... Vật với tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH LÁ DO COLLETOTRICHUM SP Ở ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI” Do sinh viên Nguyễn... T.VL1 điều kiện nhà lưới Mục đích: nhằm đánh giá hiệu phòng trị bệnh hai chủng xạ khuẩn thuốc hóa học chọn từ thí nghiệm phòng trị bệnh thán thư hành Colletotrichum sp T.VL1 điều kiện nhà lưới. .. góp phần quản lý bệnh thán thư hành hiệu theo hướng phòng trừ tổng hợp, tốn chi phí thân thiện với môi trường đề tài Đánh giá hiệu xạ khuẩn thuốc hóa học phòng trị bệnh thán thư hành Colletotrichum
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN HOÀNG TRI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Nguyễn Thị Thu Nga Nguyễn Hoàng Tri
MSSV: 3103695 Lớp: BVTV K36
Cần Thơ, 2013
Trang 3i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật với tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH LÁ
DO COLLETOTRICHUM SP Ở ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”
Do sinh viên Nguyễn Hoàng Tri thực hiện và đề nạp
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Thu Nga
Trang 4ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật với tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XẠ KHUẨN VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH LÁ
DO COLLETOTRICHUM SP Ở ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”
Do sinh viên Nguyễn Hoàng Tri thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:
Chủ tịch hội đồng
Trang 5Địa chỉ: ấp Bình Hưng, xã Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Tóm tắt quá trình học tập của bản thân:
1998 – 2003: là học sinh Trường Tiểu Học “A” Bình Long
2003 – 2007: là học sinh Trường Trung Học Cơ Sở Bình Long
2007 – 2010: là học sinh Trường Trung Học Phổ Thông Trần Văn Thành
2010 – 2013: là sinh viên ngành Bảo Vệ Thực Vật Khóa 36, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ
Trang 6iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây
Tác giả luận văn
Trang 7Xin cảm ơn ban lãnh đạo trường Đại Học Cần Thơ; ban chủ nhiệm khoa NN
& SHƯD, bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã tạo nhiều điều kiện để em hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Vàng (cố vấn học tập) và quý thầy, cô trong trường Đại Học Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường
Chân thành biết ơn chị Đoàn Thị Kiều Tiên, chị Lê Ngọc Trúc Linh và tất cả các anh, chị trong bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt thí nghiệm
Cảm ơn các bạn lớp BVTV K36 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Nguyễn Hoàng Tri
Trang 8vi
Nguyễn Hoàng Tri, 2013 “Đánh giá hiệu quả của xạ khuẩn và thuốc hóa học
trong phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do Colletotrichum sp ở điều kiện
phòng thí nghiệm và nhà lưới” luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo vệ Thực vật, bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thu Nga
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm bệnh cây và nhà lưới của bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ từ tháng 10/2012 đến tháng 09/2013, nhằm mục đích chọn ra các chủng xạ khuẩn và thuốc hóa học có hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm
Colletotrichum sp gây ra
Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng đối kháng của 15 chủng xạ khuẩn đối với
nấm Colletotrichum sp T.VL1 gây bệnh thán thư trên hành trong điều kiện phòng
thí nghiệm Kết quả cho thấy có 12 trong tổng số 15 chủng xạ khuẩn có khả năng
đối kháng với nấm Colletotrichum sp T.VL1 với bán kính vô khuẩn từ 2,8 – 11,4
mm và hiệu suất đối kháng từ 8,6 – 43,8% Trong đó, hai chủng xạ khuẩn là 11RM
và 58RM thể hiện khả năng ức chế khuẩn ty nấm Colletotrichum sp T.VL1 cao
nhất với bán kính vô khuẩn lần lược là 7,8 mm và 8,8 mm
Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên sự phát triển
của khuẩn ty nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện phòng thí nghiệm Kết quả cho thấy thuốc Score 250EC có hiệu quả ức chế khuẩn ty nấm Colletotrichum
sp T.VL1 cao nhất với bán kính vô khuẩn là 7,6 mm và HSĐK là 24,4% Loại
thuốc Binhnomyl 50WP không thể hiện hiệu quả đối kháng với nấm Colletotrichum
sp T.VL1
Thí nghiệm 3: Đánh giá hiệu quả phòng trị của xạ khuẩn và thuốc trừ nấm
đối với nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện nhà lưới Qua ba biện pháp
xử lý phun trước khi chủng bệnh 1 ngày, phun sau khi chủng bệnh 3 ngày và phun kết hợp trước khi chủng bệnh 1 ngày và sau khi chủng bệnh 3 ngày cho thấy: cả ba nghiệm thức là xạ khuẩn 11RM, 58RM và thuốc Score 250EC đều thể hiện hiệu quả hạn chế được bệnh thán thư trên hành Trong đó nghiệm thức thuốc Score 250EC thể hiện hiệu quả giảm bệnh cao nhất, kế đến là hai nghiệm thức xử lý xạ khuẩn 58RM và 11RM Trong ba biện pháp xử lý, biện pháp phun sau cho hiệu quả cao nhất, kế đến là biện pháp phun kết hợp trước sau và cuối cùng là biện pháp phun trước
Trang 9vii
MỤC LỤC Nội dung Trang
TÓM LƯỢC vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH BẢNG x
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HÀNH LÁ 2
1.1.1 Nguồn gốc và sơ lược đặc điểm thực vật 2
1.1.2 Tình hình sản xuất 2
1.1.3 Một số sâu bệnh hại quan trọng trên hành lá 2
1.2 BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH 2
1.2.1 Tình hình phân bố và gây hại 2
1.2.2 Triệu chứng 3
1.2.3 Tác nhân 3
1.2.3.1 Phân loại 3
1.2.3.2 Đặc điểm của một số loài nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên hành lá 4
1.2.3.3 Đặc điểm sinh học 4
1.2.3.4 Đặc điểm sinh thái 5
1.2.3.5 Phổ ký chủ 5
1.2.4 Sự xâm nhiễm, đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh 5
1.2.4.1 Sự xâm nhiễm 5
1.2.4.2 Đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh 5
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh 6
1.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH LÁ 6
1.3.1 Biện pháp canh tác 6
1.3.2 Biện pháp hóa học 6
Trang 10viii
1.3.3 Biện pháp sinh học 6
1.4 XẠ KHUẨN VÀ VAI TRÒ CỦA XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG 7
1.4.1 Phân loại 7
1.4.2 Sự phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên 7
1.4.3 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn 7
1.4.4 Cấu tạo của xạ khuẩn 8
1.4.5 Các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển của xạ khuẩn 8
1.4.6 Vai trò của xạ khuẩn trong phòng trị sinh học 8
1.5 ỨNG DỤNG CỦA NHÓM XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG 9
1.6 ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM 10
1.6.1 Antracol 70WP 10
1.6.2 Amistar 250SC 11
1.6.3 Binhnomyl 50WP 11
1.6.4 Daconil 75WP 12
1.6.5 Thane M 80WP 13
1.6.6 Topsin M 70WP 13
1.6.7 Score 250EC 14
Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 15
2.1 PHƯƠNG TIỆN 15
2.1.1 Thời gian và địa điểm 15
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP 18
2.2.1 Thí nghiệm 1: đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với sự phát triển khuẩn ty nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện phòng thí nghiệm 18
2.2.2 Thí nghiệm 2: đánh giá hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên sự phát triển của khuẩn ty nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện phòng thí nghiệm 20
Trang 11ix
2.2.3 Thí nghiệm 3: hiệu quả phòng trị của xạ khuẩn và thuốc trừ nấm đối
với nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện nhà lưới 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với sự phát triển khuẩn ty nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện phòng thí nghiệm 23
3.2 Hiệu quả của 7 loại thuốc trừ nấm lên sự phát triển của khuẩn ty nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện phòng thí nghiệm 27
3.3 Hiệu quả phòng trị của xạ khuẩn và thuốc trừ nấm đối với nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện nhà lưới 30
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
4.1 KẾT LUẬN 39
4.2 ĐỀ NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ CHƯƠNG 44
Trang 12x
DANH SÁCH BẢNG
2.1 Danh sách các chủng xạ khuẩn được phân lập trên đất trồng rau màu
ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long
17
3.1 Bán kính vô khuẩn (mm) của các chủng xạ khuẩn đối với nấm
Colletotrichum sp T.VL1 gây bệnh thán thư trên hành
24
3.2 Hiệu suất đối kháng (%) của các chủng xạ khuẩn đối với chủng nấm
Colletotrichum sp T.VL1 gây bệnh thán thư trên hành
25
3.3 Bán kính vô khuẩn (mm) của 7 loại thuốc trừ nấm với nấm
Colletotrichum sp T.VL1 qua các ngày sau khi cấy (NSKC)
28
3.4 Hiệu suất đối kháng (%) của 7 loại thuốc trứ nấm với nấm
Colletotrichum sp T.VL1 qua các ngày sau khi cấy (NSKC)
29
3.5 Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 9 NSKCB
31
3.6 Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 11 NSKCB
32
3.7 Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 13 NSKCB
33
3.8 Tỷ lệ bệnh (%) thán thư trên hành do nấm Colletotrichum sp T.VL1
ở tất cả các nghiệm thức thời điểm 15 NSKCB
34
Trang 13xi
DANH SÁCH HÌNH
3.1 Hiệu quả ức chế của bốn chủng xạ khuẩn 11RM, 89, 120, 58RM đối
với nấm Colletotrichum sp T.VL1 trong điều kiện phòng thí nghiệm
ở thời điểm 7 NSKC
26
3.2 Ảnh hưởng của ba loại thuốc trừ nấm Amistar 250SC, Score 250EC,
Thane-M 80WP lên khả năng phát triển khuẩn ty của nấm
Colletotrichum sp T.VL1 Trong điều kiện phòng thí nghiệm ở thời
điểm 5 NSKĐT
30
3.3 Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm Colletotrichum
sp T.VL1 ở biện pháp phun trước với các nghiệm thức xử lý ở thời
điểm 13NSKCB
36
3.4 Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm Colletotrichum
sp T.VL1 ở biện pháp phun sau với các nghiệm thức xử lý ở thời
điểm 13NSKCB
37
3.5 Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên hành lá do nấm Colletotrichum
sp T.VL1 ở biện pháp phun kết hợp trước sau với các nghiệm thức
xử lý ở thời điểm 13NSKCB
38
Trang 14xii
11RM: chủng xạ khuẩn 11 phân lập tại vùng đất trồng cây rau màu 21RM: chủng xạ khuẩn 21 phân lập tại vùng đất trồng cây rau màu 4RM: chủng xạ khuẩn 4 phân lập tại vùng đất trồng cây rau màu 54RM: chủng xạ khuẩn 54 phân lập tại vùng đất trồng cây rau màu 55RM: chủng xạ khuẩn 55 phân lập tại vùng đất trồng cây rau màu 58RM: chủng xạ khuẩn 58 phân lập tại vùng đất trồng cây rau màu AVRDC: Asian Vegetable Research and Development Center BKVK: bán kính vành khăn vô khuẩn
BPXL: Biện pháp xử lý
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
FAO: Food and Agriculture Organization
Ha: hecta
HSĐK: hiệu suất đối kháng
NSKC: Ngày sau khi cấy
NSKCB: Ngày sau khi chủng bệnh
NSKĐT: Ngày sau khi đặt thuốc
Trang 151
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hành lá (Allium fistulosum L.) được trồng khắp nơi, chủ yếu là làm gia vị,
đồng thời hành cũng là một vị thuốc nam được dùng để chữa nhiều loại bệnh: thuốc
ho, trừ đờm, lợi tiểu, sát trùng (Trần Văn Hai, 2005) Theo FAO (2010) sản lượng hành trên thế giới khoảng 4,7 triệu tấn, diện tích canh tác 232.542 ha Tuy nhiên, việc canh tác hành thường gặp nhiều khó khăn do mầm bệnh tấn công như bệnh thối
nhũn gốc (Erwinia carotovora), bệnh đốm tím trên lá (Alternaria pori), bệnh sương mai (Peronospora destrustor), bệnh khảm do vi rút… Đặc biệt bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp., là một trong những bệnh gây hại quan trọng trên các vùng
trồng hành trên thế giới (Kanlong, 1988; Verma và Sharma, 1999) Nấm gây bệnh
có thể tấn công gây bệnh trên lá và phần thân Triệu chứng bệnh biến động phụ thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ môi trường (Vũ Triệu Mân, 2007) Bệnh thán thư là bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, thiệt hại năng suất ước tính từ 50-100% (Kanlong
và ctv., 1988) Bệnh có thể xuất hiện trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trên ruộng cũng như trong quá trình tồn trữ và vận chuyển (Verma và Sharma, 1999)
Ngày nay, trên thế giới đang phát triển xu hướng phòng trừ dịch hại bằng cách sử dụng kết hợp một cách hài hòa, hợp lý nhiều biện pháp như việc phát huy những thiên địch có sẵn trong tự nhiên có khả năng gây bất lợi cho sự phát triển của dịch hại (Trần Văn Hai, 2005) Đối với biện pháp hóa học có ưu điểm giúp ngăn chặn bệnh hiệu quả trong thời gian ngắn, tuy nhiên biện pháp này cũng tồn tại nhiều khuyết điểm như gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh học và dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh hình thành nòi kháng thuốc Hiện nay, các biện pháp sinh học (sử dụng vi sinh vật đối kháng như vi khuẩn vùng rễ, xạ khuẩn, nấm ) đang được nghiên cứu và phát triển mạnh Đặc biệt là nhóm xạ khuẩn, được ghi nhận là nhóm
vi sinh vật đối kháng hiệu quả với các mầm bệnh trên cây trồng như Sclerotium rolfsii (Rafik và ctv., 2007); Fusarium oxysporum f sp cubense (Cao và ctv., 2005); Fusarium oxysporum f sp niveum (Lê Thị Bích, 2011); Pseudomonas solanacearum 222 (Đào Thị Lương và ctv., 2002); Colletotrichum sp ST2 (Tô
Huỳnh Như, 2012) Tuy nhiên, biện pháp sinh học thường phát huy hiệu quả chậm hơn so với biện pháp hóa học, đặc biệt không có hiệu quả khi dịch bệnh xảy ra (Phạm Văn Kim, 2006)
Do đó, để góp phần quản lý bệnh thán thư trên hành hiệu quả hơn theo hướng phòng trừ tổng hợp, tốn ít chi phí và thân thiện với môi trường đề tài “Đánh giá hiệu quả của xạ khuẩn và thuốc hóa học trong phòng trị bệnh thán thư trên
hành lá do Colletotrichum sp ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới” được
thực hiện nhằm tìm ra dòng xạ khuẩn và thuốc hóa học hiệu quả cao để ứng dụng trong nghiên cứu biện pháp tổng hợp quản lý bệnh thán thư trên hành
Trang 162
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HÀNH LÁ
1.1.1 Nguồn gốc và sơ lược đặc điểm thực vật
Hành lá có tên khoa học là Allium fistulosum thuộc họ hành Alliaceae (CABI, 2001), có nguồn gốc từ loài Allium altaicum hoang dại (Karen và ctv., 2012)
Hành lá có nguồn gốc từ Siberia Trong thời Cận Đại, những nhà thực vật học Nga đã tìm thấy loài hoang dã của chúng trong những dải núi Altai Hành lá đến từ Nga qua Châu Âu vào thời Trung Cổ và được trồng rất phổ biến ở phương Đông (James, 2009) Ngày nay, hành lá được trồng rộng rãi trong các khu vực ôn đới và cận nhiệt đới trên thế giới (Kim và ctv., 2008)
Hành thân thảo, có mùi đặc biệt Có 5-6 lá, lá hình trụ rỗng, dài 30-50 cm, phía gốc lá phình to, trên đầu thuôn nhọn Hoa tự mọc trên ống hình trụ, rỗng Hoa
tự dạng hình xim, có ngấn thành hình tán giả trông tựa hình cầu Quả nang tròn Hành được trồng khắp nơi, chủ yếu là làm gia vị Đồng thời hành cũng là một vị thuốc nam được dùng để chữa nhiều loại bệnh: thuốc ho, trừ đờm, lợi tiểu, sát trùng (Trần Văn Hai, 2005)
1.1.2 Tình hình sản xuất
Theo FAO (2010) sản lượng hành trên thế giới khoảng 4,7 triệu tấn, diện tích canh tác 232.542 ha, năng suất 20,2 tấn/ha Diện tích trồng hành ở châu Á khoảng 134.467 ha, sản lượng 3,2 triệu tấn, năng suất bình quân đạt 24,1 tấn/ha 1.1.3 Một số sâu bệnh hại quan trọng trên hành lá
Theo Trần Văn Hai (2005), Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1993) trên hành lá có một số sâu bệnh hại như sau:
Sâu hại: sâu xanh da láng (Spodoptera exigua), dòi đục lá (Liriomyza huidobrensis), sâu ăn tạp (Spodoptera litura), bù lạch (Thrips tabaci)…
Bệnh hại: bệnh thối nhũn gốc (Erwinia carotovora), bệnh đốm tím trên lá
(Alternaria pori), bệnh sương mai (Peronospora destrustor)…
1.2 BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH
1.2.1 Tình hình phân bố và gây hại
Bệnh thán thư trên hành được ghi nhận đầu tiên tại nước Anh vào năm 1851
và sau đó phổ biến rộng rãi ở Châu Âu và Mỹ (Verma và Sharma, 1999)
Trang 173
Bệnh thán thư trên hành là bệnh phổ biến ở châu Âu, Mỹ, Trung Quốc, Ấn
Độ và Nhật Bản Ở Việt Nam, bệnh thán thư được nghiên cứu từ năm 1988 ở Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tây, Vĩnh Phúc Bệnh có thể làm giảm năng suất từ 10-15% (Vũ Triệu Mân, 2007)
Bệnh thán thư là bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, thiệt hại năng suất ước tính từ 50-100% (Kanlong và ctv., 1988) Theo Nova và ctv (2011), bệnh thán thư
trên hành do nấm Colletotrichum spp là một trong những bệnh hại chính trên cây
hành ở bang Pernambuco của Brazil
1.2.2 Triệu chứng
Nấm gây bệnh có thể tấn công vào hầu hết các bộ phận của cây Triệu chứng bệnh biến động phụ thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ môi trường (Vũ Triệu Mân, 2007).Theo Trần Văn Hai (2005), bệnh gây hại cả trên hành lá lẫn hành củ.Trên lá vết bệnh ban đầu có hình bầu dục, màu sáng trắng, xung quanh có viền màu vàng nhạt Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở giữa lá, ít gặp ở ngọn lá Sau đó vết bệnh lan rộng kéo dài theo chiều dài của lá Trên củ và thân vết bệnh có kích thước lớn hơn vết bệnh trên lá Vết bệnh có màu xám trắng loang rộng chiếm một nửa, thậm chí lớn hơn Trên vết bệnh xuất hiện rất nhiều chấm đen nhỏ xếp thành vòng tròn đồng tâm mở rộng đó là các đĩa đài của nấm gây bệnh (Vũ Triệu Mân, 2007)
Bệnh có thể xuất hiện trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trên ruộng cũng như trong quá trình tồn trữ và vận chuyển (Verma và Sharma, 1999)
2007) Nấm Colletotrichum spp còn là tác nhân gây hại trên nhiều giống cây trồng
như: đậu, họ bầu bí, cà chua, dâu tây (Agrios, 2005)
Theo Salamanca và ctv (2012), sáu loài Colletotrichum spp khác nhau đã được ghi nhận là tác nhân gây bệnh thán thư hành trên khắp thế giới Loài C gloeosporioides và C coccodes có bào tử dạng thẳng, gây bệnh chủ yếu trên lá và phần gốc thân, trong khi nấm C circinans gây bệnh trên củ và có bào tử dạng cong (Kiehr và ctv., 2012) Ở Việt Nam, nấm C circinans được phát hiện ở Thái Nguyên
và Hà Nội, gây hại trên lá các cây hành tỏi (Đặng Vũ Thị Thanh, 2008) Ở Italia và
Trang 18Colletotrichum dematium: bào tử hình lưỡi liềm, nhọn ở hai đầu, kích thước
19,5 – 24,0 x 2,0 - 2,5 µm Đĩa áp màu nâu kích thước 8,0 – 11,5 x 6,5 – 8,0 µm Có gai cứng cong và có màu nâu, kích thước 100 – 250 x 10 -15 µm (Sutton, 1980)
Colletotrichum gloeosporioides: trên môi trường PDA khuẩn lạc có màu nâu
hơi xám đến xám sẫm (CABI, 2000) Lông cứng mọc đều trên mâm bào tử, hình gậy, đỉnh thon, có 2-3 vách ngăn, màu nâu dài 35-74 µm Cuống bào tử đơn, hình ống, không màu, kích thước 3,5-5 x 15-27,5 µm Bào tử đơn bào, hình bầu dục hay hình ống, hai đầu tròn thẳng hay hơi cong, không màu, kích thước bào tử 5-6 x 12,5-20 µm (Đặng Vũ Thị Thanh, 2008)
Colletotrichum circinans: trên môi trường PDA khuẩn lạc nấm có màu nâu
sẫm, sợi nấm màu xám, lông cứng màu nâu sẫm đến đen có từ 1-5 vách ngăn, dài 32,5-177,5 x 3-7 µm Bào tử hình liềm hoặc hình thoi (Kim và ctv., 2008) đơn bào, không màu, kích thước 3-6 x 14-30 µm (Đặng Vũ Thị Thanh, 2008)
Colletotrichum coccodes: Bào tử có dạng hình trụ, nhọn ở hai đầu, kích thước
16-22 x 3-4 µm Đĩa áp hình chùy, dài, màu hơi nâu, không đều, đôi khi rìa cạnh có dún
tai bèo, kích thước 11 – 16,5 x 6 – 9,5 µm, trong điều kiện tối C coccodes có khả năng
hình thành gai cứng trong môi trường PDA (Sutton, 1980)
1.2.3.3 Đặc điểm sinh học
Vòng đời của các loài Colletotrichum spp thường bao gồm giai đoạn hữu tính
và vô tính Nhìn chung, giai đoạn hữu tính dẫn đến sự đa dạng di truyền của quần thể nấm, còn giai đoạn vô tính có vai trò trong sự phát tán của nấm Sự kết hợp theo kiểu
hữu tính trong các loài Colletotrichum spp thường hiếm gặp trong tự nhiên Chỉ có
11 trong 20 loài Colletotrichum spp có giai đoạn hữu tính là Glomerella (Wheeler,
1954 – trích dẫn bởi Wharton và Diéguez-Uribeondo, 2004)
Các loài Colletotrichum spp thuộc nhóm bán ký sinh bắt buộc (hemibiotrophy)
do có loại gene giúp chuyển đổi từ dạng sống ký sinh bắt buộc (biotrophy) sang dạng
sống hoại sinh (necrotrophy) Một số loài Colletotrichum spp sau khi xâm nhiễm vào
mô ký chủ thường trải qua giai đoạn ủ bệnh kéo dài (Mendgen và Hahn, 2002)
Trang 195
1.2.3.4 Đặc điểm sinh thái
Một số chủng Colletotrichum spp tồn tại trong tự nhiên, một số khác lưu tồn
ngoài đồng trên cây ký chủ phụ, cây hoang dại, tàn dư thực vật, trên các mô trái bị
bệnh Bào tử có thể lưu tồn trên mô bệnh khoảng 10 tháng Nấm Colletotrichum spp
phát triển thích hợp ở điều kiện 23-250C, chết ở 450C trong 10 phút (Phạm Văn Biên và ctv., 2003)
1.2.3.5 Phổ ký chủ
Nấm Colletotrichum spp là loài nấm gây hại phổ biến ở khắp nơi trên thế
giới và tấn công trên nhiều loài ký chủ như: họ bầu bí dưa, họ cà, dâu tây, hành, đậu, xoài, chuối bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên trái, đặc biệt giai đoạn trái chín (Agrios, 2005; Vũ Triệu Mân, 2007)
1.2.4 Sự xâm nhiễm, đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh
1.2.4.1 Sự xâm nhiễm
Một chuỗi các hoạt động nối tiếp nhau của quá trình xâm nhiễm như: sự mọc mầm của bào tử, sự hình thành đĩa áp, đĩa áp sau khi được tạo thành ở trạng thái bất động và tiếp theo sau là sự mọc mầm của đĩa áp (Cook và Baker, 1983) Theo Robert và ctv (2003), mầm bệnh có thể tồn tại trên các tàn dư thực vật của cây trồng bị bệnh, ký chủ hoang dại Những ký chủ trung gian có thể là cỏ hoặc cây trồng trong họ cà (Solanaceae) như: cà chua, khoai tây…
Để xâm nhập vào bên trong kí chủ, sợi nấm tạo thành đĩa áp để tạo áp lực xâm nhiễm Sau khi xâm nhiễm vào bên trong kí chủ, sợi nấm sẽ tấn công bằng cách len lõi vào bên trong tế bào tiết ra enzyme phân hủy vách và màng nguyên sinh chất của tế bào Khi vào bên trong tế bào thì nấm tạo thành vòi hoặc đầu hút chất dinh dưỡng của tế bào kí chủ (Nguyễn Chí Tâm, 2006)
1.2.4.2 Đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh
Bệnh thán thư hành thường gây hại mạnh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Trên đồng ruộng bệnh xuất hiện và gây hại ở vụ hành sớm hoặc chính vụ, đặc biệt những năm có mùa đông ấm hơn, nhiệt độ 25-280C và trên những chân ruộng bón quá nhiều phân đạm urê không cân đối với phân lân và kali (Vũ Triệu Mân, 2007) Nấm bệnh có thể hoàn thành vòng đời trong vài ngày dưới điều kiện thời tiết nóng
ẩm (Verma và Sharma, 1999)
Nấm bệnh lưu tồn trong đất và xác bả thực vật, bào tử phát tán nhờ gió, nước mưa hoặc dụng cụ lao động (AVRDC, 2004)
Trang 206
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh
Nhiệt độ: nấm Colletotrichum spp có thể phát triển trong khoảng nhiệt độ từ
10-320C, nhưng nhiệt độ tối ưu là 260C (Verma và Sharma, 1999)
Ẩm độ: bệnh thường phát triển khi thời tiết mưa nhiều và ẩm độ cao Bệnh gây thiệt hại lớn trong những năm mưa nhiều (Vũ Triệu Mân, 2007)
pH: pH tối hảo của nấm Colletotrichum spp tốt nhất là 7-8 và pH thích hợp
cho bào tử mọc mầm là 5-6 (trích dẫn Tô Huỳnh Như, 2012)
1.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH
LÁ
1.3.1 Biện pháp canh tác
Luân canh với các cây trồng khác họ trong khoảng 2 - 3 năm ở những ruộng
bị bệnh nặng Khi bệnh mới phát sinh trên đồng ruộng cần ngừng ngay việc bón thêm đạm urê, không tưới phân (Vũ Triệu Mân, 2007) Trồng mật độ cây vừa phải, lên liếp cao thoát nước tốt cho ruộng hành Nhổ thu gom những cây, lá bị bệnh đem tiêu huỷ Không tưới nước lên lá hành khi hành bị bệnh và hạn chế tưới nước vào lúc chiều mát (Trần Văn Hai, 2005) Đến nay vẫn chưa có giống hành kháng bệnh thán thư trên thị trường, vì thế việc bảo vệ cây trồng khỏi bệnh trong giai đoạn đầu
là rất cần thiết (Panday và ctv., 2012)
1.3.2 Biện pháp hóa học
Có thể sử dụng các gốc thuốc trừ nấm như: dithiocarbamates, phthalimides, benzimidazoles và phthalonitriles (chlorothalonil) để phòng trị bệnh Ở Trung Quốc, trên hành lá được đề nghị sử dụng carbendazim và chlorothalonil để kiểm soát bệnh thán thư (CABI, 2001)
Ngoài ra, có thể phun thuốc Sumi-Eight (Diniconazole) với nồng độ 1/600, phun đều và ướt đẫm trên lá và thân với lượng 1,2-1,5 kg thuốc/ha và các loại thuốc trừ nấm như Daconil, Rovral, Score và Aliette (Vũ Triệu Mân, 2007) 1.3.3 Biện pháp sinh học
1/800-Kết quả khảo sát về khả năng kiểm soát bệnh thán thư gây ra bởi C gloeosporioides trong điều kiện phòng thí nghiệm cho thấy dịch trích từ chồi của cây tỏi (Allium sativum) với nồng độ 10% cho hiệu quả ức chế sự phát triển của sợi nấm là 54,8%; dịch trích từ lá của cây neem (Azadirachta indica) và từ chồi của cây tre (Dendrocalamus hemiltonii) cho hiệu quả ức chế lần lượt là 42,2% và 40,7% (Tô
Trang 21được sản xuất cho mục đích thương mại (Havenga và ctv., 1999)
1.4 XẠ KHUẨN VÀ VAI TRÒ CỦA XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG
1.4.1 Phân loại
Xạ khuẩn thuộc về lớp Actinobacteria, bộ Actinomycetales, bao gồm 35 họ,
110 chi và 1000 loài Trước đây, vị trí phân loại của xạ khuẩn luôn là câu hỏi gây nhiều tranh luận giữa các nhà vi sinh vật học, do nó có những đặc điểm vừa giống
vi khuẩn vừa giống nấm Tuy nhiên, đến nay xạ khuẩn đã được chứng minh là vi khuẩn (Nguyễn Lân Dũng và Nguyễn Nữ Kim Thảo, 2006)
1.4.2 Sự phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên
Xạ khuẩn phân bố rất rộng rãi trong tự nhiên Chúng có trong đất, nước, rác, phân chuồng, bùn, thậm chí cả trong cơ chất mà nấm và vi khuẩn không phát triển được Sự phân bố của xạ khuẩn phụ thuộc vào khí hậu, thành phần đất, mức độ canh tác và thảm thực vật (Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2002) Theo Waksman (1961), trong 1 gram đất có khoảng 29.000-2.400.000 tế bào xạ khuẩn, chiếm 9-45% tổng số vi sinh vật
Sự phân bố của xạ khuẩn còn phụ thuộc nhiều vào độ pH môi trường, chúng
có nhiều trong các lớp đất trung tính và kiềm yếu hoặc axit yếu 6,8-7,5 Xạ khuẩn
có rất ít trong lớp đất kiềm hoặc axit và càng hiếm trong các lớp đất rất kiềm, số lượng xạ khuẩn trong đất cũng thay đổi theo thời gian trong năm (Bùi Thị Hà, 2010)
1.4.3 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn
Khuẩn lạc
Khuẩn lạc của xạ khuẩn tuy có dạng sợi phân nhánh phức tạp đan xen nhau nhưng toàn bộ hệ sợi chỉ là một tế bào có nhiều nhân, không có vách ngăn ngang Giống như vi khuẩn Gram (+), nhân thuộc loại đơn giản và không có màng nhân Hệ sợi xạ khuẩn mảnh hơn của nấm mốc với đường kính trong khoảng 0,2-3,0 µm (Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2002)
