... Ngoài việc quản lý, hệ thống thông tin thủy văn CUAHSI hỗ trợ phần mềm phục vụ chia sẻ liệu Chia sẻ liệu giúp ngƣời dùng tải liệu thủy văn thông qua Internet 4.3 CHIA SẺ DỮ LIỆU Chia sẻ liệu giữ... số liệu thủy văn đƣợc thu thập từ Sở, Ban, Ngành Hệ thống thông tin thủy văn CUAHSI đƣợc áp dụng nhằm thống liệu theo định dạng chung cho liệu thủy văn tỉnh Ngoài ra, hệ thống thông tin thủy văn. .. thủy văn CUAHSI HIS Ứng dụng phần mềm Hamachi để chia sẻ liệu thủy văn nội Ứng dụng Hydro Desktop Hydro Excel tong quản lý chia sẻ liệu Phƣơng pháp thực quản lý chia sẻ liệu thủy văn đƣợc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN CUAHSI
TRONG QUẢN LÝ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU THỦY VĂN
Cần Thơ, tháng 12/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN CUAHSI TRONG
QUẢN LÝ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU THỦY VĂN
Cần Thơ, tháng 12/2013
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá học tập và làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự động
viên, giúp đỡ, dạy bảo rất chân tình và quý báu Với lòng chân thành và trân trọng, cho
phép em gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong
suốt thời gian học tập
Quý Thầy Cô ở Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tình giúp
đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em
Thầy Văn Phạm Đăng Trí và Thầy Võ Quốc Thành đã góp ý, hướng dẫn em
trong quá trình thực hiện luận văn
Đặc biệt, Cô Võ Thị Phương Linh và Cô Phạm Lê Mỹ Duyên đã tận tình hướng
dẫn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Các bạn sinh viên lớp Quản Lý Môi Trường K36 đã động viên giúp đỡ, trao đổi
kiến thức trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập
Bên cạnh đó, em còn được sự ủng hộ và quan tâm của gia đình, những chia sẻ
và giúp đỡ lẫn nhau của bạn bè Họ luôn là động lực khuyến khích em vượt qua mọi
khó khăn và những lúc mệt mỏi
Một lần nữa, xin cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt
thời gian qua Xin gởi lời chúc sức khỏe đến với mọi người
Xin chân thành cảm ơn!
Phạm Minh Chiến
Trang 4ii
TÓM TẮT
Từ khóa: Sông Mê Kông, CUAHSI
Sóc Trăng là một tỉnh nằm ở hạ nguồn sông Mê Kông và tiếp giáp với biển Đông Do đó, nguồn tài nguyên nước của tỉnh chịu nhiều tác động, đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, quản
lý và quy hoạch sử dụng tài nguyên nước của tỉnh một cách hiệu quả cần một khối lượng dữ liệu lớn, đa lĩnh vực Từ những vấn đề trên, đề tài được thực hiện với mục tiêu xây dựng phương pháp quản lý và chia sẻ dữ liệu thủy văn Các số liệu thủy văn được thu thập từ các Sở, Ban, Ngành Hệ thống thông tin thủy văn của CUAHSI được
áp dụng nhằm thống nhất dữ liệu theo một định dạng chung cho dữ liệu thủy văn của tỉnh Ngoài ra, hệ thống thông tin thủy văn còn hỗ trợ trong việc quản lý và chia sẻ dữ liệu Kết quả của nghiên cứu xây dựng được cơ sở dữ liệu thủy văn thống nhất được quản lý và chia sẻ trong nội bộ thông qua Internet
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BIỂU BẢNG vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ THUẬT NGỮ 3
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 3
2.2.2 Các nghiên cứu về quản lý dữ liệu thủy văn trong nước 4
2.3 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN THỦY VĂN CUAHSI 5
2.3.1 Khái quát về Hydro Server 5
2.3.2 Chức năng của Hydro Desktop 9
2.3.3 Sơ lược về Hydro Excel 12
2.3.4 Sơ lược về phần mềm Hamachi 13
2.4 TỔNG QUAN VỀ TỈNH SÓC TRĂNG 14
2.4.1 Vị trí địa lý 14
2.4.2 Điều kiện thủy văn tự nhiên của tỉnh Sóc Trăng 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊM CỨU 18
3.2 TRANG THIẾT BỊ VÀ CÁC PHẦN MỀM 19
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.3.1 Thu thập dữ liệu 20
3.3.2 Quản lý dữ liệu thủy văn 21
3.3.3 Chia sẻ dữ liệu thủy văn 21
Trang 6iv
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 23
4.1.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 23
4.1.2 Cơ sở dữ liệu trong SQL Server 27
4.2 QUẢN LÝ DỮ LIỆU 28
4.2.1 Truy vấn dữ liệu (Query) 28
4.2.2 Trực quan dữ liệu (Visualize) 34
4.2.3 Chỉnh sửa dữ liệu (Edit) 36
4.3 CHIA SẺ DỮ LIỆU 37
4.3.1 Chia sẻ dữ liệu qua Hydro Excel 38
4.3.2 Chia sẻ dữ liệu qua Hydro Desktop 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 KẾT LUẬN 45
5.2 KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các thành phần của CUAHSI-HIS 5
Hình 2.2: Cấu trúc của Hydro Server 6
Hình 2.3: Quá trình biên dịch trang ASP.NET 7
Hình 2.4: Giao diện của Hydro Desktop 10
Hình 2.5: Các chức năng của Hydro Desktop 11
Hình 2.6: Sơ đồ cơ cấu hoạt động của phần mềm Hamachi 14
Hình 2.7: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 15
Hình 2.8: Mạng lưới sông rạch và các công trình thủy lợi ở tỉnh Sóc Trăng 16
Hình 3.1: Vị trí địa lý Tỉnh Sóc Trăng trong ĐBSCL 19
