1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam

78 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... dược Việt Nam, đề tài : Bước đầu khảo sát đánh giá lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc Việt Nam ” tiến hành thực với mục tiêu sau: • Mô tả thực trạng sản xuất nguyên liệu làm thuốc doanh nghiệp Việt. .. sản xuất nguyên liệu làm thuốc Việt Nam 3.3.1 Số lượng thuốc nguyên liệu đăng ký 3.3.2 Khảo sát nguyên liệu làm thuốc sản xuất nước 21 23 24 26 27 27 28 30 30 31 3.3.3 Khảo sát tình hình xuất nguyên. .. khăn muốn xuất nguyên liệu sản xuất nước 3.3.3 Khảo sát tình hình xuất nguyên liệu: Các số liệu trị giá xuất danh mục nguyên liệu xuất tiêu đầu thể lực sản xuất nước góp phần đánh giá ngành công

Trang 1

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

-ỄQ -*

LÊ HỒNG PHÚC

BƯỚC oriu KHẢO SÁT vn ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực SỒN XUẤT

NGUVễN Liễu LỒM THUỐC Ở V lỊĩ NHM

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 2000-2005)

Người hướng dẫn

Noi thực hiện

Thời gian thực hiện

PGÔ.TỖ NGUYỄN THỊ THÁI HANG

Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược Tháng 03 - 0 5 /2 0 0 5

Trang 2

JIỜ3 (idÍM ƠQL

Vói Còng Siêt ơn sâu sắc và sự bịnh trọng, em jận gửi ữi cẩm ơn chăn thành tới

(PQS.^S Nguyễn n.Hị Thái ĩỉằng, chủ nhiệm Sộ môn Quẩn [ý và kịnh tế (Dược, Trường

Đại Học (Dược J~Cà Nội, người thầy đã trực tiếp Hướng dân, tận tình chỉ 6ẩo, tạo mọi

điều kiện thuận íợi vả cho em những Cời bíiuyên quý 6áu trong suổt quá trình Học tập vả Hoàn thành ịíioấ Cuận này.

'Em xỉn chân thành cầm ơn 7S Hoàng Ngọc Hùng, (Píiòng íịhoa học công nghệ,

Tổng công ty (Dược Việt ỉNam, <DS Nguyễn (Diệu Jíà, (Phòng quẩn [ý thuốc độc nghiện,

Cục quản [ý (Dược ểã tạo điểu kiện giúp ấd em trong thời g ù n thực hiện lịíióa Cuận tốt

nghiệp, đặc 6iệt trong quá trình thu thập sô'íiệu.

(Em củng xin trân trọng cám ơn:

• Các cán 6ộ công tác tại Cục quần [ý (Dược Việt ‘Nam đã tạo điều kiện thuận

[ợi cho em trong quá trình thu thập sốCiệu.

• Các thầy giáo, cô giáo (Bộ mồn Quẩn [ý vả bịnh tê'<Dược, Trường Đại Học (Dược Hà N ội ẩã nhiệt tình giảng ẩạỵ, giúp ẩõ và đong góp ý kịến cho em trong quá trình Hoàn thành Híióa íuận tốt nghiệp.

• (Ban giám hiệu, (Pãòng (Đào tạo, các phòng 6an, các thầy giáo, cô giáo

trường Đại dọc (Dược ĩCà ‘Nội ấã giảng dạy và tạo mọi ấiều (ịiện thuận [ợi cho em trong-suối thời gian học tập tại trường.

Cuổỉ cùng, em xin chăn thành cầm ơn ôốmẹ, gia đình, 6ạn 6è, những người thân

đã Cuôn chăm sóc, động viên, giúp đõ và lịíiuyềh kỊiícíi em trong suốt thời gian qua.

ĩíàíKộỉ, tháng 05 năm 2005 Sinh viên

£'ÊJ/Ổ W Ự (P7ã)c

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Đặt vấn đề

PHẦN II - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 17

PHẦN III - KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN 21 3.1 Kết quả khảo sát mô hình bệnh tật-nhân tô chính quyết định 21 nhu cầu thuốc

3.3 Kết quả khảo sát năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở 30 Việt Nam

3.3.2 Khảo sát các nguyên liệu làm thuốc được sản xuất trong 31 nước

Trang 4

3.3.3 Khảo sát tình hình xuất khẩu nguyên liệu làm thuốc 40

3.3.4 Khảo sát hệ thống các cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc 44

3.3.5 Khảo sát trình độ công nghệ, nghiên cứu khoa học kỹ thuật 46

của ngành công nghiệp dược

3.4 Bàn luận về năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc 56

Trang 5

D & VTYT Dược và Vật tư y tế

Thực hành tốt sản xuất thuốcGLP : Good Laboratory Practice

Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc

Thực hành tốt bảo quản thuốcICD : International Classification Diseases

Phân loại bệnh tật quốc tếR&D : Research and Development

Nghiên cứu và phát triểnUNCTAD : United Nations Conference on Trade and Development

Hội nghị liên hợp quốc về thương mại và phát triểnUNIDO : United Nations Industrial Development Organization

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc

Tổ chức y tế thế giới

Trang 6

5 1.5 Doanh thu thuốc sản xuất trong nước giai đoạn 2000-2004 14 /

6 1.6 Số lượng các thuốc được cấp số đăng ký qua các năm 14

8 3.8 Xu hướng bệnh tật tử vong của nước ta qua một số năm 21

9 3.9 Mô hình bệnh tật chung của Việt Nam các năm 1999, 2001,

2003

23

10 3.10 Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất các năm 1999, 2001, 2003 24

11 3.11 Mười bệnh có tỷ lệ chết cao nhất các năm 1999, 2001, 2003 25

12 3.12 Một số chỉ tiêu kinh tế-dân số của đất nước từ 2000 đến

2003

27

13 3.13 Ngân sách nhà nước dành cho y tế từ 2000 đến 2003 28

15 3.15 Số lượng thuốc và nguyên liệu được cấp SDK qua các năm 30

16 3.16 Danh mục các nguyên liệu làm thuốc được sản xuất trong

nước

32

19 3.19 Sản lượng một số nguyên liệu hóa dược sản xuất trong nước

qua các năm

37

21 3.21 Phân loại cấp tiêu chuẩn của nguyên liệu sản xuất trong 39

Trang 7

23 3.23 Giá trị và cơ cấu hàng xuất khẩu của các đơn vị thuộc Tổng

công ty Dược Việt Nam giai đoạn 2002-2004

42

26 3.26 Danh sách các cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc 45

27 3.27 Danh mục một số máy và thiết bị sản xuất của xí nghiệp

Trang 8

D A N H M Ụ C C A C H IN H

1 1.1 Mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với năng lực sản

xuất nguyên liệu làm thuốc

2

2 1.2 Đặc điểm, vị trí và vai trò của ngành công nghiệp dược 11

3 1.3 Các cấp độ phát triển công nghiệp dược (theo ƯNIDO) và

vị trí của công nghiệp dược Việt Nam

12

4 2.4 Một số yếu tố đầu vào và đầu ra đánh giá năng lực sản xuất

NLLT

19

5 3.5 Biểu đồ xu hướng mắc bệnh của nước ta qua một số năm 21

6 3.6 Biểu đồ xu hướng tử vong của nưóc ta qua một số năm 22

7 3.7 Biểu đồ mô tả tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm

và tốc độ tăng trưởng so với năm 2000

29

8 3.8 Biểu đồ số lượng thuốc trong nước và thuốc nước ngoài

được cấp số đăng ký giai đoạn 2000-2004

31

9 3.9 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ giữa NLLT sản xuất trong nước so

với nhập khẩu

34

10 3.10 Biểu đồ tuổi thọ của các nguyên liệu làm thuốc 39

11 3.11 Biểu đồ tiêu chuẩn chất lượng của các nguyên liệu làm

thuốc

40

12 3.12 Biểu đồ tổng trị giá xuất khẩu giai đoạn 2000-2004 41

13 3.13 Biểu đồ cơ cấu hàng xuất khẩu của các đơn vị thuộc Tổng

công ty Dược Việt Nam giai đoạn 2002-2004

16 3.16 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của tổng trị giá nhập khẩu và

