... tip tc y mnh quỏ trỡnh hin i húa t nc Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 nhm to mt trt t cụng nghip mi, linh hot nhm thớch ng vi nhng bin ng ca kinh t nc v quc t Thc hin mc tiờu th nht, Chớnh... ngoi thng v tng bc t húa hot ng xut, nhp Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 Nghiên cứu khoa học khu c bit, Trung Quc rt ch ng vc m ca nn kinh t khụng b ph thuc quỏ sõu vo mt th trng no ú,... h, mỏy tớnh cỏ nhõn, Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 xe mỏy v cỏc loi mỏy múc khỏc chim ti 43% Thc hin hng th hai (m rng u t), Trung Quc ó m rng ca nn kinh t thu hỳt dũng u t trc tip
Trang 1Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008
44
Một số kinh nghiệm rút ra từ mô hình công nghiệp hoá
Của các n-ớc đông á
Mai thị thanh xuân* Ngô đăng thành**
hực tiễn cụng nghiệp húa diễn ra trờn
thế giới đó cho thấy, nhờ cú những
kinh nghiệm thành cụng của cỏc nước đi
trước để học hỏi, ỏp dụng nờn những nước
cụng nghiệp húa đi sau đều cú cơ hội rỳt
ngắn thời gian thực hiện quỏ trỡnh này Cụ
thể, trước đõy nước Anh thực hiện cụng
nghiệp húa đầu tiờn, phải tự mũ mẫm,
nghiờn cứu, sỏng tạo… nờn cụng nghiệp húa
là một con đường vừa dài, vừa gian nan, mất
tới 120 năm; nhưng nước Mỹ đi sau Anh, chỉ
mất khoảng 90 năm, đến Nhật Bản thỡ rỳt
ngắn cũn khoảng 70 năm; và cỏc NICs cũn
rỳt ngắn hơn, với quóng thời gian hơn 30
năm Hiện nay, cỏc nước ASEAN cũng đang
nỗ lực tận dụng lợi thế của nước đi sau để
rỳt ngắn hơn nữa quỏ trỡnh này Việt Nam
cũng là nước cụng nghiệp húa muộn, nờn
chắc chắn cú nhiều cơ hội hơn trong việc
tiếp thu kinh nghiệm của cỏc nước đi trước,
đặc biệt là kinh nghiệm cỏc nước Đụng Á để
rỳt ngắn thời gian hoàn thành sự nghiệp
cụng nghiệp húa của mỡnh * **
* Phó giáo s-, Tiến sĩ, Tr-ờng Đại học Kinh tế Đại học
Quốc gia Hà Nội
** Thạc sĩ, Tr-ờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà
Nội
Cỏc nước Đụng Á thực hiện cụng nghiệp húa đất nước trong điều kiện ớt nhiều giống với Việt Nam cả về điểm xuất phỏt và cỏc đặc điểm về tự nhiờn, kinh tế, xó hội Vậy nhưng, chỉ sau một thời gian ngắn, Nhật Bản
đó trở thành nước phỏt triển; Hồng Kụng, Đài Loan, Xinh-ga-po, Hàn Quốc trở thành những nước (hay nền kinh tế) cụng nghiệp húa mới (NICs); cũn Thỏi Lan, Ma-lai-xi-a, In-đụ-nờ-xi-a, và Phi-lip-pin thỡ đang cận kề với cỏc NICs Điều đú cú nghĩa là, cỏc nước Đụng Á nờu trờn đều thực hiện thành cụng cụng nghiệp húa ở những mức độ khỏc nhau Nghiờn cứu quỏ trỡnh thực hiện cụng nghiệp húa tại cỏc nước này, cú thể rỳt ra một số bài học kinh nghiệm thành cụng điển hỡnh về sự lựa chọn mụ hỡnh và cỏch thức thực hiện cụng nghiệp húa mà Việt Nam cú thể tham khảo
1) Thực hiện mụ hỡnh cụng nghiệp húa
kết hợp giữa phỏt huy nội lực và “thớch ứng chuyển đổi” cỏc yếu tố ngoại lực: Kinh nghiệm Nhật Bản và Trung Quốc
Ai cũng biết, Nhật Bản ngày nay là nước
đứng đầu Chõu Á và đứng thứ hai thế giới về phỏt triển kinh tế, nhưng cỏch đõy hơn 100 năm về trước thỡ Nhật Bản cũng là một nước nụng nghiệp cổ truyền tự cấp, tự tỳc, sản
T
Trang 2Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 45
xuất manh mỳn, với những hộ nụng dõn qui
mụ nhỏ như Việt Nam, thậm chớ về điều kiện
đất đai, khớ hậu, thời tiết để phỏt triển sản
xuất nụng nghiệp cũn cú phần khú khăn hơn
cả Việt Nam (70% diện tớch đất đai là đồi
nỳi, đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt bởi nhiều
con sụng chảy xiết) Vậy nhưng, Nhật Bản
đó nhanh chúng chuyển được nền nụng
nghiệp cổ truyền kiểu Đụng Á thành nền
nụng nghiệp hiện đại, đưa nền kinh tế thuần
nụng trở thành nền kinh tế cụng nghiệp, dịch
vụ Cú được thành cụng đú là do Nhật Bản
biết lựa chọn và thực hiện mụ hỡnh cụng
nghiệp húa dựa trờn sự tương tỏc năng động
của hai hệ thống nội lực và ngoại lực, đồng
thời chuyển húa thành cụng cỏc yếu tố ngoại
lực thành nội lực
Nhật Bản tiến hành CNH từ nửa cuối thế
kỷ XIX, và đến đầu thế kỷ XX thỡ sự nghiệp
CNH tại Nhật Bản đó đạt được nhiều thành
tựu quan trọng, trong đú một số ngành cụng
nghiệp nặng đó đạt được trỡnh độ hiện đại
của thế giới Nhưng rồi, cuộc Chiến tranh
Thế giới thứ Hai nổ ra và đó để lại hậu quả
nặng nề và lõu dài cho đất nước này: 34%
mỏy múc trong cụng nghiệp, 81% tàu bố,
25% cụng trỡnh xõy dựng đó bị phỏ hủy ;
tổng sản phẩm quốc dõn năm 1946 chỉ bằng
61%, sản lượng cụng nghiệp bằng 14%, và
thu nhập quốc dõn bỡnh quõn đầu người bằng
55% so với trước chiến tranh Trước tỡnh
hỡnh đú, Chớnh phủ Nhật Bản đó xỏc định là
vừa phải tiến hành khụi phục nền kinh tế với
mục tiờu “đảm bảo an ninh lương thực và cải
cỏch kinh tế nụng thụn”; vừa phải tiếp tục
đẩy mạnh quỏ trỡnh hiện đại húa đất nước
nhằm tạo ra một trật tự cụng nghiệp mới, linh hoạt nhằm thớch ứng với những biến động của kinh tế trong nước và quốc tế
Thực hiện mục tiờu thứ nhất, Chớnh phủ
Nhật Bản đó ban hành nhiều đạo luật và thực thi nhiều chớnh sỏch nhằm khuyến khớch phỏt triển và bảo vệ lợi ớch của nụng nghiệp, nụng dõn và nụng thụn, như: Luật tài trợ cho nụng dõn trong trường hợp gặp thiờn tai, Luật tăng cường độ màu mỡ của đất, Luật đất đai nụng nghiệp (năm 1947); thực thi chớnh sỏch phỏt triển nụng nghiệp toàn diện, lấy an ninh lương thực làm mục tiờu chớnh nhằm thỳc đẩy nụng nghiệp phỏt triển cao hơn nữa (năm 1975) Nhờ những chủ trương đỳng đắn đú mà 15 năm sau chiến tranh, nụng nghiệp Nhật Bản đó đảm bảo được 102% nhu cầu về gạo, 91% nhu cầu về thịt, 101% nhu cầu về trứng, 98% nhu cầu về sữa
và 100% nhu cầu về rau
Thực hiện mục tiờu thứ hai, Chớnh phủ
Nhật Bản tiến hành nhiều biện phỏp nhằm khai thỏc tối đa cỏc nguồn lực từ bờn ngoài
và làm cho chỳng thớch ứng với điều kiện Nhật Bản theo phương chõm kết hợp “kỹ thuật phương Tõy” với “Tinh thần Nhật Bản” Kết quả là, chỉ trong vũng 3 thập kỷ
kể từ Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thỳc, cụng nghiệp húa tại Nhật Bản đó trở thành hiện tượng “thần kỳ” trước sự ngạc nhiờn của cả thế giới Vào năm 1972, Nhật Bản đó trở thành nước sản xuất lớn nhất thế giới về sợi tổng hợp, sản phẩm cao su, phụi kim loại, ụtụ khỏch và là nhà sản xuất lớn thứ ba thế giới về bột giấy, xi măng, thộp, đồng và nhụm Sản xuất cụng nghiệp khụng chỉ tăng
Trang 3Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008
46
về số lượng mà cũn rất đa dạng về chủng
loại từ cao su tổng hợp, sợi tổng hợp hoỏ
dầu, cỏc sản phẩm điện tử như ti vi mầu và
cỏc sản phẩm mới khỏc, đưa Nhật Bản trở
thành một trong những nước cú nhiều lợi thế
nhất thế giới về cụng nghiệp
Phương phỏp chủ yếu và xuyờn suốt của
Nhật Bản trong việc tiếp cận với kỹ thuật
tiờn tiến phương Tõy là bằng con đường
nhập khẩu với nhiều hỡnh thức khỏc nhau:
nhập khẩu trực tiếp cụng nghệ, mua bằng
phỏt minh sỏng chế, khuyến khớch người
Nhật đi du học để tiếp thu những tri thức
mới của phương Tõy, và “nhập khẩu" cả
chuyờn gia giỏi từ nhiều nước khỏc nhau
trờn thế giới Cỏch thức cụ thể là, Chớnh phủ
“cõu” nhõn tài cỏc nước bằng chế độ lương
bổng ưu đói; khuyến khớch cỏc cỏ nhõn và tổ
chức tiếp cận với những người nước ngoài
cú bằng sỏng chế và cú bản quyền thớch hợp,
thu hỳt họ đến Nhật Bản làm việc; thu hỳt
trở lại những người đi du học ở nước
ngoài… Bằng cỏch đú, số người nước ngoài
đến làm việc tại Nhật Bản ngày càng nhiều,
từ cố vấn kỹ thuật, giỏo viờn, nhà đầu tư,
cho đến nhà quản lý và thợ lành nghề
Nhật Bản đó khụng chỉ nhập khẩu mỏy
múc thiết bị để sử dụng, mà cũn nhập khẩu
cả bằng phỏt minh sỏng chế để triển khai,
hoặc để nghiờn cứu, bắt chước; khụng chỉ
học tập phương Tõy về kỹ thuật, mà họ đó
học tất cả cỏc mặt tiờn tiến khỏc về thể chế
kinh tế, kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm
phỏt triển giỏo dục… Điều đặc biệt là, Nhật
Bản khụng bắt chước nguyờn mẫu của nước
ngoài, mà họ luụn tỡm cỏch cải tiến cụng
nghệ nhập khẩu để thớch nghi chỳng (thớch ứng chuyển đổi) Vỡ thế, sự ra đời và phỏt triển của cỏc ngành cụng nghiệp mới rất nhanh, và rồi nú cũng lại nhanh chúng bị thay thế bởi một ngành cụng nghiệp khỏc mới hơn Đõy là bớ quyết thành cụng để rỳt ngắn thời kỳ cụng nghiệp húa của Nhật Bản, bởi vỡ nếu tự mũ mẫm để chế tạo cụng nghệ mới thỡ sẽ mất rất nhiều thời gian và tiền của; nhưng nếu bắt chước vụng về, nguyờn
xi thỡ lại sẽ muụn đời là nước đi sau Cho nờn, đối với Nhật Bản việc bắt chước cụng nghệ và cải tiến cụng nghệ cho phự hợp với điều kiện nội tại là con đường ngắn nhất để tiến tới nền kinh tế hiện đại
Đối với Trung Quốc, sau 30 năm thực
hiện Cụng nghiệp hoỏ (CNH) theo cơ chế kế hoạch húa tập trung bao cấp họ đó tự rỳt ra cho mỡnh những bài học kinh nghiệm quý bỏu Vào cuối thập niờn 1970, Trung Quốc bắt đầu thực hiện những cải cỏch mở cửa để phỏt huy lợi thế sẵn cú về tài nguyờn thiờn nhiờn và sức lao động dồi dào, giỏ rẻ; đồng thời tranh thủ tối đa nguồn vốn, cụng nghệ
và đặc biệt là tri thức từ bờn ngoài thụng qua
ba hướng chủ yếu là: thương mại, đầu tư và
du học Cả ba hướng đú đều tập trung vào một mục tiờu chung là tiếp thu, học tập những tri thức, những thành tựu khoa học -
kỹ thuật và cụng nghệ mới của thế giới để đẩy mạnh tiến trỡnh cụng nghiệp húa đất nước
Để triển khai hướng thứ nhất (mở rộng thương mại), Chớnh phủ Trung Quốc đó sớm
từ bỏ chớnh sỏch độc quyền ngoại thương và từng bước tự do húa hoạt động xuất, nhập
Trang 4Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 47
khẩu Đặc biệt, Trung Quốc rất chủ động
trong vệc mở cửa nền kinh tế Để khụng bị
phụ thuộc quỏ sõu vào một thị trường nào
đú, Trung Quốc thực hiện đa dạng húa sản
phẩm và đa dạng húa thị trường Sự thay đổi
trong chớnh sỏch thương mại như vậy đó
thỳc đẩy quan hệ buụn bỏn hai chiều giữa
Trung Quốc và cỏc nước phỏt triển rất
nhanh Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của
Trung Quốc đó tăng từ 20,6 tỷ USD năm
1978 lờn 510 tỷ USD năm 2001; 1.155 tỷ
USD năm 2004, và Trung Quốc đó vượt lờn
trờn Nhật Bản để trở thành cường quốc ngoại
thương thứ ba của thế giới, chỉ sau Mỹ và
Đức Năm 2007, tổng kim ngạch xuất, nhập
khẩu của nước này đạt mức kỷ lục, với 1.760
tỷ USD, trong đú kim ngạch xuất khẩu đạt
986 tỷ USD, chiếm 7,25% tổng kim ngạch
xuất khẩu của thế giới Từ năm 2002, trờn thị
trường Nhật Bản, Trung Quốc đó vượt Mỹ
và trở thành nước cú thị phần lớn nhất trong
tổng nhập khẩu của nước này Cũn Mỹ thỡ
trở thành nước cú thị phần lớn nhất của
Trung Quốc từ năm 2003, với 21% tổng kim
ngạch xuất khẩu của Trung Quốc Riờng tại
thị trường ASEAN, kim ngạch xuất khẩu
hàng cụng nghiệp của Trung Quốc đó tăng 7
lần trong vũng 10 năm (1992 – 2002)
Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Trung
Quốc ngày càng thiờn về hàng cụng nghiệp
Tỷ trọng hàng cụng nghiệp trong tổng kim
ngạch xuất khẩu năm 1980 chiếm 48%, năm
1990 tăng lờn 78% và 2003 đó lờn tới 92%
Cũn trong giỏ trị kim ngạch hàng cụng
nghiệp xuất khẩu, thỡ cỏc sản phẩm đồ điện,
điện tử gia dụng, đồng hồ, mỏy tớnh cỏ nhõn,
xe mỏy và cỏc loại mỏy múc khỏc chiếm tới 43%
Thực hiện hướng thứ hai (mở rộng đầu tư), Trung Quốc đó mở rộng cửa nền kinh tế
để thu hỳt dũng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trung Quốc đó rất coi trọng nguồn vốn và cụng nghệ của phương Tõy và xỏc định “mở cửa” là để lợi dụng vốn và kỹ thuật nước ngoài phục vụ hiện đại húa đất nước Chớnh vỡ vậy, trong suốt thập kỷ 1980 Trung Quốc đó sử dụng nhiều hỡnh thức như vay vốn, hợp tỏc liờn doanh, thành lập cỏc đặc khu kinh tế, cỏc thành phố mở cửa… đi đụi với kiện toàn phỏp luật kinh tế đối ngoại, thực hiện tốt cỏc chớnh sỏch ưu đói, cải thiện mụi trường đầu tư để thu hỳt vốn từ nước ngoài Với cỏc chiến lược như “phỏt triển kinh tế 3 ven”, hay “làm tổ cho chim phượng hoàng vào đẻ trứng”, Trung Quốc đó thu hỳt được nhiều dự ỏn đầu tư nước ngoài, và đi cựng với chỳng là kỹ thuật, cụng nghệ và kinh nghiệm quản lý Hiện nay đó cú gần
200 quốc gia và vựng lónh thổ trờn thế giới đầu tư vào Trung Quốc, trong đú cú 450/500 cụng ty xuyờn quốc gia hàng đầu thế giới Con đường “thớch ứng chuyển đổi” cụng nghệ nước ngoài của Trung Quốc được thực hiện theo một chu trỡnh gồm ba giai đoạn:
đầu tiờn, thu hỳt FDI để lắp rỏp sản phẩm, gia cụng theo thiết kế chế tạo gốc; tiếp theo,
thụng qua cỏc quan hệ liờn kết, liờn doanh để chuyển sang sản xuất trong nước cỏc sản phẩm thuộc lĩnh vực cụng nghệ cao và vẫn giữ nguyờn thương hiệu gốc của cỏc tập
đoàn nước ngoài; cuối cựng, tiến tới sản xuất
cỏc sản phẩm thuộc lĩnh vực cụng nghệ cao
Trang 5Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008
48
nhờ cỏc liờn kết, liờn doanh nhưng do Trung
Quốc tự thiết kế và mang thương hiệu riờng
của Trung Quốc Cú thể thấy, con đường để
tiếp cận cụng nghệ mới của Trung Quốc
cũng cú phần giống với Nhật Bản, đú là bắt
chước cụng nghệ và “thớch ứng chuyển đổi”
nú Bằng cỏch đú, Trung Quốc đó trở thành
“mụ hỡnh” mẫu về “sản xuất hàng nước
ngoài ở trong nước” để tiờu thụ ở nước
ngoài Với cỏch đi đú mà ngày nay sản phẩm
của Trung Quốc đó cú mặt tại hầu khắp cỏc
nước trờn thế giới, kể từ những sản phẩm cú
hàm lượng lao động giản đơn cao như quần
ỏo, giày dộp, đồ chơi trẻ em , đến những
sản phẩm cú hàm lượng cụng nghệ cao như
ụtụ, xe mỏy, tivi, tủ lạnh, mỏy điện toỏn…
Thậm chớ nhiều xớ nghịờp tại cỏc nước phỏt
triển cũng đó phải chịu thất bại trước hàng
giỏ rẻ của Trung Quốc
Cũn hướng thứ ba (mở rộng chương trỡnh
du học) được thực hiện qua con đường học
hỏi và kế thừa tiến bộ khoa học cụng nghệ
của phương Tõy (chủ yếu là Mỹ) Mục tiờu
phỏt triển giỏo dục của Trung Quốc được
xỏc định theo 3 hướng: Giỏo dục hướng về
hiện đại (giỏo dục nhằm mục tiờu đỏp ứng
yờu cầu Hiện đại hoỏ (HĐH) nền kinh tế);
Giỏo dục hướng tới tương lai (giỏo dục phải
đún đầu được để đỏp ứng cỏc yờu cầu của
nền kinh tế thế giới đang vận động và phỏt
triển); và Giỏo dục hướng ra thế giới (giỏo
dục vừa tuõn theo những đặc trưng của
Trung Quốc vừa chỳ ý đến xu thế phỏt triển
của khoa học, kỹ thuật và giỏo dục của cỏc
nước khỏc trờn thế giới) Phương chõm giỏo
dục đú đó giỳp cho Trung Quốc mở cửa giao
lưu rộng rói với thế giới bờn ngoài để tận dụng cơ hội do thời đại tạo ra, mà vẫn giữ được truyền thống tốt đẹp của dõn tộc mỡnh
Đú chớnh là bản chất của quỏ trỡnh cụng nghiệp húa kết hợp giữa phỏt huy nội lực và
“thớch ứng chuyển đổi” cỏc yếu tố ngoại lực
để thực hiện thành cụng cụng nghiệp húa rỳt ngắn tại Trung Quốc
Để “học hỏi” một cỏch hiệu quả, một mặt Trung Quốc đưa người ra nước ngoài, nhất
là đến cỏc nước phỏt triển để học tập; và mặt khỏc họ mời người nước ngoài đến Trung Quốc giảng dạy, hoặc đầu tư vào lĩnh vực
giỏo dục - đào tạo Về hướng thứ nhất, Trung
Quốc tạo điều kiện thuận lợi nhất để tăng cường số lượng du học sinh, trải thảm đỏ đún du học sinh trở về, mời gọi Hoa kiều đúng gúp tiền bạc và trở về phục vụ đất nước, khuyến khớch cỏc nhà khoa học và cỏc nhà đầu tư bỏ thời gian cụng sức, tiền bạc và trớ tuệ vào nghiờn cứu, phỏt minh, sỏng tạo
khoa học phục vụ CNH, HĐH Về hướng thứ hai, Chớnh phủ tạo mụi trường để cỏc chuyờn
gia nước ngoài đến làm việc tại Trung Quốc, nhất là chuyờn gia trong cỏc ngành cụng nghệ cao ; kờu gọi người nước ngoài bỏ vốn đầu tư phỏt triển nguồn nhõn lực Nhờ đú, một số cụng ty lớn như Siemens, Ericson, Motorola đó khụng chỉ đến Trung Quốc để xõy dựng cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp, mà cũn xõy dựng cả trường học để đào tạo tại chỗ nguồn nhõn lực chất lượng cao, và thành thạo nghề nghiệp cho Trung Quốc Quỏ trỡnh học hỏi, chuyển giao cụng nghệ nước ngoài theo cỏch đú đó giỳp Trung Quốc tiết kiệm được thời gian và tiền của cho việc nghiờn
Trang 6Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 49
cứu cụng nghệ mới, cũng như tiếp nhận
chuyển giao cụng nghệ Về điều này, thỡ rừ
ràng Trung Quốc đó đi trước khỏ xa so với
nhiều nước khỏc của Chõu Á
Từ thực tế trờn, cú thể đi đến khẳng định:
việc kết hợp một cỏch khộo lộo giữa sức
mạnh nội lực và ngoại lực, và biết “thớch
ứng chuyển đổi” cỏc yếu tố ngoại lực là một
nguyờn nhõn quan trọng dẫn đến sự thành
cụng của mụ hỡnh cụng nghiệp húa rỳt ngắn
tại Nhật Bản và Trung Quốc Sự kết hợp hai
yếu tố đú đó phỏt huy được tớnh tương hỗ
giữa chỳng, tạo nờn sức mạnh to lớn cho
phỏt triển, trong đú việc dựa vào và phỏt huy
yếu tố nội lực sẽ cho phộp bảo đảm được cỏc
cõn đối chủ yếu, tạo sự phỏt triển ổn định,
bảo vệ được nền kinh tế quốc gia trước
những ảnh hưởng mạnh mẽ của nước ngoài,
và là cơ sở để cỏc yếu tố tớch cực từ bờn
ngoài được đưa vào nền kinh tế hiệu quả
hơn Cũn “sự thớch ứng chuyển đổi” là thể
hiện sự hội nhập cú chuẩn bị, hội nhập chủ
động nờn sẽ đảm bảo cho đất nước cú thể
duy trỡ quyền sở hữu (độc lập, tự chủ), tớnh
liờn tục của xó hội và bản sắc dõn tộc
2) Thực hiện mụ hỡnh cụng nghiệp húa
kết hợp giữa thay thế nhập khẩu với hướng
vào xuất khẩu và hướng tới cụng nghệ cao-
Kinh nghiệm của cỏc NICs
Cỏc nước và vựng lónh thổ Hàn Quốc,
Đài Loan, Hồng Kụng, và Xinh-ga-po được
gọi là cỏc nước cụng nghiệp mới (NICs)
thuộc thế hệ thứ nhất ở Chõu Á đó tạo nờn
những nền cụng nghiệp tăng trưởng nhanh
chưa từng thấy trong lịch sử Thời gian để
hoàn thành quỏ trỡnh cụng nghiệp húa tại cỏc
quốc gia và lónh thổ này chỉ mất khoảng 30 năm
Ngược dũng lịch sử, vào những năm trước
1960 cỏc nước NICs cũng là những nước nụng nghiệp, với tỷ trọng ngành nụng nghiệp chiếm tới 75% lao động và trờn 30% GDP Tuy cú những điểm khỏc nhau, nhưng tất cả cỏc nước đều cú điểm chung là thực hiện kết hợp và chuyển đổi giữa cỏc mụ hỡnh CNH thay thế nhập khẩu, CNH hướng về xuất khẩu, và CNH hướng tới cụng nghệ cao phự hợp với yờu cầu và mục tiờu đặt ra trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể Điều đú đó tạo nờn thành cụng của sự nghiệp cụng nghiệp húa tại cỏc nước này Bài học thành cụng này của ASEAN đó cung cấp những kinh nghiệm quý bỏu cho cỏc nước đi sau để rỳt ngắn thời
kỳ cụng nghiệp húa của mỡnh
Bước đi của cỏc NICs là trong giai đoạn đầu, họ thực hiện mụ hỡnh CNH thay thế nhập khẩu- CNH hướng nội (đõy cũng là mụ hỡnh được ỏp dụng phổ biến tại nhiều nước vào những năm giữa thế kỷ XX về trước)
Mụ hỡnh này đó giỳp cho cỏc nước giải quyết được cỏc vấn đề về vốn và kỹ thuật để phỏt triển một số ngành cụng nghiệp và đỏp ứng nhu cầu cơ bản của dõn chỳng về việc làm
và thu nhập… Đến cuối thập niờn 1960, với
xu hướng toàn cầu húa diễn ra mạnh mẽ, mụ hỡnh CNH thay thế nhập khẩu đó bộc lộ những hạn chế, thỡ cỏc NICs đó bắt đầu chuyển sang thực hiện mụ hỡnh CNH hướng vào xuất khẩu (CNH hướng ngoại), mà Xinh-ga-po là nước đầu tiờn trong nhúm thực hiện bước chuyển này Mục tiờu mụ hỡnh này là khai thỏc lợi thế về nguồn lao
Trang 7Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008
50
động và tài nguyờn dồi dào, giỏ rẻ để xuất
khẩu, tạo nguồn vốn tớch lũy cho phỏt triển
cụng nghiệp Cũn từ giữa thập niờn 1990 đến
nay, NICs đó chuyển sang mụ hỡnh CNH
hướng tới cụng nghệ cao, bằng việc tập
trung phỏt triển cỏc ngành cú hàm lượng
khoa học cao như: sản xuất xe hơi, mỏy cụng
cụ, mỏy kỹ thuật số, người mỏy…, làm đầu
tàu cho tăng trưởng
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của
NICs đối với cỏc nước đi sau là ở chỗ biết
kết hợp khộo lộo, thay thế lẫn nhau giữa cỏc
mụ hỡnh CNH bằng chớnh sỏch bổ sung lẫn
nhau giữa hướng về xuất khẩu và thay thế
nhập khẩu, trong đú hướng về xuất khẩu là
trọng tõm CNH đi từ bước nhỏ đến bước
lớn, từ điểm đến tuyến rồi đến diện, từ thị
trường trong nước đến thị trường khu vực rồi
thị trường thế giới, từ cụng nghệ cú hàm
lượng lao động cao đến cụng nghệ cú hàm
lượng vốn và khoa học cao CNH kết hợp
giữa thay thế nhập khẩu, hướng vào xuất
khẩu và hướng tới cụng nghệ cao được thực
hiện bằng cỏc bước đi lần lượt theo một trỡnh
tự cú tớnh chu kỳ là: bắt đầu từ nhập khẩu,
đến thay thế nhập khẩu, rồi xuất khẩu(1)
Cỏc quỏ trỡnh này được diễn ra theo cỏch thay thế
liờn tục cho nhau, với trỡnh độ kỹ thuật –
cụng nghệ chu kỳ sau cao hơn chu kỳ trước
Cụ thể là, đầu tiờn cỏc nước này thực hiện
xuất khẩu cỏc sản phẩm truyền thống của
nền kinh tế nụng nghiệp như lương thực,
thực phẩm thụ (bước 1); tiếp đến là tự sản
xuất cỏc sản phẩm vốn trước đú phải nhập
(1)
Sự thất bại của Liờn Xụ về chuyển đổi mụ hỡnh phỏt
triển kinh tế vào những năm 1980 là do chuyển từ thỏi cực
này sang thỏi cực khỏc
khẩu như quần ỏo, giày dộp và cỏc hàng húa tiờu dựng thụng dụng khỏc (bước 2); đến xuất khẩu cỏc sản phẩm chế biến cú nguồn gốc từ nụng nghiệp như giấy, đồ gồ, dệt may, mớa đường (bước 3); sau đú đến sản xuất hàng cụng nghiệp chế tạo lõu bền để thay thế nhập khẩu như mỏy múc, dụng cụ (bước 4); và cuối cựng là xuất khẩu hàng cụng nghiệp chế tạo cao cấp như tivi, tủ lạnh, xe hơi, phần mềm (bước 5) Tại Hàn Quốc và Đài Loan, quỏ trỡnh chuyển từ bước
1 sang bước 2 diễn ra vào khoảng những năm 1950 – 1960; bước 3 vào đầu thập niờn
1960 – 1970; bước 4 bắt đầu từ nửa cuối của thập niờn 1970; và bước 5 là từ những năm cuối 1980 đầu 1990
Việc kết hợp, thay thế lẫn nhau giữa cỏc
mụ hỡnh CNH nờu trờn đó giỳp cỏc NICs phỏt huy được tiềm năng nội sinh và cơ hội ngoại sinh để đẩy nhanh quỏ trỡnh CNH Tại Đài Loan, sau 10 năm thực hiện mụ hỡnh CNH hướng nội (những năm 1950), với trọng tõm chớnh là thỳc đẩy phỏt triển nụng nghiệp (lợi thế của nước này lỳc đú), tăng tớch lũy từ nụng nghiệp, lấy nụng nghiệp nuụi cụng nghiệp; đến những năm 1960 họ
đó chuyển từ mụ hỡnh CNH thay thế nhập khẩu sang từng bước mở cửa, hướng về xuất khẩu Thụng qua việc thành lập cỏc khu chế xuất (Cao Hựng năm 1966; Đài Trung năm 1969), Chớnh phủ khuyến khớch cỏc dự ỏn đầu tư quy mụ nhỏ, sử dụng nhiều lao động, quay vũng vốn nhanh (nhất là cỏc ngành giấy, kớnh, nhựa ), nền kinh tế Đài Loan đó
cú bước phỏt triển khỏ nhanh Vào những năm 1960 - 1970, Đài Loan đó xuất khẩu
Trang 8Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 51
sang thị trường Mỹ khoảng 40 - 50% tổng
giỏ trị kim ngạch xuất khẩu của họ Mặc dự
vậy, họ vẫn chỳ trọng phỏt triển cỏc xớ
nghiệp vừa và nhỏ để sản xuất hàng tiờu
dựng, vật tư kỹ thuật và tư liệu sản xuất cho
nụng nghiệp, sử dụng được hàng ngàn lao
động ở nụng thụn Cũn Hàn Quốc thỡ, trong
thời gian đầu vẫn phụ thuộc vào nước ngoài
(chủ yếu với Nhật) thụng qua hỡnh thức liờn
doanh vốn để chế tạo động cơ và mỏy kộo
nhỏ; cũn sau đú, khi đó đủ sức họ dần dần tự
sản xuất trong nước phần lớn cỏc mỏy múc
chủ yếu cho nụng nghiệp Tại Xinh-ga-po,
do đặc điểm riờng mà sự phụ thuộc vào nước
ngoài là rất chặt, thậm chớ họ cũn phải dựa
vào cỏc cụng ty và nhà quản lý nước ngoài
để xuất khẩu Hàng năm, cỏc cụng ty nước
ngoài chiếm đến 70% giỏ trị hàng xuất khẩu
cụng nghệ của Xinh-ga-po
Việc thực hiện chuyển giao cụng nghệ
thụng qua con đường khuyến khớch đầu tư
trực tiếp nước ngoài là con đường phổ biến
tại nhiều nước, nhưng Hàn Quốc lại thực
hiện điều đú chủ yếu bằng cỏc hợp đồng
nhập khẩu cụng nghệ và bằng sỏng chế kỹ
thuật Vỡ vậy, nếu cỏc dự ỏn đầu tư nước
ngoài trực tiếp đưa cụng nghệ vào Hàn Quốc
thỡ phải chấp nhận điều kiện là tỷ lệ gúp vốn
của đối tỏc chỉ dưới 49% Để làm được như
vậy, Chớnh phủ Hàn Quốc đó ban hành qui
chế giỏm sỏt cần thiết để lựa chọn cụng nghệ
tiờn tiến với giỏ cả phự hợp; đồng thời đặc
biệt chỳ trọng đào tạo nguồn nhõn lực để
tiếp thu, học hỏi và phỏt triển cụng nghệ
Ngoài ra, Chớnh phủ cũng tăng cường bỏ vốn
đầu tư vào lĩnh vực nghiờn cứu và phỏt triển
với mục tiờu là phỏt triển và hoàn thiện cỏc cụng nghệ được du nhập từ nước ngoài và thành lập cỏc cơ quan quản lý, cỏc viện nghiờn cứu để phổ biến, khai thỏc và hướng dẫn chuyển giao cụng nghệ Nhỡn chung, cỏc NICs đều chỳ trọng việc nghiờn cứu, phõn loại tớnh chất cụng nghệ và đặc điểm cỏc kờnh chuyển giao để trỏnh nhập những
“cụng nghệ rỏc”, mà đi thẳng vào cụng nghệ hiện đại, cụng nghệ cao Điều đú đó cú tỏc dụng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế cỏc NICs theo hướng hiện đại, tạo ra những ngành cụng nghiệp mới cú giỏ trị gia tăng cao, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia của
họ
Để hội nhập cú hiệu quả vào nền kinh tế thế giới, hầu hết cỏc NICs đều thực hiện nghiờm ngặt nguyờn tắc “Xuất khẩu hay là Chết” Nguyờn tắc này vừa nhằm đề cao vai trũ trỏch nhiệm của doanh nghiệp, vừa tạo ra sức ộp đối với cỏc doanh nghiệp trờn con đường hội nhập kinh tế quốc tế Theo nguyờn tắc đú, nếu doanh nghiệp nào khụng tạo được những sản phẩm cú sức cạnh tranh trờn thị trường quốc tế thỡ sẽ khụng cú cơ hội tồn tại, bởi Chớnh phủ khụng “chạy theo” doanh nghiệp mà chỉ thực hiện hỗ trợ cho một ngành cụng nghiệp nào đú, hay thậm chớ một cụng ty cỏ biệt nào đú trong thời kỳ đầu khi cũn non trẻ, cũn sau đú một vài năm thỡ cỏc cụng ty sẽ phải tự tồn tại bằng cỏch xỏc lập vị trớ của mỡnh trờn thị trường thế giới Cho nờn, những cụng ty nào chỉ quen dựa dẫm vào vị thế độc quyền trờn thị trường nội địa nhờ vào sự hỗ trợ của nhà nước mà
Trang 9Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008
52
khụng phải đối mặt với ỏp lực cạnh tranh
thỡ sớm muộn cũng sẽ bị thất bại(2)
Như vậy, rừ ràng mụ hỡnh CNH kết hợp
thay thế nhập khẩu, hướng về xuất khẩu và
hướng tới cụng nghệ cao đó cho phộp cỏc
nước đang phỏt triển cú thể vận dụng được
những hạt nhõn hợp lý của mỗi mụ hỡnh,
trong đú đặt trọng tõm vào mụ hỡnh hướng
về xuất khẩu, hướng tới cụng nghệ cao và
lấy mụ hỡnh thay thế nhập khẩu để bổ sung
Sự kết hợp cỏc mụ hỡnh này cũng là cỏch để
cỏc nước đang phỏt triển tham gia sõu rộng
vào quỏ trỡnh phõn cụng lao động quốc tế
nhằm tranh thủ khai thỏc tối ưu cỏc nguồn
lực từ bờn ngoài, đồng thời phỏt huy được
nguồn lực từ bờn trong, tạo ra sức bật mạnh
mẽ và khả năng to lớn để thực hiện CNH
bền vững Ngày nay, đối với cỏc nước thực
hiện CNH muộn, việc thực hiện mụ hỡnh
cụng nghiệp húa xen kẽ giữa thay thế nhập
khẩu và hướng về xuất khẩu đó trở thành xu
thế tất yếu, nhưng kết hợp thế nào để đạt đến
thành cụng sự nghiệp CNH thỡ lại phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trong đú cú vai trũ của cỏc
Chớnh phủ Vỡ vậy, kinh nghiệm của cỏc
nước đi trước là bài học bổ ớch cho cỏc nước
đi sau trong vấn đề này
3)Thực hiện cụng nghiệp húa kết hợp
giữa sức mạnh của thị trường và sự dẫn
dắt của Nhà nước– Kinh nghiệm một số
nước ASEAN
(2) Trước đõy, vỡ để nớu kộo cỏc Chaebol nờn Chớnh phủ
Hàn Quốc luụn xuất hiện bờn cạnh cỏc Chaebol để “giải
cứu” khi cần thiết, nhưng hậu quả là cỏc chaebol trở nờn
trỡ trệ, ỷ lại, khụng cú sức “đề khỏng”, và rốt cuộc nhiều
Chaebol đó bị cuốn theo cơn lốc khủng hoảng tài chớnh
Trong khối ASEAN thỡ In-đụ-nờ-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, và Thỏi Lan là những nước tuy kộm phỏt triển hơn NICs nhưng lại phỏt triển cao hơn cỏc nước khỏc trong khối Tốc độ cụng nghiệp húa tại cỏc nước này trong những năm gần đõy tiến triển rất nhanh, đưa cỏc nước này trở thành những
“con hổ” Chõu Á Cỏc nước ASEAN đều tiến hành CNH cú khỏc với NICs về thời điểm (muộn hơn khoảng 1 thập kỷ), về bối cảnh quốc tế (cú sự phỏt triển mạnh mẽ của cỏch mạng khoa học - kỹ thuật và xu hướng khu vực hoỏ, toàn cầu hoỏ thương mại đang diễn ra rất sụi động) Mụ hỡnh CNH mà cỏc nước này ỏp dụng là kết hợp sức mạnh của thị trường với sự dẫn dắt của Nhà nước Trong mối quan hệ đú, Nhà nước với ưu thế
về tớnh kế hoạch thống nhất sẽ điều tiết thị trường, cũn thị trường với ưu thế năng động
và linh hoạt sẽ điều tiết cỏc doanh nghiệp, khắc phục những thiếu khuyết của Nhà nước Như vậy cú nghĩa là, tốc độ hoàn thành CNH nhanh hay chậm của một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào vai trũ của nhà nước tại chớnh quốc gia đú
Vai trũ Nhà nước tại cỏc nước ASEAN trong CNH khỏc với Nhà nước Liờn Xụ trước đõy Đú là, Nhà nước Liờn Xụ đúng vai trũ là người trực tiếp tổ chức, quản lý và thực hiện quỏ trỡnh CNH với cụng cụ chủ yếu là kế hoạch hoỏ tập trung cao độ; thỡ tại cỏc nước ASEAN vai trũ Nhà nước được phỏt huy trong điều kiện gắn với quan hệ thị trường Hệ thống điều tiết của Nhà nước tại cỏc nước này được thiết lập khụng phải chỉ dựa vào sức mạnh quyền lực và chi phối
Trang 10Nghiên cứu đông bắc á, số 8(90) 8-2008 53
tuyệt đối quỏ trỡnh CNH, mà Nhà nước căn
cứ vào thị trường để định hướng, quy hoạch,
kiểm soỏt và hỗ trợ CNH theo cỏc mục tiờu
của mỡnh, thụng qua việc ban hành cỏc luật
lệ, chớnh sỏch kinh tế và xõy dựng bộ mỏy
điều hành Mục tiờu can thiệp của cỏc Nhà
nước ASEAN là nhằm làm cho thị trường
hoạt động cú hiệu quả hơn, nhờ đú sẽ khai
thỏc triệt để hơn cỏc nguồn lực phục vụ quỏ
trỡnh CNH Cũng khỏc với Nhật Bản, Nhà
nước cỏc nước ASEAN khụng chỉ là người
đầu tư xõy dựng hệ thống kết cấu hạ tầng,
đưa ra cỏc chớnh sỏch khuyến khớch tiếp thu
kỹ thuật, cụng nghệ của nước đi trước, tụn
trọng và nuụi dưỡng sỏng kiến cỏ nhõn, mà
cũn cú những chớnh sỏch cụ thể nhằm tăng
cường thu hỳt đầu tư trực tiếp, tiếp nhận
chuyển giao cụng nghệ và mở rộng luồng
vốn tài chớnh từ nước ngoài để đẩy nhanh tốc
độ CNH đất nước
Để thu hỳt kỹ thuật, cụng nghệ, kinh
nghiệm quản lý tiờn tiến của nước đi trước
phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp húa nước
mỡnh một cỏch hiệu quả nhất, Nhà nước cỏc
nước ASEAN đó chủ trương mở rộng thị
trường, tạo mụi trường để dũng vốn, cụng
nghệ và chuyờn gia của nước ngoài “chảy”
vào nền kinh tế một cỏch nhanh chúng,
thuận lợi Chẳng hạn, để tăng năng lực cụng
nghệ quốc gia, nõng cao chất lượng nguồn
nhõn lực, một mặt Nhà nước tăng nguồn vốn
đầu tư từ ngõn sỏch cho cỏc hoạt động
nghiờn cứu - triển khai; và mặt khỏc, khuyến
khớch tư nhõn đầu tư vào lĩnh vực đú
Ngoài ra, cỏc nước cũn thực hiện cỏc chớnh
sỏch khuyến khớch, kờu gọi cỏc nhà khoa
học, chuyờn gia kỹ thuật đang ở nước ngoài
về nước làm việc, và “nhập khẩu” cả cỏc chuyờn gia, kĩ sư giỏi của nước ngoài với chế độ đói ngộ đặc biệt Đú thực sự là những đột phỏ cho việc đẩy nhanh tiến trỡnh HĐH nền kinh tế tại cỏc nước ASEAN
Để thu hỳt FDI, Chớnh phủ cỏc nước ASEAN đó mở rộng cửa nền kinh tế đi kốm với nhiều chớnh sỏch ưu việt như: mở cửa khụng hạn chế đầu tư nước ngoài, tạo bầu khụng khớ thuận lợi cho đầu tư, khuyến khớch vật chất để cỏc cụng ty đa quốc gia lựa chọn đất nước mỡnh làm “cụng xưởng” của thế giới Chớnh phủ cỏc nước ASEAN đều ban hành cỏc chớnh sỏch phỏt triển khoa học - cụng nghệ phự hợp với điều kiện của nước mỡnh Chẳng hạn, tại Xinh-ga-po Chớnh phủ bỏ ngõn sỏch để xõy dựng cụng viờn khoa học - cụng nghệ, cũn
In-đụ-nờ-xi-a và Phi-lip-pin thỡ xõy dựng cỏc khu chế xuất.v.v… Kết quả là nhiều cụng ty từ cỏc quốc gia phỏt triển đó tỡm đến ASEAN, trong đú nhiều nhất là từ Nhật Bản và Mỹ Tại Ma-lai-xi-a, nhờ biết tận dụng những ưu việt của cơ chế thị trường và hội nhập quốc
tế, cơ cấu kinh tế - xó hội đó nhanh chúng chuyển dịch theo hướng hiện đại, vững vàng bước vào nền kinh tế tri thức Cú thể thấy, việc tập trung nỗ lực phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp điện tử, vi tớnh, thụng tin và viễn thụng trờn cơ sở nguồn cụng nghệ trực tiếp và chủ yếu từ Nhật Bản và cỏc cụng ty
đa quốc gia là sự lựa chọn mang tớnh quyết định hướng tới tương lai của Ma-lai-xi-a Đối với Thỏi Lan, cú thể nhận thấy một sự kết hợp hết sức khộo lộo giữa mục tiờu CNH