... khách quan văn Qua cần lưu ý số cụm từ “đợt tăng trưởng” hay “mốc kỷ lục” nghe thuận tai từ “đợt”, “mốc” Chúng ta áp dụng cách để dịch số danh từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt để nghe tự nhiên... planned economy Như theo định nghĩa ta thay từ kinh tế kế hoạch hóa” từ “nền kinh tế bao cấp” từ kinh tế kế hoạch hóa” không thông dụng từ “bao cấp” Ta nên dịch đông đảo công chúng chấp nhận US... vai trò kinh leading economy in Asia tế hàng đầu châu Á Nếu dịch “Trung Quốc trực tiếp thách thức Nhật Bản vai trò kinh tế hàng đầu châu Á” người đọc hiểu Trung Quốc vào vị trí kinh tế hàng
Trang 1Capital disbursement situation
Disbursement size
During the year 2006, the VF1
Investment Fund disbursed a source of
capital totaling VND 708.3 billion, 2.9
times the total capital source mobilized in
the capital increase at the end of the third
quarter of 2006
Tình hình giải ngân vốn
Quy mô giải ngân
Trong năm 2006, Quỹ đầu tư VF1 đã giải ngân nguồn vốn tổng cộng 708,3 tỷ đồng,
gấp 2,9 lần so với tổng nguồn vốn đã giải ngân trong năm 2005 và gấp 2,7 lần so với
tổng nguồn vốn huy động trong đợt tăng vốn vào cuối Quý III/2006.
Qua đoạn trích trên ta có thể nhận biết một số từ vựng kinh tế có thể gây khó khăn cho người ngoài ngành như:
Disbursement size: quy mô giải ngân
Quỹ đầu tư: The Investment Fund
Mobilize: Huy động (vốn)
The capital increase: đợt tăng vốn
Định nghĩa:
Giải ngân (Disbursement) là một quá trình chi tiêu (hợp pháp) nguồn vốn, nguồn tiền
theo một kế hoạch đã được phê duyệt trước
Disbursement structure
In 2006, the VF1 Investment Fund continued
to carry out disbursement according to the
strategy initially proposed: chiefly investing
in equitization projects and unlisted
companies of good operations, strong
growth potential and especially those that
will be listed in the future; at the same time
maintaining a balanced, stable level of
investment in major listed stocks and bonds
in order to guarantee the security of the VF1
investment portfolio
Cơ cấu giải ngân
Trong năm 2006, Quỹ đầu tư VF1 tiếp tục thực hiện giải ngân theo đúng chiến lược đã đề ra ban đầu: ưu tiên đầu tư vào
các dự án cổ phần hóa và các công ty chưa niêm yết có hoạt động tốt, khả
năng tăng trưởng mạnh và đặc biệt là sẽ niêm yết trong tương lai; đồng thời duy trì mức đầu tư cân đối, ổn định vào các
cổ phiếu niêm yết chủ chốt và trái phiếu nhằm đảm bảo tính an toàn cho danh mục đầu tư của Quỹ đầu tư VF1.
equitization projects: các dự án cổ phần hóa
unlisted companies of good operations: các công ty chưa niêm yết có hoạt động tốt
investment porfolio: danh mục đầu tư
bonds: trái phiếu
Công ty niêm yết: những công ty có đủ điều kiện để đưa cổ phiếu ra giao dịch trên thị
trường chứng khoán (TTCK) Công ty niêm yết là nguồn cung cấp hàng hoá chủ yếu trên TTCK và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn để tìm kiếm lợi nhuận
major listed stocks: cổ phiếu niêm yết chủ chốt
Thay vì dịch “major” là chính, mạnh, chủ yếu, tác giả đã sử dụng một từ gây ấn tượng rất mạnh đó là “chủ chốt”.
April 2010
Group exercise 1
[Phân tích một số bài báo về kinh tế]
Trang 2Lời mở đầu
Việt Nam gia nhập WTO Điều đó có nghĩa là Việt Nam đã sẵn sàng hộinhập.Vì thế, tiếng Anh là một trong những phương tiện rất quan trọng góp phần thúcđẩy quá trình hội nhập nhanh hơn Trong một xã hội mà tiếng Anh được sử dụngngày càng rộng rãi thì vai trò của dịch thuật lại càng trở nên quan trọng Biên dịchthương mại là một nhánh lớn của biên dịch Đọc một văn bản tiếng Anh thương mại,không phải chỉ cần một vốn từ vựng chuyên ngành giàu có là đã hiểu hết nội dungvăn bản đó Kĩ thuật biên dịch ngành thương mại cũng đòi hỏi không khác gì biêndịch nói chung Có điều, đối vời những văn bản mang tính chất dự đoán, nhận định,phân tích, tổng hợp tính chính xác có lẽ cần phải nghiêm ngặt hơn
Ngày nay trên thị trường văn hóa phẩm có không ít những sản phẩm biên soạncẩu thả, in ấn vội vàng để đáp ứng nhu cầu người tiêu thụ mà không truyền tải đượcđúng nội dung văn bản gốc
Vì thế, trong phần thứ nhất của bài tiểu luận này: nhóm đã tiến hành nghiên
những lỗi sai cần tránh khi so sánh hai văn bản song ngữ sưu tầm được Ở những câuchúng em nhận xét còn chưa hay, chúng em đã cố gắng tìm hiểu nguyên nhân của lỗi
đó và thử sức mình trao đổi với nhau tìm cách dịch khác mà chúng em cho là hợp lý
Phần thứ hai :sưu tầm tên một số tổ chức và chức vụ thường gặp nhằm giúp quá
Chúng em đã cố gắng đầu tư thời gian và tâm huyết cho bài tập này Đây thật
sự là một cơ hội thử thách, bước khởi đầu rèn luyện bản thân để tự tạo và phát huykhả năng của mình Chúng em hoàn thành bài tập này với tinh thần học hỏi khôngchỉ trong sách vở, các phương tiện truyền thông mà còn học hỏi lẫn nhau Nhóm em
dù rất cố gắng nhưng không thể nào tránh khỏi sai sót
Rất mong thầy tận tình sửa chữa để bài làm của nhóm chúng em được hoàn chỉnhhơn
Trang 3I
Nghiên cứu các bài dịch trên báo
HoSTC: sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
HaSTC: sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
“achieved significant accomplishments”:
Tác giả rất linh hoạt khi dịch rất thoáng cụm từ “achieved significant accomplishments” là
“chứng kiến những đợt tăng trưởng mạnh” thay vì dịch theo nguyên bản là “đã đạt được
những thành quả đáng kể” Dù cách dịch thứ hai cũng có thể chấp nhận được Nhưng quađây ta thấy, trong một số ngữ cảnh cụ thể ta có thể dịch ở một tầng nghĩa khác của từ, màvẫn giữ nguyên tinh thần của câu văn Ở đây, do có dẫn ra thời gian cụ thể là năm 2006 (đãqua), nên không nhất thiết dùng từ “đã” vì tính chất của một bản báo cáo kinh tế là cô đọng,khách quan Nếu dùng từ “đã” ở đây với ý chỉ một hành động đã qua có thể gây cảm giác
dư thừa, còn với nghĩa nhấn mạnh thì lại mất đi tính khách quan của văn bản
Qua đây chúng ta cũng cần lưu ý một số cụm từ như “đợt tăng trưởng” hay “mốc kỷ
lục” nghe rất thuận tai bởi các từ như “đợt”, “mốc” Chúng ta có thể áp dụng cách này đểdịch một số danh từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt để nghe tự nhiên hơn
đợt rét, đợt sóng thứ ba, mốc biên giới, cơn bão, cơn bùng nổ, mức kỷ lục
The year 2006 also saw the boom of
securities and fund management
companies with the foundation of 41
new securities companies, raising the
total up to 55 and 18 companies
respectively
Năm 2006 cũng chứng kiến sự bùng nổ của
các công ty chứng khoán và công ty quản
lý quỹ với 41 công ty chứng khoán và 12 công ty quản lý quỹ ra đời trong năm, nâng
tổng số các công ty này lên lần lượt là 55 và18
“Securities and fund management companies”: “các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ” Nếu không để ý, người dịch có thể hiểu sai là “chứng khoán và các công ty quản lý quỹ”.
Khi dịch chúng ta không nên dịch từng từ mà phải nhìn bao quát cả đoạn, cả câu để dịch nghĩa cho chính xác Đặc biệt với những câu mơ hồ về từ vựng và ngữ pháp thì càng phải cẩn thận hơn
Vietnam stock market
Like many new developing markets
in Asian region, Vietnam securities
market in 2006 achieved significant
accomplishments, Indexes of
HoSTC and HaSTC continuously
peaked new records
Thị trường chứng khoán Việt Nam
Như nhiều thị trường mới nổi khác ở Châu Á,thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2006
chứng kiến những đợt tăng trưởng mạnh,
chỉ số chứng khoản của cả hai sàn giao dịch
Hồ Chí Minh và Hà Nội liên tục đạt những mốc kỷ lục mới.
Trang 4
Ví dụ về câu mơ hồ:
• Câu “FINE for parking here.” có nghĩa là “Đậu xe ở đây sẽ bị phạt” nhưng do “fine”
còn có một nghĩa khác hẳn Nếu không cẩn thận ta có thể dịch sai là “Có thể đậu xe ở đây”
• I will bring my bike tomorrow if IT looks nice in the morning Câu này có thể gây rắc
rối cho người dịch vì cách dùng của từ “it” “It” ở đây vừa có thể hiều là “my bike” vừa
có thể hiểu là “the weather” Tuy nhiên ta có thể thấy trong câu này “it” với nghĩa thứ hai là hợp lý hơn
• "Please press ANY key to continue " Có thể dịch câu này là: “Hãy nhấn bất kỳ nút
nào để tiếp tục” Tuy nhiên nếu không cẩn thận ta có thể dịch sai là “Hãy nhấn nút ANY
để tiếp tục”
• “HAPPILY they left” Câu này có hai cách hiểu Chúng ta có thể hiểu là “Họ rời khỏi
mà trong lòng phấn chấn” hoặc “Thật hạnh phúc thế là họ đã đi rồi.” Hai câu này mang
sắc thái nghĩa hoàn toàn khác nhau và chúng ta không thể dựa vào từ vựng hay cấu trúc ngữ pháp mà có thể quyết định nghĩa nào đúng nghĩa nào sai được Trong trường hợp này để dịch đúng chúng ta phải dựa vào văn cảnh
• “When removing the rods, one CAN’T remove them too quickly” Câu này có thể hiểu
là: “Khi gỡ bỏ những cái thanh này ra, bạn không thể gỡ quá nhanh được.” hoặc “Khi
gỡ bỏ những cái thanh này ra, bạn không được gỡ quá nhanh”.
• “Elephants please stay in YOUR car.”
• “Toilet out of order Please use the FLOOR below.”
• “You are welcome to visit the cemetery where famous Russian and Soviet composers, artists and writers are buried daily except Thursday.”
Securities trading accounts increased from
30,000 (at the end of 2005) to more than
100,000 at the end of 2006, of which foreign
investors account for almost 2% The
average trading value in late 2005
increased sharply from VND 40 billion per
day to VND 134 billion per day in 2006
This momentum promises the continuous
growth in the next 5 years, with the market
value around 40—50 % GDP, particularly
that of 2007 to reach about 40% GDP
Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán tăng từ 30.000 cuối năm 2005 lên
100.000 vào cuối năm 2006, trong đó nhà
đầu tư nước ngoài chiếm 2% Giá trị giao dịch trung bình những tháng cuối năm
2005 khoảng 40 tỷ đồng/ngày tăng mạnh lên
khoảng 134 tỷ đỏng/ngày năm 2006
Với đà tăng trưởng này, dự báo quy mô
TTCK sẽ tiếp tục tăng mạnh trong 5 năm tới
với giá trị thị trường đạt 40-50% GDP,
trong đó năm 2007 đạt khoảng 40% GDP
Securities trading accounts: Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán
Ở đây, thay vì dịch bám sát theo từ vựng là “các tài khoản giao dịch chứng khoán”, người
dịch đã rất linh hoạt thêm vào “số lượng” để làm cho câu văn rõ nghĩa hơn Nếu dịch là
“Các tài khoản giao dịch chứng khoán tăng từ 30.000 cuối năm 2005 lên 100.000 vào
cuối năm 2006” thì có thể sẽ khiến cho người đọc phân vân hai chỉ số 30.000 và 100.000
ám chỉ điều gì, hoặc có thể hiểu lầm đấy là giá trị của các tài khoản này…
Vậy khi dịch không nhất thiết phải bám từng từ một trong văn bản nguồn, đôi khi có thểthêm (hoặc bớt) một số từ để làm rõ nghĩa cho câu hoặc cho văn bản
Momentum : đà tăng trưởng
Trang 5Trong thực tế, chúng ta gặp từ “momentum” rất nhiều lần trong các bài tập về kinh tế nhưngvẫn còn thấy bối rối khi dịch nghĩa sang tiếng Việt
Momentum: the ability to keep increasing or developing.
Theo định nghĩa trên của từ điển Oxford, ở đây tác giả lược dịch momentum là “đà tăng trưởng” là phù hợp và chấp nhận được trong các văn bản về kinh tế.
A RAVENOUS DRAGON MỘT CON RỒNG ĐÓI
(Mar 13th 2008From The Economist print edition)
China’s hunger for natural resources
has set off a global commodity
boom Developed countries worry
about being left high and dry, but
the biggest effects will be felt in
China itself, says Edward McBride
Ham muốn mãnh liệt của Trung Quốc đối với các
nguồn tài nguyên thiên nhiên để bù đắp vào cơn bùng nổ trao đổi hàng hóa toàn cầu Các nước phát triển lo ngại sẽ bị bỏ lại trên mặt đất khô kiệt, song những tác động lớn nhất sẽ thấy rõ ngay
trong bản thân Trung Quốc, theo Edward McBride
set off: bắt đầu, khởi động…
a global commodity boom: cơn bùng nổ trao đổi hàng hóa toàn cầu
high and dry: trong tình trạng khó khăn, thiếu thốn sự giúp đỡ và tiền bạc
be left high and dry: rơi vào tình trạng khó khăn
set off a global commodity boom: khởi đầu một cơn bùng nổ trao đổi toàn cầu
Beside the railroad track, between two
hillocks of rust-red soil in the midst of
Congo’s mining belt, three Chinese
labourers appear as if from nowhere.
There are lots of Chinese around these
days, explains one of their compatriots,
Harvey Lee, who is driving through the
scrub to the nearby copper plant he runs
for a Canadian metals firm On his way,
he points out several rudimentary
smelters “That one”, he says, waving at
a clump of corrugated-iron sheds and
belching chimneys, “is owned by a
man from Shanghai.” Moments later,
when another ramshackle compound
comes into view, he adds, “and that one
belongs to two ladies from Hong Kong.”
In all, he reckons, Chinese entrepreneurs
have set up half of Lubumbashi’s
50-odd processing plants.
Bên cạnh vệt đường ray, nằm giữa hai gò đất nhỏ nhuốm đỏ màu rỉ sắt tại trung tâm vành đai khai mỏ của Congo, ba người làm công Trung Quốc xuất hiện như đến từ cõi hư vô Có
nhiều người Trung Quốc ở đây trong nhữngngày này, giải thích cho điều mà một trong
những đồng bào của họ, Harvey Lee, anh chàng
đang lái xe chạy xuyên qua mấy lùm cây tới xínghiệp khai thác đồng kế bên do anh điều khiểncho một hãng sản xuất kim loại của Canada
Dọc đường đi, anh ta chỉ tay vào những người thợ đúc mới vào nghề, “Đấy đấy,” anh nói,
khoát tay chỉ vào một dãy nhà xưởng lợp tôn lá
và những lò bễ đang khạc lửa, “là thuộc về một tay đến từ Thượng Hải.” Lát sau, khi
những khu nhà xiêu vẹo hiện ra trước mắt, anhtiếp lời, “và chỗ kia thuộc về hai bà đến từ Hongkong.” ? Trong mọi thứ ở đây, anh ta nhẩm tính,
các doanh nhân Trung Hoa đã dựng lên một nửa trong số các xí nghiệp sơ chế bán thành phẩm của vùng Lubumbashi.
The railway track: vệt đường ray
Trang 6 two hillocks of rust-red soil: hai gò đất nhuốm đỏ màu rỉ sắt.
Congo’s mining belt: vành đai khai mỏ của Congo
rudimentary smelters: những người thợ đúc mới vào nghề
a man from Shanghai: một tay đến từ Thượng Hải Ở đây thay vì dịch đơn thuần là “a
man” là “một người đàn ông” tác giả đã dịch là “một tay”, rất phù hợp với ngôn ngữ hội
thoại của những người thuộc giai cấp công nhân
Chimney: a structure through which smoke or steam is carried up away from a fire, etc and through the roof of a building; the part of this that is above the roof: ống khói
belching chimneys: những lò bễ đang khạc lửa.
belching chimneys: những cái ống đang khạc khói
50-odd processing plants: một nửa trong số các xí nghiệp sơ chế bán thành phẩm
“odd” ở đây có nghĩa là tương đương, xấp xỉ, khoảng…
He’s worked there for twenty-odd years: Anh ấy đã làm ở đó khoảng chừng 20 năm rồi
Ở đây dịch giả mắc phải 2 lỗi:
50-odd processing plants: khoảng 50 xí nghiệp sơ chế bán thành phẩm
Có thể nhận thấy đây là lỗi sai rất thường gặp Thứ nhất, nguyên nhân có thể là do người dịch có một sự giả định sai hoặc có thái độ chủ quan trong khi đọc (gây ra nhầm lẫn 50 = 50%) Thứ hai, trong khi dịch người dịch có xu hướng bỏ qua một số từ vựng đơn giản (ở đây là từ “odd”) mà từ đó có ảnh hưởng lớn đến nghĩa trong câu
The comprehensive free trade agreement
between Japan and Vietnam that will come
into effect later this year is the latest
manifestation of the crucial role that Japan
has played in Vietnam’s evolution from
command economy to market-oriented
one
Hiệp định tự do mậu dịch toàn diện giữaNhật Bản và Việt Nam sẽ có hiệu lực cuốinăm nay là biểu hiện mới nhất cho vai tròquan trọng của Nhật Bản trong sự tiến triển
của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hoá
sang một nền kinh tế theo định hướng thịtrường
Command Economy: an economy where supply and price are regulated by the
government rather than market forces Government planners decide which goods and services are produced and how they are distributed The former Soviet Union was an
example of a command economy Also called a centrally planned economy
Như theo định nghĩa này thì ta có thể thay từ “kinh tế kế hoạch hóa” bằng từ “nền kinh
tế bao cấp” vì từ “kinh tế kế hoạch hóa” không thông dụng bằng từ “bao cấp” Ta nên dịch cái đã được đông đảo công chúng chấp nhận.
US car bail-out fails in Senate Thượng viện Mỹ từ chối giải cứu ngành ô tô trong nước
50 là 50 xí nghiệp, khác với 50%
50-odd chỉ là một con số ước chừng
Trang 7Điểm mấu chốt của các đề mục là đưa ra thông tin chính của bài báo nên ở đây cấu trúc ngữpháp không đóng vai trò quan trọng và thường được lược bớt Như câu trên “US car bail-outfails in Senate” nếu dịch sát nghĩa sẽ là: “việc giải cứu ngành ô tô Mỹ đã thất bại ở Thượng nghị viện” Dịch như thế không hay bằng: “Thượng viện Mỹ từ chối giải cứu ngành ô tô trong nước” Có một chỗ dịch “word by word” trong bài “Obama vows aid…”, nếu bí có thể dùng.
Meanwhile, China is launching direct
challenges to Japan's position as the
leading economy in Asia
Trong khi đó, Trung Quốc đang trực tiếpthách thức Nhật Bản trong vai trò là nền kinh
tế hàng đầu ở châu Á
Nếu dịch “Trung Quốc đang trực tiếp thách thức Nhật Bản trong vai trò là nền kinh tế hàng đầu ở châu Á” thì người đọc có thể hiểu là Trung Quốc đã ở vào vị trí của nền kinh tế hàng đầu Châu Á rồi, nhưng thực chất câu này không mang hàm ý như vậy Người viết muốn nói kinh tế Trung Quốc đang mạnh lên và có thể chiếm ngôi quán quân của Nhật Bản
Để truyền đạt ý này, ta có thể dịch là: Trong khi đó, Trung Quốc đang trực tiếp thách thức Nhật Bản trong cuộc cạnh tranh ngôi vị nền kinh tế hàng đầu Châu Á.
Khi dịch đôi khi ta không thể bám sát vào từng câu chữ mà cần dịch thoát đi để đảm bảo chuyển tải đúng thông tin trong văn bản gốc
American and Japanese intellectuals have
compared Japan's new position to
Canada's, or Switzerland's rich, content
powers that have learned to thrive
alongside giant neighbors The problem,
says MIT Japan expert Richard
Samuels, is that it would be a painful
"deep dive" for Japan to go the way of
Canada, which has an economy more
than three times smaller, and smoother
relations with the U.S than Japan has
with China
Giới trí thức Mỹ và Nhật Bản đã so sánh vị trímới của Nhật Bản với của Ca-na-đa, hoặc củaThụy Sĩ – là những cường quốc giàu có, sungmãn đã từng học cách phát triển cùng với các
lân bang khổng lồ của mình Vấn đề là, Richard Samuels – một chuyên gia của MIT
về Nhật Bản – đã nói: Hẳn sẽ là một "cú nhào lặn" gay go nếu Nhật Bản đi theo con đường của Ca-na-đa, vì Ca-na-đa có nền kinh
tế nhỏ hơn Hoa Kỳ ba lần, và quan hệ với Hoa
Kỳ êm thấm hơn là quan hệ giữa Nhật Bản với
Trung Quốc.
Không nên bám quá sát vào cấu trúc của câu tiếng Anh Nên nhớ cấu trúc ngữ pháp cũngnhư tư duy giữa tiếng Anh và tiếng Việt không giống nhau Như câu trên người dịch nêndịch cả câu: “Vấn đề ở chỗ đó sẽ là một “cú nhào lặn” gay go nếu Nhật Bản đi theo conđường của Canada,…” rồi mới đính kèm thông tin ai là người phát ngôn câu này để khônglàm đứt mạch tư duy của người đọc
China’s burgeoning 1 consumption has
helped push the price of 2 all manner of
3 fuels, metals and grains to new peaks
over the past year 4 Even the price of
shipping raw materials recently
reached a record 5 Analysts see little
prospect 6 of an end to the boom; the
prices of a few commodities have fallen
Sức tiêu thụ đang đâm chồi nẩy lộc 1 của
Trung Quốc đã giúp cho việc đẩy giá của 2
mọi 3 loại nhiên liệu, kim loại và lương thực
lên tới những đỉnh điểm mới so với năm vừa qua 4 Các nhà phân tích nhìn nhận có chút ít viễn cảnh 6 cho sự kết thúc giai đoạn bùng nổ;giá cả của một số ít mặt hàng đã sút giảm tới
mức tồi tệ trước 7 triển vọng kinh tế Mỹ đang
Trang 8on the back of 7America’s worsening
economic outlook, but others, including
oil, wheat and iron ore, continue to set
new records China, with about a fifth of
the world’s population, now consumes
half of its cement, a third of its steel and
over a quarter of its aluminium Its
imports of many natural resources are
growing even faster than its bounding
economy Shipments of iron ore, for
example, have risen by an average of 8
27% a year for the past four year
Western mining firms are enjoying a
sustained boom 9
xấu dần, song các mặt hàng khác, gồm dầu lửa, lúa mì và quặng sắt vẫn tiếp tục đạt tới những bảng thành tích mới Trung Quốc, với khoảng một phần năm dân số thế giới, giờ đâytiêu thụ một nửa số xi măng của thế giới, một phần ba thép và hơn một phần tư lượng nhôm.Lượng nhập khẩu các loại tài nguyên thiên nhiên của nước này đang tăng lên thậm chí nhanh hơn mức tăng vọt của nền kinh tế
Quặng sắt nhập qua đường biển, là một ví dụ,
đã tăng cao tới 8 27% một năm trong vòng bốn năm qua Các công ty khai khoáng
phương Tây đang thích thú duy trì sự bùng
nổ này 9
1) Burgeon: to begin to grow or develop rapidly = bắt đầu phát triển 1 cách nhanh lẹ
“Burgeoning” ở đây không phải là động từ ở thì tiếp diễn nên không mang ý nghĩa
“đang” Burgeoning là tính từ được thành lập từ động từ burgeon chỉ tính chất đặc trưng của sự vật được nói đến
“Đâm chồi nảy lộc” là cách diễn đạt bóng bẩy, gây được ấn tượng với người đọc mà vẫn giữ nguyên nội hàm của từ “burgeoning” trong bản gốc
China’s burgeoning consumption: Sức tiêu thụ bắt đầu đâm chồi nảy lộc của Trung Quốc
2) Has helped push the price of = giúp cho việc đẩy giá của
Người dịch linh hoạt chuyển push từ động từ sang “việc đẩy giá” là danh từ nhưng lại làm cho cho câu văn trở nên dài dòng và không tự nhiên Ta có thể chỉ cần đơn giản giữ nguyên cấu trúc bản gốc
“The price of”: từ “of” ở đây không cần dịch Trong tiếng Anh, giữa 2 danh từ mà danh
từ sau bổ sung làm rõ cho danh từ trước thường có giới từ “of” để nối
a man of great knowledge, an issue of great importance Nhưng trong tiếng Việt, trong cấu trúc danh từ đẳng lập vừa nêu, không cần từ nối ở giữa (một người hiểu biết rộng, một vấn đề quan trọng).
has helped push the price of: đã giúp đẩy giá (nhiểu loại nhiên liệu…)
3) All manner of: many different types of people or things Ở đây dịch là “mọi” là
dịch sai hoàn toàn
all manner of fuels, metals and grains: nhiều loại nhiên liệu, kim loại và lương thực
4) Over the past year: so với năm vừa qua.
Over: more than a particular time, amount, cost, etc: nhiều hơn 1 thời gian, 1 lượng hoặc 1 giá trị cụ thể…
Trang 9“Over the past year” không diễn đạt sự so sánh mà diễn đạt 1 khoảng thời gian.
Over the past year: trong hơn 1 năm qua
5) Even the price of shipping raw materials recently reached a record = ?
Câu này bị dịch giả bỏ quên không dịch
Thậm chí giá vận chuyển nhiên liệu thô bằng tàu thuyền gần đây cũng đạt tới mức kỉ lục
6) Little prospect = chút ít viễn cảnh.
Little: used with uncountable nouns to mean ‘not much’: không nhiều lắm
A little: used with uncountable nouns to mean ‘a small amount’: 1 lượng nhỏ
Prospect: the possibility that sth will happen: khả năng 1 chuyện gì đó có thể xảy ra
“Little” mang nghĩa negative, ám chỉ lượng đang nói đến “có” nhưng quá ít gần như
“không có”, khác với “a little” mang nghĩa possitive, ám chỉ lượng đang nói đến tuy ít nhưng vẫn có
“Prospect” đứng sau “little” muốn nói có rất ít khả năng kết thúc giai đoạn bùng nổ giá
cả ở Trung Quốc Nếu dịch có “chút ít viễn cảnh” (“viễn cảnh” trong tiếng Việt thường
đi với tính từ “tốt đẹp”, “tươi sáng”) thì người đọc sẽ hiểu lầm đây là 1 mong đợi của người viết, khác với bản gốc, ý này chỉ là dự đoán 1 khả năng khó có thể xảy ra
Little prospect: có rất ít khả năng.
7) On the back of = trước.
On the back of: as a result of an achievement or a success: là kết quả của 1 thành tựu, thành công
“On the back of” nếu dịch như khái niệm dẫn trên hoặc dịch là “sau” (“back” là
“lưng”, là “sau”) thì câu sẽ rối hoặc khó hiểu Trong trường hợp này, người dịch dùng từ
“trước” có vẻ như ngược với bản gốc nhưng lại chính là 1 giải pháp giúp câu văn nghe thuận tai người Việt “Trước” ở đây không mang nghĩa “trước sau” mà chỉ nguyên nhân của thành phần đặt phía trước từ nối “trước”.(Từ điển Tiếng Việt 2000 trang 1056)
8) By an average of = đã tăng cao tới.
By an average of = tăng với tốc độ trung bình (27% một năm).
9) are enjoying a sustained boom = đang thích thú duy trì sự bùng nổ này.
Câu này sai cả ý nghĩa lẫn cấu trúc bản gốc Về mặt ý nghĩa, “các công ty khai khoáng phương Tây” không phải chủ thể của quá trình bùng nổ giá cả ở Trung Quốc nên không thể “thích thú duy trì sự bùng nổ này” Về mặt cấu trúc, để có bản tiếng Việt
là “thích thú duy trì sự bùng nổ này” thì bản tiếng Anh phải là “are enjoying sustaining the boom” (ngữ pháp: enjoy + V-ing)
Trang 10 are enjoying a sustained boom = đang hưởng lợi từ 1 cuộc bùng nổ kéo dài.
Unwelcome advances Những tiến bộ không được chào đón
But China’s sudden global reach is
generating as much anxiety as
prosperity 1 In 2005 America’s
congressmen, citing nebulous
national-security concerns, scuppered the
proposed takeover of Unocal 2, an
American oil firm, by CNOOC 2, a
state-owned Chinese one The
opposition candidate in Zambia’s
presidential election in 2006 made a
point of attacking 3 the growing
Chinese presence 4 in the country
Residents of Russia’s far east fear that
China is planning to plunder their oil
and timber and perhaps even to
colonise 5 their empty spaces
Song biểu hiện bất ngờ vươn tầm với ra toàn
cầu của Trung Quốc đang phát sinh nhiều mối lo ngại dẫu có vẻ như là một thành công
1 Năm 2005, nghị sĩ quốc hội Mỹ, khi đề cập
tới các mối quan ngại mơ hồ đối với an ninh
quốc gia, đã làm phá sản một đề xướng tiếp quản đối với Unocal 2, một hãng dầu khí của
Mỹ, bởi hãng dầu quốc gia CNOOC của Trung Quốc 2 Ứng cử viên đối lập trong cuộc
bầu cử tổng thống ở Zambia năm 2006 đã giành một vị trí đặc biệt qua việc công kích 3
vào sự có mặt của Trung Quốc đang gia tăng
4 tại nước này Các cư dân tại miền viễn đông
Nga lo ngại rằng Trung Quốc đang lập kế hoạch cướp đoạt dầu lửa và gỗ của họ và thậm
chí có thể tới định cư 5 tại những vùng hẻo lánh ở đây
1) as much anxiety as prosperity = nhiều mối lo ngại dẫu có vẻ như là một thành công.
Trong bản gốc, đây là cấu trúc so sánh bằng với cặp từ “…as…as…”, khác với bản dịch mang ý nghĩa nhượng bộ Khi đó cụm từ “đang phát sinh” không còn thích hợp nữa Ta phải thay thế bằng những từ mang sắc thái trung hòa như “tạo ra”, “sản sinh ra”
để dùng cho cả mối lo ngại lẫn triển vọng
as much anxiety as prosperity: (đang tạo ra) nhiều triển vọng cũng như là nhiều mối lo ngại
2) scuppered the proposed takeover of Unocal = đã làm phá sản một đề xướng tiếp quản đối với Unocal.
scrupper: to cause sb/sth to fail: làm cho ai hoặc cái gì thất bại
the proposed takeover: “proposed” đóng vai trò là tính từ bổ nghĩa cho danh từ
“takeover” Nếu dịch sát loại từ ta sẽ có: “sự tiếp quản đã được đề xướng, lên kế hoạch”
“Đề xướng tiếp quản” là cách dịch thoáng, thay đổi loại từ mà đúng ý.
“Scrupper” bình thường là “làm cho thất bại” nhưng vì đi với đề xướng nên được dịch là
“phá sản” Cách dùng từ “phá sản” tuy cũ mà lại mới, vừa tự nhiên vừa rất trúng
Takeover of… by… : “of” dịch là “đối với” là đúng, không mắc lỗi dịch từng từ Tuy nhiên, “by” dịch là “bởi” và thứ tự các chữ “đối với” và “bởi” giữ nguyên trật tự trước sau như các chữ “of” và “by” trong bản tiếng Anh thì vẫn phạm phải lỗi dịch từng từ và diễn đạt cứng nhắc thiếu tự nhiên Chỉ cần đảo lại vị trí 1 chút câu văn dịch sẽ thuận tai hơn
Trang 11 scuppered the proposed takeover of Unocal, an American oil firm, by CNOOC, a
state-owned Chinese one = đã làm phá sản một đề xướng tiếp quản của hãng dầu quốc gia CNOOC của Trung Quốc đối với Unocal, 1 hãng dầu khí của Mĩ.
3) Made a point of attacking = đã giành 1 vị trí đặc biệt qua việc công kích…
make a point of doing sth: to be or make sure you do sth because it is important or
necessary: đảm bảo, chắc chắn làm việc gì (vì đúng hoặc quan trọng)
Có lẽ do dịch giả nhầm lẫn với 1 cấu trúc khác nên đã dịch khác hoàn toàn ý đồ bản gốc
Made a point of attacking: đảm bảo sẽ công kích
4) The growing Chinese presence = sự có mặt của Trung Quốc đang gia tăng.
“Growing” đúng là “đang gia tăng” nhưng nói “sự có mặt đang gia tăng” thì lại thể hiện sự cẩu thả của người dịch Ta có thể giữ ý rồi dịch thoát nghĩa “growing” hoặc thêm từ để làm rõ nghĩa “presence”
The growing Chinese presence: Phạm vi hiện diện ngày càng mở rộng của Trung Quốc (trên lãnh thổ nước này – nước Zambia) Hoặc: Sự có mặt ngày càng rộng khắp của Trung Quốc Hoặc: Sự hiện diện ngày càng lớn mạnh của Trung Quốc.
5) Colonise = tới định cư
colonise: to take control of an area or a country that is not your own, especially using force, and send people from your own country to live there: chiếm 1 khu vực hoặc
1 đất nước (đặc biệt bằng cách sử dụng bạo lực và gửi người dân của mình đến sống tại đó)
Nếu người dân Trung Quốc chỉ đến định cư tại những vùng đất hẻo lánh của nước
Nga thì cư dân không có lí do gì để “lo sợ” (fear) Hơn nữa nếu chỉ có vậy thì hành động
“colonise” không thể đặt song song (paralell) với “plunder oil and timber” (cướp đoạt
dầu lửa và gỗ) và càng không thể được đặt sau từ nhấn mạnh “even” (thậm chí) Mặc dù
“colonise” có bao hàm ý “định cư” nhưng đó chỉ là 1 ý nhỏ Dịch như vậy không lột tả đúng ý bản gốc, sẽ gây thắc mắc cho người đọc bản dịch
colonise: chiếm quyền kiểm soát (những khu vực hẻo lánh của họ - của Nga).
Some non-governmental organisations
worry that Chinese firms will ignore
basic legal, environmental and labour
standards in their rush to secure
resources, leaving a trail of
corruption, pollution and exploitation
in their wake Western companies fret
that the Chinese state-owned firms
with which they suddenly find
themselves competing have an
agenda beyond commercial gain The
Một số tổ chức phi chính phủ lo ngại rằng các công ty của Trung Quốc sẽ phớt lờ những quy định cơ bản của luật pháp, bảo vệ môi trường và
các tiêu chuẩn lao động trong cuộc rượt đuổi
để có được các nguồn tài nguyên, vạch lối chỉ đường cho những trò tham nhũng, ô nhiễm môi
trường theo sau các hoạt động khai thác của họ
Các công ty phương Tây bực bội trước việc nhiều doanh nghiệp nhà nước của Trung Quốc bằng việc ganh đua đã có những hoạt động xa rời cả lợi ích thương mại Họ còn nói
Trang 12Chinese government, they say, is
willing to pay over the odds for
mining or drilling rights to secure
access to physical resources It also
intervenes unfairly on its companies’
behalf, they claim, by offering big aid
packages to countries that welcome
Chinese investment All this, it is
feared, will dent the profits of big oil
and mining firms, stoke inflation and
imperil the West’s access to resources
that it needs just as much as China
does.
rằng chính phủ Trung Quốc sẵn sàng trả những khoản tiền chênh lệch để giành quyền khai thác sao cho cố gắng có được phương cách tiếp cận các nguồn tài nguyên khoáng sản Họ
thậm chí còn can thiệp bất chấp thông lệ, nhân danh các công ty của nước mình bằng cách đề nghị các khoản viện trợ cả gói to lớn cho những nước nào chào đón nguồn đầu tư của Trung
Quốc Tất cả thực tế này, là đáng lo ngại, sẽ
gây tổn hại tới lợi ích của các hãng khai thác
than và dầu lửa lớn, thúc đẩy lạm phát và dồn đẩy phương Tây lao vào cuộc đua tranh với Trung Quốc trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên khoáng sản.
1) in their rush to secure resources = trong cuộc rượt đuổi để có được các nguồn tài
nguyên
Rush: a situation in which you are in a hurry and need to do things quickly
Trong đoạn này, chỉ mình Trung Quốc vội vã tìm kiếm tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu kinh tế Trong khi đó “cuộc rượt đuổi” phải bao gồm nhiều đối tượng
in their rush to secure resources: trong sự khẩn trương đảm bảo nguồn tài nguyên
của họ
2) leaving a trail of of corruption, pollution and exploitation in their wake = vạch
lối chỉ đường cho những trò tham nhũng, ô nhiễm môi trường theo sau các hoạt động khai thác của họ
leave a trail of: để lại 1 hàng dài cái gì đó ở phía sau
In the wake of sb/sth: coming after or following sb/sth: theo sau ai, cái gì
Exploitation: a situation in which sb treats sb else in an unfair way, especially in order to make money from their work: tình trạng lợi dụng
“leave a trail of” ở đây muốn nói đến những hậu quả để lại do Trung Quốc phớt lờ những luật cơ bản, không hề mang nghĩa “vạch lối chỉ đường” Để tránh trường hợp dịch lặp lại 2 lần cùng 1 ý, ta có thể dịch kết hợp cùng lúc “leaving a trail of” và “in their wake”
“Corruption”, “pollution” và “exploitation” đóng chức năng ngữ pháp như nhau, cho thấy những hậu quả mà Trung Quốc có thể gây ra “Exploitation” không đứng 1 mình vàkhông bổ nghĩa cho “their”
leaving a trail of corruption, pollution and exploitation in their wake: để lại 1 loạt những hậu quả như tình trạng tham nhũng, ô nhiễm môi trường và bóc lột sức lao động theo sau hành động của họ.
Trang 133) Fret that the Chinese state-owned firms with which they suddenly find themselves competing have an agenda beyond commercial gain = bực bội trước việc nhiều
doanh nghiệp nhà nước của Trung Quốc bằng việc ganh đua đã có những hoạt động xa rời cả lợi ích thương mại
fret: to be worried or unhappy and not able to relax: lo lắng không vui và không thể thư giãn
(Suddenly) find oneself V-ing: to discover sb/sth/yourself doing sth or in a particularsituation, especially when this is unexpected: nhận thấy mình ở trong tình huống cụ thể nào đó, đặc biệt là tình huống không mong đợi
Agenda: a list of items to be discussed at a meeting: những vấn đề cần đưa ra thảo luận, nghị sự trong 1 cuộc họp
“bằng việc ganh đua” thể hiện 1 cách thức và mang tính chất chủ động Trong khi
đó, “with which … competing” là 1 mệnh đề làm rõ nghĩa cho “Chinese state-owned firms” và “suddenly find themselves competing” cho thấy thế bị động của các công ty phương Tây
Fret that the Chinese state-owned firms with which they suddenly find themselves
competing have an agenda beyond commercial gain: (Các công ty phương Tây) cảm thấy bất an trước việc những doanh nghiệp nhà nước củaTrung Quốc (mà các công ty này nhận thấy thế đột nhiên phải đối mặt) có 1 loạt các vấn đề đi xa hơn lợi ích thương mại cần phải được thảo luận lại
4) Pay over the odds = trả những khoản tiền chênh lệch.
for mining or drilling rights = để giành quyền khai thác
over the odds: more money than you would normally expect: nhiều tiền hơn mức mong đợi bình thường
Mining: the process of getting coal and other minerals from under the ground; the
industry involved in this: khai khoáng
Drilling: the process of making a hole in sth, using a drill: khoan.
Secure: protect sth from harm: bảo vệ cái gì khỏi hư hại
Access (to sth): the opportunity or right to use sth or to see sb/sth: cơ hội hoặc quyền
sử dụng cái gì hoặc nhìn thấy ai/ cái gì
“for mining or drilling rights” dịch là “để giành quyền khai thác” chứ không dịch từng chữ “for” (cho), “mining” (khai khoáng) và “drilling” (khoan đào) Cách dịch như vậy gọn, rõ nghĩa và nghe xuôi tai
pay over the odds for mining or drilling rights to secure access to physical resources:
(sẵn sàng) chi nhiều tiền hơn nữa để giành quyền khai khoáng đảm bảo nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản cần sử dụng
5) It is feared = là đáng lo ngại.
Câu này đang diễn đạt nối tiếp mạch văn mối lo ngại của các công ty phương Tây đối với Trung Quốc Trong tương quan đó, “it is feared” khi được đặt giữa 2 dấu “,” dẫndắt ý nghĩa của mệnh đề chính có lẽ nên được hiểu là 1 cách viết khác của “they fear