Tập trung nghiên cứu tình hình quản lý và kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định phục vụ sản xuất ở Công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý vật tư phục vụ sản xuất
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốntồn tại, đứng vững và lớn mạnh đòi hỏi doanh nghiệp đó phải quan tâm đến
tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Phải làm sao để chi phí
bỏ ra ít nhất mà hiệu quả lại thu lại cao nhất; có nh vậy doanh nghiệp mới
đạt đợc lợi nhuận tối đa và thực hiện đợc mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc, có
điều kiện cải thiện đời sống cho ngời lao động
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu đợctrong quá trình sản xuất kinh doanh Giá trị nguyên vật liệu dùng thờngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm Vìvậy, để giảm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm thì trớc hết phải
tổ chức hạch toán hợp lý nguyên vật liệu từ khâu cung ứng, dự trữ cho đếnkhâu sử dụng nguyên vật liệu
Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định là yếu tố cơ bản của vốn kinhdoanh, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và
thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, đồng thời là điềukiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao năng suất lao động Tàisản cố định gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nềnkinh tế, đặc biệt là trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp thì vai trò của tài sản cố định ngày càng quan trọng
Vậy nên để có thể quản lí tốt và hiệu quả tài sản nguyên liệu có chất lợngphục vụ sản xuất là một vấn đề không kém phần quan trọng trong cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều tài
liệu lí thuyết đợc áp dụng trong mỗi đơn vị sản xuất để đáp ứng yêu cầunày Nhng vấn đề là mỗi đơn vị lại có một cách đánh giá và đầu t cho hoạt
động quản lí chất lợng hàng hoá nguyên vật liệu một cách khác nhau
Trang 2Nhằm mục đích củng cố các kiến thức lý luận và nâng cao năng lực thựchiện các công việc sau khi tốt nghiệp, rèn luyện kĩ năng,phơng pháp làmviệc của nhà quản trị, vận dụng các công cụ, phơng pháp phân tích, đánhgiá, nghiên cứu kinh doanh để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp cũng nh
phục vụ những yêu cầu của công việc trên thực tế
Để góp phần nâng cao sự hiểu biết về hoạt động nhập khẩu cũng nh bớc đầu
tìm hiểu và tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật t nguyên vật
liệu v t i sà tài s à tài s ản cố định phục vụ cho sản xuất, em đã chọn đề tài : “Tập
trung nghiên cứu tình hình quản lý và kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố
định phục vụ sản xuất ở Công ty và đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý vật t phục vụ sản xuất”
Kết cấu chính của chuyên đề gồm 3 phần:
- Phần I: Giới thiệu về Công ty Nam Dơng, một số kết quả sản xuấtkinh doanh đạt đợc và kế hoạch phấn đấu phát triển đến năm 2010
- Phần II: Thực trạng hoạt động quản lý kho tàng và sự liên hệ với kếtoán nguyên vật liệu, t i sà tài s ản cố định phục vụ Sản xuất của công ty Nam D-
em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3Sinh viªn
Ng« Anh Lu
Trang 4
PHầN I
CÔNG TY CP ĐầU TƯ & XÂY DựNG NAM DƯƠNG- MộT Số KếT QUả ĐạT
ĐƯợc trong HOạT Động SảN XUấT KINH DOANH Và Kế HOạCH PHáT TRIểN ĐếN NĂM 2010.
* Là một đơn vị trẻ mới đợc thành lập trong điều kiện cạnh tranh khókhăn của nền kinh tế thị trờng nên cả bộ máy của công ty từ Lãnh đạo cho
đến cán bộ công nhân viên đều hết sức cố gắng và nỗ lực vợt qua những thửthách đó Đến nay, trong hồ sơ năng lực của mình, danh mục các hợp đồng
đã hoàn thành ngày một đa dạng và phong phú thêm
I -Bộ máy quản lý:
1 Đặc điểm của bộ máy quản lý:
Công ty sắp xếp lại theo hớng tinh giảm bộ máy quản lý, tránh cồngkềnh, xoá bỏ những khâu trung gian không cần thiết, sát nhập các phòngban theo hớng tinh gọn phục vụ và đáp ứng kịp thời cho sản xuất
Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến kết hợp với cácphòng ban hài hoà Đứng đầu là giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành vàquản lý sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thông qua hai phó giám
đốc và các phòng ban chức năng
* Giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy của công ty chịu trách
nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty Ngoài việc ủy quyềntrách nhiệm cho các Phó giám đốc, Giám đốc công ty còn trực tiếp chỉ huythông qua các trởng phòng tài vụ, tổ chức
* Phó giám đốc công ty:
- Các Phó giám đốc công ty có nhiệm vụ giúp đỡ Giám đốc trực tiếpchỉ đạo các bộ phận, đợc phân công và đợc uỷ quyền
2 Tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý:
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý
Giám đốc công ty
Trang 53 Các ngành kinh doanh chính:
* Sản xuất, mua bán cấu kiện bê tông đúc sẵn và vật liệu xây dựng
* Vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách
* Cho thuê các loại máy móc thiết bị
* Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi và các công trình kỹ thuật khác
* Xây dựng, lắp đặt đờng ống cấp thoát nớc và hệ thống chiếu sáng
* Đầu t và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
* Kinh doanh bất động sản
* Đầu t phát triển nhà và các khu công nghiệp
* Kinh doanh dịch vụ vờn cảnh, non bộ, công viên cây xanh, vờn giải
trí và các dịch vụ khác liên quan đến môi trờng sinh thái công cộng
- Do nghành nghề kinh doanh khá dàn trải trên nhiều lĩnh vực nên đòi
hỏi ở đội ngũ quản lý phải có trình độ, bản lĩnh và sự nhạy bén Mô hình
sản xuất và quản lý nhỏ gọn nhng linh hoạt đảm bảo tiến độ cũng nh chất
Phòng hành chính
Phòng kế
hoạch
Phòng Tài vụ kế toán
Phó giám đốc hành chính
Kho vật phụ tùng
Trang 6liệu-ợng của sản phẩm đã tạo ra Nhiều phơng án đợc thực hiện nhằm làm giảmthiểu những chi phí không đáng có, trong đó giảm thiểu chi phí hàng tồnkho và sử dụng hiệu quả tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu luôn đợc đặtlên hàng đầu Sự linh hoạt trong quản lí hàng hoá lu kho là cả một quá trình
nghiên cứu và học hỏi từ những nớc tiên tiến và những công ty lớn khác
Đến nay, đội ngũ nhân viên kế toán tài sản và nhân viên quản lý kho hàng
đã có rất nhiều sáng kiến và kinh nghiệm quản lý hàng hoá luân chuyển từkhâu đặt hàng, nhận và bảo quản hàng, xuất hàng phục vụ sản xuất, thanh
toán, đánh giá tài sản v.v… thực tế cho thấy hiệu quả của những nỗ lực làm thực tế cho thấy hiệu quả của những nỗ lực làmgiảm chi phí tồn kho trong đó có việc thay đổi nhà cung cấp hàng từ việcnhập hàng từ nớc ngoài bằng những loại hàng có chất lợng tơng đơng và giá
rẻ hơn từ các nhà sản xuất trong nớc Bên cạnh đó công ty còn cho xây
dựng một số chơng trình đào tạo chuyên nghành quản lý kho bằng các bàigiảng mang tính thực tiễn cao hớng dẫn phơng pháp làm việc có hiệu quảcao hơn rõ rệt, đề ra một số tiêu chuẩn chung với tiêu chuẩn quản lý chất l -ợng sản phẩm để đảm bảo mục tiêu “ Chất lợng hàng đầu” của mình Công
ty còn đầu t nâng cấp phần mềm quản lý hàng hoá qua việc xuất và nhậphàng nhằm quản lý chặt chẽ hơn và thông suốt giữa công việc kế toánnguyên vật liệu với tình hình hàng hoá thực tế
I Một số kết quả đạt đ ợc sau khi tiến hành cải tiến ph ơng pháp quản lý
hàng tồn kho:
1 Tìm kiếm nhà sản xuất trong nớc cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu cóchất lợng tơng đơng hàng nhập từ nớc ngoài nhằm hạ giá thành sản phẩm vàgiảm lợng hàng dự trữ trong kho cũng nh đảm bảo thời gian cung cấp hàng
phục vụ sản xuất:
Trang 7Hang nhapnuoc ngoai
Hang tu san xuat
Hang nhap nuocngoai
Hang nhapnuoc ngoai
2 Số liệu cho thấy những nỗ lực cải tiến làm giảm lợng hàng tồn kho
mà vẫn đảm bảo cho sản xuất từ năm 2003 đến name 2005:
Trang 83 Kết quả của một trong những hoạt động quan trọng nhất là làm giảm
tối đa những chi phí cho hàng hỏng, hàng kém chất lợng không thể sử dụng
đợc cho sản xuất cũng trong thời gian trên đợc thể hiện qua biểu đồ phântích:
Qua biểu đồ trên ta thấy việc thực hiện công việc theo quy trình, phơngpháp hớng dẫn là rất quan trọng, ở mỗi một khâu đều có một tiêu chuẩnquản lý chất lợng riêng đã mang lại kết quả rất khả quan
4 Chi phí cho khâu quản lý cũng giảm đáng kể:
Trang 9Từ bảng trên ta thấy những năm gần đây công ty đạt doanh thu cao Năm
2003 đạt hơn 1 tỷ đồng, năm 2004 đạt hơn 4 tỷ đồng Nếu làm phép tính
đơn giản ta sẽ thấy số vòng quay của vốn là khá lớn ( >3lần ) Một công tythuộc ngành xây lắp với số vòng quay của vốn lớn nh vậy => Công ty cóchính sách tài chính linh động, kết quả vốn kinh doanh khả quan Do đó, đãtạo đợc sự uy tín đối với khách hàng, cũng nh tín nhiệm của các chủ đầu t,
ngân hàng Chính nhờ thế mạnh đó Công ty đã tạo đợc nguồn vốn khá lớnqua nguồn thu vốn vay ngân hàng và tín dụng Ngân hàng cung cấp tíndụng cho Công ty là ngân hàng Thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Việt Nam với tổng số tiền tín dụng là 3 tỷ đồng chẵn
