Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH EDD
Trang 1Mục lục Trang
Phần I Lý luận chung về kế toán bán hàng và ác định kết quả
I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả 4
1 Vai trò vị trí của bán hàng và xác định kết quả trong doanh
nghiệp
2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả 6
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả 7
II Nội dung tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
Trang 2II NhËn xÐt cô thÓ 59 III Mét sè ý kiÕn gãp phÇn hoµn thiÖn kÕ to¸n b¸n hµng vµ x¸c
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 3Lời giới thiệu
Chúng ta đã bớc sang thế kỷ 21- thế kỷ của sự phát triển tột bậc về khoahọc- công nghệ thông tin mọi thành tựu khoa học đợc ứng dụng nhanh chóngvào mọi lĩnh vực nhng nhậy cảm nhất vẫn là lĩnh vực kinh tế Sự cạnh tranh đểtồn tại và phát triển là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nỗ lực tìm kiếmnhững phát minh, sáng kiến về kỹ thuật công nghệ
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tếthị trờng, Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra nhiều chủ trơng chính sách phát triểnkinh tế, đa dạng hoá các loại hình sở hữu và mở rộng quan hệ kinh tế với bênngoài Với sự cố gắng, nỗ lực của các doanh nghiệp, nhờ vào cơ chế đổi mới củaNhà nớc đã làm cho nền kinh tế nớc ta có những bớc tiến rõ rệt, đạt đợc nhữngthành tích đáng khen ngợi, nền kinh tế nớc ta đã hoà nhập vào nền kinh tế thếgiới tạo tiền đề mới cho tiến trình đổi mới Song trong tiến trình đổi mới nàynền kinh tế nớc ta cũng gặp không ít những khó khăn và thách thức Để làm chonền kinh tế phát triển và khắc phục đợc những mặt khuyết tật của nền kinh tế thịtrờng lúc này đòi hỏi Nhà nớc phải có những chính sách phát triển và nhữngcông cụ quản lý hữu hiệu Trong các công cụ quản lý đó kế toán đợc xem nh làmột công cụ quản lý có hiệu quả và cần thiết
Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả là mối quan tâm hàng đầucủa mọi doanh nghiệp Ngoài việc liên quan tới công tác quản trị doanh nghiệp
nó còn ảnh hởng tới nguồn tài chính quốc gia: Thuế, các khoản nộp ngân sáchkhác
Kế toán là một môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại, tậphợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp và giúp nhà quản lý đa ra các quyết định thích hợp Hạch toán
kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, làquá trình quan sát và ghi nhận, hệ thống hoá và xử lý các hiện tợng kinh tế phátsinh trên góc độ tiền tệ, hạch toán kế toán trong quản lý hoạt động của doanhnghiệp chỉ thực hiện tốt khi công tác kế toán đợc tổ chức khoa học và hợp lý
Cùng với những kiến thức đã học ở trờng và qua quá trình tìm hiểu thực
tế công tác kế toán tại công ty TNHH , em đã thấy đợc tầm quan trọng củanghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp
nghiệp thơng mại Do đó em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH EDD”.
Để có đợc cái nhìn chính xác hơn, cụ thể hơn về vấn đề này tại công ty và
cố gắng đa ra những giải pháp nhằm góp phần vào nỗ lực phát triển chung củacông ty trong công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Từ đó chuyên đề này đợc chia ra làm 3 phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Phần II: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH EDD.
Trang 4Phần III: Một số ý kiến và những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH EDD
Phần I
lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong doanh
Trong các doanh nghiệp thơng mại chủ yếu là bán hàng hóa
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bên cạnh đó nó cònnhiều chức năng khác nh mua hàng, dự trữ hàng Bất kỳ một doanh nghiệp th-
ơng mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chức năng này
có sự liên hệ với nhau mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt Để thực hiện tốt các
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 5nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động, đồng thời tổchức nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng Nh vậy tiêu thụsản phẩm là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhu cầu của thịtrờng.
Chỉ có thông qua việc bán hàng - giá trị sản phẩm dịch vụ mới đợc thựchiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá
và tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng Doanh thu bán hàng sẽ
bù đắp đợc các chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản xuất kinh doanhnhng nó lại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội Vì vậy bán hàng gópphần nâng cao năng suất lao động, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xãhội Nhờ có hoạt động bán hàng, hàng hoá sẽ đợc đa đến tay ngời tiêu dùng vàthoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng về số lợng cơ cấu và chất lợng hàng hóa,việc tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng
Kết quả cuối cùng của thơng mại tính bằng mức lu chuyển hàng hoá màviệc mức lu chuyền hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm.Doanh nghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệpcàng tăng lên Nh vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, cóbán đợc hàng hoá thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanhnghiệp nói riêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lu thông Đăc biệt là đảm bảo cân đối giữacác ngành, các khu vực trong nền kinh tế Các đơn vị trong nền kinh tế thị trờng,không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệqua lại khăng khít với nhau Quá trình bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tớiquan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đếnquan hệ cung cầu trên thị trờng
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơng pháp giántiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện
mở rộng tái sản xuất
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệulực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động củaSXKD của một đơn vị Kế toán bán hàng là một trong những nội dung chủ yếucủa kế toán trong doanh nghiệp thơng mại
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng.Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đichức năng này
b Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu
đó trong một thời kỳ
Trang 6Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phíQLDN+ chi phí bán hàng)
Doanh thu thuần = Doanh thu - (doanh thu hàng trả lại + giảm giá hàngbán)
2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả
a Yêu cầu quản lý bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hoá, tức là chuyểnhàng hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền
tệ (tiền)
Hàng đợc đem bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật t hay lao vụ, dịch vụcung cấp cho khách hàng Việc bán hàng có thể để thoả mãn nhu cầu của cánhân đơn vị ngoài doanh nghiệp gọi là bán hàng ra ngoài Cũng có thể đợc cungcấp giữa các ca nhân đơn vị cùng công ty, một tập đoàn gọi là bán hàng nộibộ
Quá trình bán hàng đợc coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện:
- Gửi hàng cho ngời mua
- Ngời mua trả tiền hay chấp nhận trả tiền
Tức là ngiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao hàng xong, nhận đợc tiền haygiấy chấp nhận thanh toán của ngời mua Hai công việc này diễn ra đồng thờicùng một lúc với các đơn vị giao hàng trực tiếp Phần lớn việc giao tiền và nhậnhàng tách rời nhau: Hàng có thể giao trớc, tiền nhận sau hoặc tiền nhận trớchàng giao sau Từ đó dẫn đên doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹkhông đồng thời
Khi thực hiện việc trao đổi hàng tiền, doanh nghiệp phải bỏ ra nhữngkhoản chi gọi là chi phí bán hàng Tiền bán hàng gọi là doanh thu bán hàng.Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thubán hàng nội bộ
Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền mua hàng mà ngời mua
đã trả cho doang nghiệp
Phân biệt đợc doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp doanhnghiệp xác định chính xác thời điểm kết thúc quá trình bán hàng, giúp bộ phậnquản lý tìm ra phơng thức thanh toán hợp lý và có hiệu quả, chủ động sử dụngnguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hoá đợcchuyển cho ngời mua và thu đợc tiền bán hàng ngay hoặc chấp nhần trả tiền tuỳtheo phơng thức thanh toán:
+ Trờng hợp thu ngay đợc tiền khi giao hàng: Doanh thu bán hàng chính
là tiền bán hàng thu đợc
+ Trờng hợp nhận đợc chấp nhận thanh toán gồm:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 7- Hàng hoá xuất cho ngời mua đợc chấp nhận thanh toán đến khi hết thờihạn thanh toán cha thu đợc tiền về vẫn đợc coi là kết thúc nghiệp vụ bán hàng.Doanh thu bán hàng trong trờng hợp này đợc tính cho kỳ này nhng kỳ sau mới
có tiền nhập quỹ
- Trờng hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phơng thứcthanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng hoá cho ngời mua, số tiền bán hànggửi bán đợc chấp nhận là doanh thu bán hàng
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiên tốt công tác bán hàngthu doanh thu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong côngtác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơngthức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoábán ra Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp
b Yêu cầu quản lý kết quả bán hàng
Hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại bao gồm nhiều loại hàng, nhiềumặt hàng khác nhau do vậy để giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá
đợc kết quả kinh doanh của từng mặt hàng thì việc xác định kết quả bán hàngphải đợc thực hiện cho từng mặt hàng
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý trên kế toán với chức năng là một công cụquản lý phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chépkịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng vàxác định kết quả
II Nội dung tổ chức kế toán bán hàng, và xác định kết
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ
Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ, có của ngân hàng
2 Tài khoản sử dụng
Các tài khoản thờng dùng là
TK 511,512,521, 531, 532, 632,156, 111, 112, 131, 333.1,
Trang 8Tài khoản 511- doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu bán hànghoá, sản phẩm dịch vụ theo hoá đơn, cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừdoanh thu, và kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kếtquả
TK512- doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu của số hàng hoá,lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ gữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công
ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng đểtheo dõi các khoản một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụngsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, và hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, th-ởng…cho công nhân viên cho công nhân viên
TK521- Chiết khấu bán hàng: phản ánh số tiền doanh nghiệp đợc hởngkhi bán đợc số hàng hoá lao vụ dịch vụ trong mọt thời điểm nhất định
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại vàkết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 hoặc 512 để giảmdoanh thu bán hàng
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm giá cho kháchhàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang tài khoản 511 hoặc 512 để giảmdoanh thu bán hàng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng hoá,thành phẩm, dịch vụ đã bán (đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán) vàkết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 để tính kết quả kinh doanh.Tài khoản 156 - Hàng hoá: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảmhàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại
Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi và tồn quỹtiền mặt của đơn vị
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh tình hình biến động cáckhoản tiền gửi của các đơn vị tại các ngân hàng, kho bạc
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Phản ánh tình hình thanh toángiữa đơn vị với các khách hàng về các khoản phải thu
Tài khoản 333.1- Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh tình hình thanhtoán giữa doanh nghiệp với Nhà nớc
3 Phơng pháp tính giá hàng hoá
Hàng hoá nhập - xuất kho trong kinh doanh thơng mại theo quy định
đợc hạch toán theo giá thực tế
a Giá thực tế của hàng hoá mua vào:
Tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khác nhau cũng nh tuỳ thuộc vào từngphơng pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng Đối với doanh nghiệptính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì trong giá mua không bao gồm thuếVAT đầu vào, còn đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trựctiếp thì trong giá mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào
Giá thực tế Giá mua Chi phí Chi phí Giảm giá Trị giá
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 9hàng hoá mua = ghi trên + sơ chế, + thu mua – hàng mua – hàng hàng mua – hàng mua – hàng hàng mua trong nớc hoá đơn hoàn thiện hàng hoá đợc hởng trả lại.
Giá thực tế Giá mua Thuế Chi phí Chi phí Giảm giá Trị giá hàng hoá = hàng nhập + nhập + thu mua + sơ chế, – hàng mua – hàng hàng mua – hàng mua – hàng hàng mua nhập khẩu khẩu (CIF) khẩu trong nớc hoàn thiện đợc hởng trả lại
Trong đó:
Giá CIF = Trị giá + Chi phí thu mua, vận chuyển, phí bảo
mua hàng hoá hiểm đến ga (cảng, sân bay) nớc ta
Giá thực tế hàng thuê ngoài = Giá mua hàng hoá + Chi phí liên quan đến
(hoặc tự gia công, chế biến) xuất gia công việc gia công, chế biến.
Cần phải chú ý rằng, đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơngpháp trực tiếp thì trong giá thực tế của hàng nhập khẩu còn bao gồm cả thuế giátrị gia tăng hàng nhập khẩu Nh vậy, giá thực tế hàng hoá bao gồm hai bộ phận:Trị giá mua (kể cả thuế phải nộp) và chi phí thu mua
b Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải phản ánh theo đúng giá thực tế.
Khi xuất kho, để tính đợc giá thực tế của hàng hoá, kế toán phải táchriêng trị giá mua và chi phí thu mua
*Đối với trị giá mua: Kế toán có thể áp dụng một trong các phơng pháptính giá xuất kho nh sau:
- Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
Giá thực tế = Số lợng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân gia quyền.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân gia quyền Số lợng thực tế hàng tồn và nhập trong kỳ
- Phơng pháp tính gía bình cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
Giá thực tế = Số lợng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)quân cuối kỳ trớc Số lợng thực tế hàng cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
- Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá thực tế = Số lợng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Số lợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc (FiFo):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trớc thìxuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế củatừng số hàng xuất Phơng pháp này thích hợp cho trờng hợp giá cả ổn định hoặc
=
Trang 10có xu hớng giảm Tuy nhiên trong thực tế có nhập xuất kho không theo thứ tự
nh trong giả thiết nhng khi tính thì tính toán theo giả thiết
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LiFo):
Phơng pháp này dựa trên giả thiết rằng những hàng hoá mua sau cùng
sẽ đợc xuất trớc tiên (ngợc với phơng pháp FiFo ở trên) Giả thiết nhập sau xuấttrớc là tính đến thời điểm xuất kho hàng hoá chứ không phải đến cuối kỳ mớixác định Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát
- Phơng pháp giá trực tiếp:
Theo phơng pháp này, hàng hoá đợc xác định theo đơn chiếc hay từnglô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất bán Khi xuất hàng nào sẽxuất theo giá thực tế của hàng đó Do vậy phơng pháp này còn đợc gọi là phơngpháp đặc điểm riêng hay phơng pháp thực tế đích danh Phơng pháp này thờng
đợc sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt
- Phơng pháp giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế củahàng hoá chỉ theo định kỳ, vì để ghi chép kịp thời trị giá hàng hoá nhập - xuấtdoanh nghiệp cần sử dụng một loại giá ổn định trong một thời kỳ dài nên đãdùng giá hạch toán (giá kế hoạch)
Giá hạch toán là giá tự doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định
và chỉ đợc dùng để ghi vào sổ hàng hoá hàng ngày, không có ý nghĩa trong việcthanh toán Giá hạch toán có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng hạch toán hànghoá tại một kỳ nào đó Nhng giá hạch toán phải đợc quy định cụ thể cho từngloại hàng hoá và phải đợc quy định thống nhất cho một kỳ hạch toán Theo cáchnày, hàng ngày kế toán về tình hình nhập – hàng mua – hàng xuất- tồn kho hàng hoá theo giáhạch toán Đến cuối kỳ, kế toán tổng hợp giá thực tế hàng hoá nhập kho, xác
định hệ số giá từng loại hàng và tính giá thực tế hàng hoá xuất kho theo côngthức:
Trị giá thực tế của
hàng xuất trong kỳ =
Trị giá thanh toán củahàng xuất trong kỳ * Hệ số giá
Hệ số giá = Trị giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳTrị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trên đây là các phơng pháp tính giá của hàng xuất bán Mỗi phơngpháp đều có nội dung, u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất định Doanhnghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,khả năng, trình độ của cán bộ kế toán cũng nh yêu cầu quản lý vận dụng phơngpháp tính thích hợp Việc áp dụng phơng pháp tính giá xuất thực tế của hànghoá ở mỗi doanh nghiệp phải tôn trọng “nguyên tắc nhất quán trong hạch toán”tức là sử dụng phơng pháp nào thì phải thống nhất với phơng pháp ấy trong kỳ
kế toán và nếu có thay đổi thì phải giải thích rõ ràng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 11* Đối với chi phí thu mua: Do liên quan đến cả lợng hàng tiêu thụtrong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho hàng tiêu thụ và cha tiêuthụ trong kỳ.
Chi phí thu mua Tổng Tiêu thức phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ phân bổ cho hàng = chi phí *
bán ra trong kỳ thu mua Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng bán ra
trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
Tiêu thức phân bổ có thể là: trị giá mua, doanh thu, số lợng, …cho công nhân viên Nhvậy tuỳ theo từng phơng pháp tính giá của doanh nghiệp, và theo từng tiêu thứcphân bổ chi phí thu mua của hàng hoá Ta xác định đợc giá thực tế của hàngxuất bán trong kỳ (giá vốn)
địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và đợc ghi nhận là đã bán
- Bán hàng và kế toán bán hàng theo ph ơng pháp giao hàng trực tiếp:
Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đếnnhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba Ngời nhậnhàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác
định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)
Tại thời điểm hàng đợc coi là đã bán kế toán phải phản ánh cả doanh thu
Phản ánh đúng đợc giá vốn bán (tính đúng đợc giá vốn) mới là cơ sở để xác
định giá hàng bán cho khách hàng
Trị giá vốn của hàng bán đợc phản ánh trên TK632 giá vốn hàng bán
Để ghi chép đợc giá vốn của hàng bán thì kế toán phải ghi chép phản ánh
đầy đủ lợng hàng xuất bán và tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất Việc tính toán trị giá vốn của hàng xuất tuỳ thuộc vào doanh nghiệp ghichép kế toán chi tiết hàng tồn kho theo giá trị mua thực tế hay giá hạch toán
Trang 12(các phơng pháp đã nêu ở phần B) Song trị giá vốn của hàng xuất kho bắt buộc phải sử dụng phơng pháp tính nhất định
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK156 TK632 TK911
TK157 TK156,157
(1a) (1b) (3)
(2) (4)
Ghi chú
(1a) Hàng gửi bán
(1b) Giá vốn của hàng gửi bán (đã bán)
(2) Giá vốn của hàng xuất bán trực tiếp
(3) Giá vốn của hàng bán bị trả lại
(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ.
b2/ Trình tự kế toán
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán tùy thuộc vào từng phơng thức bán hàng
*Bán hàng theo phơng thức gửi hàng
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý nhờ bán hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 156: Hàng hoá
Trờng hợp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh toán tiền của khách hàng, của đại lý và các chứng từ thanh toán khác, kế toán kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên nợ TK 632
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 13Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bánHàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấpnhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
- Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trớc nhng cha
đ-ợc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156, 157 Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhng cha đợcxác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 156,157
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
*Bán hàng và kế toán bán hàng theo phơng pháp giao hàng trực tiếp:
- Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toánghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangCuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 đểxác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 14Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trớc nhng cha
đ-ợc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156, 157 Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhng cha đợcxác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 156, 157
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
c Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu
c1 Nội dung doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Bên cạnh quá trình tiêu thụ luôn phát sinh các khoản làm giảm doanh thunh: Chiết khấu thơng mại, hàng hoá bị trả lại, giảm giá hàng bán hay các khoảnthuế phải nộp nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuât khẩu
Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Do tính chất phức tạp của cách xác định doanh thu cũng nh các khoản giảm trừ doanh thu mà kế toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học từ hạch toán ban đầu đến ghi sổ kế toán
* Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổi sang tiền
đồng Việt nam theo tỷ giá ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền.chênh lệch giữa tỷ hối đoái đợc hạch toán vào TK 515 hoạc TK 635
* Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và khôngphải kê khai tính thuế GTGT Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng đợc hởng.Khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên nợ TK 003 - hàng hoá
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 15vật t nhận bán hộ - ký gửi khi bán hàng thu đợc tiền hoặc khách hàng đã chấpnhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112,131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Số tiền hoa hồng)
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán (Số tiền bán hàng trừ hoahồng)
Đồng thời ghi có TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
* Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán hàng thông thờng ở TK 511,
số tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng, khoản chênhlệch đó đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
Có TK 511 (Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 711(Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
* Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổivới khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra Khinhận hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầuvào
- Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Nợ TK 331: phải trả cho ngời bán
Có TK 131: phải thu của khách hàng
* Trờng hợp doanh nghiệp hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản xuất kinhdoanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng nàytơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuấtkinh doanh
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 16Đồng thời ghi thuế GTGT:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
* Hàng hoá dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng phúc lợi
kế toán ghi:
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
* Đối với hàng hoá có tính chất đặc thù dùng các chứng từ đặc thù nh tem
bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số, trong giá thanh toán đã có thuế GTGT, kếtoán phải tính doanh thu cha có thuế theo CT:
Trị giá thanh toánGiá cha có thuế GTGT =
1 + Thuế suất thuế GTGTThuế GTGT đợc tính bằng cách lấy giá trị thanh toán trừ đi trị giá cha cóthuế GTGT
* Hàng hoá bán ra thuộc diện tính thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặcbiệt, kế toán xác định số thuế XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:
* Khoản giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ, kế toánghi:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 17Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Có TK 131: Phải thu của khách hàngHoặc Có TK 111, 112: Đúng bắng số tiền ghi giảm
* Đối với trờng hợp hàng bị trả lại, doanh nghiệp phải nhập kho lại số hàng
đó theo trị giá vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế GTGT đầu ra
- Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tơng ứng với số hàng trả lại:
Nợ TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại
đợc kết chuyển sang bên nợ TK 511 hoặc TK 512 để giảm doanh thu bán hàng
đã ghi theo hoá đơn ở bên có của TK này
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
(Hoặc TK 512)
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
* Cuối kỳ xác định doanh thu bán thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và các khoản giảm giá,hàng bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
d Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng
Hiện nay doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thơng mại và du lịch thờng áp dụng các hình thức kế toán sau:
Trang 18+ Các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản ký cụ thể của từng doanh nghiệp.
- Chi phí nhân viên: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyểnhàng hoá trong quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: Nhàkho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảngcáo, hội nghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổnghợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh
b Tài khoản sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng: Phản ánh tập hợp và kết chuyển các chiphí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịchvụ
TK 641 có 7 TK cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 191) Phản ánh khoản tiền lơng, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý DN.
2) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý DN.
3) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.
4) Chi phí điện nớc sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
7) Chi phí khác bằng tiền.
8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
9) a - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ cha có doanh thu.
b - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ.
2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý : Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý củadoanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
Trang 20- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phơng, tiện truyền dẫn máymóc thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thukhó đòi tính vào chi phí kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốndùng cho SXKD phải trả
Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳ
đợc kết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa SXKD của DN
b Tài khoản sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lý DN: Phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phíquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt
động chung của doanh nghiệp
TK 642 có 8 TK cấp hai
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 211) Phản ánh khoản tiền lơng, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý DN.
2) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý DN.
3) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý DN.
4) Chi phí điện nớc sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
7) Chi phí khác bằng tiền.
8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911.
9) a - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ cha có doanh thu.
b - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ.
3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
a Tài khoản sử dụng:
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ hạch toán
K/C chi phí bán hàng, chi phí QLDN kỳ trớc K/C lãi kinh doanh
TK 421 K/C lỗ kinh doanh
Trang 22- Đăng ký kinh doanh số: 0102002565 do phòng đăng ký kinh doanh
sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp phép
Trụ sở chính của công ty tại Phòng 12, B2 Tập thể Kim Liên, Đống
Đa- Hà Nội và văn phòng tại 181 Đại La, Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán hàng hoá t liệu sản xuất
+ Buôn bán hàng hoá t liệu tiêu dùng
+ Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hoá
Công ty TNHH EDD là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dới sựkiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý thành phố Hà Nội Công ty có vănphòng tại 181 Đại La, Hai Bà Trng, Hà nội Địa bàn hoạt động chủ yếu củacông ty là các tỉnh phía bắc nớc ta
Một số chỉ tiêu công ty đạt đợc trong ba năm qua:
Biểu 1:
Đơn vị tính: 1000 đ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 23Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 So sánh
(%)
So sánh (%)
2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:
Là công ty thơng mại, Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tàichính, đảm bảo kinh doanh có lãi
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để đa racác biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu củakhách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nớc
về hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao
động
Hàng hoá kinh doanh của công ty chủ yếu là những mặt hàng nh sau:
+ Hoá chất, Caco2
+ Chất cách điện cho cáp thông tin
+ Dầu mỡ
+ Hàng gia dụng nhập khẩu từ Italia
+ Hàng gia dụng nhập khẩu từ Thái Lan
+ Tủ đông, tủ mát
Đặc điểm của những mặt hàng này là có giá trị lớn, hàng hoá dễ bảo quản.Nguồn nhập hàng của công ty chủ yếu là nhập khẩu từ các nớc: ấn Độ,Italia, Thái Lan, Mỹ
Công ty xuất hàng chủ yếu cho các ngành bu điện, đờng sắt, doanh nghiệp,các dự án, các siêu thị
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh :
Là một doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH EDD tổ chức quản lý theomột cấp : Đứng đầu là giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban.Giúp việc cho giám đốc là các phòng ban chức năng:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giám đốc
Trang 24Giám đốc công ty là ngời đại diện cho toàn bộ các cán bộ nhân viên củacông ty, giám đốc Công ty là ngời trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt độngtrong công ty Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật.
Công ty gồm 04 phòng ban chức năng:
- Phòng hành chính: tham mu cho giám đốc xây dựng và áp dụng các chế
độ, quy định về quản lý, sử dụng lao động trong toàn công ty Chịu trách nhiệmtrớc pháp luật, trớc giám đốc công ty về quyết định của mình về quản lý nhân
sự
- Phòng Kế toán: có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc trong việc lập các chứng
từ sổ sách thu chi, báo cáo với giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh theochế độ kế toán Nhà nớc, quy chế Công ty Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớcGiám đốc công ty về mọi quyết định quản lý tài chính trong toàn công ty
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanhcủa công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động củacông ty Ký kết các hợp đồng với khách hàng
- Phòng kỹ thuật: giúp giám đốc về công tác quản lý chất lợng sản phẩm,
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, phụ trách nghiên cứu sản phẩm mới,
đào tạo tay nghề nhân viên
3 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH EDD
Công ty TNHH EDD là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ t cách phápnhân, đợc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Phòng kế toán Công ty đợctrang bị 05 máy vi tính để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảmbảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongtoàn Công ty
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung
Mô hình bộ máy kế toán ở Công ty:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kế toán
thanh toán hàng hoáKT vật t , Kế toánXNK Thủ quỹ
Kế toán tr ởng
Trang 25* Phòng kế toán Công ty gồm:
- Kế toán trởng: Phụ trách chung, giúp giám đốc công ty trong công táctham mu về mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp số liệuphát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại công ty
- Kế toán hàng hoá: Theo dõi tình hình nhập, xuất - tồn kho hàng hoá
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ với khách hàng
- Kế toán xuất nhập khẩu: Làm thủ tục xuất nhập khẩu, tính giá vốn hànghoá nhập kho
- Thủ quỹ: Bảo quản tiền và theo dõi phiếu thu phiếu chi một cách chínhxác và trung thực
Sổ cái
Bảng cân
đối SPS
Sổ nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 26
c.Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
II Tình hình thực tế về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty tnhh edd.
A Kế toán bán hàng
1 Tình hình thực tế về công tác bán hàng ở công ty TNHH EDD
Công ty TNHH EDD chủ yếu bán hàng theo phơng thức giao trực tiếp tạicông ty Hiện nay Công ty TNHH EDD áp dụng các hình thức thanh toán chủyếu:
- Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hoá đợc tiêuthụ đến đâu tiền thu ngay đến đó nh tiền mặt, séc, ngân phiếu
- Hình thức bán hàng ký gửi: Theo hình thức này Công ty mang hàng tớigửi bán tại một số siêu thị gửi theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên sau khi bán
đợc hàng sẽ thanh toán tiền
2 Thủ tục bán hàng và chứng từ kế toán:
Tại Công ty TNHH EDD, hàng hoá xuất chủ yếu cho siêu thị, các nhà máy
và bán buôn cho các đại lý
Thủ tục xuất kho bán hàng tuân theo đúng quy định Nhà nớc
- Phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua bán, xác nhận đơn hàng của
đơn vị cần mua hàng, trong xác nhận phải có đầy đủ các chỉ tiêu chủng loạihàng hoá, số lợng cần mua, phơng thức, thời hạn thanh toán Phòng kinh doanhduyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc công ty duyệt Khi có sự phê duyệt củagiám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho) chuyển cho nhân viênphòng kinh doanh, thủ kho xuất kho cho nhân viên kinh doanh có trách nhiệmgiao hàng cho khách hàng Phiếu xuất kho lập, định khoản theo đúng nội dungkinh tế phát sinh và đợc lập thành 03 liên:
+ Liên 1: Lu tại công ty
+ Liên 2: Giao cho Phòng kinh doanh để giao hàng cho khách (để sau khilấy hàng chuyển về phòng kế toán viết hoá đơn (GTGT))
+ Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 27Số: 01
Họ tên ngời nhận hàng:Công ty Cổ phần Nhất Nam Định khoản 1: Ghi Nợ TK 632
Xuất tại kho: 181 Đại La – hàng mua – hàng Hai Bà Trng – hàng mua – hàng Hà Nội Có TK 156
Định khoản 2: Ghi Nợ TK 111
Có TK 511 Định khoản 3:Ghi Nợ TK 111
Có TK 33311
S
T
T Tên nhãn hiệu quy cách
Đ/vịtính
Số lợng
Đơn giá
Thành tiềnTheo
chứn
g từ
Thựcnhập
1 Máy xay sinh tố FR21 (1343) Chiếc 01 650 000 650 000
2 Máy chế biến tp KM55 (1344) Chiếc 01 960 000 960 000
3 Máy trộn cầm tay MX24(1345) Chiếc 01 460 000 460 000
tr-(Đã ký)
Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lợng thực xuất vào liên 2 và 3 sau đóchuyển liên 2 về Phòng kế toán để kế toán kiểm tra, điều chỉnh lại phiếu xuấtkho (nếu phiếu xuất sai lệch với thực tế) và viết hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn(GTGT) của đơn vị đợc lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lu tại gốc
- Liên 2: Giao cho khách
- Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi