... (NVL) Đây chi phí chi m tỷ trọng cao cấu giá thành sản phẩm , chi m khoảng 70% giá thành thành phần tạo nên giá thành sản phẩm Xét cấu giá thành sản phẩm thuốc đông dược tân dược chi phí NVL thuốc... tỉnh Nam Hà thành tỉnh Nam Định Hà Nam ,công ty giữ nguyên tên công ty dược phẩm Nam Hà tỉnh Nam Định quản lý sở y tế Nam Định Tháng 1/2000 công ty dược Nam Hà cổ phần hoá đổi tên thành công ty cổ. .. khách hàng chấp nhận 2.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm - Phân loại theo thời gian sở số liệu hình thành giá thành + Giá thành kế hoạch + Giá thành định mức + Giá thành thực tế - Phân loại giá thành
Trang 1Nơi thực hiện : BỘ MÔN QUAN LÝ & KINH TE DƯỢC
GÔNG TY Cổ PHẦN DƯỢC PHAM n a m h à
Thời gian : TỪ 02/2005 đến 05/2005
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn:
Tiến sỹ Nguyễn Thanh Bình, Thạc sỹ Từ Hồng Anh, những người thầy
đã tận tình chỉ bảo và hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Dược sỹ Trần thị Nhường, học viên lớp cao học 8, cùng cán bộ công nhân viên các phòng ban công ty C.P.D.P Nam Hà đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khoá luận
Cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn quản lý và kinh tế dược đã tạo mọi điều kiện và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình làm khoá luận
Cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học dược Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp tôi đạt được những thành công ngày hôm nay
Sinh viên
Pham Thi Kim Chi
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN 3
1.Vài nét về thị trường dược phẩm Việt nam và thế giới 3
1.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới 3
1.2 Vài nét về thị trường dược phẩm Việt nam 5
1.2.1 Đặc điểm chung của thị trường dược phẩm Việt nam 5
1.2.2.Tình hình sản xuất đăng ký thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng tới sự biến động giá thuốc 6
2 Một sô khái niệm liên quan đến chi phí và giá thành sản phẩm[13] 10 2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại 10
2.1.1 Khái niệm: 10
2.1.2 Phân lo ại: 10
2.2 Chi phí lưu thông 11
2.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm[l] 12
2.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm: 12
2.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 12
3.Vài nét về quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà 13
PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.1 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000-2004 c 17
2.1.2 Các chi phí tạo nên giá thành sản phẩm của công ty từ năm 2000-2004 17
2.1.3 Cơ cấu giá thành viên nang Vitacap 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
Trang 4PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN 19
3.1 Kết quả nghiên cứu 19
3.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPDP Nam Hà 19
3.1.2 Phân tích cơ cấu giá thành sản phẩm của công ty năm 2000 - 2004 23 3.2 Bàn luận 29
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh sản suất của công ty 29
3.2.2 Cơ cấu giá thành sản phẩm và một số yếu tố ảnh hưởng 30
3.2.3 Cơ cấu giá thành viên nang Vitacap 38
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 39
4.1 Kết luận 39
4.2 Đề xu ất 39
1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 39
2 Đối với công ty CPDP Nam Hà 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
R&D: Nghiên cứu phát triển
Trang 6ĐẬT VẤN ĐỂ
Thuốc phòng chữa bệnh là một loại hàng hoá đặc biệt, là phương tiện chủ yếu để chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, cho nên thị trường thuốc cũng có những tính chất đặc biệt so với các loại hàng hoá tiêu dùng khác.Việc quyết định dùng loại thuốc nào, liều lượng bao nhiêu không phải do người bệnh tự quyết định mà là do thầy thuốc chỉ định [7] Đối với hàng hoá thông thường, chất lượng và giá cả là hai tính chất cơ bản để trên cơ sở ấy người tiêu dùng lựa chọn và quyết định Còn đối với thuốc thì chỉ có các nhà chuyên môn mới
có thể đánh giá được hai tính chất này[4].Vì vậy việc kinh doanh sản xuất thuốc không thể chỉ tuân theo các quy luật của thị trường mà cần phải cân đối giữa mục đích lợi nhuận và mục đích sức khoẻ của bệnh nhân
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vào việc sản xuất và cung ứng thuốc đã tạo ra nguồn cung ứng thuốc phong phú gồm nhiều chủng loại với dạng bào chế thích hợp đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân Tuy nhiên việc các doanh nghiệp nước ngoài đồng loạt đưa thuốc vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam đã tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp dược Việt Nam và các doanh nghiệp dược nước ngoài, giữa các doanh nghiệp dược trong nước với nhau Không còn sự bao cấp của nhà nước, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp dược Việt nam buộc phải luôn học hỏi nâng cao trình độ, không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng thị phần Mặt khác để thu được nhiều lợi nhuận các doanh nghiệp đã dùng mọi biện pháp kinh doanh sản xuất thuốc hợp pháp và cả bất hợp pháp để thuốc của doanh nghiệp mình bán được nhiều nhất Chính điều đó cũng là một trong những nguyên nhân làm cho giá thuốc tăng một cách bừa bãi không kiểm soát được Và người chịu thiệt thòi cuối cùng chính là các doanh nghiệp và cả những người sử dụng
Do vậy các doanh nghiệp dược Việt nam vẫn phải đang học hỏi trong quá trình hội nhập nhằm tìm kiếm, khẳng định và phát triển chỗ đứng của minh trên thị trường Các doanh nghiệp vừa phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả vừa phải chấp hành đầy đủ các quy chế chuyên môn của nghành; đồng thời phải luôn phấn đấu để nâng cao chất lượng thuốc của doanh nghiệp mình
Trang 7bằng cách ưu tiên đầu tư vào công nghiệp bào chế theo tiêu chuẩn GMP Đưa
ra thị trường nhiều loại thuốc có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp , giá cả hợp lý Bên cạnh đó các doanh nghiệp phải chú trọng tuyên truyền kịp thời về các sản phẩm thuốc của doanh nghiệp mình bằng nhiều hình thức (Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tiếp thị khắc phục thị hiếu chuộng thuốc ngoại, thuốc biệt dược của người dân Đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, đảm bảo sự bình đẳng về giá thuốc giữa các đối tượng và giữa các khu vực
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Phân tích các loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà”.
ly Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sản xuat cua cong tỵ
2 Pharrtírir-eơ cấu giá thành -&ản-phẩm-vằ~ĩĩĩộrsỗ~ỹếij tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty
Từ đó đề xuất một số kiến nghị liên quan đến chi phí, góp phần đưa ra một cơ cấu giá thành hợp lý hơn
Trang 8PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.VÀI NÉT VỂ THỊ TRƯỜNG Dược PHẨM v i ệ t n a m v à t h ế g i ớ i
l.l.V ài nét về thị trường dược phẩm thế giới
Thuốc có một vai trò hết sức quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là một trong những yếu tố chủ yếu bảo đảm mục tiêu sức khoẻ cho mọi người Từ những năm cuối của thế kỷ 20, cùng vói sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, ngành công nghiệp dược đã nghiên cứu
ra nhiều loại thuốc có tác dụng mạnh và hiệu quả cao [4], nhờ đó nhiều loại dịch bệnh hiểm nghèo đã được chữa trị Theo số liệu thống kê, những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ
Bảng 1.1.Doanh sô bán truốc trên thế giới qua các năm
Năm Chỉ
(Nguồn: Tổng bợp IMS Health 2004)
Để nghiên cứu và phát minh ra một loại thuốc mới cần rất nhiều thời gian và chi phí rất lớn Thời gian trung bình để phát minh và đưa vào sử dụng khoảng 10 năm, với chi phí khoảng 250-300 triệu USD Vì thế các loại thuốc mới xuất hiện lần đầu giá thường đắt do các hãng dược phẩm đã thu lợi nhuận siêu ngạch do độc quyền sở hữu công nghiệp nhằm thu hồi nhanh vốn và chi phí Năm 2003, chi phí đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) của Pfizer
là 5,176 tỷ USD, công ty GSK đầu tư cho R&D hàng năm là 4 tỷ USD .Chi phí dành cho R&D của các hãng dược phẩm nổi tiếng thường chiếm từ 15%- 20% doanh số bán [16]
Trang 9Bảng 1.2 Doanh sô bán và chi phí cho R&D của một sô hăng dược phẩm trên thê giới
Bảng 1.2 Tốc độ tăng GDP và thị trường dược phẩm 1 số nước ASEAN
Năm
Tốc đô tăng GDP (%)
Thị trường dược phẩm(Tr.USD)
Tốc độ tăng GDP (%)
Thi trường dươc phầm (TrTuSD)
Trang 101.2 Vài nét về thị trường dược phẩm Việt nam
1.2.1 Đặc điểm chung của thị trường dược phẩm Việt nam
Thị trường dược phẩm Việt nam là một thị trường có nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh doanh dược phẩm cả trong và ngoài nước Trong vài năm gần đây, với xu hướng phát triển chung của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã tạo đà cho nền kinh tế Việt nam phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt thị trường dược phẩm tăng trưởng với tốc độ lớn, đáp ứng nhu cầu thuốc chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân
Tiền thuốc bình quân đầu người cũng tăng nhanh qua các năm theo đà phát triển của kinh tế Chứng tỏ sự quan tâm tới sức khoẻ và điều kiện chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ta đã dần được nâng lên Năm 1994 tiền thuốc bình quân chỉ có 3,4 USD/ đầu người/ năm, đến năm 2000 đã là 5,4 USD/ đầu người và năm 2004 là 8,3 USD/đầu người[ 5]
Bảng 1.3 Tiêu dùng thuốc bình quân đầu người từ năm 2000-2004
Năm Thu nhập bình quân GDP
(USD)
Tiêu thụ thuốc bình quân đầu người /năm (USD)
Tỷ lệ tăng so với năm 2000
quân trên thế giới là 40ƯSD/người/năm, ở các nước đang phát triển là 10
USD/người / năm Do đó một trong những mục tiêu trong chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2010 là nâng giá trị tiêu thụ thuốc bình quân đạt 12 - 15 USD/người/năm [4]
Trang 11Trong thời kỳ mở cửa, bùng nổ công nghệ thông tin, việc quảng cáo tiếp thị thuốc phát triển mạnh mẽ có tác dụng trong việc tiếp cận thông tin, song cũng gây ra tiêu cực, tình trang các dược sỹ kết hợp với bác sỹ trong kê đơn đã làm tăng giá thuốc một cách bừa bãi Nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là tìm
ra các biện pháp để cải thiện tình trạng này làm cho thị trường dược phẩm trở nên trong sạch hơn, hướng tới mục tiêu chính là chăm sóc sức khoẻ nhân dân
1.2.2.Tình hình sản xuất đăng ký thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng tói sự biến động giá thuốc
a Tình hình sản xuât thuốc
Thuốc sản xuất trong nước ngày càng tăng về chủng loại và chất lượng ngày càng tốt hơn Các doanh nghiêp sản xuất đã không ngừng đầu tư trang thiết bị, đổi mới kỹ thuật, đầu tư nghiên cứu để đưa ra thị trường nhiều loại thuốc mới: viên nang mềm, vi nang, thuốc có tác dụng kéo dài, thuốc tiêm đông khô, các loại dịch truyền chất lượng cao Đến nay trên toàn quốc đã có
43 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP ASEAN), trên 50 đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc và nguyên liệu làm thuốc Thuốc trong nước đã đáp ứng khoảng 44% về giá trị tiền thuốc sử dụng, một số mặt hàng
đã được xuất khẩu [5 ] Tuy nhiên ngành dược Việt nam vẫn còn thiếu các doanh nghiệp giữ vai trò chủ lực trong phát triển công nghiệp dược Đầu tư trang thiết bị còn hạn chế, không đồng bộ, ít chủng loại, hư hỏng không có phụ tùng thay thế Năng lực cạnh tranh dựa trên công nghệ còn yếu, tỷ lệ máy móc hiện đại thay thế còn thấp Theo UNDIO và viện chiến lược phát triển thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư thì công nghệ của Việt nam chiếm 70-90% là công nghệ ngoại nhập, chủ yếu thông qua đầu tư trực tiếp từ phần lớn các nước công nghiệp mới ở Châu Á Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới giá thuốc vì các thuốc đắt tiền là các thuốc biệt dược, thuốc chuyên khoa, thuốc còn bảo
hộ độc quyền sáng chế của nước ngoài, nhập khẩu vào Việt nam mà Việt nam chưa sản xuất ra được, thị trường dược phẩm Việt nam thiếu thuốc thay thế, dẫn đến tình trạng một số công ty lợi dụng độc quyền đẩy giá cao [15]
Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước phản ánh mức độ và khả năng sản xuất thuốc của ngành công nghiệp dược trong nước Theo nguồn niên giám thống kê y tế ta có [6]
Trang 12Bảng 1.4 Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước
Tình hình sản xuất thuốc trong nước có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp
do còn nhiều hạn chế về vốn, cơ sở vật chất trang thiết bị cho sản xuất chưa được đổi mới nhiều vì thế nên sản xuất dược phẩm mới chỉ dừng ở công nghệ bào chế (chỉ sản xuất những dược chất đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trên thế giới), công nghệ hoá dược chưa phát triển, đầu tư cho nghiên cứu tìm
ra thuốc mới chưa hiệu quả Thuốc sản xuất trong nước nhưng nguyên liệu làm thuốc vẫn phải mua của nước ngoài tới 96%, tính đến 30/11/2004 ngành dược đã nhập khẩu khoảng 86.000.000 USD nguyên liệu làm thuốc[5 ] Thuốc sản xuất có nhiều thuốc cùng một hoạt chất, chủ yếu là thuốc thông thường, khả năng cạnh tranh chưa cao, chưa phát huy được nguồn dược liệu trong nước
để sản xuất thuốc Cơ cấu mặt hàng thuốc lưu thông trên thị trường khoảng 56% về giá trị là thuốc nhập khẩu Xu hướng này thực sự không có lợi cho sản xuất trong nước mà còn buộc người tiêu dùng phải chịu giá cao do cước phí vận chuyển, thuế nhập khẩu
b Tình hình đăng ký thuốc
Hiện tại chỉ tính từ đầu năm 2000 đến 32/12/2004 đã có 7296 mặt hàng thuốc sản xuất trong nước được cấp SDK [5], trong đó có 84 mặt hàng do công ty C.P.D.P Nam Hà sản xuất
Trang 13Bảng 1.5 Tình hình đăng ký thuốc từ năm 2000-2004
( Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam, công ty C.P.D.P Nam Hà)
c Một sô yếu tô ảnh hưởng tới sự biến động giá thuốc
Từ năm 2001 đến nay, nhìn chung giá thuốc sản xuất trong nước có xu hướng tăng lên và tập trung ở một số nhóm như: Nhóm kháng sinh, nhóm hạ nhiệt giảm đau, nhóm vitamin, nhóm đường tiêu hoá và một số nhóm khác
Có thể do một số nguyên nhân sau:
- Sự biến động của giá nguyên liệu làm thuốc: Hiện nay, ngành sản xuất dược phẩm trong nước còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả dược chất và tá dược), nguyên liệu dùng cho sản xuất tân dược có tới 96% là nhập ngoại Đến đầu năm 2003 chỉ có 2 nguyên liệu kháng sinh là ampicilin và amoxycilin do công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar Việt nam sản xuất, và một số ít nguyên liệu khác, trong đó có thảo dược do Việt nam sản xuất Tuy nhiên sản lượng chưa đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất trong nước[ 5] Do đó khi giá nguyên liệu biến động thì giá thuốc cũng biến động theo
- Sự biến động của tỷ giá đồng USD và đồng EURO: Trong thời gian từ đầu năm 2001 đến nay tỷ giá đồng ngoại tệ biến động theo xu hướng tăng lên, đặc biệt là đồng EURO
Trang 14Bảng 1.6 Tỷ giá bán ra của VNĐ so với đồng EURO
Hình 1.1.Sự biến động tỷ giá Việt Nam đồng so với đồng Euro
Bảng 1.7 Sự biến động giá nguyên liệu Fe-fumarat theo sự thay đổi tỷ giá đồng EURO
Thời điểm Tỷ giá EURO
Trang 15Bảng 1.8.Sự biến động giá nguyên liệu Spiramycin theo sự thay đổi tỷ giá USD
Thời điểm Tỷ giá USD
(Nguồn: Tạp chí thông tin thương mại 2003, 2(305)
-Sự tăng giá các nhiên liệu dùng trong sản xuất như điện xăng dầu, than góp một phần không nhỏ vào sự tăng giá thuốc
- Ngoài ra hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý giá thuốc chưa hoàn chính và đồng bộ cũng là nguyên nhân góp phần làm giá thuốc biến động
2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM[13]
2.1 Chỉ phí sản xuất kinh doanh và phân loại
2.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
2.1.2 Phân lo ạ i:
a Phân theo yếu tố chi phí
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất - kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất - kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên
Trang 16- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất - kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh trong kỳ
b Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
- Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
2.2 Chi phí lưu thông
a Khái niệm
Chi phí lưu thông là thể hiện bằng tiền của hao phí lao động trong quá trình đưa sản phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng
b Phân loại.
- Phân loại theo tính chất
+ Chi phí lưu thông bổ sung + Chi phí lưu thông thuần tuý
- Phân loại theo mối quan hệ với doanh số
+ Chi phí lưu thông trực tiếp + Chi phí lưu thông gián tiếp
- Phân loại theo công dụng
Trang 17+ Chi phí vận chuyển + Chi phí chọn lọc và đóng gói hàng hoá + Chi phí hư hao trong phạm vi định mức+ Chi phí quản lý hành chính: tiền lương của người lao động gián tiếp, văn phòng phẩm.
2.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm[l]
2.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Giá là một trong những công cụ cạnh tranh trên thị trường, là sự đối troại trực tiếp giũa sản phẩm với khách hàng nên giá phải thoả mãn 3 yêu cầu sau: -Bù đắp đủ chi phí
-Có tỷ lệ phần trăm lãi
-Được khách hàng chấp nhận
2.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
- Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu hình thành giá thành
+ Giá thành kế hoạch
+ Giá thành định mức + Giá thành thực tế
- Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là toàn bộ chi phí làm ra sản phẩm
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Trang 183.VÀI NÉT VỂ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM v ụ CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN Dược PHAM n a m h à
Công ty cổ phẩn dược phẩm Nam Hà được hình thành trong xu thế cổ phần hoá của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc sở y tế Nam Định, có con dấu riêng và đăng ký tài khoản tại ngân hàng
Tháng 3/1979 xí nghiệp liên hiệp dược Hà Nam Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 công ty:
-Công ty dược phẩm Hà Nam Ninh
-Công ty dược liệu Hà Nam Ninh
Xí nghiệp dược phẩm Hà Nam Ninh
Năm 1995, xí nghiệp liên hiệp dược đổi tên là công ty dược phẩm Nam
Hà dưới sự quản lý của sở y tế Nam Hà
Năm 1996, sau khi tách tỉnh Nam Hà thành 2 tỉnh Nam Định và Hà Nam,công ty vẫn giữ nguyên tên là công ty dược phẩm Nam Hà tỉnh Nam Định dưới sự quản lý của sở y tế Nam Định
Tháng 1/2000 công ty dược Nam Hà được cổ phần hoá và đổi tên thành công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà với tên giao dịch là NAPHACO, trụ sở chính đặt tại 415 Hàn Thuyên Nam Định
Công ty có chức năng nhiệm vụ là :
-Sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược, đông dược và mỹ phẩm
-Xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tinh dầu, y dụng cụ, thiết bị y tế
Để tồn tại và phát triển lớn mạnh công ty không ngừng đầu tư đổi mới- dây chuyền sản xuất, nâng cao trình độ năng lực cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Công ty đã đầu tư 45 tỷ VNĐ cho 2 dây chuyền sản xuất đạt GMP, phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP Công ty cũng có nhiều đột phá trong đổi mới cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt có những sản phẩm đạt cấp độ cao như viên vi nang, vi lượng, sủi và nang
Trang 19mềm Dịch vụ cung ứng tiếp thị, mở rộng thị phần nhất là phía nam, chương
trình quốc gia, quốc tế Năng lực của cán bộ quản lý, trình độ thuần thục tay
nghề và tác phong công nghiệp trong sản xuất kinh doanh từng bước được cải
tiến nâng cao theo tiêu chuẩn GMP, GLP, ISO và yêu cầu của công nghệ
thông tin Do đó vị thế của công ty trên thương trường càng được củng cố và
phát triển
Tổ chức của công ty mang đặc thù của công ty cổ phần Đứng đầu là
Đại Hội Đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan
trọng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty Đại hội đồng cổ
đông bầu ra hội đồng quản trị gồm 7 thành viên thay mặt các cổ đông thực
hiện chức năng của chủ sở hữu với công ty, đồng thời bầu ra ban kiểm soát để
thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động sản xuất cúa công ty
Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị bầu ra ban
giám đốc gồm 4 thành viên, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị bầu ra ban
giám đốc gồm 4 thành viên, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Hội đồng quản trị : gồm 7 thành viên, là cơ quan quản lý của công ty,
được toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan
đến mục đích quyền lợi của công ty như chiến lược phát triển huy động vốn,
phương án đầu tư,phát triển thị trường, cơ cấu tổ chức và quản lý trực tiếp ban
giám đốc cũng như toàn bộ các khối phòng khác trong công ty
- Ban kiểm soát: Gồm 5 người, có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh sản xuất và tài chính của công ty, giám sát hội đồng quản trị và
giám đốc trong việc chấp hành điều lệ cồng ty, nghị quyết đại hội cổ đông và
luật pháp nhà nước
Ban giám đốc điều hành : Gồm 4 người
+1 giám đốc điều hành, kiêm phụ trách kinh doanh
+1 phó giám đốc phụ trách sản xuất
+1 phó giám đốc phụ trách sản xuất
Trang 20PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Cơ ĐIỆN HƠI
PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
PHÒNG NGHIÊN CỨU
PHÒNG KINH DOANH
3 CHI NHÁNH -HÀ NỘI -LẠNG SƠN -TP.HCM
6HIỆƯ THUỐC (X.TRƯỜNG, H.HẬƯ, N.TRỰC, M.LỘC CHUYÊN DOANH)
Quan hệ trực tuyến :
Quan hệ chức năng:
Quan hệ kiểm s o á t :
PHÒNG TÀI v ụ
KẾ TOAN
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG MARKETING
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 21BGĐ điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm quản lý chung toàn công ty.
- Khối phục vụ sản xuất bao gồm các phòng sau :
+Phòng nghiên cứu phát triển
+Phòng kiểm tra chất lượng
- Khối văn phòng gồm:
+Phòng tổ chức hành chính
+Phòng kinh doanh
+Phòng tài vụ
- Khối sản xuất bao gồm :
+Phân xưởng tân dược GMP
+Phân xưởng đông dược
+Phân xưởng thuốc ống
+Phân xưởng soft-gelatin
+Phân xưởng bao bì
+Phân xưởng cơ điện hơi
Trang 22PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
Công ty C.P.D.P Nam Hà, tập trung vào một số nội dung sau:
2.1.1 Một sô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000-2004
- Doanh thu và lợi nhuận sản xuất
-Lương bình quân cán bộ công nhân viên
-Tình hình nộp ngân sách nhà nước
-Số vòng quay vốn lưu động
2.1.2 Các chi phí tạo nên giá thành sản phẩm của công ty từ năm 2000-
2004
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất
-Chi phí tiền lương
- Chi phí nghiên cứu, phát triển (R&D)
Khi tính tỷ lệ gia tăng lợi nhuận và tiền lương của công ty qua 5 năm ta quy
đổi giá trị về năm 1994 Lúc đó:
Giá trị quy đổi = Giá trị hiện tạ i Hệ số quy đổi
Ta có bảng hệ số quy đổi sau
Trang 23Bảng 2.1.Hệ sô quy đổi giá trị theo giá trị so sánh năm 1994