1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108

76 713 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... Khảo sát, đánh giá số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cung ứng thuốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Tìm hiểu sơ công tác cung ứng thuốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Đề xuất số giải pháp nhằm... 3.1 KHẢO SÁT MỘT s ố YẾU Tố ẢNH HƯỞNG ĐÊN CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 20 3.1.1 Tổ chức cấu nhân lực khoa dược bệnh viện TWQ 108 20 3.1.2 Mô hình bệnh tật bệnh viện. .. sau: Khảo sát, đánh giá số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108: Nhân sự, mô hình bệnh tật, sở vật chất, năm 2000-2004 Tìm hiểu sơ công tác cung ứng thuốc Bệnh viện

Trang 1

mi • 1

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI

- 0303IŨ3

KHẢO SẤVM Ở r SỐ YẾU Tố ÁNH HƯỎS6 DẾsr CIMG tìv tl THUốC TẠ I BỆNH V IIÍ\

T lỉim ỉ ưrtXG QUÂST ĐỘI 108

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC SỸ KHÓA 2000-2005

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS LÊ VIẾT HÙNG

Nơi thực hiện : - Bộ môn quản lý & Kinh tế Dược

Trường Đại học Dược Hà nội

- Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Thời gian thực hiện : 3-5/2005

HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2005

Trang 2

hờ 3 e ả m m

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tói PGS.TS Lê Viết Hùng, Phó hiệu

trưởng trường Đại học Dược Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PTS.TS Nguyễn Thị Thái

Hằng, chủ nhiệm bộ môn Tổ chức và Kinh tế dược trường Đại học Dược Hà Nội

đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành lụân văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tói Ban giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn Tổ chức và Kinh tế dược, phòng đào tạo trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo khoa Dược, phòng Y vụ bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Dược sỹ Nguyễn Văn Tuấn đã chỉ bảo và

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2005

sv Vũ Thị Thu Phương

Trang 3

NHỮNG VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

ĐặTVắHĐỂ 1

Phần 1 TỔNG QUAN 2

1.1 CHỨC NÃNG, NHIỆM v ụ VÀ T ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI 2

1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của bệnh viện quân đội 2

1.1.2 Hệ thống quản lý nghiệp vụ quân y - bộ quốc phòng 3

1.1.3 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện quân đội 4

1.1.4 Vài nét về bệnh viện Trung ương Quân đội 108 6

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều tri 7

1.2 MÔ HÌNH BỆNH TẬT 8

1.2.1 Mô hình bệnh tật và ý nghĩa việc nghiên cứu mô hình bệnh tật 8

1.2.2 Phân loại mô hình bệnh tật 12

1.3 DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU VÀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 12

1.3.1 Sự ra đời của danh mục thuốc thiết yếu và vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 12

1.3.2 Danh mục thuốc thiết yếu VN 13

1.3.3 Danh mục thuốc bệnh viện 14

1.4 NHU CẦU THUỐC VÀ CÁC YÊU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU THUỐC 14

1.5 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM 16

Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 18

/-2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN c ứ u C x 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 18

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 19

Phẩn 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 20

3.1 KHẢO SÁT MỘT s ố YẾU Tố ẢNH HƯỞNG ĐÊN CUNG ỨNG THUỐC TẠI

MỤC LỤC

Trang 5

BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 20

3.1.1 Tổ chức và cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện TWQĐ108 20

3.1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện TWQĐ 108 Giai đoạn 2000-2004 25

3.1.3 Tình hình thực hiện kế hoạch giường bệnh qua các năm 30

3.1.5 Hoạt động của hội đồng thuốc và điều tr i 34

3.1.6 Nguồn kinh phí cho hoạt động của khoa dược bệnh viện TWQĐ 108 38

3.1.7 Tình hình sử dụng thuốc của bệnh viện 40

3.1.8 Trang thiết bị, máy móc 41

3.2 HOẠT ĐỘNG CUNG ÚNG 41

3.2.1 Phương thức cung ứng 42

3.2.2 Quy trình cung ứng 43

3.2.3 Quy trình cấp phát 44

3.2.4 Nguồn cung ứng thuốc của khoa dược Bệnh viện TWQĐ 108 46

3.2.5 Tình hình pha chế, sản xuất của bệnh viện từ năm 2002-2004 46

3.2.6 Kết quả cung ứng thuốc 46

3.2.7 Tình hình thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn 49

BÀN LUẬN 51

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 55

4.1 KẾT LUẬN 55

4.2 ĐỂ XUẤT 56

Trang 6

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của các nước trên thế giói năm 1990 9

Bảng 3.1 Cơ cấu nhân lực khoa dược của Bệnh viện TWQĐ 108 năm 2004 22Bảng 3.2 So sánh biên chế khoa dược vói biên chế toàn viện và so sánh số 23DSĐH với số Bác sỹ tại Bệnh viện TWQĐ 108

Bảng 3.3 So sánh cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện TWQĐ 108 và Bệnh 24viện Quân y 103 năm 2004

Bảng 3.4 Số lượt bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện TWQĐ từ năm 2000- 252004

Bảng 3.5 Số lượt bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 272000-2004

Bảng 3.6 Tỷ lệ sử dụng của Bệnh viện TWQĐ 108 qua các năm 2000-2004 31

Trang 7

Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu về pha chế, sản xuất thuốc tại khoa Dược Bệnh

viện TWQĐ 108 năm 2004

Bảng 3.15 Bình quân tiền thuốc sử dụng 1 giường/ngày và số ngày trung

bình/1 đợt điều trị của các đối tượng bệnh nhân tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Bảng 3.16 Số lượng bệnh nhân nhập viện, về đơn vị, chuyển viện và tử vong

tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hệ thống quản lý nghiệp vụ Quân y - Bộ Quốc phòng

Hình 1.2 Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy khoa Dược bệnh viện TWQĐ 108

Trang 4

viện Quân y 103 năm 2004

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ bệnh nhân thuộc các đối tượng đến khám 26bệnh tại bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn số lượng bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện 27TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn số lượng các đối tượng bệnh nhân điều trị nội 28trú tại bệnh viện TWQĐ 108 các năm từ 2000-2004

2000-2004

108

108 với Bệnh viện Quân y 103 từ năm 2000-2004

Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn số khoa ban được kiểm tra và số đơn thuốc được 35phân tích, đánh giá tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Hình 3.12 Sơ đồ xây dựng danh mục thuốc của Bệnh viện TWQĐ 108 36Hình 3.13 Biểu đồ so sánh cơ cấu thuốc nội, thuốc ngoại sử dụng tại Bệnh 37viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Trang 9

Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ kinh phí cấp từ các nguồn cho khoa Dược 39Bệnh viện TWQĐ 108 trong 2 năm 2000 và 2004.

Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn tổng giá trị tiền thuốc, hoá chất tại Bệnh viện 40TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Hình 3.16 Sơ đồ quy trình cung ứng thuốc của Bệnh viện TWQĐ 108 43

Hình 3.17 Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc tới các khoa, phòng tại Bệnh viện 44TWQĐ 108

Hình 3.18 Quy trình lĩnh thuốc, chia phát thuốc cho bệnh nhân tại Bệnh viện 45TWQĐ 108

Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn mức bình quân tiền thuốc/giường bệnh/ngày 47điều trị của các đối tượng tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

Hình 4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện 53Hình 4.2 Tổ chức màng lưói cung ứng thuốc tại Bệnh viện TWQĐ 108 53

Trang 10

s ơ Đ ổ TÓM TẮT LUẬN VÃN

1 Khảo sát, đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

2 Tìm hiểu sơ bộ về công tác cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

- Danh mục thuốc Bệnh viện, số sách, báo cáo tổng kết công tác dược.

- Biên bản kiếm kê tồn kho hàng năm.

- Bệnh án, báo cáo bệnh tật của bệnh viện.

- HỒ sơ, báo cáo về hioạt động cung ứng, quản V^lý và sử dụng thuốc.

- Chức năng, nhiệm vụ và tô chức cua Bệnh

viện Quân đội.

- Mô hình bệnh tật.

- Danh mục TTY và danh mục TBV.

- Nhu cầu thuốc.

- Thưc trang cung ứng thuốc tại Việt Nam.

mmềÊẾMiỂsm

- Phương pháp hôi cứu.

- Phương pháp chuyên gia.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số

liệu.

- Địa điềm: Bệnh viện I rung ừơng Quần đội 108.

- Thòi gian nghiên cứu: Từ năm 2000-2004.

- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung

ứng thuốc tại Bệnh viện TWQĐ 108: Tổ chức,

nhân lực khoa Dược, mô hình bệnh tật, tình

hình thực hiện kế hoạch giường bệnh, hội

đổng thuốc và điều trị, kinh phí, tình hình sử

dụng thuốc, trang thiết bị, máy móc.

- Khảo sát một số hoạt động cung ứng thuốc của Bệnh viện TWQĐ 108: Phương thức cung ứng, quy trình cung ứng, quy trình cấp phát, nguồn cung ứng, tình hĩnh pha chế, san xuất cua Bệnh viện, kết quả cung ứng thuốc, tình hình thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn.

viẹn

- Tổ chức

TWQĐ 108.

- Mô hình bệnh tật của Bệnh viện TWQĐ 108.

- Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

- Hoạt động cung ứng thuốc.

- Kiến nghị vói Bộ Y tế.

- Kiến nghị với Bộ Quốc phòng.

- Kiến nghị Bệnh viện TWQĐ 108.

Trang 11

ĐỆT VỔR BỂ

Con người là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của một cộng đồng, một đất nước hay một xã hội Nâng cao sức khoẻ là điều kiện để mỗi con người cống hiến, xây dựng, bảo vệ cộng đồng, đất nước và xã hội đó Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ của nhân dân là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành và toàn thể xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế quốc gia Cung ứng thuốc là một trong những hoạt động quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng điều tri của bệnh viện Cung ứng thuốc cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân đầy đủ, kịp thời, an toàn các loại thuốc có hiệu lực, chất lượng tốt, giá thành hợp lý là một trong những mục tiêu chính của chính sách thuốc quốc gia Việt Nam

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là bệnh viện đa khoa tuyến cao nhất trong Quân đội, có nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho bộ đội và nhân dân, đặc biệt bệnh viện còn có nhiệm vụ thu dung và điều trị cho các cán bộ cấp cao của Đảng và nhà nước Việt Nam và các nước bạn Lào, Campuchia Vói nhiệm vụ đó việc cung ứng và

sử dụng thuốc trong bệnh viện có nét đặc thù riêng nhưng cũng không nằm ngoài trình trạng cung ứng thuốc của bệnh viện hiện nay

Để tìm hiểu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện, đồng thời có cái nhìn sâu sắc hơn về những khó khăn, thuận lợi của một bệnh viện Quân đội, chúng tôi tiến hành

đề tài:

"Khảo sá í một s ố yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện Trung ương ộuùn đội lũ2'

Với mục tiêu thực hiện như sau:

1 Khảo sát, đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108: Nhân sự, mô hình bệnh tật, cơ sở vật chất, trong 5 năm 2000-2004.

2 Tìm hiểu sơ bộ về công tác cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

3 Đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

Trang 12

Hiểu theo nghĩa rộng hơn, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa : “Bệnh

viện là một tổ chức không thể tách rời của tổ chức xã hội y tế, chức năng của nó

là chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh, dịch

vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình và môi trường cư trú Bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học.”

1.1.1 CHỨC NĂNG, NHIỆM v ụ , MÔ HÌNH T ổ CHỨC CỦA BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI 1.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện [7], [17]

Cần cứ theo Quyết định số 152/QĐ-QP ngày 15/04/1993, Quyết định số

673/QY-4 ngày 23/05/2002 của Cục trưởng Cục Quân Y về quy chế, nhiệm vụ tổ

chức ngành Quân y và chế độ công tác chuyên môn bệnh viện Quân đội quy định nhiệm vụ của bệnh viện Quân đội như sau:

- Khám, chữa bệnh cho bộ đội, đối tượng chính sách của Quân đội, nhân dân

và các đối tượng khác thuộc tuyến và khu vực theo quy định của cấp có thẩm quyền

- Phòng chống bệnh dịch cho các đơn vị thuộc tuyến và khu vực

- Đào tạo, huấn luyện

- Nghiên cứu khoa học

- Chỉ đạo tuyến

- Sẩn sàng thu dung, cấp cứu hàng loạt, điều trị cho thương binh, bệnh binh và

cử các phân đội quân y cơ động đi làm nhiệm vụ khi có yêu cầu

- Tham gia quản lý kinh tế bệnh viện

1.1.1.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện [17]

Tuỳ theo từng loại bệnh viện (đa khoa hay chuyên khoa), hạng bệnh viện (hạng I, n, in) mà có tổ chức phù hợp vói quy chế bệnh viện Một mô hình bệnh

Trang 13

viện có tổ chức điển hình sẽ bao gồm:

- Ban giám đốc: Giám đốc bệnh viện thực hiện nhiệm vụ điều hành chung, các phó giám đốc được giám đốc bệnh viện phân công phụ trách các lĩnh vực chuyên môn, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính, xây dựng bệnh viện

Mô hình tổ chức của bệnh việt Việt Nam được trình bày ở phu luc 1

1.1.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NGHIỆP v ụ QUÂN Y - BỘ QUỐC PHÒNG

Bộ máy tổ chức ngành y tế Quân đội đã được kiện toàn, phát triển và thống nhất công tác chỉ đạo

Hệ thống quản lý nghiệp vụ Quân y đã được Cục Quân y-Tổng cục hậu cần khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 14

Hình 1.1 Hệ thống quản lý nghiệp vụ Quân y - Bộ Quốc phòng

Ghi chú: QK-Quân khu; QĐ-Quân đoàn; QC-Quân chủng; TT KNNC-Trung tâm

kiểm nghiệm nghiên cứu; VSPD-Vệ sinh phòng dịch; TT YHDP-Trung tâm Y học dược phẩm; DN-doanh nghiệp; QĐ-Quân đội; QY-Quân y; BTTM-Bộ tổng tham mưu; TCKT-Tổng cục kỹ thuật; TCCT-Tổng cục chính trị; TCCNQP-Tổng cục công nghiệp quốc phòng

1.1.3 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM v ụ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUÂN

ĐỘI [17], [19]

Vị trí chức năng của khoa Dược: Khoa Dược là một khoa thuộc sự quản lý,

điều hành trực tiếp của Giám đốc bệnh viện; là một tổ chức chuyên môn kỹ thuật về

Trang 15

Dược, tham gia huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học, quản lý, cấp phát thuốc men, hoá chất, y cụ và triển khai thực hiện các chế độ chuyên môn về Dược trong bệnh viện, tham gia Hội đồng thuốc và điều tri, đảm bảo thông tin thuốc,

tư vấn về sử dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn - hiệu quả - hợp lý trong bệnh viện; giũp Giám đốc bệnh viện chỉ đạo thực hiện và phát triển công tác Dược theo phương hướng của ngành và yêu cầu trong điều trị Khoa Dược nằm trong tuyến điều tri và là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc

Nhiệm vụ của khoa Dược:

1 Lập kế hoạch, cung cấp và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao: bông, băng, gạc cho điều tri nội trú và ngoại trú, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý

2 Pha chế một số thuốc trong bệnh viện theo quy định

3 Đảm bảo hiệu lực và thực thi các quy chế Dược tại bệnh viện

4 Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế trong bệnh viện

5 Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin, tư vấn về thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR)

6 Tồn trữ, bảo quản thuốc men, hoá chất, y cụ hạn chế làm giảm chất lượng

Dự trữ đủ cơ số đề phòng thảm hoạ chiến tranh

7 Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm đạt hiệu quả cao trong phục vụ người bệnh

8 Là cơ sở thực hành của các trường đại học y dược và các trường trung học ytế

Tổ chức khoa Dược bệnh viện [13]

Tổ chức khoa Dược cần gọn nhẹ, sử dụng và phát huy được khả năng, kiến thức của cán bộ theo định hướng "dược lâm sàng" Trưởng khoa Dược cần bố trídược sỹ đại học, tiến tới cần bố trí dược sỹ lâm sàng Cần bố trí tỷ lệ giữa dược sỹđại học/dược sỹ trung cấp và dược tá theo tỷ lệ 1/5 hoặc 1/6

Khoa Dược thường gồm 4 bộ phận:

- Hành chính, dược chính, thống kê, cung ứng, kiểm nghiệm

- Kho và cấp phát lẻ nội trú, cấp phát lẻ ngoại trú

Trang 16

- Pha chế.

- Dược lâm sàng: duyệt thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc (ADR)

1.1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 [16]

Bệnh viện Thuỷ Khẩu, tiền thân của bệnh viện Trung ương Quân đội 108 được Tổng cục Cung cấp chỉ đạo Cục Quân y xây dựng nhằm phục vụ chiến dịch Biên Giói - Chiến dịch Lê Hồng Phong n Sau chiến dịch Biên Giới bệnh viện đã phát triển thành Bệnh viện Trung ương Yên Trạch rồi đổi tên thành Phân viện 8 Từ sau

sự kiện ngày 12 tháng 06 năm 1956, Phân viện 8 chính thức đổi thành Quân y viện, một thời gian sau đổi thành Viện Quân y 108 Ngày 10 tháng 3 năm 1995, Bộ tổng

tham mưu ra quyết định số 45/QĐ-H16 đổi tên Viện Quân y 108 thành Bệnh viện

Trung ương Quân đội 108 Tên gọi mới là sự khẳng định vị thế của Bệnh viện 108 trong Ngành Quân y cũng như nhiệm vụ của Bệnh viện trong giai đoạn mói

I.I.4.I Nhiệm vụ

- Là bệnh viện tuyến cuối cùng của toàn quân, thu dung và điều trị bệnh nhân khu vực từ cấp thiếu tá trở lên và các đối tượng diện chính sách Từ đầu năm 1994, Bệnh viện chính thức triển khai thêm nhiệm vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cán bộ quân đội nghỉ hưu

- Chỉ đạo tuyến trong toàn quân

- Điều trị, chăm sóc sức khoẻ, phục vụ các cán bộ cao cấp của Đảng, nhà nước, Quân đội nước ta và các bạn Lào, Cam-Pu-Chia

- Tổ chức dịch vụ y tế khám, chữa bệnh cho nhân dân, có thu một phần việnphí

- Là một trong những trung tâm nghiên cứu y học và đào tạo cán bộ của Ngành Quân y Tháng 9 năm 1993, Bệnh viện chính thức được nhận thêm nhiệm vụ

là Viện nghiên cứu Y dược học lâm sàng trong quân đội Từ ngày 26 tháng 1 năm

1995, Bệnh viện được Thủ tướng Chính phủ chính thức giao nhiệm vụ đào tạo nghiên

cứu sinh (ịQuyết định sô'68/TTg, ngày 26-1-1995) thuộc 3 chuyên ngành: răng-hàm-

mặt, chấn thương chỉnh hình và bệnh truyền nhiễm

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thu dung, điều trị, thực hành tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có, kết hợp với hợp tác đối ngoại theo đúng đường lối đối ngoại của Đảng, quy định của Quân đội

Trang 17

I.I.4.2 Tổ chức, nhân sự

Tổ chức: Cho đến nay Bệnh viện đã có đủ các chuyên khoa gồm 31 khoa lâm

sàng, trong đó có 17 khoa nội, 6 khoa ngoại, 8 khoa chuyên khoa (được trình bày ở

ỵhu Ịuc 2)

Nhân sự: Từ 60 nhân viên (Phân viện 8, năm 1952) đến nay Bệnh viện TWQĐ 108 đã có 1286 nhân viên, trong đó có 368 bác sỹ Bệnh viện có đội ngũ chuyên gia đầu ngành giỏi, có kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật kế tiếp hùng hậu, trang thiết bị y tế đã và đang được đổi mới theo hướng hiện đại, có những mũi nhọn chuyên khoa đã vươn tói trình độ tiên tiến ngang tầm vói các bệnh viện trong nước, trong khu vực và quốc tế Gắn liền vói nhiệm vụ thu dung điều trị, hoạt động nghiên cứu khoa học và huấn luyện, đào tạo của Bệnh viện phát triển mạnh mẽ và đúng hướng Số lượng các công trình, đề tài nghiên cứu và số cán bộ tham gia nghiên cứu ngày càng tăng Nhiều công trình có giá tri khoa học và thực tiễn cao, được trao giải thưởng, trong đó có giải thưởng Nhà nước về nghiên cứu: Dịch tễ học, lâm sàng và

điều trị sốt rét ác tính ở miền Bắc Công tác huãh luyện đào tạo tiến hành đúng quy

chế, có nề nếp, có chất lượng

1.1.5 HỘI ĐỔNG THUỐC VÀ ĐIỂU TRỊ [13]

Chỉ thị 03/CT-BYT ngày 25/02/1997, chỉ thị 05/CT-BYT ngày 16/04/2004 của

Bộ trưởng Bộ y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc tại bệnh

viện, Quyết định 1895/QĐ-BYT ngày 19/09/1991 về quy chế bệnh viện đã quy định:

Các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh cần phải có Hội đồng thuốc và điều trị.

Chức năng: Tư vấn thường xuyên cho giám đốc về cung ứng, sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế; cụ thể hoá các phác đồ điều trị phù hợp vói bệnh viện và chính sách quốc gia về thuốc

Trang 18

- Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa Dược.

- Theo dõi các phản ứng có hại và rút kinh nghiệm các sai sót trong dùngthuốc

- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và y tá điều dưỡng

Tổ chức hoạt động:

Hội đồng thuốc và điều trị gồm từ 5-15 người, tuỳ theo hạng bệnh viện, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập Thành phần hội đồng gồm:

- Chủ tịch hội đồng thuốc và điều trị là giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách chuyên môn

- Thư ký hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng họp

- Phó chủ tịch hội đồng kiêm uỷ viên thường trực là dược sỹ đại học, trưởng khoa Dược bệnh viện

- Uỷ viên gồm một số trưởng khoa điều trị chủ chốt và trưởng phòng y tá (điều dưỡng) Trưởng phòng hành chính kế toán là uỷ viên không thường xuyên Bệnh viện hạng I và bệnh viện hạng n có thêm uỷ viên dược lý

1.2 MÔ HÌNH BỆNH TẬT [5], [13]

1.2.1 MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ Ý NGHĨA VIỆC NGHIÊN cứ u MÔ HÌNH BỆNH TẬT

Bệnh tật là trạng thái mất cân bằng về thể xác và tình thần dưới tác động của một loạt các yếu tố nội môi và ngoại môi lên con người.

Như vậy, bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể sống của cá thể, điều kiện sống: thời tiết, khí hậu, môi trường cũng như các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội và đời sống tinh thần của từng cá thể và cả cộng đồng

Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó sẽ là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó xã hội đó trong một khoảng thòi gian nhất định.

Trang 19

Ý nghĩa của việc nghiên cứu mô hình bệnh tật: Nghiên cứu mô hình bệnh

tật là một trong những nhiệm vụ của các nhà quản lý đặc biệt là cơ quan quản lý chăm sóc sức khoẻ Kết quả nghiên cứu mô hình bệnh tật giúp cho việc:

- Quản lý được sức khoẻ và bệnh tật của toàn xã hội

- Xác định được thực trạng xu hướng thay đổi của cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng và xã hội, để có chiến lược và chính sách về y tế, phòng chống và đối phó với bệnh tật

- Định hướng chiến lược phát triển kỹ thuật điều trị, cung ứng và sử dụng thuốc khoa học

- Chủ động nghiên cứu về sản xuất, cung ứng và phân phối thuốc

- Các nhà hoạch định chính sách y tế có thể dự đoán những bệnh có khả năng thanh toán được, những bệnh mói sẽ xuất hiện, dự đoán trong tương lai các bệnh tật Nhờ đó lập kế hoạch ngân sách y tế, kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật y dược, các chiến lược chung của ngành, chủ động, hợp lý và hiệu quả

Mô hình bệnh tật trên thế giới

Mô hình bệnh tật của mỗi nước phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của từng nước Theo điều tra của ngân hàng thế giói và trường đại học Oxford

Mỹ thì trên thế giói có hai loại mô hình bệnh tật có tính chất riêng biệt: Mô hình bệnh tật của các nước phát triển với chủ yếu là các bệnh không nhiễm trùng như tim mạch, tiểu đường, các bệnh lý người già và mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển với các bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm tỷ lộ cao như sốt rét, ỉa chảy, nhiễm khuẩn

hô hấp, tả, lỵ, thương hàn và lao

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật của các nước trên thế giới năm 1990

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Các loại bệnh MHBTcủa các nước

đang phát triển

MHBT của các nước phát triển

MHBT chung của toàn thế giới

Trang 20

Theo bảng 1.1 cho thấy mô hình bệnh tật của các nước phát triển chủ yếu là các bệnh không nhiễm trùng (chiếm 50,0%), trong đó ở các nước phát triển bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm tỷ lệ cao (chiếm tới 87,3%).

Mô hình bệnh tật ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, thuộc miền khí hậu nhiệt đới, do đó

mô hình bệnh tật của Việt Nam mang những nét đặc trưng của một quốc gia nhiệt đới đang phát triển và đang có nhiều thay đổi

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam giai đoạn từ 1976-2003

[Nguồn: Niên giám thống kê 1996-2003]

“Ở Việt Nam, về mặt mô hình bệnh tật, các bệnh nhiễm khuẩn là những bệnh phổ biến nhấty k ể cả trong quá khứ, hiện tại và tương la ĩ’

Mô hình bệnh tật của Việt Nam vừa có đặc điểm của các nước nghèo và vừa

có đặc điểm của một nước bắt đầu công nghiệp hoá: Có sự đan xen giữa nhiễm trùng

và không nhiễm trùng, giữa bệnh cấp tính và mãn tính, xu hướng bệnh không nhiễm trùng và bệnh mãn tính ngày càng cao Nguyên nhân là do đô thị hoá làm tăng tai nạn giao thông, sự ô nhiễm môi trường làm tăng các loại bệnh ung thư, dùng nhiều loại hoá chất trong nông nghiệp không được kiểm soát dẫn đến ngộ độc, đời sống ngày càng cao làm tăng tuổi thọ và làm tăng bệnh tim mạch, huyết áp, béo phì, tiểu đường Bên cạnh đó, các bệnh như HIV/AIDS, sốt rét, sốt xuất huyết, lao tăng rõ rệt

và có diễn biến phức tạp Sự xuất hiện của một số bệnh như: Viêm đường hô hấp cấp (SARS), dịch cúm gia cầm đang ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người

Mô hình bệnh tật của bệnh viện: Mô hình bệnh tật ở bệnh viện là số liệu

thống kê về bệnh tật trong một khoảng thời gian nhất định (thường là theo từng năm)

về số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị

Bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể sống của mỗi cá thể, điều kiện sống: Thời tiết, khí hậu, môi trường cũng như các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội và đời sống tinh

Trang 21

thần của cá thể và của cả cộng đồng Như vậy, tình trạng bệnh tật, sức khoẻ cộng đồng trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng thời gian nhất định được khái quát dưới dạng mô hình bệnh tật.

Không giống như mô hình bệnh tật ở cộng đồng, bệnh viện là nơi chữa khám, bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng Mỗi bệnh viện có tổ chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với đặc điểm dân cư - địa lý khác nhau và đặc biệt là sự phân công chức năng, nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện cũng khác nhau

Theo Axel Kroeger mô hình bệnh tật của bệnh viện còn phụ thuộc vào sự lựa chọn của ngưòi bệnh và phụ thuộc vào chính bệnh viện:

- Yếu tố về người bệnh: Tuổi, giới, dân tộc, gia đình, nghề nghiệp, tài sản, tính cách, văn hoá, tính chất của bệnh và nhận thức của người bệnh

- Yếu tố về bệnh viện: Sự dễ tiếp cận, sự hấp dẫn, thái độ của nhân viên, chất lượng, kỹ thuật chẩn đoán và điều tri, giá cả

Có thể khái quát các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật của bệnh viện theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Các yếu tỏ quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện.

Trang 22

1.2.2 PHÂN LOẠI MÔ HÌNH BỆNH TẬT [6], [13]

Để nghiên cứu mô hình bệnh tật được thuận lợi và chính xác, Tổ chức y tế Thế giới đã ban hành danh mục bệnh tật gọi là phân loại quốc tế bệnh tật ICD (International Calassiíĩcation Diseases), danh mục này đã được bổ xung và sửa đổi

10 lần

Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 21 chương bệnh, mỗi bệnh có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó

1.3 DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU VÀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

1.3.1 Sự RA ĐỜI CỦA DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU VÀ VÂN ĐỂ sử DỤNG THUỐC AN TOÀN, HỢP LÝ

Khái niệm thuốc thiết yếu được hình thành từ đại hội lần thứ 28 của Tổ chức

Y tế Thế giới (WHO) năm 1975 “Thuốc thiết yếu là những thuốc cần thiết cho

chăm sóc sức khoẻ của đa số nhân dân, được nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, được chọn và cung ứng để luôn sẵn có với số lượng đầy đủ, dạng bào chế phù hợp, chất lượng tốt, an toàn và giá cả phù hợp”

Sau đại hội một hội đồng chuyên gia được thành lập và nhận nhiệm vụ soạn thảo một danh mục mẫu các loại thuốc của từng nhóm bệnh vói quan niệm là những thuốc đó cần phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của đa số nhân dân, số lượng chủng loại thuốc phụ thuộc vào mức độ và khả năng của từng tuyến y tế Hai năm sau (1977) danh mục đầu tiên gọi là danh mục thuốc thiết yếu (danh mục mẫu) gồm 200 loại thuốc được biên soạn xong và xuất bản, nhằm chăm sóc sức khoẻ ban đầu và đảm bảo thắng lọi trong chiến dịch chăm sóc sức khoẻ chung Danh mục mẫu được sửa đổi định kỳ 2-3 năm một lần với mục đích cập nhật những thông tin mới về thuốc và những tiến bộ trong điều trị bệnh tật, nhằm đáp ứng với yêu cầu chữa bệnh, phù hợp với sự phát triển của ngành Dược cũng như sự tiến bộ trong điều trị bệnh Đến năm

1995 danh mục thuốc thiết yếu đã có 10 lần sửa đổi và ban hành lại, danh mục thuốc thiết yếu lẩn thứ 10 gồm 246 thuốc và vaccin [12]

Cùng vói sự tăng trưởng kinh tế, ngành công nghiệp dược phẩm trên thế giới cũng không ngừng tăng lên Danh mục thuốc trên thế giới cũng tăng lên nhanh chóng, ở Hoa Kỳ hiện nay có khoảng 300.000 loại thuốc, Thái Lan có khoảng 30.000 loại thuốc Tuy nhiên sự phân bố tiêu dùng thuốc trên thế giới rất chênh lệch

Trang 23

giữa các nước phát triển và đang phát triển, giữa các vùng địa lý, giữa các tầng lóp dân cư Sự đa dạng của chủng loại thuốc giúp thầy thuốc có nhiều sự lựa chọn, tuy nhiên mặt trái của nó là dẫn đến việc sử dụng thuốc kém an toàn và hợp lý Bên cạnh nạn thuốc giả, quảng cáo thuốc sai quy định việc lạm dụng thuốc trên thế giới đang trở thành hiện tượng phổ biến, ở các nước phát triển dân chúng có thói quen dùngthuốc an thần: ở Anh 8% người lớn dùng thuốc an thần hàng ngày, ở Mỹ là 17% Ở các nước đang phát triển thì sự lạm dụng thuốc lại theo một xu hướng khác: dùng thuốc không hợp lý, không đúng, phối hợp nhiều loại thuốc không cần thiết, thậm chí có sự tương kỵ [18].

Theo tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) cho đến năm 1995 vẫn có "50% dân số

thế giới vẫn không được chăm sóc sức khoẻ khi mắc những chứng bệnh thông thường, nhất là không có thuốc thiết yếu khi cần" (Diễn văn của Tổng giám đốc

TCYTTG trong Đại hội đồng TCYTTG lần thứ 48, Geneve, 2-5-1995)

Cũng theo TCYTTG 'Chỉ cần 1 USD thuốc thiết yếu có thể đảm bảo chữa

khỏi 80% các chứng bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng để thực hiện chính sách chăm sóc sức khoẻ ban đầu".

Do đó các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển cần phải sử dụng thuốc hợp lý hơn để sử dụng hiệu quả nguồn tài chính hạn chế của mình Đồng thời thông qua việc sử dụng thuốc hợp lý có thể cung cấp cho nhân dân một lượng thuốc lớn hơn trên cơ sở không tăng kinh phí [21]

1.3.2 DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU VN

Theo chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam định nghĩa: "Danh mục thuốc

thiết yếu là danh mục những loại thuốc thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho

đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giả cả hợp lý".

Năm 1985 Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ nhất gồm 225 thuốc tân dược Năm 1989 danh mục thuốc tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ

II gồm 116 thuốc thiết yếu, 64 thuốc tối cần Năm 1995 Bộ y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ III gồm 225 thuốc thiết yếu được phân cấp phù hợp vói trình

độ chuyên môn của cán bộ y tế và chức năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế từ tuyến trung ương xuống địa phương Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV được ban hành năm

1999 gồm 346 thuốc tân dược, 81 thuốc y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc Nam bắc [8], [9], [10]

Trang 24

Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra quyết định s ố 232012001/QĐ-BYT (ngày 19/6/2001),

số 03/2005/QĐ-BYT (ngày 24/01/2005), ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ

yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trong toàn quốc Mục tiêu của danh mục thuốc đặt ra là: Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, đáp ứng yêu cầu điều trị cho ngưòi bệnh, đảm bảo quyền lọi về thuốc chữa bệnh của người bệnh tham gia BHYT, phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của BHYT [14]

1.3.3 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Một trong những nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị là xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc của bệnh viện phải đạt được những mục đích sau:

- Đảm bảo hiệu lực, an toàn, và các yêu cầu khác trong điều trị: Danh mục thuốc bệnh viện đa số phải là thuốc thiết yếu

- Hướng cộng đồng và xã hội vào sử dụng thuốc thiết yếu, các thành phần kinh tế tích cực tham gia sản xuất, tồn trữ và cung ứng thuốc thiết yếu

- Đảm bảo quyền lọi được điều trị bằng thuốc của người bệnh, quyền được chi trả tiền thuốc của người bệnh có BHYT

Danh mục thuốc bệnh viện phải đáp ứng được cho điều trị tại bệnh viện [4]

1.4 NHU CẦU THUỐC VÀ CÁC YÊU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU THUỐC [13]

"Nhu cầu về một mặt hàng nào đó lượng hàng mà người mua muốn mua ở mỗi

mức giá Như vậy, ở mỗi mức giá khác nhau, người mua sẽ có một nhu cầu khác

nhau Song thuốc là một hàng hoá đặc biệt, vì vậy việc sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao thì lại không phải do người bệnh tự quyết định mà lại được quyết định bcd thầy thuốc và người dùng phải tuân thủ nghiêm

ngặt Như vậy, nhu cầu thuốc về cơ bản không phải lượng thuốc mà người bệnh

muốn mua ở mỗi mức giá Nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tố: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân viên y tế (người kê đơn, người bán thuốc), khả năng chi trả của bệnh nhân trong đó yếu tố bệnh tật là quyết định hơn cả.”

Do tính chất đặc biệt của thuốc: là một loại hàng hoá ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và sức khoẻ của người bệnh cho nên việc sử dụng thuốc đòi hỏi phải luôn

an toàn, hợp lý Vì vậy, việc xác định nhu cầu thuốc cho một cá nhân, một cộng đồng, trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào đó cũng phải dựa trên đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng Các yếu tố đó là:

Trang 25

1 Tình trạng bệnh tật, mô hình bệnh tật: Đã trình bày ở trên.

2 Kỹ thuật chẩn đoán bệnh và điều trị: Trước khi điều trị cho một bệnh nhân, bác sỹ cần khám bệnh để đưa ra chẩn đoán đúng bệnh của bệnh nhân Căn cứ vào bệnh tật để quyết định việc chỉ định thuốc của bệnh nhân Như vậy, việc xác định nhu cầu thuốc có đúng hay không còn phụ thuộc vào chất lượng chẩn đoán bệnh, và ngược lại chẩn đoán sai bệnh sẽ dẫn đến việc xác định sai nhu cầu thuốc

3 Hiệu lực điều trị của thuốc: Một loại thuốc được coi là đạt chất lượng sản phẩm khi thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

- Có hiệu lực phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh theo công dụng đã công bố

- An toàn, không hoặc ít có tác dụng phụ

- Dạng bào chế dễ sử dụng

- Đảm bảo chất lượng trong quá trình bảo quản, trong thời gian hạn sử dụng

4 Quyết định cuối cùng của người bệnh: Xét về sự lựa chọn và khả năng kinh

tế, nhu cầu thuốc có liên quan đến sức mua của người dùng ở mỗi mức giá và giá cả cũng là một trong những yếu tố, động cơ để quyết định nhu cầu của người bệnh Ngưòi bệnh hoặc thầy thuốc đều có những thói quen, thị hiếu riêng trong khi thể hiện sức mua thuốc

5 Yếu tố môi trường xã hội: Nhu cầu thuốc chịu ảnh hưởng của nền văn hoá dân tộc, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng Tác động của yếu tố địa lý, khí hậu, thời tiết là yếu tố ngoại môi, tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân làm tăng hay giảm bệnh tật và tác động đáng kể đến sự lựa chọn quyết định dùng thuốc

6 Giá cả của sản phẩm và những sản phẩm cạnh tranh: Đối với loại thuốc không phải là tối cần, với những bệnh nhân mà khả năng kinh tế hạn hẹp thì giá thuốc là một trong những yếu tố cân nhắc trước khi quyết định lựa chọn nhóm thuốc này thay thế cho nhóm thuốc khác, lựa chọn thuốc này cho thuốc khác trong cùng một hoạt chất, hoặc có thể không mua nữa

7 Các yếu tố khuyến mại và hiệu quả của hoạt động thông tin quảng cáo: Thuốc là mặt hàng đặc biệt vì vậy chỉ được phép giới thiệu mặt hàng và cung cấp các thông tin cần thiết về sử dụng thuốc cho bệnh nhân trên những phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, thực tế ranh giới giữa việc cung cấp thông tin về thuốc với khuyến mại nhằm kích thích người bệnh mua thuốc khó phân biệt và xác định để sử lý-

Trang 26

1.5 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM

Định nghĩa về cung ứng thuốc: Cung ứng thuốc trong nền kinh tế thị trường không phải chỉ định ra được phương hướng, mục tiêu và tiền đề của lưu thông mà còn bao gồm cả không gian, thời gian, mặt hàng, số lượng thuốc và hệ thống các biện pháp, thủ thuật để đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến khách hàng cuối cùng

Cung ứng bao gồm 4 yếu tố cấu thành sau đây:

- Người cung ứng: Người sản xuất hoặc nhập khẩu

- Người trung gian: Bệnh viện, công ty dược

- Hệ thống tồn trữ, vận tải và bán lẻ

- Hệ thống hỗ trợ: thông tin, tư vấn, quảng cáo, thanh toán [22]

Thực trạng cung ứng thuốc ở Việt Nam: ở Việt Nam công cuộc cải cách

kinh tế trong những năm gần đây đã mang lại những thành tựu to lớn trên nhiều mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong đó có ngành y tế nói chung và những bước phát triển của ngành Dược trong việc đảm bảo thuốc cho nhu cầu điều trị, phòng và chữa bệnh Bước vào thời kỳ kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, tổ chức màng lưới cung ứng thuốc phát triển rộng khắp, tập hợp được sức mạnh của nhiều thành phần kinh tế tham gia vào phân phối thuốc Mặt hàng thuốc phong phú,

đa dạng, hình thức cung ứng thuận tiện, phù hợp, có nhiều chế độ ưu đãi về thuốc cho miền núi, các chương trình quốc gia cấp không nhiều loại thuốc cho phòng chống bệnh dịch Song vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức trong vấn đề cung ứng thuốc cho nhân dân Đó là:

- Mức độ sử dụng thuốc vào loại thấp nhất thế giói, nhưng lại quá chênh lệch giữa các vùng

- Nguồn thuốc khá dồi dào, không quản lý kịp

- Các quy chế chuyên môn không phù hợp vói thực tế, không khả thi, khó khăn trong thực hiện, việc chấp hành quy chế yếu

- Quản lý thị trường chưa đi đôi với thanh tra chuyên môn để tạo điều kiện đưa hoạt động phân phối vào nề nếp

- Kinh phí thuốc, danh mục thuốc, thuốc thiết yếu cho cơ sở khám chữa bệnh còn nhiều vấn đề phải hoàn thiện

- Phương thức phân phối mở rộng quá tầm kiểm soát

Trang 27

- Thuốc và đảm bảo cung ứng thuốc cho các trạm y tế xã, phường còn nhiều khó khăn về nhân lực và mô hình quản lý

- Các chính sách tài chính, giá cả trong phân phối giải quyết mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng chi trả cũng như khuyến khích đảm bảo màng lưới phân phối ở vùng sâu xa còn là vấn đề nan giải [13], [21], [22]

Thực trạng cung ứng thuốc tại bệnh viện

Thuốc dùng cho người bệnh tại bệnh viện được mua từ nhiều nguồn: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các hãng thuốc nước ngoài Điều này làm cho công tác cung ứng thuận tiện và nhanh chóng nhưng cũng gây khó khăn trong công tác quản lý và lựa chọn thuốc.[l]

Theo thống kê, thuốc và biệt dược nước ngoài chiếm trên 80% tỷ trọng khám chữa bệnh và trong tổng số chi phí khám chữa bệnh từ quỹ BHYT, chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ 50-60% trong điều trị nội trú, 70-90% trong điều trị ngoại trú Tình trạng

đó ảnh hưởng lớn đến quỹ BHYT và làm người nghèo gặp khó khăn khi khám chữa bệnh [2]

Bên cạnh đó, việc lạm dụng thuốc kháng sinh cũng đang ở mức báo động như

sử dụng không đúng, không cần thiết trong các bệnh không phải sử dụng kháng sinh (cúm, ỉa chảy ), dùng không đúng liều, [20] Ngoài kháng sinh, nhiều loại thuốc khác cũng không được sử dụng đúng: Việc sử dụng sai các corticoid đã gây hậu quả nghiêm trọng, lạm dụng thuốc an thần, [21]

Giá thuốc cũng có nhiều biến động, công tác quảng cáo tiếp thị sai quy định dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người bệnh

Trước những tổn tại đó, Bộ Y tế đã có nhiều văn bản quy định công tác cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn

quốc: chỉ thị sô'03, quyết định SỐ488/BYT-QĐ ngày 3/4/1995, thông tư s ố 08 (năm 1997), thông tư số 18/BYT-TT ngày 20/12/1995 [3].

Trang 28

Phần 2: Đ ố i TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN c ứ u

2.1.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

2.1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Đề tài được thực hiện tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 dựa trên các tài liệu sau:

- Khoa Dược:

+ Danh mục thuốc Bệnh viện từ năm 2000-2004

+ Sổ sách, báo cáo tổng kết công tác Dược từ năm 2000-2004

+ Biên bản kiểm kế tồn kho hàng năm

- Phòng Y vụ:

+ Bệnh án, báo cáo bệnh tật của Bệnh viện từ năm 2000-2004

+ Hồ sơ, báo cáo về hoạt động cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của Bộ Y

tế, Bộ Quốc phòng và của Bệnh viện

2.1.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: 5 năm từ 2000-2005

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.2.1 PHƯƠNG PHÁP HỔI cứ u

* Hồi cứu, thống kê hồ sơ, báo cáo công tác dược Bệnh viện TWQĐ 108 có liên quan tói:

- Nhân lực của khoa Dược

- Số lượng bệnh nhân đến khám và điều tri nội trú

- Mô hình bệnh tật

- Chỉ tiêu và tỷ lệ sử dụng giường bệnh

- Danh mục thuốc bệnh viện

- Hoạt động cung ứng thuốc: các quy trình, giá trị tiền thuốc,

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA

Phỏng vấn, trao đổi với trưởng phòng Y vụ, trưởng khoa Dược và các Dược sỹ công tác tại khoa Dược Bệnh viện TWQĐ 108

Trang 29

2.2.3 PHƯƠNG PHÁP TổNG HỢP, PHÂN TÍCH VÀ x ử LÝ s ố LIỆU

* Phương pháp so sánh định gốc (so sánh nhịp cơ sở): Chọn một số liệu làm gốc

để so sánh để thấy được chiều hướng thay đổi của chỉ tiêu

Phương pháp này dùng để phân tích tình hình bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện, tình hình kiểm tra việc sử dụng thuốc tại các khoa, phòng

* Phương pháp mô hình hoá, biểu đồ, đồ thị: Được sử dụng để minh hoạ cơ cấu

nhân lực khoa Dược, mô hình bệnh tật, các quy trình cung ứng thuốc

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoít Excel for Windows và Microsoít Word for Windows

Trang 30

Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u3.1 KHẢO SÁT MỘT s ố YẾU T ố ẢNH HƯỞNG ĐÊN CUNG ÚNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

3.1.1 TỔ CHỨC VÀ Cơ CÂU NHÂN Lực KHOA Dược BỆNH VIỆN TWQĐ 108.

Khoa Dược có vai trò quan trọng trong hoạt động cung ứng thuốc của Bệnh viện, tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của khoa

3.1.1.1 Tổ chức bộ máy của khoa dược

Khoa Dược là khoa chuyên môn cao nhất đảm nhiệm mọi công tác về dược, có vai trò quan trọng trong hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Tổ chức khoa Dược bệnh viện TWQĐ 108 gồm có 01 trưởng khoa, 01 phó khoa và 04 bộ phận công tác theo sơ đồ hình 3.1

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy khoa Dược bệnh viện TWQĐ 108

* Lãnh đạo khoa Dược: gồm có 01 trưởng khoa và 01 phó trưởng khoa.

- Trưởng khoa Dược: Là dược sỹ đại học chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về các hoạt động của khoa và tham gia các hoạt động khác của bệnh viện

Trang 31

- Phó trưởng khoa Dược: Là dược sỹ đại học, có trách nhiệm điều hành hoạt động của khoa khi trưởng khoa vắng mặt, chịu sự phân công công tác của trưởng khoa.

* Các bộ phận công tác của khoa Dược:

- TỔ hành chính: Theo dõi quản lý, dự trù, cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư y tế; quản lý việc cấp phát thuốc; thông tin, tư vấn về thuốc cho bác sỹ điều trị và y tá điều dưỡng; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chế, chế độ chuyên môn

về dược; theo dõi thống kê về dược; kiểm nghiệm các loại thuốc pha chế, sản xuất tại Bệnh viện

- Tổ pha chế: Pha chế các thuốc theo đơn thuốc thông thường, thuốc dùng ngoài, thuốc nước đạt tiêu chuẩn quy định theo yêu cầu điều trị của các khoa lâm sàng Đồng thời, nếu trong quá trình pha chế phát hiện sự thay đổi về chất lượng thì báo cho trưởng khoa Dược biết và giải quyết, tham gia sản xuất kinh tế ,

- Tổ kho: Quản lý đảm bảo cấp phát đủ thuốc có chất lượng cho điều trị nội, ngoại trú của Bệnh viện; bảo quản thuốc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng tiến tói đạt tiêu chuẩn GSP; tham gia kế hoạch dự trù thuốc, kiểm kê và xây dựng cơ số tồn kho hợp lý

- Cửa hàng thuốc: Cung ứng thuốc, dụng cụ, bông băng cho các đối tượng bệnh nhân tự nguyện khám bệnh và điều trị ngoại trú theo đơn của thầy thuốc Của hàng thuốc có trách nhiệm bảo quản thuốc, dụng cụ, bông băng sau khi nhận được hàng

3.1.1.2 Cơ cấu nhân lực khoa dược từ năm 2000-2004

Yếu tố nhân lực vói trình độ chuyên môn phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng của khoa Dược và trong vấn đề cung ứng thuốc của bệnh viện Cơ cấu và trình độ nhân viện khoa Dược có liên quan chất lượng của công tác cung ứng thuốc của bệnh viện

Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 được trình bày trong bảng 3.1

Trang 32

Bảng 3.1 Cơ cấu nhân lực khoa dược của Bệnh viện TWQĐ108 năm 2004.

Tỷ lệ dược sỹ đại học và sau đại học trên tổng số nhân viên khoa Dược là 20,97%

Tỷ lệ DSĐH : DSTC : các cán bộ khác của năm 2004 là 1 : 2,61 : 1,15

Theo quyết định 07/QĐ-LĐTL thì tỷ lệ DSĐH trên số nhân viên phục vụ là 1:3

Như vậy, năm 2004 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 vẫn còn thiếu dược

sỹ đại học và biên chế khoa Dược vẫn còn rất thiếu so vói nhu cầu ngày càng tàng của Bệnh viện

Trang 33

Để làm rõ hơn vấn đề này chúng tôi tiến hành so sánh biên chế khoa Dược với biên chế toàn viện và số DSĐH với số Bác sỹ làm việc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

Bảng 3.2 So sánh biên chế khoa dược với biên chế toàn viện và so sánh số DSĐH với số Bác sỹ tại Bệnh viện TWQĐ108 trong năm 2004.

Biên chế toàn

viện

Số bác sỹ toàn viện

Biên chế khoa dược

Tỷ lệ % biên chế khoa Dược/toàn viện

Tỷ lệ % DSĐH/Bác sỹ

Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực của Bệnh viện TWQĐ 108

năm 2004.

Để đánh giá khách quan về nhân lực khoa Dược Bệnh viện TWQĐ 108 chúng tôi tiến hành so sánh cơ cấu nhân lực của Bệnh viện TWQĐ 108 với Bệnh viện Quân

y 103 trong năm 2004, vì hai Bệnh viện đều là bệnh viện thuộc tuyến cuối cùng trên

hệ thống bậc thang điều trị trong Quân đội và cùng chịu sự quản lý của Bộ Quốc phòng

Năm 2004 trong tổng số 1124 nhân viên của toàn viện, khoa Dược Bệnh viện Ọuân y 103 có biên chế là 62 người Cơ cấu nhân lực của 2 bệnh viện được trình bày

ở bảng 3.3

Trang 34

Bảng 3.3 So sánh cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện TWQĐ 108 và Bệnh viện Quân y 103 năm 2004

1 STT Trình độ cán bộ Bệnh viện TWQĐ 108 Bệnh viện Quân y 103 1

Hình 3.4 Biểu đổ so sánh cơ cấu nhân lực Bệnh viện TWQĐ 108 và Bệnh

viện Quân y 103 năm 2004 Nhận xét: Năm 2004, tổng nhân lực của khoa Dược hai Bệnh viện bằng nhau.Dược sỹ sau đại học và đại học của Bệnh viện TWQĐ 108 (13 người, chiếm 20,97%) cao hơn của Bệnh viện Quân y 103 (11 người, chiếm 17,75%)

Số lượng DSTC của Bệnh viện TWQĐ 108 (34 người, chiếm 54,84%), ít hơn Bệnh viện Quân y 103 (51 người, chiếm 82,25%)

Bệnh viện TWQĐ 108 có 16 nhân viên là dược tá và kỹ thuật viên, chiếm 24,19% tổng số nhân viên khoa Dược Viện Quân y không có DT và KTV

Nguyên nhân: Được sự quan tâm của ban Giám đốc bệnh viện, dược tá và kỹ

thuật viên của Bệnh viện Quân y 103 đều được đào tạo nâng cao để trở thành Dược

sỹ trung cấp nhằm đáp ứng với nhiệm vụ Bộ Quốc phòng giao

Trang 35

3.1.2 MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH VIỆN TWQĐ 108 GIAI ĐOẠN 2000-2004

Mô hình bệnh tật của bệnh viện là một căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ để xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở cho bệnh viện hoạch định kế hoạch toàn diện trong tương lai Nghiên cứu mô hình bệnh tật của bệnh viện nhằm xây dựng chiến lược và sách lược về y tế, phòng chống và đối phó với bệnh tật, định hướng những chiến lược phát triển kỹ thuật điều trị, cung ứng và

sử dụng thuốc

3.I.2.I Mô hình bệnh tật theo các nhóm đối tượng tạỉ bệnh viện

Do đặc thù riêng của một bệnh viện đa khoa Quân đội, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có 5 đối tượng khám, chữa bệnh là: Quân nhân từ cấp thiếu tá trở lên; cán bộ cấp cao của Đảng, Nhà nước ta và các nước bạn Lào, Campuchia; bệnh nhân BHYT; bệnh nhân phải nộp một phần viện phí (dân); bệnh nhân là các cán bộ nghỉ hưu và cán bộ là công nhân tương đương từ cấp thượng uý trở lên (bệnh nhân chính sách)

* Tình hình bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện từ 2000-2004

Số lượng bệnh nhân khám tại bệnh viện góp phần thể hiện quy mô của một Bệnh viện đa khoa đầu ngành trong Quân đội, đồng thòi phản ánh nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Bảng 3.4 Số lượt bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện TWQĐ từ năm 2000-2004

Tỷ trọng

%

Số lượt người

Tỷ trọng

%

Số lượt người

Tỷ trọng

%

Số lượt người

Trang 36

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ bệnh nhân thuộc các đối tượng đến khám bệnh

tại bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004.

Nhận xét:

Tổng số bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện TWQĐ 108 nhìn chung là tăng dần từ năm 2000 đến năm 2004, so với năm 2000 số lượng bệnh nhân đến khám bệnh năm 2004 tăng 121,49%

Đối tượng bệnh nhân viện phí luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số bệnh nhân khám bệnh tại Bệnh viện, từ 48,95% (năm 2002) đến 52.92% (năm 2001)

Chiếm tỷ trọng thấp nhất là đối tượng bệnh nhân chính sách và có xu hướng giảm từ 8,10% (năm 2001) xuống 6,00% (năm 2004)

Do chức năng, nhiệm vụ riêng của một bệnh viện Quân đội, đối tượng bệnh nhân là Quân nhân và Bạn (cán bộ cao cấp của các nước bạn Lào, Cam-pu-chia) luôn chiếm tỷ lệ cao, đứng thứ 2 trong tổng số bệnh nhân đến khám bệnh, từ 20,56% (năm 2003) đến 29,10% (năm 2001)

Số lượt bệnh nhân BHYT đến khám bệnh hàng năm cũng tăng dần và chiếm tỷ

lệ từ 18,88% (năm 2002) đến 22,28% (năm 2004) trong tổng số bệnh nhân đến khám bệnh tại Bệnh viện

** Tình hình bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện từ năm 2000-2004

Số lượng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có liên quan đến nhu cầu sử dụng thuốc của Bệnh viện Nếu sô bệnh nhân điều trị nội trú càng đông thì nhu cầu sử

dụng thuốc càng lớn và rígược lại nếu sô bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện càng ít thì nhu cầu sử dụng thuốc giảm Điều này trực tiếp tác động đến cung ứng thuốc tạiv Bệnh viện

Trang 37

Bảng 3.5 Số lượt bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004

2000(%)

Số lượt người

So vói năm

2000(%)

Số lượt người

So với năm

2000(%)

Số lượt người

So với năm

2000(%)

Số lượt người

So với năm

Trang 38

Lượt người

8000

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn số lượng các đối tượng bệnh nhân điều trị nội trú

tại bệnh viện TWQĐ 108 các năm từ 2000-2004.

Nhận xét:

Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú hàng năm tại bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004 có xu hướng tăng lên, số lượng bệnh nhân năm 2004 tăng 32,25% so với năm 2000

Đối tượng bệnh nhân điều trị nội trú viện phí luôn chiếm tỷ lệ cao nhất và có

xu hướng gia tăng, năm 2004 tăng 22,69% so vói năm 2000

Số lượng bệnh nhân chính sách thấp nhất (năm 2004 chiếm 8,69% tổng số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện)

Bệnh nhân Quân+bạn và BHYT điều trị nội trú tại Bệnh viện hàng năm đều tăng Năm 2004, số lượng bệnh nhân Quân+bạn tăng 26% so với năm 2000, bệnh nhân BHYT tăng 95,03%

Nguyên nhân: Bệnh viện đã quan tâm đầu tư kinh phí trong việc nâng cao

chất lượng điều trị: trang thiết bị hiện đại, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ

3.I.2.2 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện TWQĐ 108 giai đoạn 2000-2004

Mô hình bệnh tật của bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong một khoảng thời gian nhất định của bệnh viện, thường là theo từng năm Mô hình bệnh tật là một trong những yếu tố chính quyết định nhu cầu thuốc, do đó ảnh hưởng đến cung ứng thuốc trong Bệnh viện Chúng tôi tiến hành phân loại bệnh tật của Bệnh viện TWQĐ 108 trong 5 năm từ 2000-2004 theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế

ICD-10, được trình bày tai ỵhu Ịuc 3.

Ngày đăng: 29/09/2015, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hệ thống quản lý nghiệp vụ Quân y - Bộ Quốc phòng - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 1.1. Hệ thống quản lý nghiệp vụ Quân y - Bộ Quốc phòng (Trang 14)
Hình  1.2.  Các  yếu tỏ quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện. - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
nh 1.2. Các yếu tỏ quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện (Trang 21)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy khoa Dược bệnh viện TWQĐ 108 - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy khoa Dược bệnh viện TWQĐ 108 (Trang 30)
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân lực khoa dược của Bệnh viện TWQĐ108 năm 2004. - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân lực khoa dược của Bệnh viện TWQĐ108 năm 2004 (Trang 32)
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn tỷ lệ bệnh nhân thuộc các đối tượng đến khám bệnh - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn tỷ lệ bệnh nhân thuộc các đối tượng đến khám bệnh (Trang 36)
Hình 3.7. Biểu đồ biểu diễn số lượng các đối tượng bệnh nhân  điều trị nội trú - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.7. Biểu đồ biểu diễn số lượng các đối tượng bệnh nhân điều trị nội trú (Trang 38)
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sử dụng giường bệnh của Bệnh viện TWQĐ - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sử dụng giường bệnh của Bệnh viện TWQĐ (Trang 42)
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn số khoa ban được kiểm tra và số đơn thuốc được - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn số khoa ban được kiểm tra và số đơn thuốc được (Trang 45)
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình xây dựng DMTBV của Bệnh viện TWQĐ 108 - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình xây dựng DMTBV của Bệnh viện TWQĐ 108 (Trang 46)
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ kinh phí cấp từ các nguồn cho khoa Dược - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ kinh phí cấp từ các nguồn cho khoa Dược (Trang 49)
Hình 3.16. Sơ đó quy trình cung ứng thuốc của Bệnh viện - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.16. Sơ đó quy trình cung ứng thuốc của Bệnh viện (Trang 53)
Hình 3.17.  Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc tới các khoa, phòng tại  Bệnh viện - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.17. Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc tới các khoa, phòng tại Bệnh viện (Trang 54)
Hình 3.19. Biểu đồ biểu diễn mức bình quân tiền thuốc/giường bệnh/ngày điều - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 3.19. Biểu đồ biểu diễn mức bình quân tiền thuốc/giường bệnh/ngày điều (Trang 57)
Hình 4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện (Trang 63)
Hình 4.2.  Tổ chức màng lưới cung ứng thuốc tại Bệnh viện TWQĐ  108. - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 4.2. Tổ chức màng lưới cung ứng thuốc tại Bệnh viện TWQĐ 108 (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm