... Lam Phân tích báo cáo tài công ty TNHH thành viên Tiến Tài MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 10 TIẾN TÀI 10 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH. .. THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 10 TIẾN TÀI 10 Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH thành viên Tiến Tài .10 Bảng 1.1: Tình hình nhân công ty TNHH thành viên Tiến Tài ... VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1.1 Khái niệm ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 2.1.1.1 Khái niệm Phân tích báo cáo tài vận dụng công cụ kỹ thuật phân tích vào báo cáo tài chính, tài
Trang 1TH : Nguyễn Thị Ái Lam Lớp: 05CĐNTC
MSSV: 3323120005
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Bằng những kiến thức có được trong quá trình rèn luyện và học tập trong những nămhọc tại Khoa Tài chính – Kế toán của Trường Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ ChíMinh Đồng thời được sự quan tâm của, Ban Giám Hiệu Trường, quý thầy cô, đến nay
đề tài “ phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH một thành viên Tiền Tài ” đãhoàn thành
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Tiền Tài đã giúp cho emhiểu được rõ hơn những kiến thức đã được học ở trường, công việc thực tế mà các anhchị trong công ty đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em trực tiếp tham gia Từ đó chothấy, chúng ta không chỉ học lý thuyết suông thì chưa đủ mà còn phải biết vận dụngkiến thức đã được học một cách linh hoạt vào công việc thực tế, bởi vì giữa lý thuyết vàthực tế có một sự khác biệt tùy theo đặc trưng của từng ngành, từng cơ quan thực tập để
có thể thích nghi với mọi công việc và có những sáng tạo nhằm đưa ra những phương
án, giải pháp giúp cho cơ quan hoạt động có hiệu quả hơn
Đề tài của em sẽ khó hoàn thành nếu không có sự tận tình giúp đỡ của các cô chú,anh chị ở Công ty TNHH một thành viên Tiền Tài, những người đã sẵn sàng cung cấpcho em những thông tin số liệu về công ty có liên quan đến nội dung mà đề tài sử dụng
để nghiên cứu Và đặc biệt là giảng viên hướng dẫn, thầy Bùi Nguyễn Khá , người đãtrực tiếp hướng dẫn em những nội dung và đề tài cần nghiên cứu, đánh giá, xử lý sốliệu,… đến cách trang trí, trình bày
Vì thế, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Tài chính – Kế toán
và toàn Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báo trong suốt thời gian theo học tại trường đặc biệt là thầy BùiNguyễn Khá - người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài Đồng thời, em xin gởi lời cám ơn các cô chú, anh chị Công ty TNHHmột thành viên Tiền Tài đã cung cấp số liệu, thông tin cần thiết và tạo diều kiện thuậnlợi cho em trong thời gian thực tập
Ngày 15 tháng 9 năm 2015Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt là trongnền kinh tế đang khó khăn như hiện nay, Việt Nam không thể nào tránh khỏi không phảichịu ảnh hưởng của thế giới Chính vì thế mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt,
nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể pháttriển bền vững
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Phân tích báo tài chính của công ty là việc làm hết sức cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chínhxác mọi diễn biến của báo cáo tài chính của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy
và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanhtìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củamình Mặt khác, qua phân tích báo cáo tài chính giúp cho các doanh nghiệp tìm ra cácbiện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằmnâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chínhcòn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế của người tiêudùng trong tương lai Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lượckinh doanh có hiệu quả hơn
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính doanhnghiệp được tích luỹ trong thời học tập, nghiên cứu tại trường, cùng với thời gian thực
tập tại Công ty TNHH một thành viên Tiền Tài em chọn đề tài :”phân tích báo cáo tài
chính” là đề tài nghiên cứu cho tiểu luận tốt nghiệp với huy vọng có thể đưa ra những
giải pháp hợp lý hơn cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính, để sử dụng tài sản
và nguồn vốn một cách có hiệu quả
Trang 5NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày …Tháng…Năm 2015 Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày…Tháng…Năm 2015 Bùi Nguyễn Khá
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TIẾN TÀI
7
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7
1.3.Công tác tổ chức nhân sự 8
1.4 Chức năng nhiệm vụ 8
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 10
2.1.1.1 Khái niệm 10 2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích 10 2.1.2 Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính 11
2.1.2.1 Nhiệm vụ phân tích 11 2.1.2.2 Mục tiêu phân tích 12 2.1.3 Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12
2.1.3.1 Tài liệu phân tích 12 a Bảng cân đối kế toán 12
b Bảng kết quả hoạt động kinh doanh: 13
2.1.3.2 Phương pháp phân tích 13 a Phương pháp so sánh 13
b.Phân tích theo chiều dọc 14
2.1.4 Phân tích khái quát báo cáo tài chính 14
2.1.4.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán 14 a Phân tích khái quát tình hình tài sản 14
b Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn: 16
2.1.4.2 Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh17 a.Khái niệm doanh thu 17
b.Khái niệm chi phí 17
Trang 82.1.4.3 Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số tài chính 19
2.2.Phân tích tình hình chung của công ty TNHH một thành viên Tiền Tài 192.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán 19
2.2.1.1.Tài sản ngắn hạn 19
2.2.1.2.Tài sản dài hạn 20
2.2.1.3.Cơ cấu nguồn vồn 22
2.2.2.Bảng báo cáo tài chính 22
2.2.2.1.Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 2 năm 24
2.2.2.2.Phân tích chi phí qua 2 năm 24
a.Giá vốn hàng bán 25b.Chi phí bán hàng 25c.Chi phí quản lý doanh nghiệp 27
2.2.2.3.Phân tích lợi nhuận của công ty qua 2 năm 29
2.3.Phân tích các chỉ số tài chính 302.3.1.Phân tích khả năng thanh toán 30
2.3.1.1.Tỷ số thanh toán nhanh 30
2.3.1.2.Tỷ số thanh toán ngắn hạn. 32
2.3.2.Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 33
2.3.2.1.Kỳ thu tiền bình quân. 33
2.3.2.2.Vòng quay các khoản phải thu 34
2.3.2.3.Vòng quay hàng tồn kho 35
2.3.2.4.Kỳ dự trữ hàng tồn kho 36
2.3.3.Phân tích tỷ số tài trợ 37
2.3.3.1.Tổng nợ trên tổng tài sản 37
2.3.3.2.Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 38
2.3.3.3.Hệ số thích ứng dài hạn 38
2.3.3.Hệ số cơ cấu nợ 392.3.4.Phân tích tỷ số lợi nhuận 40
2.3.4.1.ROS 41
2.3.4.2.ROA 41
CHƯƠNG 3 42
Trang 9NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 42
3.1 NHẬN XÉT : 42
3.2 Ưu điểm : 42
3.2.1 Nhận xét về công ty 42
3.2.2 Công tác kế toán của công ty 42
3.3 Nhược điểm : 43
3.4 Những thuận lợi và khó khăn 44
3.4.1 Thuận lợi 44
3.4.2 Khó khăn 44
3.5 ĐỀ XUẤT : 44
3.6.KẾT LUẬN 45
Trang 10ĐBSCL: Đồng bắng sông Cửu Long
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNGCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TIẾN TÀI
7
Bảng 1.1: Tình hình nhân sự của công ty TNHH một thành viên Tiến Tài 8
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10
Bảng 2.1.Tài sản ngắn hạn của công ty qua 2 năm 20
Bảng 2.2.Tài sản dài hạn của công ty qua 2 năm 21
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 2 năm 22
Bảng 2.4 Báo cáo tài chính của công ty qua 2 năm 23
Bảng 2.5.Tổng doanh thu của công ty qua 2 năm 24
Bảng 2.6 Chi phí bán hàng của công ty qua 2 năm 26
Bảng 2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 2 năm 28
Bảng 2.8:Tỷ sồ thanh toán nhanh 31
Bảng 2.9: Tỷ số thanh toán ngắn hạn 32
Bảng 2.10: Kỳ thu tiền bình quân 33
Bảng 2.11:Vòng quay các khoản phải thu34
Trang 12DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TIẾN TÀI
7
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên Tiến Tài 7
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10
Biểu đồ 2.1.Thể hiện tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn qua 2 năm 31Biểu đồ 2.2 Thể hiện tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn 32
Biểu đồ 2.3 Thể hiện các khoản phải thu và doanh thu thuần 34
Biểu đồ 2.4 Thể hiện giá vốn hàng bán và hàng tồn kho 35
Biểu đồ 2.5 Thể hiện tổng nợ và tổng tài sản 37
Biểu đồ 2.8: Thể hiện nợ ngắn hạn và nợ dài hạn 40
CHƯƠNG 3 42
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 42
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
TIẾN TÀI
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên Tiền Tài được thành lập vào ngày 05/08/2009 chủyếu hoạt động trong lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị lắt đặt khác trong xâydựng
Với số lượng nhân viên 32 người trong đó 6 người có trình độ đại học, 4 người trình
độ cao đẳng lành nghề Tuy mới thành lập mà Công ty đã có uy tín trên thị trường.Công ty là công ty mạnh so với các Công ty khác cùng kinh doanh vật liệu xây dựng Làcông ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại các Ngân hàng công thương và PhátTriển Nông Thôn, Cà Mau,… được sử dụng con dấu riêng theo qui định của Nhà nước.Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Tiến Tài