Cụ thể năm 2003 Công ty đã huy động đợc hơn 5 tỷ đồng vốn lu độngmột số vốn khá lớn, trong khi số nợ là hơn 1 tỷ đồng Công ty đã thực hiệnchính sách vay đâu trả đấy, nên Công ty ngày càng phát triển và tạo uy tínhơn trong nghành xây dựng Do vậy mà đời sống của cán bộ nhân viên
trong công ty ngày càng ổn định hơn, mặt khác do yêu cầu của công việc làlắp máy và xây dựng nên nếu là công nhân lao động trực tiếp thì công việc
đòi hỏi tay nghề, nặng nhọc, khó khăn, nguy hiểm Còn nếu là lao động
Trang 10gián tiếp, nhân viên văn phòng thì yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp tơng đốicao nh công việc thiết kế, giám sát… thực tế cho thấy hiệu quả của những nỗ lực làm Trong đó, các kỹ s thiết kế, kỹ s cơkhí, kỹ s điện, đội trởng giám sát thi công có thu nhập khoảng 2.800.000đ -3.000.000đ/tháng Các nhân viên phòng ban khác thu nhập khoảng
1.200.000đ-1.500.000đ/tháng Công nhân lành nghề, lao động trực tiếp thunhập khoảng 800.000-1.500.000đ/tháng Vậy nên, xét một cách tổng quáttrung bình cán bộ công nhân viên có khoảng 1.200.000-1.500.000đ/tháng
II: Ph ơng h ớng phấn đấu phát triển của công ty đến năm 2010:
1 Kiện toàn bộ máy quản lí hành chính của công ty theo hớng rút gọn,năng động phù hợp với điều kiện kinh doanh mới khi Việt Nam gia nhậpWTO
2 Đầu t công nghệ, mở rộng sản xuất các nghành hàng phục vụ ngời tiêu
dùng, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa,tìm kiếm những nhà cung cấp trong nớccung cấp những loại hàng phục vụ cho sản xuất và kinh doanh
3 Lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, kế hoạch giảngdạy hớng dẫn nâng cao tay nghề nhân viên để có thể tiếp cận và sử dụng
công nghệ sản xuất trong môi trờng mới
4 Thu hút nguồn lao động chất xám nh kĩ s, quản lí phục vụ cho chiến lợcphát triển của công ty
5 Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing hơn trong việc quảng bá sản
phẩm và dịch vụ của công ty
6 Hoàn thiện chính sách u đãi và bảo hiểm cho nhân viên trong công tytrong đó nâng quỹ lơng cho cán bộ nhân viên là việc làm thiết thực ảnh h-ởng trực tiếp đến đời sống nhằm mục đích thu nhận và đòi hỏi sự đóng góp
và trung thành nhiều hơn nữa từ nhân viên
Trang 117 Quan tâm hơn nữa đến môi trờng cụ thể là mua sắm thiết bị mới để lọcnớc thải, khí thải trong sản xuất giảm tối đa những tác động đến môi trờngsống
8 Xác định rõ việc khơi dậy và phát triển nguồn lực sẵn có là rất quan
trọng, nghiên cứu các phơng pháp để tất cả mọi ngời bày tỏ quan điểm, ýkiến của mình về những vấn đề còn cha hợp lý trong quản lí, sản xuất vàquan trọng hơn nữa là cách tiến hành cải tiến, thay đổi từng công việc cụthể trong sản xuất, kinh doanh
Tất cả nội dung phơng hớng phát triển trên đã đợc Hội đồng quản trị vàBan lãnh đạo công ty thông qua thảo luận và công bố rộng rãi tới các bộphận sản xuất thành viên của công ty Qua đó mọi ngời đều đã xác định đợchớng phát triển về lâu dài của mình gắn với lợi ích và phát triển của công
ty, mọi đơn vị đều quyết tâm thực hiện tốt có hiệu quả công việc đợc giao
- Con người (Men)
- Phương pháp sản xuất, qui trình kỹ thuật (Methods)
- Nguyên vật liệu (Materials)
- Thiết bị sản xuất (Machines)
- Phương pháp v thià tài s ết bị đo lường (Mesurement)
- Môi trường (Environment)
Trang 12- Thông tin (Information)
- Lãng phí kho: Hàng tồn kho quá mức sẽ l m nà tài s ảy sinh các thiệt hạisau:
- Tăng chi phí
- H ng hóa bà tài s ị lỗi thời
- Không đảm bảo an to n trong phòng chà tài s ống cháy nổ
- Tăng số người phục vụ v các công vià tài s ệc giấy tờ liên quan
- Lãi suất
- Giảm hiệu quả sử dụng mặt bằng
1.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu ở công ty:
1.2 Thủ tục nhập kho đối với vật liệu mua ngoài :
- Khi có nhu cầu nhập vật liệu, bộ phận cung ứng vật t của phòng cung
tiêu sẽ tiến hành ký hợp đồng với ngời bán ( hoặc cán bộ cung tiêu đi mua).Nếu vật liệu về đến công ty, ngời mang hàng về sẽ đa hàng vào nhập kho.Trớc khi nhập kho, thủ kho phải kiểm nhận số thực tế và cán bộ KCS kiểmnghiệm chất lợng Nếu số lợng và chủng loại của vật liệu không đúng với “
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho “ hoặc “ Hoá đơn GTGT ” của ngời bán, dongời mang hàng đa đến, thủ kho sẽ lập “Biên bản kiểm nhận vật t ” Sau
đó, ngời mang hàng về sẽ mang “ Hoá đơn kiêm phiếu suất kho ”, hoặc “Hoá đơn GTGT ” và “ Biên bản kiểm nhận vật t” (nếu có) sang phòng cung
tiêu báo “ Phiếu nhập kho ” Phiếu nhập kho này ghi đầy đủ lợng xin nhậpthực nhập, đơn giá và tổng lợng tiền của số vật liệu đó “ Phiếu nhập kho
”đợc viết thành 4 liên:
Trang 13Liên 1: Lu ở sổ gốc của phòng cung tiêu.
Liên 2: Thủ kho giữ
Liên 3: Kế toán giữ
Liên 4: Ngời mang hàng về giữ để thanh toán
Trên phiếu nhập kho luôn ghi giá trị thực tế vật liệu nhập là giá đã có thuếGTGT
Ví dụ: Ngày 7/12/2001, thủ kho nhận đợc hàng và “Hoá đơn GTGT”
Sau khi ban KCS kiểm tra chất lợng đạt tiêu chuẩn, số lợng đúng với hoá
đơn GTGT đã tiến hành viết “ Phiếu nhập kho ”
1.3 Thủ tục nhập kho đối với vật liệu tự gia công:
- Đối với các loại vật liệu mới: Khi nhập kho các loại vật liệu mới, thủkho phải xác định thông số kỹ thuật của loại vật liệu đó, lập “ Biên bản
kiểm nhận vật t ” Ngoài ra phải có sự kiểm tra của ban KCS về chất lợngvật liệu nhập kho Sau đó, ngời phụ trách phân xởng chế biến vật liệu sẽ đa
“ Biên bản kiểm nhận vật t ” sang phòng cung tiêu báo “ Phiếu nhập kho ”
“ Phiếu nhập kho ” chỉ ghi số lợng nhập, không ghi giá trị của số vật liệu đó
và đợc lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lu ở sổ gốc của phòng cung - tiêu
- Liên 2: Thủ kho giữ để làm căn cứ theo dõi trên sổ kho
- Liên 3: Kế toán giữ
- Đối với các loại hàng khác nhập lại từ xởng sản xuất: Thủ tục nhập khocũng tơng tự nh các loại hàng mới Điều đáng lu ý đây là: đồng thời vớiviệc nhập lại hàng, tổ trởng sản xuất phải thông báo cho thủ kho lợng hàng
đã bị lỗi chất lợng để thủ kho ghi vào sổ nhật ký của mình
Trang 141.4 Thủ tục nhập kho đối với vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất nh ng không dùng hết:
- Trờng hợp này, ngời phụ trách sản xuất sẽ đem số vật liệu ( cuối thángkhông dùng hết ) tới kho để nhập Thủ tục nhập kho tơng tự nh nhập kho
vật liệu tự gia công
* Thủ tục nhập kho đối với vật liệu đợc nhập từ cơ sở sản xuất 2 về công ty
Khi vật liệu chuyển từ cơ sở 2 về tới công ty, ngời chịu trách nhiệm đa vậtliệu về sẽ tiến hành đa vật liệu nhập kho Tại đây, thủ kho viết “ Biên bản
kiểm nhận vật t ” Sau đó căn cứ vào biên bản này và “ Biên bản giao nhậnvật t ”do thủ kho ở cơ sở 2 viết, phòng cung tiêu sẽ viết “ Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ ” Phiếu này đợc lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lu ở phòng cung - tiêu
- Liên 2: Thủ kho giữ
- Liên 3: Kế toán giữ
Ví dụ: Ngày 31/12/2001, theo lệnh điều động của phó giám đốc, sản xuất 1lợng hàng ở cơ sở 2 đợc xuất trở lại công ty Khi xuất kho, thủ kho ở cơ sở
2 lập “ Biên bản giao nhận vật t ” theo mẫu riêng
Dựa vào 2 biên bản này phòng cung tiêu sẽ viết “ Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ ”
2 Thủ tục xuất nguyên vật liệu ở công ty:
Hàng ngày, bộ phận thống kê viết “ Phiếu giao việc “ và giao cho các tổ tr ởng sản xuất Sau đó, tổ trởng sản xuất sẽ mang phiếu này sang phòng cungtiêu lập “ Phiếu suất kho “ Phiếu này chỉ ghi lợng suất, không ghi giá trịvật liệu vì việc tính giá thực tế vì việc tính giá thực tế xuất kho của vật liệu
Trang 15-đợc kế toán thực hiện trên máy vào cuối tháng Phiếu xuất kho -đợc ghithành 3 liên:
- Liên 1: Lu tại phòng cung - tiêu
- Liên 2: Tổ trởng tổ sản xuất giao liên này cho thủ kho để lĩnh vật t Sau
đó, thủ kho giữ liên này để ghi vào sổ kho
- Liên 3: Kế toán giữ
Ví dụ: Ngày 4/12/2001, tổ trởng tổ sản xuất nhận đợc “ Phiếu giao việc “
Tổ trởng sản xuất sẽ đa phiếu này sang phòng cung tiêu viết “ Phiếu xuất
kho” Sau đó, tổ trởng sản xuất sẽ mang hoá đơn này đi nhận nguyên vậtliệu Trong công ty có những trờng hợp sau:
* TH 1: Sau khi nhận NVL cho một ngày sản xuất, nếu có phát sinh thêmnhu cầu mới về NVL, tổ trởng tổ sản xuất sẽ viết “ Giấy đề nghị cung cấp
vật t “ và xin Giám đốc ký duyệt Sau đó, tổ trởng tổ sản xuất sẽ đa giấy nàysang phòng cung tiêu lập “ Phiếu xuất kho “ Thủ tục này giống nh trờnghợp xuất NVL hàng ngày cho sản xuất
* TH 2: Khi xuất phần huỷ hàng bị lỗi không thể sử dụng, hội đồng giám
sát gồm nhân viên phòng hành chính, nhân viên phòng cung tiêu, bảo vệ sẽlập “ Biên bản xác định số hàng hoá, bao bì, nguyên vật liệu bị thiệt hại “.Biên bản này đợc ghi thành 2 liên:
- Liên 1: Thủ kho giữ
- Liên 2: Kế toán giữ
Ví dụ: Tại kho nguyên vật liệu , ngày 4/12/2001, tiến hành huỷ cặn lắng.Sau khi thực hiện xong, những ngời có mặt chứng kiến sẽ lập biên bản
Biên bản này sẽ đợc thủ kho và kế toán giữ để tiến hành theo dõi trên sổ
sách
Trang 16* TH 3: Trờng hợp xuất nguyên vật liệu cho sản xuất ở cơ sở 2.
