1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa

112 956 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... Phân tích mối quan hệ tăng trưởng kinh tế FDI, ảnh hưởng đóng góp FDI vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa - Kiểm định mối quan hệ tăng trưởng kinh tế đầu tư trực tiếp nước tỉnh Khánh Hòa - Từ... động đến tăng trưởng kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, vai trò FDI tăng trưởng kinh tế Đồng thời chương tổng hợp số lý thuyết mối quan hệ tăng trưởng kinh tế đầu tư trực tiếp nước ngoài, nghiên... trạng mối quan hệ tăng trưởng kinh tế đầu tư trực tiếp nước ngoài, làm rõ vai trò vốn FDI tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa Đồng thời sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định mối quan hệ tăng trưởng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HỒ THỊ THANH MAI

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

TẠI KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HỒ THỊ THANH MAI MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài: “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh

tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu thống kê, dữ liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hồ Thị Thanh Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 2 năm học tập tại Trường, được sự quan tâm hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô - giảng viên khoa kinh tế Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức quí báu cho tôi, giúp tôi đạt kết quả như ngày hôm nay

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thị Thanh Thủy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô - Trường Đại học Nha Trang, các bạn lớp cao học kinh tế 2013 đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường

Tôi chân thành cảm ơn các chị công tác tại Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập số liệu để làm luận văn

Con gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để con hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi đã cố gắng nhiều để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý Thầy Cô và các bạn

Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe đến mọi người

Khánh Hòa, tháng 5 năm 2015

Hồ Thị Thanh Mai

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế 5

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế bền vững 5

1.1.2 Vai trò của tăng trưởng kinh tế 5

1.1.3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 6

1.1.4 Các thước đo tăng trưởng kinh tế 9

1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế 10

1.2 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 11

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 11

1.2.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế 13

1.2.3 Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 16

1.2.4 Một số nguyên tắc cơ bản khi thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào địa phương 17

1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài 18

1.3.1 Một số lý thuyết kinh tế về đầu tư trực tiếp nước ngoài 18

1.3.2 Một số nghiên cứu định lượng có liên quan đề tài 19

1.3.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước 21

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước 23

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 23

1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore 24

1.4.3 Kinh nghiệm của Malaysia và Thái Lan 25

Trang 6

1.4.4 Tổng quan chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và

bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phương pháp nghiên cứu 32

2.1.1 Kiểm định tính dừng 33

2.1.2 Mô hình tự hồi quy và kiểm định nhân quả Granger 34

2.1.3 Mô hình ước lượng 35

2.2 Dữ liệu nghiên cứu 37

2.3 Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thống kê 37

2.3.1 Một số chỉ tiêu phân tích tăng trưởng, vốn đầu tư 37

2.3.2 Xử lý dữ liệu thống kê 38

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN 41

3.1 Tiềm năng, lợi thế, và khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa theo hướng bền vững 41

3.1.1 Một số nét chung tỉnh Khánh Hòa 41

3.1.2 Tiềm năng, lợi thế đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa 42

3.1.3 Khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa 45

3.2 Diễn biến thu hút và thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa 47

3.2.1 Diễn biến dòng vốn qua các giai đoạn phát triển 47

3.2.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa 50

3.3 Vai trò của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài với nền kinh tế Khánh Hòa 55

3.3.1 Đối với kinh tế 55

3.3.2 Đối với xã hội 60

3.4 Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa 63

3.4.1 Phân tích thống kê, mô tả các biến trong mô hình 63

3.4.2 Tính dừng 64

3.4.3 Xác định bậc trễ tối ưu 65

3.4.4 Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger 65

3.4.5 Kết quả ước lượng mô hình Var 66

3.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 68

Trang 7

3.6 Đánh giá chung 72

3.6.1 Kết quả đạt được 72

3.6.2 Hạn chế 72

CHƯƠNG 4 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ KHÁNH HÒA BỀN VỮNG 75

4.1 Mục tiêu, định hướng phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 75

4.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Khánh Hòa 75

4.1.2 Các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2020 75

4.2 Giải pháp thu hút sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa trong thời gian tới 76

4.2.1 Ổn định kinh tế để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế 76

4.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 79

4.2.3 Giải pháp về độ mở thương mại (xuất khẩu/RGDP) 81

4.2.4 Giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư 82

4.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AIC Akaike’s information criterion Tiêu chuẩn thông tin Akaike

Cooperation

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

quát

criterion

Tiêu chuẩn thông tin Hanman – Quinn

PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

phương

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2013 27

Hình 3.1: Diễn biến dòng vốn FDI vào tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1992-2013 48

Hình 3.2: Tỷ trọng FDI thực hiện theo ngành kinh tế tại Khánh Hòa từ 1994-2013 51

Hình 3.3: Đóng góp của các khu vực kinh tế so với tổng vốn đầu tư xã hội của tỉnh 55

Hình 3.4: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Khánh Hòa (giá hiện hành) 56

Hình 3.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu và tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, năm 1994-2014 58

Hình 3.6: GTSXCN khu vực FDI so với giá trị sản xuất công nghiệp Khánh Hòa 59

Hình 3.7: Lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp Khánh Hòa 60

Hình 3.8: Thu ngân sách từ khu vực FDI và tổng thu ngân sách tỉnh Khánh Hòa 61

Hình 3.9: Tốc độ tăng RGDP, vốn FDI Khánh Hòa 70

Hình 3.10: Tỷ trọng xuất khẩu so với RGDP 71

Hình 3.11: Số lượng học sinh phổ thông trung học 72

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Mô hình ước lượng của một số nhà nghiên cứu 22

Bảng 2.1: Tác động kỳ vọng của các biến trong mô hình ước lượng đến tăng trưởng kinh tế RGDP, FDI 36

Bảng 2.2: Tổng sản phẩm trên địa bàn, vốn FDI thực hiện, giá trị xuất khẩu Khánh Hòa, giai đoạn 1995 - 2014 39

Bảng 3.1: Kết quả xếp hạng PCI của tỉnh Khánh Hòa từ 2007- 2014 46

Bảng 3.2: Chỉ số thành phần PCI tỉnh Khánh Hòa, Đà Nẵng năm 2012 – 2014 47

Bảng 3.3: Luồng vốn FDI vào Khánh Hòa so với FDI vào Việt Nam 50

Bảng 3.4: FDI ở Khánh Hòa theo ngành kinh tế, đến 31/12/2013 52

Bảng 3.5: Đối tác đầu tư FDI lớn nhất vào Khánh Hòa, tính đến 31/12/2013 53

Bảng 3.6: FDI được cấp phép phân theo địa phương 54

Bảng 3.7: FDI đầu tư vào địa bàn Khánh Hòa, có đến 31/12/2013 54

Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng khu vực FDI, tăng GDP theo giá thực tế 57

Bảng 3.9: Số thu của ngành thuế từ năm 2009-2014 62

Bảng 3.10: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 63

Bảng 3.11: Hệ số tương quan tuyến tính logarithm của các biến 64

Bảng 3.12: Kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) 64

Bảng 3.13: Kết quả lựa chọn bước trễ tối ưu 65

Bảng 3.14: Kiểm định nhân quả 65

Bảng 3.15: Kết quả ước lượng VAR phương trình tăng trưởng kinh tế 66

Bảng 3.16: Kết quả ước lượng VAR phương trình FDI sau khi loại biến không có ý nghĩa xác định 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định, chất lượng tăng trưởng đi đôi với công bằng, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường là mục tiêu của Việt Nam Để đạt được điều

đó đòi hỏi nền kinh tế phải phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, trong đó điều kiện cần quan trọng của đất nước, các địa phương là thu hút được nguồn vốn đầu tư, đồng thời phải xác định vốn trong nước là quyết định vốn nước ngoài có vai trò quan trọng

Những ảnh hưởng tích cực của vốn FDI: bổ sung vốn đầu tư, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng xuất khẩu, giải quyết việc làm, nâng cao năng suất lao động,

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một nước đang phát triển như Việt Nam rất cần những lan tỏa này để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đầu tư giáo dục, quan tâm đến an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, đặc biệt thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển Tuy nhiên, mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là lợi nhuận nên họ chỉ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn có lời nhất Nếu quản lý không hiệu quả, việc thu hút và sử dụng FDI sẽ tiềm

ẩn những nguy cơ như ô nhiễm môi trường, là nơi tập kết bãi rác thải công nghệ từ việc chuyển giao, thất thu ngân sách trong việc chuyển giá …

Thực hiện chính sách đổi mới kinh tế năm 1986, mở cửa, hội nhập nước ta đã đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực kinh tế - xã hội Dấu mốc đầu tiên của Luật Đầu tư nước ngoài ban hành năm 1987, sau 04 lần sửa đổi, bổ sung, thay thế năm 1990, 1992,

1996, và 2000; Luật Đầu tư 2005, 2014 ban hành, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài từng bước hoàn thiện Những ưu đãi về thuế, cắt giảm thuế quan, cho thuê đất,

…của Chính phủ để hướng nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực, vùng miền

có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà đất nước khuyến khích Gia nhập các tổ chức thế giới ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1998), WTO (2006) nguồn vốn FDI vào Việt Nam hiện nay có chuyển biến tích cực, khu vực có vốn FDI vào các địa phương tăng

Khánh Hòa là một tỉnh ven biển vùng Duyên hải miền Trung, nơi được mệnh danh “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”, mảnh đất của chim Yến làm tổ Vị thế tự nhiên đã tạo cho Khánh Hòa tiềm năng về kinh tế biển, phát triển du lịch Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh giai đoạn 2007-2013 là 10%, GDP bình quân trên đầu người năm 2013 đạt

Trang 12

43,51 triệu đồng/người, hàng năm khu vực FDI đã đóp góp khoảng hơn 7% vào GDP tỉnh Tuy nhiên, kết quả đạt được của Khánh Hòa trong những năm qua vẫn chưa xứng

ưu thế của mình FDI đăng ký và thực hiện vào Khánh Hòa chậm, thấp hơn so với các tỉnh, thành cả nước Môi trường kinh doanh và đầu tư tỉnh còn hạn chế, thể hiện qua chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh giai đoạn 2008-2013 đạt mức “khá”, năm 2013 xếp hạng thứ 34/62 tỉnh thành cả nước Để đạt mục tiêu đến năm 2020-2030 Khánh Hòa có trở thành đô thị trực thuộc Trung ương và xây dựng đặc khu kinh tế - hành chính Bắc Vân Phong như định hướng của Bộ Chính trị (2012) tại Kết luận 53-KL/TW cần có vai trò đóng góp của khu vực FDI

Có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh

tế trên góc độ Việt Nam, như nhóm Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Nguyễn Phi Lân (2010), Sử Đình Thành, Nguyễn Minh Tiến (2014)…Các nghiên cứu này thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp bình phương bé nhất (OLS), ước lượng GMM, mô hình VAR… và cho nhiều kết quả khác nhau Tuy nhiên, nghiên cứu trên góc độ địa phương giữa mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế còn hạn chế, đặc biệt, tại Khánh Hòa chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này FDI có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế địa phương ? Có cần thiết thu hút FDI bằng mọi giá ?

Do đó, việc nghiên cứu “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa” là cần thiết để góp phần tăng cường thu hút đầu tư nước

ngoài, cũng như tăng trưởng kinh tế địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tác động qua lại giữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những phạm vi chủ yếu sau:

Phạm vi không gian: nghiên cứu FDI và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh

Hòa Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng số liệu GDP, FDI của cả nước, chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của một số tỉnh để so sánh

Phạm vi thời gian: trên cơ sở số liệu của Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa luận văn

sử dụng số liệu từ năm 1995 đến 2014 để phân tích

Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu một số lý thuyết cơ bản về tăng trưởng

kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Do một số hạn chế từ số liệu thống kê địa phương chưa đầy đủ, luận văn chỉ nghiên cứu định lượng mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua các biến số kinh tế làm đại diện: FDI; RGDP (tổng sản phẩm trên địa bàn); OPEN (độ mở nền kinh tế); HSPT (số lượng học sinh phổ thông trung học)

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm tìm ra mối quan hệ định tính

giữa tăng trưởng kinh tế và FDI

- Phương pháp thống kê mô tả để làm rõ vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa

- Sử dụng phương pháp hồi quy tương quan mô hình VAR (Vector Autoregression - Vector) để xem xét ảnh hưởng của FDI đến tăng trưởng kinh tế địa phương, kiểm định Granger để xác định tồn tại hay không tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và FDI tại Khánh Hòa

5 Ý nghĩa của đề tài

+ Về mặt lý luận: Đề tài tổng hợp cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa FDI với

tăng trưởng kinh tế, mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger

+ Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở những lý thuyết về mối quan hệ giữa FDI và

tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu xác định được mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại Khánh Hòa, từ đó làm căn cứ khoa học cho những chính sách của tỉnh Khánh Hòa Ngoài ra, đề tài có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu liên quan

Trang 14

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết Chương này hệ thống hóa được cơ sở lý luận chung

về FDI và tăng trưởng kinh tế Khái niệm về tăng trưởng kinh tế, các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và đi sâu phân tích vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế Đồng thời chương cũng tổng hợp các nghiên cứu có liên quan; kinh nghiệm thu hút FDI thành công của một số quốc gia trong khu vực, và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung, Khánh Hòa nói riêng

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu Chương này chỉ ra phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình Var kiểm định nhân quả Granger, phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa, kiểm định và định nghĩa các biến và kỳ vọng

về dấu các biến được sử dụng trong mô hình Đồng thời, chương cũng chỉ ra nguồn thu

thập dữ liệu và bộ dữ liệu được sử dụng để ước lượng mô hình

Chương 3 Kết quả nghiên cứu Chương này phân tích những thuận lợi, bất lợi đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa, diễn biến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khánh Hòa từ khi mở cửa đến nay, những đặc điểm vốn FDI đầu tư tại địa phương Đồng thời phân tích vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế địa phương, những đóng góp và ảnh hưởng của dòng vốn FDI vào Khánh Hòa giai đoạn 1995-2014 Chương cũng trình bày phần kiểm nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa

Chương 4 Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa bền vững Chương này gợi ý một số chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững trong giai đoạn tới Đồng thời, chương cũng chỉ ra những hạn chế mà các nghiên cứu sau cần khắc phục

Trang 15

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù của kinh tế phát triển Tăng trưởng kinh tế liên quan sự thay đổi quy mô hay thu nhập quốc dân, thường được sử dụng qua chỉ tiêu: tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng sản phẩm trong nước (GDP) Theo thời gian ở mỗi quốc gia có sự khác biệt nhau về thu nhập, mức sống Điều này phụ thuộc vào chính sách của mỗi nước trong việc sử dụng hiệu quả nguồn lực nội sinh, tận dụng ngoại lực để phát triển đất nước Tăng trưởng kinh tế gồm ở hai mặt là số lượng và chất lượng

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế bền vững

- Tăng trưởng kinh tế: là sự tăng thêm hay sự gia tăng qui mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (Phan Thúc Huân, 2006, tr.12)

Có thể được hiểu tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc

thu nhập bình quân đầu người qua một thời gian nhất định (thường là một năm)

- Tăng trưởng kinh tế bền vững: được hiểu đó là tăng trưởng đạt ở mức tương

đối cao, ổn định trong thời gian dài, công bằng phúc lợi xã hội phải đảm bảo và bảo vệ môi trường

Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, số lượng Khi nghiên cứu quá trình tăng trưởng nền kinh tế phải xem xét cả mặt là số lượng và chất lượng

Số lượng thể hiện ở quy mô và tốc độ tăng trưởng Còn chất lượng tăng trưởng được hiểu tiến tới quan điểm phát triển bền vững, phải xem xét trên ba thành tố: kinh tế, xã hội và môi trường Có nghĩa là tốc độ tăng trưởng cao cần được duy trì trong dài hạn

và tăng thu nhập phải gắn với chất lượng cuộc sống, tăng phúc lợi và xóa đói nghèo

1.1.2 Vai trò của tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội

Là điều kiện cần để phát triển kinh tế

Đối với kinh tế: tăng trưởng được thể hiện đó là sự tăng lên quy mô về số lượng

và chất lượng hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố đầu vào của sản xuất, làm tiền đề vật chất giải quyết nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, giảm tình trạng đói nghèo

Trang 16

Đối với xã hội: tăng trưởng kinh tế là điều kiện cơ bản đạt được sự tiến bộ xã

hội Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện mọi người tham gia vào hoạt động kinh tế, tạo việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân Các vấn đề về an sinh, y tế, phúc lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo, môi trường được quan tâm, chất lượng cuộc sống được đảm bảo, tuổi thọ được kéo dài, tỷ lệ suy dinh dưỡng

và tử vong ở trẻ em giảm Sự tích lũy về lượng của tăng trưởng tạo nguồn để Nhà nước đầu tư vào giáo dục, chăm lo cho thế hệ trẻ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Tăng trưởng kinh tế tạo ra giá trị vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, bảo

vệ đất nước; nâng cao vai trò quản lý của nhà nước Những nước đang phát triển1 có mức thu nhập thấp, tỉ lệ tiết kiệm thấp thì tăng trưởng kinh tế còn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài bổ sung vào vốn đầu tư trong nước Đồng thời, tăng trưởng còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu của các nước chậm phát triển so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Tăng trưởng kinh

tế là mục tiêu dài hạn của các quốc gia Tuy nhiên, sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá Thực tế cho thấy, quá trình tăng trưởng kinh tế có tính hai mặt Khi tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế

"quá nóng" gây ra lạm phát Hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm một số bộ phận, khu vực dân cư giàu lên nhanh chóng, dẫn đến tình trạng phân hoá giàu nghèo gia tăng, môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

Do đó, trong từng thời kỳ phát triển đòi hỏi mỗi quốc gia phải có những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được tăng trưởng ổn định đi đôi giải quyết tốt vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái (Dương Tấn Diệp, 1999)

1.1.3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

Các nhân tố kinh tế: gồm nhân tố tác động đến tổng cung, tổng cầu

Tăng trưởng kinh tế là sự phụ thuộc mối quan hệ đầu ra và đầu vào của nền kinh tế, được thể hiện bằng hàm số: Y = F(Xi) Trong đó, Y là sản lượng, còn Xi (i = 1,2,3,…,n) là các biến số đầu vào trực tiếp tạo ra giá trị sản lượng

1 Nước “đang phát triển”: có mức sống thấp, nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên các sản phẩm xuất khẩu thường có giá trị gia tăng thấp, nền kinh tế chưa đạt được mức độ công nghiệp hóa tương xứng với quy mô dân số, chỉ số phát triển con người (HDI) thấp Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo là: Năng suất lao động thấp – thu nhập thấp – Tiết kiệm và đầu tư ít – Tốc độ tích lũy vốn chậm Trong bài viết đề cập nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam (Dương Tấn Diệp, Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản thống kê 1999, tr 425-426).

Trang 17

- Nhân tố ảnh hưởng đến tổng Cầu (AD): GDP = C + G + I + (X – M) Gồm:

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh Chi tiêu của chính phủ (G): gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và dịch vụ Chính phủ Nguồn chi tiêu này phục thuộc vào khả năng thu ngân sách chủ yếu là các khoản thu từ thuế và lệ phí Chi đầu tư (I):

là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và đơn vị kinh tế, gồm đầu tư vốn cố định và vốn lưu động Nguồn chi đầu tư thường lấy từ khả năng tiết kiệm của các khu vực kinh tế Chi hoạt động xuất nhập khẩu (X-M) Sự biến đổi tăng hay giảm của một, hay nhiều nhân tố trên sẽ làm biến đổi tổng cầu từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tế

- Nhân tố ảnh hưởng đến tổng Cung: Trong dài hạn, mục tiêu tăng trưởng kinh

tế là mở rộng quy mô sản xuất tăng sản lượng Các nhà kinh tế thường đề cập đến 04 nhân tố cơ bản tác động đến tổng cung, được mô tả bằng hàm sản xuất: Y = f (K, L, R, T) trong đó: vốn (K), lao động (L), tài nguyên (R), và khoa học - công nghệ (T)

Vốn đầu tư: gồm vốn đầu tư trong nước (đầu tư chính phủ, đầu tư tư nhân) và

đầu tư nước ngoài (viện trợ phát triển kinh tế ODA, viện trợ của các tổ chức phi chính phủ NGO, và FDI) Vốn là nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất Các nhà đầu tư dùng vốn để đầu tư máy móc, nhà xưởng, phương tiện vận tải… dùng cho sản xuất, trong khi Chính phủ sử dụng vốn đầu tư vào giáo dục, cơ sở hạ tầng: đường xá, điện, nước, thông tin liên lạc…nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Các quốc gia muốn tăng khối lượng vốn trong tương lai phải giảm bớt tiêu dùng trong hiện tại, nghĩa là phải tăng các nguồn tiết kiệm2 Điều này tạo ra sự mâu thuẫn giữa tiêu dùng cho hiện tại và tiêu dùng cho tương lai Đối với quốc gia đang phát triển thì quy mô và tích lũy vốn đầu tư đều thấp, trong khi yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nhu cầu vốn khá lớn Nếu như nguồn vốn trong nước có ý nghĩa quyết định đến tăng trưởng kinh tế bền vững xuất phát từ nội tại của quốc gia thì nguồn vốn FDI cũng

có vai trò quan trọng Do đó, trong từng đoạn phát triển cần có giải pháp huy động và

sử dụng nguồn vốn phù hợp sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Trang 18

Lao động là yếu tố cơ bản cho tăng trưởng kinh tế, được thể hiện ở số lượng

lao động có việc làm và chất lượng lao động Số lượng lao động có việc làm phụ thuộc vào tốc độ gia tăng dân số, tỷ lệ lao động trên tổng số dân, số lượng vốn và nguyên vật liệu mà nền kinh tế có được Chất lượng lao động thể hiện người có thể lực, sức khỏe,

có trình độ chuyên môn, có kỹ năng tay nghề cao… đây là yếu tố tác động tăng trưởng kinh tế bền vững Những quốc gia có dân số tăng nhanh, nguồn lao động dồi dào chưa chắc là động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vì phải đối mặt với giá nhân công rẻ do thừa lao động; thu nhập bình quân đầu người thấp khi tốc độ tăng dân

số trong độ tuổi lao động nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế; thiếu vốn đầu tư cho giáo dục, đào tạo tay nghề dẫn đến năng suất lao động thấp, làm hạn chế khả năng tăng trưởng kinh tế

Khoa học công nghệ: gồm khoa học, công nghệ, trình độ quản lý, ý thức kinh

doanh Đây là mục tiêu ưu tiên phát triển của một quốc gia và là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ

đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội của một quốc gia

Sự phát triển của khoa học công nghệ làm thay đổi những công cụ sản xuất thô

sơ, nâng cao năng suất lao động, chú trọng đến chất lượng sản phẩm tăng hiệu quả sản xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu

Để phát triển khoa học công nghệ đòi hỏi cần nhiều vốn và phải có một trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật nhất định Do đó, những nước nhận đầu tư tận dụng sự chuyển giao công nghệ hiện đại, trình độ quản lý từ khu vực FDI để phát triển kinh tế

Sự chuyển giao công nghệ của nước nhận đầu tư qua hai hình thức: Một là chuyển giao

công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào thông qua hình thức chuyển giao nội bộ giữa các chi nhánh của một TNC hay chuyển giao giữa các chi nhánh TNCs (intra - firm

networks); Hai là phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, tăng cường

năng lực nghiên cứu và phát triển ở nước chủ nhà

Trên thực tế, việc chuyển giao và phát triển công nghệ mới có tính cạnh tranh cao rất hạn chế xảy ra do một số nguyên nhân như bí mật bản quyền, cạnh tranh kinh

tế giữa các quốc gia Còn chuyển giao công nghệ cũ nếu quản lý kém sẽ trở thành bãi thải công nghệ của các nước phát triển, công nghệ không phù hợp gây ô nhiễm môi trường Nếu chuyển giao công nghệ theo hình thức hai sẽ tạo ra nhiều mối liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ, tăng năng lực phát triển công nghệ địa phương; học cách

Trang 19

thiết kế, chế tạo cải biến công nghệ cho phù hợp với mục đích phát triển kinh tế xã hội của địa phương Điều này sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra quy trình kép kín từ đầu vào đến sản phẩm đầu ra làm tăng năng suất, tăng hiệu quả sản xuất

Tài nguyên thiên nhiên: gồm tài nguyên không có khả năng tái sinh (đất đai,

dầu mỏ, than đá, vàng …) và tài nguyên có khả năng tái sinh (gỗ rừng, tôm cá…) Ở

mỗi quốc gia đều có trữ lượng tài nguyên thiên nhiên nhất định Việc khai thác và sử dụng quá mức nguồn tài nguyên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế bền vững Trên thực tế, những quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú sẽ là động lực thu hút vốn FDI và ngược lại (Dương Tấn Diệp, 1999)

Nhân tố phi kinh tế:

Ngoài 04 yếu tố cơ bản trên, tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào môi trường đầu tư, độ mở cửa của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng, an ninh chính trị xã hội, chính sách nhà nước, ổn định kinh tế vĩ mô Các nhân tố phi kinh tế không tác động riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen nhau nên không thể đánh giá phạm vi, mức độ tác động của từng nhân tố đến nền kinh tế

1.1.4 Các thước đo tăng trưởng kinh tế

Theo các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia thước đo tăng trưởng kinh

tế gồm: tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập quốc dân (NI), thu nhập bình quân trên đầu người (GDP/người hoặc GNP/người) Trong bài viết chỉ tiêu GDP thường được sử dụng nhất

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất trong lãnh thổ kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định (thường được tính cho 1 năm)

Tổng sản phẩm trong nước được tính dựa trên 3 phương pháp: (1) Phương pháp sản xuất: GDP được xác định bằng cách tổng hợp các giá trị gia tăng của mọi doanh nghiệp (hoặc ngành) cộng với thuế nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài (2) Phương pháp thu nhập: GDP=W+R+i+Pr+Ti+De Trong đó: W là tiền lương; R là tiền thuê; i là tiền lãi; Pr là lợi nhuận; Ti là thuế gián thu ròng; De là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định (3) Phương pháp chi tiêu: GDP = C+I+G+X-M Trong đó: C là các khoản chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hóa, dịch vụ I là tổng đầu tư của khu vực tư nhân (không tính khoản đầu tư tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi tiết

Trang 20

kiệm) G là chi tiêu Chính phủ X-M: là xuất khẩu ròng (giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu)

Tăng trưởng kinh tế được biểu thị bằng số tuyệt đối hoặc tương đối, được thể hiện qua công thức:

- Mức tăng trưởng kinh tế: ∆Y = Yt - Y0

Trong đó: Y là GDP Yt là GDP tại năm t của kỳ phân tích Y0 là GDP tại thời điểm gốc của kỳ phân tích ∆Y là mức tăng trưởng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa năm t so với thời điểm gốc:

gy =∆Y x 100/Y0

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình giai đoạn được tính bằng công thức:

10

n n y

Y

Y g

Trong đó: Yn là GDP năm cuối cùng của thời kỳ tính toán

Y0 là GDP năm đầu tiên của thời kỳ tính toán

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được dùng để phản ánh quy mô sản lượng tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ của nền kinh tế

1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế

Thường xem xét GDP với các chỉ tiêu khác, có thể khái quát như sau:

- Xét trên góc độ các yếu tố kinh tế: tăng trưởng gắn liền với chuyển đổi cơ cấu

kinh tế; gắn với hiệu quả của các yếu tố tác động đến tăng trưởng; và gắn liền với cạnh tranh lành mạnh Được thể hiện qua các chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xem xét qua ba góc độ

là cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu theo loại hình sở hữu Cụ thể:

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại là tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng để đảm bảo tính bền vững, đồng thời phát triển vùng là yếu tố thúc đẩy vùng khác phát triển Dưới góc độ sở hữu xem cơ cấu của các loại hình kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế

+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả sản xuất của nền kinh tế được thể hiện dưới góc độ sử dụng các yếu tố đầu vào là vốn (K), lao động (L) và đóng góp của yếu tố năng suất các nhân tố tổng

Trang 21

hợp (TFP: công nghệ sản xuất, năng lực tổ chức, kỹ năng quản lý…) với tăng trưởng kinh tế Được tính qua hàm sản xuất Cobb – Dougle: GDP = A x f(K, L) Tăng trưởng theo chiều sâu là xem xét đóng góp của yếu tố TFP phải cao và không ngừng gia tăng trong GDP Tăng trưởng theo chiều rộng hay quy mô là đóng góp của vốn, lao động trong GDP cao

+ Chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh: môi trường đầu tư được đo bằng chỉ

số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), thông qua phân tích 10 chỉ số thành phần

- Xét trên góc độ xã hội: tăng trưởng kinh tế đi đôi với nâng cao đời sống vật

chất tinh thần của người dân, xóa đói nghèo, tạo việc làm cho lao động, đảm bảo công bằng xã hội Thường được đánh giá qua chỉ số phát triển con người (HDI) Đây là thước đo tổng hợp có giá trị trung bình cộng của ba phương diện: sức khỏe (tuổi thọ trung bình) – kiến thức (tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ nhập học ở các cấp học) – mức sống (GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương) HDI có giá trị từ 0 đến 1, trong đó 1 là cao nhất, còn 0 là thấp nhất Chỉ số HDI không được trình bày trong bài viết do phạm vi của đề tài

- Xét trên góc độ môi trường: tăng trưởng kinh tế bền vững phải gắn với việc

bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên Các thước đo chất lượng kinh tế liên quan đến môi trường, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân… không được trình bày trong bài viết do phạm vi của đề tài

1.2 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư quốc tế là sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý…từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận cao trên phạm

vi toàn cầu Khai thác trực tiếp lợi thế so sánh của các yêu tố đầu tư giữa các nước Theo tính chất quản lý, đầu tư quốc tế gồm đầu tư FDI và đầu tư gián tiếp (PFI) Hình thức đầu tư PFI thời gian ngắn hạn, trong phạm vi bài viết không đề cập đầu tư này

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm FDI:

Hiện nay có tương đối nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài, như định nghĩa của tổ chức tiền tệ quốc tế IMF đưa ra năm 1997 thì FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Trang 22

Theo định nghĩa của tổ chức Thương mại thế giới WTO thì FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó

Theo Luật Đầu tư 2005 được hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Từ những khái niệm trên, FDI trong bài viết được hiểu đó là hình thức đầu tư vốn của cá nhân hay tổ chức nước ngoài và tham gia quản lý, điều hành trực tiếp hoạt động đầu tư của mình tại Việt Nam với mục tiêu lợi nhuận

FDI có các đặc điểm sau:

- FDI là loại hình chu chuyển vốn quốc tế, trong đó chủ đầu tư là người nước ngoài tiến hành các hoạt động đầu tư trên quốc gia khác

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại

- Hình thức và phương thức đầu tư của FDI đa dạng Chủ đầu tư nước ngoài có

quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và có quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp định Trường hợp góp 100% vốn pháp định, chủ đầu tư có toàn quyền quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Việc đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn góp là cơ sở các doanh nghiệp có vốn FDI trở thành chi nhánh của các công ty ở nước đầu tư Đây là yếu tố làm tăng tính toàn cầu của mạng lưới công ty đa quốc gia, tạo cơ sở các công ty này thực hiện hoạt động chu chuyển vốn, hàng hóa nội bộ công ty, tránh hàng rào thuế quan, tiết kiệm chi phí giao dịch

- Lợi nhuận và rủi ro của các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh, được phân chia theo tỷ lệ góp vốn của các bên

- Mục đích của doanh nghiệp FDI là tìm kiếm lợi nhuận, nên họ thường đầu tư

vào lĩnh vực có khả năng mang lại lợi nhuận cao

- FDI là loại hình đầu tư trực tiếp và dài hạn, nguồn vốn đầu tư tương đối ổn định Một nước tiếp nhận vốn FDI cùng đồng thời là nước đi đầu tư

- Hình thức tổ chức của FDI đó là:

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: do tổ chức hay cá nhân người nước ngoài thành lập tại nước sở tại, chủ sở hữu tự đứng ra quản lý, tổ chức điều hành

Trang 23

hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chủ đầu tư thường lựa chọn

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tâng và kinh doanh trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn cho toàn bộ công trình cho nước chủ nhà

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): được hình thành tương

tự như hợp đồng BOT nhưng khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được nước chủ nhà dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): được hình thành giống như hợp đồng BOT nhưng khi xây dựng xong công trình chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được nước chủ nhà thanh toán bằng tiền hoặc tài sản Những dạng hợp đồng này thường dùng đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

+ Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu

tư nước ngoài (thường thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần);

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): là hợp đồng được ký của các nhà đầu

tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế Hình thức này thích hợp trong giai đoạn đầu mở cửa đầu tư, bên nước ngoài góp công nghệ, thiết bị bên chủ nhà tổ chức sản xuất theo hướng dẫn của bên nước ngoài

+ Các hình thức đầu tư trực tiếp khác (Luật Đầu tư, 2005)

1.2.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế

Vai trò của FDI được thể hiện trên hai góc độ là nước đi đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư Đối với nước đi đầu tư thì FDI là cách để tăng cường vị thế của mình, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tránh việc khai thác các nguồn lực trong nước như tài nguyên thiên nhiên hay ô nhiễm môi trường, ngoài ra còn vì mục đích chính trị Các doanh nghiệp FDI còn có các mục đích khác như tìm kiếm lợi nhuận, tìm thị trường mới tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại do tìm thấy những lợi thế so sánh với thị trường cũ về giá lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên chưa khai thác nhiều Đồng thời, họ có thể chuyển giao máy móc, công nghệ lạc hậu cho các nước nhận đầu tư (nước đang phát triển) với giá bán cao

Trang 24

Trong bài viết phân tích vai trò của FDI trên góc độ của nước tiếp nhận đầu tư

Đối với phát triển kinh tế

- FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển đất nước, làm tăng tổng vốn đầu tư của xã hội

Theo Paul Samuelson, đa số các nước đang phát triển thường rơi vào “vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo” và nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn Ông cho rằng các nước đang phát triển cần có cú huých từ bên ngoài để phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn”, đó

là đầu tư trực tiếp nước ngoài Thực tế, đối với các nước đang phát triển trình độ sản xuất thấp, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất theo quy trình khép kín từ đầu vào đến đầu ra còn hạn chế, xuất khẩu thô, năng lực cạnh tranh chưa cao Trong khi vốn ngân sách hạn hẹp, vốn tiềm ẩn trong dân huy động chưa nhiều, thì FDI là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng góp phần tăng vốn đầu tư của xã hội FDI không phải

là nguồn vốn vay nên nước tiếp nhận không phải có kế hoạch trả nợ, đồng thời FDI ít chịu sự chi phối, ràng buộc về chính trị với nước đầu tư như vốn ODA, NGO Xem xét vốn FDI so với tổng vốn xã hội được thực hiện qua chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tổng vốn đầu tư xã hội;

+ Tốc độ gia tăng vốn đầu tư của khu vực FDI hàng năm

- FDI góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

FDI đầu tư trong thời gian dài hạn, ổn định Vì thế đóng góp của FDI sẽ góp phần đảm bảo cho tăng trưởng ổn định, nâng cao sức cạnh tranh của vùng miền

Để đánh giá nội dung này thường sử dụng 2 chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng của khu vực FDI so với tốc độ tăng trưởng

- FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại

Cơ cấu kinh tế gồm cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, và cơ cấu theo hình thức sở hữu Trong đó, cơ cấu lãnh thổ có tác dụng giải quyết mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy lợi thế so sánh của vùng, làm nền để thúc đẩy những vùng khác phát triển Xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, thì cơ cấu ngành phải tăng

tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP, ngân sách nhà nước, xã hội và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Cơ cấu ngành giữ vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững Bản chất của khu vực FDI là tìm kiếm lợi nhuận, họ thường tập trung vào những ngành công nghệ cao, có sức cạnh tranh như

Trang 25

ngành công nghiệp, khai thác tài nguyên khoáng sản hay thông tin, trong khi những ngành nông nghiệp rất ít doanh nghiệp FDI đầu tư Chủ đầu tư nước ngoài sẽ không sẵn sàng đầu tư gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại của nước nhận đầu tư, như phát triển các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, không gây ô nhiễm môi trường Giới hạn bài viết chỉ xem xét ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế qua chỉ tiêu:

+ Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI so với tổng giá trị sản xuất công nghiệp của địa phương;

+ Tỷ trọng giá trị sản xuất khu vực FDI so với giá trị sản xuất của địa phương

- FDI giúp mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu

Khu vực FDI có những lợi thế về vốn, khoa học công nghệ, có khả năng kết nối với thị trường quốc tế … điều này tạo cho khu vực FDI sức cạnh tranh cao, làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu Nội dung này đánh giá qua chỉ tiêu:

+ Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI;

+ Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI so với kim ngạch xuất khẩu của toàn khu vực

- FDI góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách

Hoạt động của khu vực FDI hiệu quả sẽ tăng lợi nhuận, tạo tích lũy để tái sản xuất mở rộng, đồng thời góp phần làm tăng thu ngân sách cho nhà nước Thông qua việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước của khu vực FDI, chính phủ có thêm nguồn để tăng chi tiêu công, và quan tâm đến các vấn đề an sinh xã hội, đầu tư cơ sở

hạ tầng Nội dung này được phản ánh qua chỉ tiêu:

+ Tốc độ tăng thu ngân sách hàng năm của khu vực FDI;

+ Tỷ lệ thu ngân sách từ khu vực FDI so với tổng thu ngân sách địa phương

Đối với xã hội

- FDI góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nhân công, thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ

Khu vực FDI góp phần tạo việc làm cho người lao động, tạo điều kiện cho người lao động tiếp thu kinh nghiệm quản lý, rèn luyện kỷ luật lao động, phong cách làm việc nhóm, kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp, … từ đó, người lao động thích nghi với điều kiện làm việc mới, chất lượng lao động được nâng cao sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ Thực tế cho thấy chủ đầu

Trang 26

tư nước ngoài thường đầu tư địa bàn có lao động nhiều, giá nhân công rẻ Những quyền lợi chính đáng của người lao động được hưởng như: điều kiện làm việc, môi trường làm việc, chế độ phúc lợi xã hội… ít được chủ đầu tư nước ngoài quan tâm vì nếu thực hiện đầy đủ phải trả thêm chi phí Do vậy, các cơ quan quản lý nhà nước luôn phải kiểm soát chặt chẽ và hướng các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại

Chỉ tiêu này được đo lường bằng mức thu nhập bình quân của người lao động trong khu vực FDI so với thu nhập của người lao động làm việc trong cùng một ngành nghề ở khu vực khác

- FDI ảnh hưởng đến môi trường

Những tiềm ẩn về ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đặt ra cho các nước nhận đầu tư FDI Ở Việt Nam hiện nay, việc xử lý nước thải đã được quan tâm của các ngành các cấp và các doanh nghiệp Tuy nhiên các doanh nghiệp khu vực FDI chưa chú trọng đến hệ thống xử lý nước thải do phải tốn nhiều chi phí đầu tư Bên cạnh đó, nạn khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức hay chuyển giao công nghệ lạc hậu từ khu vực FDI đã ảnh hưởng lớn đến môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên

1.2.3 Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Môi trường đầu tư

Đây là yếu tố quan trọng tác động tích cực đến thu hút FDI của một quốc gia Gồm:

- Môi trường pháp lý: gồm hệ thống chính sách, quy định của nhà nước đảm

bảo sự thống nhất từ trung ương đến cơ sở, không mâu thuẫn, chống chéo và có hiệu lực thực hiện ổn định Đồng thời các chính sách đầu tư phải được thể hiện ở sự minh bạch, phù hợp với các quy chuẩn của quốc tế, không có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp có vốn trong nước hay nước ngoài Các chính sách ảnh hưởng đến hoạt động của FDI như: quy định về lĩnh vực, ngành nghề đầu tư, chính sách ưu đãi, miễn giảm đầu tư (thuế, thuê đất, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ), quy định sở hữu vốn của chủ đầu

tư nước ngoài

- Môi trường kinh tế: được thể hiện thông qua các chỉ số tăng trưởng kinh tế

cao, ổn định, lạm phát có kiểm soát, lãi cho vay của ngân hàng ổn định sẽ tạo tâm lý

an tâm cho nhà đầu tư nước ngoài hạn chế rủi ro trong thanh khoản

- Môi trường xã hội: những tập tục về văn hóa vùng miền, tôn giáo, độ tuổi,

giới tính sẽ ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 27

- Môi trường tự nhiên: những vùng có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài

nguyên, khí hậu thường là những nhân tố quan trọng được chủ đầu tư quan tâm

Cơ sở hạ tầng phải đầy đủ, đồng bộ

Cơ sở hạ tầng: giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác, vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa làm giảm giá thành sản phẩm, đây là một trong những mối quan tâm lớn của nhà đầu tư nước ngoài Thông thường chủ đầu tư FDI đầu tư vào những vùng có cơ sở hạ tầng đầy đủ, hiện đại Cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ khó khiển khai thực hiện các dự án đầu tư, do phải bỏ ra chi phí đầu vào lớn để thực hiện điều này sẽ gây rủi ro và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Độ mở cửa nền kinh tế, gia nhập các tổ chức thế giới, sự ổn định chính trị

Đây sẽ là cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, xuất khẩu Hiện nay trong

xu thế toàn cầu hóa, mức độ chuyên môn hóa sản xuất ngày càng tăng dẫn đến có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp Khi quyết định đầu tư, ngoài những nguyên liệu chính đã có nguồn cung ứng, các chủ đầu tư FDI còn quan tâm đến nguồn cung ứng hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ khác Các địa phương cần chú ý khi qui hoạch, phát triển ngành nghề phải dựa trên tiềm năng, lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực đầu vào khác Việc gia nhập các tổ chức thế giới sẽ kéo theo hàng loạt ưu đãi về thuế quan, chính sách mậu dịch là những cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài có lợi thế cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất hướng đến xuất khẩu

Quy mô, tính chất của thị trường

Được thể hiện ở quy mô tính chất dân số, là thị trường tiềm năng để tiêu thụ sản phẩm đồng thời là nguồn lao động dồi dào cho các nhà đầu tư Hiện nay, nguồn lao động đông và giá nhân công rẻ có thể vẫn còn là lợi thế trong việc thu hút FDI Tuy nhiên, những nước nhận đầu tư không thích điều này vì thu nhập người lao động thấp, hạn chế khả năng phát triển kinh tế xã hội Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững thì nhất thiết chất lượng lao động phải có kỹ thuật cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp, thể lực tốt và có mức thu nhập tương xứng

1.2.4 Một số nguyên tắc cơ bản khi thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào địa phương

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài phải phục vụ cho chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương: Đây là nguyên tắc hàng đầu trong thu hút FDI Ở

Trang 28

mỗi địa phương, tùy vào lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên

mà có chính sách thu hút FDI phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tổng thể của địa phương Không để đầu tư tràn lan mà phải lựa chọn các dự án phù

hợp định hướng phát triển của địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Phải tuân thủ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của địa phương mình

- Thiết lập bền vững mối quan hệ lợi ích giữa các bên

Đây là nguyên tắc quan trọng để đảm bảo mối quan hệ giữa bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư có bền vững Mỗi bên đều hướng đến lợi ích riêng của mình, do đó lợi ích hợp tác giữa các bên phải dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng và đôi bên cùng có lợi Và phải đặt lợi ích của quốc gia, địa phương lên hàng đầu

1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3.1 Một số lý thuyết kinh tế về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Một số lý thuyết tiêu biểu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế được các nhà kinh tế học nghiên cứu và phát triển trên thế giới:

- Lý thuyết chiết trung: được Dunning (1981) tổng hợp các yếu tố chính của

nhiều công trình khác nhau lý giải về FDI và đưa ra quan điểm có 3 điều kiện cần thiết

để một doanh nghiệp FDI có động cơ tiến hành đầu tư trực tiếp đó là lợi thế về sở hữu, lợi thế địa điểm và lợi thế nội bộ hóa (gọi là mô hình OLI)

Lợi thế về sở hữu đòi hỏi các công ty phải sở hữu những nguồn lực để tiến hành hoạt động FDI như: công nghệ, nguồn lực quản lý, vốn, hoặc khả năng tiếp cận nguồn yếu tố đầu vào mang đến lợi thế cạnh tranh Việc lựa chọn khu vực đầu tư đòi hỏi nước sở tại phải có lợi thế địa điểm bao gồm không chỉ các yếu tố về nguồn lực (lao động chất lượng cao, giá rẻ, chi phí vận chuyển thấp…) mà còn có các yếu tố môi trường đầu tư, chính sách ưu đãi về đầu tư Cuối cùng, lợi thế nội bộ hóa được hiểu là việc doanh nghiệp thực hiện và kiểm soát quá trình sản xuất một sản phẩm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến việc bán sản phẩm Lợi thế nội hóa sẽ cho phép các công ty cân nhắc rủi ro và chi phí giữa đầu tư trực tiếp và các hình thức cấp phép hay nhượng quyền thương mại Việc tiếp cận thuyết chiết trung đưa đến sự thống nhất trong việc thảo luận các yếu tố quyết định đối với việc đầu tư FDI và lý giải sự hội nhập kinh tế trong khu vực (Hồ Đắc Nghĩa, 2014)

Trang 29

- Lý thuyết thay đổi cơ cấu: nhấn mạnh đầu tư nước ngoài, FDI tác động đến

chuyển dịch cơ cầu kinh tế của các nước đang phát triển theo chiều hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và giảm tỷ trọng các ngành kinh tế truyền thống

Tóm lại, các lý thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh tế xoay quanh vấn đề những lợi thế cạnh tranh của nước nhận đầu tư, và tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI như môi trường đầu tư, lao động, tiềm năng thị trường, …(Nguyễn Thị Tường Anh, 2013)

1.3.2 Một số nghiên cứu định lượng có liên quan đề tài

Trong thời gian qua, đầu tư nước ngoài và tăng trưởng kinh tế đã được nhiều

nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:

1.3.2.1 Công trình nghiên cứu ngoài nước

Hsiao (2006) nghiên cứu về mối quan hệ FDI, xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế

ở vùng phía Đông và Đông Nam châu Á Bằng mô hình Var kiểm định nhân quả Granger, tác giả dùng dữ liệu bảng giai đoạn 1986 – 2004, nghiên cứu trên 08 nước gồm:Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Philippines

và Thái Lan Kết quả cho thấy FDI có tác động 1 chiều trực tiếp lên GDP và gián tiếp thông qua xuất khẩu

1.3.2.2 Công trình nghiên cứu trong nước

- Nguyễn Thị Tuệ Anh, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trần Toàn Thắng, Nguyễn

Mạnh Hải (2006) nghiên cứu về tác động qua kênh đầu tư và tác động tràn thông qua

ba nhóm ngành dệt may, chế biến thực phẩm và cơ khí – điện tử Dùng mô hình hàm sản xuất Cobb - Dougle, bằng phương pháp hồi qui hai giai đoạn 2SLS có chú ý đến tương quan chuỗi (năm 1988-2003) Cho rằng vốn con người hay trình độ lao động thấp làm hạn chế đóp góp của FDI vào tăng trưởng; và FDI tạo ra tác động tràn tích cực đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (vốn, lao động) nhờ tính linh hoạt và thích nghi với môi trường kinh doanh ở Việt Nam buộc các doanh nghiệp này tăng áp lực cạnh tranh, thúc đẩy chuyển giao công nghệ

- Đặng Tài An Trang, Nguyễn Phi Lân (2010) nghiên cứu về “Tăng trưởng kinh

tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” giai đoạn 1996-2005, thông qua dữ

liệu 61 tỉnh thành của Việt Nam phương pháp ước lượng GMM, các nhân tố làm biến: xuất khẩu, chi tiêu chính phủ, tăng trưởng tài chính, học và làm, vốn con người, mức lương bình quân tháng, tỷ giá hối đoái, nghiên cứu và phát triển, khoảng cách công

Trang 30

nghệ Kết quả cho thấy FDI và tăng trưởng kinh tế cả nước có mối quan hệ hai chiều tích cực, tăng trưởng kinh tế cao tại Việt Nam là dấu hiệu tích cực thu hút các nhà đầu

tư nước ngoài Cùng phát hiện, tác động tích cực của FDI đến tăng trưởng kinh tế các địa phương bị hạn chế bởi khả năng hấp thụ FDI của nền kinh tế thông qua vốn con người và thị trường tài chính còn yếu Các tỉnh Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên thường thu hút vốn FDI rất hạn chế và thực tế cho thấy tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế của các tỉnh này tương đối yếu và hầu như không có Biến FDI tác động âm đến tăng trưởng kinh tế và không có ý nghĩa thống kê

- Nghiên cứu của Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010), đăng trên kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ 1, trang 577-588 Nghiên cứu dữ liệu cho 64 tỉnh thành, từ năm 2003-2007 và bằng 3 phương pháp OLS, TSLS, GMM để ước lượng mô hình tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Kết quả FDI và tăng trưởng kinh tế có tác động tương tác lẫn nhau, FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

- Nguyễn Thị Tường Anh, Nguyễn Hữu Tâm (2013), “Nghiên cứu định lượng

về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Phương pháp ước lượng OLS, và sử

dụng 5 biến, đó là: FDI, thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách chính phủ, tác động tích lũy Tác giả chia nhỏ 02 giai đoạn nghiên cứu để chỉ ra những thay đổi trong quyết định địa điểm đầu tư (2001-2007) và phân tích sâu giai đoạn (2008-2010) để làm

rõ nhân tố nguồn lao động và chính trị có tác động đến nguồn vốn FDI đổ vào các tỉnh thành Nghiên cứu chung trên phạm vi Việt Nam và các vùng kinh tế

- Sử Đình Thành, Nguyễn Minh Tiến (2014), “Tác động của FDI đến tăng

trưởng kinh tế địa phương ở Việt Nam”, tạp chí Phát triển kinh tế (283), trang 21-41

Với dữ liệu 43 tỉnh thành, giai đoạn 1997-2012, sử dụng phương pháp kiểm định nhân quả Granger chỉ ra FDI có quan hệ nhân quả với biến đầu tư tư nhân, nguồn lao động, nguồn thu thuế, cơ sở hạ tầng, độ mở cửa thương mại, và chênh lệch công nghệ; phương pháp GMM cho rằng FDI có tác động tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 1%;

và phương pháp PMG véctơ đồng liên kết dài hạn kết luận dòng chảy vốn FDI vào Việt Nam có sự khác biệt lớn ở các địa phương

- Phạm Thị Hoàng Anh, Lê Thu Hà (2014), “Đánh giá tác động giữa vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam”, tạp chí Phát triển kinh tế

Trang 31

(281), trang 37-56 Bài viết sử dụng mô hình VAR để làm rõ tác động qua lại giữa FDI

và tăng trưởng kinh tế Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện và đẩy mạnh tác động giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Nhìn chung, các công trình khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài được tựu chung lại thành ba góc độ nghiên cứu chính, đó là: (i) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI, (ii) nghiên cứu về tác động lan tỏa của FDI đến tăng trưởng kinh tế quốc gia, địa phương, (iii) nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI trên phạm vi

cả nước, vùng miền, hay nhóm quốc gia Bằng dữ liệu nghiên cứu khác nhau, đa dạng trong phương pháp định lượng và kết quả nghiên cứu khác nhau Cùng nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI nhưng đối với Hsiao (2006), nghiên cứu

ở 8 quốc gia châu Á cho thấy FDI có ảnh hưởng một chiều trực tiếp lên GDP và gián tiếp thông qua xuất khẩu, nhưng Sử Đình Thành, Nguyễn Minh Tiến (2014); Đặng Tài

An Trang, Nguyễn Phi Lân (2006) nghiên cứu ở Việt Nam thì FDI và tăng trưởng kinh

tế có mối quan hệ hai chiều tích cực, tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở các địa phương bị hạn chế bởi khả năng hấp thụ

1.3.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài được các nhà nghiên cứu sử dụng các nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế tác động đến tổng cung và tổng cầu Tuy nhiên, không có mô hình chuẩn cho các nước khi ước lượng tăng trưởng kinh tế và FDI Tùy tình hình cụ thể của mỗi nước, ở mỗi góc

độ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu thu thập được mà các biến giải thích

có thể được thêm, thay thế hoặc loại bỏ cho phù hợp

Một số mô hình được tác giả tóm tắt trong bảng 1.1

Trang 32

Bảng 1.1: Mô hình ước lượng của một số nhà nghiên cứu

Tác giả Nước áp dụng Mô hình

Hsiao

(2006)

Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Philippines,

g = (FDI; NON_STATE; TECH; HR - số sinh viên đại học và cao đẳng/ 1000 dân; Xg - tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa dịch vụ/GDP);

FDI = (GDP; DI; TEL; HR; SA - mức lượng trung bình hàng tháng của người lao động; OPEN)

f = (GDP, FDI, PINV, LABO - nguồn nhân lực; BREV - thu thuế địa phương, GINV, CBEXP - chi thường xuyên, OPEN, CPI - chỉ số giá tiêu dùng, TELE - thuê bao điện thoại; GAP)

GDP = (FDI; SI - tỷ lệ chi tiêu chính phủ so GDP;

XG - tỷ lệ xuất khẩu so GDP; HC - vốn con người

đo số sinh viên đại học cao đẳng; DIG; LA - tăng trưởng lao động bình quân; LD; RER - tỷ giá);

FDI = (g; Y - GDP; DI; X - xuất khẩu bình quân

đầu người; SKILL; WA - lương bình quân hàng tháng; TEL; RER)

Cơ sở hạ tầng; Chính sách chính phủ; Tích lũy) Nguyễn Thị

Tuệ Anh và

cộng sự

(2006)

Việt Nam

g = (FDI; H - lao động làm việc trong nền kinh tế

đã tốt nghiệp cấp tiểu học, tỷ lệ lao động đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở, tỷ lệ dân số biết chữ; hoinhapkt - dummy ; X - chi ngân sách )

Hồ Đắc

Nghĩa

(2014)

Việt Nam

f = (GDP; FDI, KAP; OPEN; EM - lao động; HK

- số lượng học sinh tốt nghiệp THPT; LIB - khủng hoảng tài chính)

(Nguồn: tổng hợp từ tác giả)

Dựa vào lí thuyết và nghiên cứu thực nghiệm tóm lược ở trên tác giả đề xuất khung phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI qua các biến GDP, vốn FDI thực hiện, OPEN độ mở kinh tế, HSPT nguồn nhân lực làm đại diện

Trang 33

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có dân số đông nhất thế giới trên 1.35 tỷ (2012) đã rất thành công trong việc thu hút FDI phục vụ quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa Từ những năm 80, Trung Quốc đã nằm trong danh sách 10 nước đang phát triển đứng đầu thế giới về thu hút FDI Cho đến nay, quốc gia này là một trong 5 quốc gia thu hút được FDI nhiều nhất thế giới với lượng vốn FDI tiếp nhận trung bình mỗi năm

là 119 tỷ USD Quá trình thu hút FDI của Trung Quốc có thể chia làm bốn giai đoạn

- Giai đoạn đầu đổi mới kinh tế (1979 - 1985): Trung Quốc thông qua đầu tiên

Luật liên doanh đầu tư giữa Trung Quốc và nước ngoài năm 1979 Tiếp đến thành lập bốn Đặc khu kinh tế ở ven biển phía Bắc là Thâm Quyến, Chu Hải, Hạ Môn và Sán Đầu; “ba tam giác” phát triển là đồng bằng sông Dương Trạch, sông Ngọc ở Quảng Đông, và vùng Mẫn Nam ở Phúc Kiến cũng được thành lập, đến năm 1990 đặc khu kinh tế đã được mở rộng với 14 tỉnh ven biển FDI đầu tư chủ yếu vào Trung Quốc trong giai đoạn này ngành gia công, chế tạo, sử dụng nhiều lao động

- Giai đoạn phát triển (1992 – 2000): xây dựng thể chế, cải thiện môi trường

đầu tư nước ngoài Năm 1993 vốn FDI vào nước này đứng thứ hai thế giới chỉ sau Hoa

Kỳ Để dòng vốn FDI đầu tư vào trong nước không bị giảm, Trung Quốc đã đưa ra các chính sách: thực hiện miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng cho các thiết bị sản xuất nhập khẩu, đồng thời quy định danh mục các ngành cho đầu tư nước ngoài, các danh mục hạn chế đầu tư (1998) Cải cách thủ tục đầu tư, mở rộng thẩm quyền cho địa phương các tỉnh, thành được quyền phê duyệt dự án đầu tư có vốn dưới 30 triệu USD

- Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế (2001 đến nay): từ khi chính thức trở thành

thành viên của WTO (tháng 11/2001), đến nay Trung Quốc đã tạo những lợi thế mới

về thu hút FDI Chính sách thu hút FDI đã được chuyển từ lượng sang chất thể hiện:

Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến FDI

Sửa đổi Luật đầu tư (2002), để đảm bảo hiệu lực pháp luật thực thi nghêm túc, chính phủ Trung Quốc đã quy định cấm thanh tra trái phép, thu lệ phí không hợp pháp,

áp đặt thuế hay xử phạt vô cớ doanh nghiệp nước ngoài để kiểm soát, ngăn chặn những hoạt động trái phép, nhũng nhiễu của một số cơ quan nhà nước Mở rộng các lĩnh vực kêu gọi đầu tư nước lên 371 lĩnh vực và 34 lĩnh vực không dành cho nhà đầu

Trang 34

tư nước ngoài Công bố công khai kế hoạch phát triển kinh tế Phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương phê chuẩn dự án đầu tư FDI

Thứ hai, đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ từ dự án FDI Thứ ba, sàng lọc các dự án FDI

Cơ cấu FDI theo ngành: khuyến khích thu hút FDI vào ngành có giá trị gia tăng cao, những ngành sử dụng công nghệ tiến tiến, dự án nghiên cứu triển khai Ít thu hút những dự án FDI đầu tư lắp ráp, chế biến các sản phẩm xuất khẩu có giá trị thấp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các tiêu chuẩn môi trường đối với các dự án đầu tư FDI

Cơ cấu FDI theo vùng: khuyến khích các chủ đầu tư nước ngoài thành lập công

ty ở miền Trung, miền Tây và các thành phố vùng Duyên hải Giảm thuế thu nhập cho các công ty FDI đầu tư ở vùng miền trong nước có điều kiện kinh tế kém phát triển

Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư: Chính phủ Trung Quốc khuyến khích tiếp nhận các hình thức đầu tư mới để mở rộng sản xuất kinh doanh mới, hạn chế đầu tư mua lại và sát nhập

1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore

Tự chủ năm 1959, lãnh thổ Singapore nằm trên một hòn đảo chính và 60 hòn đảo nhỏ, với mức xuất phát điểm thấp hầu như không có tài nguyên, nguyên liệu đều phải nhập từ bên ngoài nhưng đến nay Singapore trở thành nước phát triển với mức GDP bình quân đầu người 239,7 tỷ USD, xếp hàng cao nhất của thế giới (theo Niên giám Thống kê Khánh Hòa năm 2012 tính theo giá thực tế) Quốc gia này có xếp hạng cao về giáo dục, chăm sóc sức khỏe, sự minh bạch trong chính phủ và tính cạnh tranh kinh tế Những năm gần đây nền kinh tế thế giới khủng hoảng nhưng nguồn vốn FDI quy mô lớn vẫn liên tục đổ vào đất nước này Năm 2009 nguồn vốn FDI từ 24 tỷ USD nhưng đến năm 2013 đã lên đến 63,99 tỷ USD Singapore đã sử dụng thành công chính sách thu hút FDI có thể rút ra như sau:

Chọn lọc các dự án FDI: cũng như Trung Quốc, Singapore thu hút chọn lọc các

dự án FDI bằng việc tập trung ưu tiên các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khẩu Thời kỳ đầu nền kinh tế ở mức xuất phát thấp, Singapore chủ trương khuyến khích khu vực FDI đầu tư vào các ngành tạo ra sản phẩm xuất khẩu như: dệt may, lắp ráp các thiết bị điện, hay phương tiện giao thông Khi công nghiệp điện tử phát triển, Singapore đã tập trung thu hút FDI vào những ngành sản xuất máy

vi tính, điện tử, những hàng dân dụng, công nghiệp lọc dầu, kỹ thuật khai thác mỏ…

Trang 35

Để phát huy lợi thế về vị trí địa lý, khắc phục hạn chế thiếu hụt về tài nguyên, Singapore hướng thu hút FDI vào hệ thống ngành dịch vụ vận tải biển quốc tế

Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, hệ thống chính sách pháp luật ổn định, nghiêm minh cho nhà đầu tư nước ngoài:

Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thủ tục cấp giấy phép đầu tư đơn giản, thuận tiện cho nhà đầu tư Có dự án xin cấp giấy phép vào sản xuất chỉ trong vòng vài tháng, nhưng cũng có những dự án chỉ trong vòng 49 ngày đã có thể đi vào hoạt động sản xuất Đây được gọi là “kỳ tích 49 ngày” ở Singapore (Kinh tế và dự báo, 2013)

Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh, công bằng và hiệu quả Tất cả doanh nghiệp trong và ngoài nước đều được đối xử như nhau, nghiêm minh và phải tuân thủ pháp luật Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ, thưởng phạt cho cán bộ công chức nhà nước được quy định rõ ràng Nhà nước trả lương rất cao cho cán bộ công chức, nhưng cũng xét xử nghiêm minh cho những hành vi tham nhũng Hàng tháng những người này phải trích lại một phần lương để tiết kiệm khi về hưu (được gọi là quỹ dưỡng liêm), tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu phạm tội tham nhũng thì khoản tích lũy này bị mất, buộc cách chức và có thể phải chịu hình phạt tù

Áp dụng chế độ chính sách ưu đãi rất đặc biệt cho nhà đầu tư nước ngoài: nếu

kết quả kinh doanh có lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận của họ về nước; Bên cạnh đó, chính phủ còn ưu đãi cho nhà đầu tư được quyền cư trú nhập cảnh: được đặc quyền về nhập cảnh và nhập quốc tịch tại Singapore; Ngoài ra còn ưu đãi cho nhà đầu tư có số vốn ký thác tại Singapore từ 250.000 USD Singapore trở lên và có dự án đầu tư thì gia đình họ được hưởng quyền công dân Singapore

1.4.3 Kinh nghiệm của Malaysia và Thái Lan

Thái Lan, Malaysia đều là những nước nằm trong khu vực Đông Nam Á đã sử dụng mô hình thu hút FDI đầu tư theo hướng chọn lọc Theo Nguyễn Mại (2014) họ đã thành công trong việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu bằng cách thu hút vốn FDI của các công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới để phát triển công nghiệp hỗ trợ 3

3 Công nghiệp hỗ trợ có chức năng cung ứng linh kiện, phụ tùng và công cụ cho một ngành công nghiệp Như ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô cung ứng sắt thép làm vỏ xe, phụ tùng, linh kiện, săm lốp

để tạo ra chiếc ô tô, hay ngành công nghiệp hỗ trợ may mặc là những sản phẩm của ngành dệt vải, nhuộm, phụ kiện để sản xuất quần áo

Trang 36

Thái Lan vốn là nước có nền nông nghiệp truyền thống, thập niên 1970 thực hiện chính sách hướng xuất khẩu, đến nay ngành công nghiệp, dịch vụ đã chiếm ưu thế quan trọng trong nền kinh tế, nông nghiệp giảm dần Hiện nay, Thái Lan là một nước công nghiệp mới, GDP bình quân đầu người 9.874 USD (2013), chỉ số phát triển con người HDI 0,722 (2013) FDI được coi là một nhân tố quan trọng phát triển kinh tế

Từ năm 1959 – 1971, Thái Lan đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế thay thế hàng nhập khẩu Với chủ trương khuyến khích đầu tư tư nhân, giảm đầu tư của chính phủ

Luật Đầu tư năm 1960 đã được ban hành Năm 1972 – 1996, để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế theo hướng xuất khẩu Thái Lan đã ban hành chính sách

ưu đãi về đất, việc làm để thu hút chuyên gia, lao động chất lượng cao từ bên ngoài Chính sách thu hút FDI của Thái Lan có sự biến chuyển theo hướng đầu tư chọn lọc Dòng vốn FDI vào Thái Lan chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, sau đó là thương mại, bất động sản, xây dựng Từ những năm 1990 của thế kỷ XX, Thái Lan khuyến khích doanh nghiệp FDI đầu tư vào công nghiệp ô tô, hiện đã thu hút được 17 hãng ô tô lớn của thế giới, năm 2012 đạt sản lượng 2,45 triệu chiếc, khoảng một nữa

để xuất khẩu Với 635 nhà cung ứng cấp 1 chiếm 65% doanh nghiệp Thái Lan hoặc liên doanh với nước ngoài với cổ phần chi phối là người Thái, khoảng 1700 nhà cung ứng cấp 2 là người Thái

Malaysia xuất phát từ nền kinh tế dựa vào khai thác mỏ, và nông nghiệp Hiện nay, GDP bình quân đầu người 12.243 USD (2014), chỉ số phát triển con người HDI 0,769 (2013) Đây cũng là quốc gia được xem là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Năm 1968 Luật khuyến khích đầu tư ban hành Giai đoạn 1970-1989: áp dụng các biện pháp khuyến khích xuất khẩu đẩy mạnh chính sách kinh tế mở bằng công cụ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 1990 đến nay, Malaysia khuyến khích thu hút FDI vào những ngành sử dụng công nghệ cao, ít phát thải

Những chính sách thu hút FDI của Thái Lan và Malaysia, đó là: cả hai quốc gia đều theo đuổi chính sách mở cửa để thu hút FDI Thu hút công ty đa quốc gia công nghệ cao với dự án quy mô lớn để phát triển công nghiệp hỗ trợ Thiết lập mối quan hệ vững chắc giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Thái Lan điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng FDI hàng năm xuất khẩu hơn triệu ô tô với giá trị gia tăng trên 59%, có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Trong khi Malaysia tập trung phát triển điện, điện tử để phục vụ trong nước và

Trang 37

tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực, năm 2000 chiếm 57% kim ngạch xuất khẩu của nước này Bên cạnh đó, cả 2 quốc gia không ngừng đổi mới, chú trọng hoạt động xúc tiến đầu tư Những chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, tài chính để hỗ trợ tối đa giai đoạn đầu cho doanh nghiệp trong nước có đủ nguồn vốn đổi mới công nghệ hiện đại

để liên kết với doanh nghiệp FDI về công nghiệp hỗ trợ (Nguyễn Mại, 2014)

1.4.4 Tổng quan chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Tổng quan chính sách thu hút FDI ở Việt Nam

Năm 1987, Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên được ra đời, qua 04 lần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện những năm 1990, 1992, 1996 và năm 2000, Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư năm 2014 mới thông qua 26/12/2014, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam từng bước hoàn thiện, vốn FDI vào Việt Nam tăng Tính đến 15/12/2013 Việt Nam đã thu hút 1.275 dự án với tổng vốn FDI đăng ký 14.300 triệu USD Dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam có tăng nhưng không ổn định, cao nhất là vốn FDI đăng

ký năm 2008, thể hiện (hình 1) Sau 27 năm thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế quá trình thu hút vốn FDI vào Việt Nam có thể chia ra thành 4 giai đoạn:

Hình 1.1: Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2013

(Nguồn: Tổng Cục thống kê, 2013)

- Giai đoạn 1988 đến 1996: luồng vốn FDI vào Việt Nam liên tục tăng qua các năm, mức cao nhất là năm 1996 với tổng số vốn đăng ký là 9.635,3 triệu USD Mặc dù tốc độ vốn FDI đăng ký tăng qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ vốn thực hiện lại thấp, chỉ có

Trang 38

2.938,2 triệu USD năm 1996, chiếm 30,5% so với vốn đăng ký Hình thức đầu tư FDI trong giai đoạn này chủ yếu là doanh nghiệp liên doanh; hợp đồng hợp tác kinh doanh

và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm tỉ lệ thấp Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi năm 1992 đã bộc lộ những hạn chế Trình tự thủ tục đăng ký đầu tư phải trải qua nhiều bước, thời gian dài phải mất 45 ngày dự án FDI mới nhận được giấy phép đầu tư

và phải xin đăng ký hoạt động; hạn chế dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài, khuyến khích dự án FDI liên doanh với doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo cân đối ngoại tệ cho những dự án FDI đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, ngoài ra các dự án FDI được thuê đất để hoạt động kinh doanh nhưng không được sang nhượng cho doanh nghiệp khác thuê; hạn chế quyền xuất nhập khẩu của dự án FDI là không được làm đại lý, và phải đảm bảo tỷ lệ ghi trong giấy phép xuất nhập khẩu

- Giai đoạn 1997 đến 1999: luồng vốn FDI vào Việt Nam giảm mạnh, đến năm

1999 lượng vốn FDI đăng ký xuống còn 2.282,5 triệu USD, tỷ lệ vốn thực hiện trong giai đoạn này có cao hơn giai đoạn trước Nguyên nhân lượng vốn FDI giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997 (xuất phát ở Thái Lan), thêm vào đó là môi trường đầu tư của nước ta kém hấp dẫn hơn so với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Singarpo, Malaysia Mặc dù, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài trong giai đoạn này đã có sửa đổi khuyến khích dự án đầu tư vào các lĩnh vực xuất khẩu, trình tự thủ tục đầu tư thông thoáng hơn trước là doanh nghiệp FDI tự lựa chọn loại hình đầu tư, tỷ lệ vốn góp, địa điểm đầu tư, đối tác đầu tư…

- Giai đoạn 2000 đến 2005: dòng vốn FDI vào Việt Nam đã từng bước hồi phục

và tăng trở lại Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài đã tăng nhanh và trở thành ưu thế so với các hình thức khác là liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh Chính phủ đã cải thiện môi trường đầu tư, có sự thay đổi trong trình tự thủ tục đăng ký đầu tư được đơn giản bãi bỏ thu phí đăng ký, mở rộng lĩnh vực cho phép đầu tư, ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2001-2005, các doanh nghiệp FDI được tham gia đại lý xuất khẩu, được thế chấp tài sản gắn liền với đất… Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi năm 2000 đã từng bước được hoàn thiện, chính sách thu hút FDI vào Việt Nam

đã có sự chuyển biến từ lượng sang chất Đã thực hiện chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm thuế quan, cho thuê đất,…để khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào vùng miền có điều kiện khó khăn kinh tế - xã hội và vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt

Trang 39

khó khăn, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng…(Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài, 2000)

- Giai đoạn từ 2006 đến nay: nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam gia tăng và

ổn định Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đã đánh dấu bước ngoặt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đã mở ra hướng phát triển cho kinh tế đất nước Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006-2008 liên tục đạt 8%/năm Số dự án FDI tăng mạnh từ 391 dự án năm 2000 đến 2007 đã tăng lên đến 1.544 dự án với tổng số vốn đăng ký 21.348,8 triệu USD Năm 2008-2009, khủng hoảng tài chính thế giới bắt nguồn từ khủng hoảng tín dụng, nhà đất tại Mỹ, đã lan sang các quốc gia khác Số lượng dự án FDI đầu tư vào Việt Nam cũng ảnh hưởng, giảm còn 1.171 dự án, đến nay lượng vốn FDI thực hiện ổn định ở mức 11.500 triệu USD Trong giai đoạn này, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là chủ yếu, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Luật Đầu tư (sửa đổi) năm 2014 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 thay thế Luật Đầu tư 2005, đã có những điểm mới trong hoạt động đầu tư Cải cách quy định về lĩnh vực cấm đầu tư thay “chọn cho” thành “chọn bỏ” có nghĩa quy định 6 ngành, nghề cấm đầu tư (kinh doanh ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanh động, thực vật hoang dã, …) (Điều

6, Luật Đầu tư 2014) Ngoài ra, còn quy định danh mục 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Bên cạnh đó, còn bổ sung quy định nhà đầu tư áp dụng điều kiện, thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp: (1) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 51% vốn điều lệ hoặc chiếm đa số thành viên công ty hợp danh; (2) có tổ chức kinh tế nói trên nắm giữ trên 51% vốn điều lệ; (3) có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nói trên nắm giữ trên 51% vốn điều lệ Và một số điểm mới sửa đổi thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (Luật Đầu tư, 2014)

Nhìn chung chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam đã có nhiều thay đổi để phù hợp với từng thời kỳ Luật Đầu tư năm 2014 ban hành phần nào cải thiện những hạn chế chính sách đầu tư trước Tuy nhiên, luồng vốn FDI vào Việt Nam vẫn thấp hơn so với các nước trong khu vực có xuất phát điểm thấp, tương tự như nước ta Môi trường đầu tư ở Việt Nam còn kém hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài so với các nước trong khu vực, đây cũng là thách thức đặt ra cho Việt Nam trong việc hoàn thiện các chính sách, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, năng động… trong thời kỳ tới

Trang 40

Một số bài học kinh nghiệm thu hút FDI cho Việt Nam

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật nghiêm minh, bổ sung, sửa đổi chính sách đầu

tư cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

Để tăng cường thu hút FDI cần phải hoàn thiện hệ thống pháp luật từ trung ương xuống địa phương, chính sách phải thống nhất không chồng chéo giữa các Bộ, ngành; và chính sách đầu tư phải phù hợp với thông lệ quốc tế Đồng thời, xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư hướng nhà đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, ngành nghề, vùng miền ưu tiên phát triển Ngoài ra, chính sách đầu tư phải dựa trên tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, được tính toán để đảm bảo lợi ích quốc gia Khuyến khích dự án FDI đầu tư vào các ngành công nghệ điện tử, tin học, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, chăm sóc sức khỏe hiện đại, đầu tư xây dựng

hạ tầng kỹ thuật

- Đầu tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu để tăng

trưởng, phát triển kinh tế bền vững

Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta thể hiện qua các kỳ Đại hội, từ Đại hội Đảng khóa IX (2001) đến khóa XI (nay) xác định tăng trưởng kinh tế bền vững phải dựa trên nền kinh tế tri thức, có chất lượng cao Muốn vậy, phải xây dựng môi trường thể chế thuận lợi cho sáng tạo và sử dụng tri thức, hỗ trợ đầu tư mạng lưới công nghệ thông tin Kết nối nhu cầu lao động, nhu cầu sử dụng lao động chất lượng cao của chủ doanh nghiệp Đồng thời dự báo được nhu cầu lao động trong tương lai, có kế hoạch chủ động, coi trọng đào tạo, bồi dưỡng người lao động đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển đất nước

- Chủ động, nâng cao hiệu quả trong phân cấp phân quyền, trách nhiệm quản

lý hoạt động thu hút FDI đảm bảo mục tiêu tăng trưởng, phát triển bền vững

Để nâng cao hiệu quả quản lý khu vực FDI cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng

bộ giữa các ngành các cấp, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp trong việc quản lý Đồng thời thực hiện cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra trong việc thẩm định, quản lý

dự án FDI từ khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động Công tác kiểm tra, giám sát còn giúp cơ quan quản lý kịp thời phát hiện các sai sót, hạn chế trong quản lý và có kiến nghị chấn chỉnh kịp thời các sai phạm theo quy định pháp luật

Ngày đăng: 30/09/2015, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2013 - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 1.1 Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2013 (Trang 37)
Bảng 2.2: Tổng sản phẩm trên địa bàn, vốn FDI thực hiện, giá trị xuất khẩu Khánh Hòa, giai đoạn 1995 - 2014 - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Bảng 2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn, vốn FDI thực hiện, giá trị xuất khẩu Khánh Hòa, giai đoạn 1995 - 2014 (Trang 49)
Bảng 3.2: Chỉ số thành phần PCI tỉnh Khánh Hòa, Đà Nẵng năm 2012 – 2014 - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Bảng 3.2 Chỉ số thành phần PCI tỉnh Khánh Hòa, Đà Nẵng năm 2012 – 2014 (Trang 57)
Hình 3.1: Diễn biến dòng vốn FDI vào tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1992-2013 - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.1 Diễn biến dòng vốn FDI vào tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1992-2013 (Trang 58)
Bảng 3.3: Luồng vốn FDI vào Khánh Hòa so với FDI vào Việt Nam - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Bảng 3.3 Luồng vốn FDI vào Khánh Hòa so với FDI vào Việt Nam (Trang 60)
Hình 3.2: Tỷ trọng FDI thực hiện theo ngành kinh tế tại Khánh Hòa từ 1994-2013 - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.2 Tỷ trọng FDI thực hiện theo ngành kinh tế tại Khánh Hòa từ 1994-2013 (Trang 61)
Bảng 3.5: Đối tác đầu tư FDI lớn nhất vào Khánh Hòa, tính đến 31/12/2013  Quốc gia/ vùng lãnh thổ - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Bảng 3.5 Đối tác đầu tư FDI lớn nhất vào Khánh Hòa, tính đến 31/12/2013 Quốc gia/ vùng lãnh thổ (Trang 63)
Hình 3.3: Đóng góp của các khu vực kinh tế so với tổng vốn đầu tư xã hội của tỉnh - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.3 Đóng góp của các khu vực kinh tế so với tổng vốn đầu tư xã hội của tỉnh (Trang 65)
Hình 3.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu và tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.5 Kim ngạch xuất nhập khẩu và tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn (Trang 68)
Hình 3.6: GTSXCN khu vực FDI so với giá trị sản xuất công nghiệp Khánh Hòa - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.6 GTSXCN khu vực FDI so với giá trị sản xuất công nghiệp Khánh Hòa (Trang 69)
Hình 3.7: Lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp Khánh Hòa - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.7 Lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp Khánh Hòa (Trang 70)
Hình 3.8: Thu ngân sách từ khu vực FDI và tổng thu ngân sách tỉnh Khánh Hòa - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.8 Thu ngân sách từ khu vực FDI và tổng thu ngân sách tỉnh Khánh Hòa (Trang 71)
Bảng 3.11: Hệ số tương quan tuyến tính logarithm của các biến - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Bảng 3.11 Hệ số tương quan tuyến tính logarithm của các biến (Trang 74)
Hình 3.9: Tốc độ tăng RGDP, vốn FDI Khánh Hòa - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.9 Tốc độ tăng RGDP, vốn FDI Khánh Hòa (Trang 80)
Hình 3.11: Số lượng học sinh phổ thông trung học - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa
Hình 3.11 Số lượng học sinh phổ thông trung học (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w