NLLT nhập khẩu giai đoạn 2000-2004

52

17 3.17 Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên liệu năm 2004 55

Trang 9

ĐỂ TÀI: “BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NÀNG Lực

SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC Ở VIỆT NAM”

ĐẶT VÂN ĐỂ

MỤC TIÊU

-Mô tả thực trạng sản xuất nguyên liệu làm thuốc của các

doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000-2004 qua một số chỉ

tiêu

-Sơ bộ phân tích, đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm

thuốc ở Việt Nam giai đoạn 2000-2004 qua một số chỉ tiêu

-Đề xuất một số giải pháp phát triển Công nghiệp dược Việt

Nam nhằm đáp ứng nguyên liệu làm thuốc cho sản xuất

TỔNG QUAN

-Mô hình bệnh tật

-Khái quát sự phát triển công nghiệp dược của một số

-Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp dược trong nền

-Phân loại công nghiệp dược trên thế giới và vị trí của

-Khái quát về công nghiệp dược Việt Nam

nước kinh tế nước ta

liệu đăng ký lưu hành

-Xuất khẩu nguyên

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU -Niên giám thống kê y tế -Các báo cáo tổng kết ngành từ 2000-2004 -Danh mục nguyên liệu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -Phương pháp hồi cứu

-Phương pháp tỷ trong,

-Phương pháp tìm

xu hướng phát triển của chỉ tiêu -Phương pháp mô hình hoá

-Các phương pháp quản trị

-Phương pháp sử

lý số liệuỴ

KẾT QUẢ-BẢN LUẬN

Trang 10

ĐẬT VÂN ĐỂ

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân Nhờ việc phát minh ra các loại thuốc mới và nhờ công tác cung ứng thuốc được cải thiện, nhiều bệnh dịch lớn đã được hạn chế và thanh toán Những thành tựu của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng đã được nhanh chóng áp dụng vào việc nghiên cứu, phát minh, sản xuất, cung ứng các loại dược phẩm nhằm đấu tranh với bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ

Việt Nam là một quốc gia đông dân, lại có mô hình bệnh tật phức tạp, mang đặc thù bệnh tật của cả các nước đang phát triển và các nước phát triển, nên có nhu cầu sử dụng thuốc rất lớn Đảm bảo việc cung ứng thuốc đầy đủ, chất lượng với giá cả hợp lý là mục tiêu cơ bản và quan trọng hàng đầu của ngành y tế nói chung và ngành dược Việt Nam nói riêng Con đường duy nhất

để đảm bảo nhu cầu thuốc là phát huy nội lực, phát triển sản xuất thuốc trong nước, từ đó tạo được nguồn cung ứng thuốc bền vững và lâu dài

Trong những năm gần đây, thuốc sản xuất trong nước đã được nâng cao về chất lượng, đa dạng về chủng loại và số lượng, mẫu mã được cải thiện nhiều Tuy vậy ngành công nghiệp dược mới chỉ đáp ứng được khoảng 44% nhu cầu dùng thuốc sử dụng trong nước Sản xuất dược phẩm vẫn ở trong tình trạng thiết bị nghèo nàn lạc hậu, công nghệ sản xuất cũ kỹ, không có hợp tác

và đầu tư nào đáng kể; trên 90% nguyên liệu cho sản xuất thuốc phải nhập

khẩu Để đạt mục tiêu: “Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ

thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và cố

chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, phục vụ sự nghiệp

chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Bảo đảm sản xuất trong nước 60%

nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh của x ã h ộ i ” như Chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2010 đã đề ra, các doanh nghiệp dược Việt Nam sẽ

phải cố gắng phấn đấu rất nhiều, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của một số ngành

có liên quan khác

Nhằm góp phần bước đầu nghiên cứu tìm hiểu năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc, một bộ phận quan trọng của công nghiệp dược Việt

Trang 11

Nam, đề tài : “Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên

liệu làm thuốc ở Việt Nam ” được tiến hành thực hiện với những mục tiêu

Trang 12

PHẦN I - TỔNG QUAN1.1 Các chỉ tiêu xác định và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sản xuất nguyên liệu:

Nguyên liệu làm thuốc là những chất có hoạt tính (hoạt chất) hay không có hoạt tính (dung môi, tá dược) tham gia vào thành phần cấu tạo của

sản phẩm trong quá trình sản xuất Trong phạm vi có hạn, đề tài chỉ tiến

hành nghiên cứu đối với những nguyên liệu làm thuốc có hoạt tính.

Có thể coi công nghiệp sản xuất nguyên liệu làm thuốc gồm có công nghiệp hoá dược, công nghiệp kháng sinh và sản xuất nguyên liệu từ dược

liệu Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu đối với những nguyên liệu làm thuốc

được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp và chiết xuất từ dược liệu, không nghiên cứu các nguyên liệu là dược liệu ở dạng thô.

Nghiên cứu đánh giá về năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc là một vấn đề nghiên cứu kinh tế dược ở tầm vĩ mô, đòi hỏi một nghiên cứu lâu dài trên diện rộng với nhiều chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá đầu vào và đầu ra của vấn đề Hơn nữa, năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,

tự nhiên Có thể thấy mối liên quan giữa năng lực sản xuất nguyên liệu và các yếu tố ảnh hưởng trong sơ đồ tổng quát sau

1

Trang 13

Đầu vào (Input)

- ỵ ja u IU u g m ciỉ LUU KỉỉUĩt ỉiụu Js.y uiuại

- Thông tin: các nguyên liệu có nhu cầu lớn, công nghệ sản xuất phù hợp, nguyên liệu sắp hết hạn sở hữu trí tuệ.

- Nguồn nguyên liệu: dầu mỏ, khí thiên nhiên, khoáng sản, dược liệu phong phú

LIẸU / LÀM / THUỐC

'

Môi trường kỉnh tế:

-Sự cạnh tranh của các nhà sản xuất nguyên liệu nước ngoài

Môi trường văn hoá-xã hội:

-Sự quan tâm đối với vấn đề

y tế và thuốc chữa bệnh -Thu nhập chất lượng cuộc sống ngày càng tăng

Trang 14

1.2 Mô hình bệnh tật:

Trong rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc thì mô hình bệnh tật là yếu tố quan trọng hàng đầu, yếu tố cầu, giúp xác định nhu cầu thuốc hay nhu cầu nguyên liệu, và mục đích của việc sản xuất nguyên liệu là để đáp ứng nhu cầu này

1.2.1 Khái niệm: [2]

Cùng với sự tồn tại của loài người, nhiều căn bệnh đã xuất hiện tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường sống và sự phát triển của khoa học kỹ thuật Nếu như cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiễm trùng là một bệnh rất phổ biến, cướp đi sinh mạng của nhiều người thì đến cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, những bệnh không nhiễm trùng như các bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường lại có xu hướng phát triển trên phạm vi toàn cầu Có những căn bệnh đã được thanh toán, đẩy lùi và có những căn bệnh hiện vẫn còn là thách thức đối với y học thế giới

Tình trạng bệnh tật của một cộng đồng, trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng thời gian nhất định được khái quát dưới dạng

mô hình bệnh tật (MHBT)

“MHBT của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó sẽ là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định”

MHBT được trình bày dưới dạng một bảng tập hợp các loại bệnh tật và tần suất xuất hiện của chúng trong một thời gian, tại một thời điểm, của một cộng đồng dân cư nhất dịnh

Để việc nghiên cứu MHBT được thuận lợi và chính xác, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã ban hành danh mục bệnh tật gọi là Phân loại Quốc tế Bệnh tật ICD (International Classiílcation Diseases)

Qua 10 lần bổ sung sửa đổi, bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 (ICD-10) gồm 21 chương bệnh, đánh số từ chương I đến chương XXI, mỗi chương bệnh chia thành nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh bao gồm nhiều mục bệnh khác nhau

1.2.2 Mục đích của việc nghiên cứu mô hình bệnh: [2]

3

Trang 15

Nghiên cứu mô hình bệnh tật là một trong những nhiệm vụ của các nhà quản lý, đặc biệt là cơ quan chăm sóc sức khoẻ với mục đích:

- Quản lý sức khoẻ và bệnh tật của toàn xã hội

- Xác định thực trạng, xu hướng thay đổi của bệnh tật trong cộng đồng và xã hội, để có chiến lược và sách lược về y tế, phòng chống

- Xác định được nhu cầu thuốc trong hiện tại và tương lai.

- Chủ động trong việc nghiên cứu, sản xuất, cung ứng và phân phối thuốc.

1.2.3 Mô hình bệnh tật thế giới: [12]

MHBT trên thế giới ở mỗi nước phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh

tế, xã hội của từng nước Theo những điều tra của ngân hàng thế giới (World Bank) và trường Đại học Oxíord (Anh), trên thế giới có hai mô hình bệnh tật

có tính riêng biệt:

- MHBT của các nước phát triển

- MHBT của các nước đang phát triển

Bảng 1.1: Sự khác biệt về mô hình bệnh tật của các nước

trên thế giới (năm 1990)

_ Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Các loại bệnh MHBT của các nước

đang phát triển

MHBT của các nước phát triển

MHBT chung toàn thế giới Các bệnh nhiễm

Trang 16

Nhân xéu_

MHBT của các nước phát triển chủ yếu là bệnh không nhiễm trùng, với

tỷ lệ cao là 87,3% Ngược lại, ở các nước đang phát triển thì bệnh nhiễm

trùng lại chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều, là 41,2% Kết quả này hoàn toàn phù hợp với tình hình phát triển thực tế, với điều kiện kinh tế xã hội đặc trưng của hai nhóm nước trên thế giới

1.2.4 Mô hình bệnh tật Việt Nam:[12], [15], [21]

Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với hơn 80 triệu dân, trong đó

khoảng 80% dân cư sống ờ nông thôn với điều kiện sống, dinh dưỡng và vệ

sinh còn nhiều khó khăn Chính vì vậy, MHBT của nước ta có nhiều điểm phức tạp

Bảng 1.2: Mô hình bệnh tật của Việt Nam một số năm

là 27,44% Bên cạnh đó, cùng với quá trình công nghiệp hoá, ô nhiễm môi trường, lối sống và phương thức lao động từng bước thay đổi, mức sống tăng lên, MHBT của các nước phát triển có xu hướng ngày càng tăng ở nước ta Tỷ

lệ mắc các bệnh không lây đã chiếm tỷ lệ 60,61% năm 2003 Đó là các bệnh như bệnh tim mạch, bệnh ung thư, các bệnh do chuyển hoá như tiểu đường, béo phì, các bệnh do đô thị hoá và đời sống căng thẳng gây ra như stress, rối loạn tâm thần, tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp Đặc biệt, có một số

5

Trang 17

bệnh nguy hiểm có diện ảnh hưởng rộng đến toàn xã hội như HIV/AIDS, các bệnh gây ra do hút thuốc lá, các bệnh lây qua đường tình dục.

Thông qua việc phân tích điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ, tình hình chăm sóc sức khoẻ và mô hình bệnh tật, có thể

dự đoán được nhu cầu thuốc và khuynh hướng tiêu dùng thuốc trong nước Đây chính là cơ sở để ngành y tế nói chung và ngành công nghiệp dược nói riêng đề ra những định hướng phát triển đúng đắn, nhằm góp phần tích cực vào công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân

1.3 Vài nét về tình hình phát triển công nghiệp dược của một sô nước trong khu vực và trên thế giới: [15],[21], [26], [27]

Trên thế giới, các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Canada, Ý, Thuỵ Sỹ ngoài việc sản xuất các thuốc generic còn tập trung nghiên cứu phát minh thuốc mới, thuốc đặc trị các bệnh nan y Các nước này cũng chú trọng nghiên cứu chế tạo các dạng bào chế mới hiện đại như thuốc tác dụng kéo dài, thuốc giải phóng có kiểm soát, thuốc tác dụng tại đích, vi nang và chế tạo nguyên liệu làm thuốc Năm 1995 giá trị sử dụng thuốc

bình quân đầu người ở các nước phát triển là 40 USD, ở các nước đang phát

triển là khoảng 10 USD Dự báo, năm 2005 đạt 60 USD ở các nước phát triển

và 15,6 USD ở các nước đang phát triển Giá trị sử dụng thuốc liên tục tăng trưởng, khoảng 9 - 10%/năm (năm 2000 đạt 317 tỷ USD)

Trong khu vực Nam Á, các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ân

Độ, cũng vừa sản xuất thuốc generic, vừa nghiên cứu sản xuất thuốc mới, ngoài ra còn tập trung nghiên cứu và sản xuất nguyên liệu làm thuốc Thông qua việc đánh giá sơ bộ một số kết quả của ngành công nghiệp dược có thể thấy được mức độ đầu tư và phát triển của các quốc gia này

* Hàn Quốc:

Đáng chú ý là sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp dược Hàn Quốc Từ thập kỷ 80, đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng dược phẩm nước ngoài, ngành công nghiệp dược Hàn Quốc đã cố gắng độc lập phát triển thuốc mới, coi đây là giải pháp then chốt

Trang 18

Chính phủ Hàn Quốc thông qua Bộ y tế và Phúc lợi hậu thuẫn cho việc nghiên cứu và triển khai thuốc mới Doanh thu ngành công nghiệp dược Hàn Quốc đạt khoảng 7,5 tỷ USD năm 1994, đưa ngành công nghiệp dược nước này đứng hàng thứ 10 trên thế giới Năm 1998, Bộ Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc đã cung cấp 40 tỷ Won cho việc mở rộng các cơ sở nghiên cứu thuốc mới và thêm 19 tỷ Won cho việc nghiên cứu thuốc mới Trong thập kỷ qua, các công ty dược phẩm hàng đầu trong nước đã chi khoảng 3-5% doanh thu hàng năm cho R&D.

Về sản xuất nguyên liệu, Hàn Quốc đã cố gắng triển khai sản xuất những sản phẩm có giá trị tăng cao như Omeprazol, Tobramycin, Ceíotaxim, Doxorubicin, Ceíaclor đồng thời thực hiện các chiến lược marketing mới Những giải pháp hỗ trợ của chính phủ là hết sức cần thiết nhằm triển khai những công nghệ tổng hợp mới cũng như tăng cường sử dụng nguyên liệu sản xuất trong nước có chất lượng cao thông qua các chiến dịch “ mua hàng Hàn Quốc”

* Trung Quốc:

Trung Quốc cũng có chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh nghiên cứu triển khai của riêng mình Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã thu hút mạnh đầu tư nước ngoài về lĩnh vực dược, là một nước sản xuất nhiều loại nguyên liệu làm thuốc có thế mạnh cạnh tranh trên thị trường

thế giới Trung Quốc đã có nhiều nhà máy sản xuất kháng sinh ở quy mô lớn

Ngành công nghiệp hoá dược không những đủ sức cung cấp các thuốc Steroid kháng viêm thế hệ mới như Dexamethason và các thuốc chống thụ thai cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu Hiện nay Trung Quốc đang cho xuất khẩu nhiều dược phẩm tổng hợp như Vitamin Bl, Paracetamol, Cafein qua các công ty buôn bán dược phẩm của EU Trung Quốc cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể trong nghiên cứu sản xuất nhóm thuốc điều trị sốt rét và đang cho sử dụng rộng rãi thuốc ra thai Trichosanthin lấy từ rễ cây dưa leo họ bầu bí

Ở Trung Quốc, các nỗ lực về R&D được định hướng bởi nhà nước Năm 1997 đã hình thành Trung tâm đặc biệt để quản lý về R&D trong lĩnh vực thuốc quốc gia Trung tâm này đã tài trợ cho 382 dự án nghiên cứu dược

Trang 19

phẩm Nghiên cứu và phát minh thuốc mới được xem là một phần trong kế hoạch 5 năm lần thứ 9 của Trung Quốc Đến năm 1998 công nghiệp dược

phẩm và sinh học phát triển nhanh chóng ở Bắc Kinh, doanh số thu tăng

15% Ở Bắc Kinh có khoảng 500 xí nghiệp dược, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học, hoá dược và thuốc đông y; có một vùng rộng 70.000 m2 được gọi là “thung lũng dược phẩm”, có hàng chục viện nghiên cứu công nghệ sinh học và dược phẩm

* Ấn Độ:

Ở Ân Độ ngành công nghiệp dược đã áp dụng thành công chiến lược phát triển từng thời kỳ để cân đối nhu cầu Sau chiến tranh thế giới thứ II, sản xuất nội địa về Streptomycin, Tetracyclin và nhiều nguyên liệu thuốc khác được chính phủ ưu tiên Nhờ vậy đến năm 1998, Ấn Độ đảm bảo 70% nhu cầu thuốc thành phẩm để trở thành một nước xuất siêu về dược phẩm Trên thị trường Việt Nam, thuốc Ấn Độ gây rất nhiều khó khăn không những cho sản xuất trong nước mà cả đối với các hãng danh tiếng nước ngoài, với sự cạnh tranh về giá cả hợp lý Doanh số bán dược phẩm của Ân Độ hàng năm tăng trung bình trên 20%, từ 1,68 tỷ USD năm 1991-1992 lên 2,77 tỷ USD năm 1994-1995 Ân Độ hiện có 2.400 nhà sản xuất có đăng ký, trong đó có

200 công ty lớn hoạt động đa quốc gia Theo báo cáo chính thức, lợi nhuận từ xuất khẩu lãi 50-100% cao hơn so với bán hàng trong nước Để khuyến khích R&D trong nước, Ấn Độ có chính sách miễn trừ việc kiểm soát giá đối với các sản phẩm thuốc các chương trình R&D của các công ty trong nước trong vòng 10 năm Không thể phủ nhận rằng Ân Độ có ngành công nghiệp dược phát triển rất mạnh theo cả hai định hướng thị trường nội địa và xuất khẩu chỉ trong một thập niên gần đây

1.4 Ngành công nghiệp dược Việt Nam:

Công nghiệp dược là phần trung tâm của ngành dược, có vai trò là hạt nhân thúc đẩy ngành dược phát triển Hiện nay, công nghiệp dược gồm các hoạt động chủ yếu là: công nghiệp bào chế, công nghiệp sản xuất nguyên liệu làm thuốc (gồm công nghiệp hoá dược, công nghiệp kháng sinh và sản xuất

Trang 20

1.4.1 Khái quát về đặc điểm, vị trí và vai trò của ngành công nghiệp dược trong nền kinh tế quốc dân: [11], [15]

Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, ngành công nghiệp dược đóng góp một tỷ lệ không lớn vào tổng thu nhập quốc dân, nếu như so sánh với các ngành công nghiệp khác như công nghiệp sản xuất ô tô, điện tử, dầu khí, công nghệ thông tin Ở Việt Nam năm 1998 tổng giá trị GDP do ngành công nghiệp dược tạo ra khoảng 1.485 tỷ đồng, năm 1999 là 1.727 tỷ đồng Tuy nhiên, công nghiệp dược vẫn được các nước coi là một ngành kinh tế trọng điểm, khuyến khích phát triển và là một trong những yếu tố then chốt của hiện đại hoá Đối với Việt Nam ngành công nghiệp dược cũng luôn được Đảng và Nhà nước coi là một trong những lĩnh vực quan trọng cần tập trung

ưu tiên phát triển

Công nghiệp dược phẩm thuộc loại công nghệ cao, là sản phẩm đặc trưng của cách mạng khoa học công nghệ mới Các ngành thuộc công nghệ cao là các ngành có chi phí nghiên cứu và phát triển lớn, tốc độ tăng trưởng cao và sản phẩm đổi mới nhanh, có giá trị chiến lược đối với quốc gia, có khả năng cạnh tranh quốc tế Ở Mỹ, chi phí cho nghiên cứu và phát triển dược phẩm chiếm 6,9% trong tổng chi phí nghiên cứu và phát triển của cả nước Ở Canada tỷ lệ đó là 10% và ở Tây Âu là 11,4% Ngày nay, để có một sản phẩm mới đưa ra thị trường tiêu tốn khoảng 750 triệu USD và phải mất từ 10 đến 12 năm

Hơn nữa, ngành công nghiệp dược là ngành mang lại lợi nhuận cao, giúp cho các công ty nhanh chóng thu hồi vốn bỏ ra cho quá trình nghiên cứu phát triển sản xuất Trung bình các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới có thể thu được mức lợi nhuận từ 25-35% so với doanh số Do đó, ngành công nghiệp dược ngày càng thu hút các nhà đầu tư bỏ vốn vào phát triển, nhất là ở khu vực mà sản xuất thuốc nội địa chưa có điều kiện phát triển

Đặc biệt, công nghiệp sản xuất dược phẩm có quan hệ mật thiết tới việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân Chất lượng các sản phẩm thuốc do ngành công nghiệp dược làm ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ

dược liệu), công nghiệp sản xuất thuốc đông dược và công nghiệp bao bì dược.

9

Trang 21

người tiêu dùng Việc sử dụng các thuốc độc hại, thuốc giả, thuốc kém chất lượng không chỉ lãng phí tiền bạc mà còn nguy hại đến tính mạng con người Chính vì vậy, các quốc gia đều ưu tiên phát triển công nghiệp dược để đảm bảo không thiếu hụt thuốc men, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống, lối sống, mô hình bệnh tật ở từng giai đoạn phát triển của đất nước.

Ngành công nghiệp dược là ngành có trình độ kỹ thuật và mức độ sáng tạo cao, liên quan chặt chẽ với trình độ và sự phát triển của nhiều ngành khoa học và công nghệ khác Do đó, đây là ngành có mức độ tập trung cao, độc quyền trong sản xuất và mua bán, đặc biệt là nguyên liệu bào chế thuốc Ngành công nghiệp dược còn hướng về xuất khẩu Theo thống kê của Hiệp hội các nhà công nghiệp dược Châu Âu thì 35% sản lượng thuốc sản xuất tại các nước Tây Âu dùng để xuất khẩu Nước xuất khẩu dược phẩm lớn nhất là Thuỵ Sĩ, chiếm 95% sản lượng các công ty lớn của họ Mỹ xuất khẩu 13% và Nhật Bản xuất khẩu 6% sản lượng thuốc của họ

Công nghiệp dược phát triển còn tạo ra nhiều cồng ăn việc làm Tại Việt Nam, chỉ tính riêng 90 doanh nghiệp thuộc Hiệp hội sản xuất và kinh doanh dược Việt Nam đã thu hút trên 16.000 lao động thường xuyên, chưa kể lực lượng lao động phụ trợ khác tham gia sản xuất, cung ứng các nguyên vật liệu liên quan Sự phát triển của công nghiệp dược cũng kéo theo sự phát triển của nhiều ngành hỗ trợ như công nghiệp sản xuất nguyên liệu, cơ khí thiết bị, công nghiệp chế biến, bao bì và trong cả nông nghiệp (nuôi trồng dược liệu)

Trên đây là khái quát đặc điểm, vị trí, vai trò của ngành công nghiệp dược đối với nền kinh tế các nước, về mặt kinh tế, những đóng góp của ngành công nghiệp dược chưa phải là nhiều Tuy nhiên, những đóng góp về mặt xã hội như đảm bảo việc tiêu dùng thuốc và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là vô cùng to lớn và không thể thiếu được cho sự ổn định của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, nếu công nghiệp dược phát triển sẽ góp phần đáp ứng tích cực và hợp lý nhu cầu về thuốc trong nước, đồng thời giảm sự lệ thuộc vào thuốc nước ngoài, đặc biệt trong các thời kỳ khó khăn của đất nước

Trang 22

Hình 1.2: Đặc điểm, vị trí và vai trò của ngành công nghiệp dược

1.4.2 Phân loại ngành công nghiệp dược Việt Nam theo đánh giá của UNIDO/WHO/ƯNCTAD:

Theo phân loại của Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO), ngành công nghiệp dược được chia thành 5 nhóm với các mức phát triển khác nhau

Bảng 1.3: Phân loại công nghiệp dược theo UNIDO

1 Không có công nghiệp dược, hoàn toàn nhập khẩu (59 quốc gia)

2 Đóng gói bán thành phẩm nhập khẩu, gia công (123 quốc gia)

3 Công nghiệp dược nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên liệu nhập (86

quốc gia)

4 Sản xuất được nguyên liệu và nguyên liệu trung gian (13 quốc gia)

5 Có khả năng phát minh thuốc mới (17 quốc gia)

Trang 23

Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua đã từng bước xây dựng một ngành công nghiệp bào chế dược phẩm và theo cách phân loại này đến nay đã được xếp vào danh sách của 86 nước đang phát triển có nền công nghiệp dược nội địa ở trình độ trung bình (2,5 - 3,5) Trên thế giới hiện nay vẫn còn đến gần

100 quốc gia không có công nghiệp dược và phải lệ thuộc hoàn toàn vào nước khác

Vị trí của công nghiệp dược

Viêt Nam

Hình 1.3: Các cấp độ phát triển công nghiệp dược (theo UNIDO)

và vị trí của công nghiệp dược Việt Nam

Theo phân loại của WHO/UNCTAD, công nghiệp dược được phân loại như sau:

1 Hoàn toàn nhập khẩu

2 Sản xuất được một số generic, đa số phải nhập khẩu

3 Có công nghiệp dược nội địa sản xuất generic, xuất khẩu được một số dược

phẩm

4 Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới

Theo cách phân loại này, công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức độ phát triển từ 2 ,5 -3 Đó là nền công nghiệp dược mới chỉ bào chế được một phần thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu

Trang 24

1.4.3 Khái quát về thực trạng phát triển của ngành công nghiệp dược

* Một số thành tựu:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, dần dần phục hồi và đang trên đà phát triển Cùng với sự tiến bộ chung của nền kinh tế quốc dân, ngành dược cũng đạt được những thành quả nhất định, trong đó từ sau năm 1991 ngành Công nghiệp Dược Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc

Tính đến cuối năm 2004 cả nước có 162 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược với tổng vốn đầu tư trong nước khoảng 2.700 tỷ đồng, bao gồm nhiều thành phần kinh tế: doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và 28 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (tổng vốn đầu tư là 214 triệu USD) Có 43 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), 20 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), 32 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (GLP) Cả nước có 300 tổ hợp sản xuất thuốc đông dược [5],[7]

Doanh thu thuốc sản xuất trong nước được thể hiện ở bảng sau:

13

Trang 25

Bảng 1.5: Doanh thu thuốc sản xuất trong nước giai đoạn 2000-2004

(Nguồn: Cục Quản lý Dược Việt Nam)

Có thể thấy trong giai đoạn 2000-2004, doanh thu thuốc sản xuất trong nước liên tục tăng, từ 2.280.286 triệu đồng năm 2000 đã tăng lên gấp đôi vào năm 2004 Giá trị này tăng lên chứng tỏ sự tăng trưởng của sản xuất thuốc trong nước

Thuốc sản xuất trong nước đa dạng về chủng loại, mẫu mã phong phú, chất lượng và số lượng ngày càng tăng Từ chỗ thiếu thuốc, chủ yếu là thuốc nhập khẩu, đến năm 2004, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được 44% nhu cầu (về giá trị) của công tác phòng và chữa bệnh

Bảng 1.6: Số lượng số đăng ký thuốc qua các năm

Năm Số đăng ký của thuốc trong nước

(Nguồn: Cục quản lý Dược Việt Nam)

Số lượng thuốc sản xuất trong nước được đăng ký lưu hành liên tục tăng qua các năm Đến năm 2004, số lượng SDK của thuốc trong nước đã là 7.355 số đăng ký, tăng 120% Điều này chứng tỏ chính sách mở cửa nền kinh

tế và khuyến khích các thành phần kinh tế trong, ngoài nước tham gia sản xuất kinh doanh thuốc đã đảm bảo được phần lớn nhu cầu thuốc chữa bệnh, khắc phục tình trạng thiếu thuốc của những năm trước đây

Trang 26

Ngành công nghiệp dược Việt Nam đã sản xuất được phần lớn các dạng thuốc cơ bản phục vụ nhu cầu điều trị như thuốc viên nén, viên nang, dung dịch thuốc tiêm, thuốc mỡ, kem xoa, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi , một vài dạng thuốc hiện đại như thuốc tiêm đông khô, thuốc viên nén tác dụng kéo dài Trong xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp dược đã đào tạo cán bộ theo yêu cầu mới, đầu tư nhà xưởng, tích cực nhập khẩu thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất đồng bộ tương đương với khu vực, trong đó có một

số loại máy đạt trình độ tiên tiến thế giới Nhờ vậy, một số công ty đã nhận sản xuất nhượng quyền các sản phẩm công nghệ cao của các hãng dược phẩm nổi tiếng và được thẩm định tương đương với thuốc gốc xuất xứ

Chất lượng thuốc trong nước đã được nâng lên đáng kể, có thể coi đạt trình độ khu vực và từng bước tiếp cận với trình độ các nước tiên tiến, đảm bảo được độ hoà tan, độ an toàn và hiệu lực điều trị Mẫu mã, bao bì thuốc đã được cải tiến nhiều, thông tin khá đầy đủ, giá cả hợp lý

Cùng với các cơ sở sản xuất, hệ thống phân phối thuốc của nước ta bước đầu đã được tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp với tình hình thực tế Mạng lưới bán lẻ thuốc mở rộng đến tận vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế khó khăn Tính đến hết năm 2003, cả nước có 590 công ty cổ phần, công ty THHH và doanh nghiệp tư nhân kinh doanh dược phẩm tạo thành mạng lưới rộng khắp với 37.700 quầy bán lẻ Bình quân 2.100 dân có 1 cơ sở bán lẻ phục vụ [5]

Như vậy về cơ bản, ngành công nghiệp dược Việt Nam đã bước đầu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thuốc cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Thuốc sản xuất trong nước đã chiếm 44% về giá trị tiêu dùng thuốc năm 2004.

* Một số vấn đề tồn tại:

Ngành công nghiệp dược nước ta vẫn dựa vào bào chế thuốc có tên gốc chữa các bệnh thông thường với giá trị thấp là chủ yếu, ít sản xuất được các thuốc mới hết thời hạn bảo hộ sở hữu trí tuệ, các thuốc chuyên khoa đặc trị

có giá trị cao Nhiều doanh nghiệp sản xuất với các tên thuốc khác nhau trên cùng một hoạt chất nên sản phẩm thường trùng lắp, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt và mang lại giá trị gia tăng thấp Trong khi trên thế giới có khoảng 3000 đến 5000 hoạt chất được sử dụng thì ở Việt Nam, các cơ sở mới chỉ sản xuất

15

Trang 27

được 403 hoạt chất (tính đến tháng 6/2004); trong số đó có 213 hoạt chất thuộc danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành lần IV, chiếm 62% Thuốc nước ngoài tuy có 4.826 số đăng ký nhưng có 911 hoạt chất (năm 2004), đa phần là các sản phẩm đặc trị còn trong thời gian bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc điều kiện nước ta chưa có khả năng sản xuất [5] [7]

(Nguồn: Cục quản lý Dược Việt Nam)

Các doanh nghiệp chủ yếu sản xuất các dạng bào chế đơn giản, chưa

có khả năng sản xuất các sản phẩm công nghệ cao như: thuốc tiêm dạng hỗn dịch, thuốc tiêm dạng nhũ tương, các thuốc giải phóng theo chương trình, thuốc điều trị qua da, thuốc tác dụng tại đích, thuốc tác dụng kéo dài Nhiều doanh nghiệp chỉ bắt chước các mẫu thiết kế và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, không quan tâm đầy đủ đến nghiên cứu và triển khai, tiếp thị hay đào tạo

Công nghiệp bào chế dược phẩm Việt Nam cơ bản vẫn là bào chế với

kỹ thuật cổ điển, chỉ có một số nhà sản xuất mới bắt đầu tiếp cận bào chế hiện đại như một số công ty liên doanh nước ngoài hoặc mua dây chuyền công nghệ Do vậy chất lượng thuốc sản xuất trong nước nói chung còn chưa cao, mới chỉ đạt ở mức tương đương hoá học Việc nghiên cứu sinh khả dụng

và tương đương sinh học chưa được quan tâm và đánh giá đầy đủ

Có thể nói, thị trường thuốc Việt Nam đang bị các công ty dược phẩm nước ngoài làm chủ chiếm khoảng 60% thị phần với gần 1.000 dược chất và nhiều dạng bào chế phong phú đáp ứng yêu cầu cơ bản của điều trị.

Trang 28

PHẦN II - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng sau:

- Niên giám thống kê y tế các năm, bảng phân loại bệnh tật ICD-10

- Báo cáo tổng kết của Cục quản lý Dược Việt Nam, Tổng công ty Dược

V iệt Nam các năm từ 2000 đến 2004

- Quyết định cấp số đăng ký thuốc trong nước và thuốc nước ngoài các năm từ 2000 đến 2004

- Một số cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc như: xí nghiệp Hoá dược, công ty Dược liệu TW 1, công ty CP Mekophar

- Số liệu xuất khẩu và nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc

- Đề án phát triển công nghiệp dược, báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể ngành dược, công nghiệp kháng sinh, công nghiệp hoá dược, dược liệu

- Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu các nguyên liệu làm thuốc có hoạt tính (hoạt chất) được sản xuất theo phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp, chiết xuất từ dược liệu; không nghiên cứu các nguyên liệu

là dược liệu ở dạng thô, nguyên liệu làm tá dược và dung môi

2.2 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU:

Hình 1.1 cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu hạn chế của đề tài, với những mục tiêu đã định (xin xem trang 2), đề tài tiến hành khảo sát, đánh giá một số nội dung chủ yếu sau:

■ Mô hình bệnh tật

■ Danh mục nguyên liệu đăng ký lưu hành

■ Xuất khẩu nguyên liệu (giá trị, mặt hàng)

■ Các cở sở sản xuất nguyên liệu (số lượng, quy mô)

■ Trình độ công nghệ, nghiên cứu khoa học

■ Nhập khẩu nguyên liệu (chủng loại, khối lượng)

17

Trang 29

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

2.3.1 Phương pháp hồi cứu:

Các số liệu về số đăng ký, xuất khẩu và nhập khẩu được thu thập từ sổ sách, báo cáo, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá

nguyên liệu của Việt Nam (đã sản xuất được gì, còn thiếu gì)

2.3.2 Phương pháp tỷ trọng:

Phương pháp tỷ trọng giúp chúng ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu của khoá luận này, phương pháp tỷ trọng được sử dụng để đánh giá tỷ lệ giữa nguyên liệu xuất khẩu (nhập khẩu) với tổng lượng xuất khẩu (nhập khẩu) của ngành dược,

tỷ lệ giữa nguyên liệu đã sản xuất được trên nguyên liệu nhập khẩu Từ đó rút ra nhận xét đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu của nước ta

Trang 30

Năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau và được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí Những yếu tố này

có thể lượng giá hoặc không Vì vậy đề tài sử dụng phương pháp mô hình hoá

để thể hiện mối liên quan của tất cả các yếu tố này đến năng lực sản xuất

Môi trườngvĩ mô

độ quản,ly

Số lượng NLLT (nhiều, ít)

Tiền vốn Đầu tư nước ngoài

Máy Móc Thiết bị Dây chuyền

guồn hoá chất, hoá dầu, cây thuốc

Giá trị NLLT

Hình 2.4: Một số yếu tố đầu vào và đầu ra đánh giá

năng lực sản xuất NLLT

Các yếu tố vòng trong là yếu tố đầu vào, quyết định năng lực sản xuất Các yếu tố vòng ngoài là các yếu tố đầu ra để đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu Năng lực sản xuất được quyết định bởi nhu cầu thực tế, có thể

do mô hình bệnh tật hay do nhu cầu của các cơ sở sản xuất Mũi tên đi xuống thể hiện nhu cầu, mũi tên đi lên thể hiện khả năng đáp ứng Tuy nước ta có

19

Trang 31

nhu cầu lớn về các loại nguyên liệu nhưng khả năng đáp ứng rất hạn chế, điều

đó được thể hiện ở mức độ đậm nhạt của hai mũi tên

2.3.5 Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu:

Đề tài sử dụng phương pháp tìm xu hướng phát triển theo nhịp mắt xích và nhịp cơ sở của một số chỉ tiêu nghiên cứu như tiền thuốc bình quân đầu người, tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu Từ đó rút ra nhận xét và đánh giá

2.3.6 Phương pháp trình bày nghiên cứu và xử lý số liệu:

- Phương pháp lập bảng s ố liệu: Lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp vẽ biểu đồ: Dùng biểu đồ hình cột, hình đường, hình

quạt để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh sự phát triển của các chỉ tiêu

- Phương pháp xử lý số liệu: Dùng chương trình Microsoít Excel for

Windows 2000, Microsoít Word for Windows 2000

Trang 32

PHẦN III - KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH TẬT - NHÂN Tố CHÍNH QUYẾT ĐỊNH NHU CẦU THUỐC:

Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là mối quan hệ cung cầu, đặc biệt việc cung ứng thuốc phải đáp ứng thiết thực cho nhu cầu đấu tranh bệnh tật

Vì vậy, để đánh giá chính xác và khách quan năng lực sản xuất nguyên liệu của các cơ sở sản xuất trong nước, trước hết phải xác định được nhu cầu thuốc thực tế cần thiết phục vụ công tác phòng và chữa bệnh Một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định nhu cầu thuốc là mô hình bệnh tật của đất nước, với những số liệu khảo sát được dưới đây

Trang 33

Các bệnh thuộc nhóm tai nạn, ngộ độc, chấn thương có xu hướng tăng mạnh từ mức rất thấp là 1,84% năm 1976 lên đến mức 11,95% năm 2003 Đặc biệt, tình hình tai nạn giao thông diễn biến ngày càng phức tạp, năm

2003 xảy ra 20.969 vụ, làm 11.996 người bị thương và 20.847 người bị chết,

số người chết cao nhất từ trước đến nay Chính vì vậy, hiện nay các cơ quan chức năng đang hết sức cố gắng để làm giảm đến mức tối thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra cho người dân

* Xu hướng tử vong:

Giống như tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong bởi các bệnh dịch lây cũng giảm nhanh, từ 53,06% năm 1976 xuống còn 17,42% năm 2003 Nguyên nhân là bởi cùng với đời sống ngày một nâng cao thì ngành y tế nước ta cũng

■ Bệnh dịch lây

■ Bệnh không lây

■Tai nạn, ngộ độc, chấn thương

Trang 34

đã có những tiến bộ đáng kể, có được những thuốc mới và hiệu quả để điều trị bệnh.

Tỷ lệ tử vong của các bệnh không lây ngày càng tăng lên tương ứng với tỷ lệ mắc các bệnh này, tăng từ 44,71% năm 1976 lên 59,12% năm 2003

Tỷ lệ tử vong do tai nạn, ngộ độc, chấn thương tăng vọt lên từ mức 2,23% năm 1976 lên mức 23,46% năm 2003 Đây là vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội, đòi hỏi ngành y tế phải chũ trọng hơn nữa trong việc điều trị góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong do tai nạn, ngộ độc, chấn thương

3.1.2 Khảo sát cơ cấu bệnh tật theo chương bệnh (Theo phân loại bệnh tật của WHO):

Bảng 3.9: Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam

liên quan đến miễn dịch

kết

16 Một số bệnh xuất phát sau thời kỳ chu

sinh

23

Trang 35

17 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường

của nhiễm sắc thể

18 Triệu chứng và các dấu hiệu lâm sàng,

cận lâm sàng không phân loại ở phần

khác

nguyên nhân bên ngoài

vong

21 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ

và việc tiếp xúc với dịch vụ y tế

(Nguồn: Niên giám thống kê y tế năm 1999, 2001, 2003)

3.1.3 Các bệnh có tỷ lệ mắc và chết cao nhất:

3.I.3.I Các bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất:

Bảng 3.10: Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất các năm 1999,2001,2003

1 Các bệnh viêm

phổi

chấn thương trong so

2 Viêm họng và

amidan cấp

não, không xác định rõ chảy máu hoặc do nhồi máu

dày, ruột non có

nguồn gốc nhiễm

khuẩn

tiểu phế quản cấp

dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn

216,49

ngực, khung chậu

dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn

Trang 36

3.I.3.2 Các bệnh có tỷ lệ chết cao nhất:

Bảng 3.11: Mười bệnh có tỷ lệ chết cao nhất các năm 1999,2001,2003

máu não, không xác định rõ chảy máu hoặc do nhồi máu

Trang 37

định rõ chảy máu hoăc do nhồi máu

triển,suy dinh dưỡng,rối loạn gắn liền với thai nghén

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT s ố YẾU T ố KINH TẾ-XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN CUNG CẦU THUỐC:

Ngoài yếu tố cơ bản chính là mô hình bệnh tật, nhu cầu thuốc còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác, trong đó có các yếu tố thuộc kinh tế, môi trường, xã hội Đề tài đã tiến hành khảo sát và thu được kết quả như sau

Trang 38

3.2.1 Tốc độ phát triển kinh tế, dân số:

Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu kinh tế-dân số của đất nước từ 2000 đến 2003

sẽ là một thị trường lớn

Hơn nữa GDP các năm vừa qua liên tục tăng Năm 2003, tổng sản phẩm trong nước đạt trên 605 tỷ đồng, tăng 113% so với năm 2002, tương ứng với chỉ số phát triển kinh tế 7,26% Thu nhập bình quân đầu người đã liên tục được cải thiện kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới Điều này khiến cho người dân có điều kiện hơn trong chăm sóc sức khoẻ và theo đó nhu cầu thuốc cũng tăng lên Như vậy, có thể thấy mức độ ảnh hưởng của yếu tố kinh

tế đến nhu cầu thuốc nhiều như thế nào, vì khi có thu nhập cao thì người dân

sẽ có nhu cầu dùng thuốc đắt tiền và dùng nhiều thuốc hơn

3.2.2 Ngân sách y tế:

Hàng năm, nhà nước trích một tỷ lệ nhất định trong ngân sách quốc gia dành cho lĩnh vực y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Trong thời gian từ năm 2000 đến 2003, ngân sách y tế có sự thay đổi như sau:

27

Trang 39

Bảng 3.13: Ngân sách nhà nước dành cho y tế từ 2000 đến 2003

Ngân sách nhà nước giành cho y tế đã liên tục tăng, từ 5.098,7 tỷ năm

2000 tăng lên 7.751,4 tỷ năm 2003, đã chứng tỏ sự quan tâm của nước ta đến

sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân đân Theo đó, ngân sách y tế bình quân đầu người cũng tăng từ 65.600 đồng năm 2000 lên 95.800 đồng năm 2003, tăng gấp 1,46 lần Tỷ lệ ngân sách dành cho y tế so với GDP chiếm 1,28% năm 2003 là một tỷ lệ tương đối, bởi so với một số nước phát triển như Mỹ là 2,6%, Pháp và Nhật là 1,9% và ở Anh là 1,2% Tuy nhiên vì GDP nước ta còn thấp nên ngân sách cho y tế vẫn còn cần được tăng lên nữa trong những năm tới thì mới đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

3.2.3 Tiền thuốc bình quân đầu người:

Tiền thuốc bình quân đầu người hàng năm là một yếu tố khác cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc Đây là chỉ tiêu cho biết mức độ tiêu thụ thuốc thực tế bằng tiền Giá trị này được xác định dựa trên tổng giá trị sử dụng thuốc trong nước (tổng của doanh thu thuốc sản xuất trong nước

và thành phẩm thuốc nhập khẩu) và tổng số dân

Ngày đăng: 29/09/2015, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược (2003), Giáo trình Pháp chế hành nghề Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp chế hành nghề Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2003
2. Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược (2003), Giáo trình Kinh tế Dược, Trường Đại học Được Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược
Năm: 2003
3. Bộ thương mại, trung tâm thông tin thương mại (2005), Tạp chí thông tin thương mại, các số từ tháng 01-05/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thông tin thương mại
Tác giả: Bộ thương mại, trung tâm thông tin thương mại
Năm: 2005
4. Bộ Y tê (1996, 2000, 2001, 2002, 2003), Niên giám thống kê y tế năm 1996, 2000,2001,2002, 2003, Nhà xuất bản Y học, 2001, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế năm 1996, 2000,2001,2002, 2003
Tác giả: Bộ Y tê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001, 2003
5. Bộ Y tế, Cục quản lý Dược (2000, 2001, 2002, 2003,2004), Báo cáo tổng kết công tác Dược và triển khai kế hoạch năm 2000, 2001, 2002, 2003,2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Dược và triển khai kế hoạch năm 2000, 2001, 2002, 2003,2004
Tác giả: Bộ Y tế, Cục quản lý Dược
Năm: 2000, 2001, 2002, 2003, 2004
6. Bộ Y tê (2002), Các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực Dược, Nhà xuất bản Y học, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực Dược
Tác giả: Bộ Y tê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
7. Bộ Y tê (2004), Đề án phát triển công nghiệp Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển công nghiệp Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2010
Tác giả: Bộ Y tê
Năm: 2004
8. Bộ Y Tế (1998), Lĩnh vực chính sách và quản lý thuốc, Đánh giá hiện trạng nguồn dược liệu Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lĩnh vực chính sách và quản lý thuốc
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 1998
9. Bộ Y Tế (2000), Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2010, Nhà xuất bản Y học, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2010
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
10. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng, Đỗ Xuân Thắng (2004), Giáo trình Quản trị kinh doanh Dược, tài liệu giảng dạy sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh Dược
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng, Đỗ Xuân Thắng
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
11. Hoàng Lệ Hằng (2001), Công nghiệp Dược Việt Nam trong quá trình hội nhập, Luận văn tốt nghiệp đại học, Học viện Quan hệ quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp Dược Việt Nam trong quá trình hội nhập
Tác giả: Hoàng Lệ Hằng
Năm: 2001
12. Nguyễn Thị Thái Hằng (2001), Nhu cầu thuốc-Các phương pháp xác định nhu cầu thuốc, Bài giảng Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu thuốc-Các phương pháp xác định nhu cầu thuốc
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng
Năm: 2001
14. Nguyễn Phúc Khanh (2000), Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế, Trường đại học ngoại thương Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Phúc Khanh
Năm: 2000
15. Trần Công Kỷ (2003), Một số giải pháp chiến lược nhằm phát triển ngành công nghiệp dược Việt Nam đến năm 2010, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp chiến lược nhằm phát triển ngành công nghiệp dược Việt Nam đến năm 2010
Tác giả: Trần Công Kỷ
Nhà XB: Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
16. Nguyễn Xuân Sơn (2003), Một số ý kiến bàn luận cùng các nhà sản xuất dược phẩm Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, Tạp chí Dược học số 2/2003, p. 9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến bàn luận cùng các nhà sản xuất dược phẩm Việt Nam trong giai đoạn hội nhập
Tác giả: Nguyễn Xuân Sơn
Năm: 2003
17. Nguyễn Xuân Sơn (2003), Một sô suy nghĩ vê hướng phát triển của ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2002-2010, Tạp chí Dược học số1/2003, p. 3-6, p. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sô suy nghĩ vê hướng phát triển của ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2002-2010
Tác giả: Nguyễn Xuân Sơn
Nhà XB: Tạp chí Dược học
Năm: 2003
18. Nguyễn Xuân Tài (2003), Giáo trình quản lý công nghệ, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý công nghệ
Tác giả: Nguyễn Xuân Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
19. Nguyễn Thị Hồng Thủy (1998), Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
20. Tổng công ty Dược Việt Nam (1999), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành Dược Việt Nam thời kỳ 1996-2010 21. Tổng công ty Dược Việt Nam (1997), Nghiên cứu quy hoạch pháttriển công nghiệp hoá dược Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành Dược Việt Nam thời kỳ 1996-2010"21. Tổng công ty Dược Việt Nam (1997)
Tác giả: Tổng công ty Dược Việt Nam (1999), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành Dược Việt Nam thời kỳ 1996-2010 21. Tổng công ty Dược Việt Nam
Năm: 1997
25. Lê Văn Truyền (2004), Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, công nghiệp dược Việt Nam phấn đấu đảm bảo 60% mức tiêu dùng thuốc vào năm 2010, Tạp chí Dược học số 4/2003, p. 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, công nghiệp dược Việt Nam phấn đấu đảm bảo 60% mức tiêu dùng thuốc vào năm 2010
Tác giả: Lê Văn Truyền
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Đặc điểm, vị trí và vai trò của ngành công nghiệp dược - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 1.2 Đặc điểm, vị trí và vai trò của ngành công nghiệp dược (Trang 22)
Hình 1.3:  Các cấp độ phát triển công nghiệp dược (theo UNIDO) - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 1.3 Các cấp độ phát triển công nghiệp dược (theo UNIDO) (Trang 23)
Hình 2.4:  Một số yếu tố đầu vào và đầu ra đánh giá - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 2.4 Một số yếu tố đầu vào và đầu ra đánh giá (Trang 30)
Bảng 3.8: Xu hướng bệnh tật tử vong của nước ta qua một số năm - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.8 Xu hướng bệnh tật tử vong của nước ta qua một số năm (Trang 32)
Hình 3.6:  Biểu đồ xu hướng tử vong của nước ta qua một số năm - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 3.6 Biểu đồ xu hướng tử vong của nước ta qua một số năm (Trang 33)
Bảng 3.14: Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.14 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm (Trang 40)
Hình 3.8:  Biểu đồ số lượng thuốc trong nước và thuốc nước ngoài được - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 3.8 Biểu đồ số lượng thuốc trong nước và thuốc nước ngoài được (Trang 42)
Bảng 3.18: Các hoạt chất chiết xuất từ dược liệu - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.18 Các hoạt chất chiết xuất từ dược liệu (Trang 47)
Hình 3.11:  Biểu đồ tiêu chuẩn chất lượng của các nguyên liệu làm thuốc - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 3.11 Biểu đồ tiêu chuẩn chất lượng của các nguyên liệu làm thuốc (Trang 51)
Bảng 3.22:Tổng trị giá xuất khẩu giai đoạn 2000-2004 - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.22 Tổng trị giá xuất khẩu giai đoạn 2000-2004 (Trang 52)
Bảng 3.23:  Giá trị và cơ cấu hàng xuất khẩu của các đơn yị - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.23 Giá trị và cơ cấu hàng xuất khẩu của các đơn yị (Trang 53)
Bảng 3.24; Các loại tinh dáu xuất khẩu chủ yếu - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.24 ; Các loại tinh dáu xuất khẩu chủ yếu (Trang 54)
Bảng 3.28: Tổng trị giá nhập khẩu  và  trị giá NLLT nhập khẩu - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Bảng 3.28 Tổng trị giá nhập khẩu và trị giá NLLT nhập khẩu (Trang 62)
Hình 3.16:  Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của tổng trị giá nhập khẩu và - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 3.16 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của tổng trị giá nhập khẩu và (Trang 63)
Hình 3.17: Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên liệu năm 2004 - Bước đầu khảo sát và đánh giá năng lực sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở việt nam
Hình 3.17 Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên liệu năm 2004 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w