Đề tài: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn giai đoạn 2006 -2008
Trang 1HÀ THỊ KIỀU OANH
XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÁ KHÔ CỦA CÔNG TY
THÁI SƠN GIAI ĐOẠN 2006-2008
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 – năm 2009
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT
KHẨU MẶT HÀNG CÁ KHÔ CHO CÔNG TY
THÁI SƠN GIAI ĐOẠN 2006-2008
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
Sinh viên thực hiện : HÀ THỊ KIỀU OANH Lớp : DH6KD2 , Mã số Sv: DKD052047 Người hướng dẫn : Ths NGUYỄN THANH XUÂN
Long Xuyên, tháng 05- năm 2009
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4TÓM TẮT
ZY
Ngày nay hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng vững trên thị trường và có đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Muốn nắm bắt những cơ hội và hạn chế những nguy
cơ, thách thức thì các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình, để đề ra các giải pháp mang tính thực tế, khoa học để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn Riêng đối với công ty Thái Sơn thì thực hiện cả 2 nghiệp vụ, nhưng trong đó xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao hơn Trong lĩnh vực xuất khẩu thì cá khô là mặt hàng
đem lại doanh số cao nhất, nên tôi chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn giai đoạn 2006-2008”
Đề tài này được tiến hành nghiên cứu theo 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Sau khi đã thu thập được dữ liệu sẽ tiến hành phân tích và vẽ biểu đồ
Theo kết quả phỏng vấn chuyên gia thì có 6 nhân tố tác động đến doanh số, lợi nhuận xuất khẩu cá khô của công ty Thái Sơn Qua phân tích 6 nhân tố trên ta thấy được yếu tố số lượng hàng bán tác động mạnh nhất đến kim ngạch của công ty Tiếp theo đó là nhân tố thị trường, trong đó Nga là thị trường then chốt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch Nhân tố giá bán thì được tính dựa vào giá vốn hàng bán Hình thức hoạt động nhà nước cũng tạo cho công ty một số ưu thế sau: Sự ưu đãi về đất và công tác xúc tiến thương mại
Nếu công ty muốn tăng hiệu quả kinh doanh thì công ty nên tìm cách để giảm các khoản chi phí khác lại
Dựa vào kết quả thu thập được và phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố Tôi đưa ra 3 giải pháp để công ty khảo:
- Chiến lược phát triển thị trường mới
- Chiến lược thâm nhập thị trường then chốt
- Chiến lược phát triển sản phẩm
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC KÝ MÃ HIỆU………iv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY 3
2.1 Cơ sở pháp lý 3
2.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty 3
2.3 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 3
2.3.1 Chức năng 3
2.3.2 Nhiệm vụ 4
2.3.3 Quyền hạn 4
2.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 4
2.5 Cơ cấu tổ chức 6
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
3.1 Giới thiệu 7
3.2 Các khái niệm 7
3.2.1 Hiệu quả kinh doanh 7
3.2.2 Tổng doanh thu 7
3.2.3 Tổng chi phí 8
3.2.4 Lợi nhuận 8
3.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh thương mại 8
3.3 Các chỉ số tài chính 9
3.4 Mô hình phân tích SWOT 9
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP LUẬN 11
4.1 Mô hình nghiên cứu 11
4.2 Thiết kế nghiên cứu 12
4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
4.4 Thông tin mẫu 13
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
5.1 Khái quát KQHĐXK cá khô của công ty Thái Sơn giai đoạn 2006-2008 15
5.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô của
công ty Thái Sơn 17
5.2.1 Tỷ giá hối đoái 17
5.2.2 Giá bán 20
5.2.3 Chi phí giá vốn hàng bán……… 26
5.2.4 Thị trường 27
5.2.5 Chi phí bán hàng 30
5.2.6 Hình thức hoạt động của công ty 31
Trang 65.3 Các tỷ suất sinh lợi 31
5.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 32
5.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán 33
5.3.3 Hiệu suất sử dụng chi phí 33
5.4 Phân tích SWOT 34
5.4.1 Điểm mạnh 34
5.4.2 Điểm yếu 34
5.5.3 Cơ hội………35
5.4.4 Thách thức 35
5.5 Giải pháp……… 37
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 39
6.1 Kết luận 39
6.2 Hạn chế 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
BẢNG PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA (LẦN 1) 41
BẢNG PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA (LẦN 2) 42
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 6
Hình 4.1:Mô hình đánh giá hiệu quả HĐXK mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn 11
Hình 5.1: Mô hình SWOT của công ty Thái Sơn 36
DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1:Tiến độ thực hiện các bước nghiên cứu 12
Bảng 4.2: Phương pháp thu thập dữ liệu 13
Bảng 5.1 : Kết quả hoạt động KD của công ty Thái Sơn năm 2008 15
Bảng 5.2: Kết quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô giai đoạn 2006-2008 15
Bảng 5.3: Tốc độ thay đổi tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2006-2008 16
Bảng 5.4: Tỷ giá hối đoái 18
Bảng 5.5: KN hiện hành, thực và chênh lệch kim ngạch giai đoạn 2006-2008 19
Bảng 5.6: Chênh lệch KN (VND) khi tính bằng TGBQGQ so với TG của NH NN 20
Bảng 5.7: Bảng số lượng và giá bán mặt hàng cá khô năm 2006-2008 20
Bảng 5.8: Bảng % thay đổi số lượng và giá bán giai đoạn 2006 -2008 21
Bảng 5.9 : Sự biến động về số lượng hàng tiêu thụ tác động đến kim ngạch 22
Bảng 5.10 : Sự biến động về giá bán tác động đến kim ngạch 22
Bảng 5.11: Tỷ trọng kim ngạch theo mặt hàng……… 23
Bảng 5.12: Sự biến động về lượng cá chỉ vàng tác động đến kim ngạch 24
Bảng 5.13: Sự biến động về giá bán cá chỉ vàng tác động đến kim ngạch……… 24
Bảng 5.14: Giá vốn hàng bán năm 2006-2008 26
Bảng 5.15 : Kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu theo thị trường 27
Bảng 5.16: Sự biến động KN XK của thị trường Nga giai đoạn 2006-2008 28
Bảng 5.17: Lượng đơn đặt hàng và tổng kim ngạch năm 2006-2008……….29
Bảng 5.18: Chi phí bán hàng năm 2006-2008……….30
Bảng 5.19: Tỷ suất lợi nhuận……… 32
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 5.1: Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2006-2008 16
Biểu đồ 5.2: Sự biến động của tỷ giá hối đoái giai đoạn 2006-2008 17
Biểu đồ 5.3: Tỷ trọng kim ngạch theo mặt hàng 23
Biểu đồ 5.4: Biến động về lượng của cả nhóm hàng và cá chỉ vàng tác động đến KN 24
Biểu đồ 5.5: Biến động về giá của cả nhóm hàng và cá chỉ vàng tác động đến KN 25
Biểu đồ 5.6: Tỷ trọng kim ngạch theo từng thị trường 28
Biểu đồ 5.7: Tỷ suất lợi nhuận……….32
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT
DT: Doanh thu
EU: Liên minh châu Âu
GDP: tổng thu nhập quốc dân
T: Tỷ giá hối đoái
T’: Tỷ giá do ngân hàng nhà nước công bố
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU
đã gia nhập tổ chức WTO vào cuối năm 2006
Sau khi gia nhập tổ chức WTO, hoạt động kinh doanh quốc tế của Việt Nam ngày càng tăng và đóng góp nhiều vào GDP của quốc gia, đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước đến nay Có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng vững trên thị trường và có đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Để làm được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Là một công ty nhà nước lại trực thuộc bộ quốc phòng, công ty Thái Sơn hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực như: Bất động sản, chuyển giao công nghệ, kinh doanh xuất nhập khẩu,….Nhưng trong kinh doanh xuất khẩu thì cá khô là một nhóm hàng chủ lực Vì
vậy tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô của
công ty Thái Sơn giai đoạn 2006-2008” để nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài này này nhằm các mục tiêu sau:
(1) Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn và chỉ ra sự ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến lợi nhuận của công ty
(2) Đưa ra giải pháp làm cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả hơn và vượt qua thời kỳ khó khăn này
Các nhân tố mà tôi nghiên cứu ở đây là các nhân tố góp phần làm giảm chi phí, làm tăng doanh thu cho hoạt động xuất khẩu của công ty
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Thực hiện đề tài này tôi chỉ phân tích mặt hàng cá khô xuất khẩu của công ty.Vì đây là mặt hàng xuất khẩu chính của công ty