Hàng ngày thủ kho tại cơ sở 2 tiến hành xuất vật liệu theo kế hoạch sảnxuất đợc đa xuống và ghi vào sổ có sự ký nhận của ngời nhận Sau đó, định
kỳ ( 1 tuần 2 lần ), ngời viết phiếu ( trên công ty ) sẽ xuống cơ sở 2 để lập “
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho “ Hoá đơn này đợc ghi thành 3 liên:
- Liên 1: Lu sổ gốc ở phòng cung - tiêu
- Liên 2: Thủ kho tại cơ sở 2 giữ
- Liên 3: Báo cáo viên tại cơ sở 2 giữ để lập “ Bảng kê chứng từ xuất vật
liệu “ tại cơ sở 2 Cuối tháng bảng kê này đợc gửi về phòng kế toán củacông ty để tiến hành hạch toán
* Công ty tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp “Ghi thẻ song song “ Phơng pháp này đợc mở cho cả năm và đợc mở đối với
từng thứ vật liệu:
- Tại kho: Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất nguyên vậtliệu,thủ kho tiến hành kiểm tra hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi chép,theo dõi trên “ Thẻ kho “ Việc theo dõi này chỉ đơn thuần về mặt sản lợng
Cuối ngày, thủ kho phải cộng luỹ kế và rút lợng tồn hàng ngày Ngoài “ Thẻkho “, thủ kho còn có một quyển “ Sổ nhật ký “ để ghi số lợng vật liệu thựcnhập, thực xuất khi thủ kho tiến hành nhập hay xuất vật liệu Bên cạnh đó, “
Sổ nhật ký “ này còn ghi chép tất cả tình hình có liên quan đến từng loại,
nhóm, thứ vật liệu ở kho nh hàng bị lỗi khi tiến hành nhập kho hay xuấtkho… thực tế cho thấy hiệu quả của những nỗ lực làm Tuy nhiên, sổ này không có hình thức cụ thể mà do thủ kho tự ghi sổ
để có thể theo dõi chi tiết hơn về vật liệu
3 Các ph ơng pháp quản lý hàng hoá xuất nhập:
* Đối với các loại hàng đã đặt mua trong nớc theo kế hoạch: Hàng ngàycăn cứ vào chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho ghi số lợng nguyên
Trang 17vật liệu thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan sau mỗi nghiệp vụnhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng
từ ghi vào thẻ một dòng Đối với phiếu xuất nguyên vật liệu theo hạn mứcthì sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi
đén khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần Thủ kho phải thờng xuyên đốichiếu số tồn ghi trên thẻ kho với số nguyên vật liệu thực tế còn lại ở kho.Hàng ngày định kỳ mỗi ngày một lần sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phảichuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán
* Đối với hàng đặt mua ở nớc ngoài: Nhân viên kho phải theo dõi thờigian hàng sẽ về đúng với thời hạn đã định với nhà cung cấp, mặt khác l ợnghàng dự trữ trong kho bắt buộc phải còn để phục vụ sản xuất cho đến khihàng đến nơi Bằng các thủ tục kiểm kê hàng ngày nhân viên kho sẽ phải
xác định thời hạn sử dụng cho một số loại hoá chất và một số loại hàng cótần suất xuất nhập nhiều mang tính cần thiết cho hoạt dộng sản xuất Về thủtục với kế toán kho thì cũng nh đối với các loại hàng trong nớc
Bảng tổng hợp
N - X - T vật liệu
Chứng
Kế toán tổng hợp
Trang 18Theo đó hàng năm công ty tổ chức tổng kiểm kê định kỳ 2 quý một lần, đây
là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để tínhtoán giá thực tế của nguyên vật liệu đã xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK là phơng pháp khôngtheo dõi thờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tàikhoản hàng tồn kho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ
II Các hoạt động quản lý chất l ợng trong công tác bảo quản:
Muốn l m già tài s ảm mức tồn kho trong nh máy, trà tài s ước hết mỗi th nh viênà tài sđều phải nỗ lực bằng cách có ý thức, trước hết không cần tổ chức sản xuất
số lượng lớn các mặt h ng bán chà tài s ậm, không lưu trữ lượng lớn các mặt
h ng, phà tài s ụ tùng dễ hư hỏng theo thời gian, không sản xuất các phụ tùngkhông cần cho khâu sản xuất tiếp theo Những nguyên liệu lỗi thời theo
cách tổ chức nh xà tài s ưởng cũ cần được thải loại v à tài s được tiến h nh quà tài s ản lýcông việc theo 5S Nhằm xác định đúng bản chất của hàng hoá nguyên vậtliệu và tài sản cố định, công ty đã có một số hoạt động nh tổ chức khóa học
để giới thiệu, hớng dẫn các thành viên giúp nâng cao ý thức bảo quản vàhoạt động có hiệu quả hơn Tài liệu hớng đợc trinh bầy rất đầy đủ,chi tiết và
Trang 19
Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thànhnên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh , nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không
giữ nguyên hình thái ban đầu Do đó, giá trị của nguyên vật liệu chuyểndịch toàn bộ vào giá trị của sản phẩm mới
Chi phí về các loại nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nó không chỉ là đầu vào trong
quá trình sản xuất mà còn là một bộ phận của hàng tồn kho Khi giữ vai trò
là yếu tố đầu vào thì chất lợng vật liệu, chi phí thu mua, giá mua ảnh hởnglớn tới quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khi giữ vai trò làhàng tồn kho thì việc bảo đảm cung ứng, sử dụng, tiết kiệm các loại nguyên
vật liệu có tác động mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Yêu cầu về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu:
Do đặc điểm, vị trí của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh nên cácdoanh nghiệp luôn cố gắng tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán quá trình
chu chuyển của nguyên vật liệu bắt đầu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảoquản đến dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.Ngày nay, nguyên vật liệukhông còn khan hiếm và không còn phải dự trữ nhiều nh trớc nữa; hàng hoá
đa dạng, phong phú trên thị trờng đợc lựa chọn không phải chịu sự chi phối
của Nhà nớc Nhng vấn đề quan trọng ở đây là phải cung cấp nguyên vậtliệu một cách đầy đủ nhất, thờng xuyên đảm bảo cho sản xuất một cách đều
đặn, đồng thời sử dụng tiết kiệm nhất và không để ứ đọng quá nhiều làmtăng lợng vốn chết của công ty
Do vậy điều quan trọng đầu tiên là các doanh nghiệp phải có đầy đủ khotàng để bảo quản nguyên vật liệu Kho phải đợc trang bị các phơng tiện cân,
đong, đo, đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho và nhân viên bảo quản có
Trang 20nghiệp vụ thích hợp, có khả năng nắm vững và thực hiện việc ghi chép ban
đầu cũng nh sổ sách kho Việc bố trí sắp xếp nguyên vật liệu trong kho phảitheo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho việc nhập, xuấtcũng nh theo dõi kiểm tra
1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình luân
chuyển của nguyên vật liệu về mặt giá trị hiện vật, cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời, phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu, kếhoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất
1.4 Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu đợc sử dụng trong các doanh nghiệp có rất nhiều loại vớiquy cách, phẩm chất, công dụng, mục đích sử dụng, nguồn hình thành khácnhau Trong điều kiện đó đòi hỏi phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ
chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các loại nguyên vật liệu lại với nhautheo một đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việcquản lý và hạch toán
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại nguyên vật liệu nh: căn cứ vào nguồngốc, căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nhng thông dụng nhất là căn cứvào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất Theo cách này,nguyên vật liệu đợc phân thành các loại sau:
Trang 21- Vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu trong các doanh nghiệp sảnxuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất , không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, làm tăng chất lợng
vật liệu chính
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sảnxuất, cho máy móc, thiết bị, nhiên liệu ( có thể là chất rắn, lỏng, khí )
- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu dùng cho côngtác xây lắp, xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu khác ngoài những loại trên, các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra, phế liệu thu hồi thanh lýTSCĐ
2 Tài sản cố định và tính cần thiết phải hạch toán:
2.1 Tài sản cố định và đặc điểm của nó:
Chúng ta đã biết, doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nềnkinh tế quốc dân, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
để sản xuất các sản phẩm, cung ứng hàng hoá, dich vụ thoả mãn nhu cầungời tiêu dùng Do vậy, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bình
thờng liên tục và có hiệu quả thì các doanh nghiệp cần phải có một nguồnlực nhất định về đội ngũ cán bộ công nhân viên bộ và các phơng tiện phục
vụ quá trình sản xuất kinh doanh Các phơng tiện để có thể phục vụ trựctiếp hoặc gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp và ngày nay các nhà kinh tế dùng thuật ngữ “Tài sản” để nói chung
về chúng
Trang 22Đứng ở góc độ kinh tế, tài sản đợc hiểu là toàn bộ những nguồn lực kinh tếhữu hình hoặc vô hình biểu hiện dới dạng tiền, hàng hoá, TSCĐ, nguyên vậtliệu Nh vậy, tài sản trong doanh nghiệp là những nguồn lực có hạn Đểquản lý một cách có hiệu quả các nguồn lực hạn chế của mình, không phân
biệt doanh nghiệp thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt độnghay hình thức sở hữu nào, đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụquản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi nh một công cụ rất hữu hiệu
Có lịch sử tồn tại và phát triển lâu dài, kế toán đợc coi là một môn khoa học
thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh để
từ đó giúp cho nhà quản lý ra các quyết định đúng đắn
Tài sản cố định (TSCĐ) gắn liền với doanh nghiệp (DN) trong suốt quátrình tồn tại và phát triển, DN có thể nhỏ, TSCĐ có thể ít nhng tầm quan
trọng thì không nhỏ Tăng cờng đầu t TSCĐ hiện đại, nâng cao chất lợngxây dựng lắp đặt TSCĐ là một trong những biện pháp hàng đầu để tăngnăng suất lao động, tạo ra sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ, tạo điềukiện cho DN ngày càng phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc, góp
phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động, cho xã hội
TSCĐ có vị trí quan trọng, nó phản ánh năng lực sản xuất, trình độtrang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp Quy mô hoạt động của TSCĐ làmột trong những lợi thế để chiếm lĩnh không chỉ thị trờng hàng hoá mà còn
cả thị trờng vốn Những DN có trang bị kỹ thuật hiện đại thờng là những
đơn vị đợc khách hàng hâm mộ, đợc các giới ngân hàng tin cậy và họ cónhững lợi thế thu hút các nguồn tài chính phục vụ cho công việc đầu t mởrộng sản xuất kinh doanh
Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ để thờng xuyên theo dõi, nắmchắc tình hình tăng giảm TSCĐ về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng vàhao mòn TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý và sử
Trang 23dụng đầy đủ, hợp lý công suất TSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, thu hồivốn đầu t nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới không ngừngTSCĐ.
Thứ nhất, các phơng tiện vật chất hữu hình hay vô hình thuộc quyền sở hữu
hay thuộc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp Nh vậy, các tài sảnhiện có tại doanh nghiệp nhng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthì không đọc ghi chép lên báo cáo là tài sản, trừ trờng hợp tài sản thuê tàichính, tuy không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng đợc xem nh
tài sản vì nó thuộc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp
Thứ hai, để đợc coi là tài sản thì các phơng tiện này phải có giá trị đối vớidoanh nghiệp Khái niệm giá trị ở đây đợc hiểu là sự hữu ích của tài sản đốivới doanh nghiệp
Thứ ba, các phơng tiện phục vụ sản xuất kinh doanh phải có giá phí tính
đ-ợc Giá phí ở đây đợc hiểu là tổng chi phí để có đợc tài sản đó
Nh vậy, các vật hữu hình hoặc vô hình để đợc kế toán tài sản theo dõi thìphải đồng thời thoả mãn ba điều kiện trên
Tuy nhiên, để quản lý một cách chi tiết, chặt chẽ và chính xác, kế toán tiếnhành phân loại tài sản theo một tiêu thức phổ biến là căn cứ vào thời gianchu chuyển của tài sản Theo cách này, tài sản trong đơn vị gồm hai loại:Tài sản lu động (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ) Trong đó, TSLĐ là tiền
và các khoản tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền hoặc chuyển vào chiphí trong thời hạn một năm hay trong một chu kỳ hoạt động, TSCĐ đợchiểu là toàn bộ tài sản hữu hình hoặc vô hình có giá trị lớn, đợc dùng chonhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24Theo hệ thống chế độ kế toán mới ban hành tháng 11 năm 1996 của Bộ Tàichính, cùng với việc sử dụng thớc đo là tiền tệ, tiêu chuẩn xác định TSCĐ
đợc quy định chặt chẽ nh sau:
* Về mặt thời gian: Phải có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên
* Về mặt gía trị: Phải có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên
Vì vậy, trong quá trình hạch toán TSCĐ, các tài sản của doanh nghiệpkhông đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn trên thì kế toán không đọcphép phản ánh là TSCĐ Tuy nhiên, để xác định một tài sản là TSCĐ, hai
chỉ tiêu giá trị và thời gian không giữ nguyên mà nó thay đổi theo điều kiệnkinh tế, theo yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất
hình trong quá trình sử dụng do tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày một nângcao
* Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ đợc biểu hiện dới hai hình thái:
Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ Bộ
phận giá trị này bị hao mòn dần hay giá trị sử dụng của TSCĐ giảm dần
Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch
vụ mới tạo ra (Giá trị hao mòn) Khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì bộ phận này
đợc chuyển thành vốn tiền tệ Bộ phận giá trị này tăng theo thời gian sử
dụng TSCĐ
Trang 25Từ khái niệm và đặc điểm của TSCĐ, ta thấy vai trò nổi bật của TSCĐ là cơ
sở vật chất kỹ thuật, là yếu tố để thực hiện năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Các TSCĐ đợc bảo quản, sử dụng tốt và trang bị phù hợpvới quy mô của doanh nghiệp sẽ là cơ sở để quyết định cho việc tăng năng
suất lao động, tăng chất lợng kinh doanh, giảm chi phí sản xuất kinh doanh
từ đó dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, sử dụng và quản lýTSCĐ hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng
2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng:
2.2.1 Đặc điểm của TSCĐ:
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá trình sử dụng vẫngiữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần giá trị vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể:
+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động xây dựng do sản xuất của ngành xâydựng có những điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác, do đó yêucầu quản lý của TSCĐ tại các doanh nghiệp này cũng có những đòi hỏi cao
+ Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài, khối lợngthi công chủ yếu tiến hành ngoài trời do vậy quá trình sản xuất xây lắp cũngrất phức tạp, không ổn định và có tính lu động cao
+ Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại mỗi nơi sản xuất, còn các điều kiện sảnxuất nh xe máy, thiết bị thi công, nhân công phải di chuyển theo địa điểm
đặt sản phẩm đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng và hạch toántài sản vật t rất phức tạp và chịu ảnh hởng của thiên nhiên thời tiết, dễ mất
mát h hỏng, khó tránh khỏi những thiệt hại phát sinh
2.2.2 Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ:
Trang 26TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển.Việc tăng cờng đầu t nguồn vốn xây dựng cơ bản để tái sản xuất TSCĐnâng cao chất lợng xây dựng, lắp đặt lại TSCĐ là một trong những biệnpháp hàng đầu để tăng năng suất lao động tạo ra sản phẩm chất lợng cao,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và làm tốt nghĩa vụ đốivới Nhà nớc, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho xã hội
Do vậy, TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt giá trị và hiện vật vềnguyên giá về giá trị hao mòn và giá trị còn lại Cụ thể:
- Về mặt hiện vật: Đòi hỏi phải quản lý suốt thời gian sử dụng, tức là phảiquản lý từ việc đầu t mua sắm, xây dựng đã hoàn thành quá trình sử dụngTSCĐ ở doanh nghiệp, cho đến khi không sử dụng đợc cần tiến hành thanh
lý, nhợng bán
- Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc phân bổ chiphí khấu hao một cách khoa học, hợp lý để thu hồi vốn đầu t phục vụ choviệc tái đầu t TSCĐ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ để có phơng hớng
đầu t, đổi mới TSCĐ
2.2.3 Phân loại TSCĐ:
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những
đặc trng nhất định về kết cấu, công dụng, quyền sở hữu, hình thái TSCĐphục vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nếu phân loại chính
xác sẽ tạo điều kiện phát huy hết tác dụng của TSCĐ trong quá trình sửdụng, đồng thời phục vụ tốt cho công tác thống kê kế toán TSCĐ ở cácdoanh nghiêp Có nhiều tiêu thức phân loại TSCĐ, nhng trên góc độ kế toánchủ yếu sử dụng tiêu thức để phân lại nh sau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật vàkết cấu TSCĐ:
Trang 27Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ đợc chia làm hai loại lớn đó là TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình: là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụthể nh: nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc, đất
xây dựng
- Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh nhàcửa, vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng, cầu cống phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: gồm các loại dùng trong sản xuất kinh doanh nh máymóc chuyên dùng, dây chuyền công nghệ, máy móc đơn lẻ
- Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vậnchuyển nh các loại máy móc, đờng ống và phơng tiện khác(máy kéo, xe
tải )
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ choquản lý nh thiết bị đo lờng, máy tính, máy điều hoà
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các cây lâu năm nh
chè, cao su súc vật làm việc nh bò, ngựa và vật nuôi để lấy sản phẩm nh
bò sữa
- TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định phản
ánh vào các loại trên (sách kỹ thuật, tác phẩm nghệ thuật )
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng tácdụng về mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ Từ đó dề ra biện pháp sử dụng cóhiệu quả
TSCĐ vô hình: là những tài sản không đợc biểu hiện bằng hiện vật cụ thể
mà nó thờng là những khoản chi phí đầu t cho sản xuất kinh doanh, khi nền
Trang 28kinh tế thị trờng phát triển mạnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật trở thành lực ợng sản xuất trực tiếp, hàm lợng chất xám trong sản phẩm hàng hoá dịch vụ
l-đợc coi là nhân tố quan trọng.Khi đó những TSCĐ không có hình thái vậtchất sẽ càng trở nên phong phú và đa dạng Hiện nay có một số nớc T bản
hiện đại nh Nhật, Mỹ có những công ty có TSCĐ vô hình có giá trị lớnhơn cả tổng giá trị TSCĐ hữu hình vốn rất hiện đại Thông thờng TSCĐ vôhình đợc chia thành các nhóm sau đây:
- Chi phí thành lập: là những chi phí đầu t có liên quan đến việc thành lập
hoặc phát triển mở rộng một số tổ chức doanh nghiệp Thuộc nhóm này baogồm các chi phí sau: chí phí thăm dò khảo sát thị trờng, lập luận chứng kinh
tế kỹ thuật, các chi phí thành lập nh: thuế trớc bạ, chi phí quảng cáo khai
tr-ơng doanh nghiệp mới, chi phí đào tạo cán bộ
- Chi phí su tầm nghiên cứu và phát triển: là những khoản đầu t cho việcnghiên cứu xây dựng các dự án phát triển sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nh: nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ, chế thử sản phẩm mới,các chi phí phát minh sáng chế
- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để muabản quyền, bằng phát minh sáng chế do nghiên cứu phải bỏ ra chi phí đểnghiên cứu
- Chi phí về lợi thế thơng mại: là các chi phí thêm ngoài giá trị của TSCĐ
hữu hình do có lợi nhuận về vị trí thơng mại, mọi sự tín nhiệm đối vớikhách hàng, danh tiếng của doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình khác: gồm quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyềntác giả, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
Trang 29+ Quyền đặc nhợng: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đợc đặcquyền khai thác các hợp đồng đặc nhiệm ký kết với Nhà nớc hoặc một số
Cách phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với kết cấu của tài
sản giúp cho ngời quản lý có đợc nhãn quan tổng thể về cơ cấu đầu t củadoanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết định đầu tcho phù hợp với tình hình thực tế Cũng nhờ phơng pháp phân loại này cóthể đa ra các quyết định quản lý tài sản, quản lý vốn, tính khấu hao chính
xác hợp lý
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo tiêu thức phân loại này thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc chiathành hai loại sau: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
-TSCĐ tự có: là các TSCĐ hữu hình và các và các TSCĐ vô hình đợc xâydựng, mua sắm hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp,nguồn vồn vay, nguồn vốn liên doanh, viện trợ, các quỹ, nguồn vốn đầu txây dựng cơ bản
Đây là những tài sản cố định của đơn vị, có quyền sử dụng lâu dài, đợc thựchiện trích khấu hao và đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp
TSCĐ thuê ngoài (thuê hoạt động và thuê tài chính): là những tài sản đi
thuê của đơn vị khác, sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng