... tài: ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM TRONG ĐIỀU KIỆN... CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO Do sinh viên Phan... Vệ Thực Vật khóa 36 PHAN VĂN LẬP v PHAN VĂN LẬP, 2013.“ ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHAN VĂN LẬP
ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Lớp: TT1073A1
Cần Thơ, 2013
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Do sinh viên Phan Văn Lập thực hiện và đề nạp
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
ThS Lê Thanh Toàn
Trang 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:
ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN
VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT
ĐỐI VỚI NẤM HELMINTHOSPORIUM TURCIUM
TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Do sinh viên Phan Văn Lập thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng, ngày… tháng… năm 2013
Luận văn đã được Hội đồng đánh giá ở mức:……… điểm
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG ……….………
………
………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG DUYỆT KHOA NN & SHƯD
CHỦ NHIỆM KHOA
Trang 5TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên sinh viên: Phan Văn Lập Giới tính: Nam
Ngày sinh: 05/09/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Thị trấn Ba Chúc, Huyện Tri Tôn, An Giang
Quê quán: Tổ 12, Khóm An Hòa “B”, Thị trấn Ba Chúc, Huyện Tri Tôn, An Giang Quá trình học tập:
Năm 1999-2003: học tại trường Tiểu Học “A” Ba Chúc
Năm 2003-2007: học tại trường Trung Học Cơ Sở Thông Ba Chúc
Năm 2007-2010: học tại trường Trung Học Phổ Thông Ba Chúc
Năm 2010-2014: học tại trường Đại học Cần Thơ Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật, khóa 36, khoa Nông Nghiệp Và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Kính dâng cha, mẹ suốt đời vì sự nghiệp tương lai của con
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được nhiều lời động viên từ người thân, sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô
và bạn bè
Thành kính biết ơn thầy ThS Lê Thanh Toàn và cô PGS.TS Trần Thị Thu Thủy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cố vấn học tập, quý thầy cô trong Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng – những người đã giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Nguyễn Thị Hàn Ni, các anh chị học viên cao học khóa 20 và các bạn trong phòng thí nghiệm Nedo đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Thân gửi đến các bạn thuộc lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 36
PHAN VĂN LẬP
Trang 8PHAN VĂN LẬP, 2013.“ ĐIỀU TRA BỆNH HẠI TRÊN CÂY BẮP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN VÀ TRÀ ÔN - VĨNH LONG VÀ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC - DỊCH TRÍCH THỰC VẬT ĐỐI VỚI NẤM
HELMINTHOSPORIUM TURCIUM TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO” Luận văn tốt
nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng,
Trường Đại học Cần Thơ, cán bộ hướng dẫn khoa học: ThS Lê Thanh Toàn
TÓM LƯỢC
Đề tài “Điều tra bệnh hại trên cây bắp tại huyện Bình Tân và Trà Ôn - Vĩnh Long và Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học - dịch trích thực vật đối với
nấm Helminthosporium turcium trong điều kiện in vitro” được thực hiện từ tháng 8 năm
2013 đến tháng 11 năm 2013 tại phòng thí nghiệm Phòng trừ sinh học, Bộ môn Bảo
Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ nhằm: (1) Điều tra về tình hình bệnh hại trên cây bắp tại một số xã thuộc hai huyện Bình Tân và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Đồng thời ghi nhận một số kỹ thuật canh tác, cũng như những điều kiện liên quan có ảnh hưởng đến tình hình bệnh hại trên ruộng; (2) Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và dịch trích thực vật có
hiệu lực cao đối với nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn trên cây bắp trong điều kiện in vitro
Kết quả điều tra ghi nhận có 7 loại bệnh hại trên cây bắp ở 30 hộ điều tra, bao
gồm: bệnh sọc trắng lá do nấm Peronosclerospora sp., bệnh đốm lá lớn do nấm
Helminthosporium turcium, bệnh đốm lá nhỏ do nấm Helminthosporium maydis,
bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani, bệnh rỉ do nấm Puccinia sp., bệnh thối thân do vi khuẩn Erwinia carotovora và bệnh do virus
Đối với thí nghiệm khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học, thuốc Tilt Super 300EC và Man 80WP đều có hiệu quả ức chế cao nhất
Đối với thí nghiệm khảo sát hiệu quả của một số loại dịch trích thực vật, dịch
trích củ nghệ 8% có hiệu quả ức chế cao nhất
Trang 9MỤC LỤC
TIỂU SỬ CÁ NHÂN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM LƯỢC vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH SÁCH HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BẮP TRONG NƯỚC VÀ CÔNG DỤNG CỦA BẮP 2
1.1.1 Tình hình sản xuất bắp trong nước 2
1.1.2 Công dụng của bắp 2
1.2 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT 3
1.1.2 Rễ 3
1.2.2 Thân 3
1.2.3 Lá 3
1.2.4 Phát hoa 3
1.3 KỸ THUẬT CANH TÁC 4
1.3.1 Đất trồng 4
1.3.2 Thời vụ gieo trồng 4
1.3.3 Giống trồng 5
1.3.4 Phân bón 5
1.3.5 Chăm sóc 5
1.4 SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI 5
1.4.1 Nhiệt độ 5
Trang 101.4.2 Nước và lượng mưa 6
1.4.3 Ánh sáng 6
1.5 SƠ LƯỢC NHỮNG NGHIÊN CỨU BỆNH HẠI ĐÃ BÁO CÁO 6
1.6 SƠ LƯỢC CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC VÀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT 9
1.6.1 Thuốc hóa học 9
1.6.1.1 Tilt Super 300EC 9
1.6.1.2 Vicarben 50SC 9
1.6.1.3 Man 80WP 10
1.6.2 Dịch trích thực vật 10
1.6.2.1 Củ nghệ 10
1.6.2.2 Lá sống đời 10
1.6.2.3 Cỏ hôi 11
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP 12
2.1 PHƯƠNG TIỆN 12
2.1.1 Thời gian và địa điểm 12
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP 13
2.2.1 Điều tra ngoài đồng 13
2.2.2 Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và dịch trích thực vật đối với nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn in vitro 13
2.2.2.1 Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học 13
2.2.2.2 Khảo sát hiệu quả của một số loại dịch trích thực vật 14
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 17
3.1 PHẦN ĐIỀU TRA NGOÀI ĐỒNG 17
3.2 HIỆU QUẢ CỦA THUỐC HÓA HỌC VÀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM Helminthosporium turcium trong điều kiện in vitro 25
3.2.1 Đối với ba loại thuốc hóa học 25
3.2.2 Đối với ba loại dịch trích thực vật 31
Trang 113.3.3 Tương tác giữa thuốc hóa học và chủng nấm 36
3.3.4 Tương tác giữa dịch trích thực vật và chủng nấm 36
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 39
4.1 KẾT LUẬN 39
4.2 ĐỀ NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TB: Trung bình
DKKT: Đường kính khuẩn ty
GSDKT: giờ sau hi đ t hoanh huẩn ty
Hel-BT: Chủng nấm Helminthosporium turcium ở Bình Tân Hel-TO: Chủng nấm Helminthosporium turcium ở Trà Ôn
ctv: Cộng tác viên
PDA: Môi trường Potato Dextrose Agar
NSG: Ngày sau gieo
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng bắp ở Việt Nam từ 2007 đến 2012
(sơ bộ) (Niên giám thống kê tóm tắt, 2012) 2
2.1 Bảng đánh giá mức độ bệnh hại bắp 13
3.1 Tuổi của nông dân 17
3.2 Kinh nghiệm canh tác của nông dân 17
3.3 Diện tích canh tác 18
3.4 Chế độ canh tác của nông dân 18
3.5 Khoảng cách giữa các hàng (cm) 18
3.6 Lượng phân nguyên chất (kg/ha) nông dân sử dụng 19
3.7 Tỷ lệ % mức độ bệnh hại 21
3.8 Các loại thuốc nông dân sử dụng 25
3.9 Đường kính (mm) của khuẩn ty nấm Helminthosporium turcium ở thí nghiệm khảo sát hiệu quả của ba loại thuốc hóa học in vitro 27
3.10 Kết quả hiệu quả ức chế (%) trung bình khuẩn ty nấm của ba loại thuốc hóa học 28
3.11 Đường kính (mm) của khuẩn ty nấm Helminthosporium turcium ở thí nghiệm khảo sát hiệu quả của ba loại dịch trích thực vật in vitro 28
3.12 Kết quả hiệu quả ức chế (%) trung bình khuẩn ty nấm của ba loại dịch trích thực vật 33
3.13 Phân tích tương tác giữa thuốc hóa học và chủng nấm 37
3.14 Phân tích tương tác giữa dịch trích thực vật và chủng nấm 38
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình trang 2.1 Sơ đồ bố trí khảo sát hiệu quả của các loại thuốc hóa học đối với nấm
GSDKT 29 3.4 Hiệu quả của thuốc hóa học đối với chủng Hel-TO ở thời điểm 168
GSDKT 30 3.5 Hiệu quả của dịch trích thực vật đối với chủng Hel-BT ở thời điểm 168
GSDKT 34 3.6 Hiệu quả của dịch trích thực vật đối với chủng Hel-TO ở thời điểm 168
GSDKT 35
Trang 15MỞ ĐẦU
Bắp (Zea mays L.) là một trong những loại cây lương thực phổ biến và quan
trọng, được trồng hầu hết ở các nước trên thế giới (Đinh Thế Lộc, 1997) Ở Việt Nam bắp được trồng khá lâu đời, là cây lương thực đứng thứ hai sau lúa gạo Vĩnh Long là một trong những tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có truyền thống trồng bắp khá lâu đời Vị trí của cây bắp ngày càng được chú ý, nó không chỉ
là nguồn lương thực cung cấp cho con người mà còn giữ vai trò làm thức ăn trong chăn nuôi gia súc Hiện nay, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất đã làm cải thiện phần nào năng suất và chất lượng, đem lại nguồn thu nhập
ổn định cho bà con nông dân
Bên cạnh những thành quả đạt được, việc canh tác cũng gặp rất nhiều trở ngại,
sự thay đổi khí hậu toàn cầu, xuất hiện nhiều dịch hại mới khó phòng trị làm ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng Do đó, công tác điều tra tình hình bệnh hại rất cần thiết trong việc ghi nhận tình hình bệnh hại trên ruộng để có các biện pháp phòng trị kịp thời nhằm bảo vệ năng suất của cây trồng Sự lựa chọn các loại thuốc, chế phẩm có hiệu quả và hợp lý đối với các loại sâu bệnh hại trên ruộng với mong muốn thu được lợi ích kinh tế cao và an toàn cho môi trường cũng là điều đáng quan tâm Vì vậy, đề tài “Điều tra bệnh hại trên cây bắp tại huyện Bình Tân và Trà Ôn - Vĩnh Long và Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học - dịch trích
thực vật đối với nấm Helminthosporium turcium trong điều kiện in vitro” đã được thực
hiện để:
- Điều tra về tình hình bệnh hại trên cây bắp tại một số xã thuộc hai huyện Bình Tân và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Đồng thời ghi nhận một số kỹ thuật canh tác, cũng như một số điều kiện liên quan có ảnh hưởng đến tình hình bệnh hại trên ruộng
- Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học - dịch trích thực vật có hiệu
quả ức chế cao đối với nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn trên cây bắp trong điều kiện in vitro
Trang 16CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BẮP TRONG NƯỚC VÀ CÔNG DỤNG CỦA BẮP 1.1.1 Tình hình sản xuất bắp trong nước
Tính đến 2012, theo thống kê sơ bộ trên cả nước diện tích trồng bắp là 1118,3 nghìn ha, năng suất 43,0 tạ/ha, sản lượng 4803,6 nghìn tấn (Niên giám thống kê, 2012) Diện tích canh tác qua các năm chênh lệch không đáng kể, nhưng năng suất
và chất lượng ngày càng tăng, cụ thể năng suất và sản lượng năm 2012 lần lượt tăng 1,09 lần và 1,12 lần so với năm 2007 (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng bắp ở Việt Nam từ 2007 đến 2012 (sơ bộ) (Niên giám thống kê tóm tắt, 2012)
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
- Làm thức ăn chăn nuôi: hạt bắp có thể xay vỡ làm thức ăn cho gia súc, gia cầm Ngoài ra, thân bắp sau khi thu hoạch trái có thể làm thức ăn xanh cho trâu bò hoặc ủ chua
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng hóa xuất khẩu: ngoài việc là nguồn nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tổng hợp, bắp còn làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất rượu cồn, tinh bột, dầu, bánh kẹo Các sản phẩm từ bắp còn là hàng hóa xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới
Trang 17- Rễ mầm: rễ mọc ra từ hạt nảy mầm, rễ này giữ nhiệm vụ quan trọng trong
việc hút nước và dinh dưỡng cho cây con trong 2-3 tuần đầu
- Rễ thứ cấp: mọc từ mắt của diệp tiêu, ở đầu trục thượng diệp, rễ này không
phân nhánh, có nhiệm vụ cung cấp nước và nuôi cây con
- Rễ chùm: mọc từ 3-5 đốt thân đầu tiên, rễ này giữ vai trò chính trong việc
cung cấp nước và dưỡng liệu cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng
- Rễ khí sinh (rễ nạng, rễ chân kiềng): mọc ở các đốt thân phía trên không,
loại rễ này có số lượng ít nhiều tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác, nếu ăn sâu vào đất có thể giúp cây ít bị đổ ngã
1.2.2 Thân
Bắp thuộc họ hòa bản, song có thân khá chắc, có đường kính từ 2-4 cm tùy thuộc vào giống, điều kiện sinh thái và yếu tố chăm sóc Thân bắp trưởng thành bao gồm nhiều lóng nằm giữa các đốt và kết thúc bằng bông cờ Số lóng và chiều dài lóng là chỉ tiêu quan trọng trong việc phân loại các giống bắp (Ngô Hữu Tình, 1997) Ở gần gốc, lóng ngắn và có tác động đến mức độ đổ ngã của cây Lóng ngọn nhỏ, dài ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ánh sáng (Dương Minh, 1999)
1.2.3 Lá
Lá bắp mọc từ các mắt trên thân, với số lá bằng với số mắt của thân Cây bắp mang từ 7-48 lá Lá bắp gồm bẹ lá mọc ôm lấy thân và xen kẽ nhau giữa các mắt kế cận Phiến lá dài 10-150 cm gồm một gân chính và các gân phụ song song nhau, rộng từ 1,5-15 cm tùy vị trí của lá trên thân Nơi tiếp giáp giữa bẹ và phiến lá có một phần mõm gọi là thìa lá (Dương Minh, 1999)
1.2.4 Phát hoa
Theo Dương Minh (1999), bắp là loại cây đơn tính đồng chu, phát hoa đực (cờ) đính ở ngọn thân, phát hoa cái (trái) mọc từ nhánh ở giữa thân
Phát hoa đực: là một chùm tụ tán ở tận ngọn, hay còn gọi là cờ bắp Cờ bắp
dài khoảng 40 cm, mang nhiều nhánh, mỗi nhánh gọi là gié, mỗi gié mang nhiều gié hoa đực Các gié hoa trên trục chính thường xếp theo hình xoắn ốc, trong lúc các gié hoa đực trên trục phụ thường xếp ở mặt trên gié thành 2 hàng Gié hoa thường hợp
Trang 18thành từng cặp (ngoại trừ gié hoa ở ngọn và ở cuối gié) Mỗi cặp gié hoa gồm 1 gié hoa có cuống và 1 gié hoa không cuống, mỗi gié hoa có 2 dỉnh bao bọc 2 hoa đực bên trong Mỗi hoa đực gồm 2 trấu chính, 2 trấu phụ và 3 nhị Như vậy, một gié hoa
sẽ gồm 2 dỉnh, 4 trấu chính, 4 trấu phụ và 6 nhị đực Trên một cờ, hoa sẽ nở từ trên xuống, gié chính sẽ nở sớm hơn khoảng 2 ngày Thời gian trổ từ 2-14 ngày
Phát hoa cái: hình thành từ một chồi bên, nhưng chỉ có 1-3 chồi khoảng giữa
thân mới tạo thành bắp Phát hoa cái cũng gồm những cặp gié hoa, luôn luôn không cuốn, xếp thành hàng Những cặp gié hoa này đính trên trục phát hoa gọi là lõi (hay cùi bắp) Các gié hoa cũng hợp thành từng cặp, mỗi gié hoa cũng có 2 hoa bên trong, nhưng mỗi hoa có 1 bầu noãn bị lép, nên gié hoa chỉ còn 1 hoa hữu thụ tạo thành hạt bắp, vì gié hoa tạo thành từng cặp xếp thẳng hàng nên số hàng gié hoa (hay hàng hạt bắp sau này) luôn luôn chẵn (thường 8-24 hàng, trung bình từ 12-16 hàng) Các gié hoa cái cũng có 2 dỉnh (ngắn hơn bầu noãn, mỏng và rộng), trấu chính và trấu phụ bao bọc (gọi là mày) Hoa cái hữu thụ mang một bầu noãn có một buồng và một tiểu noãn Phần trên bầu noãn là nướm nhụy cái mọc dài đến 20cm gọi là râu bắp Trên râu có nhiều lông tơ và chất tiết làm cho hạt phấn bám vào và
- Đất phải được cài sâu 15-20 cm, lớp đất mặt xốp để cây con dễ phát triển
- Làm sạch cỏ và ngăn cỏ dại
- Tiêu diệt côn trùng phá hại tiềm ẩn trong đất, kể cả trứng, ấu trùng và các ký chủ của nó
- Tạo độ xốp trong đất đủ thoáng để các vi sinh vật hoạt động hữu hiệu và rễ
dễ hô hấp, nhưng độ xốp vừa phải để đất không bị xói mòn do gió, nước
1.3.2 Thời vụ gieo trồng
Cây bắp có thể gieo trồng quanh năm nếu cung cấp đủ nước và dưỡng liệu Tuy vậy cũng tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng mà chọn thời vụ cho thích hợp Ở miền Nam nước ta thường trồng bắp vào hai vụ chính là Đông Xuân và Hè
Trang 19Thu, ngoài ra có thể gieo vào vụ Thu nếu ở trên vùng đất cao và dễ thoát nước (Dương Minh, 1999)
1.3.3 Giống trồng
Nên chọn giống bắp tốt, cho năng suất cao và thời gian sinh trưởng phù hợp theo mùa vụ, cơ cấu cây trồng trong vùng, né tránh những bất lợi và tận dụng tối đa những điều kiện về thời tiết, đất đai, nguồn nước,…(Trương Đích, 1999) Khi gieo trồng nên xử lý hạt giống bằng một số loại thuốc sát khuẩn để có tỷ lệ nảy mầm cao,
ít tốn công dặm lại cây con
1.3.4 Phân bón
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây bắp cần nhiều dinh dưỡng, muốn đạt năng suất cao, phải bón phân cho cây đầy đủ, đúng lúc và đúng cách Theo Dương Minh (1999) có thể bón cho bắp các loại phân sau:
Phân chuồng: 10-20 tấn/ha để cung cấp chất mùn và một phần dưỡng liệu cho
đất
Phân hóa học: tùy theo từng loại đất, thời vụ, ở Đồng bằng sông Cửu Long
bón phân cho bắp theo công thức khuyến cáo là 100-180 kg N, 90-120 kg P2O5 và 40-60 kg K2O
1.3.5 Chăm sóc
Để hạn chế sâu bệnh hại và thu được năng suất cao, công việc chăm sóc bắp là rất cần thiết, theo Dương Minh (1999):
Tỉa dặm cây con: loại bỏ cây xấu, sâu bệnh và đảm bảo mật độ trồng, tỉa dặm
khoảng 4-6 ngày sau khi gieo (NSG)
Diệt cỏ dại: giai đoạn đầu (khoảng 30 ngày đầu), cây còn yếu ớt, và phát triển
chậm do đó phải chăm sóc, diệt cỏ dại Có thể phun thuốc hoặc làm cỏ bằng tay
Tưới nước: cây bắp rất cần nhiều nước trong giai đoạn nảy mầm và trổ do đó
cần tưới nước cho bắp, có thể tưới nước theo rãnh hoặc tưới ngập
1.4 SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
1.4.1 Nhiệt độ
Bắp là cây ưa nóng, nhu cầu về nhiệt được thể hiện bằng tổng nhiệt độ cao hơn nhiều cây trồng khác mà cây cần để hoàn thành chu kỳ sống từ lúc gieo hạt đến lúc chín (Ngô Hữu Tình, 1997) Theo Stepanov, cây bắp cần tổng số nhiệt số là 1.700-2.0000C ở giống bắp sớm, 2.200-2.5000C ở giống bắp lỡ và 2.600-3.1000C ở giống bắp muộn(trích dẫn từ Dương Minh, 1999)
Trang 201.4.2 Nước và lượng mưa
Bộ rễ của cây bắp phát triển rất mạnh nên cần một lượng lớn nước, theo Dương Minh (1999) để kết thúc chu kỳ sinh trưởng, một cây bắp cần khoảng 100 lít nước, cần cung cấp nước cho đất để đạt ẩm độ đất thích hợp là 75-85% Trong mùa mưa, lượng nước mưa thích hợp để cây đủ sức phát triển là 200-600 mm trong toàn
vụ (tối hảo 460-600 mm)
1.4.3 Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố quan trọng cho sinh trưởng và phát triển của thực vật Bắp
là cây trồng ngắn ngày có nguồn gốc nhiệt đới Cây bắp cần nhiều ánh sáng nhất từ lúc trổ cờ đến chín sáp, thiếu ánh sáng và dư đạm sẽ làm giảm năng suất Quang kỳ cũng ảnh hưởng đến sự trổ cờ và phun râu Rút ngắn quang kỳ sẽ giúp quá trình tạo phát hoa cái thực hiện nhanh hơn (Dương Minh, 1999)
1.5 SƠ LƯỢC NHỮNG NGHIÊN CỨU BỆNH HẠI ĐÃ BÁO CÁO
Trên thế giới, theo thống kê có khoảng 130 loại bệnh hại bắp trong đó đa số là bệnh do nấm gây ra như bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ, thối thân, rỉ sắt, khô vằn, thối hạt,… Theo Shurtlef và ctv (1993), trên bắp có tất cả 74 bệnh do nấm bao gồm tất
cả bệnh trên lá, thân và trái Ngoài các bệnh do nấm gây ra, cây bắp còn bị một số bệnh do vi khuẩn và virus Những nghiên cứu của De Leon (1994) tại Mỹ cho thấy,
có tới 44 loài nấm gây bệnh trên bắp, trong đó có 20 bệnh trên lá, 12 bệnh trên thân
và 12 bệnh trên trái làm thiệt hại hằng năm từ 7-17% sản lượng
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) trên bắp có 1 bệnh do virus khảm sọc lá bắp
(Maize mosaic virus), 2 bệnh do vi khuẩn: bệnh héo tươi (Xanthomonas stewartii), bệnh thối thân và trái (Erwinia carotovora f zeae) và 15 bệnh do nấm: bệnh đốm vằn (Rhizoctonia solani), bệnh rỉ (Puccinia spp.), đốm lá lớn (Helminthosporium
turcium), đốm lá nhỏ (Helminthosporium maydis), đốm nâu (Physoderma maydis),
bệnh bạch tạng (Sclerospora maydis), bệnh chết cây con, thối hạt (Rhizoctonia
zeae), bệnh thán thư (Colletotricum graminicola), bệnh thối gốc thân (Pythium aphanidermatum), bệnh than đen (Ustilago maydis), bệnh thối trái và thân
(Gibberella zeae), bệnh thối trái và thối thân (Diplodia zeae), bệnh thối khô trái (Nigrospora oryzae), bệnh thối hạt và chết cây con (Aspergillus sp., Fusarium
moniliforme, Gibberella, Rhizoctonia, Sclerotium, Pythium, Helminthosporium) Vũ
Triệu Mân (2007) cho biết có 7 bệnh: bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani), bệnh rỉ sắt (Puccinia maydis), bệnh bạch tạng (Sclerospora maydis), bệnh đốm lá lớn (Helminthosporium turcium), bệnh đốm lá nhỏ (Helminthosporium maydis), bệnh phấn đen (ung thư) (Ustilago zeae), bệnh mốc hồng (Fusarium moniliforme)
Dương Minh (1999) ghi nhận có 8 bệnh, 6 bệnh do nấm gồm: bệnh đốm lá lớn
(Helminthosporium turcium), bệnh đốm lá nhỏ (Helminthosporium maydis), bệnh
Trang 21đốm vằn (Rhizoctonia solani), bệnh rỉ (Puccinia spp.), bệnh than trái (Ustilago
maydis), bệnh thối thân và trái (Nigrospora oryzae, Fusarium moniliforme, Diplodia zeae và Pythium arrhenomanes) và 2 bệnh do virus: bệnh khảm (mosaic)
và bệnh bắp lùn (stunt)
Bệnh sọc trắng lá
Hay còn gọi là bệnh bạch tạng, phấn trắng, bạc đầu Bệnh phổ biến ở nhiều nước vùng nhiệt đới như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Trung Phi và vùng Caribê Bệnh thường phát sinh phá hoại tập trung ở các vùng trồng bắp thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có nơi bị hại tới 70-80% số cây trên ruộng, cây chết không cho thu hoạch, phải gieo trồng lại (Vũ Triệu Mân, 2007)
Theo Võ Thanh Hoàng (1993), bệnh phổ biến hầu hết ở ĐBSCL gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất bắp, cây bắp bị nhiễm bệnh từ khi mới có 2-3 lá, nhưng có thể kéo dài đến giai đoạn trổ Cây kém phát triển, lá hẹp lại có màu vàng hoặc xanh Triệu chứng bệnh đầu tiên là những vết sọc dài màu trắng sau đó lan rộng ra toàn lá, bệnh nặng làm cho cây bắp kém phát triển, còi cọc, lá bị hẹp lại, cây
bị lùn lại không có khả năng cho trái Theo Vũ Triệu Mân (2007) tác nhân gây bệnh
sọc trắng lá bắp là nấm Peronosclerospora sp Nấm bệnh này có nguồn gốc từ đất,
xác bã thực vật và cỏ dại,…
Bệnh đốm lá lớn
Bệnh xuất hiện ở hầu hết các vùng trồng bắp trên thế giới, trở thành dịch ở Mỹ vào năm 1970 Ở Việt Nam, bệnh khá phổ biến nhưng không gây hại nghiêm trọng (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bệnh thường xuất hiện từ giai đoạn cây bắp trổ cờ trở về sau Cây bắp kém phát triển, cho trái nhỏ, bệnh nặng có thể làm cháy toàn lá làm thất thu năng suất lớn, theo nghiên cứu của Võ Thanh Hoàng (1993) bệnh còn có thể làm chết cây con hoặc làm cây bị lùn khi mầm bệnh hiện diện liên tục trên ruộng bắp Tác nhân gây
bệnh là nấm Helminthosporium turcium Nấm lưu tồn trong đất và xác bã thực vật
dưới dạng đính bào tử và bì bào tử (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)
Bệnh đốm lá nhỏ
Bệnh cũng khá phổ biến ở các vùng trồng bắp, xuất hiện sớm hơn so với bệnh đốm lá lớn Bệnh thường xuất hiện ở hầu hết ở các giai đoạn sinh trưởng của cây bắp, bệnh tấn công chủ yếu trên phiến lá, vết bệnh màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, dạng hình chữ nhật, hình thoi hoặc elip, sự thay đổi hình dạng và màu sắc của đốm bệnh
là do giai đoạn phát triển của bệnh, điều kiện thời tiết, phản ứng của giống bắp,…
Tác nhân gây bệnh là nấm Helminthosporium maydis (Dương Minh,1999)
Trang 22 Bệnh đốm vằn
Bệnh đốm vằn là bệnh quan trọng nhất trên các giống bắp mới hiện nay Tuỳ theo mức độ bị bệnh, năng suất trung bình bị giảm từ 20-40% Cây bắp bị bệnh có vết bệnh leo cao tới trái, bông cờ thì tác hại rất lớn có thể làm mất năng suất 70% và hơn thế nữa (Vũ Triệu Mân, 2007) Bệnh hiện diện ở một số nước châu Âu, châu Á, châu Phi, gây hại nặng và nghiêm trọng ở những thung lũng có độ sâu 1.100-1.500
m ở Ấn Độ Ở Việt Nam, bệnh khá phổ biến và quan trọng, bệnh gây hại nặng khi
có mưa nhiều và ẩm độ cao, nhiệt độ khoảng 25-300C, gieo trồng với mật độ dày (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bệnh thường gây hại nặng khi cây bắp trổ cờ đến phun râu Bệnh tấn công từ gốc lên thân, bẹ, lá và cả trái Bệnh xuất hiện điều kiện đất ẩm ướt, mưa nhiều, bệnh nặng có thể làm cây đỗ ngã, đôi khi bệnh xuất hiện sớm sẽ làm thối gốc và chết cây
con Tác nhân gây bệnh là nấm Rhizoctonia solani, nấm bệnh có trong đất, xác bã
thực vật và cỏ dại, lưu tồn ở dạng sợi nấm và hạch nấm (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bệnh rỉ sắt
Bệnh xuất hiện hầu hết ở các nước trên thế giới với mức độ gây hại nghiêm trọng Bệnh xuất hiện sớm có thể làm giảm 20% năng suất, năng suất có thể bị thất thu lên đến 32% ở các vùng nhiệt đới do nấm bệnh có nhiều giai đoạn sinh sản và tạo bào tử hạ (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bệnh thường xuất hiện ở những ruộng bắp ở giai đoạn chín sữa trở về sau, vết bệnh trên lá là những chấm nhỏ li ti màu vàng nâu, khi vết bệnh trưởng thành sẽ chuyển sang màu nâu đỏ và nhô lên trên mặt lá như bị rỉ sắt, bệnh gây hại chủ yếu ở những lá già gần gốc đôi khi lan rộng ra các lá phía trên, bẹ lá, lá bi Tác nhân gây
bệnh là nấm Puccinia maydis, P Polysora và P purpurea (Võ Thanh Hoàng, 1993;
Vũ Triệu Mân, 2007)
Bệnh thối thân do vi khuẩn
Bệnh hiện diện ở một số nước như Brazil, Mỹ, Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ, Malaysia,… Đây là bệnh hại chính trên bắp ở các vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới, đặc biệt gây hại nghiêm trọng trong điều kiện có nhiệt độ và ẩm độ cao Ở ĐBSCL, vào vụ Hè Thu bệnh gây hại tương đối quan trọng và phổ biến (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bệnh thường xuất hiện ở phần gốc cây, sau đó lan dần lên tới ngọn làm lá ở phía trên khô héo lại, vết bệnh như bị dập, nhũn nước và có mùi thối đặc trưng
Bệnh tấn công từ dưới đất, tác nhân gây bệnh là vi khẩn Erwinia carotovora Mầm
bệnh còn được lan truyền mạnh mẽ qua các nguồn nước, mầm bệnh có phổ ký chủ rộng và có tính biến động cao (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Trang 23 Bệnh do virus
Cây bắp có triệu chứng thấp hơn cây bình thường, các lóng ngắn lại, lá bị xoăn, cong vặn lại, lá có màu xanh đậm, trổ cờ sớm và không có khả năng cho trái Bệnh do virus gây ra có tên là MMV (Maize Mosaic Virus), có thể lan truyền bởi rầy xanh, rầy mềm hoặc rầy nâu đỏ (Võ Thanh Hoàng, 1993)
1.6 SƠ LƢỢC CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC VÀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT 1.6.1 Thuốc hóa học
1.6.1.1 Tilt Super 300EC
Hoạt chất: Propiconazole và Difenoconazole
Tính chất:
-Thuốc ở dạng thể lỏng, màu vàng, tan nhiều trong nước và dung môi hữu cơ,
không ăn mòn kim loại
-Thuốc độc với cá, không độc với ong mật, thuộc nhóm độc III
-Thời gian cách ly: ngừng phun thuốc 14 ngày trước khi thu hoạch
Công dụng: là loại thuốc trừ bệnh nội hấp mạnh và thấm sâu nhanh Phát huy
tác dụng trừ bệnh nhanh chóng, có hiệu lực kéo dài (2-3 tuần), dưỡng cây, dưỡng hạt Trừ bệnh lem lép hạt, đốm vằn, vàng lá hại lúa, đốm lá đậu phộng, rỉ sắt cà phê
và đốm lá đậu phộng, trà, đốm đen quả nhãn,…
Liều dùng: đặc trị bệnh lem lép hạt, đốm vằn và vàng lá trên lúa, pha 4-5 mm/
bình 8 lít, phun 6 bình/1000 m2 Đối với đốm lá đậu phộng pha 5-10 ml/ bình 8 lít, phun 4-6 bình/1000 m2 Đối với cà phê, trà phun với lượng nước 500-600 lít/ha
1.6.1.2 Vicarben 50SC
Hoạt chất: Carbendazim (min 98%)
Tính chất: là loại thuốc ở dạng huyền phù, có tác động nội hấp (lưu dẫn) Công dụng: là loại thuốc trừ nấm phổ rộng phòng trừ nhiều loại bệnh do nấm
nang và nấm bất toàn gây ra, phòng trị hữu hiệu các bệnh thán thư, đốm lá, phấn trắng, cháy lá, sẹo quả, thu chồi,… trên nhiều loại cây trồng như lúa, bắp, khoai tây,
cà, ớt, rau, cây ăn trái, cao su, tiêu, cà phê,…
Trang 24- 0,6 lít (kg)/ 400-600 lít nước/ha đối với lúa
- 0,2-0,3% tưới lên liếp ương hoặc tưới gốc hàng Tưới vài ba lần cách nhau từ 7-10 ngày, dùng 2-5 lít/m2
- 0,5-1% theo trọng lượng hạt và ngâm hạt giống đã thúc nhú mộng trước vào nước thuốc 0,1% trong 2 giờ Vớt ra, tiếp tục thúc mọc mầm, tới khi gieo được
1.6.1.3 Man 80WP
Hoạt chất: Mancozeb (min 85%)
Tính chất: thuốc thuộc dạng bột, màu vàng, tan ít trong nước và nhiều dung
môi hữu cơ, không ăn mòn kim loại Thời gian cách ly: ngừng phun thuốc từ 7-10 ngày trước khi thu hoạch
Công dụng: là loại thuốc trừ bệnh có phổ tác dụng rộng để phòng trị nấm
bệnh trên các loại cây trồng, thuốc có phổ tác dụng rộng, phòng trị được các loại bệnh: đạo ôn khô vằn, vàng lá trên cây lúa, thán thư hại dưa hấu, cháy lá tiêu, rụng
lá do nấm, rụng đốt thối củ hành, sương mai rỉ sắt hại cà chua, khoai tây, đậu phộng, đốm nâu, đốm lá trên cây thuốc lá, thán thư hại xoài, điều, thối quả nhãn, vải, bệnh sương mai, phấn trắng, ghẻ trên các loại quả,…
Liều dùng: thuốc được xử lí trên lá, xử lí hạt giống hay tưới gốc Có thể pha
chung với các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác,… Ngoại trừ thuốc có tính kiềm Trị bệnh thối thân, trái, củ trên rau cải, rỉ sắt cà phê và vàng lá trên lúa, pha 30-40 g thuốc/bình 8 lít với lượng nước phun 500-800 lít/ha Phun ướt đều cây trồng ngay khi bệnh vừa mới xuất hiện
1.6.2 Dịch trích thực vật
1.6.2.1 Củ nghệ
Tên khoa học: Curcuma longa L thuộc họ gừng Zingiberaceae
Thành phần hóa học: theo Paris và Moyse (1967) có 8-10% nước, 6-8% chất
vô cơ, 40-50% tinh bột, tinh dầu 3-5%, chất màu gọi là curcumin 0,3% Tinh dầu trong củ nghệ có tác dụng diệt nấm và sát trùng đối với nấm Staphylcoc và vi trùng khác (Guy Laroche, 1933 và H Leclec, 1935, trích Đỗ Tất Lợi, 2003)
1.6.2.2 Lá sống đời
Tên khoa học: Kalanchoe pinata thuộc họ thuốc bỏng Crassulaceae, còn có
tên khác là: trường sinh, thể tam thất, đả bất tử, diệp sinh căn, sái bất tử, thuốc bỏng (Đỗ Tất Lợi, 2003)
Trang 25Thành phần hóa học: Marriage Paul B và ctv (1971) đã xác định có: 32,5%
acid malic, 46,5% acid isocitric,10,1% acid citric, 1% acid succinic, 0,9% acid fumaric, 1% acid pyruvic và các acid khác,… (trích dẫn từ Đỗ Tất Lợi, 2003) Các bufadienolid (Bryophylin A và Bryophylin B) và bersaldegenin-3-acetat
có tính độc mạnh đối với tế bào u KB, còn có tác dụng độc hại đối với các tế bào
A-549 và HCT-8 (theo Đỗ Huy Bích và ctv., 2004)
1.6.2.3 Cỏ hôi
Tên khoa học: Eupatorium odoratum L thuộc họ Cúc Asteraceae Còn có tên
khác là cỏ lào, bớp bớp, yên bạch,
Thành phần hóa học: trong cây cỏ hôi có chứa các tinh dầu, pinen, sabien,
myrcen, ngoài ra lá của cây cỏ hôi còn có acid anisic, isosakura-netin, odoratin,
(Đỗ Huy Bích và ctv., 2004) Cây cỏ hôi còn có tác dụng ức chế sự sinh trưởng in
vitro và in vivo của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết thương như tụ cầu
vàng, vi khuẩn E coli, Proteus,…
Trang 26CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian thực hiện: được tiến hành từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2013
Địa điểm điều tra: huyện Bình Tân và huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long
Dụng cụ: sử dụng phiếu điều tra có sẵn (mẫu đính kèm), máy ảnh, viết,… Thí nghiệm khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học - dịch trích thực
vật đối với nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn trên bắp được bố
trí tại phòng thí nghiệm Phòng trừ sinh học, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
Nguồn nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn trên bắp được thu
thập từ các ruộng bắp qua quá trình điều tra nông dân, trên mỗi loại giống thu thập 3-4 mẫu bệnh điển hình (mỗi ruộng thu một mẫu) sau đó đem về phân lập, tách ròng cho nấm thuần và trữ nguồn Sau đó chọn ra trên mỗi giống bắp 3 mẫu nấm để bố trí thí nghiệm
Các dụng cụ thí nghiệm: đĩa petri, beaker, bình tam giác, que cấy nấm, tủ úm,
tủ thanh trùng ướt, tủ thanh trùng khô, kính hiển vi,
Công thức môi trường được dùng nuôi cấy nấm và bố trí thí nghiệm: Môi trường Water Agar (Atlas, 2004)
Agar 20 gram Nước cất 1000 ml
Môi trường Potato Dextrose Agar ( Shurtleff và Averre, 1999)
Khoai tây 200 gram Đường Dextrose 20 gram Agar 20 gram Nước cất 1000 ml
pH 6,5 - 6,8
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Điều tra ngoài đồng
Điều tra các hộ nông dân trồng bắp bằng cách phỏng vấn trực tiếp theo nội dung có sẵn trong phiếu điều tra
Nội dung phiếu điều tra:
- Kỹ thuật canh tác của nông dân về thời vụ, giống trồng, làm đất, bón phân, tưới nước và phòng trừ bệnh hại,…
- Trực tiếp vào ruộng đánh giá mức độ bệnh hại của từng bệnh theo thang đánh giá của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật năm 2002 (Bảng 2.1)
Chụp ảnh triệu chứng và mô tả triệu chứng của từng bệnh (chủ yếu là các bệnh
đã nghiên cứu và báo cáo trước đó)
Bảng 2.1 Bảng đánh giá mức độ bệnh hại bắp
- Không có bệnh
Bệnh nhẹ, xuất hiện lẻ tẻ, chú ý mới thấy vài lá
+ Bệnh trung bình, số cây bị bệnh ít và có nhiều lá bị bệnh
++ Bệnh nặng, số cây bệnh = 1/3 số cây trong ruộng
+++ Bệnh rất nặng, số cây bị bệnh >1/3 số lượng cây trong ruộng
2.2.2 Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và dịch trích thực vật đối
với nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn in vitro
2.2.2.1 Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học
Mục đích thí nghiệm: đánh giá hiệu quả của các loại thuốc hóa học đối với
nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức (3 nghiệm thức sử dụng thuốc hóa học và 1 nghiệm thức đối chứng), với 3 lặp lại (tương ứng 3 mẫu nấm của 1 chủng nấm thu trên 1 giống bắp, mỗi lặp lại được thực hiện với 2 đĩa petri)
Chuẩn bị nguồn nấm: nấm được nuôi cấy trong đĩa petri khoảng 10 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm Khuẩn ty nấm sẽ được đục thành các khoanh có đường kính khoảng 5 mm khi thực hiện thí nghiệm
Các loại thuốc hóa học được tính toán khối lượng sao cho khi hòa tan vào chai thủy tinh chứa 95 ml môi trường PD sẽ đạt được nồng độ đã định sẵn
Trang 28Khoanh khuẩn ty nấm (đường kính khoảng 5 mm)
Môi trường đã có thuốc hóa học theo nồng độ tính sẵn
Nấu tan môi trường PD Khi chai môi trường đạt nhiệt độ khoảng 55-60oC (có thể cầm được chai môi trường bằng tay) thì đưa lượng thuốc đã chuẩn bị sẵn vào chai môi trường, lắc chai môi trường để thuốc hòa tan đều vào môi trường Sau
đó, môi trường trong chai sẽ được đổ vào các đĩa petri (10 ml PDA/đĩa petri) Sau khi môi trường đặc lại, đặt các khoanh khuẩn ty nấm đã chuẩn bị vào chính giữa đĩa petri (Hình 2.1)
Cách bố trí trên đĩa petri:
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí khảo sát hiệu quả của các loại thuốc hóa học đối với nấm
Helminthosporium turcium
Chỉ tiêu ghi nhận: ghi nhận đường kính khuẩn ty của nấm vào các thời điểm
24, 48, 72, 96, giờ sau khi đặt khoanh khuẩn ty (GSDKT) Chỉ tiêu được ngừng ghi nhận khi khuẩn ty nấm phát triển đến mép đĩa petri
Hiệu quả của thuốc đƣợc tính theo công thức Abbott:
Trong đó:
- DKKTĐC: Đường kính khuẩn ty của nghiệm thức đối chứng
- DKKTi: Đường kính khuẩn ty của nghiệm thức thuốc i
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình thống
kê Mstatc
2.2.2.2 Khảo sát hiệu quả của một số loại dịch trích thực vật
Mục đích thí nghiệm: đánh giá hiệu quả của các loại dịch trích thực vật đối với
nấm Helminthosporium turcium gây bệnh đốm lá lớn
100
DKKT
DKKT DKKT
Trang 29Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức (3 nghiệm thức sử dụng dịch trích thực vật và 1 nghiệm thức đối chứng), với 3 lặp lại (tương ứng 3 mẫu nấm trên 1 giống bắp, mỗi lặp lại được thực hiện với 2 đĩa petri)
Nguồn nấm nấm được nuôi cấy trong đĩa petri khoảng 10 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm Khuẩn ty nấm sẽ được đục thành các khoanh có đường kính khoảng 5 mm khi thực hiện thí nghiệm
Các loại dịch trích thực vật được tính toán khối lượng sao cho khi hòa tan vào chai thủy tinh chứa 95 ml môi trường PD sẽ đạt được nồng độ đã định sẵn Thực vật sau khi thu về sẽ chọn bộ phận trưởng thành của cây sau đó được rửa sạch đất cát, cân thực vật theo khối lượng đã tính rồi nghiền với 5 ml nước cất thanh trùng trong cối và chày thủy tinh đã thanh trùng khô Sau đó, rót phần dịch trích thu được qua giấy lọc hatman (có đường kính lỗ lọc 0,5 m) vào 1 cốc thủy tinh đã thanh trùng khô Dùng bọc nilong bao cả bộ cốc thủy tinh và giấy lọc bên trên
Nấu tan môi trường PD Khi chai môi trường đạt nhiệt độ khoảng 55-60oC (có thể cầm được chai môi trường bằng tay) thì đưa 5 ml dịch trích thực vật đã chuẩn bị sẵn vào chai môi trường, lắc chai môi trường để dịch trích hòa tan đều vào môi trường Sau đó, môi trường trong chai sẽ được đổ vào các đĩa petri (10 ml PDA/đĩa petri) Sau khi môi trường đặc lại, đặt các khoanh khuẩn ty nấm đã chuẩn
bị vào chính giữa đĩa petri (Hình 2.2)
Cách bố trí trên đĩa petri:
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí khảo sát hiệu quả của dịch trích thực vật đối với nấm
Helminthosporium turcium
Chỉ tiêu ghi nhận: ghi nhận đường kính khuẩn ty của nấm vào các thời điểm
24, 48, 72, 96, giờ sau đặt khoanh khuẩn ty Chỉ tiêu được ngừng ghi nhận khi khuẩn ty nấm phát triển đến mép đĩa petri
Khoanh khuẩn ty nấm (đường kính khoảng 5 mm)
Môi trường đã có dịch trích thực vật theo nồng độ tính sẵn
Trang 30Hiệu quả của dịch trích đƣợc tính theo công thức Abbott:
Trong đó:
- DKKTĐC: Đường kính khuẩn ty của nghiệm thức đối chứng
- DKKTi: Đường kính khuẩn ty của nghiệm thức dịch trích thực vật thứ i Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình thống
Trang 31CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
3.1 PHẦN ĐIỀU TRA NGOÀI ĐỒNG
Tình hình bệnh hại trên bắp được ghi nhận vào tháng 8 năm 2013 tại hai huyện Bình Tân và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Kết quả ở Bảng 3.1 ghi nhận độ tuổi của nông dân từ 30-65 tuổi, trong đó độ tuổi 51-60 (36,67%) chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là độ tuổi 41-50 (30,00%), độ tuổi 31-40 (23,33%), độ tuổi 61-70 (6,67%) và thấp nhất là 21-30 (3,33%) Tuy vậy, kinh nghiệm canh tác cây bắp chiếm đa số ở khoảng thời gian ít hơn 5 năm (66,70%), tiếp theo từ 6-10 năm chiếm 23,30%, còn lại có kinh nghiệm trồng lâu năm (>10 năm) chỉ chiếm tỷ lệ thấp 10% (Bảng 3.2) Điều này cho thấy có thể là do
sự phân bố theo vùng hoặc việc gieo trồng tự phát theo nhu cầu thị trường của người nông dân
Bảng 3.1 Tuổi của nông dân
Bảng 3.2 Kinh nghiệm canh tác của nông dân
Kinh nghiệm (năm) Số hộ Tỷ lệ (%)
Diện tích canh tác từ 1.000-6.000 m2, đa số hộ nông dân canh tác có diện tích
từ 1.000-2.000 m2 chiếm tỷ lệ cao khoảng 83,33% cụ thể diện tích ≤ 1.000 m2(33,33%) và ≤ 2.000 m2 (50,00%), kế đến diện tích ≤ 3.000 m2 (10,00%) và thấp nhất là diện tích > 4.000 m2 (6,67%) Điều này cho thấy, việc canh tác bắp vẫn còn nhỏ lẻ, chưa tập trung (Bảng 3.3)
Trang 32Nông dân hầu hết trồng bắp liên tục 3 vụ/năm trong năm (53,33%), luân canh
2 vụ bắp - 1 vụ lúa hoặc rau màu chiếm 10,00% và chỉ trồng 1 vụ bắp trong năm chiếm 36,67% (Bảng 3.4) Điều này cho thấy là chưa phù hợp, việc trồng liên tục làm cho đất bị mất đi nhiều dinh dưỡng mà sự tái tạo, cung cấp lại cho đất rất hạn chế, không chỉ đất bị bạc màu mà còn làm cho một số nguồn bệnh lưu tồn và gây hại ở các vụ sau Mặc dù cây bắp có thể cho năng suất cao khi trồng liên tục; tuy nhiên, theo khuyến cáo của Dương Minh (1999) nên trồng luân canh các loại cây trồng khác như lúa, các loại rau màu
Bảng 3.4 Chế độ canh tác của nông dân
35 cm và giữa các hàng từ 50-100 cm (trong đó khoảng các giữa các hàng từ 70-100
cm chiếm đa số (76,67%), còn lại là khoảng cách 50-60 cm (23,33%)), điều này cho thấy đa số mật độ gieo trồng khá phù hợp với hầu hết các vùng gieo trồng bắp trên thế giới (20-40 x 60-100 cm), tuy nhiên cũng còn có nhiều hộ trồng có khoảng cách giữa các hàng còn quá dày (từ 50-60cm), theo Dương Minh (1999) điều này làm cho cây bắp dễ bị đỗ ngã và dễ bị sâu bệnh hại tấn công và làm giảm năng suất…
Trang 33Kết quả ghi nhận có tổng cộng 5 loại phân mà nông dân sử dụng, bao gồm: Urea, NPK (16-16-8, 20-20-15), Super lân, Kali, D P Lượng phân bón cho cây bắp mà nông dân sử dụng có biến động khá lớn Lượng phân N mà nông dân sử dụng trung bình 130,2 kg/ha, cao nhất là 448,0 kg/ha, thấp nhất là 54,2 kg/ha; lượng
P2O5 trung bình 146,4 kg/ha, cao nhất 283,5 kg/ha, thấp nhất 14,4 kg/ha; lượng K2O trung bình 78,6 kg/ha, cao nhất 90,0 kg/ha, thấp nhất 0 kg/ha (Bảng 3.6) Theo các khuyến cáo của Dương Minh (1999), lượng phân nguyên chất bón cho 1 ha bắp trong toàn vụ là 120 kg N, 90 kg P2O5 và 60 kg K2O thì lượng phân N nông dân sử dụng cao gấp 1,22 lần, phân P2O5 cao gấp 1,18 lần và phân K2O cao gấp 1,31 lần Như vậy, nông dân đã sử dụng phân bón cao hơn so với khuyến cáo, bên cạnh đó liều lượng sử dụng của các hộ không đồng đều, có hộ bón quá nhiều, có hộ bón quá
ít hoặc không bón (đối với phân Kali) Điều này cho thấy, việc lạm dụng quá nhiều phân bón không những lãng phí, lợi nhuận ít đi mà còn làm cho tình hình, mức độ bệnh trên ruộng nặng hơn điển hình là việc bón thừa đạm
Bảng 3.6 Lƣợng phân nguyên chất (kg/ha) nông dân sử dụng
Loại phân Cao nhất Thấp nhất Trung bình
nhân gây bệnh sọc trắng lá bắp là nấm Peronosclerospora sp., nấm bệnh này có
nguồn gốc từ đất, xác bã thực vật và cỏ dại,…
Kết quả điều tra ghi nhận bệnh xuất hiện ở tất cả các ruộng điều tra với mức
độ bệnh khác nhau: mức độ bệnh rất nặng chiếm tỷ lệ 46,67%, mức độ nặng 36,67%, mức độ trung bình 13,33% và mức độ nhẹ 3,33% (Bảng 3.7) Do điều kiện đất lúc điều tra là khô, nắng gắt, ẩm độ cao và có nhiều sương vào buổi sáng, nên có thể bệnh ảnh hưởng rất nghiêm trọng, kỹ thuật canh tác và cách quản lý bệnh của nông dân còn thiếu kinh nghiệm, chưa chặt chẽ như việc trồng liên tục trong năm, đất không được xử lý, có ruộng bị thiệt hại năng suất hoàn toàn
Trang 34 Bệnh đốm lá lớn
Vết bệnh màu nâu đen hoặc xám, vết bệnh to dài, có hình bầu dục, thường xuất hiện ở các lá già sau đó lan rộng ra các lá phía trên, bệnh nặng có thể làm cháy toàn lá (Hình 3.1 B) Bệnh thường xảy ra vào giai đoạn bắp trổ cờ trở về sau làm cây bắp kém phát triển, cho trái nhỏ, theo nghiên cứu của Võ Thanh Hoàng (1993) bệnh còn có thể làm chết cây con hoặc làm cây bị lùn khi mầm bệnh hiện diện liên
tục trên ruộng bắp Tác nhân gây bệnh là nấm Helminthosporium turcium Nấm lưu
tồn trong đất và xác bã thực vật dưới dạng đính bào tử và bì bào tử (Lê Lương Tề và
Vũ Triệu Mân, 1998)
Khi ruộng bắp gặp điều kiện trời mưa kéo dài, ẩm độ cao là điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh, kết quả điều tra cho thấy bệnh xuất hiện hầu hết ở tất cả các ruộng với mức độ rất nặng 23,33%, nặng 33,33%, trung bình 26,67% và nhẹ 16,67% (Bảng 3.7) Điều này chỉ ra rằng bệnh cũng rất quan trọng, có ảnh hưởng đến năng suất của bắp Chế độ luân canh chưa hợp lí, khoảng cách trồng dày, bón thừa phân đạm và thiếu Kali là những yếu tố làm bệnh gây hại nặng hơn
Bệnh đốm lá nhỏ
Vết bệnh màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, dạng hình thoi, chữ nhật hoặc elip, bệnh thường xuất hiện ở hầu hết ở các giai đoạn sinh trưởng của cây bắp (Hình 3.1 C)
Tác nhân gây bệnh là nấm Helminthosporium maydis (Dương Minh,1999) Bệnh
này thường xuất hiện ở ruộng có ẩm độ cao, việc thiếu dinh dưỡng còn làm bệnh gây hại trầm trọng hơn
Kết quả điều tra ghi nhận bệnh xuất hiện rải rác ở hầu hết các ruộng qua điều tra với các mức độ bệnh: rất nặng 13,33%, nặng 33,33%, trung bình 26,67%, nhẹ 23,33% và không có bệnh xuất hiện trên ruộng là 3,34% (Bảng 3.4) Hầu hết bệnh xuất hiện trong điều kiện ẩm ướt, những ruộng bón phân không đầy đủ đều làm cho bệnh gây hại nặng
Bệnh đốm vằn
Vết bệnh to, ướt, vằn vện, có hình dạng không rõ ràng (Hình 3.1 D) Bệnh tấn công từ gốc lên thân, bẹ, lá và cả trái Bệnh xuất hiện điều kiện đất ẩm ướt, mưa nhiều, bệnh nặng có thể làm cây đỗ ngã, đôi khi bệnh xuất hiện sớm sẽ làm thối gốc
và chết cây con Tác nhân gây bệnh là nấm Rhizoctonia solani, nấm bệnh có trong
đất, xác bã thực vật và cỏ dại, lưu tồn ở dạng sợi nấm và hạch nấm (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bệnh được ghi nhận ở mức độ rất nặng chiếm 10,00%, mức độ nặng 30,00%, mức độ trung bình 26,67%, nhẹ 20,00% và không có bệnh 13,33% (Bảng 3.4) Điều kiện thời tiết lúc điều tra là mưa to, đất ẩm ướt, nhiệt độ thấp Những yếu tố này cho
Trang 35thấy, bệnh rất phổ biến và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của bắp Kết quả còn ghi nhận, khoảng cách trồng quá dày (20 x 40-50 cm), không
xử lý đất, quản lí nguồn nước tưới không chặt chẽ, bón thừa phân (nhất là phân đạm) là những điều kiện làm cho bệnh nặng hơn
Bảng 3.7 Tỷ lệ % mức độ bệnh hại
Mức độ Sọc trắng Đốm lá
lớn
Đốm lá nhỏ
Khô vằn Rỉ sắt
Thối thân Virus
Bệnh nhẹ, xuất hiện lẻ tẻ, chú ý mới thấy vài lá
+ Bệnh trung bình, số cây bị bệnh ít và có nhiều lá bị bệnh
++ Bệnh nặng, số cây bệnh = 1/3 số cây trong ruộng
+++ Bệnh rất nặng, số cây bị bệnh >1/3 số lượng cây trong ruộng
Trang 36Hình 3.1 Triệu chứng bệnh trên ruộng qua điều tra