Hình 3.2: Công dụng của các phần mềm 20
Hình 3.3: Tóm tắt phương pháp thực hiện 22
Hình 4.1: Sơ đồ liên kết các bảng dữ liệu trong SQL Server 26
Hình 4.2: Cơ sở dữ liệu trong SQL Server 27
Hình 4.3: Lưu đồ truy vấn dữ liệu thông qua vị trí các trạm quan trắc 28
Hình 4.4: Lưu đồ truy vấn dữ liệu thông qua biến giá trị 29
Hình 4.5: Lưu đồ truy vấn dữ liệu thông qua nguồn dữ liệu 30
Hình 4.6: Truy vấn thông qua các tùy chọn khác (Other Query Option) trong thẻ truy vấn 31
Hình 4.7: Thẻ truy vấn dữ liệu trong ODM Tool 32
Hình 4.8: Hộp thoại nơi lưu trữ dữ liệu truy xuất 33
Hình 4.9: Dữ liệu dạng chấm phẩy (Comma Delimeted Format) 33
Hình 4.10: Lược đồ trực quan dữ liệu 34
Hình 4.11: Giao diện của trực quan dữ liệu (Visualize) 35
Hình 4.12: Biểu đồ mực nước ở trạm Đại Ngãi 35
Hình 4.13: Biểu đồ dữ liệu mực nước của trạm Đại Ngãi 36
Hình 4.14: Giao diện chỉnh sửa dữ liệu trên ODM Tools 37
Hình 4.15: Sơ đồ chia sẻ dữ liệu qua Hydro Excel 38
Hình 4.16: Kết quả tìm kiếm dữ liệu trong Hydro Excel 39
Hình 4.17: Trạm quan trắc hiển thị trên Google Earth 40
Trang 8vi
Hình 4.18: Sơ đồ tìm kiếm dữ liệu qua Hydro Desktop 41
Hình 4.19: Tìm kiếm dữ liệu trong Hydro Desktop 42
Hình 4.20: Dữ liệu dạng bảng trong Hydro Desktop 42
Hình 4.21: Dữ liệu dạng biểu đồ trong Hydro Destop 43
Trang 9vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Bảng các yếu tố của dữ liệu thủy văn 20
Bảng 4.1: Cấu trúc bảng tên trạm (Site) 23
Bảng 4.2: Cấu trúc bảng nguồn dữ liệu (Source) 24
Bảng 4.3: Cấu trúc bảng biến giá trị (Variable) 24
Bảng 4.4: Cấu trúc bảng giá trị dữ liệu (DataValue) 25
Bảng 4.5: Cấu trúc bảng phương pháp (Method) 25
Trang 10StrStructure Query Language
Uniform Resource Locator Extensible Markup Language
Nền tảng ứng dụng Web Ngôn ngữ trong ASP.NET
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Thƣ viện liên kết động Đồng bằng sông Cửu Long Ngôn ngữ thiết kế web Công nghệ mạng máy tính
Mô hình giám sát dữ liệu Ngôn ngữ truy vấn bằng tiếng Anh theo cấu trúc
Ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc Địa chỉ truy cập web
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Trang 11Chương 1 – Giới Thiệu Trang 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, hầu hết các nước phát triển và những quốc gia công nghiệp mới
đã ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên nước Một trong những phần mềm được sử dụng hiệu quả trong việc quản lý cơ sở dữ liệu thủy văn là
hệ thống thông tin thủy văn của CUAHSI Theo David G –Tarboton (2010), CUAHSI
là một hệ thống phục vụ cho việc khám phá, sử dụng, quản lý, phân tích và chia sẻ dữ liệu về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên quý giá và cần thiết cho sự sống Nước chi phối nhiều hoạt động của con người, thực và động vật và vận hành của thiên nhiên Không có nước sự sống có thể bị rối loạn và ngừng hoạt động (Lê Anh Tuấn, 2008)
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những trung tâm nông nghiệp lớn nhất Việt Nam và có tầm ảnh hưởng đến phạm vi toàn cầu (Nguyễn Hiếu Trung và ctv, 2012) Với dân số 17 triệu người (năm 2005) phân bố trên 4 triệu ha đất đai, có nguồn nước dồi dào từ sông Mê Kông, ĐBSCL có ưu thế lớn trong việc sản xuất nông nghiệp và thủy sản Hàng năm, ĐBSCL cung cấp 50% sản lượng lương thực
và 60% sản lượng cá của Việt Nam, chiếm 27% GDP của toàn quốc Lúa và thủy sản của ĐBSCL chiếm tỉ lệ quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (Trần Văn Hừng và ctv, 2005) Theo Ngô Trọng Thuận (2007), sự phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng ở ĐBSCL phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước sông
Cửu Long ĐBSCL lấy nước ngọt từ sông Mê Kông và nước mưa Cả hai nguồn đều
đặc trưng theo mùa một cách rõ rệt Lượng nước bình quân của sông Mê Kông chảy qua ĐBSCL hơn 460 tỷ m3
và vận chuyển khoảng 150 – 200 triệu tấn phù sa (Nguyễn Xuân Hiền, 2008)
Là một tỉnh ở phía Đông Nam ĐBSCL, nằm ở hạ lưu sông Hậu và tiếp giáp với biển Đông với chiều dài hơn 72 Km, Sóc Trăng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2009), tỉnh Sóc Trăng là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề trước biến đổi khí hậu Nếu mực nước biển dâng cao 1 mét vào năm 2100, Sóc Trăng sẽ bị ngập 45% diện tích tự nhiên khi triều thấp và ngập trên 72% diện tích tự nhiên khi
triều cao (Phạm Khôi Nguyên, 2009) Qua đó, cho thấy quản lý tài nguyên nước của
tỉnh là một công việc khó khăn và phức tạp
Một trong những yếu tố quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh Sóc Trăng là dữ liệu thủy văn Đây là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp giúp các nhà quản lý trong việc ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát
Trang 12Chương 1 – Giới Thiệu Trang 2
triển nhằm khai thác hợp lý nhất nguồn tài nguyên nước Theo Nguyễn Hiếu Trung (2005), công tác nghiên cứu, quản lý và quy hoạch sử dụng tài nguyên nước cần có một khối lượng dữ liệu rất lớn, đa lãnh vực Bởi thế, việc quản lý tài nguyên nước có những dữ liệu về thủy văn được tổ chức, sắp xếp và quản lý chặt chẽ thì mới có thể sử dụng một cách hiệu quả Hiện nay, đa số phương thức lưu trữ quản lí, truy xuất chia
sẻ dữ liệu bằng phương pháp thủ công là chính Thêm vào đó, việc lưu trữ, quản lý dữ liệu thủy văn chưa được thống nhất, đồng bộ trong khi số lượng dữ liệu khí tượng thủy văn đang ngày càng gia tăng một cách nhanh chóng Điều này đã gây nhiều khó khăn cho cả người quản lý và người sử dụng dữ liệu (Ngô Thanh Vũ, 2013)
Từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin CUAHSI trong quản lý và chia sẻ dữ liệu thủy văn tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện nằm hướng đến việc quản lý dữ liệu thủy văn của Tỉnh Sóc Trăng Đồng thời, góp phần hỗ trợ công tác nghiên cứu quản lý nguồn nước chung của sông Mê Kông qua việc chia sẻ dữ liệu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Quản lý và chia sẻ dữ liệu thủy văn của tỉnh Sóc Trăng Bên cạnh đó, nghiên cứu làm thử nghiệm cho việc thống nhất cách lưu trữ và chia sẻ dữ liệu của Đồng bằng sông Cửu Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
Tổng hợp dữ liệu thủy văn như lượng mưa, mực nước, độ mặn của tỉnh Sóc Trăng
Đồng bộ hóa dữ liệu thủy văn theo một một định dạng chung thuận tiện cho việc truy xuất dữ liệu
Quản lý dữ liệu thủy văn bằng cách ứng dụng hệ thống thông tin CUAHSI cho nội bộ tỉnh Sóc Trăng
Chia sẻ dữ liệu thủy văn nhằm phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý bền vững tài nguyên nước của tỉnh Sóc Trăng
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thu thập dữ liệu thủy văn của tỉnh Sóc Trăng
Định dạng, tổ chức lại bộ cơ sở dữ liệu thủy văn theo định dạng chuẩn của CUAHSI
Tổng hợp dữ liệu và quản lý dữ liệu thủy văn
Chia sẻ cơ sở dữ liệu thủy văn thu thập được
Trang 13Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 3
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tài nguyên nước: Theo “Thuật ngữ thủy văn và môi trường nước”, tài nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dạng nước có thể khai thác (nước mặt và nước dưới đất) Điều 2 Luật Tài nguyên nước Việt Nam (1998) quy định “Tài nguyên nước (của Việt Nam) bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam” (Nguyễn Thị Phương Loan, 2005)
Thủy văn: Hiện tượng thủy văn là một quá trình rất phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau của tự nhiên Dòng chảy là kết quả tương tác của ba yếu tố chính:
Yếu tố khí tượng: như mưa, bốc hơi, gió, áp suất khí quyển Yếu tố này biến động lớn theo thời gian, xảy ra, diễn biến và chấm dứt nhanh, vừa mang tính chu kỳ vừa mang tính ngẫu nhiên
Yếu tố mặt đệm: như diện tích khu vực, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật, Yếu tố này thay đổi chậm so với thời gian, mang tính qui luật của khu vực, của miền có điều kiện tương tự
Tác động của con người: bao gồm tất cả các hoạt động do con người gây ra như xây dựng các công trình thủy lợi, khai hoang mở rộng diện tích canh tác, xây dựng nhà máy công nghiệp, trồng hoặc phá rừng Nhân tố này có thể thay đổi nhanh hoặc chậm, có thể mang tính qui luật hoặc qui luật không rõ ràng Nhân tố này còn tùy thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội và các biến động của những quyết định chủ quan của con người Con người cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến 2 yếu tố khí tượng và yếu tố mặt đệm (Lê Anh Tuấn, 2008)
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về Hydro Desktop Theo báo cáo hàng năm của CUAHSI (2012), có hơn 7.500.000 lượt truy cập sử dụng Hydro Desktop để tải dữ liệu về thủy văn, 23 nguồn dữ liệu mới được thành lập thông qua hệ
Trang 14Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 4
thống CUAHSI tiếp tục mở rộng quan hệ đối tác với USGS, EPA, NASA và các cơ
quan liên bang khác trong lĩnh vực quản lý và chis sẻ dữ liệu nước
2.2.2 Các nghiên cứu về quản lý dữ liệu thủy văn trong nước
Hiện nay, trong nước có nhiều nghiên cứu trong việc quản lý dữ liệu thủy văn Một trong số đó có nghiên cứu: “Xây dựng phần mềm quản lý số liệu mưa lũ phục vụ công tác ứng phó lũ lụt – trường hợp ứng dụng tại tỉnh Quảng Ngãi” do Đinh Phùng Bảo và ctv thực hiện 2010 Trong công trình này đã xây dựng một hệ thống thông tin
về mưa và lũ trên nền tảng công nghệ WebGIS cho phép tích hợp cũng như xử lý dữ liệu liên quan tới công tác phòng chống lụt bão Mô hình RFOM (Rain and Flood Online Management software) được ứng dụng trong công trình này dựa trên nền tảng WebGIS là một hệ thống tích hợp dựa trên cơ sở dữ liệu về mưa lũ giúp hiển thị bản
đồ lưu vực sông của vùng nghiên cứu Sự phân quyền cho phép các nhóm người dùng khác nhau có thể thể truy cập từ giao diện WWW, và họ có thể phân tích trực tuyến những thông tin về tình trạng mưa, lũ bằng cách sử dụng một số chức năng của RFOM Hệ thống RFOM bước đầu được áp dụng cho tỉnh Quảng Ngãi
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Lê Xuân Cầu và ctv được công bố vào năm 2007:
“Công nghệ xử lý số liệu thủy văn vùng sông không ảnh hưởng triều HYDRPODB”
Hệ phần mềm xử lý số liệu thủy văn HYDPRODB là kết quả của Đề tài nghiên cứu ứng dụng “Xây dựng hệ thống xử lý số liệu thủy văn trên Window vùng sông không ảnh hưởng triều” do Tổng Cục khí tượng thủy văn phê duyệt thực hiện trong năm 2002 – 2003 Hệ phần mềm được thiết kế hoàn chỉnh để nhập liệu, kiểm tra số liệu, xử lý số liệu gốc đo đạc, xử lý tài liệu chỉnh biên, lưu trữ và báo cáo dữ liệu thủy văn vùng sông không ảnh hưởng triều Nó tích hợp cấu trúc cơ sở dữ liệu với các công cụ hiện đại để nhập vào số liệu, kiểm tra số liệu, hoàn thiện số liệu, trích xuất và báo cáo số liệu thủy văn
Ngoài ra, nghiên cứu của Ngô Thanh Vũ năm 2013: “Xây dựng phần mềm quản
lý – chuyển đổi – truy suất dữ liệu cho các lưu vực sông” Nghiên cứu áp dụng phần mềm THYMED và THYMED-pro để định dạng dữ liệu đầu vào, tổ chức phương thức lưu trữ, truy xuất dữ liệu khí tượng thủy văn
Các nghiên cứu trong nước đã xây dựng được các công trình quản lý dữ liệu thủy văn hiệu quả như nghiên cứu: “Xây dựng phần mềm quản lý số liệu mưa lũ phục
vụ công tác ứng phó lũ lụt – trường hợp ứng dụng tại tỉnh Quảng Ngãi” do Đinh Phùng Bảo và ctv thực hiện 2010” Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ áp dụng cho trong việc quản lý dữ liệu của địa phương Bên cạnh đó, có nhiều nghiên cứu quản lý dữ liệu thủy văn trong nước nhưng chưa thống nhất theo định dạng chuẩn chung cho tất cả dữ liệu thủy văn Thêm vào đó, việc chia sẻ dữ liệu thủy văn của các nghiên cứu trong nước chưa được chú trọng và quan tâm
Trang 15Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 5
2.3 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN THỦY VĂN CUAHSI
Hệ thống thông tin thủy văn CUAHSI (CUAHSI - HIS) là một hệ thống dựa trên Internet để chia sẻ dữ liệu thủy văn CUAHSI (The Consortium of Universities for the Advancement of Hydrologic Science, Inc) là hiệp hội các trường đại học nghiên cứu
về khoa học thủy văn của hơn 100 trường đại học của hoa kỳ và các tổ chức nghiên cứu về nước trên thế giới CUAHSI đã đi tiên phong trong việc tập hợp cộng đồng tiếp cận nguồn dữ liệu nước dựa trên một cấu trúc trong dự án của HIS với đối tác là David Maidment tại UT-Austin Năm 2012 chứng kiến sự chuyển đổi của hệ thống từ một dự
án nghiên cứu thử nghiệm thành một hệ thống hoạt động dưới sự quản lý tập trung bởi CUAHSI (Hooper, 2012)
CUAHSI-HIS bao gồm ba thành phần như Hình 2.1
Hình 2.1: Các thành phần của CUAHSI-HIS
(Nguồn: Rick Hooper, 2012)
CUAHSI HIS Central là nơi tập hợp các danh mục dùng để tạo điều kiện cho việc tìm kiếm các dữ liệu từ hơn 95 nguồn đã đăng ký CUAHSI phối hợp với các cơ quan liên bang như USGS và EPA để hỗ trợ truy cập nhằm lưu trữ dữ liệu thông qua HIS, cũng như các cơ quan hỗ trợ các nhà nghiên cứu Đại học, tiểu bang và địa phương, và các tổ chức khác muốn chia sẻ dữ liệu (Hooper, 2012)
2.3.1 Khái quát về Hydro Server
Hydro Server cung cấp giải pháp mã nguồn mở cho các dự án, có thể thành lập
máy chủ và quản lý dữ liệu riêng biệt (Hooper, 2012) Hydro Server bao gồm hai
thành phần chính là mô hình giám sát dữ liệu (ODM), dịch vụ Web xuất dữ liệu Water
Trang 16Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 6
One Flow Trong đó, mô hình giám sát dữ liệu (ODM) là cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế để lưu trữ dữ liệu theo chuỗi thời gian Dịch vụ xuất dữ liệu Web Water One Flow được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu của mô hình giám sát dữ liệu (ODM) trên Internet trong định dạng Water ML Water ML là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng được thiết kế như là một ngôn ngữ trong trao đổi dữ liệu thủy văn (Horsburgh, 2011)
Hydro Server là một tập hợp các phần mềm ứng dụng để quản lý và chia sẻ dữ liệu thủy văn cho một lưu vực hoặc trang web trên Internet Hydro Server áp dụng các phần mềm thương mại như Microsoft SQL Server công nghệ ASP.Net và phiên bản ArcGIS Server của ESRI chạy trên nền tảng mã nguồn mở nhằm phục vụ hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thủy văn (Horsburgh, 2013) Cấu trúc của Hydro Server được thể hiện như Hình 2.2:
Hình 2.2: Cấu trúc của Hydro Server
Trang 17Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 7
(Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình ASP.NET là
kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server, dựa trên nền tảng của Microsoft.Net Framework (Phạm Đình Sắc, 2010)
Những ưu điểm của ASP.NET
Theo Trung Tâm Tin Học – Đại học KHTN TP.Hồ Chí Minh (2005), ASP có những ưu điểm là cho phép chọn một trong các ngôn ngữ lập trình như: Visual Basic.Nrt, J#, C#,… để thiết kế các ứng dụng web Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin thư viện liên kết động (DLL) mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng
kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP (Hình 2.3)
Hình 2.3: Quá trình biên dịch trang ASP.NET
(Nguồn: http://www.voer.edu.vn)
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide ASP là phiên bản trước, khi đó mã code và định dạng trang được viết lẫn lộn (code inline) trong một file ASP.NET là phiên bản sau này, khi đó mã code được viết riêng một file riêng (code behind), định dạng trang được viết riêng tách mã riêng, giao diện riêng do vậy
dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control kiểm soát
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser HTML (hay Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ thiết kế web) là ngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng lập trình các tài liệu World Wide Web, tài liệu là các tập tin văn bản đơn giản
Trang 18Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 8
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.Bộ nhớ Cache là bộ nhớ tốc độ cao có sẵn trong máy tính với mục đích tăng tốc độ truy cập dữ liệu và những lệnh lưu trữ trong bộ nhớ RAM
Triển khai cài đặt
Không cần khóa, không cần đăng ký thư viện liên kết động (DLL) Thư viện liên kết động (Dynamic Link Library) là một thành phần của các phần mềm Đặc điểm là có tính liên kết cao, nhờ đó mà một DLL có thể được gắn vào một hoặc nhiều phần mềm khác nhau DLL còn là đuôi của một tập tin chạy trên hệ điều hành
nó bắt đầu chạy hoặc khi nó kết thúc phiên
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies Cookie là một dạng bản ghi được tạo ra và lưu lại trên trình duyệt khi người dùng truy cập một website
Session được hiểu là khoảng thời gian người sử dụng giao tiếp với 1 ứng dụng Một session được bắt đầu khi người sử dụng truy cập vào ứng dụng lần đầu tiên, và kết thúc khi người sử dụng thoát khỏi ứng dụng
b Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
Khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) là một tập hợp các chương trình cho phép người dùng định nghĩa, tập hợp, bảo trì các cơ sở
dữ liệu (CSDL) và cung cấp các truy cập có điều khiển đến các CSDL này
Theo Trương Chí Quang (2009), hệ quản trị cơ sở dữ liệu là công cụ cho phép quản lý và tương tác với cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường có các công cụ quản lý như sau:
Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Denifition Language): Ngôn ngữ này cung cấp các lệnh để tạo các bảng dữ liệu, mô tả các mối liên hệ của dữ liệu và những quy tắc quản lý áp đặt trên dữ liệu đó
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language) cho phép người
sử dụng cập nhật dữ liệu (thêm, xóa, sửa) cho nhiều mục đích khác nhau
Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu phục vụ khai thác dữ liệu, rút trích dữ liệu khi có nhu cầu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể giải quyết tranh chấp dữ liệu
Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cơ chế bảo mật và phục hồi dữ liệu khi có sự cố xảy ra
Trang 19Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 9
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
Khái niệm
SQL Server là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase Management System – RDBMS) sử dụng các lệnh giao chuyển Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy khách và máy chủ
Phiên bản gốc của SQL (Structured Query Languages), ban đầu gọi là SEQUEL (Structured English Query Language), được thiết kế cài đặt vào năm 1970 tại phòng nghiên cứu San Jose của hãng IBM Năm 1976, ngôn ngữ SEQUEL cải tiến thành SEQUEL2 Khoảng năm 1978-1979, SEQUEL tiếp tục được cải tiến và đổi tên thành SQL Phiên bản được sử dụng phổ biến là SQL Server 2005 với sự cải tiến mới so với năm 2000 (Dumler, 2007)
Một số đặc tính chung của SQL Server
Cho phép quản trị một cơ sở dữ liệu lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ
xử lý dữ liệu nhanh, đáp ứng yêu cầu về thời gian
Cho phép nhiều người dùng khai thác trong một thời điểm đối với một cơ
sở dữ liệu và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn người dùng)
Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Window NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server
Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet
Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )
Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle
là PL/SQL) (Phạm Thị Hoàng Nhung, 2002)
2.3.2 Chức năng của Hydro Desktop
Hydro Desktop giúp truy cập dữ liệu và tải dữ liệu thủy văn từ hệ thống HIS
Đã có hơn 3500 lượt tải về của HydroDeskstop từ khi mới được xây dựng vào tháng 3 năm 2012 (Hooper, 2012) Hydro Desktop (Hình 2.4) là một phần mềm nguồn mở của
hệ thống Desktop Hydrologic Information System giúp người dùng khám phá, sử dụng, quản lý, phân tích và mô hình hóa dữ liệu thủy văn (Tarboton, 2010)
Trang 20Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 10
Hình 2.4: Giao diện của Hydro Desktop
Hệ thống thành phần dữ liệu hình học của Hydro Desktop được xây dựng từ thư viện mã nguồn mở DotSpatial, trong khi các thành phần dữ liệu phi hình học lại sử dụng dịch vụ web của HIS Kết quả là một hệ thống kích hoạt không gian để tải về các
dữ liệu quan trắc thủy văn Cấu trúc của Hydro Desktop được xây dựng để tận dụng chức năng tập hợp các danh mục đăng ký (từ Hydro Catalog) cũng như mã nguồn mở
tự quản lý dữ liệu (từ Hydro Servers)
Các phần mền DotSpatial / MapWindow được sử dụng bởi Hydro Desktop cung cấp tính năng trực quan địa lý Hydro Desktop Plugins cũng hỗ trợ tìm kiếm, tải về, xem,
đồ họa, chỉnh sửa, xuất, in ấn, và mô hình hóa dữ liệu theo thời gian Như Hydro Server, Hydro Desktop là phần mềm mã nguồn mở được phát triển để sử dụng như một kho lưu trữ mã nguồn mở (Tarboton, 2010) Một số chức năng chính (Hình 2.5) của Hydro Desktop:
Trang 21Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 11
Hình 2.5: Các chức năng của Hydro Desktop
(Nguồn: CUAHSI,2010)
• Tìm kiếm dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu sử dụng các trung tâm siêu dữ liệu Catalog HIS
Tìm kiếm dữ liệu trực tiếp từ dịch vụ Web Water One Flow
Tìm kiếm dữ liệu cho bộ dữ liệu chuyên đề
Xử lý kết quả tìm kiếm
• Tải dữ liệu
Tải dữ liệu thủy văn
• Phân tích dữ liệu
Hình ảnh dữ liệu không gian
Hình ảnh và phân tích các dữ liệu thủy văn
• Xuất, nhập dữ liệu
Nhập dữ liệu không gian
Nhập và xuất dữ liệu thủy văn
Phần trọng tâm của Hydro Desktop là khả năng tìm kiếm, khám phá, tải về và xuất dữ liệu từ mạng HIS Tìm kiếm và phân tích chủ yếu được thực hiện thông qua một đăng ký cho phép người dùng tìm kiếm dựa trên:
Trang 22Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 12
• Khu vực - chọn một vùng trên bản đồ từ một trong các lớp dữ liệu mặc định (các quận, tiểu bang, lưu vực sông chính) hoặc từ một lớp đa giác thêm vào bởi người
sử dụng Ngoài ra người dùng có thể vẽ trên bản đồ để xác định một khu vực tìm kiếm
• Từ khóa - có thể tùy chọn chỉ định một tập các từ khóa liên quan đến dữ liệu cần tìm kiếm được sử dụng trong truy vấn Từ khóa có thể được tìm thấy bằng cách duyệt một điều khiển cây điều khiển hoặc bằng cách gõ từ khóa trong một hộp tìm kiếm Nếu không có các từ khóa được lựa chọn sau đó mặc định truy vấn để tất cả các
từ khóa
• Hydro Servers - có thể tùy chọn chỉ định Hydro Servers cụ thể hoặc dịch vụ Web của HIS trong việc truy vấn dữ liệu Có rất nhiều nguồn cung cấp dữ liệu và nếu không được chọn thì tất cả các dịch vụ Web được hiểu là đều có trong việc tìm kiếm
• Tìm kiếm dữ liệu theo khoảng thời gian - có thể tùy chọn chỉ định một phạm
vi thời gian cho việc tìm kiếm dữ liệu bằng cách chọn thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc (David Maidment, 2010)
2.3.3 Sơ lược về Hydro Excel
Hydro Excel là một bảng tính Microsoft Excel sử dụng các macro và Hydro Objects tải dữ liệu thủy văn từ các dịch vụ Web Water One Flow Điều này có nghĩa người dùng có thể truy vấn cho các trang web, các biến, và hàng loạt các dữ liệu thời gian từ các nguồn tài nguyên trực tuyến và được thực hiện trực tiếp trong Excel, cung cấp một cửa sổ vào dữ liệu nước
Dịch vụ Web là các ứng dụng máy tính tương tác và trao đổi thông tin với các ứng dụng khác trên Internet Hiệp hội các trường đại học đối với sự tiến bộ của khoa học thủy văn, dự án hệ thống thông tin thủy văn ( CUAHSI - HIS) đã phát triển một dịch vụ thiết kế web được gọi là Water One Flow cho xuất bản dữ liệu thủy văn chuỗi thời gian Water One Flow sắp xếp hợp lý các công việc thường tốn thời gian giải nén
dữ liệu từ một nguồn dữ liệu , chuyển thành một định dạng có thể sử dụng và tải trong một môi trường phân tích Các dịch vụ này được thiết kế để truy cập thông tin từ cơ
sở dữ liệu quốc gia như hệ thống Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS)
Water One Flow xây dựng các tiêu chuẩn thông tin thủy văn được truy cập bằng cách hỗ trợ các phương pháp cụ thể để truy cập dữ liệu, và bằng cách cung cấp
dữ liệu trong một định dạng phù hợp được gọi là Water ML Phương pháp Water One Flow bao gồm:
GetSites - Nhận được một danh sách các trang web có sẵn từ các dịch vụ Web
GetSiteInfo - Nhận thông tin về một trang web, bao gồm cả các biến thể được
đo tại trang web
Trang 23Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 13
GetVariableInfo - Nhận được một danh sách của tất cả các biến có sẵn từ các dịch vụ Web, bao gồm thông tin về mỗi biến
GetValues - Đối với một trang web nhất định, biến, và phạm vi ngày, tải về một chuỗi thời gian của dữ liệu
Những phương pháp trả lại dữ liệu ở định dạng Water ML Water ML là một ngôn ngữ XML để mô tả dữ liệu nước Nếu một dịch vụ Web bao gồm phương pháp Water One Flow và dữ liệu trở lại trong định dạng Water ML, Hydro Excel sẽ có thể lấy dữ liệu từ các dịch vụ Web
Hydro Objects là một thư viện liên kết động (DLL) với các lớp COM hỗ trợ các ứng dụng thủy văn COM nói chung gọi là tên miền để truy cập vào một trang web thay vì phải gõ IP loằng ngoằng khó nhớ Lớp COM thuộc loại tên miền quốc tế dành cho các trang web thương mại Lớp quan trọng trong thư viện là Web Service Wrapper, cung cấp một phương pháp để gọi các dịch vụ web từ một môi trường COM Hydro Objects giúp phần mềm kết nối với các dịch vụ Web Water One Flow
Excel có một số khả năng để liên kết các dịch vụ web Tuy nhiên, Hydro Objects cho phép Excel xử lý các đối tượng phức tạp trở về từ dịch vụ Web, cũng như làm cho các kết nối năng động với các dịch vụ Web Vì lý do này, Hydro Excel sử dụng Hydro Objects để giao tiếp với các dịch vụ Web Water One Flow (Whiteaker, 2011)
Các máy tính sau khi cài đặt Hamachi sẽ được hình thành liên kết trên Internet thông qua Server của Hamachi Server Hamachi có nhiệm vụ liên kết các máy tính lại với nhau thông qua địa chỉ IP mà Hamachi Server cung cấp Người dùng có thể tạo ra máy chủ trên máy tính cá nhân Sau đó, chia sẻ dữ liệu cho các máy khách thông qua tên và địa chỉ IP của máy
Trang 24Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 14
Hình 2.6: Sơ đồ cơ cấu hoạt động của phần mềm Hamachi
(Nguồn: www.logmeinhamachi.com)
2.4 TỔNG QUAN VỀ TỈNH SÓC TRĂNG
2.4.1 Vị trí địa lý
Theo Ủy Ban Dân Nhân tỉnh Sóc Trăng (2012), Sóc Trăng là tỉnh ven biển nằm
ở phía Nam cửa sông Hậu của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Vị trí tọa độ 9°14’40” đến 9°33’56” độ vĩ Bắc và 105°49’37” đến 106°19’01” độ kinh Đông Diện tích tự nhiên 3.311,76 Km2 xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực ĐBSCL Dân số trung bình năm 2009 có 1.292.796 người
Tỉnh hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thành phố Sóc Trăng và các huyện Châu Thành, Kế Sách, Mỹ Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm, Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Trần Đề; trong đó, thành phố Sóc Trăng là trung tâm chính trị – kinh tế – văn hóa xã hội của tỉnh
Đường bờ biển dài 72 Km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ
(Hình 2.8):
- Phía Tây – Bắc giáp tỉnh Hậu Giang
- Phía Đông – Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu
Trang 25Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 15
- Phía Tây – Nam giáp tỉnh Bạc Liêu
- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
Hình 2.7: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng
2.4.2 Đặc điểm thủy văn tự nhiên của tỉnh Sóc Trăng
Các sông chính của tỉnh Sóc Trăng bao gồm sông Hậu ở Phía Bắc, sông Mỹ Thanh ở phía Đông Nam Mật độ sông rạch lớn hơn 0,2 Km/Km2 Các sông có chế độ thủy văn là bán nhật triều không điều Nguồn nước mặt có đặc điểm là sự pha trộn giữa lượng nước mưa tại chỗ, nước từ biển và nước từ thượng nguồn Phần lớn nguồn nước mặt bị nhiễm mặn vào mùa khô Phân bố nước theo không gian và thời gian có
sự khác biệt rõ rệt, thiếu nước vào mùa khô, ngập vào mùa mưa (Trung tâm quan trắc TN&MT Sóc Trăng, 2012)
Hệ thống sông rạch chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Đặc điểm nguồn nước
Theo Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng (2012), nguồn nước mặt là kết quả của sự pha trộn giữa lượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Hậu đổ về Do vậy, nước trên sông trong năm có thời gian bị nhiễm mặn vào mùa khô Mùa mưa dòng chảy của sông Hậu khá mạnh, đây cũng là thời kỳ mùa lũ sông Hậu,
Trang 26Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 16
nên nước sông ngọt có thể sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp Phần sông gạch giáp biển thì bị nhiễm mặn quanh năm, do đó không thể phục vụ tưới cho trồng trọt, nhưng
bù lại nguồn nước mặn, lợ ở đây thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ
Các sông chính
Theo Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng (2012), tỉnh Sóc Trăng có mạng lưới sông gạch chằng chịt, mật độ lớn hơn 2 Km/Km2 chủ yếu là kênh rạch nhỏ, phân bố khá điều trên toàn tỉnh Hầu hết dòng chảy trên các sông, kênh rạch là dòng chảy hai chiều, trong phần lớn thời gian trong năm Diện tích bề mặt của kênh rạch là
23 478 ha chiếm 7,09% diện tích toàn tỉnh Ngoài ra, Sóc Trăng là một tỉnh có diện tích sông kênh rạch lớn trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với 25 con sông có chiều dài từ 10 km đến 81 km thuộc lưu vực sông Hậu và sông Mỹ Thanh, bên cạnh
đó là hệ thống thủy lợi cấp 1, 2 và kênh nội đồng như Hình 2.9
Hình 2.8: Mạng lưới sông rạch và các công trình thủy lợi ở tỉnh Sóc Trăng
Sông Hậu là một nhánh của sông Mê Kông chảy từ Châu Đốc ra biển, chiều dài chạy qua tỉnh Sóc Trăng là 60km, chiều rộng từ 1000 – 1500m và chiều sâu 23 – 26m Sông có độ dốc thấp và tốc độ dòng chảy không lớn Lưu lượng nước của sông vào mùa lũ từ 7000 – 8000 m/s và từ 2000 – 3000 m/s vào mùa kiệt.Sông Hậu là nguồn nước ngọt gần như chủ yếu cung cấp cho sản xuất và đời sống của tỉnh Nước sông
Trang 27Chương 2 – Lược Khảo Tài Liệu Trang 17
Hậu cung cấp cho các huyện trong tỉnh thông qua hệ thống các tuyến kênh chính như Cái Côn – Quản Lộ Phụng Hiệp, Ba Rinh – Tà Liêm, Rạch Vọm – Cái Trâm,…
Sông Mỹ Thanh là sông tự nhiên, chiều dài chảy qua Sóc Trăng khoảng 25 km, chiều rộng trung bình khoảng 200m và chiều sâu trung bình khoảng 8m Sông Mỹ Thanh có 2 nhánh chính là nhánh Cổ Cò - Nhu Gia – Mỹ Phước và nhánh Bạc Liêu Sông Mỹ Thanh chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều biển Đông Sông bị nhiễm mặn gần như quanh năm, và có chức năng dẫn mặn cho diện tích quy hoạch nuôi trồng thủy sản tại các huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên và thị xã Vĩnh Châu
Sông Cái Côn: Bao gồm sông Cái Côn cũ và sông Cái Côn mới Sông Cái Côn
cũ chạy từ xã An Lạc Thôn về Mang Cá đổ về kênh Ba Rinh, dài khoảng 30km, ngoài nhiệm vụ giao thông thủy, còn có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho một phần diện tích nằm ở phía Tây huyện Kế Sách Sông Cái Côn mới bắt đầu từ xã An Lạc Thôn dài khoảng 16 – 17 Km nối với kênh Quản Lộ Phụng Hiệp tại Thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang, là cửa ngõ đưa nước ngọt về bán đảo Cà Mau
Kênh Quản Lộ Phụng Hiệp: Dài hơn 80 km, chạy từ sông Hậu đến Cà Mau nằm
ở Phía Bắc của tỉnh, là đường giao thông thủy quốc gia đi vào bán đảo Cà Mau Ngoài
ra, kênh có vai trò dẫn ngọt cho vùng phía tây tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
Sông Nhu Gia: Chi lưu chính của sông Mỹ Thanh, nối kênh Quản Lộ Phụng Hiệp với sông Mỹ Thanh Sông Nhu Gia là đường dẫn ngọt từ kênh Quản Lộ Phụng Hiệp cho một phần các huyện Mỹ Tú, Ngã Năm, song cũng là đường dẫn mặn từ sông
Mỹ Thanh vào nội đồng
Sông Saintard: Khởi đầu từ Đại Ngãi chảy vào sông Đinh và nối vào sông Bãi Xào Kênh Saintard dài khoảng 15 Km Có chức năng dẫn ngọt từ sông Hậu cung cấp cho một phần huyện Long Phú và một số phường thuộc thành phố Sóc Trăng, đồng thời giữ vai trò quan trọng về vận tải thủy từ thành phố Sóc Trăng đi các tỉnh trong khu vực
Kênh Tiếp Nhật: Là kênh cách ly vùng mặn và vùng ngọt của Huyện Trần Đề, nối sông Đinh với cửa Trần Đề dài khoảng 30 Km
Hệ thống sông thủy lợi: Tính đến năm 2009, tỉnh Sóc Trăng có 1.029 cống ngăn mặn lớn nhỏ, 1.131 Km kênh cấp I, 4.699 Km kênh cấp II cùng với kênh nội đồng giữ
nhiệm vụ cấp thoát nước cho toàn bộ diện tích đất sản xuất của tỉnh Sóc Trăng
Trang 28Chương 3 – Phương Tiện và Phương Pháp Nghiên Cứu Trang 18
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊM CỨU
Lý do chọn vùng nghiên cứu:
Sóc Trăng là một tỉnh ven biển nằm ở phía nam cửa sông Hậu của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Do nằm ở tận cùng của hạ lưu sông Mê Kông, tỉnh phải đối mặt với một thách thức kép Thứ nhất, thách thức từ những biến động về nguồn nước đến Các dự án điều tiết nguồn nước, chuyển lưu vực và xây dựng các đập thủy điện ở thượng lưu sông Mê Kông sẽ nhân lên các ảnh hưởng từ nguồn đối với hạ lưu Thứ hai, thách thức từ những tác động của biển mạnh lên trong đó có mức nước biển dâng Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2009), Sóc Trăng là một trong 10 tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Hơn nữa, tình hình xâm nhập mặn diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống, sản xuất của người dân trong tỉnh Thêm vào đó, tình hình lưu trữ, quản lý dữ liệu thủy văn của tỉnh Sóc Trăng đa số được thực hiện bằng phương pháp thủ công Mỗi trạm thủy văn có một cách lưu trữ, quản lý dữ liệu khác nhau, chưa thống nhất, đồng bộ về phương pháp quản lý Ngoài
ra, qua quá trình tham gia nghiên cứu về “Phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa trên động thái nguồn tài nguyên nước tại tỉnh Sóc Trăng” của Nguyễn Thị Mỹ Linh và ctv năm 2013 nhận thấy rằng các dữ liệu thủy văn chưa được thống nhất theo một kiểu định dạng chung gây khó khăn cho quá trình tìm kiếm và xử lý số liệu Các dữ liệu thủy văn được thu thập từ các Sở, Ban, Nghành chủ yếu được lưu trữ bằng ghi chép sổ sách Do đó, tốn thời gian cho việc tìm kiếm và truy xuất dữ liệu