1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt

76 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... hiệu tiêu thụ sản phẩm lợi nhuận công ty 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá kế toán tiêu thụ phân tích tình hình tiêu thụ công ty - Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm lợi nhuận công ty - Phân tích. .. MÁY KẾ TOÁN 3.4.1 Sơ đồ tổ chức máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán bán hàng Kế toán toán công nợ Thủ quỹ Nguồn: Trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Quốc Việt Hình 3.2 Sơ đồ máy kế toán công ty. .. Mục tiêu chung Kế toán tiêu thụ phân tích tình hình tiêu thụ Công ty Cổ phần Quốc Việt thông qua việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm thực tế 12 kế hoạch, lợi nhuận theo hoạt động công ty

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của Công ty Cổ phần Quốc Việt, em đã có được cơ hội vào thực tập học hỏi tại Công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình và hết lòng của các anh, chị, cô, chú tại Công

ty nói chung cũng như phòng kế toán nói riêng Qua 3 tháng thực tập tại Công

ty, em đã hoàn thành bài luận văn với đề tài “Kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Quốc Việt”

Tuy nhiên, do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các anh, chị, cô, chú phòng kế toán để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Trần Phước Huy là giảng viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn này

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Quốc Việt nói chung, các anh, chị, cô, chú phòng kế toán nói riêng Dù công việc bận rộn nhưng các anh, chị, cô, chú đã hướng dẫn tận tình và cung cấp những số liệu cần thiết để

em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, giúp em có thể hiểu sâu hơn về Công ty cũng như công tác kế toán tại Công ty

Sau cùng em xin kính chúc Cô và các anh, chị, cô, chú trong Công ty, dồi dào sức khỏe, nhiều niềm vui để tiếp tục truyền đạt kiến thức cho chúng em và thế hệ mai sau

Xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

NGUYỄN HỒNG PHƯỢNG MY

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

NGUYỄN HỒNG PHƯỢNG MY

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Giám Đốc

(Ký và ghi họ tên)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 1

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 3

2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ 3

2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán quá trình tiêu thụ 3

2.1.1.3 Các phương thức tiêu thụ 4

2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 9

2.1.2.1 Khái niệm doanh thu 9

2.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 10

2.1.2.3 Kế toán chi tiết 12

2.1.2.4 Kế toán tổng hợp 12

2.1.3 Khái niệm thị trường 14

2.1.4 Khái niệm kênh phân phối 14

2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT 16

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 16

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 16

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 17

3.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty 17

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 17

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 18

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 18

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 18

Trang 7

3.4.3 Phương pháp kế toán 20

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT QUA 3 NĂM 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 20 3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 23

3.6.1 Thuận lợi 23

3.6.2 Khó khăn 23

3.6.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 23

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT QUA 3 NĂM 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 25

4.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 25

4.1.1 Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty 25

4.1.2 Các nghiệp vụ phát sinh 27

4.1.3 Kế toán chi tiết 27

4.1.4 Kế toán tổng hợp 28

4.1.5 Nhận xét 28

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 29

4.2.1 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm 29

4.2.1.1 Phân tích khái quát chung 29

4.2.1.2 Phân tích doanh thu theo thị trường 32

4.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 34

4.2.3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu 40

4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011-2013 42

4.3.1 Phân tích khái quát lợi nhuận 42

4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 47

4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 54

4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 54

4.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 54

4.4.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu (ROE) 54

4.4.4 Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần 55

4.4.5 Tỷ lệ lãi gộp trên giá vốn hàng bán 55

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT 57

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 57

5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 57

5.1.2 Nhận xét về tình hình tiêu thụ 58

5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 58

5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN 59

Trang 8

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1 KẾT LUẬN 62

6.2 KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-2013

22

Bảng 4.1: Tình hình biến động doanh thu năm 2011-2013 31

Bảng 4.2: Doanh thu tiêu thụ theo thị trường của công ty giai đoạn 2011-2013 32

Bảng 4.3: Bảng tình hình tiêu thụ năm 2011 -06 tháng đầu năm 2014 35

Bảng 4.4: Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2012 36

Bảng 4.5: Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2013 37

Bảng 4.6: Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch 6 tháng đầu năm 2014 38

Bảng 4.7: Bảng phân tích số liệu so sánh năm 2012 với 2011 39

Bảng 4.8: Bảng phân tích số liệu so sánh năm 2013 với 2012 40

Bảng 4.9: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng chủ yếu năm 2012 40

Bảng 4.10: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng chủ yếu năm 2013 41

Bảng 4.11: Bảng phân tích chung lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2011-2013 43

Bảng 4.12: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần của công ty giai đoạn 2011-2013 48 Bảng 4.13: Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận công ty 2011-2013 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức bán hàng trực tiếp

4

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán đối với đơn vị giao hàng hóa 7

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán đối với bên nhận làm đại lý bán hàng 9

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản làm giảm doanh thu chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 13

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 17

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 18

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 19

Hình 4.1 Lưu đồ quá trình bán hàng của Công ty 25

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt

ROS : Return On Salse

ROA : Return On Assets

ROE : Return On Equity

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đang trong giai đoạn hết sức khó khăn Đặc biêt rủi ro trong hệ thống ngân hàng tăng lên, lòng tin thị trường sụt giảm mạnh… là những tín hiệu cho thấy nền kinh tế Việt Nam rất khó khăn và có dấu hiệu xấu đi Mặt khác giá nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng cao, sự cạnh tranh trên thương trường cũng trở nên khốc liệt hơn, lãi suất ngân hàng cao khiến cho các doanh nghiệp làm ăn không có lời và thậm chí dẫn đến phá sản, đóng cửa, không có khả năng tiếp tục sản xuất Chính vì thế sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trong tình hình hiện nay là vấn đề hết sức quan trọng Để làm được như vậy thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những hướng đi và phương pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất đem lại lợi nhuận ngày càng cao

Kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo đời sống cho người lao động, là tiêu chuẩn xác định vị thế của doanh nghiệp và cũng là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận không chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm của các nhà đầu tư, Ngân hàng, các đối tác Ngoài ra, thông qua việc phân tích này sẽ giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình tài chính và có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các quyết định

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm và tạo lợi nhuận cho công ty, kết hợp với kiến thức đã được học tôi quyết định chọn đề tài:

“Kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Quốc Việt ” để làm đề tài luận văn cho mình Thông qua đề tài này tôi có thể vận

dụng những kiến thức đã có để so sánh và áp dụng vào điều kiện kinh doanh thực tế tại Công ty cổ phần Quốc Việt, nhằm rút ra những kiến thức cần thiết giúp cho việc điều hành, sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp đạt một cách hiệu quả nhất

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty Cổ phần Quốc Việt thông qua việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm giữa thực tế và

Trang 13

kế hoạch, lợi nhuận theo từng hoạt động của công ty và các chỉ số tài chính nhằm đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài Kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ được thực hiện tại Công ty Cổ phần Quốc Việt, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu được thu thập tại phòng kế toán của công ty

1.3.2.Thời gian nghiên cứu

- Đối với số liệu về tình hình tiêu thụ: đề tài sử dụng số liệu năm 2011,

2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của công ty

- Đối với số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu của tháng

01/2014

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty Cổ phần Quốc Việt qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ

- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua đại lý…

2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán quá trình tiêu thụ

- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng

- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại, để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần

- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ

2.1.1.3 Các phương thức tiêu thụ

Phương thức bán hàng trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này Việc hạch toán được tiến hành như sau:

1 Căn cứ vào hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111, 112, 113, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 33311- Thuế GTGT đầu

Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT:

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111, 112, 113, 131- Tổng giá thanh toán bao gồm thuế

Có TK 511- Tổng giá thanh toán bao gồm thuế

2 Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Theo giá thực tế xuất kho

Trang 15

Có TK 154 – Theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành

3 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 3331, 3332, 3333- Chi tiết thuế xuất khẩu

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán hàng trực tiếp:

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng

Trang 16

chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ Trình tự hạch toán như sau:

1 Khi xuất hàng chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo trị giá vốn thực tế của hàng xuất:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm

Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho

2 Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng:

Nợ TK 157

Có TK 154

3 Khi được khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ):

- Phản ánh giá vốn của hàng được chấp nhận:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán

- Phản ánh doanh thu bán hàng:

 Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp

 Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331, 3332, 3333- Chi tiết thuế xuất khẩu

Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)

Hạch toán tại các đơn vị có hàng ký gửi:

1 Xuất kho giao cho bên đại lý:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2 Khi bên nhận bán hàng đại lý ký gửi thanh toán cho doanh nghiệp về doanh thu của số hàng giao cho đại lý, ký gửi:

Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán không bao gồm số tiền hoa hồng

Nợ TK 641 - Hoa hồng bán hàng

Nợ TK 133

Trang 17

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Kết chuyển doanh thu thuần của hàng gửi đại lý, ký gửi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 18

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán đối với đơn vị giao hàng hóa:

TK 154,155 TK 157 TK 632

Xuất kho TP tại phân Giá vốn của sản phẩm đã

xưởng sản xuất giao đại lý xác định tiêu thụ qua đại lý

Trang 19

Hạch toán tại các đơn vị nhận hàng đại lý, ký gửi (nhận đại lý):

 Đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng là dịch vụ bán vé xổ số, vé

máy bay, bảo hiểm, bưu điện và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì

không phải kê khai, nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng được

hưởng:

1 Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng:

Nợ TK 003- Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi

2 Khi bán được hàng (hoặc hàng không bán được phải trả lại) thì xóa sổ số

hàng đã bán (hoặc trả lại), ghi đơn vào bên Có TK 003

- Phản ánh số tiền thu về bán hàng đại lý bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131- Toàn bộ số tiền bán hàng ký gửi

Có TK 331- Số tiền phải trả cho chủ hàng

- Tính hoa hồng được hưởng (không phải nộp thuế GTGT):

Nợ TK 331- Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK 511- Hoa hồng bán hàng được hưởng

- Khi thanh toán tiền cho chủ hàng:

Nợ TK 331- Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK 111, 112- Số tiền phải trả cho chủ hàng sau khi trừ

hoa hồng được hưởng

 Đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng là hàng hóa, thành phẩm

thì phải kê khai, nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng được hưởng:

1 Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng:

Nợ TK 003- Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi

2 Khi bán hàng cho khách hàng:

- Phản ánh số tiền thu về bán hàng đại lý bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131- Toàn bộ số tiền bán hàng ký gửi

Có TK 331- Số tiền phải trả cho chủ hàng

Đồng thời ghi bên Có TK 003

- Phản ánh số hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 331- Hoa hồng chưa thuế : Số tiền nhận được

Có TK 511- Hoa hồng chưa thuế GTGT

Có TK 33311- Thuế GTGT phải nộp của hoa hồng

- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý:

Nợ TK 331- Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK 111, 112- Số tiền phải trả cho chủ hàng sau khi trừ

hoa hồng được hưởng

Trang 20

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng ađi bán đối với bên nhận làm đại lý bán hàng:

TK 003

Giá trị sản phẩm nhận ký Ghi giảm giá trị sản phẩm

gửi từ đơn vị chủ hàng đã bán, trả lại đơn vị chủ hàng

TK 5113 TK 331 TK 111, 112, 131

Số tiền hoa hồng Số tiền bán hàng phải trả

được nhận cho đơn vị chủ hàng

2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.2.1 Khái niệm doanh thu

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 21

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

- Các chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng:

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

 Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng…

2.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Hạch toán chiết khấu thanh toán

- Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua

do người mua đã thanh toán tiền mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ) trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì một lý do ưu đãi khác

- Chiết khấu thanh toán được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng bán

- Trình tự hạch toán:

Nợ TK 635- Tập hợp chiết khấu thanh toán

Có TK 111, 112, 131, 3388

Hạch toán chiết khấu thương mại

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc

đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 521- “Chiết khấu thương mại”

TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách

hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

để xác định doanh thu thuần của kỳ hach toán

- Trình tự hạch toán:

1 Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Trang 22

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,131- Số tiền thực trả cho người mua

2 Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang TK doanh thu:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521- Chiết khấu thương mại

Hạch toán hàng bán bị trả lại

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách

- Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn Trị giá của số hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải trả cho khách hàng tương ứng với

số doanh thu của hàng bị trả lại

Có TK 111, 112, 131, 3388- Số tiền trả cho người mua

4 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại

Hạch toán giảm giá hàng bán

- Giảm giá hàng bán là khoản tiền được người bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Kế toán giảm giá hàng bán sử dụng TK 532- “Giảm giá hàng bán”

Trang 23

TK 532

- Các khoản giảm giá đã chấp

nhận cho người mua hàng

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Trình tự hạch toán:

1 Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua

về số lượng hàng đã bán:

- Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp thanh

toán cho khách hàng khoản giảm giá đã chấp nhận:

Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán tính theo giá bán chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 338 (3388)

- Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi giảm số phải

thu của khách hàng đúng bằng số giảm giá đã chấp nhận:

Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

2 Cuối kỳ kết chuyển sang TK doanh thu bán hàng toàn bộ số giảm giá

hàng bán:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 532- Giảm giá hàng bán

2.1.2.3 Kế toán chi tiết

Kế toán sẽ mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động: bán

hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ và chi tiết theo từng loại hàng hóa,

thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện

2.1.2.4 Kế toán tổng hợp

Các tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc

thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp phải nộp

tính trên doanh thu bán hàng thực tế

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ hạch toán

Trang 24

của doanh nghiệp trong kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán

- Trị giá hàng bị trả lại

- Khoản chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu bán

hàng thuần sang TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản làm giảm doanh thu chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:

TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511

Chiết khấu thương mại Kết chuyển

chiết khấu thương mại

Trang 25

2.1.3 Khái niệm thị trường

Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi

để thỏa mãn nhu cầu đó Nói cách khác,thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

2.1.4 Khái niệm kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Nói cách khác đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghiệp, để họ có thể mua và sử dụng Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hoá hoặc thông qua các trung gian tới người

mua cuối cùng

2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận ròng ( Lợi nhuận sau thuế)

Trang 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: từ phòng kế toán của Công ty cổ phần Quốc Việt

Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để đánh giá kết

quả, xu hướng biến động của lợi nhuận tại công ty

So sánh bằng số tuyệt đối:

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phântích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng qui mô của các hiện tượng kinh tế

F = F1 – F0

(2.4)

Trong đó: F: Trị số chênh lệch giữa hai kỳ

F1: Là trị số chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

F0 : Là trị số chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

So sánh bằng số tương đối:

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến,…của các hiện tượng kinh tế

Trong đó: F: Là mức độ hoàn thành kế hoạch

F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

- Dùng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu thực trạng hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty

- Dùng phương pháp tổng hợp và suy luận để đưa ra giải pháp nhằm giúp

công ty tăng lợi nhuận

F1 F

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Công ty Cổ phần Quốc Việt tọa lạc tại số 32 Ngô Quyền, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh vào ngày 27/08/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 10.800.000.000 đồng

Trước khi thành lập Công ty, chủ doanh nghiệp đã bỏ thời gian ra 2 năm để nghiên cứu thị trường thuốc lá Sau đó ông Đặng Ngọc Lưu cùng một số thành viên khác góp vốn thành lập nên Công ty cổ phần Quốc Việt Giai đoạn đầu khi bước vào hoạt động kinh doanh Công ty gặp không ít khó khăn, nhưng qua một thời gian hoạt động Công ty đã đi vào hoạt động

Thông ty về Công ty cổ phần Quốc Việt

- Tên công ty: Công ty cổ phần Quốc Việt

- Tên giao dịch: Quoc Viet Joint-stock Company

- Loại hình pháp lý: Công ty cổ phần

- Lĩnh vực kinh doanh: thương mại

- Địa chỉ: 32 Ngô Quyền, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Điện thoại: 07103.382.214 – Fax: 07103.3813293

Công ty phân phối chủ yếu qua các đại lý ở các tỉnh thành khác và phân phối trực tiếp các sản phẩm đến các nơi trong thành phố Cần Thơ Khu vực kinh doanh của Công ty ở các tỉnh: Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Trang 28

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty

Giám Đốc

Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng kế hoạch & Phát triển thị trường

Nguồn: Trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Quốc Việt

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật của công ty, lãnh đạo điều hành công

việc, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của

công ty.Cụ thể tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ như sau:

Chỉ đạo các phòng ban chức năng xây dựng các chiến lược phát triển của

công ty trong thời gian ngắn và dài hạn

Tổ chức và xây dựng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài công ty

nhằm đạt hiệu quả tốt nhất trong các lĩnh vực đang hoạt động

-Phòng kinh doanh

Thương lượng hợp đồng với nhà sản xuất, các đại lý tiêu thụ Xây dựng giá

bán và các khoản chiết khấu thương mại cho các đại lý và điểm bán lẻ Báo cáo

trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tình hình kinh doanh của

công ty

- Phòng Kế toán

Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tài chính của công ty theo

đúng quy định hiện hành về luật và các chuẩn mực kế toán.Giúp ban giám đốc

theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của công ty, về mặt giá trị, sổ sách Cuối tháng

thanh toán tiền lương cán bộ công nhân viên và lập báo cáo quyết toán theo từng

tháng, từng quý Đồng thời phân tích hoạt động tài chính của công ty theo yêu

cầu của giám đốc

Trang 29

- Phòng Kế hoạch và Phát triển thị trường

Xây dựng kế hoạch tiêu thụ và đặt hàng từ nhà sản xuất, xây dựng kế hoạch về các khoản chiết khấu cho đại lý và các điểm bán lẻ Quản lý các điểm bán một cách có hiệu quả, đồng thời báo cáo hàng ngày cho bộ phận giám sát về kết quả kinh doanh trong ngày

- Giám sát và phát triển thị trường

Giám sát chặt chẽ nhân viên thị trường và xử lý kịp thời khi có vấn đề phát sinh tại đại lý và các điểm bán lẻ Bên cạnh đó còn tìm kiếm thêm một số thị trường mới có tiềm năng trên thị trường

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Nguồn: Trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Quốc Việt

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán

- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC của

Bộ Tài Chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

- Hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung như sau:

Kế toán bán hàng Kế toán thanh toán

Trang 30

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Nguồn: Trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Quốc Việt

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán thích hợp

Nhật ký đặc biệt cũng được ghi hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào Sổ Cái tài khoản phù hợp Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi chép các sổ, thẻ chi tiết Cuối tháng, căn cứ vào sổ, thẻ chi tiết lập ra bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng được theo dõi chi tiết

Trang 31

Đối chiếu số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu khớp đúng, dựa vào số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính

- Đơn vị tiền tệ doanh nghiệp sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Niên độ kế toán áp dụng: từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 cùng năm

3.4.3 Phương pháp kế toán

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN QUỐC VIỆT QUA 3 NĂM 2011-2013

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2012 tăng so với năm 2011 nhưng lại giảm ở năm 2013 Năm 2013, tình hình kinh doanh của công ty giảm, cụ thể là giảm 1.739.858.537 đồng (giảm 3,46% ) so với năm 2012 Doanh thu giảm như vậy là do có sự cạnh tranh trên thị trường, các Công ty, doanh nghiệp mới thành lập với quy mô lớn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt nên và do biến động kinh tế,

thị trường

- Về chi phí của công ty năm 2012 đều tăng so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 chi phí đều giảm so với năm 2012 Cụ thể Giá vốn hàng bán năm 2013 giảm so với năm 2012 4,22%, nguyên nhân chủ yếu là do năm 2013 công ty làm ăn có phần giảm so với năm 2012 nên khối lượng hàng hóa bán ra chậm nên giá vốn hàng bán giảm Chi phí quản lý kinh doanh giảm 7,33% năm 2013 so với năm 2012 là do công ty áp dụng được các biện pháp cắt giảm chi phí trong doanh nghiệp và công

ty đã cho một số nhân viên nghỉ trong năm 2013

- Về doanh thu tài chính, năm 2013 có doanh thu hoạt động tài chính cao nhất trong 3 năm Chủ yếu là từ nguồn lãi tiền gửi ngân hàng do công ty tìm được nguồn hàng mới trong năm này nên lợi nhuận tăng thêm dẫn đến đầu tư cho các hoạt động tài chính cũng tăng

- Thu nhập khác của năm 2012 và 2013 tăng mạnh so với năm 2011 Cụ thể năm

2012 tăng 1,974% so với 2011 và năm 2013 giảm 48,32% so với 2012 Khoản thu nhập chủ yếu từ thu nhập khác là do việc bán các phế liệu, tiền bồi thường hợp

Trang 32

đồng của khách hàng, thanh lý tài sản và tiền cho thuê kho Mức tăng mạnh thu nhập khác năm 2012 so với năm 2011 là do trong năm này công ty thu tiền phạt vi phạm hợp đồng của người bán do giao hàng không đúng thời điểm và tự ý nâng giá bán bên nhà cung cấp

- Chi phí khác của năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 Nguyên nhân là do năm

2013 công ty vi phạm hợp đồng nên bị phạt Năm 2011 công ty không có phát sinh các khoản chi phí khác Thu nhập khác của công ty năm 2013 giảm gần bằng phân nửa so với năm 2012, cụ thể 222.285.227 đồng

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm nhẹ so với năm 2012 Như vậy sau khi phân tích tình hình hoạt động của công ty qua các năm như trên thì ta thấy rằng, công ty hoạt động thực sự hiệu quả qua các năm Tuy nhiên năm 2013 lợi nhuận có phần giảm so với 2012 Công ty nên tìm hiểu nguyên nhân

và để ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận trong tương lai để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 33

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm

Nguồn: Trích từ phòng kế toán công ty cổ phần Quốc Việt

2011

Chênh lệch năm 2013 so

với 2012

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.459.601.585 50.271.918.864 48.532.060.327 8.812.317.279 21,25 (1.739.858.537) (3,46)

2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 849.509.656 1.528.346.478 1.568.882.901 678.836.822 79,90 40.536.423 2,65

13 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 148.664.190 267.460.634 392.220.725 118.796.444 79,90 124.760.091 46,65

14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp

700.845.466 1.260.885.844 1.176.662.176 560.040.378 79,90 (84.223.668) (6,68)

Trang 34

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 3.6.1 Thuận lợi

Công ty có trụ sở ở trung tâm thành phố và mặt tiền đường lớn nên thuận tiện trong việc mua bán hàng hóa và vận chuyển hàng hóa

Chất lượng và độ tin cậy cao, luôn bán đúng giá nên được người tiêu dùng, đại lý tín nhiệm và quan hệ hợp tác lâu dài

Các mặt hàng của công ty đa dạng và đạt chất lượng cao nên công ty luôn được sự tín nhiệm của khách hàng

Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ khách hàng tận tâm, cùng với môi trường làm việc thân thiện tạo mối quan hệ thân thiết giữa nhà quản lý và nhân viên, xây dựng tinh thần đoàn kết của nhân viên trong công ty

3.6.2 Khó khăn

Nguồn vốn lưu động còn hạn chế nên cơ hội kinh doanh còn gặp nhiều rủi ro, khâu marketing còn yếu nên khả năng quảng cáo sản phẩm đến khách hàng chưa thực sự

mạnh

Quy mô công ty còn hạn chế, chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư từ bên ngoài

Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, nhà kho và bến bãi còn khá nhỏ nên gây khó khăn trong việc lưu trữ hàng

Chưa có kế hoạch kinh doanh cụ thể cho từng kỳ làm cho ban giám đốc khó có thể xác định được hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty

Giá thị trường tăng cao, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tăng giá sản phẩm

Có nhiều công ty khác kinh doanh cùng ngành nghề trên cùng địa bàn tạo nên sự tranh canh gay gắt cho công ty

3.6.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới

Công ty Cổ phần Quốc Việt chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, năng động và có năng lực, kịp thời nắm bắt các thông tin của thị trường Công ty luôn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao nghiệp vụ kinh tế, cung cấp các điều kiện làm việc phù hợp với ngành nghề kinh doanh

Trang 35

khách hàng hiện tại bằng các chính sách như cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán

Ngoài ra công ty còn chú trọng đến việc tăng uy tín của công ty trên thị trường để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng, giá cả, chủng loại hàng hóa đối với các công ty kinh doanh trong

cùng lĩnh vực

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN QUỐC VIỆT TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013 4.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

4.1.1 Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty

Công ty chủ yếu đang áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng, chuyển hàng theo hợp đồng và tiêu thụ qua các đại lý Công ty thu tiền mặt nếu bán hàng trực tiếp và thu bằng chuyển khoản nếu bán hàng qua điện thoại

a Chứng từ và sổ sách

- Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu báo có ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thông tư 138/2011/TT - BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 37

Giải thích lưu đồ:

Khách hàng đến công ty mua hàng trực tiếp, nhân viên bán hàng kiểm tra và xét duyệt, đáp ứng đủ đơn hàng và lập lệnh bán hàng gửi cho phòng kế toán, phòng kế toán xem xét hàng hóa một lần nữa rồi lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên:liên 1giữ lại để lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho thủ quỹ Đồng thời xử lý hình thức thanh toán của khách hàng Trường hợp khách hàng thanh toán ngay, kế toán tiến hành lập phiếu thu gồm 2 liên Sau đó chuyển 2 liên phiếu thu này sang thủ quỹ Thủ quỹ sau khi nhận được hóa đơn GTGT

và phiếu thu gồm 2 liên do kế toán chuyển sang, thủ quỹ xem xét và tiến hành thu tiền Sau khi phiếu thu được duyệt xong và có đầy đủ các chữ ký hợp lệ, gửi các liên phiếu thu như sau: liên 1 đưa cho kế toán, liên 2 giao cho khách hàng Kế toán dựa vào phiếu thu ghi sổ quỹ tiền mặt và lưu lại

Trường hợp khách hàng nợ, kế toán dựa vào liên 3 của hóa đơn GTGT ghi sổ chi tiết phải thu khách hàng

Nhận xét: Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu bán hàng khá hợp lý và

phù hợp với quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, nhờ đó giúp đơn vị thuận lợi trong công tác quản lý, lưu trữ và kiểm tra chứng từ Tuy nhiên trong khâu xác nhận giao nhận hàng khi bán còn chưa chặt chẽ cần

có biên bản giao nhận hàng có chữ ký của người giao hàng và người nhận để làm căn cứ bên mua đã nhận hàng, biên bản được gửi lên cho kế toán, kế toán căn cứ vào biên bản để

ra hóa đơn Trong khâu thủ quỹ thu tiền, không cần đưa hóa đơn qua thủ quỹ mà chỉ cần đưa phiếu thu để thủ quỹ thu tiền

4.1.2 Các nghiệp vụ phát sinh

1 Ngày 15/01 xuất bán 50.000 gói Basto cho DNTN D Phát theo HĐ GTGT số

001528 giá bán 6.050 đồng/gói, thuế GTGT 10% đã thu bằng chuyển khoản

2 Ngày 20/01 xuất bán 4.000 gói Dunhill cho công ty TNHH TM Hoàng An giá bán 27.000 đồng/gói, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt

3 Ngày 22/01 xuất bán 1.500 gói Craven A cho ông Nguyễn Đức Phúc giá bán 19.000 đồng/gói, thuế GTGT 10%, cho khách hàng nợ tiền mua hàng

Trang 38

4 Ngày 25/01 xuất bán 10.000 gói Dunhill cho ông Tín giá bán 27.000 đồng/gói, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản Công ty cho ông Tín hưởng chiết khấu thương mại 2% trên tổng số tiền thanh toán

Các chứng từ phát sinh:

Phiếu thu (xem phụ lục 1)

Hóa đơn GTGT (xem phụ lục 2)

Giấy báo có (xem phụ lục 3)

4.1.3 Kế toán chi tiết

Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền mua hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT nhân viên kế toán tiến hành ghi phiếu thu

Hóa đơn GTGT: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào phiếu xuất kho

và bảng báo cáo giá của Ban giám đốc đã duyệt kế toán tiến hành ghi hóa đơn GTGT

Căn cứ vào các chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tiến hành ghi:

Sổ chi tiết TK 131 (xem phụ lục 4 ): Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hằng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi số phát sinh vào sổ chi tiết 131 Sổ này được mở chi tiết cho từng khách hàng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và phản ánh tình hình thanh toán nợ của khách hàng khi Công ty bán chịu hàng hóa cho khách hàng

Sổ chi tiết TK 511 (xem phụ lục 5):Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh,hằng ngày

kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để ghi số phát sinh vào sổ chi tiết 511 theo trình tự thời gian, cuối tháng cộng số phát sinh và đối chiếu với Sổ Cái để kiểm tra khớp đúng

Sổ chi tiết TK 632 (xem phụ lục 6): Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hằng ngày kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi số phát sinh vào sổ chi tiết 632 theo trình

tự thời gian Cuối tháng cộng số phát sinh và đối chiếu với Sổ Cái 632 để kiểm tra tính

Ngày đăng: 30/09/2015, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán hàng trực - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp bán hàng trực (Trang 15)
Hình 2.2  Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán (Trang 18)
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng ađi bán - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng ađi bán (Trang 20)
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản làm giảm doanh thu chiết khấu - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản làm giảm doanh thu chiết khấu (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng t ổng hợp chi tiết Bảng cân đối số (Trang 30)
Bảng 4.1  Tình hình biến động doanh thu 2011-2013 - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.1 Tình hình biến động doanh thu 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 4.3  Bảng tình hình tiêu thụ năm 2011-06 tháng đầu năm 2014 - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.3 Bảng tình hình tiêu thụ năm 2011-06 tháng đầu năm 2014 (Trang 46)
Bảng 4.4  Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2012 - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.4 Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2012 (Trang 47)
Bảng 4.5  Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2013 - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.5 Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2013 (Trang 48)
Bảng 4.6  Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch 06 tháng đầu năm - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.6 Bảng phân tích số liệu mức độ hoàn thành kế hoạch 06 tháng đầu năm (Trang 49)
Bảng 4.8 Bảng phân tích số liệu so sánh năm 2013 với 2012 - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.8 Bảng phân tích số liệu so sánh năm 2013 với 2012 (Trang 51)
Bảng 4.11 Bảng phân tích chung lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2011-2013 - kế toán tiêu thụ và phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần quốc việt
Bảng 4.11 Bảng phân tích chung lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2011-2013 (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w