Theo Bùi Thị Hà (2008), khuẩn lạc xạ khuẩn thường chắc, xù xì, có dạng
da, dạng vôi, dạng nhung tơ hay dạng màng dẻo Khuẩn lạc xạ khuẩn có màu sắc khác nhau: đỏ, da cam, vàng, nâu, xám, trắng tùy thuộc vào loài và điều kiện ngoại cảnh Kích thước và hình dạng của khuẩn lạc có thể thay đổi tùy loài và tùy vào điều kiện nuôi cấy như: thành phần môi trường, nhiệt độ, ẩm độ Đường kính
Trang 228
mỗi khuẩn lạc chỉ khoảng 0,5-2,0 mm nhưng cũng có khuẩn lạc có đường kính tới 1
cm hoặc lớn hơn Khuẩn lạc có ba lớp: lớp vỏ ngoài có dạng sợi bền chặt, lớp trong tương đối xốp và lớp giữa có cấu trúc tổ ong
Khuẩn ty
Trên môi trường đặc đa số xạ khuẩn có hai loại khuẩn ty: khuẩn ty khí sinh (aerial mycelium) với chức năng chủ yếu là dinh dưỡng và khuẩn ty cơ chất (substrate mycelium) với chức năng chủ yếu là sinh sản (Bùi Thị Hà, 2010)
Nhiều loài chỉ có hệ sợi cơ chất nhưng cũng có loài lại chỉ có hệ sợi khí sinh Khi đó hệ sợi khí sinh vừa làm nhiệm vụ sinh sản vừa làm nhiệm vụ dinh dưỡng Nhân của tế bào xạ khuẩn sắp xếp đều đặn theo chiều dài của sợi (Waksman, 1961)
1.4.4 Cấu tạo của xạ khuẩn
Theo Bùi Thị Hà (2008), xạ khuẩn có cấu trúc tế bào tương tự như vi khuẩn Gram dương, toàn bộ cơ thể chỉ là một tế bào bao gồm các thành phần chính: thành
tế bào, màng sinh chất, nguyên sinh chất, chất nhân và các thể ẩn nhập
- Thành tế bào của xạ khuẩn có kết cấu dạng lưới, dày 10-20 nm có tác dụng duy trì hình dáng của khuẩn ty, bảo vệ tế bào
- Dưới lớp thành tế bào là màng sinh chất dày khoảng 50 nm được cấu tạo chủ yếu bởi 2 thành phần là photpholipit và protein Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình trao đổi chất và quá trình hình thành bào tử của xạ khuẩn
- Nguyên sinh chất và nhân tế bào xạ khuẩn không có khác biệt lớn so với
tế bào vi khuẩn Trong nguyên sinh chất của xạ khuẩn cũng chứa mezoxom và các thể ẩn nhập (các hạt polyphosphate: hình cầu, bắt màu với thuốc nhuộm sudan III và các hạt polysaccharide bắt màu với dung dịch lugol)
1.4.5 Các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển của xạ khuẩn
Xạ khuẩn có thể sống được trong điều kiện môi trường biến động, pH biến động từ 4-8, nhiệt độ biến động từ 45-1400F (7-600C), điều kiện môi trường bất lợi
xạ khuẩn sẽ hình thành bào tử Nhưng chúng sẽ chết nếu nhiệt độ vượt quá 1600F (800C), riêng xạ khuẩn ưa nhiệt hay ưa lạnh có thể phát triển ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn (Đặng Thị Kim Uyên, 2010)
1.4.6 Vai trò của xạ khuẩn trong phòng trị sinh học
Theo Phạm Văn Kim (2000), xạ khuẩn có khả năng hình thành chất kháng sinh bởi vì có khoảng 60-70% xạ khuẩn được phân lập từ đất có khả năng sinh chất kháng sinh và được ứng dụng trong các lĩnh vực như y học, thú y và cây trồng Cho đến nay khoảng 8.000 chất kháng sinh được biết trên thế giới thì có tới 80% là do
xạ khuẩn sinh ra (Đặng Thị Kim Uyên, 2010)
Họ Streptomycetaceae chứa nhiều loài có khả năng tạo ra chất kháng sinh
như: Streptomyces venezuelea cho ra Chloramphenicol (Tifomycine), Streptomyces griseus cho ra Streptomycine = Chlortetracycline (Biomycin, Aureomycin…),
Trang 23Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận xạ khuẩn Streptomyces spp và các xạ khuẩn
khác còn có khả năng ký sinh trên nấm gây bệnh (Shimizu và ctv., 2009) Theo Phạm Văn Kim (2006) xạ khuẩn có khả năng ký sinh trên bề mặt của bào tử nấm
Helminthosporium sativus chôn trong đất vườn sau 50 ngày, các vi sinh vật này phá
hủy vách tế bào nấm và tạo ra lỗ hỏng ở vách tế bào nấm
Ngoài ra, xạ khuẩn cũng có cơ chế cạnh tranh Sự cạnh tranh trực tiếp về dinh dưỡng và không gian sống cũng là nhân tố quan trọng trong phòng trừ sinh học (Tô Huỳnh Như, 2012)
1.5 ỨNG DỤNG CỦA NHÓM XẠ KHUẨN TRONG PHÒNG TRỊ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG
Xạ khuẩn Streptomyces hygroscopicus tiết ra chất kháng sinh geldanamycin
có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và mật số của nấm Rhizoctonia solani trong đất
để kiểm soát bệnh thối rễ trên đậu (Craig và David, 1984)
S violaceusniger YCED-9 là một tác nhân phòng trừ sinh học đối với nhiều
lớp nấm khác nhau của các loài nấm gây bệnh thực vật, người ta phát hiện ra rằng chủng YCED-9 sản xuất 3 hợp chất kháng sinh có hoạt tính kháng nấm Các hợp
chất này được chiết xuất và xác định gồm: AFA (chống lại Fusarium), là một phức
hợp của các hợp chất chống nấm polyene giống như guanidylfungin A, chống lại hầu hết các loại nấm trừ lớp nấm noãn; nigericin một polyether kháng nấm và geldanamycin, một benzoquinoid polyketide ức chế rất mạnh sự tăng trưởng của sợi
nấm Pythium và Phytophthora spp Ngoài ra chúng còn tiết các enzyme thủy phân
như: chitinase và β-1,3-glucanase (Trejo-Estrada và ctv., 1998)
Theo Abd-Allah (2001), trong số 372 chủng xạ khuẩn thuộc chi
Streptomyces được phân lập và sàn lọc khả năng sản xuất chitinase thì chủng Streptomyces plicatus được xác định là có khả năng sản xuất chitinase cao nhất
Khả năng này có ảnh hưởng quan trọng đến sự ức chế bào tử nảy mầm, sự kéo dài
ống mầm và tăng trưởng xuyên qua tế bào của Fusarium oxysporum f.sp lycopersici., Alternaria alternata và Verticillium albo-atrum
Chủng xạ khuẩn L30 được phân lập từ đất, được nhân nuôi trên môi trường ISP-4 sau 5 ngày, xác định hoạt tính kháng sinh Kết quả cho thấy chủng xạ khuẩn này có khả năng sinh chất kháng sinh phổ rộng, kháng vi khuẩn và nấm, nhưng mạnh
nhất là chống các chủng Pseudomonas solanacearum gây bệnh héo rũ ở cây trồng (P
Trang 2410
solanacearum 12 gây bệnh héo lá trên khoai tây, P solanacearum 20 gây bệnh trên
cà chua và P solanacearum 222 gây bệnh trên cây lạc) (Nguyễn Lân Dũng và ctv.,
2002)
Năm 2003 tại Nhật Bản, chất kháng sinh mới là yatakemycine đã được tách
chiết từ xạ khuẩn Streptomyces sp TP-A0356, chất kháng sinh này có khả năng kìm hãm sự phát triển của nấm Aspergillus fumigalus và Candida albicans Ngoài ra chất
này còn có khả năng chống lại các tế bào ung thư (Đỗ Thu Hà, 2004)
Đào Thị Lương và ctv (2005) đã tuyển chọn được chủng xạ khuẩn L30 có khả năng sinh chất kháng sinh phổ rộng, kháng vi khuẩn và nấm, nhưng mạnh nhất là
chống các chủng Pseudomonas solanacearum gây bệnh héo rũ ở cây trồng: khoai tây,
cà chua, cây lạc Dịch trích từ chủng xạ khuẩn L30 pha loãng 1000 lần có khả năng không những kích thích sự nảy mầm của hạt lạc mà còn có khả năng ức chế bệnh héo
xanh do vi khuẩn P solanacearum khi tiêm trực tiếp vào cây cũng như tưới vào đất
Mười chất kháng sinh được sản xuất từ Streptomyces spp phân lập tại các
vùng đất ở Moroccan để đánh giá về khả năng ức chế sự phát triển của nấm
Sclerotium rolfsii, bốn chất được chọn ra có khả năng ức chế tác nhân gây bệnh héo
gục cây con trên củ cải đường cao nhất để kiểm tra khả năng ngăn chặn sự nảy mầm của hạch nấm trong đất vô trùng Kết quả cho thấy tất cả đều làm giảm đáng kể mức
độ bệnh, trong đó chủng J-2 cho hiệu quả mạnh nhất (Rafik và ctv., 2007)
Sự kết hợp của 2 loài vi sinh vật là Trichoderma và Streptomyces để kiểm soát bệnh thối rễ do P capsici gây ra trên ớt cho thấy sự sinh trưởng của nấm Phytophthora capsici trên đĩa petri bị ức chế chỉ sau 2 ngày Khi sử dụng hai loại
này để xử lý đất thì sau 2 tháng xử lý, mầm bệnh trong đất giảm 70% (Ezziyyani và ctv., 2007)
Xạ khuẩn Streptomyces viridodiasticus, Streptomyces J-2 và B-11 được sử dụng trong phòng trừ sinh học các loài nấm: Sclerotinia minor hoặc S sclerotiorum
và Sclerotium rolfsii thông qua cơ chế tiết enzyme β-1,3-glucanase và một số chất
kháng nấm Hai chủng B-11 và J-2 có khả năng giảm bệnh thối rễ trên củ cải đường
trong điều kiện in vivo lần lượt là 80% và 81% (Tô Huỳnh Như, 2012)
Theo kết quả thí nghiệm của Zarandi và ctv (2009), trong tổng số 100
chủng Streptomyces được phân lập để phòng trị bệnh đạo ôn do nấm Magnaporthe oryzae gây ra thì có 10 chủng có cho hiệu quả đối kháng với nấm M oryzae trên đĩa Petri, trong đó chủng S sindenensis 263 có đối kháng mạnh nhất
1.6 ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.6.1 Antracol 70WP
Công ty sản xuất: công ty Bayer Vietnam Ltđ (BVL)
Hoạt chất: Propineb 700g/kg + chất phụ gia
Trang 25 Phương thức tác động và sử dụng: Thuốc được dùng để phun lên lá có tác dụng bảo vệ Diệt bào tử và bào tử nảy mầm bằng tiếp xúc Được dùng để trừ bệnh phấn trắng, đốm đen, cháy đỏ mốc xám hại nho; sẹo và đốm nâu trên táo; đốm lá
trên cây ăn quả; Alternaria và Phytophthora trên khoai tây; phấn trắng, đốm lá Septoria và mốc lá trên cà chua; mốc xanh trên thuốc lá; rỉ sắt và đốm lá trên cây
cảnh; rỉ sắt, đốm lá, phấn trắng trên rau Ngoài ra, thuốc cũng còn được dùng trên cam chanh, lúa và chè Loại thuốc bột thấm nước thường pha nồng độ 0,2-0,5% để phun lên cây Không hỗn hợp với thuốc mang tính kiềm (Vũ Triệu Mân, 2007) 1.6.2 Amistar 250SC
Công ty sản xuất: công ty Syngenta Việt Nam
Hoạt chất: 250g Azoxystrobin/l
Tên hóa học: Metyl yloxi]phenyl}-3-methoxiacrylat
(E)-2-{2-[6-(2-xiano-phenoxi)pyrimidin-4- Công thức: C22H17N3O5
Đặc tính: phân tử lượng 403,4 Thuốc nguyên chất thể rắn, màu trắng tan rất
ít trong nước Hòa tan tốt trong Etylaxetat, Axetonitril, Diclometham LD50 qua miệng >5000 mg/kg LD50 qua da >2000 mg/kg Thuốc ít độc với cá, ong mật và các loài kí sinh có ích
Phương thức tác động và sử dụng: azoxystrobin có tác dụng tiếp xúc và nội hấp, ức chế bào tử nảy mầm và sợi nấm phát triển, ức chế sự hình thành bào tử nấm Thuốc có phổ tác dụng rộng, dùng phòng trừ nhiều loại nấm bệnh như phấn trắng,
gỉ sắt hại ngũ cốc, đạo ôn, khô vằn hại lúa, nhiều bệnh hại cà phê, chè, rau, chuối, cam, thán thư, … thời gian cách ly 7 ngày (Nguyễn Quốc Khánh, 2011)
1.6.3 Binhnomyl 50WP
Công ty sản xuất: công ty Ngọc Tùng
Hoạt chất: Benomyl 50% w/w + chất phụ gia 50% w/w
Trang 26LD50 qua miệng >10.000 mg/kg LD50 qua da >10.000 mg/kg Thuốc ít độc với cá
và không độc đối với ong mật
Phương thức tác động và sử dụng: Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ
và diệt trừ, vận chuyển chủ yếu hướng ngọn Có hiệu lực mạnh để trừ nấm trong lớp nấm túi, nấm bất toàn và nấm đảm trên ngũ cốc, các loại cây ăn quả, lúa và rau Thuốc cũng có hiệu quả diệt trứng nhện Thuốc được phun lên cây trước thu hoạch hay nhúng rau quả vào nước thuốc để trừ bệnh thối trong bảo quản Liều dùng trên rau và cây ngắn ngày 140-150g a.i./ha; trên cây ăn quả 550-1100g a.i./ha Sau thu hoạch dùng 25-200 g/100l (Vũ Triệu Mân, 2007)
1.6.4 Daconil 75WP
Công ty sản xuất: SDS Biotech K K Tokyo 105-0014 Japan
Hoạt chất: Chlorothalonil (min 98%)
Công thức: C8Cl4N2
Đặc tính: Thuốc chứa 98% hoạt chất phân tử lượng 256,9 Thuốc ở dạng thể rắn, không tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ, bền vững trong môi trường kiềm, dung dịch axit và ánh sáng, không ăn mòn kim loại Thuốc thuộc nhóm độc
IV LD50 qua miệng >10000 mg/kg LD50 qua da >10000 mg/kg Thuốc độc đối với
cá
Phương thức tác động và sử dụng: Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phun lên lá, có tác dụng bảo vệ Thuốc trừ nấm phổ rộng, trừ được bệnh trên nhiều loại cây trồng như cây ăn quả cam chanh, chuối, xoài, đậu tương lạc, khoai tây Có thể gây biến màu lá táo, nho, hoa cảnh Một vài loại cây cảnh có thể bị tổn thương Thuốc được dùng để hỗn hợp với nhiều loại thuốc trừ bệnh khác Ở Việt Nam thuốc được khuyến cáo trừ bệnh đốm lá lạc, đậu, hành, chè; đốm nâu thuốc lá; khô vằn, đạo ôn trên lúa; thán thư xoài; ghẻ nhám hại cây có múi; thán thư cao su; mốc sương hại dưa hấu; phấn trắng dưa chuột, cà chua; đốm vòng cà chua; giả sương mai giả dưa chuột; bệnh chết rạp cây con bắp cải, thuốc lá; rỉ sắt hại cà phê, lạc (Vũ Triệu Mân, 2007)
Trang 2713
1.6.5 Thane M 80WP
Công ty sản xuất: Chia Tai Seeds Co
Hoạt chất: Mancozeb 800g/kg + Phụ gia 200g/kg
Tên hóa học: Mangan-etylenbis (dithiocacbamat)(polymeric) phức hợp với muối kẽm
Đặc tính: Mancozeb là loại phức chất của kẽm và Manzeb gồm 20% muối mangan và 2,5% muối kẽm Là loại bột màu vàng hung, không tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ, bền trong môi trường khô nhưng thủy phân trong môi trường nóng, ẩm, axit Thuốc thuộc nhóm độc IV LD50 qua miệng 8000-11200 mg/kg LD50 qua da >15000 mg/kg Thuốc độc với cá, không độc với ong mật
Phương thức tác động và sử dụng: Thuốc trừ nấm tiếp xúc có tác dụng bảo
vệ Phun lên cây, xử lý hạt giống trừ nhiều loài nấm bệnh (thối lá, đốm lá, rỉ sắt, phấn trắng sẹo ) trên cây ngắn ngày, cây ăn quả, rau và cây cảnh Dùng để trừ
cháy sớm và sương mai cà chua, khoai tây; Các bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani và Streptomyces scabies trên khoai tây; bệnh Sigatoka (Cercospora musae) trên chuối;
bệnh thối đốm quả, thán thư của đậu và dưa chuột; bệnh chết rạp trên rau, nhiều
bệnh hại cây con và cây trồng khác (Vũ Triệu Mân, 2007)
1.6.6 Topsin M 70WP
Công ty sản xuất: Nippon soda – Tokyo Japan
Hoạt chất: Thiophanate-methyl
Tên hóa học: 1,2- bis (3- methoxycarbonyl- 2- thioureido) benzene
Đặc tính: Thuốc kỹ thuật ở thể rắn Nhóm độc IV Thời gian cách ly 7 ngày Không độc với ong, tương đối độc với cá
Phương thức tác động và sử dụng: thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phòng
và trừ bệnh Xâm nhập vào cây qua lá và rễ, trừ nhiều loại bệnh hại như đốm trên
ngũ cốc, sẹo trên táo, Monilia và Gloeosporium, bệnh sẹo, phấn trắng trên cây ăn quả, rau, dưa chuột, nho, hoa hồng; thối Botrytis và Sclerotinia trên nhiều cây trồng; các bệnh Corticicum, Fusarium spp., mốc xám trên nho, Sigatoka trên chuối, đạo ôn
lúa; các bệnh khác trên chè, cà phê, lạc đậu tương, thuốc lá, mía, cam chanh và nhiều cây trồng khác với lượng 30-50g a.i./ha Không hỗn hợp với thuốc mang tính kiềm và hợp chất chứa đồng (Vũ Triệu Mân, 2007)
Trang 28ký sinh có ích
Phương thức tác động và sử dụng: thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ
và diệt trừ Thẩm thấu qua lá và vận chuyển mạnh trong các bộ phận cây và vận chuyển hướng ngọn Thuốc được dùng để phun lên lá và xử lý đất để bảo vệ nhiều cây trồng Thuốc có hiệu lực bảo vệ dài, chống lại được nhiều loại bệnh thuộc các
lớp nấm đảm, nấm túi, nấm bất toàn bao gồm: Alternaria, Ascochyta, Phoma, Septoria, Cercospora, Cercosporium, Colletotrichum, Venturia spp., Guignardia, Ramularia, Erysiphales, Uredinales và một số bệnh trên hạt giống Thuốc dùng để
chống bệnh trên nho, cây quả mọng, quả cứng, khoai tây, mía, cọ dầu chuối, cây cảnh và nhiều lại cây trồng khác ở liều 30-125g a.i./ha (Vũ Triệu Mân, 2007)
Trang 2915
Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 09 năm 2013
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm và nhà lưới Bộ môn
Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm
Trang thiết bị và vật liệu trong phòng thí nghiệm: tủ cấy vi sinh, tủ có đèn cận cực tím, máy lắc ngang, máy đo quang phổ, tủ thanh trùng khô, micropipette, cân điện tử, máy đo pH, giấy thấm, lam đếm mật số, bình tam giác, đĩa Petri, ống nghiệm, ống eppendorf…
Các hóa chất cần thiết cho môi trường MS, PDA, ISP2, cồn 70% và 96%…
Công thức các môi trường được dùng trong thí nghiệm:
Môi trường Potato Dextrose Agar (PDA) (Shurtleff và Averre III, 1997)
Trang 30- Giống hành: huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
- Nguồn nấm Colletotrichum sp T.VL1 sử dụng trong thí nghiệm đã
được thử tính độc và chọn ra dòng độc nhất (Lê Ngọc Trúc Linh, 2013)
- Nguồn xạ khuẩn: Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Đại học Cần Thơ