1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè

87 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... phu luc hi cong dapvuc tronmái thượng lưu • Giám sát thi cơng phần đống đá tiêu nước hạ lưu • Giám sát thi cơng rãnh tiêu nước mái đập • Giám sát thi cơng trồng cỏ mái hạ lưu • Giám sát thi cơng... tiến lùi a) b) • Giám sát phận kết đập đất • Giám sát kích thước mặt cắt : bề rộng, mái dốc • Giám sát chất lượng phần biên với mái, với kết cấu cứng, • Giám sát thi cơng tầng lọc, thi t bị bảo vệ...2 GIÁM SÁT THI CƠNG ĐẬP ĐẤT • Tổng quan chung đập VLDP • • • • • • • 2.1 Giám sát phần móng đập (a) Xử lý đá Phương pháp vữa Theo phương

Trang 1

GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐẬP, ĐÊ, KÈ,Đ KÊNH, MƯƠNG THỦY LỢI

Giảng viên: PGS,TS Lê Xuân Roanh

Đại học Thuỷ lợi

Trang 2

2 GIÁM SÁT THI CÔNG ĐẬP ĐẤT

• Tổng quan chung về đập VLDP

2.1 Giám sát phần nền móng đập

• Phương pháp phụt vữa

• Theo phương pháp phụt có thể chia ra:

• Phụt vữa phân đoạn, phụt vữa liên tục.

• Phụt vữa tuần hoàn, phụt vữa một chiều

• Phạm vi phụt có thể tham khảo bảng sau :

Trang 4

• Xử lý nền đất, cội sỏi

• Công nghệ xử lý nền đất, cuội sỏi.

ngầm nên rất khó thi công lớp thấm mạnh này, hiện nay công nghệ thi công cho các loaị nền này có các dạng cơ bản sau.

Trang 5

• Gia cố nền bằng phương pháp hoá học

• Công nghệ phun ép vữa (grouting

technology), với áp lực 20-40 MPa hiện

đang dùng trong xây dựng nền móng và

Trang 6

• Phương pháp gia cố hoá học

• Vật liệu cơ bản để gia cố bằng silicat là thuỷ tinh lỏng - dung dịch keo của silicat natri (Na2O

nSiO2 + mH2O) Tuỳ theo loại, thành phần và

trạng thái của đất cần gia cố mà dùng một hay hai dung dịch silicat hoá.

• Phương pháp hai dung dịch

• Phương pháp điện hoá silicat

• Phương pháp amôniac hoá

Trang 7

• Các phương pháp xử lý thông thường

• (a) Phương pháp khoan phụt vữa tạo màn chống thấm.

• (b) Phương pháp đào hào bentonít

• (c) Phương pháp mở móng tự nhiên

Trang 8

Hình Máy đào gầu ngoạm

Trang 9

Các công tác phục vụ thi công đập vật liệu địa

phương

• 2 Công tác ngăn dòng,

Trang 10

C¸c c«ng t¸c phôc vô thi c«ng

Trang 13

• 2.3 Giám sát thi công thân đập

• Kiểm tra vật liệu tại bãi: chỉ tiêu cơ lý của đất tại bãi

• Kiểm tra chất lượng khối đắp : Lớp rải,

chiều dày lớp rải, thiết bị đầm nện, số lần đầm, phương pháp mắc đầm, phương

pháp điều khiển hướng đi của đầm

Trang 14

1 2 3 1 2 3

Hình: Phương pháp đầm vòng và tiến lùi

Trang 15

• Giám sát các bộ phận kết của đập đất

• Giám sát kích thước mặt cắt : bề rộng, mái dốc

• Giám sát chất lượng phần biên với mái, với kết cấu cứng,.

• Giám sát thi công tầng lọc, thiết bị bảo vệ \dap VLDP- phu luc\thi cong dap\vuc tronmái thượng lưu

• Giám sát thi công phần đống đá tiêu nước hạ lưu

• Giám sát thi công rãnh tiêu nước mái đập

• Giám sát thi công trồng cỏ mái hạ lưu

• Giám sát thi công lớp vật liệu cấp phối đỉnh đập

• Giám sát thi công thiết bị quan trắc đập

Trang 16

Loại đất Phương

pháp lấy mẫu kiểm tra

Thông số cần kiểm tra Hạn mức khối

lượng đắp cần phai lấy một mẫu kiểm tra

Dất sét, đất

thịt và

đất pha

cát

Dao vòng Khối lượng thể tích và độ ẩm.

Các thông số cần thiết khác (cho công trình cấp I, II).

100-200 m 3 20-50 ngàn m 3

Cát sỏi, cát

thô, cát

mịn

Hố đào hoặc

dao vòng

Khối lượngu thể tích và độ ẩm Thành phần hạt

Các thông số cần thiết khác (cho công trình cấp I, II).

200-400m3 1-2 ngàn m 3 20-50 ngàn m 3

Trang 20

• 2.5 Thi công tường tâm

• Việc thi công tường tâm được tiến hành như thi công các khối bên Do vị trí của tường tâm khác nhau mà thứ tự thi công sẽ khác nhau.

• Nếu tường tâm tại tim đập : ưu tiên tường tâm lên trước

• Nếu tường đặt vị trí trung gian và trên mái

thượng : Thi công phần đệm trước, sau mới thi công tường chống thấm

• Trong quá trình thi công có thể chiều dày lớp

đắp khác nhau, lúc này cần tính toán chiều dày sao cho chẵn số lần chiều cao nâng giữa các khối cho tuần tự.

Trang 21

Các tính chất vật lý chủ yếu, đặc trưng cơ học của đất khi tiếp xúc với nước

Tính trương nở

Tính tan rã

Tính lún ướt

Tính co ngót khi bị giảm độ ẩm:

Trang 22

Tính trương nở

• Bản chất của hiện tượng trương nở

• Đặc trưng cơ học của trương nở

• ảnh Hưởng của tổ hợp cấu tạo hạt

• ảnh hưởng của dung trọng chế bị

• ảnh hưởng của độ ẩm ban đầu

• ảnh hưởng độ ẩm tới độ bèn của đất

Trang 23

Tính tan rã

• Hiện tượng xói thuỷ lực của đất tan rã

Trang 24

Dòng thấm

Trang 27

Cấu trúc lớp vỏ hạt sét

Trang 31

 =1.75

 = 1.9

Trang 33

Tính lún ướt

• Khái niệm về lún ướt

Trang 35

Tính co ngót khi khô

Trang 36

Kết luận

Đất đắp đập khu vực miền Trung có các tính chất đặc biệt như trương nở, tan rã, lún ướt và co ngót khi độ ẩm giảm

Trang 38

Công nghệ thi công

• Lựa chọn độ ẩm

• Khống chế độ ẩm

Trang 39

2-4 Aûnh hưởng độ chặt - độ ẩm ban đầu đến tính trương nở, co ngót của đất đắp loại sét.

Hình 2-10:QUAN HỆ GIỮ A ĐỘ TRƯƠNG NỞ VÀ DUNG TRỌNG KHÔ

ĐẤ T SƯỜ N TÀ N TÍCH TRÊ N SÉ T BỘ T KẾ T, CÁ T BỘ T KẾ T

ĐẤ T SƯỜ N TÀ N TÍCH TRÊ N GRANITE Hình 2-11:QUAN HỆ GIỮ A ĐỘ TRƯƠNG NỞ VÀ DUNG TRỌNG KHÔ

Dung trọng khô (g/cm3)

Dung trọng khô (g/cm3)

4.00

8.00 6.00

1.75 1.70

0.00

6.00 4.00 2.00

8.00 10.00

1.55

16.00 14.00 18.00

(2) Nhánh phải của đườ ng

1.90

c

2 cong đầm nén

đườ ng cong đầm nén (2) Nhánh phải của

(1) Nhánh trái của đườ ng

1 cong đầm nén

1.75 1.70

c 1.65

2

1.80

(1) Nhánh trái của đườ ng cong đầm nén 1

Trang 40

Hình 2-9: Sự thay đổi hệ số trương nở R , thờ i gian t , cho nhóm mẫu

được chế bị cù ng dung trọng khô ( c=1,53T/m3) có độ ẩm ban đầu khác nhau

Hình 2-8: Sự thay đổi hệ số trương nở tự do (R ) theo dung trong khô c

N

Độ ẩm W,%

N

R=0.9974 t=-1789w+11.889 R=-103.21w-2567.1

(3) Đất đắp đập hồ Sông Quao (Bình Thuận)

(2) Đất đắp đập hồ Đu đủ (Bình Thuận)

(1) Đất đắp đập hồ Am chúa (Khánh Hò a)

khoáng Montmorillonite (Mon) khác nhau

1.6

Dung trọng khô c,T/m3

T T

600 800

2

1400 1200 1000

35

(3) Sông quao (1) Am chúa

20

R=0,9549 10

Trang 41

Thờ i gian bảo quản mẫu trong bình giữ ẩm t, ngà y đêm

mẫu trong bình giữ ẩm trước khi thí nghiệm (mẫu thí nghiệm có c=1,33T/m3); thấm KÞ (c) của đất đỏ bazan có cấu trúc nhân tạo theo thờ i gian bảo quản

Hình 2-7:Sự thay đổi sức chống cắt ,Cw(a), mức độ tan rã (b) và hệ số

5

1 2 3 4 6 7 8

140

10 9

c o

Trang 42

H ình 2-6: Sự thay đổi hệ số thấm nước kÞ

theo hàm l ượng hạt thô N trong đất

Trang 43

30.0

25.0 20.0

25.0 20.0

Trang 44

35 30 25

c 1,75 1,80

1,70 1,85

C1

b)

10 12 B1

w

16 18

C

22 20

=f(w)

0,2

26

0,0 0,4

0,8 0,6

C2

24 Độ ẩm W,%

16 18 20 22

A2 A1

B2

26

1,0

Hình 2-2:Sự thay đổi sức chống cắt ( w,Cw) của đất theo

trạng thái độ chặt-độ ẩm của mẫu tương ứng ở các điểm

Trang 45

Cùng một hệ số đầm nén (K)

sức chống cắt (w,Cw) giảm khi

tăng độ ẩm (w), tức tăng độ bảo

hịa nước (G) của mẫu thí

nghiệm từ nhánh trái sang phía

nhánh phải của đường đầm nén

đặc biệt khi K = 0,90, độ ẩm của

mẫu chế bị từ trạng thái khơ

đến trạng thái bảo hịa nước

biến đổi trong phạm vi rộng, dẫn từ nhánh trai đườ ng đầm nện Proctor đến trạng thái bảo hò a nước

10

12 10 8 6 4 2

30 20 25

35o

=1,62T/m3 W=7%-23,13%

0,2

=f(w)

c =1,71T/m3 25

0 5 10

20 15

0,8 Cw=f(w)

20 16

Trang 46

Kết qủ a thí nghiệm

Hình 4-1: Đườ ng công tích phân dung trọng khô sau khi đầm  c

1 Theo quy trình cà y xới, tưới nước bổ xung, ủ ẩm 2 ngà y đêm

2 Theo quy trình tưới nước bổ sung trực tiếp và o bãi đầm

70 60 50

80 90 100

Trang 47

k = 0 95

Trang 48

Khống chế giảm độ ẩm

• Làm giảm tại bãi

• Làm giảm trên diện thi công

Trang 53

Xử lý khe tiếp giáp

• Phần tiếp xúc với khối xây đúc

Trang 54

Khe ngang

Chân đanh xử

lý trên mặt tiếp xúc dòng chảy

Xử lý khe nối ngang tại cừa vào

Trang 55

Biện pháp chống trương nở

Trang 57

Thi công đê trên nền đất yếu

Trang 58

Thi công kênh

Thi công kênh đất được thực hiện từ phần nền, phần bờ kênh ( mái kênh) và kết cấu lát mái ( nếu có) Kỹ thuật thi công được quy

định theo tiêu chuẩn thi công hạng mục

Công nghệ thi công thường dùng thiết bị

nhỏ, nhẹ hơn so với đập đất Quy trinh thi

công có thể tham khảo phần đập đất

Trang 59

Đắp bờ kênh

Đắp theo từng lớp Đầm cóc nhảyBạt mái kênh

Trang 60

Thi công kênh gạch xây

• Thi công phần nền kênh: đầm nện chặt

• Thi công thành kênh: Lưu ý tiếp xúc

Trang 61

Thi công kênh bê tông

• Thi công nền kênh: Cao độ, độ chặt

Trang 62

Thi công kênh hình thang

• Thi lớp bảo vệ mái : tấm đan,

• Thi công mái kênh : đổ tại chỗ

Trang 63

Thi công kênh định hình

• Thi công trong xưởng

• Dưỡng hộ

• Lắp dựng hiện trường

Trang 64

3 Giám sát thi công

Trang 65

Nội dung giám sát

Trang 66

Dụng cụ kiểm tra

301-2003- XD do am va do chat cua dat bang ph.xa.doc

chuyen de\chuyen de\ch4.doc

Trang 70

Giám sát chất lượng

Trang 71

• Giam sat xay da

Trang 72

ĐIềU KHOảN THAM CHIếU CHO Tư

7 Các công tác tư vấn liên quan đến

Giám sát thi công

Trang 73

1 Giới thiệu

• Các điều khoản tham chiếu sau đây (TOR) cho Tư vấn giám sát sẽ bao gồm tất cả

các hoạt động diễn ra trong quá trình thi

công Các nhiệm vụ cụ thể của Tư vấn

giám sát cần cho một hợp đồng tư vấn,

như trình bày ở mục 3 sau đây, phải được điều chỉnh cho phù hợp với loại hợp đồng xây dựng

Trang 74

Trách nhiệm

• Tư vấn giám sát phải có trách nhiệm đảm bảo cho dự án được thi công theo đúng Thiết kế chi tiết, Tiêu chuẩn Việt nam và các Quy phạm thi công

• Tư vấn giám sát sẽ đảm bảo việc Nhà thầu đạt được

chất lượng công trình theo đúng yêu cầu của các tài liệu trên và xây dụng công trình theo đúng kích thước và các sai số cho phép trong Thiết kế chi tiết, Tiêu chuẩn Quy phạm.

• Tư vấn giám sát sẽ đảm bảo việc Nhà thầu cung cấp các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường.

• Tư vấn giám sát sẽ đam bảo việc Nhà thầu duy trì các biện pháp bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho cộng đồng.

Trang 75

• Kiểm tra tất cả các hoạt động trước khi tiến hành thi

công như đường thi công, điện, nước, lán trại

• Giám sát các thí nghiệm vật liệu và chất lượng thi công

• Kiểm tra và chấp thuận các công trình tạm thời trong thiết kế

và thi công

• Giám sát tất cả các công tác thi công và tất cả các hoạt động của Nhà thầu

Trang 76

• Phân tích các kết quả thí nghiệm và đảm bảo chúng tuân theo Thiết kế, các Tiêu chuẩn quy phạm

• Kiểm tra yêu cầu trả tiền của Nhà thầu

• Chứng nhận tiến độ thi công trong thanh toán tiền theo tiến độ

• Ghi lại tất cả các hoạt động thi công

• Cung cấp các báo cáo hang tuần và hàng tháng cho BQLDA

• Tiến hành tổng kiểm tra với BQLDA, Nhà thầu

và đại diện của các cơ quản liên quan.

Trang 78

Tổ chức, nhân sự và thiết bị

• Đơn vị Tư vấn giám sát sẽ cử ra một kỹ sư có trình độ của đơn vị mình làm Tổ trưởng tổ giám sát để điều hành mọi hoạt động của

các nhân viên giám sát tại hiện trường.

• Số lượng của các nhân viên giám sát phải đủ để giám sát tất cả các hoạt động thi công của Nhà thầu Đơn vị tham gia thầu tư vấn giám sát có thể đưa ra thời gian biểu về nhân lực nhằm đạt được yêu cầu trên và đạt được theo các yêu cầu về kê hoạch thi công của Nhà

thầu.

• Công ty tư vấn giám sát phải cung cấp đầy đủ các thiết bị và

phương tiện cần thiết cho các nhân viên giám sát để có thể giám sát được tất cả các hoạt động thi công của Nhà thầu Đơn vị tham gia đấu thầu tư vấn có thể cung cấp danh sách tất cả các thiết bị và

phương tiện sẽ cung cấp cho công việc giám sát.

Trang 79

Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên giám sát

• Đơn vị tham gia đấu thầu phải cung cấp bản lý lịch của tất cả các nhân viên, bao gồm Tổ trưởng tổ giám sát và các nhân

viên sẽ sử dụng để thực hiện hợp đồng giám sát đó.

• Tổ trưởng giám sát phải có ít nhất là 15 năm (dự án QT) kinh nghiệm nếu làm việc trong lĩnh vực thiết kế và thi công các

công trình sẽ giám sát.

• Nhân viên giám sát hiện trường cần có ít nhất 5 năm kinh

nghiệm, đặc biệt là công việc có liên quan đến

• Tất cả các nhân viên giám sát phải có hiểu biết đầy đủ về các Tiêu chuẩn XD Việt Nam, các loại vật liệu và các thủ tục thí

nghiệm chất lượng vật liệu có liên quan đến công việc sẽ giám sát.

Trang 80

Các công tác tư vấn liên quan đến Giám sát

thi công

7.l Khảo sát và cắm mốc

• Kiểm tra vị trí và cao độ của các cọc mốc

• Kiểm tra việc bố trí mặt bằng của tất cả các công trình

• Kiểm tra các mốc chính và phụ của kết quả báo cáo

xê dịch cần được hướng sửa chữa

Trang 81

7.2 Thi công đất

• Đồng ý với nhà thầu về phương pháp

xử lý cây cối và cất giữ đất hưũ cơ

(bề mặt) trước khi bắt đầu thi công

• Thoả thuận và định giá cây giá trị, (tất

cả các cây cao hơn 5 mét và các cây kinh tế)

Trang 82

• 7.2.1 Đào đất

• Xác định các vùng có vật liệu không phu

hợp yêu cầu

cần tiến hành thí nghiệm

• Xác định các sai số cho phép trong các

Tiêu chuẩn hoặc Quy phạm và kiểm tra các mái dốc đào về tuyến và cao độ

Trang 83

• 7.2.2 Bãi khai thác đất

• Kiểm tra kết quả thí nghiệm của vật liệu vàmẫu thử tại hố thí nghiệm để xác nhận sựphù hợp của vật liệu tại bãi khai thác

• Kiểm tra cốt bề mặt ban đầu và cắm mốc cao độ và các kích thước mặt bằng sau

khi đào của bãi khai thác đất

Trang 84

7.2.3 Khoan và nổ mìn

• Chấp thuận các kế hoạch và thủ tục khoan và nổ

mìn

• Đảm bảo các biện pháp an toàn đã được bố

trước khi chấp thuận cho nổ mìn

• Giám sát tất cả các cuộc nổ mìn.

7.2.4 Nền móng

• Kiểm tra móng sau khi đã làm sạch và cầy xới.

• Chấp thuận việc đầm nện móng công trình trước khi Nhà thầu bắt đầu thi công các kết cấu công trình hoặc trước khi lấp móng công trình.

• Kiểm tra và chấp thuận việc đo đạc móng đã

đầm nện

Trang 85

7.2.5 Đầm nện

• Giám sát chặt chẽ việc đầm thử nghiệm nhằm đảm bảo có được phương pháp đầm chính xác để áp dụng nhằm đạt được sự đầm chặt yêu cầu.

• Thi công thân đập:

• Kiểm tra việc khảo sát và cắm mốc

• Giám sát công tác đầm: thiết bị, chiều dầy các lớp, độ ẩm vật liệu và số lượt đầm nén.

• Ghi các hoạt công việc vào mẫu báo cáo từng ngày: dây chuyền, số lớp đầm, ước khối lượng và số thí nghiệm đã thực hiện.

Trang 86

• Hướng dẫn Nhà thầu các yêu cầu của việc thoát nước tạm thời cho công trình.

• Tìm các sai số cho phép trong các Tiêu

chuẩn hoặc Quy phạm và kiểm tra các mái dốc đắp đã hoàn thiện về tuyến và cao độ

• Cao trình và kích thước cơ đập

• Đường tiêu tháo nước mái và vai đập

• Xử lý tiếp giáp khối đắp ( đợt thi công, tiếp giáp với vật liệu không là đất)

Trang 87

Nghiệp vụ giám sát

Ngày đăng: 29/09/2015, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-10:QUAN HỆ  GIỮ A ĐỘ  TRƯƠNG NỞ  VÀ  DUNG TRỌNG KHÔ - bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè
Hình 2 10:QUAN HỆ GIỮ A ĐỘ TRƯƠNG NỞ VÀ DUNG TRỌNG KHÔ (Trang 39)
Hình 2-9: Sự thay đổi hệ số trương nở R  , thờ i gian t  , cho nhóm mẫu - bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè
Hình 2 9: Sự thay đổi hệ số trương nở R , thờ i gian t , cho nhóm mẫu (Trang 40)
Hình 2-7:Sự thay đổi sức chống cắt           ,Cw(a), mức độ tan rã (b) và  hệ số - bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè
Hình 2 7:Sự thay đổi sức chống cắt ,Cw(a), mức độ tan rã (b) và hệ số (Trang 41)
Hình 2-2:Sự thay đổi sức chống cắt (    w,Cw) của đất theo  C1,B1,A1,A2,B2,C2 trên đườ ng đầm nện Proctor - bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè
Hình 2 2:Sự thay đổi sức chống cắt ( w,Cw) của đất theo C1,B1,A1,A2,B2,C2 trên đườ ng đầm nện Proctor (Trang 44)
Hình 2-1:Sự thay đổi sức chống cắt (   w,Cw) của các mẫu đất  có dung trọng khô   c=K - bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè
Hình 2 1:Sự thay đổi sức chống cắt ( w,Cw) của các mẫu đất có dung trọng khô c=K (Trang 45)
Hình 4-1: Đườ ng công tích phân dung trọng khô     sau khi đầm  c - bài giảng giám sát thi công đập, đê, kênh, kè
Hình 4 1: Đườ ng công tích phân dung trọng khô sau khi đầm  c (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w