Trụ sở chính: Số79 Lý Văn Lâm ,khóm 5 ,phường 1 ,TP Cà Mau
Tuy thành lập không lâu Công ty TNHH một thành viên Tiền Tài đã chiếm ưu thế vềmặt hàng kinh doanh tại Cà Mau và các tỉnh ĐBSCL Đến nay mức vốn kinh doanh củacông ty đã lên đến 7 tỷ (Bảy tỷ đồng)
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên Tiến Tài
GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
NV VĂN PHÒNG
NV BÁN HÀNG
KT BÁN HÀNG
KT CÔNG
NỢ
NV KỸ THUẬT
Trang 141.3.Công tác tổ chức nhân sự
Bảng 1.1: Tình hình nhân sự của công ty TNHH một thành viên Tiến Tài
Phòng ban lượng Số
Trình độ
Phổ thông Trung cấp đẳng Cao trên ĐH ĐH &
(Nguồn số liệu: phòng kế toán)
1.4 Chức năng nhiệm vụ.
Kế toán: 1 người có trình độ đại học và 1 người có trình độ cao đẳng là kế toánchuyên lo việc sổ sách, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế, mứclương
Nhân viên văn phòng: có 2 người trình độ đại học và một cao đẳng Họ là nhữngngười chuyên lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch chiến lược để tìm hướng phát
Trang 15triển cho công ty và quan hệ với khách hàng, tìm kiếm những đối tác kinh doanh chocông ty.
Nhân viên bán hàng: cả 6 đều có trình độ phổ thông, thực hiện công việc bán lẻ vàgiao hàng cho đối tác
Nhân viên kỹ thuật: chịu trách nhiệm máy móc thiết bị công ty.
Trang 16CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào các báocáo tài chính, các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tính và kết luận hữu ích cho cácquyết định kinh doanh Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ sàng lọc khi chọn lựacác “ứng viên” đầu tư hay sát nhập và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tàichính trong tương lai
Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ chuẩn đoán bệnh, khi đánh giá các hoạtđộng đầu tư tài chính và kinh doanh và là công cụ đánh giá đối với các quyết định quảntrị và quyết định kinh doanh khác Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quátrình tính toán các tỷ số mà còn là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh sốliệu về các kết quả hiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những
gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh,khắc phục các điểm yếu
Nói cách khác, phân tích báo cáo tài chính là cần làm sao cho các con số trên báo cáo
đó “biết nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rỏ tình hình tài chính củadoanh nghiệp và các mục tiêu, các phương án hoạt động kinh doanh của những nhàquản lý các doanh nghiệp đó
2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do
đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩyhoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động củadoanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định
kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanhnghiệp cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin đó Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng
Trang 17thông tin trên báo cáo tài chính của những người sử dụng rất khác nhau, phụ thuộc vàomục đích của họ:
Đối với nhà quản lý:
Mối quan tâm của nhà quản lý là điều hành quá trình sản xuất kinh doanh sao cho hiệuquả nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối đa cho mình Dựa trên cơ sở phân tích nhàquản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thựchiện và điều chỉnh quá trình hoạt động cho tốt
Đối với chủ sở hữu: Chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự
an toàn của vốn bỏ ra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh,đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định vềnhân sự thích hợp
Đối với các nhà tài trợ từ bên ngoài :Mối quan tâm của nhà tài trợ là khả năng trả
nợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của đơn vị Phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độ rủi ro và có các quyết định vềtài trợ
Đối với các nhà đầu tư tương lai :Các nhà đầu tư tương lai quan tâm trước tiên là
sự an toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đến là khả năng sinh lời khi đầu tư, thời gian hoànvốn Vì vậy họ cần các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năngtăng trưởng của doanh nghiệp, họ tiến hành phân tích để đưa ra quyết định đầu tư đúngđắn
Đối với cơ quan chức năng :Các cơ quan chức năng như cơ quan thuế tiến hànhphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để xác định được mức thuế mà doanh nghiệpphải nộp Cơ quan thống kê, thông qua phân tích tình hình tài chính để tổng hợp thành
số liệu thống kê, chỉ số thống kê
2.1.2 Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính
2.1.2.1 Nhiệm vụ phân tích
Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyêntắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình thực trạng và triển vọnghoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xácđịnh nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó, đề ra các biệnpháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2.2 Mục tiêu phân tích
Trang 18đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ cónhững quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, quyết định cho vay
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ công ty, các nhà đầu tư, các nhàcho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tínhchắc chắn của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinhdoanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sởhữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và cáctình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của các công ty
=> Các mục tiêu phân tích ở trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, nó góp phần cungcấp những thông tin nền tảng đặc biệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp ở các công
ty cổ phần
2.1.3 Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính
2.1.3.1 Tài liệu phân tích
a Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giátrị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Sốliệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptheo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu hình thành các tài sản đó Thông qua bảng cânđối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có thuộc quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Căn cứ vào số liệu này có thể đánhgiá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại vốn doanh nghiệp hiện cóđang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bênphần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
Trang 19 Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang
sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhàquản trị có thể biết trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý
và sử dụng ở doanh nghiệp
b Bảng kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Số liệu trên báocáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng cáctiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanhnghiệp
2.1.3.2 Phương pháp phân tích
a Phương pháp so sánh.
Khái niệm và nguyên tắc
Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên
việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được
sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và
dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Nguyên tắc so sánh:
- Tiêu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
+ Các thông số thị trường
+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian,thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô vàđiều kiện kinh doanh
- Phương pháp so sánh
Trang 20chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳnày và thực hiện kỳ trước.
- Phương pháp số tương đối:Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
b.Phân tích theo chiều dọc
Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được sử dụng để chỉ mối quan hệcủa các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo cáo Con số tổng cộng của một báocáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ phần trăm so vớicon số đó Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ phần trăm trên được gọi làbáo cáo quy mô chung
Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thànhphần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng
về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung
Báo cáo quy mô chung thường được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp, chophép nhà phân tích so sánh các đặc điểm hoạt động và đặc điểm tài trợ có quy mô khácnhau trong cùng ngành
2.1.4 Phân tích khái quát báo cáo tài chính
2.1.4.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
a Phân tích khái quát tình hình tài sản
Phân tích khái quát tình hình tài sản là đánh giá tình hình tăng / giảm và biến độngkết cấu của tài sản của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho thấy tài sảncủa doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục tài sản thay đổi như thế nào giữa cácnăm? Doanh nghiệp có đang đầu tư mở rộng sản xuất hay không? Tình trạng thiết bị củadoanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp có ứ động tiền, hàng tồn kho hay không?
Phân tích tài sản ngắn hạn:
Xem xét sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong tài sản ngắnhạn Ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng khác nhau.Việc nghiên cứu kết cấu tài sản ngắn hạn giúp xác định trọng điểm quản lý tài sản ngắnhạn từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong từng điều kiện cụ
Trang 21Tiền và các khoản tương đương tiền: So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của các tài sảntiền, qua đó thấy được tình hình sử dụng các quỹ, xem xét sự biến động các khoản tiền
có hợp lý hay không Phân tích chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy khảnăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Xu hướng chung của tài sản tiền giảm đượcđánh giá là tích cực, vì không nên dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn
mà phải giải phóng nó, đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả
nợ Nhưng ở mặt khác, sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp
Các khoản phải thu: là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếmdụng Xem xét về tỷ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với đầu năm và các năm trước.Các khoản phải thu giảm được đánh là tích cực Tuy nhiên, cần chú ý rằng không phảilúc nào các khoản phải thu tăng lên cũng đánh giá là không tích cực Chẳng hạn, trongtrường hợp doanh nghiệp mở rộng các quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tấtnhiên Vấn đề đặt ra là xem xét số tài sản bị chiếm dụng có hợp lý hay không
Hàng tồn kho: Phân tích hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch dự trữthích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh Hàng tồn kho tăng lên do qui mô sảnxuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên, trong trường hợp thực hiện tất cả các địnhmức dự trữ đánh giá hợp lý Hàng tồn kho giảm do định mức dự trữ bằng các biện pháptiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý…nhưng vẫn đảm bảosản xuất kinh doanh thì được đánh giá là tích cực Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để
dự trữ vật tư, hàng hóa… được đánh giá không tốt
Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong mộtthời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh Loại tài sản phổ biến nhất là tài sản hữu hình,chẳng hạn như bất động sản, nhà máy và thiết bị Tài sản dài hạn cũng bao gồm tài sản
vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại vàcác nguồn tự nhiên khác Đánh giá sự biến động về giá trị và kết cấu của các khoản mụccấu thành tài sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình cơ sở vật chất
kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Tài sản cố định là các tài sản hữu hình dài hạn được sử dụng trong quá trình sản xuất,thương mại hoặc cung cấp dịch vụ để tạo ra doanh thu và dòng tiền đối với thời kỳ trênmột năm
Trang 22tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất giatăng, trình độ tổ chức sản xuất cao…Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố định tănglên đều đánh giá là tích cực, chẳng hạn như trường hợp đầu tư nhà xưởng, máy mócthiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều nhưng khôngsản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được
b Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn:
Phân tích khái tình hình nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng / giảm, kết cấu và biếnđộng kết cấu của nguồn vốn của doanh nghiệp.Qua phân tích tình hình nguồn vốn sẽcho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục nguồn vốn thayđổi như thế nào giữa các năm? Công nợ của doanh nghiệp tăng /giảm thay đổi như thếnào? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?
Phân tích nợ phải trả :
Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán mà theo
đó doanh nghiệp sẽ sử dụng các tài sản ngắn hạn tương ứng hoặc sử dụng các khoản nợngắn hạn khác để thanh toán
Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán là dưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuấtkinh doanh Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanhtoán trong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Một sự gia tăng của nợ phải trả sẽ đặt gánh nặng thanh toán lên tài sản ngắn hạn vàdài hạn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu nợ phải trả tăng dodoanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh (tài sản tăng tương ứng) thì biểu hiện nàyđược đánh giá là tốt
Phân tích vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từkết quả kinh doanh Do đó, vốn chủ sở hữu được xem là trái quyền của chủ sở hữu đốivới giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụngcác loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành
2.1.4.2 Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp Nó bao gồm doanh
Trang 23a.Khái niệm doanh thu
Ta có hai loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàngtrừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo
b.Khái niệm chi phí
Ta có ba loại chi phí chủ yếu sau:
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đểhoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếpthị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí muangoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổchức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiềuloại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao,… Đây là nhữngkhoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch làđiều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
c.Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừmọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động,thuế
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữacác tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công táchành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêucủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vìlợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
Trang 24đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợinhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đicác chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trướchoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể
do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
- Thu các khoản nợ không xác định được chủ
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quênghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bấtthường
2.1.4.3 Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số tài chính
Trang 25Tỷ số tài chính là giá trị biểu hiện mối quan hệ hai hay nhiều số liệu tài chính với nhau.Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng vàhoạt động tài chính của doanh nghiệp,chúng có thể được phân chia thành các loại nhưsau:
Tỷ số khả năng thanh toán
Tỷ số cơ cấu tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ số lợi nhuận
Phân tích tài chính Dupont
2.2.Phân tích tình hình chung của công ty TNHH một thành viên Tiền Tài 2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, là một báo cáo tài chính tổng hợpphản ảnh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tàisản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
2.2.1.1.Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặcthu hồi ngắn (trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh)