1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long

84 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 825,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

...  đi phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại   Phòng giao dịch Hòa Bình  - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn   tỉnh Vĩnh Long  góp  phần... phiếu kho bạc dịch vụ khác 3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT  ĐỘNG KINH DOANH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH   LONG GIAI  ĐOẠN...  cứu hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh     Phòng   giao   dịch   Hòa   Bình   - Ngân   hàng   Nông   nghiệp     phát   triển   nông   thôn Việt Nam chi nhánh  tỉnh  Vinh Long 1.3.2

Trang 1

TRƯỜNG  ĐẠI  HỌC  CẦN  THƠ KHOA  KINH  TẾ  &  QUẢN  TRỊ  KINH  DOANH

- -

TRẦN  ĐĂNG  KHOA

PHÂN  TÍCH  KẾT  QUẢ  HOẠT  ĐỘNG   CHO  VAY  SẢN  XUẤT  KINH  DOANH   TẠI  PHÒNG  GIAO  DỊCH  HÒA  BÌNH NGÂN  HÀNG  NÔNG  NGHIỆP  VÀ

PHÁT  TRIỂN  NÔNG  THÔN  VIỆT  NAM  

Trang 2

TRƯỜNG  ĐẠI  HỌC  CẦN  THƠ KHOA  KINH  TẾ  &  QUẢN  TRỊ  KINH  DOANH

- -

TRẦN  ĐĂNG  KHOA MSSV: C1200175

PHÂN  TÍCH  KẾT  QUẢ  HOẠT  ĐỘNG   CHO VAY SẢN  XUẤT  KINH  DOANH   TẠI  PHÒNG  GIAO  DỊCH  HÒA  BÌNH NGÂN  HÀNG  NÔNG  NGHIỆP  VÀ   PHÁT  TRIỂN  NÔNG  THÔN  VIỆT  NAM  

Trang 3

LỜI  CẢM  TẠ

Qua  thời  gian  học  tập  tại  trường  Đại  học  Cần  Thơ  cùng  với  thời  gian  thực  tập  tại  PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh tỉnh  Vĩnh  Long em  đã  học  và  tích  lũy  được nhiều  bài  học  kinh  nghiệm  quý  báu

Và  để  có  kiến  thức  hoàn  thành  được  luận  văn  tốt  nghiệp  này  là  nhờ  sự  giảng   dạy   tận   tình   của   thầy   cô   Khoa   Kinh   Tế   và   Quản   Trị   Kinh   Doanh,   sự  hướng  dẫn  của  thầy  Phan  Đình  Khôi  cùng  sự  giúp  đỡ  nhiệt  tình  của  anh  chị  

trong Agribank chi nhánh tỉnh  Vĩnh  Long  – PGD Hòa Bình

Em  xin  chân  thành  cảm  ơn  quý  thầy  cô  trường  Đại  học  Cần  Thơ  và  quý  thầy   cô   Khoa   Kinh   Tế   và   Quản   Trị   Kinh   Doanh   đã   tận   tình   truyền   đạt   kiến  thức   cho   em   trong   suốt   thời   gian   học   tập   tại   trường   Đặc   biệt   là   thầy Phan

Đình  Khôi  đã  tận  tình  hướng  dẫn  giúp  em  hoàn  thành  luận  văn  tốt  nghiệp  

Em  xin  chân  thành  cảm  ơn  Ban  giám  đốc  Agribank  chi  nhánh  tỉnh  Vinh  Long – PGD  Hòa  Bình,  quý  anh  chị  Phòng  kế  hoạch  kinh  doanh  và  các  Phòng  ban  khác  đã  giúp  đỡ,  chỉ  dẫn  nhiệt  tình  giúp  em  nắm  bắt  được  kiến  thức  thực  tiễn  về  hoạt  động  tín  dụng  tại  Ngân  hàng  và  cung  cấp  những  số  liệu,  tài  liệu  

cần  thiết  cho  em

Cuối  lời  em  kính  chúc  quý  thầy  quý  thầy  cô  trường  Đại  học  Cần  Thơ  và  quý  thầy  cô  Khoa  Kinh  Tế  và  Quản  Trị  Kinh  Doanh,  Ban  giám  đốc  và  toàn  thể  cán  bộ  công  nhân  viên  trong  Ngân  hàng  dồi  dào  sức  khỏe  và  luôn  thành  công  trong   công   việc   cũng   như   trong   cuộc sống   Chúc   Agribank   chi   nhánh   tỉnh  

Vĩnh  Long – PGD  Hòa  Bình  ngày  càng  phát  triển  vững  mạnh./

Cần  Thơ,  ngày  …  tháng  …  năm  …

Người  thực  hiện

Trần  Đăng  Khoa

Trang 4

TRANG  CAM  KẾT

Tôi   xin   cam   kết   luận   văn   này   được   hoàn   thành   dựa   trên   các   kết   quả  nghiên  cứu  của  tôi  và  các  kết  quả  nghiên  cứu  này  chưa  được  dùng  cho  bất  cứ  luận  văn  cùng  cấp  nào  khác

Cần  Thơ,  ngày  …  tháng  …  năm  …

Người  thực  hiện

Trần  Đăng  Khoa

Trang 5

NHẬN  XÉT  CỦA  CƠ  QUAN  THỰC  TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………,  ngày tháng năm

Trang 6

MỤC  LỤC

Trang

Chương  1:  GIỚI  THIỆU 1

1.1  Lý  do  chọn  đề  tài 2

1.2  Mục  tiêu  nghiên  cứu 2

1.2.1  Mục  tiêu  chung 2

1.2.2  Mục  tiêu  cụ  thể 2

1.3  Phạm  vi  nghiên  cứu 2

1.3.1  Phạm  vi  thời  gian 2

1.3.2  Phạm  vi  không  gian 2

1.3.3  Đối  tượng  nghiên  cứu 2

1.4  Cấu  trúc  luận  văn 3

Chương  2:  CƠ  SỞ  LÝ  LUẬN  VÀ  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU 4

2.1  Cơ  sở  lý  luận 4

2.1.1  Khái  niệm 4

2.1.2  Phân  loại   4

2.1.3  Nguyên  tắc  cho  vay 5

2.1.4  Điều  kiện  cho  vay 5

2.1.5 Quy trình cho vay 5

2.1.6  Một số  chỉ  tiêu  đánh  giá  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh 7

2.2  Phương  pháp  nghiên  cứu 9

2.2.1  Phương  pháp  thu  thập  số  liệu 9

2.2.2 Phương  pháp  phân  tích  số  liệu 10

2.3  Lược  khảo  tài  liệu 11

2.4  Khung  nghiên  cứu 14

Chương  3:  GIỚI  THIỆU  KHÁI  QUÁT  VỀ  PGD HÒA BÌNH - AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH  LONG 15

3.1  Giới  thiệu  về  PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh  Long 15

3.1.1    Quá  trình  hình  thành  và  phát  triển 15

Trang 7

3.1.2    Cơ  cấu  tổ  chức  và  chức  năng  các  bộ  phận 16

3.1.3    Ngành  nghề  kinh  doanh  của  Ngân  hàng 17

3.2   Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   của   Agribank   chi   nhánh Vĩnh Long

PGD  Hòa  Bình    từ  năm  2011  – 6  tháng  đầu  năm  2014 18

3.2.1 Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   của   Agribank   chi   nhánh Vĩnh   Long

PGD  Hòa  Bình    từ  năm  2011  – 2013 18

3.2.2 Kết   quả   hoạt   động   kinh doanh   của   Agribank   chi nhánh Vĩnh   Long

PGD  Hòa  Bình    từ  6  tháng  đầu  năm  2013  - 2014 21

Chương   4:   PHÂN   TÍCH   HOẠT   ĐỘNG   CHO   VAY   SẢN   XUẤT   KINH DOANH  TẠI  AGRIBANK  CHI  NHÁNH VĨNH  LONG – PGD HÒA BÌNH23 4.1 Khái quát về  tinh  hình  vốn huy  động  từ  năm  2011  – 2013  và  6  tháng  đầu   năm  2013  - 2014 23

4.1.1  Tình  hình  vốn  huy  động  từ  năm  2013  -2014 23

4.1.2  Tình  hình  vốn  huy  động  từ  6  tháng  đầu  năm  2013  - 2014 25

4.2  Phân  tích  thực  trạng  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh 26

4.2.1  Phân  tích  doanh  số  cho  vay 26

4.2.2 Phân tích  doanh  số  thu  nợ 37

4.2.3  Phân  tích  dư  nợ   45

4.2.4  Phân  tích  nợ  quá  hạn 54

4.3  Đánh  giá  hiệu  quả  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  của   Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 61

4.3.1  Dư  nợ  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  trên  vốn  huy  động 63

4.3.2 Dư  nợ  ngắn (trung,  dài)  hạn  trên  vốn  huy  động 63

4.3.3 Nợ  quá  hạn  trên  dư  nợ  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh 64

4.3.4  Hệ  số  thu  nợ 64

4.3.5  Vòng  quay  vốn  tín  dụng 65

Chương  5:  MỘT  SỐ  GIẢI  PHÁP  NHẰM  NÂNG  CAO  HOẠT  ĐỘNG  CHO   VAY   SẢN   XUẤT   KINH   DOANH   TẠI   AGRIBANK   CHI   NHÁNH  

VĨNH  LONG - PGD HÒA BÌNH 66

5.1  Những  kết  quả  đạt  được  và  những  hạn  chế  trong  hoạt  động  cho  vay  sản   xuất  kinh  doanh  của  ngân  hàng  trong  thời  gian  qua 66

5.1.1  Những  kết  quả  đạt  được 66

Trang 8

5.1.2  Những  hạn  chế 66

5.2  Một  số  giải  pháp  nhằm  nâng  cao  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh   của ngân  hàng  trong  thời  gian  tới 67

5.2.1 Nâng cao công tác cho vay 67

5.2.2  Thiết  lập,  duy  trì  mối  quan  hệ  lâu  dài  với  khách  hàng  vay  vốn 68

Chương  6:  KẾT  LUẬN  VÀ  KIẾN  NGHỊ 69

6.1  Kết  luận 69

6.2  Kiến  nghị 70

6.2.1  Kiến  nghị  với  Agribank Việt  Nam 70

6.2.2  Kiến  nghị  với  chính  quyền  địa  phương 70

TÀI  LIỆU  THAM  KHẢO 72

Trang 9

DANH  SÁCH  BẢNG

Trang

Bảng  3.1  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 19 Bảng  3.2  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long –

PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 21

Bảng  4.1  Vốn  huy  động  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 24 Bảng  4.2  Vốn  huy  động  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình

6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 26

Bảng  4.3  Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 27 Bảng  4.4  Doanh  số  cho  vay  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua 3 năm  (2011  – 2013) 30 Bảng  4.5  Doanh  số  cho  vay  theo  thành  phần  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 32 Bảng  4.6  Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long

– PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 34

Bảng  4.7  Doanh  số  cho  vay  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh

Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 35

Bảng  4.8  Doanh  số  cho  vay  theo  thành  phần  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh

Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013 – 2014 36

Bảng  4.9  Doanh  số  thu  nợ  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 38 Bảng  4.10  Doanh  số  thu  nợ  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 40 Bảng 4.11  Doanh  số  thu  nợ  theo  thành  phần  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 42 Bảng  4.12  Doanh  số  thu  nợ  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long

– PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 43

Bảng  4.13  Doanh  số  thu  nợ  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh

Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 44

Trang 10

Bảng  4.14  Doanh  số  thu  nợ  theo  thành  phần  kinh  tế  của  Agribank chi nhánh

Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 45

Bảng  4.15  Dư  nợ  cho  vay  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 47 Bảng   4.16   Dư   nợ   cho   vay   theo   ngành   nghề   kinh   tế   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 48 Bảng   4.17   Dư   nợ   cho   vay   theo   thành   phần   kinh   tế   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011  – 2013) 50 Bảng  4.18  Dư  nợ  cho  vay  theo  thời  hạn  của  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long –

PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 51

Bảng  4.19  Dư  nợ  cho  vay  theo  ngành nghề kinh  tế của  chi nhánh Vĩnh  Long –

PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 52

Bảng   4.20   Dư   nợ   cho   vay   theo   thành   phần   kinh   tế   của   Agribank chi nhánh

Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 53

Bảng   4.21   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thời   hạn   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua 3  năm  (2011  – 2013) 55 Bảng   4.22   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   ngành nghề kinh   tế   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua  3  năm  (2011 – 2013) 56 Bảng   4.23   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thành   phần   kinh   tế   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình qua 3  năm  (2011  – 2013) 58 Bảng   4.24   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thời   hạn   của   Agribank chi nhánh Vĩnh  

Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 59

Bảng   4.25   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   ngành   nghề   kinh   tế   của   Agribank chi

nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 60

Bảng   4.26   Nợ   quá   hạn   cho   vay   theo   thành   phần   kinh   tế   của   Agribank chi

nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình 6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 61

Bảng   4.27   Các   hệ   số   đánh   giá   hoạt   động   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   tại  Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình từ  năm  2011  – 6  tháng  đầu  năm  2014 62

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình  2.1  Sơ  đồ  khung  nghiên  cứu 14 Hình   3.1   Sơ   đồ   cơ   cấu   tổ   chức   của   PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh  Long 16

Trang 13

CHƯƠNG  1 GIỚI  THIỆU 1.1 LÝ  DO  CHỌN  ĐỀ  TÀI

Trong  những  năm  gần  đây  hệ  thống  ngân  hàng  ngày  càng  đa  dạng,  hoàn  thiện  hơn  và  vai  trò  của  Ngân  hàng  thì  ngày  càng  quan  trọng  Cụ  thể  vai  trò  của  Ngân  hàng  được  thể  hiện  qua  hai    nghiệp  vụ  chính  là:  huy  động  các  nguồn  vốn  nhàn  rỗi  trong  các  tổ  chức  kinh  tế  và  trong  dân  cư,  sau  đó  phân  phối  lại  nguồn   vốn   này   cho   tất   cả   các   thành   phần   kinh   tế   có   nhu   cầu   sản   xuất   kinh  doanh   mà   trong   đó   nông   nghiệp   chiếm   một   phần   rất   lớn   để   sử   dụng   vốn   có  hiệu  quả  và  hợp  lý,  ngày  càng  đưa  nền  kinh  tế  đất  nước  phát  triển  bền  vững  và  

ổn  định  

Nhưng  hiện  nay  tình  hình  kinh  tế  cả  nước  nói  chung  và  tỉnh  Vĩnh  Long  nói  riêng  gặp  không  ít  khó  khăn,  điều  này  ảnh  hưởng  đến  sản  xuất  và  làm  cho  đời  sống của  người  dân  gặp  không  ít  khó  khăn  Nên  nhu  cầu  vay  vốn  để  tiêu  dùng,  sản  xuất  kinh  doanh  trong  tỉnh  hiện  nay  là  rất  lớn  Đồng  thời,  đối  với  các  Ngân  hàng,  tín  dụng  là  hoạt  động  cơ  bản  và  mang  lại  lợi  nhuận  cao  cho  Ngân  hàng  Mà  đặc  biệt  thì  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  chiếm  tỷ  trọng  không  nhỏ  trong  tổng  doanh  số  cho  vay  của  Ngân  hàng,  vì  thế,  hầu  hết  các  Ngân  hàng  đều   tham  gia  vào   mảng  tín  dụng  này,  làm  cho   sự  cạnh  tranh  giữa  các  Ngân  hàng  ngày  càng  quyết  liệt  hơn  

Đứng   trước những yêu cầu   đó, cùng với   các   Ngân hàng   thương   mại   thì  

Phòng   giao   dịch   Hòa   Bình   - Ngân   Hàng   Nông   Nghiệp   và   Phát   Triển   Nông  Thôn chi  nhánh  tỉnh  Vĩnh  Long không  ngừng  phấn  đấu  vươn  lên  vị  trí  là  một  trong những  Ngân  hàng  trọng  điểm của  tỉnh  Thông  qua  hoạt  động  tín  dụng  và cung  cấp  các  dịch  vụ  ngân  hàng  thì  Ngân  hàng  đã  và  đang  góp  phần  chuyển  dịch  cơ  cấu  kinh  tế  của  huyện,  tăng  nhanh  tỷ  trọng  nông  nghiệp,  công  nghiệp  trong   cơ   cấu   kinh   tế   theo   hướng   công   nghiệp   hoá - hiện   đại   hóa,   giải   quyết  việc   làm   cho   nhiều   lao   động   đồng thời   tác   động   đến   sự   phát   triển   của   các  ngành  dịch  vụ,  xây  dựng,  thương  mại,  làm  tăng  thu  nhập  cho  nền  kinh  tế   Tỉnh  Vĩnh  Long là  vùng  đất  giàu  tiềm  năng  phát  triển  về  sản  xuất  nông  nghiệp và  thương  mại   - dịch  vụ  Sản  xuất  nông  nghiệp  là  ngành  chuyên  gặp rủi  ro  do  thiên  tai,  lũ  lụt  và  giá  cả  nông  sản  Do  đó  Ngân  Hàng  Nông  Nghiệp  

và   Phát   Triển   Nông   Thôn     tỉnh   Vĩnh   Long không   chỉ   có   vai   trò   quan   trọng  trong  việc  giúp  vốn  cho  nông  dân  tiếp  tục  sản  xuất  đảm  bảo  sản  xuất  và  tái  sản  xuất  bên  cạnh  đó  Ngân  hàng  còn  giúp  vốn  cho  các  doanh  nghiệp  để  duy  trì  và  

mở  rộng  sản  xuất  kinh  doanh  góp  phần  thực  hiện  chính  sách  của  huyện  nâng  

Trang 14

cao  đời  sống  người  dân  địa  phương  và  phát  triển  kinh  tế  chung  của  tỉnh  Vì  

vậy  đề  tài  “Phân  tích  kết  quả  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh doanh  tại   Phòng  giao  dịch  Hòa  Bình  - Ngân hàng nông nghiệp  và  phát  triển  nông   thôn Vĩnh  Long” là  hết  sức  cần  thiết  nhằm  đưa  ra  những  biện  pháp  để  nâng  

cao  hiệu  quả  hoạt  động  cho  vay  của  Ngân  hàng

1.2 MỤC  TIÊU  NGHIÊN  CỨU

1.2.1  Mục  tiêu  chung

Phân  tích  hiệu  quả  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  tại   PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh   Long   Từ   đó,   đề   ra   những   giải   pháp   nhằm  nâng  cao  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh

dư  nợ  cho  vay  và  nợ  quá  hạn

- Đánh giá   hiệu   quả   hoạt   động   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   từ   đó   có  những  nhận  xét  để  có  thể  đề  xuất  những  giải  pháp  phát  huy  mặt  tích  cực  và  hạn  chế  mặt  tiêu  cực  

1.3  PHẠM  VI  NGHIÊN  CỨU

1.3.1  Phạm  vi  không  gian

Phạm  vi  của  đề  tài  là  nghiên  cứu  hoạt  động  cho  vay sản  xuất  kinh  doanh  tại   Phòng   giao   dịch   Hòa   Bình   - Ngân   hàng   Nông   nghiệp   và   phát   triển   nông  thôn  Việt  Nam  chi  nhánh  tỉnh  Vinh  Long

1.3.2  Phạm  vi  thời  gian

Trên  cơ  sở  lý  luận  và  thực  tiễn  đề  tài  tập  trung  nghiên  cứu  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  từ  năm  2011  tới  6  tháng  đầu  năm  2014

1.3.3  Đối  tượng  nghiên  cứu

Đề  tài  tập  trung  nghiên  cứu  xung  quanh  các  vấn  đề  về  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  như  là  doanh  số  cho  vay,  doanh  số  thu  nợ  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh,  dư  nợ,  nợ  quá  hạn  và  các  chỉ  tiêu  dùng  để  đánh  giá  hiệu  quả  của  hoạt  động  tín  dụng

Trang 15

1.4 CẤU  TRÚC  LUẬN  VĂN

Nội  dung  của  luận  văn  gồm  có  6  chương  Chương  đầu  tiên  trình  bày  về  tính  cấp  thiết  của  đề  tài,  mục  tiêu  quan  trọng  cần  phải  tìm  hiểu  của  đề  tài  cũng  như  tìm  hiểu  phạm  vi  nghiên  cứu  của  đề  tài  Chương  hai  đi  tìm  hiểu  các  cơ  sở  

lý  thuyết  có  liên  quan  về  nội  dung  nghiên  cứu,  phương  pháp  thu  thập  số  liệu  

và   cách   thức   xử   lý   số   liệu   Chương   thứ   ba   giới   thiệu   khái   quát   về   địa   bàn  nghiên  cứu  đồng  thời  tìm  hiểu  khái  quát  về  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của    ngân  hàng  trong  giai  đoạn  2011  – 2013  và  6  tháng  đầu  năm  2014  Chương  tiếp  theo  sẽ  đi  sâu  nghiên  cứu  thực  trạng  cho  vay  thông  qua  việc  tìm  hiểu  các  nội  dung  về  doanh  số  cho  vay,  doanh  số  thu  nợ,  dư  nợ  cho  vay  và  nợ  quá  hạn  của  ngân  hàng  Nội  dung  chương  thứ  năm  là  xem  lại  những  điểm  mạnh  và  điểm  yếu  của  ngân  hàng,  từ  đó  đưa  ra  những  giải  pháp  phát  huy  những  mạt  tích  cực  

và  hạn  chế  những  mặt  tiêu  cực  Và  chương  sáu  và  cũng  là  nội  dung  cuối  của  

đề  tài  là  tổng  hợp  lại  tất  cả  những  phân  tích  xem  có  phù  hợp  với  quy  mô,  chiến  lược   của   ngân   hàng   không,   đồng   thời   đưa   ra   những   kiến   nghị   đối   với   ngân  hàng  cấp  trên  và  chính  quyền  địa  phương  để  biện  pháp  có  thể  được  thực  hiện  tốt  hơn

Trang 16

2.1.2  Phân  loại

Trong nền   kinh   tế   thị   trường,   tín   dụng   hoạt   động   rất   đa   dạng   và   phong  phú  Trong  quản  lý  tín  dụng,  các  nhà  kinh  tế  dựa  vào  tiêu  thức  nhất  định  để  phân  loại  như  :  thời  hạn  tín  dụng,  tài  sản  đảm  bảo,  mục  đích  sử  dụng

2.1.2.1 Căn  cứ  vào  thời  hạn  tín  dụng

Cho   vay   ngắn   hạn:   là   loại   tín   dụng   có   thời   hạn   dưới   1   năm   và   thường  được  sử  dụng  để  cho  vay  bổ  sung  thiếu  hụt  tạm  thời  vốn  lưu  động  và  phục  vụ  cho  nhu  cầu  sinh  hoạt  cá  nhân  (Thái  Văn  Đại,  2012)

Cho  vay  trung  hạn:  là  loại  tín  dụng  có  thời  hạn  từ  1  - 5  năm  được  cung  cấp  để  mua  sắm  tài  sản  cố  định,  cải  tiến  và  đổi  mới  kỹ  thuật,  mở  rộng  và  xây  dựng  các  công  trình  nhỏ  có  thời  hạn  thu  hồi  vốn  nhanh  (Thái  Văn  Đại,  2012) Cho  vay  dài  hạn:  là  loại  tín  dụng  có  thời  hạn  trên  5  năm,  loại  tín  dụng  này  thường  được  sử  dụng  để  cung  cấp  vốn  cho  xây  dựng  cơ  bản,  cải  tiến  và  

mở  rộng  sản  xuất  có  qui  mô  lớn  (Thái  Văn  Đại,  2012)

2.1.2.2 Căn  cứ  vào  tính  chất  tài  sản  đảm  bảo  

Cho  vay  có  đảm  bảo:  là  loại  cho  vay  dựa  trên  cơ  sở  các  bảo  đảm  cho  tiền  vay   như   nhà   xưởng,   máy   móc   thiết   bị,   hàng   hóa,…   hình   thức   này   được   áp  dụng  phổ  biến  cho  phần  lớn  các  nhu  cầu  vay  vốn  của  người  vay  Các  tài  sản  đảm   bảo   sẽ   giúp   ngân   hàng   giảm   bớt   các   rủi   ro   mất   mác   trong   trường   hợp  người  vay  không  muốn  hoặc  không  thể  trả  nợ  vay  khi  đáo  hạn

Cho  vay  không  có  đảm  bảo:  là  loại  cho vay  chỉ  dựa  vào  uy  tín  của  bản  thân  khách  hàng  vay  vốn  để  quyết  định  cho  vay  Hình  thức  cho  vay  này  chỉ  áp  dụng  đối  với  một  số  rất  ít  người  vay  có  quan  hệ  thường  xuyên,  có  uy  tín  với  ngân   hàng,   tình   hình   tài   chính   lành   mạnh   và   có   khả   năng   phát   triển   trong tương  lai

Trang 17

2.1.2.3 Căn  cứ  vào  mục  đích  cho  vay

Cho  vay  phục  vụ  sản  xuất  kinh  doanh,  mục  đích  là  tài  trợ  cho  hoạt  động  sản  xuất  ở  các  lĩnh  vực  công  thương,  nông  nghiệp

Cho  vay  tiêu  dùng,  cá  nhân,  mục  đích  giúp  người  tiêu  dùng  có  tính  chất  

để  trang  trải  nhu  cầu  nhà  ở,  phương  tiện  đi  lại

2.1.3  Nguyên  tắc  cho  vay

Ở  Việt  Nam  hiện  nay,  theo  “Quy  chế  cho  vay  của  các  Tổ  chức  tín  dụng  đối  với  khách  hàng”  của  Thống  Đốc  Ngân  hàng  Nhà  nước  Việt  Nam,  khách  hàng  vay  vốn  của  Ngân  hàng  phải  tuân  thủ  các  nguyên  tắc  cơ  bản  sau  đây: Một  là:  Tiền  vay  được  sử  dụng  mục  đích  đã  thỏa  thuận  trên  hợp  đồng  tín  dụng (Thái  Văn  Đại,  2012)

Hai là: Tiền  vay  phải  được  hoàn  trả  đầy  đủ  cả  gốc  và  lãi  đúng  hạn  đã  thỏa  thuận  trên  hợp  đồng  tín  dụng (Thái  Văn  Đại,  2012)

2.1.4  Điều  kiện  cho  vay

Ở  Việt  Nam,  điều  kiện  cho  vay  được  quy  định  trong  các  văn  bản  hướng  dẫn  thi  hành  Luật  Các  Tổ  chức  tín  dụng,  theo  đó  các  tổ  chức  tín  dụng  chỉ  cho  khách  hàng  vay  tiền  khi  khách  hàng  phải  có  đủ  các  điều  kiện  sau  đây:

Thứ  nhất:  Khách  hàng  vay  vốn  phải  có  năng  lực  phát  luật  dân  sự,  năng  lực  hành  vi  dân  sự  và  chịu  trách  nhiệm  dân  sự  theo  quy  định  của  pháp  luật Thứ  hai:  Mục  đích  sử  dụng  vốn  vay  hợp  pháp

Thứ  ba:  Có  khả  năng  tài  chính  đảm  bảo  trả  nợ  trong  thời  hạn  cam  kết Thứ  tư:  Có  dự  án  đầu  tư,  phương  án  sản  xuất  kinh  doanh  dịch  vụ  khả  thi  

và  có  hiệu  quả  hoặc  dự  án  đầu  tư,  phương  án  phục  vụ  đời  sống  khả  thi  phù  hợp  với  quy  định  của  pháp  luật

Thứ  năm:  Thực  hiện  các  quy  định  về  đảm  bảo  tiền  vay  theo  quy  định  của  Chính  phủ  và  hướng  dẫn  của  Ngân  hàng  Nhà  nước  Việt  Nam  (Thái  Văn  Đại,  2012)

2.1.5 Quy trình cho vay

Bước  1:  Hướng  dẫn  về  điều  kiện  tín  dụng  và  lập  hồ  sơ  vay  vốn:

Khi  khách  hàng  có  nhu  cầu  vay  vốn  thì  lập  phương  án  đến  Ngân  hàng  đề  xuất  nhu  cầu  vay  vốn,  cán  bộ  tín  dụng  trao  đổi  trực  tiếp  về  nhu  cầu  vay  của  khách  hàng,  hướng  dẫn  cụ  thể  và  đầy  đủ  về  các  điều  kiện  vay  vốn  của  Ngân  

Trang 18

hàng   theo   cơ   chế   tín   dụng   hiện   hành   Hồ   sơ   vay   vốn   do   khách   hàng   tự   lập,  Ngân  hàng  chỉ  giải  thích  và  hướng  dẫn

Hồ  sơ  vay  vốn  gồm  có:

Giấy  đề nghị vay vốn

Hồ sơ  pháp  lý

Hồ sơ  chứng minh khả năng  tài  chính

Phương  án  sản xuất kinh doanh

Các tài liệu liên quan tới tài sản  đảm bảo nợ vay

Bước  2:  Xử  lý  hồ  sơ  vay  vốn

Khi   Ngân   hàng   đã   tiếp   nhận   nhu   cầu   vay   vốn   của   khách   hàng,   trưởng  phòng  tín  dụng  sẽ  tiến  hành  phân  tích  và  thẩm  định  hồ  sơ  

Sau đó  ghi  ý  kiến  của  mình  vào  tờ  thẩm  định  và  trình  giám  đốc  xem  xét  quyết  định

Bước  3:  Hoàn  chỉnh  thủ  tục,  lập  và  ký  hợp  đồng  tín  dụng

Giám  đốc  căn  cứ  báo  cáo  thẩm  định  và  nguồn  vốn  tại  Ngân  hàng  quyết  định  

cho vay hay không

Nếu  cho  vay:  Cùng  khách  hàng  tiến  hành  lập  hợp  đồng  tín  dụng  và  hoàn  chỉnh  hồ  sơ  cho  vay

Nếu  không  cho  vay:  Báo  cho  khách  hàng  biết

Bước  4:  Giải  ngân

Hồ  sơ  vay  vốn  của  khách  hàng  sau  khi  đã  được  trình  ký  đầy  đủ  thì  cán  bộ  tín  dụng  sẽ  chuyển  toàn  bộ  hồ  sơ  cho  phòng  kế  toán  - ngân  quỹ

Bộ  phận  kế  toán  sẽ  kiểm  tra  lại  tính  hợp  pháp,  hợp  lệ  của  các  thủ  tục  và  

hồ  sơ  vay  sau  đó  hạch  toán  Sau  cùng  chuyển  sang  bộ  phận  ngân  quỹ  để  tiến  hành  giải  ngân  cho  khách  hàng

Bước  5:  Kiểm  tra,  giám  sát  khách  hàng  sử  dụng  vốn  vay,  theo  dõi  rủi  ro

Quá trình  kiểm  tra  được  phân  thành  2  loại:

Các  khoản  vay  tốt:  Là  các  khoản  vay  sử  dụng  đúng  mục  đích,  phương  án  cho  vay  khả  thi,  khách  hàng  trả  gốc  lãi  đúng  quy  định,  tài  sản  bảo   đảm  tiền  vay  được  sử  dụng  đúng  và  quản  lý  theo  hợp  đồng  

Các  khoản  vay  có  vấn  đề: Là  các  khoản  vay  chậm  trả,  sử  dụng  vốn  vay  sai  mục  đích,  có  biểu  hiện  trốn  tránh  trả  nợ  Các  vấn  đề  trên  có  thể  xuất  phát  

từ  nhiều  nguyên  nhân  và  tùy  trường  hợp  mà  có  cách  xử  lý  khác  nhau  

Trang 19

Nếu  vì  lý  do  khách  quan  nào  đó  mà  khách  hàng  chưa  thể  trả  nợ  đúng hạn  cho  Ngân  hàng  thì  có  thể  xin  Ngân  hàng  cho  gia  hạn  nợ  hoặc  thay  đổi  kỳ  hạn  trả  nợ  tùy  theo  mức  độ  Còn  nếu  đến  hạn  trả  mà  khách  hàng  vẫn  không  trả  gốc  lãi  cho  Ngân  hàng  và  cũng  không  có  văn  bản  xin  gia  hạn  hay  thay  đổi  kỳ  hạn  

nợ   thì   khoản   nợ   đó   cán   bộ tín   dụng   sẽ   phối   hợp   cùng   bộ   phận   kế   toán   lập  phiếu  chuyển  khoản  chuyển  món  vay  đó  sang  nhóm  nợ  có  độ  rủi  ro  cao  hơn Đối   với   các   món   nợ   đã   dùng   mọi   biện   pháp   giải   quyết   để   thu   hồi   nợ  nhưng  không  thu  hồi  được  phải  xử  lý  rủi  ro  thì  căn  cứ  vào  chế  độ,  văn  bản  quy  định,   lập   đầy   đủ   hồ   sơ   pháp   lý,   họp   hội   đồng   tín   dụng   để   sử   lý   theo   thẩm  quyền   Mọi  khoản   vay  bị  rủi  ro  phải  chuyển  sang  nhóm  nợ  cao   hơn  sau  khi  được  xử  lý  bằng  quỹ  dự  phòng  rủi  ro,  cán  bộ  tín  dụng  vẫn  phải  theo  dõi,  quản  

lý  kiểm  tra,  đôn  đốc  thu  hồi  nợ

Bước  6:  Thanh  lý  hợp  đồng  vay  vốn

Sau  khi  khách  hàng  đã  trả  hết  nợ,  phòng  tín  dụng  sẽ  lập  văn  bản  đề  nghị  trả  các  giấy  tờ  liên  quan  đến  quyền  sở  hữu  và  quyền  sử  dụng  tài  sản  thế  chấp  của  khách  hàng  Giám  đốc  sẽ  căn  cứ  vào  đề  nghị  của  phòng  tín  dụng  có xác nhận  của  phòng  kế  toán  để  phê  duyệt  giải  chấp  

Sau  đó  bộ   phận   kho  quỹ   xuất  kho  trả   lại  các  giấy  tờ  đã  giữ  của  khách  hàng  Cán  bộ  tín  dụng  lập  thông  báo  giải  chấp  tài  sản  thế  chấp  gửi  đến  cơ  quan  

có  liên  quan  Sau  đó  phòng  kế  toán  lập  phiếu  xuất  ngoại  bảng,  kết  thúc  hồ  sơ  vay  và  tất  toán  tài  khoản  (Thái  Văn  Đại,  2012)

2.1.6 Một  số  chỉ  tiêu  đánh  giá  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh

2.1.6.1  Các  chỉ  tiêu  phân  tích  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất kinh doanh

Thứ  nhất,  doanh  số  cho  vay

Đây   là   chỉ   tiêu   phản   ánh   tất   cả   các   khoản   tín   dụng   mà   Ngân   hàng   cho  khách   hàng   vay   trong   một   thời   gian   nhất   định   bao   gồm   vốn   đã   thu   hồi   hay  chưa  thu  hồi

Thứ  hai,  doanh  số  thu  nợ  

Doanh  số  thu  nợ  là  chỉ  tiêu  phản  ánh  tất  cả  các  khoản  tín  dụng  mà  Ngân  hàng  thu  về  khi  đáo  hạn  vào  một  thời  điểm  nhất  định  nào  đó

Thứ  ba,  dư  nợ  cho  vay

Là  chỉ  tiêu  phản  ánh  số  nợ  mà  Ngân  hàng  đã  cho  vay  và  chưa  thu  được  vào  một  thời  điểm  nhất  định  

Thứ  tư,  nợ  quá  hạn  

Trang 20

Là  chỉ  tiêu  phản  ánh  các  khoản  nợ  khi  đến  hạn  mà  khách  hàng  không  trả  

nợ  được  cho  ngân  hàng  mà  không  có  nguyên  nhân  chính  đáng  thì  ngân  hàng  

sẽ  chuyển  từ  tài  khoản  dư  nợ  sang  tài  khoản  quản  lý  khác  gọi  là  nợ  quá  hạn  

Nợ  quá  hạn  là  chỉ  tiêu  phản  ánh  chất  lượng  của  nghiệp  vụ  tín  dụng  tại  ngân  

hàng  (Nguyễn  Minh  Kiều,  2008)

2.1.6.2 Các  hệ  số  đánh giá  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất kinh doanh

Một  là,  tổng  dư  nợ  trên  vốn  huy  động

Chỉ  tiêu  này  phản  ánh  hiệu  quả  đầu  tư  của  một  đồng  vốn  huy  động  trong  hoạt  động  cho  vay  Nó  giúp  cho  nhà  phân  tích  so  sánh  khả  năng  cho  vay  của  Ngân  hàng  với  nguồn  vốn  huy  động  

Chỉ  tiêu  này  quá  lớn  hay  quá  nhỏ  đều  không  tốt  Nếu  chỉ  tiêu  này  quá  lớn  thì  Ngân  hàng  có  thể  gặp  rủi  ro  thanh  khoản,  ngược  lại  chỉ  tiêu  này  quá  nhỏ  thì  Ngân  hàng  chưa  tận  dụng  hết  nguồn  vốn,  hiệu  quả  không  cao  (Nguyễn  Minh  Kiều,  2008)

Chỉ  tiêu  tổng  dư  nợ  trên  vốn  huy  động  được  xác  định  bởi  công  thức  sau: Tổng  dư  nợ

Tổng  dư  nợ/vốn  huy  động  =     x 100% (2.1) Nguồn  vốn  huy  động

Hai  là,  Tỷ  lệ  dư  nợ  ngắn  (trung,  dài)  hạn  trên  tổng  dư  nợ

Chỉ  số  này  dùng  để  xác  định  cơ  cấu  cho vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  Chỉ  số  này  giúp  nhà  phân  tích  đánh  giá  được  cơ    cấu  đầu  tư  như  vậy  có  hợp  lý  hay  chưa  và  có  giải  pháp  điều  chỉnh  kịp  thời  (Thái  Văn  Đại,  2012) Được  tính  theo  công  thức:

Dư  nợ  ngắn  (trung,  dài)  hạn

= x 100% (2.2) Tổng  dư  nợ  

Ba  là,  tỷ  lệ  nợ  quá    hạn  trên  tổng  dư  nợ

Chỉ  số  này  dùng  để  xác  định  cơ  cấu  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  Chỉ  số  này  giúp  nhà  phân  tích  đánh  giá  được  cơ  cấu  đầu  tư  như  vậy  có  hợp  lý  hay  chưa  và  có  giải  pháp  điều  chỉnh  kịp  thời  

Được  tính  theo  công  thức:

Tỷ  lệ  dư  nợ  ngắn  

(trung,  dài)  hạn      

trên  tổng  dư  nợ

Trang 21

Nợ  quá  hạn

= x 100% (2.3) Tổng  dư  nợ  

Chỉ  tiêu  này  dùng  để  đánh  giá  công  tác  thu  nợ  của  Ngân  hàng  Chỉ  số  này  càng  cao  phản  ánh  tình  hình  thu  nợ  của  Ngân  hàng  càng  tốt,  đồng  thời  thể  hiện  

ý  thức  trả  nợ  của  người  vay  càng  cao,  đồng  vốn  cho  vay  được  sử  dụng  đúng  mục  đích  và  có  hiệu  quả  (Thái  Văn  Đại,  2012)

2.2  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU

2.2.1  Phương  pháp  thu  thập  số  liệu

Số  liệu  phục  vụ  cho  đề  tài  được  thu  thập  từ  bảng  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh,  cơ  cấu  nguồn  vốn  của  Agribank chi nhánh tỉnh  Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình từ  năm  2011  – 6  tháng  đầu  năm  2014

Ngoài  ra  thông  tin  còn  được  thu  thập  từ  báo,  tạp  chí,  Internet  và  các  tài  

liệu  tín  dụng  tại   PGD Hòa Bình – Agribank chi nhánh Vĩnh  Long

Tỷ  lệ  nợ  quá hạn  

trên  tổng  dư  nợ

+ Q1 + Q2 + Q3

Trang 22

2.2.2  Phương  pháp  phân  tích  số  liệu

2.2.2.1  Phương  pháp  so  sánh  số  tuyệt  đối

So  sánh  bằng  số  tuyệt  đối:  Là  kết  quả  của  phép  trừ  giữa  trị  số  của   năm  phân  tích  so  với  năm  gốc  của  các  chỉ  tiêu  kinh  tế,  kết  quả  so  sánh  biểu  hiện  

khối  lượng  và  quy  mô  của  các  hiện  tượng  kinh  tế

Số  tuyệt  đối  có  ý  nghĩa  quan  trọng  vì  thông  qua  các  số  tuyệt  đối  ta  sẽ  có  một  nhận   thức   cụ   thể   về   quy   mô,  khối  lượng  thực   tế  của   hiện  tượng  nghiên  

cứu  

y = y1 - y0 (2.7)

Trong  đó:

y0 :  Chỉ  tiêu  năm  trước

y1 :  chỉ  tiêu  năm  sau

y :  là  phần  chênh  lệch  tăng,  giảm  của  các  chỉ  tiêu  kinh  tế

2.2.2.2  Phương  pháp  so  sánh  số  tương  đối

Là  kết  quả  của  phép  chia  giữa  trị  số  của  kỳ  phân  tích  so  với  kỳ  gốc  của  các  chỉ  tiêu  kinh  tế  nhằm  so  sánh  tốc  độ  tăng  trưởng  của  các  chỉ  tiêu  giữa  các  năm  và  so  sánh  tốc  độ  tăng  trưởng  giữa  các  chỉ  tiêu

Phương  pháp   này   dùng  để   làm  rõ  tình  hình  biến  động  của   các   chỉ  tiêu  kinh  tế  trong  thời  gian  nào  đó  So  sánh  tốc  độ  tăng  trưởng  của  chỉ  tiêu  giữa  các  năm  và  so  sánh  tốc  độ  tăng  trưởng  giữa  các  chỉ  tiêu  Từ  đó  tìm  ra  nguyên  nhân  

và  biện  pháp  khắc  phục

Công  thức  tính:

y1 – y0

y = x 100% (2.8) y0

Trong  đó:    

y0:  là  giá  trị  của  các chỉ  tiêu  cần  tính  ở  thời  điểm  năm  trước

y1:  là  giá  trị  của  các chỉ  tiêu  cần  tính  ở  thời  điểm  năm  sau

y:  biểu  hiện  tốc  độ  tăng  trưởng  của  các  chỉ  tiêu  kinh  tế

Trang 23

2.3  LƯỢC  KHẢO  TÀI  LIỆU

Trong   những   năm   đổi   mới   nền   kinh   tế   Việt   Nam   đã   đạt   được   sự   phát  triển   tương   đối,   đời   sống   người   dân   dần   được   cải   thiện   khiến   cho   các   hoạt  động  của  Ngân  hàng  ngày  càng  sôi  động  Do  các  hoạt  động  của  Ngân  hàng  ở  Việt  Nam  phát  triển  còn  chậm,  kinh  nghiệm,  trình  độ  quản  lý  còn  yếu  và  quy  

mô  hoạt  động  còn  nhỏ  nên  hiện  nay  các  Ngân  hàng  Việt  Nam  đang  chịu  đựng  nhiều  áp  lực  trong  bối  cảnh  kinh  tế  hội  nhập  

Các  Ngân  hàng  thương  đã  có  rất  nhiều  nổ  lực  trong  việc  gia  tăng  tiềm  lực  tài  chính,  mở  rộng  quy  mô  hoạt  động  và  nâng  cao  chất  lượng  hoạt  động  song  

do   xuất   phát   điểm   còn   thấp   nên   các   Ngân   hàng   hiện   nay   còn   rất   nhiều   khó  khăn  Đặc  biệt  trong  bối  cảnh  nền  kinh  tế  chung  gặp  nhiều  khó  khăn,  sản  xuất  kinh  doanh  bị  đình  đốn,  việc  tiếp  cận  nguồn  vốn  tín  dụng  khó  khăn,  đặc  biệt  đối  với  những  doanh  nghiệp  không  còn  tài  sản  thế  chấp  khi  vay  vốn  do  đã  thế  chấp  để  vay  vốn  Ngân  hàng  từ  các  năm  trước,  đến  nay  chưa  tất  toán  được  nợ  

cũ  Trên  thực  tế  “  nhiều  DN  phản  ánh,  mặc  dù  NH  đã  xả  van  cho  vay,  nhưng  vẫn  “chắc  tay”  với  tài  sản  đảm  bảo,  thủ  tục,  điều  kiện  để  vay  vốn  ngân  hàng  còn  nhiều  phiền  hà,  gây  khó,  không  thể  tiếp  cận  được  vốn  vay;;  hoặc  ràng  buộc  bởi  có  tiền  lệ  nợ  xấu  hoặc  nợ  cũ  chưa  trả  hết,  nên  hứa  hẹn  hoặc  kéo  dài  thời  gian  càng  khiến  DN  nản  lòng  khi  tiếp  cận  vốn  (  Nguyễn  Văn  Lý,  2014)  

Xem   ra,   thực   chất   của   việc   cho   vay   dưới   lãi   suất   huy   động   này   chỉ   là  chiêu  thức  PR  của  các  NH  Còn  nếu  vay  trung  và  dài  hạn  mà  các  doanh  nghiệp  đang  thiếu  thì  vẫn   phải  chịu  lãi  suất  ở  mức   khá  cao  14   – 15%”    đã  làm  cho  không ít   doanh   nghiệp   hoạt   động   có   hiệu   quả,   có   dự   án   khả   thi   hoặc   đã   ký  được  hợp  đồng  thương  mại  có  giá  trị  tốt,  cần  vay  vốn  ngân  hàng  để  đầu  tư  sản  xuất  kinh  doanh,  thực  hiện  hợp  đồng  nhưng  không  đủ  điều  kiện  tín  chấp  và  tài  sản  thế  chấp    hoặc  có  tài  sản  thế  chấp,  nhưng  do  Ngân  hàng  định  giá  quá  thấp  dẫn  đến  vốn  tín  dụng  cấp  không  đủ  để  doanh  nghiệp  triển  khai  dự  án  nên  phải  hoạt  động  cầm  chừng,  mất  đi  cơ  hội  phát  triển    khá  nhiều  doanh  nghiệp  phải  thu  hẹp  quy  mô  sản  xuất;;  một  số  dự  án  sản  xuất  mới,  nâng  công  suất  dự  kiến  đầu  tư  của  doanh  nghiệp  do  khó  khăn  về  vốn  đã  bị  tạm  ngừng  hoặc  không  triển  khai  nên  năng  lực  sản  xuất  tăng  thêm  từ  các  dự  án  mới  còn  ít,  không phát huy được  tính  tích  cực  đối  với  sự  phát  triển  kinh  tế  - xã  hội  của  thành  phố  

Đó  là  một  trong  những  nguyên  nhân  đẩy  các  doanh  nghiệp  rơi  vào  tình  trạng  hoạt  động  cầm  chừng  hoặc  đình  đốn  vì  thiếu  vốn  xoay  vòng,  tái  đầu  tư  kinh  doanh  Một  số  doanh  nghiệp  đã  phải  vay  ở  thị  trường  tín  dụng  “đen”  và  thực  tế  điều  này  đã  dẫn  đến  nhiều  hệ  lụy  khôn  lường  về sau

Trang 24

Do  vậy,  trong  các  năm  gần  đây  do  thiếu  vốn  trầm  trọng,  đã  có  không  ít  doanh   nghiệp   phải   giải   thể,   phá   sản   hoặc   tạm   ngưng   hoạt   động Do   đó   các  Ngân  hàng  thương  mại  thời  điểm  này  hơn  lúc  nào  hết  cần  thể  hiện  trách  nhiệm  đối  với  sự  phát  triển  kinh  tế  của  đất  nước  

Chính  vì  thế  việc  nghiên  cứu  vấn  đề  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  không  phải  là  vấn  đề  gì  mới  mẻ  nhưng  với  xu  hướng  công  nghiệp  hóa  hiện  đại  hóa  đất  nước  như  hiện  nay  thì  vấn  đề  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  lại  đóng  một  vai  trò  không  kém  phần  quan  trọng  

Trong  thời  kỳ  mở  cửa  thị  trường  việc  cạnh  tranh  ngày  càng  khốc  liệt  để  

có  thể  tồn  tại  thì  đòi  hỏi  mỗi  doanh  nghiệp  phải  có  một  nguồn  vốn  lớn  mạnh,  nhưng  không  phải  doanh  nghiệp  nào  cũng  có  thể  đáp  ứng  được,  chính  vì  thế  việc  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  kịp  thời  sẽ  giúp  cho  không  ít  doanh  nghiệp  

có   thể   kịp   thời   nắm   bắt   những   cơ   hội   đầu   tư   và   cạnh   tranh   với   các   doanh  nghiệp  nước  ngoài  Từ  những  thực   trạng   như  trên   thì  việc   nghiên  cứu  vấ   đề  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  để  tìm  ra  giải  pháp  nâng  cao  hiệu  quả  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  như  hiện  nay  là  điều  hết  sức  cần  thiết

Với  việc  đi  phân  tích  kết  quả  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  tại  Phòng  giao  dịch  Hòa  Bình  - Ngân  hàng  nông  nghiệp  và  phát  triển  nông  thôn  tỉnh  Vĩnh  Long sẽ  góp  phần tìm  hiểu  được  một  phần  thực  trạng  và  từ  đó  có  những  giải  pháp  hay  hướng  đi  cụ  thể  cho  vấn  đề  sản  xuất  kinh  doanh  của  địa  bàn  cũng  như  của  tỉnh  nói  chung  Tuy  nhiên  để  hoàn  thành  vấn  đề  nghiên  cứu,  ngoài  những  kiến  thức  về  lý  thuyết  được  trang  bị  trong  suốt  thời  gian  học  ở  trường  và  những  hiểu  biết  thực  tế  do  tiếp  xúc  trực  tiếp  với  tình  hình  hoạt  động  của Agribank chi nhánh Vĩnh  Long – PGD Hòa Bình,  thì  còn  có  những  kiến  thức  được  mang  lại  từ  việc  tham  khảo  những  tài  liệu  có  liên  quan  Cụ  thể: Bài phân  tích  hoạt  động  tín  dụng  cá  nhân  tại  Agribank thành phố Vĩnh  Long của   Nguyễn   Thị   Phương   Thảo   trong   năm   2013   Tác   giả   đã   tập   trung  phân  tích  tỷ  trọng    thời  hạn  tín  dụng  trong  cơ  cấu  hoạt  động  tín  dụng  của  ngân  hàng  từ  đó  xác  định  xu  hướng  hoạt  động  tín  dụng  của  chi  nhánh,  bên  cạnh  đó  

đề  tài  còn  tiến  hành  phân  tích  hoạt  động  tín  dụng  cá  nhân  theo  phương  thức  đảm  bảo  và  mục  đích  sử  dụng  vốn   thông  qua  các  chỉ  tiêu  như  doanh  số  cho  vay,  doanh  số  thu  nợ,  dư  nợ  cho  vay,  nợ  xấu  và  các  hệ  số  đánh  giá  chất  lượng  tín  dụng  Trên  cơ sở  đó  tác  giả  đưa  ra  các  giải  pháp  nhằm  nâng  cao  công  tác  cho   vay   cá   nhân   trên   địa   bàn   Tuy   nhiên   về   nội   dung   giải   pháp   tác   giả   vẫn  chưa  đưa  ra  được  giải  pháp  cụ  thể  mà  chỉ  trình  bày  chung  chưa  sát  với  đề  tài Còn  đối  với  đề  tài  phân  tích  thực  trạng  và  giải  pháp  phát  triển  tín  dụng  ngắn  hạn  tại  Agribank  chi  nhánh  huyện  Tam  Bình năm  2011  của  Phạm  Văn  

Trang 25

Thanh  Hùng  Tác  giả  đi  sâu  phân  tích  hoạt  động  cho  vay  theo  thời  hạn  mà  đặc  biệt  là  cho  vay  ngắn  hạn  tại  ngân  hàng  Bên  cạnh  đó  bài  báo  cáo  còn  phân  tích    

sơ  lược  tình  hình  hoạt  động  kinh  doanh,  tình  hình  hoạt  động  tín  dụng  trung  và  

dài  hạn  của  ngân  hàng  trong  3  năm  Từ  đó đưa  ra  giải  pháp  cụ  thể  để  thúc  đẩy  

tín   dụng   ngắn   hạn   Khắc   phục   những   hạn   chế,   tiếp   tục   phát   huy   những   thế  mạnh  về  tín  dụng  ngắn  hạn  của  ngân  hàng  Bên  cạnh  đó  đề  tài  vẫn  còn  một  số  hạn   chế   là  tác   giả  đa   phần   tập  trung    mô  tả  số  liệu  và   không  đưa   ra   nguyên  

nhân  làm  phát  sinh  tăng  giảm  các  chỉ  tiêu  mà  bài  viết  đề  cập  đến

Song  song  với  thực  trạng  cho  vay  ngắn  hạn  thì  trong  năm  2011  đề  tài tín dụng  trung  - dài  hạn  để  thúc  đẩy  đầu  tư  phát  triển  kinh  tế  trên  địa  bàn  thành  phố   Vĩnh   Long   tại   Ngân   hàng   Nông   Nghiệp   và   Phát   Triển   Nông   Thôn   Việt  Nam  Chi  nhánh  Thành  phố  Vĩnh  Long  của  Nguyễn  Ngọc  Tú  Nhi  đã  tập  trung  vào  nghiên  cứu  và  tìm  hiểu  tình  hình  huy động  vốn  và  sử  dụng  vốn  trung- dài hạn,  xem  xét  nợ  quá  hạn  của  Ngân  hàng  Thông  qua  việc  phân  tích  để  đánh  giá  hoạt  động  kinh  doanh  của  Ngân  hàng  và  đưa  ra  những  kiến  nghị,  đề  xuất  một  

số  biện  pháp  nâng  cao  chất  lượng  tín  dụng  trung  - dài  hạn  tại  Ngân  hàng Nông Nghiệp  và  Phát  Triển  Nông  Thôn  Chi  nhánh  Thành  phố  Vĩnh  Long  Nhưng  đề  tài  của  tác  giả  vẫn  còn  khá  nhiều  nội  dung  tác  giả  chỉ  mô  tả  số  liệu  mà  chưa  đi  sâu  phân  tích  nguyên  nhân  của  những  phát  sinh  tăng  giảm,  bên  cạnh  đó  thì  giải  pháp  vẫn  còn  mang  nặng  tính  lý  thuyết  chưa  sát  với  thực  tế

Bên  cạnh  hoạt  động  tín  dụng  trên  địa  bàn  tỉnh  Vĩnh  Long  thì  đề  tài  phân  tích  hiệu  quả  tín  dụng  tại  Ngân  hàng  TMCP  Sài  Gòn  Thương  Tín  Chi  nhánh  -

An  Giang  của  Nguyễn  Thị  Thúy  Ni  năm  2008  Tuy  tác  giả  đã  phân  tích  tình hình  tín  dụng  của   Ngân  hàng   dựa   vào   các   yếu   tố  sau:  nguồn  vốn   huy  động,  doanh  số  cho  vay,  khả  năng  thu  nợ,  tình  hình  dư  nợ,  kiểm  soát  nợ  quá  hạn  và  một  số  chỉ  đánh  giá  hiệu  quả  hoạt  động  tín  dụng  của  Ngân  hàng  Và  từ  đó  đề  

ra  một  số  giải  pháp  nhằm  nâng  cao  hiệu  quả  tín  dụng  đồng  thời  hạn  chế  rủi  ro  Nhưng  nội  dung  phân  tích  của  tác  giả  vẫn  còn  mang  tính  sơ  lược,  mô  tả  số  liệu  sẵn

Mặc  dù  tất  cả  của  những  đề  tài  trên  tác  giả  đã  tập  trung  nghiên  cứu  hoạt  động  tín  dụng  theo  từng  thời  hạn  để  từ  đó  tác  giả  có   thể  đánh  giá  được  tính  hiệu  quả  của  vấn  đề  nghiên  cứu  nhưng  cả  bốn  đề  tài  vẫn  chưa  đi  sâu  đánh  giá  được  tình  hình  hoạt  động  tín  dụng  chung  đối  với  từng  ngành  nghề,  từng  thành  phần  kinh  tế,  từng  khoản  vay  có  đảm  bảo  cũng  như  tác  giả  tập  trung  vào  mô  tả  

số  liệu  mà  chưa  đưa  ra  được  nguyên  nhân  của  những  phát  sinh  tăng  giảm  để  từ  

đó  đưa  ra  phướng  hướng  khắc  phục  hoặc  đề  xuất  giải  pháp  giúp  nâng  cao  hoạt  động  tín  dụng  của  ngân  hàng  trong  thời  gian  tới

Trang 26

2.4  KHUNG  NGHIÊN  CỨU

Hình 2.1 Sơ  đồ  khung  nghiên  cứu

Khung nghiên cứu

- Xác   đinh  mục   tiêu  trọng   tâm  cần   nghiên  cứu

- Mục   tiêu  

nghiên   cứu  định làm gì,

ở   đâu,   thời  gian nào

- Mục   tiêu    trình bày theo  thứ  tự

Chỉ  tiêu  phân tích

Phương  pháp phân tích

Mục  tiêu  phân tích

định   rõ  đối  tượng  nghiên cứu,   tiêu  chuẩn  lựa  chọn,  tiêu  chuẩn  không lựa chọn

Nội  dung  

phân tích

- Sử   dụng  phương   pháp  nghiên   cứu  định  lượng

pháp   thu   thập  

số   liệu:   tự  điền,  quan  sát,  thảo   luận  

sơ/báo cáo/tài liệu  có  sẵn

tích   số   liệu:  phương   pháp  

xử  lý số  liệu

Số  liệu  phân tích

- Sử   dụng  

số  liệu  thứ  cấp

- lập   bảng  

để  điền  số  liệu   tổng  hợp  vào

Trang 27

CHƯƠNG  3 GIỚI  THIỆU  KHÁI  QUÁT  VỀ  PGD HÒA BÌNH

AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH  LONG 3.1   GIỚI   THIỆU   VỀ   PGD HÒA BÌNH - AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH  LONG

3.1.1    Quá  trình  hình  thành  và  phát  triển

Phòng  giao  dịch  Hòa   Bình là  một  trong  những  Ngân  hàng  thương  mại  trực   thuộc   sự   quản   lý   của   Ngân   hàng   Nông   nghiệp   và   Phát   triển   nông   thôn  

Việt  Nam  tỉnh  Vĩnh  Long  

Từ  khi  thành  lập,  PGD Hòa Bình luôn  bám  sát  định  hướng  phát  triển  của  ngành,  mục  tiêu  phát  triển  kinh  tế  địa  phương,  từng  bước  đi  vào  hoạt  động  một  cách  có  hiệu  quả  và  luôn  chiếm  được  lòng  tin  của  toàn  thể  người  dân  trong  địa  phương   Theo   đó   mà   các   doanh   nghiệp   cũng   dần   dần   được   hình   thành,   các  trung  tâm,  dịch  vụ  cũng  ngày  càng  phát  triển  và  hoạt  động  có  hiệu  quả,  song  song  đó,  nền   kinh  tế  nông  nghiệp  cũng  được  quan   tâm  đầu   tư  và   ngày  càng  phát  triển  

Ngân  hàng  sẽ  hỗ  trợ  vốn  cho  các  ngành  nghề  sản  xuất  kinh  doanh,  đặc  biệt  là  ngành  nông  nghiệp,  Ngân  hàng  cho  nông  dân  vay  ngắn  hạn,  trung  hạn  

và  dài  hạn  làm  chi  phí  sản  xuất  kinh  doanh,  cải  tạo,  trồng mới,  khai  thác  đất  canh   tác   nông   nghiệp   phát   triển   kinh   tế   và   ổn   định   đời   sống   nhân   dân,   đưa  kinh  tế  khu  vực  phát  triển

Ngân hàng mở rộng  lĩnh  vực hoạt  động không chỉ trong  lĩnh  vực nông nghiệp mà còn phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng không ngừng

mở rộng   và   nâng   cao   lĩnh   vực hoạt   động với nhiều hình thức   đa   dạng khác nhau

Thông qua Ngân hàng, các nguồn vốn  được sử dụng một cách có hiệu quả, từng  bước  được  lưu  chuyển vào các hoạt  động  đầu  tư  sản xuất trong dòng chảy của nền kinh tế thị trường  đầy  năng  động và chuyển biến mạnh mẽ

Ngân  hàng  luôn  đồng  hành  cùng  người nông dân và doanh nghiệp trong suốt chặng   đường xây dựng nền kinh tế của   địa   phương   cùng   với   phương  

châm thực hiện: “Luôn  đồng hành cùng mọi  người, mọi nhà, mọi thành phần

kinh tế”  &  “Làm  việc nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật, hiệu quả”

Trang 28

3.1.2      Cơ  cấu  tổ  chức  và  chức  năng  các  bộ  phận

Hình  3.1:  Sơ  đồ  tổ  chức  của  PGD Hòa Bình - Agribank

chi nhánh tỉnh  Vĩnh  Long Qua  sơ  đồ  cơ  cấu  tổ  chức  của  PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh Vĩnh  Long nhìn  chung  tương  đối  gọn  nhưng  vẫn  đảm  bảo  tính  linh  hoạt  và  nhanh  chóng  trong  vấn  đề  giải  quyết  công  việc  phù  hợp  và  đáp  ứng  được  các  nhu  cầu  của  nền  kinh  tế  thị  trường

Về  chức  năng  – nhiệm  vụ  các  phòng  ban

Phó  giám  đốc

Thay mặt  giám  đốc  điều hành công việc  khi  giám  đốc vắng mặt theo ủy quyền và báo cáo lại kết quả khi  giám  đốc có mặt tại  đơn vị

Bàn bạc và tham gia ý kiến với  giám  đốc trong việc thực hiện các nghiệp

vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng; giám sát tình hình hoạt  động của  các  đơn  vị trực thuộc,  đôn  đốc việc thực hiện đúng  quy  chế đã  đề ra

Giám  đốc  PGD

P.Giám  đốc PGD

Tổ  tín  dụng

Tổ  kế  toán  

và ngân  quỹ

Trang 29

Cán bộ tín dụng

Tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu  đề xuất chiến  lược kinh doanh, các

kế hoạch mang tính khả thi và có hiệu quả

Thực hiện nghiệp vụ cho vay các thành phần kinh tế  Đây  là  hoạt  động hàng  đầu của phòng tín dụng Tổ chức thực hiện phòng ngừa rủi ro tín dụng Tổng hợp theo dõi, phân tích hoạt  động  kinh  doanh  theo  quí,  năm  Dự thảo  báo  cáo  sơ  kết, tổng kết của Ngân hàng

Phân loại   dư   nợ, phân tích nợ quá hạn,   tìm   nguyên   nhân   và   đề xuất hướng khắc phục

Thực hiện  chương  trình  dự án, thẩm  định dự án lựa chọn dự án khả thi

để xét duyệt cho vay

Cán bộ kế toán

Kiểm tra chặt chẽ sự vận  động của  đồng vốn,  đảm bảo  đúng  mục  đích,  

an  toàn  và  đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát sinh

Quản lý an toàn kho quỹ tại  đơn  vị và vận chuyển  trên  đường  đi

Cuối ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát  sinh  để điều chỉnh số liệu nếu có sai sót, và lên bảng  cân  đối vốn, sử dụng vốn

3.1.3  Ngành  nghề  kinh  doanh  của  ngân  hàng

Trang 30

Cho vay

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng  đồng Việt  Nam  đối với tất

cả các thành phần kinh tế với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp  Đối tượng  cho  vay   đa  dạng,  phong  phú,   phương  thức cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh

Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng

Bao gồm: dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ

và chi trả kiều hối Ngoài ra còn mua bán các loại trái phiếu kho bạc và các dịch vụ khác

3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT  ĐỘNG KINH DOANH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH   LONG GIAI  ĐOẠN 2011 – 2013  VÀ  6  THÁNG  ĐẦU  NĂM  2014

Kết quả hoạt   động kinh doanh là vấn   đề được   quan   tâm   hàng   đầu khi chúng  ta  kinh  doanh  đặc biệt là kinh doanh Ngân hàng Kết quả đó  sẽ cho thấy được Ngân hàng có hoạt  động hiệu quả không,  có  đạt  được mục  tiêu  đã  đặt ra không và việc  đạt  được những mục  tiêu  đó  ảnh  hưởng tốt hay xấu  đến Ngân hàng  để từ đó  đưa  ra  biện pháp khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho Ngân hàng ngày càng phát triển Thường  thì  các   Ngân   hàng   luôn  quan  tâm  đến vấn  đề làm thế nào  để có lợi nhuận cao nhất mà mức  độ rủi ro thấp nhất  đồng thời thực hiện  được kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng

Đây   cũng là mục   tiêu   hàng   đầu của PGD Hòa Bình - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh  Long trong suốt quá trình kinh doanh của mình Tuy nhiên trong những   năm   qua,   tình   hình lạm phát  trong  nước và khủng hoảng kinh tế thế giới ít nhiều  cũng  ảnh  hưởng  đến kinh tế Việt Nam và hoạt  động Ngân hàng

Và  để thấy  rõ  hơn  hoạt  động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua,  sau  đây  là  kết quả hoạt  động kinh doanh của  Ngân  hàng  trong  3  năm  2011  

Trang 32

Bảng  3.1  cho  thấy  tình  hình  kinh  doanh  của  Ngân  hàng  qua  các  năm  có  

xu  hướng  giảm  xuống,  cụ  thể:

3.2.1.1 Tổng  thu  nhập

Tổng  thu  nhập  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013  có  xu  hướng  giảm  xuống  (Bảng  3.1)  Trong  năm  2012  nền  kinh  tế  Việt  Nam  chịu  sự  ảnh  hưởng  của  cuộc  khủng  hoảng  kinh  tế  nên  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  gặp  nhiều  khó  khăn  bên  cạnh  đó  còn  chịu ảnh  hưởng  từ  điều  kiện  tự  nhiên  như:  thiên  tai,  dịch  bệnh  diễn  biến  bất  thường  làm  cho  hàng  hóa,  nông  sản  bấp  bênh,  giá  rẻ  ảnh   hưởng   tới   thu   nhập   của   người   dân điều   này   đã   làm   cho   tổng   thu   nhập  trong  năm  2012  tăng  nhưng  không  đáng  kể  so  với  năm  2011,  trong  đó  thu  lãi  

từ  hoạt  động  tín  dụng  này  giảm  thấp    hơn  năm  2011  Ngoài  hoạt  động  tín  dụng  thu  lợi  nhuận,  Ngân  hàng  còn  tăng  cường  đầu  tư  vào  các  hoạt  động  khác  như:  kinh  doanh  ngoại  hối,  hoạt  động  dịch  vụ  đã  làm  cho  các  khoản  thu  ngày  càng  tăng  góp  phần  tăng  tổng  thu  nhập  cho  Ngân  hàng  Đến  năm  2013,  nền  kinh  tế  trong  nước  đang  trong  giai  đoạn  phục  hồi  nên  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  vẫn   còn   nhiều  khó  khăn   và   do  chính  sách  kiềm  chế   lạm  phát  của   Nhà   nước  nên  doanh  thu  của  Ngân  hàng    giảm  mạnh  Đồng  thời  trong  năm  2013  NHNN  thực  hiện  chính  sách  điều  chỉnh  lãi  suất  để  hỗ  trợ  vốn  cho  các  doanh  nghiệp  nhằm  khôi  phục  lại  nền  kinh  tế  trong  nước  Nên  khách  hàng  đến  vay  để  tái  sản  xuất  và  mở  rộng  sản  xuất  kinh  doanh  tăng  nhưng  mức  tiền  lãi  thu  được  không  cao  lắm  nên đã  làm  cho  thu  từ  hoạt  động  tín  dụng  chỉ  tăng  nhẹ  Bên  cạnh  đó  thu  khác  trong  năm  2013  giảm  mạnh  bởi ảnh  hưởng  từ  sự  khó  khăn  của  nền  kinh  tế  trong  nước  ảnh  hưởng  tới  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh   của  hộ  gia  đình  và  cũng  như  chính  sách  kiềm  chế  lạm  phát  của  Ngân  hàng  cấp  trên Như  vậy,  trong  thời  gian  tới  Ngân  hàng  cần  đưa  ra  các  món  vay  mới,  các  dịch  vụ  phải  ngày  càng  đa  dạng  hơn  để  thu  hút  khách  hàng  nhằm  mang  lại  thu  nhập  cao cho Ngân hàng

3.2.1.2    Tổng  chi  phí

Nhìn  chung  chi  phí  của  Ngân  hàng  qua  3  năm  không  ổn  định  Cụ  thể  là  năm  2012  chi  phí  tăng  10,34%  nhưng  đến  năm  2013  đã  giảm  20,19%  (Bảng  3.1)  Trong  đó,  chi  trả  lãi  tiền  gửi,  các  khoản  chi  khác  cho  hoạt  động  tín  dụng  năm  2012  tăng  9,21%  một  mặt  là  do  một  số  thay  đổi  trong  chính  sách  tín  dụng  của  Ngân  hàng  trong  việc  quản  lý  các  món  tiền  vay  và  tiếp  cận  khách  hàng,  mặt  khác  các  khoản  chi  phí  trả  lãi  tiền  gửi  tăng  bởi  Ngân  hàng  mở  rộng  việc  huy  động  tới  các  khu  dân  cư  tăng  và  lãi  suất  chi  trả  cao  để  cạnh  tranh  với  các  Ngân  hàng  khác  Đến  năm  2013,  chi  trả  lãi  tiền  gửi  giảm  nhẹ  trong  khi  đó  chi  hoạt  động  dịch  vụ  và  chi  khác  giảm  nên  làm  cho  tổng  chi  phí  giảm  nhẹ,  điều  này  cho  thấy  công  tác  quản  lý  phân  loại  nợ  của  đơn  vị  tốt  nên  lượng  chi  phí  dự  

Trang 33

phòng  tiền  gửi  khách  hàng,  rủi  ro  tín  dụng  giảm  và  còn  do  thực  hiện  tốt  chính  sách  tiết  kiệm,  chống  lãng  phí  Tuy  nhiên,  trong  thời  gian  tới  Ngân  hàng  cần  phải  tiếp  tục  quản  lý  tốt  từng  khoản  chi,  nếu  khoản  chi  nào  không  thật  sự  cần  thiết  thì  Ngân  hàng  nên  tiết  kiệm  để  góp  phần  tăng  lợi  nhuận  cho  Ngân  hàng

3.2.1.3 Lợi nhuận

Lợi  nhuận  là  khoản  thu  nhập  sau  khi  trừ  đi  các  khoản  chi  phí  vì  thế  đây  

là  phần   phản   ánh  tương  đối  chính  xác   về   kết  quả   hoạt  động  kinh  doanh   của  Ngân   hàng  và   còn  là   một  trong  những   yếu  tố  quan  trọng  để  quyết  định  vốn  nhằm  mở  rộng  và  phát  triển  thị  phần  Để  đạt  lợi  nhuận  như  mong  muốn  thì  đòi  hỏi  nhà  quản  lý  phải  cải  thiện  công  việc,  giảm  chi  phí  và  mở  rộng  dịch  vụ   Bảng  số  liệu  3.1  cho  thấy  lợi  nhuận  của  Ngân  hàng  giảm  qua  các  năm  

Cụ  thể:  năm  2012  lợi  nhuận  của  Ngân  hàng   giảm  21,29%,  là  do tốc  độ  tăng  của  chi  phí  cao  hơn  tốc  độ  tăng  của  thu  nhập  Năm  2013  lợi  nhuận  của  Ngân  hàng  giảm  30,19%  so  với  năm  2012  bởi  trong  năm  2013  Ngân  hàng  chưa  có  những   kế   hoạch   và   những   chính   sách   thay   đổi   phù   hợp   làm   tăng   thu   nhập,  giảm  chi  phí  nên  dẫn  đến  lợi nhuận  của  Ngân  hàng  tiếp  tục  giảm  xuống

3.2.2 Kết quả hoạt   động kinh doanh của   Ngân   hàng   6   tháng   đầu năm  2013  – 2014

Trong  6  tháng  đầu  năm  2014  thì  tình  hình  kinh  doanh  có  xu  hướng  như  thế nào,  được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.2: Kết quả hoạt   động kinh doanh của   Ngân   hàng   6   tháng   đầu

6  tháng  đầu  năm  2014

Trang 34

Bảng  3.2  trình  bày  kết  quả  kinh  doanh  đạt  được  của  Ngân  hàng  trong  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014,  có  thể  thấy  thu  nhập  của  ngân  hàng  có  xu  hướng  giảm  trong  6  tháng  đầu  năm  2014  Cụ  thể  thu  nhập  từ  34.029 triệu  đồng  trong  

6  tháng  đầu  năm  2013  giảm  xuống  4.407 triệu  đồng  còn  29.622 triệu  đồng  vào  

6  tháng  đầu  năm  2014  với  tốc  độ  giảm  tương  ứng  là   12,95%  Việc  thu  nhập  giảm  xuống  bởi  lãi  phải  thu  từ  hoạt  động  tín  dụng  ít  đi,  mặt  khác  thì  một  số  khoản  cho  vay  chưa  đến  hạn  trả  nợ,  điều  này  làm  cho  khoản  thu  từ  hoạt  động  tín  dụng  giảm  9,45%  mà  đây  lại  là  khoản  thu  chủ  yếu  của  Ngân  hàng  nên  nó  

đã  kéo  lợi  nhuận  giảm  xuống  Bên  cạnh  đó,  trong  6  tháng  đầu năm  2014  lãi  suất  huy  động  dưới  12  tháng  giảm  xuống  còn  7,5%/năm  nên  số  tiền  trả  lãi  tiền  gửi  giảm  đi  làm  cho  chi  trả  lãi  tiền  gửi  giảm  theo,  nhưng  các  khoản  chi  khác  lại  tăng  Điều  này,  đã   làm  cho  tổng  chi  phí  trong  6  tháng  đầu  năm  2014  chỉ  giảm  nhẹ,  giảm  12,74%  Vì  thế,  lợi  nhuận  của  Ngân  hàng  trong  6  tháng  đầu  năm  2014  đã  giảm  nhẹ,  giảm  13,94%  so  với  6  tháng  đầu  năm  2014  Trong  tình  hình   hiện   nay   Ngân   hàng   cần   đẩy   mạnh   công   tác   cho   vay   để   tăng   thu   nhập  

đồng  thời  tiết  kiệm  các  khoản  chi  thường  xuyên

Tóm  lại,  qua  việc  phân  tích  bảng  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Ngân  hàng  trong  3  năm  (2011  – 2013)  và  6  tháng  đầu  năm  2014,  có  thể  nhận  thấy  hiệu   quả   hoạt   động   Ngân   hàng   chưa   tốt   Chính   vì   thế,   trong   nền   kinh   tế   thị  trường  hiện  nay  nhằm  để  thu  hút  khách  hàng  và  cạnh  tranh  được  với  các  Ngân  hàng khác thì Agribank chi nhánh Vĩnh  Long  - PGD  Hòa  Bình  cần  phải  luôn  đổi  mới  và  đầu  tư  nhiều  hơn  nữa  Bên  cạnh  đó,  Ngân  hàng  cần  có  những  biện  pháp  tích  cực  hơn  để  cho  hoạt  động  kinh  doanh  của  Ngân  hàng  ngày  càng  an  toàn  và  hiệu  quả  hơn

Trang 35

CHƯƠNG  4 PHÂN  TÍCH  HOẠT  ĐỘNG  CHO  VAY  SẢN  XUẤT  KINH  DOANH  

TẠI PHÒNG  GIAO  DỊCH HÒA BÌNH 4.1  KHÁI  QUÁT  VỐN  HUY  ĐỘNG  CỦA PGD HÒA BÌNH

Ý  thức  được  tầm  quan  trọng  của  công  tác  huy  động  vốn,  nên  PGD Hòa Bình - Agribank chi nhánh tỉnh   Vĩnh Long rất   quan   tâm   đến   việc   huy   động  vốn,  đặc  biệt  trong  điều  kiện  hiện  nay  có  một  số  lượng  lớn  chưa  từng  có  các  tổ  chức   tín   dụng   thuộc   các   loại   hình   khác   nhau   cùng   kinh   doanh   trên   lĩnh   vực  tiền  tệ  và  cạnh  tranh  quyết  liệt,  do  đó  đòi  hỏi  Ngân  hàng  phải  nỗ  lực  phấn  đấu  nhằm  thu  hút  một  khối  lượng  vốn  lớn,  ổn  định  đảm  bảo  cho  nhu  cầu  đầu  tư  mở  rộng  tín  dụng  trên  địa  bàn  và  hoàn  thành  chỉ  tiêu  thừa  vốn  do  ngân  hàng  cấp  trên  giao  để  điều  hoà  vốn  chung  trong  toàn  hệ  thống  

Mặc  dù  còn  nhiều  khó  khăn  nhưng  với  nhiều  biện  pháp  huy  động  vốn,  trong  năm  qua  chi  nhánh  đã  thu  được  những  thành  quả  đáng  kích  lệ  như  sau:

4.1.1  Vốn  huy  động của  Ngân  hàng  qua  3  năm  (2011  – 2013)

Hoạt   động   huy   động   vốn   tuy   không   trực   tiếp   mang   lại   lợi   nhuận   cho  Ngân  hàng  nhưng  đây  lại  là  một  hoạt  động  quan  trọng  không  thể  thiếu,  vì  nếu  không  huy  động  vốn  thì  Ngân  hàng  sẽ  không  có  đủ  nguồn  vốn  để  cho  vay  và  đầu  tư,  nếu  nguồn  vốn  huy  động  được  dồi  dào  thì  sẽ  giúp  Ngân  hàng  chủ  động  hơn  trong  hoạt  động  kinh  doanh  của  mình,  mở  rộng  quy  mô  tín  dụng  

Do  đó,  việc   phân   tích   cơ  cấu   hình  thành  nguồn  vốn  này   là  hết  sức   cần  thiết,  nó  sẽ  đánh  giá  xem  thành  phần  nào  tác  động  đến  việc  huy  động,  trên  cơ  

sở  đó  phát  huy  hiệu  quả  công  tác  huy  động  vốn  

Hoạt  động  huy  động  vốn  của  PGD  Hòa  Bình  biến  động  như  thế  nào qua

3  năm  (2011  – 2013),  được  thể  hiện  như  sau:

Vốn  huy  động

Bảng  4.1  cho  thấy  vốn  huy  động  có  xu  hướng  tăng  qua  các  năm  Cụ  thể  năm  2012  năm  tăng  29,28%  so  với  năm  2011,  vốn  huy  động  tăng  mạnh  trong  năm  2012  bởi  việc  đầu  tư  vào  kim  loại  quý,  bất  động  sản  đều  mang  rủi  ro  cao  trong  bối  cảnh  kinh  tế  hiện  nay  gặp  rất  nhiều  khó  khăn  vì  vậy  người  dân  chọn  

xu  hướng  gửi  tiền  vào  Ngân  hàng  được  hưởng  lãi  suất  lại  ít  rủi  ro Trong  vốn  huy  động  thì  tiền  gửi  có  kỳ  hạn  luôn  chiếm  tỷ  trọng  cao  hơn  các  loại  còn  lại

Trang 37

Vì  loại  tiền  gửi  này  chia  nhiều  thời  hạn  cùng  với  mức  lãi  suất  tương  ứng  nên  được  người  dân  ưa  chuộng  và  sử  dụng  nhiều  do  thời  hạn  đáo  hạn  thuận  tiện  cho  hoạt  động  kinh  doanh  của  người  dân.

Đến  năm  2013  vốn  huy  động  tăng  so  với  năm  2012  với  tốc  độ  tăng  nhẹ  0,38%  Trong  năm  2013  là  do  nền  kinh  tế  đang  trong  giai  đoạn  phục  hồi  sau  giai  đoạn  khủng  hoảng    nên  người  dân  tiếp  tục  sử  dụng  vốn  để  sản  xuất  kinh  doanh,   đối   mặt   với   sự   ảnh   hưởng   này   thì   Ngân   hàng   đã   đưa   ra   nhiều   chính  sách  linh  hoạt  hơn  như  đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn tiết kiệm linh hoạt cùng với việc tư vấn tận tình cho khách hàng, chủ động tiếp cận các khách hàng  Vì  vậy  làm  cho  vốn  huy  động  cũng  tăng  trong  năm  2013  nhưng  tăng  rất  thấp

Hiện  nay  thì  nguồn  vốn  nhàn  rỗi  còn  nằm  trong  dân  cư  khá  lớn,  chủ  yếu  nằm  dưới  dạng  dự  trữ  vàng,  bạc,  đá  quí  và  cả  tiền  mặt  Vì  vậy  Ngân  hàng  cần  phải  cố  gắng  hơn  nữa  trong  việc  thu  hút  khách  hàng,  tạo  uy  tín  đối  với  khách  hàng,  tìm  biện  pháp  huy  động  nguồn  vốn  đó  để  đầu  tư  và  phát  triển  sản  xuất  là  

tốt  nhất  và  làm  cho  hoạt  động  của  Ngân  hàng  ngày  càng  hiệu  quả  hơn

Vốn  điều  chuyển

Bảng  4.1  đã  khái  quát  tình  hình  nguồn  vốn  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  -

2013 và cho  thấy  vốn  điều  chuyển  của  Ngân  hàng  luôn  bằng  0  Phần  lớn  chi phí cho  hoạt  động  tín  dụng  của  Ngân  hàng  chủ  yếu  đều  dựa  vào  vốn  huy  động  tại  chỗ  

Khi  nguồn  vốn  huy  động  không  đáp  ứng  đủ  nhu  cầu  thì  Ngân  hàng  phải  xin  điều  chuyển  vốn  từ  Ngân  hàng  cấp  trên  Nhưng  vốn  huy  động    hiện  nay  của  Ngân  hàng  là  rất  lớn  trong  khi  chỉ  cho  vay  một  phần  nên  vốn  còn  thừa  sẽ  cho   Ngân   hàng   cấp   trên   hay   các   Ngân   hàng   khác   vay   để   thu   về   lợi   nhuận  Chính   vì   thế   tình   trạng   thiếu   hụt   vốn   ở   Ngân   hàng   không   có   nên   vốn   điều  chuyển  luôn  bằng  0

Tóm  lại,  từ  những  phân  tích  trên,  có  thể  nhận  thấy  vốn  huy  động  đối  với  Ngân   hàng   là   vô   cùng   quan   trọng   đối   với   hoạt   động   kinh   doanh   của   Ngân  hàng

4.1.2  Vốn  huy  động  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014

Trong  thời  gian  qua  thì  ngân  hàng  đã  không  ngừng  tích  cực  công  tác  huy  động  vốn  chính  vì  thế  nguồn  vốn  huy  động  của  ngân  hàng  có  xu  hướng  tăng  lên  Cụ  thể  như  sau:

Trang 38

Bảng  4.2:  Tình  hình  vốn  huy  động  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm      

2013 – 2014

ĐVT:  Triệu  đồng

(Nguồn: Phòng tín dụng Agribank chi nhánh Vĩnh  Long)

Tuy  lãi  suất  huy  động  trong  6  tháng  đầu  năm  2014  có  giảm  nhưng  vốn  huy   động   của   Ngân   hàng   vẫn   tăng   bởi   thu   nhập   của   người   dân   trên   địa   bàn  ngày  càng   được  cải  thiện  Nhiều   gia  đình,  nhiều  người  có  điều  kiện  tích  lũy  thu nhập   nên   họ   có   được   một   số   tiền   nhất   định   và   nhằm   mục   đích   làm   cho  khoản  tiền  đó  sinh  lời,  họ  đã  đầu  tư  vào  bất  động  sản,  mua  bảo  hiểm…  nhưng  Ngân  hàng  vẫn  là  nơi  thu  hút  được  một  lượng  lớn  người  dân  vì  trong  nền  kinh  

tế  hội  nhập  như  hiện  nay  thì  lĩnh  vực  Ngân  hàng  đã  dần  đi  vào  cuộc  sống  của  người  dân  và  họ  đã  thực  sự  có  lòng  tin  khi  gửi  tiền  vào  Ngân  hàng  

4.2  PHÂN  TÍCH  HOẠT  ĐỘNG  CHO  VAY  SẢN  XUẤT  KINH  DOANH 4.2.1  Phân  tích  doanh  số  cho  vay

Trong   những   năm   qua,   Ngân   hàng   đã   không   ngừng   mở   rộng   công   tác cho  vay  nên  hoạt  động  này  đã  có  những  chuyển  biến  tích  cực  và  được  thể  hiện  thông  qua   sự  tăng  trưởng  của  các   con  số,   cụ  thể doanh số  cho  vay   sản   xuất  

kinh doanh các  năm  được  thể  hiện  qua  các  hình  thức  cho  vay  như  sau:

4.2.1.1  Doanh  số  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  của  Ngân  hàng  giai   đoạn  2011  – 2013

a) Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn

Nền   kinh  tế  ngày  càng  phát  triển  thì  nhu  cầu  vốn  cũng   ngày   một  tăng  theo   Cho   nên   trong   những   năm   qua,   Ngân   hàng   đã   không   ngừng   tìm   kiếm  khách  hàng  mới  và  giải  quyết  kịp  thời  nhu  cầu  vay  vốn  hợp  lý  của  họ  Cụ  thể  tình  hình  cho  vay  của  Ngân  hàng  qua  3  năm  (2011  – 2013)  được  thể  hiện  qua  bảng  số  liệu  sau:

Chỉ  tiêu

6  tháng  đầu  năm  2013

6  tháng  đầu  năm  2014

6/2014  so  với  6/2013

Trang 39

Bảng  4.3:  Doanh  số  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013

Trang 40

Bảng  4.3  cho  thấy  hoạt  động  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  có  xu  hướng  tăng  qua  các  năm,  bởi  trong  những  năm  qua  Ngân  hàng  đã  không  ngừng  củng

cố,  cải  thiện,  mở  rộng  đầu  tư  tín  dụng  nhằm  thu  hút  ngày  càng  nhiều  đối  tượng  khách  hàng  đến  giao  dịch,  đáp  ứng  nhu  cầu  vốn  cần  thiết  cho  họ  với  các  loại  thời  hạn  khác  nhau  như  ngắn  hạn,  trung  và   dài  hạn  Và  sau  đây  là  doanh  số  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  cụ  thể  của  từng  loại  thời  hạn:

Về  doanh  số  cho  vay  ngắn  hạn:  

Trong   hoạt   động  cho   vay   sản  xuất  kinh   doanh  ngắn   hạn,  doanh  số  cho  vay  trong  năm  2012  tăng  so  với  năm  2011  và  tăng  không  đáng  kể  trong  năm  

2013  Cụ  thể  trong  năm  2012  doanh  số  cho  vay  tăng  22,46%  so  với  năm  2011  

Có  tình  hình  như  vậy  bởi  trong  năm  qua  Ngân  hàng  đã  mở  rộng  cho  vay  ngắn  hạn   nhằm  bổ  sung  vốn  lưu  động  cho   các   hộ  sản  xuất  kinh  doanh   phát  triển  Hơn  nữa,  Vĩnh  Long là tỉnh phát  triển  đa  dạng  các  ngành  nghề,  nhưng  phần  lớn  là  các  ngành  nghề  có  chu  kỳ  vốn  ngắn,  nên  việc  cho  vay  của  Ngân  hàng  thường  tập  trung  vào  cho  vay  ngắn  hạn  Vì  thế,  doanh  số  cho  vay  ngắn  hạn  tại  Ngân  hàng  có  xu  hướng  tăng  Trong  năm  2013,  doanh  số  tuy  có  tăng  nhưng  không  đáng  kể  so  với  năm  2012,  chủ  yếu  do  tình  hình  sản  xuất  kinh  doanh  có  chuyển  biến  tốt,  hầu  hết  kinh  doanh  có  lợi  nhuận  nên  có  nhu  cầu  tăng  vốn  đầu  

tư  để  mở  rộng  sản  xuất,  mua  sắm  công  cụ  và  kết  quả  là  làm  cho  doanh  số  cho  vay  ngắn  hạn  tăng  lên

Về  doanh  số  cho  vay  trung  và  dài  hạn:  

Vì  mục  đích  của  cho  vay  trung  và  dài  hạn  là  nhằm  giúp  cho  khách  hàng  

mở  rộng  quy  mô  sản  xuất,  phát  triển  cơ  sở  hạ  tầng,  mua  sắm  trang  thiết  bị  và  các   khoản   cho   vay   này   thường   có   thời   gian   thu   hồi   vốn   tương   đối   dài,   kèm  theo  đó  là  độ  rủi  ro  cao  nên  Ngân  hàng  rất  thận  trọng trong  công  tác  thẩm  định  

và  xét  duyệt  cho  vay  loại  này  

Điều  đó  cho  thấy  hoạt  động  cho  vay  chủ  yếu  của  ngân  hàng  là  cho  vay  ngắn  hạn,  cũng  dễ  thấy  vì  hoạt  động  cho  vay  ngắn  hạn  là  hoạt  động  mang  lại  nhiều  lợi  nhuận  cho  ngân  hàng,  rủi  ro  của  hoạt  động  này cũng  thấp  hơn  so  với  hoạt  động  cho  vay  trung  và  dài  hạn,  ngoài  ra  hoạt  động  cho  vay  ngắn  hạn  cũng  khá  phù  hợp  với  đối  tượng  cho  vay  chủ  yếu  của  ngân  hàng,  đó  là  các  doanh  nghiệp  vừa  và  nhỏ,  hộ  kinh  doanh  nhỏ  lẻ  

Doanh  số  cho  vay  trung,  dài  hạn  không  cao  như  doanh  số  cho  vay  ngắn  hạn  nhưng  về  mặt  số  lượng  cũng  có  xu  hướng  tăng  qua  các  năm  Cụ  thể:  năm  

2012  doanh  số  này  tăng  20,46%  đạt  21.462  triệu  đồng,  do  nhu  cầu  đầu  tư  của  các  hộ  sản  xuất  kinh  doanh  trên  địa  bàn  tăng  cao,  cùng  với  các  phương  án  kinh  

Ngày đăng: 30/09/2015, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.    Thái  Văn  Đại,  2012.  Giáo  trình  nghiệp  vụ  ngân  hàng  thương  mại.  Trường   Đại  học  Cần  Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo  trình  nghiệp  vụ  ngân  hàng  thương  mại
2.  Nguyễn  Minh  Kiều,  2008.  Nghiệp  vụ  ngân  hàng  thương  mại.  Hà  Nội:  Nhà   xuất  bản  Thống  kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
3. Chi nhánh NHNo & PTNT Vĩnh  Long,  Phòng  tín  dụng,  2014.  Bảng  báo  cáo   tài chính  năm  2011,  2012,  2013, 6  tháng  đầu  năm  2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013, 6 tháng đầu năm 2014
Tác giả: Chi nhánh NHNo & PTNT Vĩnh Long, Phòng tín dụng
Năm: 2014
4.  Nguyễn  Thị  Phương  Thảo,  2013. Phân  tích  hoạt  động  tín  dụng  cá  nhân  tại   Agribank TPVL.  Luận  văn  đại  học.  Đại  học  Cần  Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân  tích  hoạt  động  tín  dụng  cá  nhân  tại  Agribank TPVL
5. Nguyễn   Ngọc   Tú  Nhi,  2011. Tín  dụng  trung- dài  hạn  để   thúc   đẩy   đầu  tư   phát   triển kinh   tế   trên   địa   bàn   thành   phố   Vĩnh   Long   tại   Ngân   hàng   Nông   Nghiệp  và  Phát  Triển  Nông  Thôn  Việt  Nam  Chi  nhánh  Thành  phố  Vĩnh  Long.Báo  cáo  thực  tập  tốt  nghiệp.  Cao  đẳng  kinh  tế  - tài  chính  Vĩnh  Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín  dụng  trung- dài  hạn  để   thúc   đẩy   đầu  tư  phát   triển kinh   tế   trên   địa   bàn   thành   phố   Vĩnh   Long   tại   Ngân   hàng   Nông  Nghiệp  và  Phát  Triển  Nông  Thôn  Việt  Nam  Chi  nhánh  Thành  phố  Vĩnh  Long
6. Nguyễn   Thị   Thúy   Ni,   2008. Phân   tích   hiệu   quả   tín   dụng   tại   Ngân   hàng   TMCP  Sài  Gòn  Thương  Tín   Chi  nhánh   - An Giang.    Khóa  luận   tốt  nghiệp.  Đại  học  An  Giang.   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh - An Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Ni
Nhà XB: Đại học An Giang
Năm: 2008
7. Phạm  Văn  Thanh  Hùng,  2011.    Thực  trạng  và  giải  pháp  phát  triển  tín  dụng   ngắn   hạn   tại   Agribank   chi   nhánh   huyện   Tam   Bình.   Báo   cáo   thực   tập   tốt   nghiệp. Cao  đẳng  kinh  tế  - tài  chính  Vĩnh  Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực  trạng  và  giải  pháp  phát  triển  tín  dụng  ngắn   hạn   tại   Agribank   chi   nhánh   huyện   Tam   Bình

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ  đồ  khung  nghiên  cứu - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 2.1 Sơ  đồ  khung  nghiên  cứu (Trang 26)
Bảng  4.2:  Tình  hình  vốn  huy  động  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.2:  Tình  hình  vốn  huy  động  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm (Trang 38)
Bảng   4.6:   Doanh   số   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   theo   thời   hạn                       của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng   4.6:   Doanh   số   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   theo   thời   hạn                       của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 (Trang 46)
Bảng  4.9:  Doanh  số  thu  nợ  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  - 2013 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.9:  Doanh  số  thu  nợ  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  - 2013 (Trang 50)
Bảng  4.10:  Doanh  số  thu  nợ  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.10:  Doanh  số  thu  nợ  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 (Trang 52)
Bảng  4.11:  Doanh  số  thu  nợ  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thành  phần  kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.11:  Doanh  số  thu  nợ  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thành  phần  kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 (Trang 54)
Bảng   4.13:   Doanh   số   thu   nợ   trong   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   theo   ngành  nghề  kinh  tế  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng   4.13:   Doanh   số   thu   nợ   trong   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   theo   ngành  nghề  kinh  tế  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 (Trang 56)
Bảng   4.17   cho   thấy   dư   nợ   đối   với   các   doanh   nghiệp   tư   nhân   có   xu   hướng  tăng  lên  hàng  năm - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng   4.17   cho   thấy   dư   nợ   đối   với   các   doanh   nghiệp   tư   nhân   có   xu   hướng  tăng  lên  hàng  năm (Trang 63)
Bảng  số  liệu  4.19  cho  thấy  dư  nợ  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  trong  lĩnh   vực  nông  nghiệp  tăng  nhanh - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  số  liệu  4.19  cho  thấy  dư  nợ  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  trong  lĩnh   vực  nông  nghiệp  tăng  nhanh (Trang 65)
Bảng  4.21:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.21:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 (Trang 67)
Bảng  4.22:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.22:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  ngành  nghề  kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 (Trang 68)
Bảng  4.23:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thành  phần    kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.23:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thành  phần    kinh  tế  của  Ngân  hàng  giai  đoạn  2011  – 2013 (Trang 70)
Bảng  4.24:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn   của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.24:  Nợ  quá  hạn  trong  cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  thời  hạn   của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 (Trang 71)
Bảng  4.25:  Nợ  quá  hạn  trong   cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  ngành  nghề kinh  tế  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng  4.25:  Nợ  quá  hạn  trong   cho  vay  sản  xuất  kinh  doanh  theo  ngành nghề kinh  tế  của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 (Trang 72)
Bảng   4.26:   Nợ   quá   hạn   trong   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   theo   thành   phần  kinh  tế    của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 - phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại phòng giao dịch hòa bình ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long
ng   4.26:   Nợ   quá   hạn   trong   cho   vay   sản   xuất   kinh   doanh   theo   thành   phần  kinh  tế    của  Ngân  hàng  6  tháng  đầu  năm  2013  – 2014 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w