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì có rất nhiều phương pháp Tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu những nhân tố mà tác động của nó làm tăng lợi nhuận và làm giảm chi phí của công ty Cụ thể đó là các nhân tố: Tỷ giá hối đoái, giá bán, thị trường, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, hình thức hoạt động của
Trang 101.4 Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu được đề ra ở trên, để thực hiện và triển khai đề tài thì cần phải dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
- Phương pháp thu dữ liệu:
+ Nghiên cứu định tính: Bằng cách phỏng vấn trực tiếp với bản câu hỏi
+ Nghiên cứu định lượng: Bằng cách tổng hợp những thông tin có được
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo nhóm
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng công cụ Excel
Trang 11CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.1 Cơ sở pháp lý
Tên công ty: Công ty Thái Sơn - Bộ Quốc Phòng
Tên quốc tế: THAI SON CORP
Loại hình: Công ty nhà nước
Quy mô: Công ty mẹ - Công ty con
Lĩnh vực hoạt động: Công ty hoạt động đa ngành trên các lĩnh vực chủ yếu: Đầu tư
kinh doanh bất động sản, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, chế biến thủy hải sản, thương mại, xây dựng dân dụng và công nghiệp, đào tạo nghề
2.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty
Công ty Thái Sơn với tên giao dịch quốc tế là THAI SON CORP, trước đây là công ty thương mại Đại Nam( DATEXIM) được thành lập vào ngày3/8/1993 với chức năng kinh doanh xuất-nhập khẩu tổng hợp và cung ứng dịch vụ du lịch Đây là doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ quốc phòng
Chấp hành nghị quyết 06/DWQSTQ của Đảng ủy trung ương và chỉ thị 50/TTG của thủ tướng chính phủ về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước trong quân đội, Công ty Thái Sơn trực thuộc trung tâm nhiệt đới Việt – Nga được thành lập theo quyết định 502/QD-QP ngày 18/04/1996 Bộ quốc phòng trên cơ sở sáp nhập hai công ty: Công ty ứng dụng khoa học nhiệt đới( TROPICO) với công ty thương mại dịch vụ và du lịch Đại Nam( DATEXIM) Căn cứ vào quyết định trên, trung tâm nhiệt đới Việt – Nga chỉ thị các công ty tổ chức bàn giao cho công ty Thái Sơn Công ty Thái Sơn chính thức hoạt động theo tư cách pháp nhân bắt đầu từ 08/1996, trụ sở chính đặt tại đường 3/2 quận 10,
Tp Hồ Chí Minh
2.3 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
2.3.1 Chức năng
Xuất nhập khẩu nông sản, thủy sản, thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng
Nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải và hàng tiêu dùng
Nhận ủy thác xuất nhập khẩu
Bán hàng đại lý cho các công ty
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu bảo quản, bảo vệ môi trường, hóa chất,
Trang 12Ngoài ra, công ty còn có trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ từ các kết quả nghiên cứu của trung tâm nhiệt đới Việt – Nga thuộc bộ quốc phòng, trung tâm này có chức năng xử lý chất thải công nghiệp, cấp nước công nghiệp và nghiên cứu chuyển giao công nghệ sinh học và sinh nhiệt đới
2.3.2 Nhiệm vụ
Nghiên cứu định hướng xây dựng, lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, hài hạn, củng cố
và phát triển quy mô hoạt động phù hợp với chức năng của công ty, tăng thu nhập quốc dân
Đổi mới công nghệ
Thực hiện các quy định bảo vệ môi trường
Công bố công khai báo cáo tài chính, thể hiện sự khách quan kết quả hoạt động của công ty
Quản lý và thực hiện tốt tiền lương, phụ cấp
Sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả
2.3.3 Quyền hạn
Ký kết các hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết đúng với chức năng và tuân theo quy định của pháp luật
Sử dụng lao động theo quy định của luật lao động
Có quyền tổ chức lại bộ máy của công ty
2.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
Tổng giám đốc công ty
Là người đại diện cho công ty, có đủ thẩm quyền quyết định việc điều hành công ty hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ đã đăng kí với nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước công ty về kết quả kinh doanh mà tổng giám đốc chỉ đạo
Phó tổng giám đốc công ty
Là người trợ tá đắc lực cho tổng giám đốc, tham mưu cho tổng giám đốc các vấn đề cần thiết, đề ra các phương án kinh doanh, các chương trình kế hoạch, trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công tác
tổ chức hành chính và lao động tiền lương Ngoài ra phó tổng giám đốc còn được ủy quyền ký các văn bản nghiệp vụ thay tổng giám đốc
Phòng kế hoạch
Chịu trách nhiệm lập và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc
Phòng kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc nắm vững về tình hình nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
để xây dựng kế hoạch kinh doanh sản xuất và định hướng phát triển của công ty, báo cáo thống kê tình hình thực hiện cho yêu cầu của đơn vị và các ngành có liên quan Chịu trách nhiệm khai thác tích cực các nguồn hàng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Tiến hành các thủ tục xin hạn ngạch để thực hiện các hợp đồng kinh tế
Trang 13Trực tiếp triển khai hợp đồng kinh tế xuất – nhập khẩu theo đúng quy định của nhà nước về luật thương mại và thông lệ quốc tế, không để sơ hở, sai sót trong hợp đồng ngoại thương, kể cả ủy thác cho các đơn vị bạn, nếu có yêu cầu
Xây dựng các biện pháp kinh doanh xuất nhập khẩu
Tham mưu cho giám đốc xây dựng các đề án hợp tác liên kết mở rộng khách hàng Chủ yếu liên doanh liên kết tìm nguồn hàng để cung ứng cho các đơn vị trực thuộc và
tự tổ chức sản xuất kinh doanh
Thực hiện các dự án đầu tư của công ty
Đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị của công ty, hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của đảng ủy công ty và sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên
Được thể hiện trên 4 mặt công tác chính trị là: Tuyên huấn, bảo vệ, cán bộ, tổ chức
Tổ chức thu thập xử lý thông tin, báo cáo và phân tích các thông tin kế toán- tài chính Quản lý theo dõi và hướng dẫn nghiệp vụ tài chính các đơn vị trực thuộc, theo dõi phần vốn góp của công ty đối với công tác mà công ty có ký kết hợp đồng liên doanh liên kết trong và ngoài nước
Văn phòng đại diện
Đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trong quan hệ giao dịch với các đối tác
và tổ chức liên quan tại một địa phương hay ngoài nước có quan hệ với công ty trong các lĩnh vực: Chuyển giao công nghệ, xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi hàng hóa, liên doanh, tiếp thị, quảng cáo, đăng ký sản phẩm,…
Trang 14PTGĐ Đầu tư
VP Đại diện tại Đà Lạt
Trung tâm dạy nghề Thái Sơn
Trung tâm giao dịch địa ốc
Thái Sơn
Trung tâm CNTT & điện tử
Xí nghiệp cơ điện lạnh
Xí nghiệp xây lắp và ứng dụng công nghệ( THATECH) Chi nhánh phía nam
Trung tâm ứng dụng &
Trang 15CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Giới thiệu
Chương 1 và 2 đã giới thiệu cơ bản về vấn đề nghiên cứu với việc trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu này và giới thiệu sơ qua về công ty Thái Sơn Trong chương 3 này tôi sẽ trình bày những nội dung liên quan đến cơ sở lý thuyết về các nhân tố mà tôi áp dụng để tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn giai đoạn 2006-2008
Nói tóm lại: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở và là tiền đề để đưa ra
những đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.1 Hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề được các doanh nghiệp, cũng như toàn xã hội quan tâm
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
có sẵn của đơn vị để thực hiện các mục tiêu đề ra Hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp quan trọng nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường dùng nhiều tiêu chí, nhưng trong đề tài này tôi sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu dựa vào các tiêu chí làm thay đổi doanh thu, chi phí Cụ thể đó là các chỉ số sau: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên giá vốn hàng bán, lợi nhuận trên tổng chi phí của công ty
Nói tóm lại: Hiệu quả kinh doanh ở đây được đánh giá là phần chênh lệch lợi nhuận do
các nhân tố làm thay đổi doanh thu và chi phí tạo ra
3.2.2 Tổng doanh thu
Là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm hoặc từ các hoạt động khác Doanh thu là nguồn vốn duy nhất để doanh nghiệp có thể trang trải các khoản chi phí trong quá trình kinh doanh
Trong đề tài nghiên cứu này thì kim ngạch cũng chính là doanh thu của công ty Vì tôi chỉ xét và nghiên cứu tình hình xuất khẩu mặt hàng cá khô, nên chỉ có một nguồn thu duy nhất, và đó cũng chính là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn
Trang 163.2.3 Tổng chi phí
Là toàn bộ khoản chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chi phí là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lợi nói riêng và mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung
3.2.4 Lợi nhuận
Là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả hoạt động của công ty thương mại sau mỗi kỳ kinh doanh Lợi nhuận là phần chênh lệch dương giữa tổng doanh thu bán hàng và chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, người ta có những khái niệm khác nhau, từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó
Lợi nhuận chính là mục tiêu cuối cùng để quyết định sự tồn tại và khả năng thành đạt của doanh nghiệp
3.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh thương mại
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nhưng đồng thời nó cũng tác động tới nhiều mặt khác nhau của nền kinh tế Trong đó quan trọng nhất vẫn là hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ và đồng tiền Việt Nam thay đổi cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các nhà kinh doanh thương mại có yếu tố quốc tế Tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam tăng, có nghĩa đồng Việt Nam mất giá thì hoạt động xuất khẩu thuận lợi, doanh nghiệp có thêm lợi nhuận nhờ chênh lệch tỷ giá hối đoái Trường hợp tỷ giá hối đoái giảm thì ngược lại
Tỷ giá hối đoái là nhân tố khách quan tác động đến khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên việc theo dõi và dự báo sự thay đổi của tỷ giá hối đoái cũng giúp nhà kinh doanh thương mại điều chỉnh hoạt động kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận có thể thu được
Hình thức hoạt động của doanh nghiệp
Hình thức hoạt động của công ty là loại hình kinh doanh mà công ty đang áp dụng Nếu hình thức hoạt động của công ty là hình thức mà chính phủ và nhà nước đang khuyến khích thì chính phủ và nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
Giá vốn hàng bán
Chi phí này bao gồm chi phí nguyên, nhiên vật liệu được dùng trong quá trình sản xuất, chế biến ra hàng hóa, sản phẩm, là phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất hàng hóa
Thị trường
Là những khu vực, là nơi mà doanh nghiệp đưa sản phẩm, hàng hóa của mình đến tay khách hàng Mỗi thị trường đều có những đặc điểm và sở thích riêng Để có thể khai
Trang 17thác được hết tất cả các thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm hiểu và đưa ra những sản phẩm phù hợp với từng loại thị trường
Giá bán
Giá bán hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị hoạt động kinh doanh ngoại thương Giá bán là mức giá mà công ty tiến hành ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng
Cho nên trong điều kiện cơ chế thị trường, nhà kinh doanh phải nắm vững thị trường để
đề ra chính sách giá cả hàng hóa thích hợp mà mục đích cuối cùng là đẩy mạnh doanh
số bán, chiếm lĩnh thị trường và tăng mức lợi nhuận tuyệt đối cho doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Như đã đề cập ở phần trên lợi nhuận thương mại thu được sau lãi gộp trừ đi chi phí, nên chi phí bán hàng cao thì dù lãi gộp thu được lớn, thì lợi nhuận thương mại vẫn giảm Cho nên giá cả các loại chi phí lưu thông, bán hàng tăng hay giảm cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Chi phí này phản ánh các loại chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, Bao gồm chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm,…
3.3 Các chỉ số tài chính
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT)
Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu= Lợi nhuận/ doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán (LN/ GVHB)
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng giá vốn hàng bán bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Tỷ suất lợi nhuận trên GVHB = Lợi nhuận / GVHB
Hiệu suất sử dụng chi phí
Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận được tạo ra trên mỗi đơn vị chi phí bỏ ra để sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sẽ tạo được mức lợi nhuận là bao nhiêu
Hiệu suất sử dụng chi phí = Lợi nhuận / tổng chi phí
3.4 Mô hình phân tích SWOT
Phân tích SWOT là phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty Nói một cách hình ảnh, SWOT là khung xét duyệt các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ
ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp
Strengths (Điểm mạnh)
Là những tố chất nổi trội xác thực và rõ ràng Nó là những lợi thế mà công ty có được
mà các công ty khác không có
Trang 18Weaknesses (Điểm yếu)
Là những tố chất mà công ty đang gặp khó khăn, nó là những gì mà công ty làm kém
hơn so với đối thủ, hoặc đối thủ có mà công ty không có
Opportunities (Thời cơ)
Là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy
tiềm năng mang lại cho bạn nhiều cơ hội thành công hơn
Threats (Nguy cơ)
Là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực cho doanh nghiệp, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến Đây là những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, tuy nhiên nếu có thể biết sớm và tìm cách đối phó thì có thể mang lại cơ hội để công ty phát triển
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty và ước lượng những cơ hội và nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối hợp hợp lý giữa khả năng của công ty với tình hình môi trường Sử dụng những điểm mạnh
ở bên trong của công ty để khai thác những cơ hội hấp dẫn ở bên ngoài, cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác cơ hội bên ngoài, sử dụng những điểm mạnh để tránh hay giảm bớt những ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài, cải thiện điểm yếu bên trong để tránh hay giảm những mối đe dọa bên ngoài
Cơ hội và nguy cơ có thể chuyển hóa lẫn nhau Khi cơ hội xuất hiện, nếu công ty không khai thác được mà nó lại rơi vào tay đối thủ cạnh tranh thì sẽ biến thành nguy cơ của công ty
Trang 19CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP LUẬN Trong chương 3 tôi đã trình bày lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động xuất khẩu của công ty Chương 4 này sẽ trình bày về mô hình và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để điều chỉnh và đánh giá các nhân tố đã tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Chương này bao gồm: Mô hình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin mẫu
4.1 Mô hình nghiên cứu
Có rất nhiều nhân tố được dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên trong đề tài này tôi đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Thái Sơn dựa vào những nhân tố tác động làm giảm chi phí, làm tăng doanh thu của công ty Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, chi phí của công ty thì có rất nhiều Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã tìm hiểu được một số nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
và chi phí của công ty Đó là các nhân tố: Tỷ giá hối đoái, giá bán, nhu cầu, hình thức hoạt động của công ty, giá vốn hàng bán, lạm phát, lãi suất, Tuy nhiên, sau khi tiếp xúc và phỏng vấn 2 chuyên gia về ngành cá khô của công ty về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến lợi nhuận của công ty thì các chuyên gia có loại đi và bổ sung thêm vào một số nhân tố
Sau khi đã phỏng vấn, dựa vào bảng phỏng vấn chuyên gia tiến hành tổng hợp ý kiến của 2 chuyên gia lại và đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn Và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn được thể hiện như sau:
Hình4.1: Mô hình đánh giá hiệu quả HĐXK mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn
Hình thức hoạt động của công ty
Trang 20Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn được đánh giá dựa vào hiệu quả của 6 nhấn tố sau: Tỷ giá hối đoái, giá cả, giá vốn hàng bán, thị trường,chi phí bán hàng và hình thức hoạt động của công ty Trong đó chỉ tiêu để đo lường từng nhân tố được cụ thể như sau:
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái được thu thập ở đây là tỷ giá bình quân được tính ngay
tại thời điểm xuất hàng Hay nói chính xác hơn đó là tỷ giá được ghi nhận trong tờ khai hải quan Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 2006 - 2008
Giá cả: Giá cả ở đây tôi sẽ thu thập giá bán ngay tại thời điểm bán hàng (giá thời điểm)
giai đoạn 2006 - 2008, phân tích sự biến động của giá cả và số lượng hàng bán sẽ ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu của công ty
Giá vốn hàng bán: Đây là chi phí chính góp phần tạo ra giá thành của sản phẩm của
doanh nghiệp và tỷ trọng của nó trong tổng chi phí
Thị trường: Thu thập dữ liệu về kim ngạch của từng thị trường xuất khẩu của công ty
giai đoạn 2006-2008, từ đó xác định tỷ trọng của từng thị trường trong tổng kim ngạch Xem xét số lượng đơn đặt hàng và xem xét sự biến động của nó trong 3 năm
Chi phí bán hàng: Tiến hành thu thập số liệu về chi phí bán hàng trong 3 năm, sự biến
động của nó trong 3 năm và xác định tỷ trọng chi phí bán hàng trong tổng chi phí
Hình thức tổ chức doanh nghiệp: Tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia để biết được
những ưu điểm và nhược điểm mà công ty hiện có
4.2 Thiết kế nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được tiến hành thực hiện theo hai bước sau:
Bảng 4.1: Tiến độ thực hiện các bước nghiên cứu
1 Nghiên cứu sơ bộ Định tính Phỏng vấn chuyên gia
Nghiên cứu sơ bộ
Bước đầu của nghiên cứu sẽ tiến hành nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh để từ đó đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Thái Sơn, sau
đó tiến hành phỏng vấn, xin ý kiến của chuyên gia để hiệu chỉnh và bổ sung các nhân tố Sau khi đã phỏng vấn chuyên gia, tôi tiến hành tổng hợp hai ý kiến của chuyên gia lại
và đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động xuất khẩu cá khô của công ty Thái Sơn, từ đó làm cơ sở cho việc tiến hành thu thập những số liệu cấn thiết và thực hiện nghiên cứu chính thức
Trang 21Nghiên cứu chính thức
Mô hình nghiên cứu chính thức được đưa ra dựa vào những nhân tố đã được rút ra từ nghiên cứu sơ bộ Các nhân tố được chia thành các cách thu thập dữ liệu khác nhau: (1)Các nhân tố được tiến hành thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn chuyên gia sẽ được tiến hành tổng, (2) Những nhân tố được thu thập từ công ty Thái Sơn hay thông tin từ Internet sẽ được tiến hành tổng hợp và xử lý bằng công cụ Excel
4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sau đây là phương pháp thu thập dữ liệu đối với 6 nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí của công ty Thái Sơn
Bảng 4.2: Phương pháp thu thập dữ liệu
4.4 Thông tin mẫu
Thông qua phỏng vấn chuyên gia Chuyên gia được phỏng vấn chuyên sâu là những người làm trong ngành từ 5 năm trở lên, am hiểu về tình hình xuất khẩu mặt hàng cá khô xuất khẩu của công ty
Nghiên cứu sơ bộ
Thông tin chuyên gia của nghiên cứu sơ bộ
Chuyên gia Tuổi Thời gian làm việc
Trong ngành Chức vụ Học vị
STT Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận, chi phí
Phương pháp thu thập dữ liệu
1 Tỷ giá hối đoái Tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ từ phòng
Trang 22Nghiên cứu chính thức
Thông tin chuyên gia của nghiên cứu chính thức
Chuyên gia Tuổi Thời gian làm
việc trong ngành Chức vụ Học vị
Trang 23CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hay kết quả kinh tế thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh còn là mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc phân tích tình hình biến động của các nhân tố cấu thành chỉ tiêu lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp
Bảng 5.1 : Kết quả hoạt động KD của công ty Thái Sơn năm 2008
ĐVT: USD
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy xuất khẩu không phải là mặt chủ lực của công ty Vì xuất khẩu chỉ chiếm hơn 20% tỷ trọng tổng kim ngạch của công ty.Nhưng trong phần xuất khẩu thì mặt hàng cá khô chiếm ưu thế hơn, chiếm gần 17% tỷ trọng tổng doanh thu của công ty Vì vậy tôi chọn mặt hàng cá khô để phân tích và đánh giá
5.1 Khái quát KQHĐXK cá khô của công ty Thái Sơn giai đoạn 2006-2008
Sau đây xin giới thiệu sơ qua hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn trong giai đoạn 2006-2008
Bảng 5.2: Kết quả hoạt động XK mặt hàng cá khô giai đoạn 2006-2008 ĐVT: 1.000 USD
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 41,16 592,36 446,17
5 Lợi nhuận thuần 12,66 136,70 123,56
6 Tổng chi phí 303,96 4.419,91 3.308,54
Trang 24Nhìn vào bảng 5.2 thì thấy hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá khô của công ty Thái Sơn trong 3 năm qua đều có lợi nhuận Nhìn tổng thể thì lợi nhuận năm 2007 tăng hơn
so với năm 2006, tuy nhiên lợi nhuận thuần năm 2008 lại giảm hơn so với năm 2007
Bảng 5.3: Tốc độ thay đổi tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2006-2008
Tốc độ thay đổi (%) Chỉ tiêu
13 lần so với năm 2006
Mặc dù doanh thu, chi phí và lợi nhuận năm 2008 có giảm hơn so với năm 2007 nhưng
so với năm 2006 thì mức doanh thu tăng hơn 9,5 lần, chi phí tăng hơn 10 lần và lợi nhuận tăng gần 9 lần
Nhìn vào 3 mục tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận thì mục doanh thu và chi phí gần bằng nhau Chính vì vậy mà mức lợi nhuận thu được cũng rất thấp
Trang 25Doanh thu thuần là chỉ tiêu quyết định khá nhiều vào sức sinh lợi của công ty Vì phần lớn doanh thu thuần có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận Qua số liệu phân tích ta thấy tổng doanh thu năm 2007 tăng hơn 13 lần so với năm 2006 Đây cũng là năm mà kim ngạch xuất khẩu cá khô của công ty tăng đột biến lên đến hơn 4,5 triệu USD
Qua bảng số liệu 5.3 tổng doanh thu thuần năm 2008 có sự thay đổi lớn, mức doanh thu năm 2008 so với năm 2006 cũng tăng gần 10% nhưng so với năm 2007 thì mức chênh lệch lại giảm đi 25%
Năm 2008 doanh thu lúc này bị giảm xuống so với năm 2007, chỉ còn gần 3,5 triệu USD, giảm 1/4 so với năm 2007, cũng vào năm 2008 mức chi phí cũng giảm xuống chỉ còn khoảng 3,3 triệu USD Tốc độ giảm của chi phí ngang bằng với tốc độ giảm của doanh thu so với năm 2007, nhưng lợi nhuận mang lại chỉ giảm 10 lần so với năm 2007.Trong thời gian qua công ty phải đối đầu với nhiều khó khăn để duy trì kết quả hoạt động ở mức cao và kết quả mang lại là một minh chứng rất thiết thực
Qua 3 năm ta thấy được sự biến động lớn về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, nhưng để
lý giải được tại sao năm 2007 lại tăng, năm 2008 lại giảm thì phải xem xét và phân tích chi tiết từng nhân tố tác động lên doanh thu, chi phí và xem xét các nhân tố này đã tác động như thế nào đến lợi nhuận của công ty
5.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty Thái Sơn
5.2.1 Tỷ giá hối đoái
Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là đồng USD, nên trong phần tỷ giá hối đoái tôi chỉ phân tích tình hình biến động của tỷ giá USD/VND
Do hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá khô của công ty diễn ra không thường xuyên, chỉ diễn ra một vài tháng trong năm Chính vì vậy mà khi nào công ty phát sinh kim ngạch với tỷ giá mới thì tôi mới đưa vào biểu đồ nghiên cứu Cho nên, khi nhìn vào biểu đồ ta thấy tỷ giá hối đoái không phải là những đường dài nối liền mà nó bị đứt khúc
Biểu đồ 5.2: Sự biến động của tỷ giá hối đoái giai đoạn 2006-2008
(Nguồn: Phòng kế toán)
Tỷ giá hối đoái luôn luôn biến động, không chỉ diễn ra trong cùng một năm mà giữa năm này với năm khác cũng có sự chênh lệch rất lớn, đặc biệt là năm 2008, tỷ giá tăng lên hơn 16.500 đồng Năm 2006, 2007 tỷ giá USD/VND nằm trong khoảng 16.100-16.200 đồng, nhưng đến năm 2008 thì tỷ giá hối đoái thay đổi, có lúc tăng lên đến mức