1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu

85 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU 4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU TỪ NĂM... Ngân hàng Phát triển nhà đồng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 11 3.1.4 Quy trình cho vay Ngân hàng Phát triển nhà đồng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao. .. SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU 58 5.1 Kết luận chung hoạt động cho vay Ngân hàng Phát triển nhà đồng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ KIỀU TRANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHI NHÁNH AN GIANG, PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ KIỀU TRANG MSSV: C1200203

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHI NHÁNH AN GIANG, PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

Tháng 11 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự truyền đạt tận tình của quý Thầy Cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu đã tạo điều kiện cho em tiếp cận, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài dựa trên sự nổ lực, cố gắng học hỏi của bản thân em nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ tận tình của quý Thầy Cô cùng sự giúp đỡ của các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng, đặc biệt là phòng Kinh doanh Đạt được kết quả này em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế - QTKD đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian qua Ngoài việc truyền đạt những kiến thức cơ bản về chuyên ngành, quý Thầy Cô còn tạo điều kiện cho em tiếp cận những kiến thức thực tế ngoài xã hội mà em tin chắc rằng những kiến thức đó sẽ giúp em vững vàng và tự tin hơn khi ra trường Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô khoa Kinh tế - QTKD Đặc biệt là Cô Khưu Thị Phương Đông, người đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Qua đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo; các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập

Do thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp có hạn và kinh nghiệm, kiến thức bản thân còn hạn chế nên không tránh được những sai sót, kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô cùng toàn thể Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ Chúc Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe, công tác tốt, chúc Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu ngày càng phát triển thịnh vượng

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Đặng Thị Kiều Trang

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Đặng Thị Kiều Trang

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

… … , ngày … tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm cho vay 4

2.1.2 Các phương thức cho vay 4

2.1.3 Nguyên tắc cho vay 4

2.1.4 Điều kiện cho vay 5

2.1.5 Thời hạn cho vay 5

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU 10

3.1 Khái quát chung về Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 10

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 10

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 11

3.1.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 11

3.1.4 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 12

Trang 7

3.2 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân

Châu 13

3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2013 13

3.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6T/2013 và 6T/2014 16

3.3 Phân tích tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 17

3.3.1 Phân tích tình hình nguồn vốn từ năm 2011 - 2013 17

3.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 6T/2013 và 6T/2014 20

3.4 Định hướng phát triển năm 2014 22

Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU 23

4.1 Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 23

4.1.1 Doanh số cho vay 23

4.1.2 Doanh số thu nợ 31

4.1.3 Tình hình dư nợ 36

4.1.4 Tình hình nợ xấu 40

4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 45

4.2.1 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 46

4.2.2 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn 47

4.2.3 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ 47

4.2.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 52

4.2.5 Chỉ tiêu hệ số thu nợ 53

4.3 Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu giai đoạn 6T/2013 và 6T/2014 54

4.3.1 Doanh số cho vay 55

4.3.2 Doanh số thu nợ 56

4.3.3 Tình hình dư nợ 56

4.3.4 Tình hình nợ xấu 57

Trang 8

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI

NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU 58

5.1 Kết luận chung về hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 58

5.1.1 Những mặt đạt được 58

5.1.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 58

5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu 60 5.2.1 Giải pháp về hoạt động tín dụng 60

5.2.2 Giải pháp về vấn đề nhân sự 63

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 65

6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 65

6.2.2 Đối với Hội sở Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 65

6.2.3 Đối với chính quyền địa phương 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 69

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 13 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu 6T/2013 và 6T/2014 16 Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 18 Bảng 3.4 Tình hình nguồn vốn tại MHB Tân Châu 6T/2013 và 6T/2014 21 Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 23 Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 26 Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 28 Bảng 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 31 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 33 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 34 Bảng 4.7 Dƣ nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 36 Bảng 4.8 Dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 38 Bảng 4.9 Dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 39 Bảng 4.10 Nợ xấu theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm

2013 41 Bảng 4.11 Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 42 Bảng 4.12 Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm

2011 - 2013 44 Bảng 4.13 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại MHB Tân Châu từ năm

2011 - 2013 46 Bảng 4.14 Tình hình cho vay tại MHB Tân Châu 6T/2013 và 6T/2014 55 Bảng 1 Doanh số cho vay theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 69

Trang 10

Bảng 2 Doanh số cho vay theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 69 Bảng 3 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 69 Bảng 4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 70 Bảng 5 Doanh số thu nợ theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 70 Bảng 6 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 70 Bảng 7 Dƣ nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 71 Bảng 8 Dƣ theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 71 Bảng 9 Dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 71 Bảng 10 Nợ xấu theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 72 Bảng 11 Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 72 Bảng 12 Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm 2013 72 Bảng 13 Chỉ tiêu nợ xấu trên dƣ nợ tại MHB Tân Châu từ năm 2011 đến năm

2013 73

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Tân Châu 11 Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cho vay tại MHB Tân Châu 12 Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 18 Hình 4.1 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm

2011 - 2013 48 Hình 4.2 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 50 Hình 4.3 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 51

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

MHB Tân Châu : Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu

Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu

NH PTN ĐBSCL : Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông

Cửu Long

RDF II : Quỹ Phát triển Nông thôn II

XD - SCN : Xây dựng, sửa chữa nhà

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong hoạt kinh doanh của Ngân hàng thương mại thì cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận vì trong bất kỳ hình thức kinh doanh nào vấn đề vốn là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư quan tâm đến và hệ thống NHTM (Ngân hàng thương mại) là nơi cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như vốn tiêu dùng uy tín và hiệu quả nhất

An Giang là tỉnh nông nghiệp giàu tiềm năng phát triển, có điều kiện khí hậu, sông ngòi kênh rạch thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Ngày nay trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là Thị xã Tân Châu có nhiều khu vực được giải tỏa, quy hoạch nhằm mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp nhà ở cho người dân và tạo điều kiện đi lại thuận lợi Để khai thác có hiệu quả tiềm năng đó đòi hỏi phải có vốn đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất Do đó, tín dụng Ngân hàng hết sức quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội Trước bối cảnh đó, hoạt động cho vay của MHB (Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long) đã phát huy tác động tích cực MHB đã giải quyết cho hàng trăm ngàn hộ gia đình, DN (doanh nghiệp) vay vốn để làm nhà, xây dựng các tuyến dân cư, hỗ trợ nhân dân sau khi định cư vào khu dân cư mới để ổn định cuộc sống, đặc biệt là đầu tư xây dựng phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tại ĐBSCL (đồng bằng sông Cửu Long) Ngoài ra, MHB còn đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn để SXKD (sản xuất kinh doanh), mua sắm máy móc nông nghiệp, đầu tư hệ thống kho bãi, thiết bị chế biến, phương tiện vận tải nhằm đa dạng hóa sản xuất, phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần đưa nông thôn thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi… Đây là nguồn vốn mà các DN cũng như cá nhân, hộ gia đình rất mong mỏi vì có thời hạn cho vay dài, lãi suất hợp lý, tạo điều kiện cho KH (khách hàng) chu chuyển vốn

Góp phần vào thành công lớn này có sự đóng góp không nhỏ của các chi nhánh và PGD (phòng giao dịch) MHB trên cả nước và MHB chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu là một điển hình Hằng năm, MHB Tân Châu đã mang

về một khoản lợi nhuận đáng kể cho NH thông qua các dịch vụ, sản phẩm đa dạng như huy động vốn, cho vay, bảo lãnh thanh toán… Trong đó cho vay được đánh giá là một sản phẩm hiệu quả và mang lại lợi nhuận khá cao, đặc biệt là dự án kênh Vĩnh An thuộc địa bàn Thị xã Tân Châu đang trong giai đoạn giải tỏa, quy hoạch khẩn trương để giải quyết chỗ ở cho hàng trăm hộ dân trong khu vực nên nhu cầu vay vốn theo dự án của người dân tại MHB chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu là rất lớn làm cho sản phẩm này ngày càng

có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai Tuy nhiên, lợi nhuận cao thường đối đầu với rủi ro cao, để chắc chắn các khoản cho vay được đảm bảo an toàn

và hiệu quả thì việc thường xuyên phân tích hoạt động cho vay sẽ giúp NH

Trang 14

(Ngân hàng) thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến họat động cho vay từ đó có những giải pháp thích hợp để nâng cao hoạt động cho vay Xuất phát từ những

lý do trên đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - phòng giao dịch Tân Châu” được chọn làm nội dung nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc phân tích, tìm hiểu tình hình cho vay tại MHB chi nhánh

An Giang - PGD Tân Châu cho thấy được thực trạng về hoạt động cho vay, từ

đó đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại và đồng thời tìm ra một số giải pháp giúp phòng giao dịch có được những thông tin cần thiết để nâng cao hoạt động cho vay, tăng khả năng cạnh tranh, từng bước khẳng định vị thế, tạo

ra nhiều sản phẩm tốt hơn nữa nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động cho vay tại NH Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu qua 3 năm (2011 - 2013), 6T/2013 (6 tháng đầu năm 2013) và 6T/2014 (6 tháng đầu năm 2014) Trên cở sở phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu

- Đánh giá hoạt động cho vay tại MHB Tân Châu thông qua các chỉ tiêu

đánh giá cụ thể như: tổng dư nợ/vốn huy động, tổng dư nợ/tổng nguồn vốn, nợ

xấu/tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ

- Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu, rút ra những nguyên nhân tồn tại từ

đó đề xuất một số ý kiến, giải pháp đối với các đối tượng có liên quan nhằm phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu kém còn tồn tại trong hoạt động cho vay tại phòng giao dịch

Từ đó, đánh giá được hoạt động cho vay của Ngân hàng trong những năm qua Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các số liệu định hướng phát triển đến năm 2014 của MHB chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu để đưa ra các giải pháp thiết thực cho hoạt động của NH trong thời gian tới

Trang 15

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tại MHB Tân Châu thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về:

- Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình nguồn vốn qua 3 năm (2011 - 2013), 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của MHB chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu

- Tập trung phân tích tình hình cho vay nhƣ: DSCV (doanh số cho vay), DSTN (doanh số thu nợ), dƣ nợ, nợ xấu và đánh giá hoạt động cho vay thông qua một số chỉ tiêu nhƣ: tổng dƣ nợ/vốn huy động, tổng dƣ nợ/tổng nguồn vốn, nợ xấu/tổng dƣ nợ, vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ

- Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay để thu hút ngày càng nhiều khách hàng, hạn chế rủi ro trong cho vay và tạo thêm uy tín cho PGD đồng thời tạo thêm nguồn vốn cho khách hàng nhằm giải quyết đƣợc phần nào nhu cầu của xã hội

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm cho vay

Theo Điều 4 luật các tổ chức tín dụng (2010) thì: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

2.1.2 Các phương thức cho vay

Phương thức cho vay là cách tính toán cho vay và thu nợ dựa vào tính chất và cách xác định đối tượng cho vay Có nhiều phương thức cho vay như: phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo

dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay thông qua phát hành

và sử dụng thẻ tín dụng… nhưng đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu 2 phương thức cho vay cơ bản sau:

● Phương thức cho vay từng lần:

Là một phương thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng Phương thức này áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng mà Ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng phương thức cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay một cách chặt chẽ an toàn (Thái Văn Đại, 2012, trang 64)

● Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng:

Theo phương thức này thì NH và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Phương thức này chỉ áp dụng đối với những khách hàng có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, vay vốn trả nợ thường xuyên, có uy tín với NH Trách nhiệm của kế toán là phải theo dõi chặt chẽ dư nợ của tài khoản cho vay để dư nợ của tài khoản cho vay này không vượt quá hạn mức tín dụng

đã kí kết (Thái Văn Đại, 2012, trang 64)

2.1.3 Nguyên tắc cho vay

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các KH vay vốn và NH đều quán triệt các nguyên tắc cho vay Các nguyên tắc cho vay được hình thành bắt nguồn từ bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của các NH và được pháp lý hóa

Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay, khách hàng vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi

Hoạt động cho vay của Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 17

● Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận

trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn khi vốn vay không đựơc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc

sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho Ngân hàng Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu, buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này

● Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 37) Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch,

NH và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng NH sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay, khi kết thúc kỳ hạn bên vay phải hoàn trả quyền này cho NH (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

2.1.4 Điều kiện cho vay

Theo điều 7 của quyết định số 1627 về Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng (2001) thì: Cho vay là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận cho NH nhưng cũng là mảng nghiệp vụ chứa đựng rủi ro rất lớn, để hạn chế phần nào những rủi ro có thể xảy ra và đảm bảo thực hiện đúng những nguyên tắc khi cho vay NH chỉ xem xét đến những khách hàng thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

- Người vay vốn có mục đích vay vốn và sử dụng vốn hợp pháp, hợp lệ

- Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết

- Người vay vốn có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi

có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Thống đốc NHNN

2.1.5 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi NH cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ

Trang 18

Thời hạn cho vay được các bên thỏa thuận phù hợp với khả năng của

mình Khả năng cho vay của Ngân hàng phụ thuộc vào quy mô hoạt động,

định hướng, cơ cấu và chất lượng kinh doanh của họ Nhu cầu về thời gian sử

dụng khoản vay của bên vay tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, chu

kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn và khả năng quản lý tài chính của

từng KH Những quyết định, xử lý, điều hành không hợp lý của Ngân hàng về

thời hạn cho vay thường kéo theo rủi ro về thanh toán và lãi suất cho NH

(Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 32)

Thông thường Ngân hàng quy định các loại hình cho vay theo thời hạn

như sau:

- Cho vay ngắn hạn: Ứng với thời hạn cho vay đến 12 tháng Khoản vay

này được giải ngân một lần, khách hàng trả nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn

Đây là hoạt động tín dụng của các NHTM nhằm bổ sung nguồn vốn thiếu hụt

tạm thời về nhu cầu vốn lưu động ở các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu

cầu sinh hoạt, chi tiêu cá nhân

- Cho vay trung hạn: Ứng với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60

tháng Nó được cấp cho các đơn vị, cá nhân dùng để mua sắm tài sản cố định,

phục vụ cải tiến, đổi mới kỹ thuật công nghệ, xây dựng các công trình quy mô

vừa và nhỏ

- Cho vay dài hạn: Ứng với thời hạn cho vay trên 60 tháng Hoạt động

cho vay này nhằm cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, mở rộng quy mô sản

xuất đối với công trình quy mô lớn, đầu tư cho những dự án có quá trình thu

hồi vốn lâu Nhìn chung thể loại cho vay này chiếm quy mô nhỏ trong hoạt

động tín dụng vì nó có nhiều rủi ro, quản lý vốn gặp nhiều khó khăn, lượng

vốn lớn nên lãi suất thường cao và chỉ cấp cho những dự án mà Chính phủ

hoặc cấp trên có thẩm quyền yêu cầu trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

đã được duyệt

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng

Khái niệm một số thuật ngữ

- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

NH cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa

trong một thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH

thu về được khi đáo hạn vào một thời kỳ nhất định nào đó

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa thu được

vào một thời điểm nhất định Để xác định đuợc dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai

chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ mà một phần hoặc toàn

bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn

- Nợ xấu: Là nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quyết định

số:18/2007/QĐ-NHNN

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ

Trang 19

 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng (Thái Văn

sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quânTrong đó:

Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng tại NH cao hay thấp Thường thì vòng quay vốn tín dụng càng cao thì càng hiệu quả, chứng tỏ rằng đồng vốn đã hoạt động với tốc độ rất cao để sinh lời

Hệ số thu nợ (%)

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay * 100%

Trang 20

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cũng như khả năng trả nợ vay của khách hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào

đó với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt, chỉ số này càng cao phản ảnh hoạt động thu nợ của Ngân hàng càng có hiệu quả đồng thời thể hiện ý thức trả nợ của khách hàng vay vốn tốt, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ phòng Kinh doanh MHB chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu Cụ thể như: thống kê, kế toán, báo cáo tài chính của Ngân hàng, các mẫu biểu báo cáo tín dụng, kế hoạch phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới… có liên quan đến hoạt động cho vay tại MHB chi nhánh An Giang - phòng giao dịch Tân Châu giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

Ngoài ra còn thu thập thông tin cho đề tài từ: các luận văn tốt nghiệp từ các khóa trước, thông tin từ những tạp chí, bản tin MHB, những tài liệu chuyên môn liên quan đến hoạt động cho vay; đồng thời tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban của Ngân hàng, tham khảo thông tin trên internet…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu thì bắt đầu sắp xếp, xử lý sơ bộ nhằm đảm bảo

độ tin cậy về giá trị cho các kết quả phân tích ở bước tiếp theo Kế đến là dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để tính toán các số liệu về hoạt động cho vay của MHB Tân Châu qua 3 năm (2011 - 2013), 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Từ đó thể hiện các số liệu đó trên bảng biểu, hình vẽ để thấy rõ tốc độ tăng giảm, tỷ trọng của các chỉ tiêu trong hoạt động cho vay, phân tích kết quả, cho cái nhìn toàn diện về hoạt động cho vay tại MHB Tân Châu

Tiếp theo là sử dụng các chỉ tiêu như: tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động; tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; vòng quay vốn tín dụng; hệ số thu nợ để đánh giá hoạt động cho vay của phòng giao dịch MHB Tân Châu

 Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

- Nguyên tắc so sánh: Các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh

- Các phương pháp so sánh:

● Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số

của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 21

y = y1 - y0

Trong đó:

y: Chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu

y1: Chỉ tiêu kinh tế của kỳ phân tích

y0: Chỉ tiêu kinh tế của kỳ gốc

 Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

● Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả phép chia giữa trị số kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1 - y0

∆y = * 100%

y0

Trong đó:

Δy: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

y1: Chỉ tiêu kinh tế của kỳ phân tích

y0: Chỉ tiêu kinh tế của kỳ gốc

 Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

 Dùng phương pháp so sánh nhằm thỏa mãn các mục tiêu sau: đo lường, phân tích, đánh giá tình hình cho vay Thông qua các bảng số liệu qua 3 năm (2011 - 2013), 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để so sánh DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu nhằm thấy được tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu trong hoạt động cho vay Từ phân tích kết quả, cho cái nhìn toàn diện

về hoạt động cho vay tại MHB Tân Châu, giúp NH có những chính sách cho vay phù hợp, đạt hiệu quả cao

 Ngoài ra, đề tài còn dùng phương pháp phân tích tỷ trọng để xem xét

cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế Từ đó đánh giá

tỷ trọng các khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế qua từng năm, từng giai đoạn như phân tích tỷ trọng của DSCV, DSTN, dư nợ, nợ xấu

Trang 22

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG,

PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

An Giang là một tỉnh của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có tiềm lực kinh tế, văn hóa, xã hội tương đối lớn của vùng, tập hợp các ngành chủ lực như: nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thủy sản và

du lịch… Tân Châu là thị xã thứ 2 của tỉnh An Giang, nằm ở hạ nguồn sông Mêkông, mỗi năm đều phải chịu ảnh hưởng của lũ lụt nhưng được đánh giá là địa bàn có vị trí quan trọng chiến lược, có tiềm năng, thế mạnh về thương mại dịch vụ, là cửa ngõ giao lưu kinh tế sôi động giữa các tỉnh vùng Nam Bộ với các quốc gia thượng nguồn sông Mêkông… Xuất phát từ thực tiễn của những năm qua người dân luôn phải đối mặt với tình trạng thiên tai, lũ lụt, cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn nhất là những khi đến mùa mưa lũ gây thiệt hại không ít về người và của, ảnh hưởng nhiều đến đời sống cũng như kinh tế của người dân Thấu hiểu nỗi cực khổ của nhân dân sau nhiều lần công tác ở đồng bằng sông Cửu Long, cựu Thủ tướng Võ Văn Kiệt quyết định thành lập một

NH Trung ương để giúp vốn cho người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long xây dựng nhà ở

Ngày 18 tháng 9 năm 1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt quyết định chính thức thành lập một NHTM Nhà nước với tên gọi là Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (Housing Bank Of Mekong Delta - MHB) Được thành lập theo quyết định số 796/TTg ngày 18/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Quyết định số 408/1997/QĐ - NHNN của Thống đốc NHNN, với mục tiêu là một NH hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường, huy động mọi nguồn vốn, đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung và dài hạn mà đặc biệt là đầu tư xây dựng phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực ĐBSCL

Với tầm nhìn trở thành Ngân hàng được khách hàng lựa chọn hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho cá nhân và doanh nghiệp, theo công văn số 390/CV-NHNN ngày 07/05/1998 của Thống đốc NHNN và quyết định số 18/QĐ-HĐQT ngày 25/05/1999 của Hội đồng quản trị NH PTN ĐBSCL thì NH PTN ĐBSCL chi nhánh tỉnh An Giang ra đời tham gia vào hoạt động kinh doanh tiền tệ cùng các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh và thành lập phòng giao dịch MHB Thị xã Tân Châu theo quyết định số 22/2002/QĐ-NHN-KH ngày 27/05/2002 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Tên gọi: Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu

Trang 23

Tên giao dịch: Housing Bank Of Mekong Delta An Giang - Tan Chau

(MHB Tân Châu)

Trụ sở chính đặt tại: Số 217, Đường Tôn Đức Thắng, Phường Long Thạnh, Thị xã Tân Châu, Tỉnh An Giang

Điện thoại: (076) 532250 - 532253 Fax: 076 532256

PGD MHB Tân Châu có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

PGD MHB Thị xã Tân Châu hạch toán theo kế toán nội bộ, có con dấu riêng, đại diện pháp luật, có bảng cân đối kế toán

Ngân hàng PTN ĐBSCL chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu hoạt động với mục tiêu chính là đầu tư và phát triển nhà ở cho dân cư hai huyện Tân Châu và Phú Tân, cho vay hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, cho vay đầu tư phát triển kinh tế Từ đó đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc giao dịch, đi lại và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dân Nay phòng giao dịch đang từng bước hiện đại hóa công nghệ, nâng cao chất lượng tín dụng để góp phần trong công cuộc xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Tân Châu

3.1.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu

3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn huy động đóng một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NH, vốn huy động là huyết mạch của NH nếu sử dụng tốt và hiệu quả nguồn vốn huy động không những sẽ tạo ra nguồn thu nhập cho NH từ hoạt động cho vay mà còn cung cấp vốn kịp thời cho nền kinh tế địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế Ngân hàng PTN ĐBSCL chi nhánh An Giang - PGD Tân Châu khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn từ nhiều thành phần kinh tế và của mọi tầng lớp dân cư

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÁNH

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG NGHIỆP

VỤ KINH DOANH PHÒNG KIỂM

TRA NỘI BỘ

Trang 24

3.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng MHB Tân Châu cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn chủ

yếu nhằm vào mục đích xây dựng, sửa chữa nhà ở cho các tổ chức kinh tế, cá

nhân và hộ dân cư trên địa bàn hoạt động Ngoài ra còn cho vay xây dựng cơ

sở hạ tầng kinh tế xã hội và SXKD trên cơ sở nguồn vốn cho phép

Cho vay xây dựng và phát triển nhà ở các đối tượng thuộc diện chính

sách theo quy định của Tổng giám đốc, cho vay theo chỉ thị của Nhà nước và

ủy thác của tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước

Thực hiện thế chấp tài sản theo quy định của Giám đốc

Thực hiện nghiệp vụ NH đối ngoại, nghiệp vụ bảo lãnh, vay vốn trong

phạm vi ủy quyền của Tổng giám đốc

3.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán là hình thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của

KH thông qua vai trò trung gian của NH Trong đó phổ biến là thanh toán

không dùng tiền mặt MHB Tân Châu với vai trò trung gian thanh toán, nhận

tiền gửi cá nhân, DN và các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn đã giải quyết

nhanh vòng quay vốn tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông

hàng hoá trong vùng, giảm được rất nhiều chi phí vận chuyển lưu thông tiền

mặt, tăng nguồn vốn từ tiền gửi góp phần tăng khả năng huy động vốn tạo

thêm lợi nhuận cho NH

3.1.4 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng

sông Cửu Long chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Tân Châu

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cho vay tại MHB Tân Châu

Sơ tuyển

đánh giá

(1)

Thẩm định tín dụng (2)

Giải ngân (4)

Quản lý giám sát (5)

Thu nợ, xử

lý nợ (6)

- Thẩm định phương án,

dự án của

KH, tài sản bảo đảm

và các vấn

đề liên quan

- Lập báo cáo thẩm định

- Phê duyệt cấp tín dụng

- Các điều kiện kèm theo: hợp đồng tín dụng, tài sản đảm bảo…

- Hoàn chỉnh hồ

sơ thủ tục đầy đủ

- Giải ngân đúng quy định

- Thu nợ,

cơ cấu nợ

- Đề ra biện pháp

xử lý nếu

là nợ xấu: bán tài sản bảo đảm khởi kiện

- Đi thăm KH

để đánh giá tài chính và tài sản bảo đảm

- Giám sát tình hình sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các biến động khách hàng

Trang 25

3.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU 3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

NH là một trong những ngành hoạt động nhạy cảm vì nó rất dễ biến động bởi nhiều yếu tố tác động như: tình hình kinh tế tài chính, lạm phát, chính sách của Nhà nước, tâm lý khách hàng và đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH… Vì vậy , muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh của NH phải thật sự có hiệu quả, nghĩa là phải thu được lợi nhuận Với quyết tâm vượt qua khó khăn, đảm bảo ổn định và phát triển, MHB Tân Châu đã giữ vững hoạt động của mình, đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn cho KH trên địa bàn Thị xã và đạt kết quả như sau:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu từ năm 2011 đến

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, từ năm 2011 - 2013

Ngân hàng tồn tại và phát triển dựa trên mục tiêu là lợi nhuận Thu nhập của Ngân hàng được quyết định bởi lãi suất trên khoản cho vay, đầu tư và mức

lệ phí tiền vay, các khoản thù lao khác cho các dịch vụ Bằng những nổ lực của chính Ngân hàng đã đem lại kết quả tương đối tốt qua các năm Dựa vào bảng 3.1 ta thấy nhìn chung thu nhập, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm của Ngân hàng biến đổi theo chiều hướng tốt, cụ thể như sau:

Thu nhập

Thu nhập của MHB Tân Châu liên tục tăng qua 3 năm Sở dĩ thu nhập của MHB Tân Châu tăng lên liên tục qua 3 năm là do: Nhờ vào chính sách huy động vốn tốt, lãi suất phù hợp nên trong thời gian qua NH đã thu hút được nhiều KH đến giao dịch Đặc biệt, PGD có nhiều KH thân thiết, gắn bó và

Trang 26

đồng hành cùng NH từ những ngày đầu thành lập cho đến nay Bên cạnh đó công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đặc trưng của NH đến khách hàng tiềm năng đã được PGD chú trọng đẩy mạnh Trên cơ sở đó, NH đã phát huy được thế mạnh cạnh tranh của mình trên thương trường thông qua việc

mở rộng tín dụng sang các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và các loại sản phẩm đặc thù khác làm cho thương hiệu MHB ngày càng gần gũi hơn với tất cả mọi người Trong thu nhập của PGD thì thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập

Bên cạnh các khoản thu từ các hoạt động tín dụng, thì các khoản thu từ dịch vụ thanh toán, ngân quỹ cũng tăng qua các năm Điều này cho thấy ngoài hoạt động cho vay, NH ngày càng chú trọng đến việc phát triển thêm các dịch

vụ có liên quan như: dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, dịch vụ chi trả kiều hối,

và các hoạt động khác Việc phát triển các dịch vụ kèm theo ngày càng được

NH chú trọng hơn bởi chúng không những làm tăng thu nhập, tạo thêm tiếng tăm cho Ngân hàng, mở rộng địa bàn hoạt động mà còn giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro thay vì chỉ tập trung vào hoạt động cho vay

Nhìn chung thì tín dụng vẫn là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận cao, chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng thu nhập của phòng giao dịch

Chi phí

Thu nhập tăng là một dấu hiệu tốt thể hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khá quan trọng đó là chi phí

Qua bảng 3.1 ta thấy, chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng liên tục qua

3 năm Trong tổng chi phí của NH thì chi phí từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất Nguyên nhân làm cho chi phí của Ngân hàng tăng lên là do PGD mở rộng thị trường, gia tăng các dịch vụ của Ngân hàng để giữ chân khách hàng truyền thống đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, tăng khả năng cạnh tranh nên Ngân hàng đã tăng lãi suất huy động nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của NHNN Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động của PGD tốt hơn Ngân hàng đã tăng cường các thiết bị kỹ thuật hiện đại cùng với việc đào tạo cán bộ công nhân viên nên những năm qua chi phí của Ngân hàng liên tục tăng Ngoài ra, NH còn phải trả chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn điều chuyển để cho vay, nguồn vốn này có chi phí cao hơn vốn huy động rất nhiều Thêm vào đó qua từng năm mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro của Ngân hàng đều tăng lên Do đó, nó đã làm cho chi phí hoạt động tín dụng của PGD tăng nhanh liên tục qua 3 năm Vì thế, phòng giao dịch cần có những chính sách quản lý, kiểm soát chi phí chặt chẽ theo quy định của Hội đồng quản trị về thực hành tiết kiệm chống lãng phí và chống tham nhũng

Nhìn chung, mặc dù gặp một số khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng đã đưa hoạt động của Ngân hàng ngày

Trang 27

một đi lên, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn của nhân dân trong Thị xã, góp phần làm những ngôi nhà tạm bợ trở nên khang trang hơn, ngoài ra còn góp phần làm tăng năng suất cây trồng, đa dạng hóa các loại hình SXKD, hạn chế hiện tượng cho vay nặng lãi Từ đó góp phần nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân Cũng cần nhìn nhận là các khoản thu từ dịch vụ của MHB Tân Châu có tăng nhưng vẫn còn thấp, mà đây lại là vấn đề rất được quan tâm hiện nay đối với các Ngân hàng Vì vậy PGD cần nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và không ngừng quảng cáo, quảng bá cho mọi khách hàng biết về các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, tiện ích của các loại dịch vụ đó

để tạo thêm lợi nhuận cho PGD

Sang năm 2013, PGD luôn thực hiện tốt chính sách chiến lược, chính sách KH, quy trình tín dụng giảm thiểu rủi ro, tập trung thu nợ đến hạn và quá hạn; đồng thời tận dụng tốt nhất nguồn vốn huy động, vốn tài trợ lãi suất thấp, đảm bảo khả năng cạnh tranh nên lợi nhuận luôn tăng trưởng Tình hình lãi suất cho vay vào năm 2013 giảm xuống nhiều so với năm 2012 do đó kích thích nhiều KH đến xin vay từ đó cũng góp phần làm tăng thu nhập, tạo lợi nhuận cho Ngân hàng Bên cạnh đó, PGD vừa đẩy mạnh công tác cho vay vừa

mở rộng và đa dạng hoá các dịch vụ NH nên làm cho thu nhập tăng dẫn đến lợi nhuận cũng tăng lên so với 2012 Điều này không những mang lại lợi ích cho Ngân hàng mà còn góp phần phát triển kinh tế huyện nhà

Tóm lại: Qua 3 năm (2011 - 2013) tình hình hoạt động kinh doanh của

NH đã đạt được những thành tựu đáng kể Đạt được kết quả như vậy là do sự quản lý khá tốt của ban lãnh đạo cùng với sự nỗ lực, cố gắng của tập thể cán

bộ công nhân viên Bên cạnh đó, luôn có sự quan tâm hỗ trợ của các cấp, các ngành chính quyền địa phương, sự tích cực trong công tác của các cán bộ tín

Trang 28

dụng, luôn bám sát địa bàn và luôn thực hiện tốt chính sách chăm sóc KH

Ngân hàng đã duy trì được nhịp độ tăng trưởng của mình, đóng góp tích cực

vào sự phát triển kinh tế của huyện nhà, nâng cao sức cạnh tranh của PGD với

các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn

3.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 6T/2013 và

6T/2014

Ngay từ khi mới thành lập, MHB đặt mục tiêu khai thác tối đa cơ hội ở

trung tâm bán lẻ thông qua các dịch vụ của mình và việc tăng lợi nhuận, phát

triển bền vững là trọng tâm mà Hội đồng quản trị MHB đưa ra với các kế

hoạch, đa dạng hoá các hoạt động Các NH luôn quan tâm đến vấn đề làm thế

nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất và có mức độ rủi ro thấp nhất, đồng thời

vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của mình Để xem xét đánh giá cho

cái nhìn toàn diện hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu

trong thời gian qua ta xem xét bảng sau:

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu 6T/2013 và

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, 6T/2013 và 6T/2014

Trong 6T/2013 và 6T/2014, trước những cơ hội và sự cạnh tranh quyết

liệt với các Ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập trên địa bàn, MHB

Tân Châu vẫn luôn nổ lực, tranh thủ sự tin tưởng của khách hàng để đạt được

những kết quả khả quan Qua bảng số liệu 3.2 ta thấy Ngân hàng hoạt động

theo chiều hướng ngày càng tốt hơn, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm

trước

- Về thu nhập: 6T/2014 thu nhập tăng 17,4% so với 6T/2013 Sở dĩ thu

nhập của NH tăng là do nguyên nhân: NH đã nâng cao các hoạt động dịch vụ

cho KH, thu hút ngày càng nhiều KH lớn có uy tín Từ đó, làm cho lãi thu từ

hoạt động tín dụng và dịch vụ của NH ngày càng tăng, do đó tổng thu nhập

của NH cũng vì thế mà tăng theo, các khoản thu từ lãi cho vay là khoản thu

luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NH

Trang 29

- Về chi phí: Để đạt được khoản thu nhập trên thì NH cũng bỏ ra không ít chi phí trong hoạt động của mình Chi phí cũng tăng lên so với sự tăng lên của thu nhập Sự gia tăng chi phí chứng tỏ Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó trong những năm qua, do sự xuất hiện của các NHTM cổ phần mới trên địa bàn nên PGD phải cạnh tranh quyết liệt hơn và xu hướng hiện nay là tất cả các NH đều huy động vốn với lãi suất cao nhất mà NHNN cho phép, NH còn thu hút vốn bằng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn làm cho chi phí tăng khá cao Mặt khác, chi phí nhân viên và chi tài sản trong giai đoạn này cũng tăng lên, nguyên nhân là do mỗi năm Ngân hàng phải tăng lương cho nhân viên, thực hiện chính sách khen thưởng, đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, đổi mới mua sắm trang thiết bị… nên làm cho các chi phí này tăng lên Cụ thể tổng chi phí 6T/2014 tăng 19,7% so với 6T/2013

- Về lợi nhuận: Lợi nhuận 6T/2014 tăng lên so với 6T/2013, điều đó chứng tỏ rằng NH đang từng bước đổi mới hoạt động kinh doanh của mình, đã hòa nhập được với xu thế phát triển của đất nước với chiến lược kinh doanh mới MHB Tân Châu luôn cố gắng thay đổi chính sách kinh doanh theo hướng phù hợp hơn với bối cảnh kinh tế hiện đại, đẩy mạnh công tác huy động, tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh hiệu quả tín dụng như: lãi suất hấp dẫn, đơn giản thủ tục vay, sàng lọc các đối tượng khách hàng vay vốn có

uy tín, tăng cường hiệu quả đảm bảo tiền vay

 Tóm lại: Qua kết quả hoạt động 6T/2013 và 6T/2014 ta thấy mặc dù nền kinh tế thị trường có nhiều biến động nhưng bằng sự nổ lực của ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên mà MHB Tân Châu đã vượt qua và đạt kết quả khả quan Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng Điều đó chứng minh rằng hoạt động tín dụng đã mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng Các khoản thu dịch vụ và thu khác cũng tăng lên nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong thu nhập của Ngân hàng, đây cũng chính là tiềm năng chưa khai thác của PGD và đáng được Ngân hàng quan tâm trong thời gian tới

3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

3.3.1 Phân tích tình hình nguồn vốn từ năm 2011 đến năm 2013

Trong quá trình hoạt động của NH nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh của

NH Với chức năng trung gian tài chính là “đi vay để cho vay” nên NH cần phải có một nguồn vốn đủ mạnh để đảm bảo chi trả và đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế, góp phần mang lại thu nhập cho khách hàng cũng như tạo lợi nhuận cho NH Căn cứ vào sự biến động của nguồn vốn chúng ta có thể thấy được tình hình nguồn vốn như vậy là hợp lý hay chưa và

từ đó cũng có thể tìm ra một cơ cấu tốt hơn cho nguồn vốn Để hiểu rõ hơn

Trang 30

tình hình nguồn vốn của MHB Tân Châu trong 3 năm từ năm 2011 đến năm

chuyển 85.423 110.855 151.136 25.432 29,8 40.281 36,3 Vốn tài trợ 8.722 21.767 29.233 13.045 149,6 7.466 34,3 Tổng nguồn

vốn 203.803 288.969 329.602 85.166 41,8 40.633 14,1

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, từ năm 2011 - 2013

Qua bảng số liệu 3.3 ta thấy quy mô tổng nguồn vốn của NH tăng liên tục qua 3 năm và biến động theo chiều hướng tích cực hơn, nhưng cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi khá phức tạp Cơ cấu vốn huy động có xu hướng giảm xuống, bên cạnh đó vốn điều chuyển vẫn còn chiếm tỷ trọng khá cao Điều đó được thể hiện cụ thể qua hình sau:

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, từ năm 2011 - 2013

Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013

45%

46%

9%

2013

Trang 31

có sự chạy đua lãi suất giữa các Ngân hàng để thu hút nguồn vốn từ dân cư Nắm bắt điều đó MHB Tân Châu đã thực hiện tốt chính sách huy động vốn, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ MHB Tân Châu ban hành nhiều hình thức huy động vốn hấp dẫn, lãi suất cao, nhiều quà tặng và chương trình khuyến mãi nên đã thu hút được sự quan tâm, ủng hộ của khách hàng mới đồng thời làm tăng thêm uy tín, sự tín nhiệm và tin tưởng của khách hàng cũ, khách hàng truyền thống

- Tuy nhiên, sang năm 2013 vốn huy động có chiều hướng giảm xuống,

do trong thời gian này trong địa bàn Thị xã thành lập thêm 2 PGD mới là Eximbank và Seabank với chính sách lãi suất huy động vốn ưu đãi và hấp dẫn, nhiều chương trình tiếp thị hiệu quả đã lôi kéo nhiều khách hàng đến giao dịch, cộng với tình hình kinh doanh của người dân và một số doanh nghiệp trên địa bàn không mấy khả quan vì thế làm cho tình hình huy động vốn của PGD bị suy giảm

Dựa vào hình 3.3 ta thấy tỷ trọng vốn huy động có chiều hướng giảm xuống đây là điều đáng lo ngại cho NH Vì thế trong thời gian tới PGD cần có những biện pháp tích cực hơn nữa trong công tác huy động vốn, có những chính sách về lãi suất huy động hợp lý, áp dụng các mức lãi suất khác nhau đảm bảo sinh lời hợp lý cho người gửi tiền, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thanh toán khuyến khích KH gửi tiền vào NH Tạo phong cách giao dịch lịch sự, nhanh chóng, tạo sự tiện lợi và thoải mái cho KH đến giao dịch để gia tăng nguồn vốn huy động cho NH ngày càng cao hơn nữa

 Vốn điều chuyển

Vốn điều chuyển là nguồn vốn mà Ngân hàng Hội sở của MHB chuyển xuống cho các NH chi nhánh và PGD vay để cung cấp tín dụng cho khách hàng khi vốn huy động tại chổ còn hạn chế, không thể đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng

Qua bảng và hình 3.3 trên ta thấy nguồn vốn điều chuyển liên tục tăng qua 3 năm, tuy tỷ trọng vốn điều chuyển có sự giảm xuống vào năm 2012 nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu nguồn vốn của NH, sang năm 2013 tỷ trọng này lại tăng lên trở lại Do nhu cầu vay vốn của KH ngày càng tăng trong khi khả năng huy động vốn của PGD đang gặp khó khăn nên PGD còn phụ thuộc rất nhiều vào vốn điều chuyển từ Hội sở, dẫn đến kết quả không tốt cho quá trình hoạt động của NH vì nguồn vốn này tuy có thể xin điều chuyển bất cứ lúc nào nhưng phải chịu một khoản phí điều chuyển thường cao hơn lãi suất huy động Sự khan hiếm vốn huy động báo hiệu cho những lo ngại mà NH đã và đang gặp phải Điều đó đòi hỏi NH cần cân đối giữa vốn điều chuyển Hội sở và vốn huy động sao cho hài hòa để cơ cấu nguồn vốn tốt hơn, NH nên chủ động hơn trong công tác quản lý nguồn vốn Nhận thức được điều đó, mặc dù công tác huy động vốn của NH trong thời gian qua gặp khó khăn do PGD hoạt động tại huyện thuần nông, phần lớn người dân sống bằng nghề nông hay SXKD với quy mô nhỏ, lợi nhuận đạt được không cao nên số tiền huy động từ trong dân là rất ít Bên cạnh đó, còn

có sự cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn, nhưng PGD đã phấn đấu không

Trang 32

ngừng để giành lấy thị phần huy động vốn cho mình NH đã chú trọng hơn ở khâu quảng cáo, tiếp thị, quảng bá hình ảnh dưới nhiều hình thức như khuyến mãi, tiết kiệm dự thưởng để thu hút khách hàng, giảm bớt sự phụ thuộc vào

NH cấp trên

 Vốn tài trợ

Ngoài nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển, PGD còn thường xuyên nhận được nguồn vốn tài trợ Tuy nguồn vốn này tăng nhanh qua 3 năm nhưng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Ngân hàng cần phải tận dụng thật nhiều nguồn vốn này để cho vay với lãi suất rẻ hơn, từ đó tạo được nhiều

ưu thế trong cạnh tranh và thu hút khách hàng Vốn tài trợ tại MHB Tân Châu bao gồm:

- Nguồn vốn dự án tín dụng AFD: Đây là dự án “hỗ trợ chương trình phát triển nhà ở cho nhân dân vùng ĐBSCL” (gọi tắt là dự án AFD) do cơ quan Phát triển Pháp tài trợ cho Chính phủ Việt Nam thông qua Bộ Tài chính MHB vay lại từ ngân sách Nhà nước thông qua Bộ Tài chính Đây là nguồn vốn để giải quyết cho vay làm nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm tuyến dân

cư vùng ngập lụt ĐBSCL Ngoài ra, đây còn là nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn để SXKD, mua sắm máy móc nông nghiệp, đầu tư hệ thống kho bãi, thiết bị chế biến, phương tiện vận tải… nhằm đa dạng hoá sản xuất, phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần đưa nông thôn thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Đây là nguồn vốn tài trợ hoàn toàn cho MHB với lãi suất thấp

- Song song với nguồn vốn AFD, NH PTN ĐBSCL còn nhận vốn tài trợ

từ quỹ tài chính nông thôn II (gọi tắt là RDF II) Đây là nguồn vốn cho vay để

hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Tóm lại : Việc sử dụng nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NH

phụ thuộc rất lớn vào vốn điều chuyển, nếu nguồn vốn này bị hạn chế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NH Vì vậy, để hoạt động đạt hiệu quả thì

NH cần chủ động tăng cường các biện pháp huy động vốn, nhằm nâng dần tỷ trọng vốn huy động lên mức phù hợp trong cơ cấu vốn của NH Đồng thời,

NH cần khai thác nhiều hơn nữa các nguồn vốn tài trợ nhằm tận dụng nguồn vốn lãi suất rẻ để tạo ưu thế trong cạnh tranh và thu hút KH

3.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 6T/2013 và 6T/2014

Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kỳ một NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM Muốn cho vay được các NH phải có vốn để cho vay, đây là vấn đề luôn gắn liền với sự tồn tại của NH Một NH hoạt động có hiệu quả, có thể nói điều đó đồng nghĩa với NH đó phải có chính sách huy động vốn và vận dụng vốn huy động để đầu tư sao cho có hiệu quả

MHB Tân Châu là PGD trực thuộc MHB chi nhánh tỉnh An Giang nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng chi nhánh tỉnh, Hội sở và tự huy động vốn để hoạt động Trong những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội của Thị xã phát triển hơn, đời sống của

Trang 33

người dân đã có nhiều dư dã Hoạt động huy động vốn cũng có nhiều thuận lợi Cụ thể, tình hình nguồn vốn tại MHB Tân Châu giai đoạn 6T/2013 và 6T/2014 được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 3.4: Tình hình nguồn vốn tại MHB Tân Châu 6T/2013 và 6T/2014

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Vốn huy động 98.508 53,3 110.845 47,3 12.337 12,5 Vốn điều chuyển 72.696 39,3 103.537 44,2 30.841 42,4 Vốn tài trợ 13.722 7,4 19.876 8,5 6.154 44,8 Tổng nguồn vốn 184.926 100 234.258 100 49.332 26,7

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, 6T/2013 và 6T/2014

Qua bảng 3.4 nhìn chung ta thấy tổng nguồn vốn của PGD có sự tăng lên trong giai đoạn 6T/2013 và 6T/2014 Cụ thể như sau:

 Vốn huy động

Qua bảng 3.4 ta thấy, 6T/2014 giá trị vốn huy động tăng lên nhưng tỷ trọng của nó giảm xuống so với 6T/2013 Nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn huy động tăng chậm hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn giai đoạn này tăng nhanh là do PGD đang nhận được nguồn vốn tài trợ từ

dự án Bên cạnh đó, nguồn vốn điều chuyển tiếp tục được tăng lên để đáp ứng kịp thời nhu cầu XD - SCN, SXKD của người dân trong khu vưc, tất cả những điều đó làm cho tổng nguồn vốn của PGD tăng lên khá cao Ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của mình nên MHB Tân Châu đã không ngừng nỗ lực trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư để bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, nhằm tạo sự ổn định và tăng trưởng liên tục của nguồn vốn

 Vốn điều chuyển

Giá trị và tỷ trọng của vốn điều chuyển giai đoạn 6T/2014 tăng lên so với 6T/2013, giá trị và tỷ trọng của vốn điều chuyển đều tăng là do nhu cầu về vốn của KH đang tăng cao, nhưng khả năng huy động vốn tại chổ của PGD còn thấp nên phải xin điều chuyển vốn từ Hội sở, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của KH mặc dù phải chịu lãi suất khá cao Tỷ trọng của nguồn vốn điều chuyển này còn khá cao làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của NH vì thế PGD nên chú trọng hơn nữa đến công tác huy động vốn trong thời gian sắp tới nhằm đạt hiệu quả tốt hơn trong hoạt động kinh doanh của mình

 Vốn tài trợ

Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng nguồn vốn là phần vốn tài trợ Nguồn vốn này vào giai đoạn 6T/2014 có sự tăng lên đáng kể so với 6T/2013

Trang 34

Nguyên nhân là do trong năm này PGD nhận được gói tài trợ 30.000 tỷ từ dự

án tài trợ để quy hoạch khẩn trương kênh Vĩnh An giúp người dân địa phương nhanh chóng ổn định chỗ ở để SXKD, khoản mục này tuy nhỏ nhưng cũng góp phần làm tăng nguồn vốn của Ngân hàng, giúp NH tận dụng được nguồn vốn với lãi suất thấp để cho vay, mang lại hiệu quả kinh doanh ngày càng cao cho PGD

- Huy động vốn đạt trên 190 tỷ đồng (tăng hơn 30% so với 2013)

- Dư nợ tín dụng đạt 250 tỷ đồng (trong đó: dư nợ cho vay ngắn hạn là

150 tỷ đồng, dư nợ cho vay trung và dài hạn là 100 tỷ đồng)

- Thu nợ gốc, thu lãi đạt trên 95%/tổng số nợ phải thu

- Cố gắng xử lý dứt điểm nợ xấu, nợ quá hạn còn tồn đọng Tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5%/tổng dư nợ

- Quản lý kiểm tra, kiểm soát chi tiêu, mua sắm tài sản, công cụ chặt chẽ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tham nhũng, kiểm tra rà soát quản lý tài sản một cách chặt chẽ, an toàn không gây thất thoát, kinh doanh có lãi tăng trưởng hàng quý, thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình, quy định về thu chi tài chính, chênh lệch thu lớn hơn chi 6,3 tỷ đồng

Trang 35

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH

AN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2013

Trong những năm qua MHB Tân Châu thực hiện theo hướng đề ra là tiếp tục đổi mới, hòa nhập với cơ chế thị trường, không ngừng mở rộng và tăng trưởng tín dụng trên mọi lĩnh vực và đối tượng KH nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng Hoạt động cho vay không những có ý nghĩa quan trọng đối với

NH, nó tạo ra lợi nhuận giúp NH hoàn trả tiền gốc và lãi cho KH, bù đắp chi phí hoạt động mà còn có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế Hoạt động cho vay đem lại thu nhập trên 90% thu nhập của NH Tuy hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro, nhưng NH phải sử dụng vốn kinh doanh của mình cho hoạt động này vì nó là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuân cho Ngân hàng Tình hình cho vay của MHB Tân Châu qua 3 năm (2011 - 2013) được thể hiện

thông qua DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu cùng những phân tích sau:

4.1.1 Doanh số cho vay

4.1.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn

MHB Tân Châu cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn trên nhiều lĩnh vực Thực tiễn cho thấy, tín dụng ngắn hạn đóng một vai trò rất quan trọng, đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn bị thiếu hụt của KH trong hoạt động SXKD, cho vay ngắn hạn đang đóng vai trò chủ yếu trong quá trình sử dụng vốn của PGD vì cho vay ngắn hạn ít rủi ro, khả năng thu hồi vốn nhanh để cho vay lại Tuy nhiên, chính quá trình đó đã làm tăng thêm chi phí của NH như: chi phí tìm kiếm KH mới, chi phí giao dịch, thẩm định KH… làm lợi nhuận của NH giảm đi Để đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn so với trung - dài hạn chúng ta cùng phân tích sự chênh lệch về DSCV giữa ngắn hạn, trung và dài hạn của NH qua 3 năm ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn tại MHB Tân Châu từ năm 2011

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%) Ngắn hạn 142.900 79,6 241.231 88,6 268.838 86,8 Trung và dài hạn 36.563 20,4 31.025 11,4 40.754 13,2

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, từ năm 2011 - 2013

Trang 36

Qua bảng 4.1 trên ta thấy, trong 3 năm qua tình hình DSCV của PGD liên tục tăng lên, điều này chứng tỏ rằng nhiều người dân đã bắt đầu chú tâm đến sản xuất, mở rộng qui mô, thành lập thêm nhiều cơ sở mới, nhu cầu về vốn tại địa phương không ngừng tăng lên, NH đã kịp thời nắm bắt điều đó tập trung mở rộng cho vay với nhiều hình thức cho vay đa dạng đến tất cả KH nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tại địa phương làm cho DSCV của NH không ngừng tăng lên qua 3 năm, cụ thể như sau:

từ việc đầu tư vốn trung dài hạn

- Khách hàng của PGD chủ yếu là nông dân và các tiểu thương nên nhu cầu vốn nhỏ và thời gian ngắn theo mùa vụ, chu kỳ kinh doanh dưới 1 năm

Kỳ hạn vay phù hợp với nhu cầu vốn lưu động, chu kỳ sản suất sẽ dễ dàng hơn trong thanh toán nợ cho NH nên họ có nhu cầu vay vốn ngắn hạn nhiều hơn Hơn nữa, tín dụng ngắn hạn có nhiều ưu điểm như: lãi suất thấp, thủ tục đơn giản… Vì vậy ngày càng có nhiều khách hàng chọn phương thức vay ngắn hạn hơn là vay trung - dài hạn

- Ngoài ra còn do tâm lí sợ nợ, kỳ hạn càng dài thì càng nhiều lo lắng

- Thời hạn cho vay ngắn, NH dễ kiểm soát về rủi ro lãi suất, lạm phát, kỳ thu nợ

- Cho vay ngắn hạn có lợi thế là thời gian thu hồi vốn nhanh, dựa trên phương án khả thi và KH có đủ năng lực để hoàn trả, cán bộ tín dụng có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng các khoản vay vì thế sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng nên MHB Tân Châu đã tập trung nhiều hơn vào hoạt động cho vay ngắn hạn

- Tân Châu là huyện thuần nông, có tổng diện tích tự nhiên hơn 17.568

ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 13.322 ha, đa phần người dân ở đây sống bằng việc trồng lúa là chính vì vậy nhu cầu vay vốn phục vụ cho nông nghiệp với thời hạn vay ngắn, trả theo mùa vụ ngày càng tăng Thêm vào

đó với chi phí đầu tư mùa vụ (cải tạo đất, cây giống, phân bón, máy móc…) ngày càng tăng cao hay chủ trương hạn chế độc canh cây lúa, đẩy mạnh xen canh tăng vụ, hiện nay có nhiều nông dân mạnh dạn phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi bò, heo, gà… ngày càng tăng đã làm tăng nhu cầu tín dụng ngắn hạn, những điều này làm cho DSCV ngắn hạn ngày càng tăng

 DSCV trung - dài hạn

Qua bảng 4.1 ta thấy DSCV trung - dài hạn có sự tăng giảm liên tục qua

3 năm cả về giá trị và tỷ trọng, cụ thể như sau:

Trang 37

- DSCV trung - dài hạn năm 2012 giảm xuống so với 2011, nguyên nhân

là do: Vốn huy động trên địa bàn chủ yếu là ngắn hạn nên cho vay trung và dài hạn chủ yếu được tài trợ từ vốn huy động ngắn hạn này nhưng theo quy định hiện hành của NHNN (Thông tư số: 15/2009/TT-NHNN) thì NHTM chỉ được

sử dụng tối đa 30% vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Nếu vượt quá mức an toàn thì sẽ dễ dẫn đến khả năng mất cân đối vốn trong hoạt động của mình

Mặt khác, trong giai đoạn này mục đích vay vốn chủ yếu của KH tại PGD là bổ sung nguồn vốn SXKD ngắn hạn hơn là đầu tư dài hạn và KH có nhu cầu sử dụng vốn quay vòng nhanh theo thời vụ như là: Vào vụ lúa thì KH vay để kinh doanh hạt giống, phân bón, cải tạo đất… đến cuối vụ thì các doanh nghiệp thu mua sẽ vay tiền để mua lúa gạo trong dân, vì thế KH chuyển sang vay ngắn hạn nhiều hơn Mặt khác, khi KH sử dụng vốn vay ngắn hạn thì

KH trả lãi suất thấp hơn lãi suất vay trung và dài hạn Điều này làm ảnh hưởng đến kế hoạch mở rộng cho vay trung và dài hạn của PGD dẫn đến việc mất cân đối trong cho vay theo thời hạn của NH

- Sang năm 2013 DSCV trung - dài hạn tăng lên trở lại so với 2102 cả về giá trị và tỷ trọng, do NH đang có chủ trương mở rộng cho vay trung - dài hạn, tạo quan hệ lâu dài với KH vì hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn so với tín dụng trung dài hạn, điều này sẽ làm cho lợi nhuận của Ngân hàng không cao, vì lãi suất cho vay ngắn hạn sẽ luôn thấp hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn trong điều kiện bình thường Chính sách mở rộng cho vay trung, dài hạn của NH đã phát huy được hiệu quả, ngày càng có nhiều KH đến giao dịch, tiếng tăm của PGD ngày càng được nhiều người biết đến

Mặt khác, có sự tăng lên như vậy là do sản phẩm cho vay đa dạng, hơn nữa lãi suất là một yếu tố vô cùng quan trọng, bởi vì đối với một người đi vay ngoài việc sản phẩm đó phải đáp ứng được yêu cầu của mình thì mức lãi phải trả cũng phải thật hợp lý so với thu nhập của họ Về đặc điểm này, MHB Tân Châu đã nắm bắt và luôn đưa ra lãi suất cho vay phù hợp với khả năng của

KH, đáp ứng nhu cầu của họ và thích ứng với sự biến đổi của thị trường, chính sách cho vay hợp lý nên thu hút nhiều KH đến giao dịch, vay vốn làm cho DSCV trung - dài hạn năm 2013 tăng lên trở lại

Bên cạnh đó, lãi suất cho vay trung và dài hạn tại MHB Tân Châu năm

2013 (12%/năm) có xu hướng giảm xuống so với năm 2012 (15%/năm), do đó cũng kích thích KH vay vốn NH hơn khi họ có nhu cầu

 Tóm lại: Nhìn chung trong 3 năm qua (2011 - 2013) doanh số cho vay theo thời hạn đã đạt được kết quả khả quan Trong đó, đáng chú ý nhất là cho vay ngắn hạn, luôn chiếm tỷ trọng cao, thu hút lượng khách hàng lớn vì nguồn vốn vay phần lớn được dùng để bổ sung vốn lưu động, nguồn vốn thiếu hụt tạm thời hoặc dùng để mua vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất đối với các nhà vườn

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đa số người dân đều muốn vươn lên làm giàu, vì thế tín dụng ngắn hạn là nguồn lực quan trọng giúp họ phát triển hơn nữa nguyện vọng của mình Tuy nhiên, như đã phân tích tín dụng

Trang 38

ngắn hạn không đem lại hiệu quả cao cho NH như tín dụng trung và dài hạn vì

sự gia tăng các khoản chi phí khi tìm kiếm khách hàng, chi phí thu nợ và chi phí thẩm định vốn vay… sẽ làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của Ngân hàng Chính vì vậy, ngay từ bây giờ NH cần tìm kiếm các KH là doanh nghiệp, các công ty lớn… có uy tín và hoạt động kinh doanh tốt, có nhu cầu vay vốn trung

và dài hạn để tập trung cho vay, gia tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong cơ cấu doanh số cho vay của NH Bên cạnh đó, NH cũng tiếp tục cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời mang lại lợi nhuận cho NH nhưng phải trên cơ sở nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong hoạt động kinh doanh của mình

4.1.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng

Cho vay là một quá trình mà NH chuyển vốn đến các đơn vị SXKD, doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ hợp tác và các cá nhân có nhu cầu về vốn Cho vay như một nguồn cung cấp năng lượng cho nền kinh tế để nền kinh tế được tồn tại và phát triển Sau đây, ta đi vào phân tích doanh số cho vay theo đối tượng KH nhằm xác định tình hình cho vay tại PGD trong thời gian qua và xác định đối tượng KH nào là đối tượng cho vay chính của NH, đối tượng nào DSCV vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp Qua đó, NH có thể đề ra những biện pháp thích hợp nhằm củng cố và nâng cao DSCV các đối tượng KH

Tân Châu tuy có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự đầu tư, phát triển nhưng hiện nay, Tân Châu mới trên đà phát triển nên đối tượng KH ở đây về

số lượng còn nhiều hạn chế Đây là vấn đề khó khăn lớn trong việc đa dạng hóa đầu tư cho các đối tượng KH trong thời gian qua, vì thế MHB Tân Châu luôn chú trọng việc mở rộng, đẩy mạnh quan hệ tín dụng đối với nhiều thành phần KH trên địa bàn Thị xã DSCV theo đối tượng KH từ năm 2011 đến năm

2013 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại MHB Tân Châu từ

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Cá nhân, hộ gia

đình 170.107 94,8 263.691 96,9 301.471 97,4

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, từ năm 2011 - 2013

Nhìn vào bảng số liệu 4.2 ta thấy trong 3 năm qua DSCV cá nhân, hộ gia đình luôn chiếm tỷ trọng cao so với DSCV doanh nghiệp Trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng, DSCV cá nhân, hộ gia đình qua 3 năm liên tục tăng, trong khi đó DSCV doanh nghiệp giảm liên tục qua 3 năm Điều đó được thể hiện cụ thể như sau:

Trang 39

Đối với doanh nghiệp

Đối tượng này bao gồm các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Châu đã xây dựng hoàn chỉnh định hướng chiến lược phát triển kinh

tế theo hướng hiện đại, phù hợp với đặc điểm, lợi thế địa phương: Lấy thương mại - dịch vụ làm trọng tâm, công nghiệp làm tiền đề và nông nghiệp đi vào chiều sâu Thị xã đã tận dụng tối đa lợi thế cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương và các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để phát triển kinh tế, vì thế các thành phần kinh tế này được chính quyền địa phương rất khuyến khích phát triển vì nó thể hiện một phần khả năng tăng trưởng kinh tế của địa phương Tuy nhiên, DSCV doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng DSCV và không ngừng sụt giảm qua các năm, nguyên nhân là do:

- Thị xã Tân Châu là địa bàn nông thôn nên hoạt động chính vẫn là sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các DN được thành lập không nhiều

và chưa có nhiều kế hoạch cũng như chiến lược phát triển hoàn chỉnh nên ít thu hút được các hộ dân thành lập DN, điều này dẫn đến các DN ở địa bàn rất

ít chủ yếu là các DN vừa và nhỏ Phần lớn các DN ở địa bàn là các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, DN đã làm ăn thua lỗ, phải giải thể, ngừng hoạt động trong một thời gian để sắp xếp lại Mặt khác, tại địa bàn có nhiều NHTM đang hoạt động với những chính sách ưu đãi cho KH doanh nghiệp nên đã lôi kéo một số KH của MHB Tân Châu

- Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp không chiếm tỷ trọng cao trong tổng DSCV theo đối tượng KH là do PGD đang trong quá trình chuyển đổi phương hướng kinh doanh theo hình thức NHTM cổ phần, đang trong quá trình chia tách giữa các phòng ban nên chưa chủ động thu hút khách hàng là doanh nghiệp nhiều mà kinh doanh chủ yếu là KH cá nhân, hộ gia đình Trong thời gian tới, khi mà nhận sự được bố trí hợp lý, đào tạo về chuyên môn thì DSCV đối với doanh nghiệp sẽ tăng mạnh hơn

- Tính cạnh tranh, chuyên nghiệp của DN trong vùng chưa cao, máy móc thiết bị cũ kỹ, quy trình công nghệ lạc hậu cũng đòi hỏi NH phải chọn lọc kỹ

KH để cho vay, làm tốc độ giải ngân cho đối tượng này chậm, DSCV cũng vì thế mà ít hơn

- Thời gian gần đây tình hình thị trường có nhiều biến động, hoạt động SXKD không ổn định, giá cả hàng hoá tăng giảm thất thường làm cho những doanh nghiệp này ít nhiều phải chịu sức ép từ sự biến động của thị trường, điều này cũng gây không ít khó khăn cho cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định cho vay

- Thêm vào đó, trong những năm qua PGD hạn chế cho vay không có tài sản đảm bảo và yêu cầu các doanh nghiệp thế chấp tài sản trước khi xem xét cho vay, chỉ tập trung đầu tư vốn cho khách hàng truyền thống là các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình

Chính vì những lý do trên, doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vẫn còn thấp Cơ cấu cho vay của PGD còn rất nặng về phía khách hàng cá nhân,

hộ gia đình

Trang 40

Qua phân tích cho thấy một điều quan trọng là: Khi quyết định cho vay Ngân hàng nên tập trung tìm hiểu thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ và tư cách người vay hơn là chú trọng vào giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng Có như vậy DSCV mới được mở rộng, đem lại nhiều lợi nhuận cho NH và tránh cho Ngân hàng việc phải tiến hành và theo đuổi các vụ kiện tụng khi người vay không trả được nợ

Đối với cá nhân, hộ gia đình

Từ bảng 4.2 ta có thể thấy được doanh số cho vay đối với KH là cá nhân,

hộ gia đình luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng liên tục qua 3 năm Nguyên nhân của sự tăng trưởng trên là do: NH đã mở rộng thị phần tiến hành giải ngân đến các cá nhân, hộ gia đình giúp họ cải thiện và nâng cao đời sống tạo điều kiện phát triển kinh tế gia đình Điều này thể hiện nhu cầu vay vốn của người dân ngày càng cao chứng tỏ người dân đã mở rộng sản xuất về quy mô và hình thức góp phần nâng cao đời sống, ổn định kinh tế Vì Tân Châu vẫn là địa bàn nông thôn nên kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ dưới hình thức hộ sản xuất nhỏ lẻ nên đây có thể là đối tượng có tiềm năng rất lớn Do đó, NH cần phải có những giải pháp tích cực nhằm tránh đánh mất thị phần với các NHTM khác trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động của NH

4.1.1.3 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn

Bên cạnh hoạt động huy động vốn, MHB Tân Châu cũng đã từng bước

mở rộng hoạt động cho vay trên nhiều địa bàn và các đối tượng Nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về vốn của các công ty, doanh nghiệp và cá nhân ngày càng tăng, NH chính là nơi cung ứng vốn tốt nhất để các KH đến giao dịch nhằm bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, vốn SXKD, tiêu dùng cho toàn xã hội Sự gắn bó giữa NH và khách hàng tạo nên sự tin cậy trong suốt thời gian qua làm cho hoạt động của NH càng được mở rộng, tăng trưởng, phát triển tốt Tình hình DSCV theo mục đích sử dụng vốn của MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 sẽ được thể hiện rõ hơn qua bảng số liệu dưới đây: Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tiêu dùng 68.460 38,1 80.573 29,6 122.604 39,6

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Tân Châu, từ năm 2011 - 2013

Trong hoạt động kinh doanh của NH, cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu bởi vì thu nhập từ hoạt động cho vay đóng góp đáng kể vào lợi nhuận

Ngày đăng: 30/09/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Tân Châu - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Tân Châu (Trang 23)
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cho vay tại MHB Tân Châu - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cho vay tại MHB Tân Châu (Trang 24)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu từ năm 2011 đến - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu từ năm 2011 đến (Trang 25)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu 6T/2013 và - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Tân Châu 6T/2013 và (Trang 28)
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 (Trang 30)
Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 (Trang 30)
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ (Trang 46)
Bảng  4.13:  Các  chỉ  tiêu  đánh  giá  hoạt  động  cho  vay  tại  MHB  Tân  Châu  từ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
ng 4.13: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại MHB Tân Châu từ (Trang 58)
Hình 4.1 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Hình 4.1 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo thời hạn tại MHB Tân Châu (Trang 60)
Hình 4.2 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng tại - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Hình 4.2 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng tại (Trang 62)
Hình 4.3 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Hình 4.3 Tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại (Trang 63)
Bảng 3: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 3 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ (Trang 81)
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng  vốn tại MHB Tân Châu từ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 6 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ (Trang 82)
Bảng 9: Dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 9 Dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn tại MHB Tân Châu từ năm 2011 (Trang 83)
Bảng 13: Chỉ tiêu nợ xấu trên dƣ nợ tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang, phòng giao dịch tân châu
Bảng 13 Chỉ tiêu nợ xấu trên dƣ nợ tại MHB Tân Châu từ năm 2011 - 2013 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm