... đi phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long góp phần... phiếu kho bạc dịch vụ khác 3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN... cứu hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vinh Long 1.3.2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
TRẦN ĐĂNG KHOA
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
TRẦN ĐĂNG KHOA MSSV: C1200175
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ cùng với thời gian thực tập tại PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh tỉnh Vĩnh Long em đã học và tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
Và để có kiến thức hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này là nhờ sự giảng dạy tận tình của thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, sự hướng dẫn của thầy Phan Đình Khôi cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị
trong Agribank chi nhánh tỉnh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ và quý thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là thầy Phan
Đình Khôi đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Agribank chi nhánh tỉnh Vinh Long – PGD Hòa Bình, quý anh chị Phòng kế hoạch kinh doanh và các Phòng ban khác đã giúp đỡ, chỉ dẫn nhiệt tình giúp em nắm bắt được kiến thức thực tiễn về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng và cung cấp những số liệu, tài liệu
cần thiết cho em
Cuối lời em kính chúc quý thầy quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ và quý thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Chúc Agribank chi nhánh tỉnh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình ngày càng phát triển vững mạnh./
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trần Đăng Khoa
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trần Đăng Khoa
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………, ngày tháng năm
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc luận văn 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.3 Nguyên tắc cho vay 5
2.1.4 Điều kiện cho vay 5
2.1.5 Quy trình cho vay 5
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
2.3 Lược khảo tài liệu 11
2.4 Khung nghiên cứu 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PGD HÒA BÌNH - AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG 15
3.1 Giới thiệu về PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh Long 15
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
Trang 73.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận 16
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng 17
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 18
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 2013 18
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
PGD Hòa Bình từ 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 21
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG – PGD HÒA BÌNH23 4.1 Khái quát về tinh hình vốn huy động từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 23
4.1.1 Tình hình vốn huy động từ năm 2013 -2014 23
4.1.2 Tình hình vốn huy động từ 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 25
4.2 Phân tích thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh 26
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 26
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 37
4.2.3 Phân tích dư nợ 45
4.2.4 Phân tích nợ quá hạn 54
4.3 Đánh giá hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 61
4.3.1 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh trên vốn huy động 63
4.3.2 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên vốn huy động 63
4.3.3 Nợ quá hạn trên dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh 64
4.3.4 Hệ số thu nợ 64
4.3.5 Vòng quay vốn tín dụng 65
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH
VĨNH LONG - PGD HÒA BÌNH 66
5.1 Những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua 66
5.1.1 Những kết quả đạt được 66
Trang 85.1.2 Những hạn chế 66
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới 67
5.2.1 Nâng cao công tác cho vay 67
5.2.2 Thiết lập, duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn 68
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 Kết luận 69
6.2 Kiến nghị 70
6.2.1 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 70
6.2.2 Kiến nghị với chính quyền địa phương 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 19 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vĩnh Long –
PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 21
Bảng 4.1 Vốn huy động của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 24 Bảng 4.2 Vốn huy động của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình
6 tháng đầu năm 2013 – 2014 26
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 27 Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 30 Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 32 Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
– PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 34
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 35
Bảng 4.8 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 36
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 38 Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 40 Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 42 Bảng 4.12 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long
– PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 43
Bảng 4.13 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 44
Trang 10Bảng 4.14 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 45
Bảng 4.15 Dư nợ cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 47 Bảng 4.16 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 48 Bảng 4.17 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 50 Bảng 4.18 Dư nợ cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long –
PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 51
Bảng 4.19 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế của chi nhánh Vĩnh Long –
PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 52
Bảng 4.20 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh
Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 53
Bảng 4.21 Nợ quá hạn cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 55 Bảng 4.22 Nợ quá hạn cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 56 Bảng 4.23 Nợ quá hạn cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm (2011 – 2013) 58 Bảng 4.24 Nợ quá hạn cho vay theo thời hạn của Agribank chi nhánh Vĩnh
Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 59
Bảng 4.25 Nợ quá hạn cho vay theo ngành nghề kinh tế của Agribank chi
nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 60
Bảng 4.26 Nợ quá hạn cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank chi
nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 61
Bảng 4.27 Các hệ số đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 62
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ khung nghiên cứu 14 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh Long 16
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng ngày càng đa dạng, hoàn thiện hơn và vai trò của Ngân hàng thì ngày càng quan trọng Cụ thể vai trò của Ngân hàng được thể hiện qua hai nghiệp vụ chính là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh mà trong đó nông nghiệp chiếm một phần rất lớn để sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước phát triển bền vững và
ổn định
Nhưng hiện nay tình hình kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng gặp không ít khó khăn, điều này ảnh hưởng đến sản xuất và làm cho đời sống của người dân gặp không ít khó khăn Nên nhu cầu vay vốn để tiêu dùng, sản xuất kinh doanh trong tỉnh hiện nay là rất lớn Đồng thời, đối với các Ngân hàng, tín dụng là hoạt động cơ bản và mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Mà đặc biệt thì hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng, vì thế, hầu hết các Ngân hàng đều tham gia vào mảng tín dụng này, làm cho sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng quyết liệt hơn
Đứng trước những yêu cầu đó, cùng với các Ngân hàng thương mại thì
Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh tỉnh Vĩnh Long không ngừng phấn đấu vươn lên vị trí là một trong những Ngân hàng trọng điểm của tỉnh Thông qua hoạt động tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng thì Ngân hàng đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tăng nhanh tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho nhiều lao động đồng thời tác động đến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại, làm tăng thu nhập cho nền kinh tế Tỉnh Vĩnh Long là vùng đất giàu tiềm năng phát triển về sản xuất nông nghiệp và thương mại - dịch vụ Sản xuất nông nghiệp là ngành chuyên gặp rủi ro do thiên tai, lũ lụt và giá cả nông sản Do đó Ngân Hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Vĩnh Long không chỉ có vai trò quan trọng trong việc giúp vốn cho nông dân tiếp tục sản xuất đảm bảo sản xuất và tái sản xuất bên cạnh đó Ngân hàng còn giúp vốn cho các doanh nghiệp để duy trì và
mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện chính sách của huyện nâng
Trang 14cao đời sống người dân địa phương và phát triển kinh tế chung của tỉnh Vì
vậy đề tài “Phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long” là hết sức cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp để nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh Long Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
dư nợ cho vay và nợ quá hạn
- Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh từ đó có những nhận xét để có thể đề xuất những giải pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vinh Long
1.3.2 Phạm vi thời gian
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh từ năm 2011 tới 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xung quanh các vấn đề về cho vay sản xuất kinh doanh như là doanh số cho vay, doanh số thu nợ trong cho vay sản xuất kinh doanh, dư nợ, nợ quá hạn và các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng
Trang 151.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung của luận văn gồm có 6 chương Chương đầu tiên trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu quan trọng cần phải tìm hiểu của đề tài cũng như tìm hiểu phạm vi nghiên cứu của đề tài Chương hai đi tìm hiểu các cơ sở
lý thuyết có liên quan về nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu
và cách thức xử lý số liệu Chương thứ ba giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu đồng thời tìm hiểu khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Chương tiếp theo sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng cho vay thông qua việc tìm hiểu các nội dung về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ quá hạn của ngân hàng Nội dung chương thứ năm là xem lại những điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp phát huy những mạt tích cực
và hạn chế những mặt tiêu cực Và chương sáu và cũng là nội dung cuối của
đề tài là tổng hợp lại tất cả những phân tích xem có phù hợp với quy mô, chiến lược của ngân hàng không, đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với ngân hàng cấp trên và chính quyền địa phương để biện pháp có thể được thực hiện tốt hơn
Trang 162.1.2 Phân loại
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào tiêu thức nhất định để phân loại như : thời hạn tín dụng, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân (Thái Văn Đại, 2012)
Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 - 5 năm được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh (Thái Văn Đại, 2012) Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này thường được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và
mở rộng sản xuất có qui mô lớn (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.2.2 Căn cứ vào tính chất tài sản đảm bảo
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa,… hình thức này được áp dụng phổ biến cho phần lớn các nhu cầu vay vốn của người vay Các tài sản đảm bảo sẽ giúp ngân hàng giảm bớt các rủi ro mất mác trong trường hợp người vay không muốn hoặc không thể trả nợ vay khi đáo hạn
Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay Hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với một số rất ít người vay có quan hệ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng, tình hình tài chính lành mạnh và có khả năng phát triển trong tương lai
Trang 172.1.2.3 Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích là tài trợ cho hoạt động sản xuất ở các lĩnh vực công thương, nông nghiệp
Cho vay tiêu dùng, cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tính chất
để trang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại
2.1.3 Nguyên tắc cho vay
Ở Việt Nam hiện nay, theo “Quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng đối với khách hàng” của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây: Một là: Tiền vay được sử dụng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Hai là: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.4 Điều kiện cho vay
Ở Việt Nam, điều kiện cho vay được quy định trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các Tổ chức tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng chỉ cho khách hàng vay tiền khi khách hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất: Khách hàng vay vốn phải có năng lực phát luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Thứ hai: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Thứ ba: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Thứ tư: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi
và có hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật
Thứ năm: Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.5 Quy trình cho vay
Bước 1: Hướng dẫn về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì lập phương án đến Ngân hàng đề xuất nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng trao đổi trực tiếp về nhu cầu vay của khách hàng, hướng dẫn cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn của Ngân
Trang 18hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập, Ngân hàng chỉ giải thích và hướng dẫn
Hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
Phương án sản xuất kinh doanh
Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo nợ vay
Bước 2: Xử lý hồ sơ vay vốn
Khi Ngân hàng đã tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, trưởng phòng tín dụng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ
Sau đó ghi ý kiến của mình vào tờ thẩm định và trình giám đốc xem xét quyết định
Bước 3: Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký hợp đồng tín dụng
Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định và nguồn vốn tại Ngân hàng quyết định
cho vay hay không
Nếu cho vay: Cùng khách hàng tiến hành lập hợp đồng tín dụng và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay
Nếu không cho vay: Báo cho khách hàng biết
Bước 4: Giải ngân
Hồ sơ vay vốn của khách hàng sau khi đã được trình ký đầy đủ thì cán bộ tín dụng sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng kế toán - ngân quỹ
Bộ phận kế toán sẽ kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các thủ tục và
hồ sơ vay sau đó hạch toán Sau cùng chuyển sang bộ phận ngân quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khách hàng sử dụng vốn vay, theo dõi rủi ro
Quá trình kiểm tra được phân thành 2 loại:
Các khoản vay tốt: Là các khoản vay sử dụng đúng mục đích, phương án cho vay khả thi, khách hàng trả gốc lãi đúng quy định, tài sản bảo đảm tiền vay được sử dụng đúng và quản lý theo hợp đồng
Các khoản vay có vấn đề: Là các khoản vay chậm trả, sử dụng vốn vay sai mục đích, có biểu hiện trốn tránh trả nợ Các vấn đề trên có thể xuất phát
từ nhiều nguyên nhân và tùy trường hợp mà có cách xử lý khác nhau
Trang 19Nếu vì lý do khách quan nào đó mà khách hàng chưa thể trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng thì có thể xin Ngân hàng cho gia hạn nợ hoặc thay đổi kỳ hạn trả nợ tùy theo mức độ Còn nếu đến hạn trả mà khách hàng vẫn không trả gốc lãi cho Ngân hàng và cũng không có văn bản xin gia hạn hay thay đổi kỳ hạn
nợ thì khoản nợ đó cán bộ tín dụng sẽ phối hợp cùng bộ phận kế toán lập phiếu chuyển khoản chuyển món vay đó sang nhóm nợ có độ rủi ro cao hơn Đối với các món nợ đã dùng mọi biện pháp giải quyết để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được phải xử lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, họp hội đồng tín dụng để sử lý theo thẩm quyền Mọi khoản vay bị rủi ro phải chuyển sang nhóm nợ cao hơn sau khi được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, cán bộ tín dụng vẫn phải theo dõi, quản
lý kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng vay vốn
Sau khi khách hàng đã trả hết nợ, phòng tín dụng sẽ lập văn bản đề nghị trả các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản thế chấp của khách hàng Giám đốc sẽ căn cứ vào đề nghị của phòng tín dụng có xác nhận của phòng kế toán để phê duyệt giải chấp
Sau đó bộ phận kho quỹ xuất kho trả lại các giấy tờ đã giữ của khách hàng Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp tài sản thế chấp gửi đến cơ quan
có liên quan Sau đó phòng kế toán lập phiếu xuất ngoại bảng, kết thúc hồ sơ vay và tất toán tài khoản (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
Thứ nhất, doanh số cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
Thứ hai, doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Thứ ba, dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định
Thứ tư, nợ quá hạn
Trang 20Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
nợ được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng
sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân
hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2008)
2.1.6.2 Các hệ số đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
Một là, tổng dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động cho vay Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếu chỉ tiêu này quá lớn thì Ngân hàng có thể gặp rủi ro thanh khoản, ngược lại chỉ tiêu này quá nhỏ thì Ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn, hiệu quả không cao (Nguyễn Minh Kiều, 2008)
Chỉ tiêu tổng dư nợ trên vốn huy động được xác định bởi công thức sau: Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100% (2.1) Nguồn vốn huy động
Hai là, Tỷ lệ dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn Chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời (Thái Văn Đại, 2012) Được tính theo công thức:
Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn
= x 100% (2.2) Tổng dư nợ
Ba là, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn Chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời
Được tính theo công thức:
Tỷ lệ dư nợ ngắn
(trung, dài) hạn
trên tổng dư nợ
Trang 21Nợ quá hạn
= x 100% (2.3) Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá công tác thu nợ của Ngân hàng Chỉ số này càng cao phản ánh tình hình thu nợ của Ngân hàng càng tốt, đồng thời thể hiện
ý thức trả nợ của người vay càng cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả (Thái Văn Đại, 2012)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu phục vụ cho đề tài được thu thập từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014
Ngoài ra thông tin còn được thu thập từ báo, tạp chí, Internet và các tài
liệu tín dụng tại PGD Hòa Bình – Agribank chi nhánh Vĩnh Long
Tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ
+ Q1 + Q2 + Q3
Trang 222.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối
So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện
khối lượng và quy mô của các hiện tượng kinh tế
Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng vì thông qua các số tuyệt đối ta sẽ có một nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên
cứu
y = y1 - y0 (2.7)
Trong đó:
y0 : Chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
2.2.2.2 Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
Công thức tính:
y1 – y0
y = x 100% (2.8) y0
Trong đó:
y0: là giá trị của các chỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm trước
y1: là giá trị của các chỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 232.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong những năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã đạt được sự phát triển tương đối, đời sống người dân dần được cải thiện khiến cho các hoạt động của Ngân hàng ngày càng sôi động Do các hoạt động của Ngân hàng ở Việt Nam phát triển còn chậm, kinh nghiệm, trình độ quản lý còn yếu và quy
mô hoạt động còn nhỏ nên hiện nay các Ngân hàng Việt Nam đang chịu đựng nhiều áp lực trong bối cảnh kinh tế hội nhập
Các Ngân hàng thương đã có rất nhiều nổ lực trong việc gia tăng tiềm lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động song
do xuất phát điểm còn thấp nên các Ngân hàng hiện nay còn rất nhiều khó khăn Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chung gặp nhiều khó khăn, sản xuất kinh doanh bị đình đốn, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng khó khăn, đặc biệt đối với những doanh nghiệp không còn tài sản thế chấp khi vay vốn do đã thế chấp để vay vốn Ngân hàng từ các năm trước, đến nay chưa tất toán được nợ
cũ Trên thực tế “ nhiều DN phản ánh, mặc dù NH đã xả van cho vay, nhưng vẫn “chắc tay” với tài sản đảm bảo, thủ tục, điều kiện để vay vốn ngân hàng còn nhiều phiền hà, gây khó, không thể tiếp cận được vốn vay;; hoặc ràng buộc bởi có tiền lệ nợ xấu hoặc nợ cũ chưa trả hết, nên hứa hẹn hoặc kéo dài thời gian càng khiến DN nản lòng khi tiếp cận vốn ( Nguyễn Văn Lý, 2014)
Xem ra, thực chất của việc cho vay dưới lãi suất huy động này chỉ là chiêu thức PR của các NH Còn nếu vay trung và dài hạn mà các doanh nghiệp đang thiếu thì vẫn phải chịu lãi suất ở mức khá cao 14 – 15%” đã làm cho không ít doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có dự án khả thi hoặc đã ký được hợp đồng thương mại có giá trị tốt, cần vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất kinh doanh, thực hiện hợp đồng nhưng không đủ điều kiện tín chấp và tài sản thế chấp hoặc có tài sản thế chấp, nhưng do Ngân hàng định giá quá thấp dẫn đến vốn tín dụng cấp không đủ để doanh nghiệp triển khai dự án nên phải hoạt động cầm chừng, mất đi cơ hội phát triển khá nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất;; một số dự án sản xuất mới, nâng công suất dự kiến đầu tư của doanh nghiệp do khó khăn về vốn đã bị tạm ngừng hoặc không triển khai nên năng lực sản xuất tăng thêm từ các dự án mới còn ít, không phát huy được tính tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Đó là một trong những nguyên nhân đẩy các doanh nghiệp rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng hoặc đình đốn vì thiếu vốn xoay vòng, tái đầu tư kinh doanh Một số doanh nghiệp đã phải vay ở thị trường tín dụng “đen” và thực tế điều này đã dẫn đến nhiều hệ lụy khôn lường về sau
Trang 24Do vậy, trong các năm gần đây do thiếu vốn trầm trọng, đã có không ít doanh nghiệp phải giải thể, phá sản hoặc tạm ngưng hoạt động Do đó các Ngân hàng thương mại thời điểm này hơn lúc nào hết cần thể hiện trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế của đất nước
Chính vì thế việc nghiên cứu vấn đề cho vay sản xuất kinh doanh không phải là vấn đề gì mới mẻ nhưng với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như hiện nay thì vấn đề cho vay sản xuất kinh doanh lại đóng một vai trò không kém phần quan trọng
Trong thời kỳ mở cửa thị trường việc cạnh tranh ngày càng khốc liệt để
có thể tồn tại thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một nguồn vốn lớn mạnh, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được, chính vì thế việc cho vay sản xuất kinh doanh kịp thời sẽ giúp cho không ít doanh nghiệp
có thể kịp thời nắm bắt những cơ hội đầu tư và cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Từ những thực trạng như trên thì việc nghiên cứu vấ đề cho vay sản xuất kinh doanh để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh như hiện nay là điều hết sức cần thiết
Với việc đi phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Phòng giao dịch Hòa Bình - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long sẽ góp phần tìm hiểu được một phần thực trạng và từ đó có những giải pháp hay hướng đi cụ thể cho vấn đề sản xuất kinh doanh của địa bàn cũng như của tỉnh nói chung Tuy nhiên để hoàn thành vấn đề nghiên cứu, ngoài những kiến thức về lý thuyết được trang bị trong suốt thời gian học ở trường và những hiểu biết thực tế do tiếp xúc trực tiếp với tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Bình, thì còn có những kiến thức được mang lại từ việc tham khảo những tài liệu có liên quan Cụ thể: Bài phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank thành phố Vĩnh Long của Nguyễn Thị Phương Thảo trong năm 2013 Tác giả đã tập trung phân tích tỷ trọng thời hạn tín dụng trong cơ cấu hoạt động tín dụng của ngân hàng từ đó xác định xu hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh, bên cạnh đó
đề tài còn tiến hành phân tích hoạt động tín dụng cá nhân theo phương thức đảm bảo và mục đích sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu và các hệ số đánh giá chất lượng tín dụng Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác cho vay cá nhân trên địa bàn Tuy nhiên về nội dung giải pháp tác giả vẫn chưa đưa ra được giải pháp cụ thể mà chỉ trình bày chung chưa sát với đề tài Còn đối với đề tài phân tích thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện Tam Bình năm 2011 của Phạm Văn
Trang 25Thanh Hùng Tác giả đi sâu phân tích hoạt động cho vay theo thời hạn mà đặc biệt là cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Bên cạnh đó bài báo cáo còn phân tích
sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng trong 3 năm Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để thúc đẩy
tín dụng ngắn hạn Khắc phục những hạn chế, tiếp tục phát huy những thế mạnh về tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Bên cạnh đó đề tài vẫn còn một số hạn chế là tác giả đa phần tập trung mô tả số liệu và không đưa ra nguyên
nhân làm phát sinh tăng giảm các chỉ tiêu mà bài viết đề cập đến
Song song với thực trạng cho vay ngắn hạn thì trong năm 2011 đề tài tín dụng trung - dài hạn để thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Long tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long của Nguyễn Ngọc Tú Nhi đã tập trung vào nghiên cứu và tìm hiểu tình hình huy động vốn và sử dụng vốn trung- dài hạn, xem xét nợ quá hạn của Ngân hàng Thông qua việc phân tích để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đưa ra những kiến nghị, đề xuất một
số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long Nhưng đề tài của tác giả vẫn còn khá nhiều nội dung tác giả chỉ mô tả số liệu mà chưa đi sâu phân tích nguyên nhân của những phát sinh tăng giảm, bên cạnh đó thì giải pháp vẫn còn mang nặng tính lý thuyết chưa sát với thực tế
Bên cạnh hoạt động tín dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thì đề tài phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh -
An Giang của Nguyễn Thị Thúy Ni năm 2008 Tuy tác giả đã phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng dựa vào các yếu tố sau: nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, khả năng thu nợ, tình hình dư nợ, kiểm soát nợ quá hạn và một số chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Và từ đó đề
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đồng thời hạn chế rủi ro Nhưng nội dung phân tích của tác giả vẫn còn mang tính sơ lược, mô tả số liệu sẵn
Mặc dù tất cả của những đề tài trên tác giả đã tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng theo từng thời hạn để từ đó tác giả có thể đánh giá được tính hiệu quả của vấn đề nghiên cứu nhưng cả bốn đề tài vẫn chưa đi sâu đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng chung đối với từng ngành nghề, từng thành phần kinh tế, từng khoản vay có đảm bảo cũng như tác giả tập trung vào mô tả
số liệu mà chưa đưa ra được nguyên nhân của những phát sinh tăng giảm để từ
đó đưa ra phướng hướng khắc phục hoặc đề xuất giải pháp giúp nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới
Trang 262.4 KHUNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.1 Sơ đồ khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu
- Xác đinh mục tiêu trọng tâm cần nghiên cứu
- Mục tiêu
nghiên cứu định làm gì,
ở đâu, thời gian nào
- Mục tiêu trình bày theo thứ tự
Chỉ tiêu phân tích
Phương pháp phân tích
Mục tiêu phân tích
định rõ đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn không lựa chọn
Nội dung
phân tích
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
pháp thu thập
số liệu: tự điền, quan sát, thảo luận
sơ/báo cáo/tài liệu có sẵn
tích số liệu: phương pháp
xử lý số liệu
Số liệu phân tích
- Sử dụng
số liệu thứ cấp
- lập bảng
để điền số liệu tổng hợp vào
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PGD HÒA BÌNH
AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG 3.1 GIỚI THIỆU VỀ PGD HÒA BÌNH - AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Phòng giao dịch Hòa Bình là một trong những Ngân hàng thương mại trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam tỉnh Vĩnh Long
Từ khi thành lập, PGD Hòa Bình luôn bám sát định hướng phát triển của ngành, mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, từng bước đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và luôn chiếm được lòng tin của toàn thể người dân trong địa phương Theo đó mà các doanh nghiệp cũng dần dần được hình thành, các trung tâm, dịch vụ cũng ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả, song song đó, nền kinh tế nông nghiệp cũng được quan tâm đầu tư và ngày càng phát triển
Ngân hàng sẽ hỗ trợ vốn cho các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành nông nghiệp, Ngân hàng cho nông dân vay ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn làm chi phí sản xuất kinh doanh, cải tạo, trồng mới, khai thác đất canh tác nông nghiệp phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân, đưa kinh tế khu vực phát triển
Ngân hàng mở rộng lĩnh vực hoạt động không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng không ngừng
mở rộng và nâng cao lĩnh vực hoạt động với nhiều hình thức đa dạng khác nhau
Thông qua Ngân hàng, các nguồn vốn được sử dụng một cách có hiệu quả, từng bước được lưu chuyển vào các hoạt động đầu tư sản xuất trong dòng chảy của nền kinh tế thị trường đầy năng động và chuyển biến mạnh mẽ
Ngân hàng luôn đồng hành cùng người nông dân và doanh nghiệp trong suốt chặng đường xây dựng nền kinh tế của địa phương cùng với phương
châm thực hiện: “Luôn đồng hành cùng mọi người, mọi nhà, mọi thành phần
kinh tế” & “Làm việc nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật, hiệu quả”
Trang 283.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của PGD Hòa Bình - Agribank
chi nhánh tỉnh Vĩnh Long Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh Long nhìn chung tương đối gọn nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt và nhanh chóng trong vấn đề giải quyết công việc phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu của nền kinh tế thị trường
Về chức năng – nhiệm vụ các phòng ban
Phó giám đốc
Thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt theo ủy quyền và báo cáo lại kết quả khi giám đốc có mặt tại đơn vị
Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp
vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng; giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
Giám đốc PGD
P.Giám đốc PGD
Tổ tín dụng
Tổ kế toán
và ngân quỹ
Trang 29Cán bộ tín dụng
Tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu đề xuất chiến lược kinh doanh, các
kế hoạch mang tính khả thi và có hiệu quả
Thực hiện nghiệp vụ cho vay các thành phần kinh tế Đây là hoạt động hàng đầu của phòng tín dụng Tổ chức thực hiện phòng ngừa rủi ro tín dụng Tổng hợp theo dõi, phân tích hoạt động kinh doanh theo quí, năm Dự thảo báo cáo sơ kết, tổng kết của Ngân hàng
Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục
Thực hiện chương trình dự án, thẩm định dự án lựa chọn dự án khả thi
để xét duyệt cho vay
Cán bộ kế toán
Kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm bảo đúng mục đích,
an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát sinh
Quản lý an toàn kho quỹ tại đơn vị và vận chuyển trên đường đi
Cuối ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh số liệu nếu có sai sót, và lên bảng cân đối vốn, sử dụng vốn
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của ngân hàng
Trang 30Cho vay
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với tất
cả các thành phần kinh tế với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp Đối tượng cho vay đa dạng, phong phú, phương thức cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh
Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng
Bao gồm: dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ
và chi trả kiều hối Ngoài ra còn mua bán các loại trái phiếu kho bạc và các dịch vụ khác
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề được quan tâm hàng đầu khi chúng ta kinh doanh đặc biệt là kinh doanh Ngân hàng Kết quả đó sẽ cho thấy được Ngân hàng có hoạt động hiệu quả không, có đạt được mục tiêu đã đặt ra không và việc đạt được những mục tiêu đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến Ngân hàng để từ đó đưa ra biện pháp khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho Ngân hàng ngày càng phát triển Thường thì các Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để có lợi nhuận cao nhất mà mức độ rủi ro thấp nhất đồng thời thực hiện được kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của PGD Hòa Bình - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long trong suốt quá trình kinh doanh của mình Tuy nhiên trong những năm qua, tình hình lạm phát trong nước và khủng hoảng kinh tế thế giới ít nhiều cũng ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam và hoạt động Ngân hàng
Và để thấy rõ hơn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua, sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 2011
Trang 32Bảng 3.1 cho thấy tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua các năm có
xu hướng giảm xuống, cụ thể:
3.2.1.1 Tổng thu nhập
Tổng thu nhập của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng giảm xuống (Bảng 3.1) Trong năm 2012 nền kinh tế Việt Nam chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn bên cạnh đó còn chịu ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường làm cho hàng hóa, nông sản bấp bênh, giá rẻ ảnh hưởng tới thu nhập của người dân điều này đã làm cho tổng thu nhập trong năm 2012 tăng nhưng không đáng kể so với năm 2011, trong đó thu lãi
từ hoạt động tín dụng này giảm thấp hơn năm 2011 Ngoài hoạt động tín dụng thu lợi nhuận, Ngân hàng còn tăng cường đầu tư vào các hoạt động khác như: kinh doanh ngoại hối, hoạt động dịch vụ đã làm cho các khoản thu ngày càng tăng góp phần tăng tổng thu nhập cho Ngân hàng Đến năm 2013, nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn phục hồi nên hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn nhiều khó khăn và do chính sách kiềm chế lạm phát của Nhà nước nên doanh thu của Ngân hàng giảm mạnh Đồng thời trong năm 2013 NHNN thực hiện chính sách điều chỉnh lãi suất để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhằm khôi phục lại nền kinh tế trong nước Nên khách hàng đến vay để tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh tăng nhưng mức tiền lãi thu được không cao lắm nên đã làm cho thu từ hoạt động tín dụng chỉ tăng nhẹ Bên cạnh đó thu khác trong năm 2013 giảm mạnh bởi ảnh hưởng từ sự khó khăn của nền kinh tế trong nước ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và cũng như chính sách kiềm chế lạm phát của Ngân hàng cấp trên Như vậy, trong thời gian tới Ngân hàng cần đưa ra các món vay mới, các dịch vụ phải ngày càng đa dạng hơn để thu hút khách hàng nhằm mang lại thu nhập cao cho Ngân hàng
3.2.1.2 Tổng chi phí
Nhìn chung chi phí của Ngân hàng qua 3 năm không ổn định Cụ thể là năm 2012 chi phí tăng 10,34% nhưng đến năm 2013 đã giảm 20,19% (Bảng 3.1) Trong đó, chi trả lãi tiền gửi, các khoản chi khác cho hoạt động tín dụng năm 2012 tăng 9,21% một mặt là do một số thay đổi trong chính sách tín dụng của Ngân hàng trong việc quản lý các món tiền vay và tiếp cận khách hàng, mặt khác các khoản chi phí trả lãi tiền gửi tăng bởi Ngân hàng mở rộng việc huy động tới các khu dân cư tăng và lãi suất chi trả cao để cạnh tranh với các Ngân hàng khác Đến năm 2013, chi trả lãi tiền gửi giảm nhẹ trong khi đó chi hoạt động dịch vụ và chi khác giảm nên làm cho tổng chi phí giảm nhẹ, điều này cho thấy công tác quản lý phân loại nợ của đơn vị tốt nên lượng chi phí dự
Trang 33phòng tiền gửi khách hàng, rủi ro tín dụng giảm và còn do thực hiện tốt chính sách tiết kiệm, chống lãng phí Tuy nhiên, trong thời gian tới Ngân hàng cần phải tiếp tục quản lý tốt từng khoản chi, nếu khoản chi nào không thật sự cần thiết thì Ngân hàng nên tiết kiệm để góp phần tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
3.2.1.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí vì thế đây
là phần phản ánh tương đối chính xác về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và còn là một trong những yếu tố quan trọng để quyết định vốn nhằm mở rộng và phát triển thị phần Để đạt lợi nhuận như mong muốn thì đòi hỏi nhà quản lý phải cải thiện công việc, giảm chi phí và mở rộng dịch vụ Bảng số liệu 3.1 cho thấy lợi nhuận của Ngân hàng giảm qua các năm
Cụ thể: năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng giảm 21,29%, là do tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của thu nhập Năm 2013 lợi nhuận của Ngân hàng giảm 30,19% so với năm 2012 bởi trong năm 2013 Ngân hàng chưa có những kế hoạch và những chính sách thay đổi phù hợp làm tăng thu nhập, giảm chi phí nên dẫn đến lợi nhuận của Ngân hàng tiếp tục giảm xuống
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 – 2014
Trong 6 tháng đầu năm 2014 thì tình hình kinh doanh có xu hướng như thế nào, được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu
6 tháng đầu năm 2014
Trang 34Bảng 3.2 trình bày kết quả kinh doanh đạt được của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 – 2014, có thể thấy thu nhập của ngân hàng có xu hướng giảm trong 6 tháng đầu năm 2014 Cụ thể thu nhập từ 34.029 triệu đồng trong
6 tháng đầu năm 2013 giảm xuống 4.407 triệu đồng còn 29.622 triệu đồng vào
6 tháng đầu năm 2014 với tốc độ giảm tương ứng là 12,95% Việc thu nhập giảm xuống bởi lãi phải thu từ hoạt động tín dụng ít đi, mặt khác thì một số khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ, điều này làm cho khoản thu từ hoạt động tín dụng giảm 9,45% mà đây lại là khoản thu chủ yếu của Ngân hàng nên nó
đã kéo lợi nhuận giảm xuống Bên cạnh đó, trong 6 tháng đầu năm 2014 lãi suất huy động dưới 12 tháng giảm xuống còn 7,5%/năm nên số tiền trả lãi tiền gửi giảm đi làm cho chi trả lãi tiền gửi giảm theo, nhưng các khoản chi khác lại tăng Điều này, đã làm cho tổng chi phí trong 6 tháng đầu năm 2014 chỉ giảm nhẹ, giảm 12,74% Vì thế, lợi nhuận của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2014 đã giảm nhẹ, giảm 13,94% so với 6 tháng đầu năm 2014 Trong tình hình hiện nay Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác cho vay để tăng thu nhập
đồng thời tiết kiệm các khoản chi thường xuyên
Tóm lại, qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014, có thể nhận thấy hiệu quả hoạt động Ngân hàng chưa tốt Chính vì thế, trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhằm để thu hút khách hàng và cạnh tranh được với các Ngân hàng khác thì Agribank chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Bình cần phải luôn đổi mới và đầu tư nhiều hơn nữa Bên cạnh đó, Ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng an toàn và hiệu quả hơn
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH 4.1 KHÁI QUÁT VỐN HUY ĐỘNG CỦA PGD HÒA BÌNH
Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, nên PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh tỉnh Vĩnh Long rất quan tâm đến việc huy động vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn chưa từng có các tổ chức tín dụng thuộc các loại hình khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt, do đó đòi hỏi Ngân hàng phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn, ổn định đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn và hoàn thành chỉ tiêu thừa vốn do ngân hàng cấp trên giao để điều hoà vốn chung trong toàn hệ thống
Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng với nhiều biện pháp huy động vốn, trong năm qua chi nhánh đã thu được những thành quả đáng kích lệ như sau:
4.1.1 Vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013)
Hoạt động huy động vốn tuy không trực tiếp mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng nhưng đây lại là một hoạt động quan trọng không thể thiếu, vì nếu không huy động vốn thì Ngân hàng sẽ không có đủ nguồn vốn để cho vay và đầu tư, nếu nguồn vốn huy động được dồi dào thì sẽ giúp Ngân hàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng quy mô tín dụng
Do đó, việc phân tích cơ cấu hình thành nguồn vốn này là hết sức cần thiết, nó sẽ đánh giá xem thành phần nào tác động đến việc huy động, trên cơ
sở đó phát huy hiệu quả công tác huy động vốn
Hoạt động huy động vốn của PGD Hòa Bình biến động như thế nào qua
3 năm (2011 – 2013), được thể hiện như sau:
Vốn huy động
Bảng 4.1 cho thấy vốn huy động có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể năm 2012 năm tăng 29,28% so với năm 2011, vốn huy động tăng mạnh trong năm 2012 bởi việc đầu tư vào kim loại quý, bất động sản đều mang rủi ro cao trong bối cảnh kinh tế hiện nay gặp rất nhiều khó khăn vì vậy người dân chọn
xu hướng gửi tiền vào Ngân hàng được hưởng lãi suất lại ít rủi ro Trong vốn huy động thì tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn các loại còn lại
Trang 37Vì loại tiền gửi này chia nhiều thời hạn cùng với mức lãi suất tương ứng nên được người dân ưa chuộng và sử dụng nhiều do thời hạn đáo hạn thuận tiện cho hoạt động kinh doanh của người dân.
Đến năm 2013 vốn huy động tăng so với năm 2012 với tốc độ tăng nhẹ 0,38% Trong năm 2013 là do nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi sau giai đoạn khủng hoảng nên người dân tiếp tục sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh, đối mặt với sự ảnh hưởng này thì Ngân hàng đã đưa ra nhiều chính sách linh hoạt hơn như đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn tiết kiệm linh hoạt cùng với việc tư vấn tận tình cho khách hàng, chủ động tiếp cận các khách hàng Vì vậy làm cho vốn huy động cũng tăng trong năm 2013 nhưng tăng rất thấp
Hiện nay thì nguồn vốn nhàn rỗi còn nằm trong dân cư khá lớn, chủ yếu nằm dưới dạng dự trữ vàng, bạc, đá quí và cả tiền mặt Vì vậy Ngân hàng cần phải cố gắng hơn nữa trong việc thu hút khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng, tìm biện pháp huy động nguồn vốn đó để đầu tư và phát triển sản xuất là
tốt nhất và làm cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn
Vốn điều chuyển
Bảng 4.1 đã khái quát tình hình nguồn vốn Ngân hàng giai đoạn 2011 -
2013 và cho thấy vốn điều chuyển của Ngân hàng luôn bằng 0 Phần lớn chi phí cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng chủ yếu đều dựa vào vốn huy động tại chỗ
Khi nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu thì Ngân hàng phải xin điều chuyển vốn từ Ngân hàng cấp trên Nhưng vốn huy động hiện nay của Ngân hàng là rất lớn trong khi chỉ cho vay một phần nên vốn còn thừa sẽ cho Ngân hàng cấp trên hay các Ngân hàng khác vay để thu về lợi nhuận Chính vì thế tình trạng thiếu hụt vốn ở Ngân hàng không có nên vốn điều chuyển luôn bằng 0
Tóm lại, từ những phân tích trên, có thể nhận thấy vốn huy động đối với Ngân hàng là vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
4.1.2 Vốn huy động của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 – 2014
Trong thời gian qua thì ngân hàng đã không ngừng tích cực công tác huy động vốn chính vì thế nguồn vốn huy động của ngân hàng có xu hướng tăng lên Cụ thể như sau:
Trang 38Bảng 4.2: Tình hình vốn huy động của Ngân hàng 6 tháng đầu năm
2013 – 2014
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng tín dụng Agribank chi nhánh Vĩnh Long)
Tuy lãi suất huy động trong 6 tháng đầu năm 2014 có giảm nhưng vốn huy động của Ngân hàng vẫn tăng bởi thu nhập của người dân trên địa bàn ngày càng được cải thiện Nhiều gia đình, nhiều người có điều kiện tích lũy thu nhập nên họ có được một số tiền nhất định và nhằm mục đích làm cho khoản tiền đó sinh lời, họ đã đầu tư vào bất động sản, mua bảo hiểm… nhưng Ngân hàng vẫn là nơi thu hút được một lượng lớn người dân vì trong nền kinh
tế hội nhập như hiện nay thì lĩnh vực Ngân hàng đã dần đi vào cuộc sống của người dân và họ đã thực sự có lòng tin khi gửi tiền vào Ngân hàng
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay
Trong những năm qua, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng công tác cho vay nên hoạt động này đã có những chuyển biến tích cực và được thể hiện thông qua sự tăng trưởng của các con số, cụ thể doanh số cho vay sản xuất
kinh doanh các năm được thể hiện qua các hình thức cho vay như sau:
4.2.1.1 Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013
a) Doanh số cho vay theo thời hạn
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu vốn cũng ngày một tăng theo Cho nên trong những năm qua, Ngân hàng đã không ngừng tìm kiếm khách hàng mới và giải quyết kịp thời nhu cầu vay vốn hợp lý của họ Cụ thể tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu
6 tháng đầu năm 2013
6 tháng đầu năm 2014
6/2014 so với 6/2013
Trang 39Bảng 4.3: Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013
Trang 40Bảng 4.3 cho thấy hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh có xu hướng tăng qua các năm, bởi trong những năm qua Ngân hàng đã không ngừng củng
cố, cải thiện, mở rộng đầu tư tín dụng nhằm thu hút ngày càng nhiều đối tượng khách hàng đến giao dịch, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho họ với các loại thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung và dài hạn Và sau đây là doanh số cho vay sản xuất kinh doanh cụ thể của từng loại thời hạn:
Về doanh số cho vay ngắn hạn:
Trong hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn, doanh số cho vay trong năm 2012 tăng so với năm 2011 và tăng không đáng kể trong năm
2013 Cụ thể trong năm 2012 doanh số cho vay tăng 22,46% so với năm 2011
Có tình hình như vậy bởi trong năm qua Ngân hàng đã mở rộng cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động cho các hộ sản xuất kinh doanh phát triển Hơn nữa, Vĩnh Long là tỉnh phát triển đa dạng các ngành nghề, nhưng phần lớn là các ngành nghề có chu kỳ vốn ngắn, nên việc cho vay của Ngân hàng thường tập trung vào cho vay ngắn hạn Vì thế, doanh số cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng có xu hướng tăng Trong năm 2013, doanh số tuy có tăng nhưng không đáng kể so với năm 2012, chủ yếu do tình hình sản xuất kinh doanh có chuyển biến tốt, hầu hết kinh doanh có lợi nhuận nên có nhu cầu tăng vốn đầu
tư để mở rộng sản xuất, mua sắm công cụ và kết quả là làm cho doanh số cho vay ngắn hạn tăng lên
Về doanh số cho vay trung và dài hạn:
Vì mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm giúp cho khách hàng
mở rộng quy mô sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và các khoản cho vay này thường có thời gian thu hồi vốn tương đối dài, kèm theo đó là độ rủi ro cao nên Ngân hàng rất thận trọng trong công tác thẩm định
và xét duyệt cho vay loại này
Điều đó cho thấy hoạt động cho vay chủ yếu của ngân hàng là cho vay ngắn hạn, cũng dễ thấy vì hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, rủi ro của hoạt động này cũng thấp hơn so với hoạt động cho vay trung và dài hạn, ngoài ra hoạt động cho vay ngắn hạn cũng khá phù hợp với đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng, đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh nhỏ lẻ
Doanh số cho vay trung, dài hạn không cao như doanh số cho vay ngắn hạn nhưng về mặt số lượng cũng có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể: năm
2012 doanh số này tăng 20,46% đạt 21.462 triệu đồng, do nhu cầu đầu tư của các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tăng cao, cùng với các phương án kinh