... Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến chiều cao hoa cúc Nhật CN01 in vỉtro - Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến chiều dài rễ hoa cúc Nhật. .. Nhật CN01 in vỉtro - Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến hệ số nhân nhanh hoa cúc Nhật CN01 in vitro - Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến. .. Thị Hương Tôi xin cam đoan kết nghiên cứu đề tài: “Anh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô nước chiết từ táo đến sinh trưởng hoa cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maxỉmum Seỉun - 3) in vỉtro ” kết
Trang 1ĐỎ THỊ HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC DỪA, NƯỚC CHIÉT TÙ MẦM NGÔ VÀ NƯỚC CHIÉT TỪ QUẢ TÁO ĐẾN
{Chrysanthemum maximum Seiun - 3) IN VITRO
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Sinh lý học thực
yật
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến ThS La ViệtHồng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện đế tôi hoànthành khóa luận.
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN, đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập vàhoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thế cán bộ Phòng Thí nghiệm Sinh lý thựcvật, Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Khoa học và Chuyển giao Công nghệ, trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện trong suốt quá trình tôi thực hiện đềtài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân và bạn bè đã động viên, tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũng như hoàn thành khóaluận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Hương
Trang 3Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Anh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maxỉmum Seỉun - 3) in vỉtro ” là
kết quả nghiên cứu của riêng tôi do ThS La Việt Hồng hướng dẫn và khôngtrùng lặp với kết quả của tác giả khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Hương
Trang 4IAA p - indole - acetic acid
IBA Indode - 3 - butyric acid
MS Murashige and Skoog, 1962
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chrysanthemum maximum Seiun - 3 10
Hình 1.2.Sơ đồ tổng quan về tính toàn năng của tế bào thực vật 12
Hình 2.1 Mau cức CN01 (Chrỵsanthmum maximum Seiun - 3) vô trùng 21
Hình 2.2 Hạt ngô đem gieo cho nảy mầm 22
Hình 2.3 Mầm ngô đã tách khỏi hạt 22
Hình 3.1 Sự sinh trưởng của cúc CN01 ở nồng độ nước dừa 10% trong 20 ngày, 30 ngày, 40 ngày 28
Hình 3.2 Chiều cao cúc CN01 được xác định bằng thước kẻ 29
Hình 3.3 Mau nuôi cấy trong môi trường nước dừa ở nồng độ 20% - 20 ngày 29
Hình 3.4 Mau nuôi cấy trong môi trường nước dừa ở nồng độ 10% - 20 ngày 29
Hình 3.5 Sự sinh trưởng của cúc CN01 ở nồng độ nước chiết từ mầm ngô 10% trong 20 ngày, 30 ngày, 40 ngày 30
Hình 3.6 Chiều cao cây nuôi cấy trong nước chiết từ mầm ngô ở nồng độ 20% - 30 ngày 31
Hình 3.7 Môi trường nước chiết từ quả táo có màu nâu 32
Hình 3.8 Chiều cao cây nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả táo ở nồng độ 20% - 30 ngày 33
Hình 3.9 Rễ cúc được nuôi cấy trong môi trường nước dừa 35
Hình 3.10 Chiều dài rễ cúc CN01 được xác định bằng thước kẻ 35
Hình 3.11 Chiều dài rễ nuôi cấy trong nước chiết từ mầm ngô ở nồng độ 20% - 30 ngày 36
Hình 3.12 Chiều dài rễ nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả táo ở nồng độ 20% - 30 ngày 37
Trang 6Hình 3.13 Hệ số nhân cúc CN01 ở môi trường nước dừa nồng độ 39Hình 3.14 Hệ số nhân cúc CN01 ở môi trường nước chiết từ mầm ngô nồng
độ 10% - 30 ngày 39Hình 3.15 Hệ số nhân cức CN01 ở môi trường nước chiết từ quả táo 39Hình 3.16 Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở môi trường nước chiết từ quảtáo 20% - 40 ngày Error! Bookmark not defined.Hình 3.17 Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở môi trường nước chiết từ mầm ngô 10% - 40 ngày Error! Bookmark not defined
Hình 3.18 Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở môi trường nước dừa 10% - 40
ngày Error! Bookmark not defined.
Hình 3.19 Khối lượng khô cúc CN01 ở môi trường nước chiết từ mầm ngô 10% -40 ngày 43Hình 3.20 Khối lượng khô cúc CN01 ở môi trường nước dừa 10% - 40 ngày 43
Hình 3.21 Mầu cúc bị nhiễm khuẩn sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.22 Mầu cúc bị mốc sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.23 Mầu cúc sạch nhưng bị chết sau 10 ngày nuôi cấy Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.24 Mầu cúc sạch, sống sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not
defíned.
DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của nước dừa đến sinh trưởng
Trang 7cây hoa cúc Nhật 24
Bảng 2.2 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của dịch chiết từ mầm ngô đến sinh trưởng cây hoa cúc Nhật 25
Bảng 2.3 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của dịch chiết từ quả táo đến sinh trưởng cây hoa cúc Nhật 25
Bảng 3.1 Bảng chỉ tiêu chiều cao cây cúc Nhật CN01 in vỉtro 27
Bảng 3.2 Bảng chỉ tiêu chiều dài rễ cây cúc Nhật CN01 ỉn vỉtro 34
Bảng 3.3 Bảng chỉ tiêu hệ số nhân nhanh cây cúc Nhật CN01 in vitro 38
Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 in vitro 40
Bảng 3.5 Bảng chỉ tiêu khối lượng khô cây cúc Nhật CN01 in vitro 42
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu khái quát về cây hoa cúc 4 1.1.1 Nguồn gốc cây hoa cúc 4
1.1.2 Vị trí phân loại 5
1.1.3 Đặc điểm thực vật học và sinh thái học cây hoa cúc 6
1.1.3.1 Đặc điểm thực vật học 6 1.1.3.2 Đặc điểm sinh thái học 7 1.2 Giá trị sử dụng của hoa cúc 9
1.3 Đặc điểm sinh học cây hoa cúc CN01 10 1.4 Nuôi cấy mô tế bào thực vật và ứng dụng trong công tác nhân giống 11
Trang 81.4.1 Khái niệm nuôi cấy mô tếbào thực vật 11
1.4.2 Cơ sở khoa học của nuôi cấymô vàtế bào thực vật 11
1.4.2.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật 11 1.4.2.2 Sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào 12 1.4.3 ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống in vitro 13
1.4.3.1 Ưu điểm 13 1.4.3.2 Nhược điểm 13 1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào 14
1.4.4.1 Vật liệu nuôi cấy 14 1.4.4.2 Môi trường nuôi cấy 14 1.4.4.3 Điều kiện nuôi cấy 18 1.5 Các nhóm chất tự nhiên sử dụng trong nuôi cấy mô 18 1.5.1 Nước dừa 19
1.5.2 Nước chiết từ quả táo 19
1.5.3 Nước chiết từ mầm ngô 19
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 21
2.1 Vật liệu 21
2.1.1 Vật liệu thực vật 21
2.1.2 Chuấn bị nước dừa, nước chiết mầm ngô, nước chiết từ quả táo cho nuôi cấy in vitro 21
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
Trang 92.1.4 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 23
2.1.5 Môi trường nuôi cấy 23
2.1.6 Điều kiện nuôi cấy 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 24
2.2.1.1.Bố trí thí nghiệm 24
2.2.1.2.Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Ánh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến chiều cao cây cúc Nhật CN01 in vỉtro 27
3.2 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến chiều dài rễ cây cúc Nhật CN01 in vitro 34
3.3 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến hệ số nhân nhanh cây cúc Nhật CN01 ỉn vitro 38
3.4 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 in vitro 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 10MỞ ĐÀU
1 Lí do chọn đề tài
Hoa là một món quà đặc biệt, có thể ví như nguồn cảm hứng thanh tao, hayngười bạn tri âm, tri kỉ mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Từ bao đờinay, hoa đã gắn liền với đời sống của con người, mang đến cho con người biếtbao cảm xúc, niềm tin và tình yêu cuộc sống
Ngày nay, nhu cầu về hoa trên thị trường rất lớn và ngày càng tăng cao Sảnxuất hoa đã trở thành một ngành kinh tế phát triến đem lại thu nhập cao cho nềnkinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới như Hà Lan, Nhật, Mỹ TheoRoger và Alan (1998), năm 1997, giá trị sản lượng hoa trên thế giới đạt 27 tỷUSD và những năm đầu của thế kỷ XXI là 40 tỷ USD [28] Ở nước ta, sản xuấthoa đã và đang được ưu tiên đầu tư phát triển, diện tích trồng hoa không ngừngtăng lên Ví dụ như: Diện tích trồng hoa của Hà Nội năm 1995 đạt 500 ha, tăng12,8 lần so với năm 1990 [3], đến năm 2001, đạt tới 867 ha [14]
Trong các loài hoa cắt cành hiện nay, hoa cúc là một trong những loài hoađược ưa chuộng và trồng phố biến ở nước ta chỉ đứng sau hoa hồng (Linh XuanNguyen, 1998) [24] Hoa cúc được ưa chuộng bởi sự đa dạng về chủng loại vàmàu sắc; phong phú về kiểu dáng, khá bền và phù họp với nhiều mục đích sửdụng Hơn thế cây cúc được điều khiển ra hoa để tạo nguồn sản phẩm hàng hóaliên tục và ổn định quanh năm (John và Harold, 1999) [20] Chính vì vậy nhu cầu
có được các giống cúc mới thông qua chọn tạo và nhập nội nhằm đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường luôn được người sản xuất quan tâm và chú trọng Đe gópphần làm đa dạng và phố biến giống mới, đồng thời đáp ứng một phần nhu cầucây giống cho ngành sản xuất hoa cúc ở nước ta, giống cúc Nhật mà đặc biệt là
cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maximum Seiun-3) đã được nghiên cứu sản
xuất bằng kỹ thuật nuôi cấy mô
Trang 11Nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm là cho hệ số nhân giống cao, có khảnăng sản xuất số lượng giống lớn cây trồng trong thời gian ngắn, đồng thời khôngchịu sự chi phối của môi trường, bảo quản được trong thời gian dài Hơn nữa,thành phần môi trường nuôi cấy ngày càng trở nên phong phú, đầy đủ hơn, góp
phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sinh trưởng cây giống in vitro Cây
giống sinh trưởng nhanh, mạnh cho năng suất cao, phần nào đáp ứng được nhucầu sản xuất hiện nay
Tuy nhiên, việc nâng cao năng suất và chất lượng giống cúc này vẫn đanggặp rất nhiều khó khăn trong công tác sản xuất Do vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Anh hưởng của nước dừay nước chiết từ mầm ngô và nước chiết
từ quả táo đến sinh trường của cây hoa cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maxỉmum Seỉun - 3) in vỉtro ”
2 Mục đích và nhỉệm yụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cún
So sánh và đánh giá hiệu quả kích thích sinh trưởng của nước dừa, nướcchiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây cúc NhậtCN01
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả táo
đến chiều cao cây hoa cúc Nhật CN01 in vỉtro.
- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả táo
đến chiều dài rễ cây hoa cúc Nhật CN01 in vỉtro.
- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả táo
đến hệ số nhân nhanh của cây hoa cúc Nhật CN01 in vitro.
- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả táo
đến khối lượng tươi của cây hoa cúc Nhật ỉn vỉtro.
Trang 12- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả táo
đến khối lượng khô cây hoa cúc Nhật in vitro.
3 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp tư liệu khoa học cho tìm hiểu và nghiên cứu ảnh hưởng của cácdịch thu từ tự nhiên đến sinh trưởng của hoa cúc Nhật CN01 bằng nuôi cấy mô tếbào thực vật
- Góp phần tìm ra loại dịch tự nhiên có hiệu quả tốt đối với quá trình sinh
trưởng của cây in vitro.
NỘIDUNG CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giói thiệu khái quát về cây hoa cúc
1.1.1 Nguồn gốc cây hoa cúc
Nói về nguồn gốc, theo tài liệu ngành Thực vật học, cây hoa cúc xuất xứ từTrung Hoa Khoảng 500 năm trước công nguyên, Khống Tử đã đề cập đến việctrồng hoa cúc Ớ Nhật, vào thế kỷ thứ 8 sau công nguyên mới có sự hiện diện củahoa cúc Riêng Châu Âu, cúc được mang vào Hà Lan năm 1688, nhưng việctrồng hoa cúc vào thời điểm này không thành công Cho đến năm 1789, M.Blancard ở Marseilles (Pháp) đem ba loại cúc từ Trung Hoa về Pháp, nhưng chỉ
có một trong ba loại này sống được, đó là cúc "Old Purple" và vì vậy đã được ghitrong lịch sử hoa cúc Ở Anh, cuối thế kỷ 18, người ta thấy có 8 loại cúc đượcnhập cảng; đến năm 1824 có 24 loại và năm 1826 lên tới 48 loại Vào năm 1860,nhân dịp thăm viếng Nhật Bản, ông Robert Fortune đã đem nhiều loại cúc mới vềChâu Âu Trong sự phát triển hoa cúc, chính sự lai giống tiếp của các loại cúcnày mà người ta được thêm nhiều giống mới nữa Ớ châu úc, hoa cúc được trồngtại Tasmania vào năm 1836, New South Wales 1843, Victoria 1855 và ở NewZealand 1860 Ở Mỹ, cuối thế kỷ 19 cúc được trồng rất nhiều Riêng hoa cúc củaViệt Nam hiện tại có xuất xứ từ Trung Hoa, Nhật và Châu Âu [30]
Trang 13Hoa cúc (Chrysanthemum sp.) là loài hoa đặc trưng của đất nước Trung
Quốc và Nhật Bản Ở Trung Quốc, người ta đã làm lễ “thắng lợi hoa vàng” (hoacúc) và cây hoa cúc đã đi vào các tác phẩm hội họa từ thời gian này Một thànhphố cố xưa của Trung Quốc đã đặt tên là Ju - Xian, có nghĩa là: “Thành phố hoacúc” Ở Nhật Bản, hoa cúc được sử dụng chính trong các lễ hội và đã được giớithiệu tới Nhật Bản khoảng thế kỉ thứ VIII Tới thế kỉ thứ XVII, hoa cúc đượcmang tới Châu Âu Ngày nay, cúc được trồng rộng rãi trên thế giới như: Hà Lan,Đức, Pháp, Nhật Bản, Nga, Mỹ, Singapore, Isaren [5], [12]
Ở Việt Nam, đến đầu thế kỉ XIX, hoa cúc đã được trồng thành các vùngchuyên canh Hiện nay, Đà Lạt có diện tích trồng hoa cúc lên tới 5000 ha; Hà Nội
đã hình thành các vùng trồng chuyên canh như xã Tây Tựu (Từ Liêm) diện tíchxấp xỉ 200 ha, quận Tây Hồ diện tích 70 ha, đảm bảo cung cấp hoa cho ngườitiêu dung [12], [38]
Trang 14họ Cúc” đã có sự thống nhất tương đối về hệ thống học của họ Asteraceae Họ
Cúc trên thế giới xếp trong 2 phân họ, 13 tông [21] Nghiên cứu của Anderson(1987), Langton (1989) cho biết trên thế giới có hơn 7000 giống cúc đã đưa vào
sử dụng với sự đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc [17], [22] ViệtNam có 2 phân họ và 12 tông, nhưng hiện tại chia làm 17 tông Họ Cúc cókhoảng 1550 chi với 23000 loài [13], [29]
Tuy nhiên, có nhiều tài liệu khác nhau về số liệu loài hoa cúc Theo tác giảNguyễn Nghĩa Thìn thì họ Cúc có 2500 loài và có 1100 chi [13] Theo Trần LanHương và cộng sự, hoa cúc có hơn 3000 loài với kích thước, màu sắc khác nhau[5]
1.1.3 Đặc điếm thực vật học và sinh thái học cây hoa cúc
1.1.3.1 Đặc điểm thực
vật học -Rễ
Cúc thuộc loại rễ chùm, phần lớn phát triển theo chiều ngang phân bố ở tầngđất mặt từ 5 - 20 cm, số lượng rễ lớn nên có khả năng hút nước và dinh dưỡngmạnh
Hoa cúc chủ yếu có 2 dạng: hoa lưỡng tính và hoa đơn tính
+ Dạng lưỡng tính: Trong hoa có cả nhị đực và nhụy cái
+ Dạng đơn tính: Trong hoa chỉ nhị đực hoặc nhụy cái; đôi khi có loại
vô tính (không có cả nhị, nhụy, hoa này thường ở phía ngoài đầu)
Trang 15Khác với các loại hoa khác có từng bông riêng rẻ, hoa cúc là tập họp của rấtnhiều hoa nhỏ nằm cùng trên một đế hoa Đó là một trong những đặc điểm của
gia đình Asteraceae Những hoa nhỏ trên đế hoa gồm có hai loại: loại hoa hình ống (Röhrenblüten) và hoa hình lưỡi (Zungenblüten) Hoa hình lưỡi có cánh hoa
dài nằm phía ngoài cùng làm thành một vòng tròn bao quanh phần hoa hình ốngnằm chính giữa Hoa hình lưỡi có cánh dài chỉ để làm đẹp chứ không có khả năngsinh sản Khả năng này chỉ có ở hoa hình ống mà thôi Tùy theo sự xếp đặt vị trícủa các hoa hình lưỡi: một lớp, nhiều lớp, đều hoặc không đều mà người ta sẽ
có những hoa với hình dáng giản dị đến bông tròn đầy cánh Ở những hoa trònđầy ta không thấy rõ nhóm hoa hình ống vì bị che lấp bởi hoa hình lưỡi
Tùy theo cách sắp xếp cánh hoa, người ta phân ra thành nhóm hoa kép (cónhiều vòng hoa sắp xếp/bông) và hoa đơn (chỉ có một vòng hoa/bông) Nhữngcánh hoa ở phía ngoài thường có màu sắc đậm hơn, xếp thành nhiều tầng, chặthay lỏng tùy theo từng giống Cánh có nhiều hình dáng khác nhau: cong hoặcthẳng, có loại cánh ngắn đều, có loại dài, cuốn ra ngoài hay cuốn vào trong.Đường kính bông hoa phụ thuộc vào giống:
+ Giống hoa to: đường kính 10 - 12 cm (Pha Lê, Đại Đóa, )
+ Giống hoa trung bình: đường kính 5-7 cm (Thọ đỏ, Đỏ nhung, )
+ Giống hoa nhỏ: đường kính 1-2 cm (chi trắng, chi vàng, )
Trang 1635°c Tuy nhiên nhiệt độ quá cao (35°C) hay quá thấp (10°C) đều làm ảnh hưởnglớn tới sinh trưởng và phát triển của cây.
+ Thời kỳ cây con: khi mới ra rễ cây cần ít ánh sáng vì lúc này cây non còn
sử dụng các chất dinh dưỡng dự trữ
+ Thời kỳ chuẩn bị phân cành: cây cần nhiều ánh sáng để quang họp tạo cácchất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của cây
Cúc được xếp vào loại cây ngày ngắn, thời kỳ để phân hóa mầm hoa tốt nhất
là 10 giờ chiếu sáng/ngày với nhiệt độ là 20 - 25°c Thời gian chiếu sáng kéo dàithì thời gian sinh trưởng của cây hoa cúc dài hơn, thân cao, lá to, chất lượng hoatăng Thời gian chiếu sáng ngắn thì sẽ kích thích phân hóa mầm hoa sớm, câyngắn, chất lượng hoa kém [12]
Độ ẩm thích hợp nhất cho cây sinh trưởng phát triển là độ ẩm đất 60 - 70%,
độ ẩm không khí 60 - 65% Nếu độ ẩm trên dưới 80% thì cây sinh trưởng mạnhnhưng dễ mắc một số bệnh nấm Đặc biệt vào thời kì thu hoạch, hoa cúc cần thờitiết trong xanh, khô ráo Neu độ ẩm cao, tuyến mật của hoa sẽ dễ bị thối do nướcđọng lại, cản trở quá trình thu hoạch [37]
- Đất và dinh dưỡng
+ Đất: có vai trò cung cấp nước, dinh dưỡng cho sự sống của cây Cây hoacúc có bộ rễ ăn nông do vậy yêu cầu đất cao ráo, thoát nước, tơi xốp
Trang 17+ Các chất dinh dưỡng: các loại phân hữu cơ (phân chuồng, phân vi sinh,than bùn), phân vô cơ (đạm, lân, kali) và các loại phân trung, vi lượng (Mg,
Zn, Cu, Fe, Mn, Bo ) có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sinh trưởng, pháttriến, năng suất và chất lượng của hoa cúc
1.2 Giá trị sử dụng của hoa cúc
Hoa cúc có giá trị trang trí, làm cảnh, tùy theo nền văn hóa khác nhau màcách sử dụng chúng cũng khác nhau, do vậy mà hoa cúc ngày càng được ưachuộng trong cuộc sống Ở Chicago (Mỹ) năm 1961, hoa cúc chính thức được coi
là hoa của thành phố Ớ Trung Quốc, một số loại hoa cúc được dùng làm trà,thậm chí được sử dụng làm thuốc trừ sâu thân thiện môi trường Ở Nhật Bản, hoacúc được coi là người bạn tâm tình và có một “lễ hội hạnh phúc” để kỉ niệmhoa Riêng ở Việt Nam, hoa cúc thường ở mặt ở công viên, vườn hoa, phòngkhách, bàn làm việc, trong các lễ thăm viếng Ngoài ra, cúc còn được trồng đạitrà nhằm mục đích cắm hoa bình, trồng trong bồn hay để trang trí [12], [37].Không chỉ đế làm cảnh, theo Lê Kim Biên thì họ cúc gồm có 374 loài, trong
đó có tới 181 loài đã biết giá trị sử dụng, chiếm 50%: [1]
Làm thuốc: cây hoang dại 85%, 16 loài cây trồng Làm
cảnh: 30 loài (nhập nội có nguồn gốc nước ngoài)
Rau ăn: 31 loài tự nhiên, 4 loài trồng
Thuốc trừ sâu: 3 loài (không gây độc)
Phân xanh: 1 loài, cúc quỳ ở Mỹ dùng để phủ đất trống bạc màu Chấtbéo và tinh dầu: 12 loài, đặc biệt là cây thanh hao Ngày nay, khi mà khoa họccông nghệ ngày một hiện đại thì việc sản xuất và nhân giống hoa cũng không còn
là vấn đề khó khăn Người ta đã có thể kéo dài được tuối thọ của hoa, điều khiển
ra hoa theo ý muốn, trồng trái vụ hoặc cho nở vào các dịp lễ tết đã làm cho giá trịcủa hoa được tăng lên rất nhiều lần
Trang 18Nhắc tới chi Chrysanthemum sp., có cúc Đại Đóa với nhiều loài, hoa có màu
sắc khác nhau: vàng, trắng, đỏ tía, tím Bông lớn, dáng đẹp, hoa nở nhiều vào dịptết Gần đây một số loài đã được trồng gần như quanh năm, phục vụ nhu cầutrang trí vào những ngày lễ
Một số loài khác của chi Chrysanthemum sp như cúc vàng hay kim cúc (C ỉndỉcum L.) có bông nhỏ hon, dùng để pha chè, ngâm rượu, trồng làm cảnh; cúc trắng hay bạch cúc (C morfolium ramat) dùng đế pha chè, ngâm rượu hoặc làm thuốc chữa nhức đầu, đau mắt; rau cải cúc (C coronarỉum L.) thường trồng làm
rau ăn [10]
1.3 Đặc điểm sinh học cây hoa cúc CN01
Giống cúc CN01 (Chrysanthemum maximum Seiun - 3) là giống cúc đơn
[7] Đây là giống nhập nội của Nhật Bản, được cung cấp từ Trung tâm Nghiêncứu và Phát triến Hoa - Cây cảnh, Viện Di truyền Nông nghiệp tháng 3 năm
2001
Giống cúc CNO1 có những đặc điếm:
Cây cao 70 - 75 cm, thân mập cứng, lá dài xanh bóng, bộ lá gọn, khả năngphân cành ít nên có thể trồng dày 45 - 50 cây/m2
Hoa kép to, cánh ngắn, cứng, xếp chặt, có màu
vàng cam [7] Thời gian sinh trưởng từ 85 - 95
ngày, độ bền hoa cắt từ 10 - 12 ngày, được trồng
chính vào các vụ xuân hè, hè thu và thu sớm
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ từ Phòng
Nông nghiệp các tỉnh phía Bắc, năm 2003, diện
tích trồng cúc CN01 đã lên đến
6,3 ha; riêng Hà Nội có 4,9 ha [4] Hình
maximum Seiun - 3
Trang 19Cây được trồng hầu hết ở các tỉnh phía Bắc Giống hoa cúc này đã được đưavào sản xuất thử tại một số vùng trồng hoa ở Hà Nội như Phú Thượng, Tây Tựu,Quảng An; Mê Linh - Vĩnh Phúc; một số tỉnh phía Bắc khác như Thái Nguyên,Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Lào Cai Thực tế sản xuất cho thấy, giốngCN01 ốn định, sinh trưởng phát triển tốt, chịu nóng, cho năng suất cao và chấtlượng tốt, được các vùng trồng hoa rất ưa chuộng với diện tích trồng đến năm
2006 là 16,2 ha, mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu câytrồng một cách bền vững Tháng 9/2007, giống cúc CN01 đã được Hội đồng khoahọc phê duyệt và đề nghị Bộ NN - PTNT công nhận chính thức để mở rộng diệntích trong sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuấtkhấu [31]
1.4 Nuôi cấy mô tế bào thực vật và ứng dụng trong công tác nhân giống
1.4.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật
Nuôi cấy mô tế bào thực vật (nuôi cấy ỉn vỉtro) là phạm trù khái niệm để chỉ
chung cho tất cả các loại nuôi cấy hoàn toàn sạch các vi sinh vật trên môi trườngdinh dưỡng nhân tạo trong điều kiện vô trùng Trong môi trường nhân tạo, tù' các
mô sẹo, mô phân sinh, chồi đỉnh có thể tái sinh thành cây hoàn chỉnh, rút ngắnthời gian, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh và cho số lượng cây giốnglớn, sạch bệnh
1.4.2 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô và tế bào thực vật
1.4.2.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật
Năm 1902 lần đầu tiên nhà thực vật học người Đức tên là Haberlandt
[19] đã đề xướng ra phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật để chứng minhcho tính toàn năng của tế bào Theo nhận định của ông “mỗi một tế bào bất kì lấy
từ một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để phát triển thành một
cá thế hoàn chỉnh”
Trang 20Mãi hơn 50 năm sau, các nhà thực nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vậtmới đạt được những thành công chứng minh cho khả năng tồn tại và phát triểnđộc lập của tế bào [2] Đó là các công trình của các tác giả:
- Miller và Skoog (1953) tạo được chồi từ mảnh mô cắt từ thân cây thuốclá
- Reinert và Steward (1958) tạo được phôi và cây hoàn chỉnh từ tế bào đơncủa mô tượng tầng bách từ củ và nuôi cấy dạng huyền phù
- Cooking (1960) tách và nuôi sống tế bào trần từ nhu mô mảnh lá
- Takebe (1971) đã tái sinh thành công cây thuốc lá từ tế bào trần
1.4.2.2 Sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào
Sự phân hoá là sự chuyến các tế bào từ dạng phôi sinh sang tế bào chuyênhoá để đảm nhận chức năng sinh lý, sinh hoá khác nhau
Sự phản phân hóa là sự chuyến từ tế bào chuyên hóa sang tế bào phôi sinh
để thực hiện chức năng phân chia
Trang 21Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô tế bào thực vật là kết quảcủa quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào dựa trên tính toàn năng của tếbào thực vật.
1.4.3 ưu, nhược điếm của phương pháp nhân giống ỉn vỉtro
- Tiến hành quanh năm, không chịu sự chi phối của môi trường
- Có thể bảo quản được trong thời gian dài ở điều kiện in vitro.
1.43.2 Nhược điểm
- Mặc dù có hệ số nhân giống cao nhưng cây giống có kích thước nhỏ khótrồng trong điều kiện tự nhiên, đôi khi xuất hiện các cây không mong muốn
- Do được cung cấp nguồn hydratcacbon nhân tạo nên khả năng tự tống họp
các chất hữu cơ kém Cây giống ỉn vỉtro được nuôi trong các bình thủy tinh hoặc
bình nhựa có độ ẩm tương đối bão hòa Do đó, khi trồng ngoài tự nhiên thường bịmất cân bằng nước, gây hiện tượng bị héo cây và chết Vì vậy trước khi chuyển
cây từ điều kiện ỉn vỉtro ra điều kiện tự nhiên, cần trải qua giai đoạn “huấn luyện”
để quen dần với điều kiện tự nhiên
Trang 22- Cần thiết bị hiện đại, kĩ thuật viên có trình độ cao.
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào
1.4.4 ] Vật liệu nuôi cấy
Nguyên liệu dùng cho nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể là bất cứ bộ phậnnào của cây: các đoạn rễ và thân, các phần của lá (cuống lá, phiến lá), các cấutrúc của phôi như lá mầm, trụ trên, trụ dưới lá mầm, hạt phấn, noãn, thậm chí cácmấu thân ngầm hoặc các cơ quan dự trữ dưới mặt đất (củ, căn hành) cũng đượcdùng cho nuôi cấy [16]
Mục đích của nuôi cấy và đặc tính của loài cây sẽ quyết đinh việc chon lựaloại mẫu nào là phù hợp Đe tiến hành vi nhân giống thực vật, cây cho mẫu (câymẹ) phải mang một hoặc nhiều đặc điếm ưu việt mà chúng ta quan tâm: sinhtrưởng tốt, cho sản lượng, chất lượng cao, ít bị nhiễm bệnh, khả năng chống chịutốt Đa phần các mẫu thường được thu nhận vào đầu mùa sinh trưởng, lúc sángsớm khi toàn cây vẫn còn trạng thái trương nước [27]
Sự tái sinh của mẫu phụ thuộc vào thành phần của môi trường nuôi cấy, đặcđiểm di truyền của loài cây, trạng thái sinh lí của cây cho mẫu và đôi khi chịu ảnhhưởng của các mùa trong năm
1.4.4.2 Môi trường nuôi cấy
Vào thời kỳ Haberlandt tiến hành các thí nghiệm nuôi cấy tế bào phân lập,những hiểu biết về nhu cầu dinh dưỡng khoáng của mô và tế bào thực vật còn rấthạn chế, đặc biệt là vai trò của các chất điều khiển sinh trưởng hầu như chưađược khám phá Chính vì vậy mà Haberlandt đã không thành công
Từ đầu những năm 20 đã có một số công trình sử dụng môi trường dinhdưỡng tổng hợp Ngoài muối khoáng và nguồn cacbon, bổ sung vào môi trườngcòn có vitamin và một số chất khác Kotte và Robbins (1922) đã hoàn thiện thànhphần môi trường, trong đó bổ sung thêm các loại đường, aminoaxit và dịch chiếtnấm Trong những năm 60, môi trường nuôi cấy đã được xây dựng và cải tiến
Trang 23Đó là các môi trường Linsmainer và Skoog (1965) [25], môi trường Murashige
và Skoog (1962) [26], môi trường Gamborg (1968) [18]
Với từng loại thực vật, tế bào, mô, cơ quan khác nhau thì thành phần môitrường nuôi cấy cũng khác nhau tùy thuộc vào mục đích nuôi cấy Tuy nhiên môitrường cơ bản cho tất cả các loại cây bao gồm:
- Các nguyên tố đa lượng (muối nitơ, phốt pho, magie, canxi, kali, lưu
huỳnh): là thành phần không thể thiếu được vì chúng tham gia cấu thành các cơquan tử trong cơ thể thực vật
- Các nguyên tố vi lượng (muối sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molipden,
bo, iot) Là những nguyên tố được sử dụng ở nồng độ thấp hơn 30 ppm Mọi sựthiếu và thừa các nguyên tố này đều có ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây [2]
- Nguồn cacbon: Mô và tế bào thực vật ỉn vitro sống chủ yếu theo phương
thức dị dưỡng, hoặc bán dị dưỡng nhờ điều kiện ánh sáng nhân tạo và lục lạp cókhả năng quang hợp VI vậy bổ sung nguồn cacbon (thường là saccharose) làđiều bắt buộc và cần thiết [2] Ngoài ra, còn có một số nguồn cacbon khác có thể
sử dụng trong nuôi cấy là glucose, maltose, fructose, lactose
- Vitamin: Dù các tế bào và mô đều có khả năng tự tống hợp vitamin,
nhưng thường không đủ về số lượng, do đó cần phải bổ sung từ bên ngoài vào,đặc biệt là vitamin thuộc nhóm B (Bl, B6, B3, B5, axit nicotinic ) Trong đóvitamin BI đóng vai trò quan trọng nhất, tham gia biến đổi cacbon, tạo thànhphần tổ họp enzim xúc tác quá trình oxi hóa khử cacbon ở axit hữu cơ Nồng độthường dùng là 0,1 - l,0mg/l [16]
- Các chất có nguồn gốc tự nhiên phức tạp: nước dừa, nước chiết từ quả
táo, nước chiết từ mầm ngô, dịch chiết cà chua, dịch chiết nấm men, dịch thủy
phân cazein, cũng được sử dụng trong nuôi cấy in vỉtro vì thành phần của
chúng có nhiều chất thúc đấy tăng trưởng tế bào và mô nuôi cấy Nước dừa bổsung vào môi trường các loại đường, protein, các axit hữu cơ, các axit amin, các
Trang 24chất kích thích sinh trưởng, các vitamin và các chất quan trọng khác có tác dụngtốt trong tăng trưởng của mô [15].
- Agar: là một polysacarit của tảo (chủ yếu là tảo đỏ - Rodophyla) Agar khingâm nước ở 80°c sẽ chuyến sang dạng sol và ở 40°c thì trở lại trạng thái gel.Khả năng ngậm nước cao, khoảng 6 - 12g/l nước Tuy ở trạng thái gel nhưng vẫnđảm bảo cho các ion vận chuyến dễ dàng, thuận lợi cho việc hút dinh dưỡng củacây trong môi trường nuôi cấy [2]
- Các chất điều hòa sinh trưởng: auxin, cytokinin, kinetin, zeatin, abscisicacid (ABA) là các chất điều hòa thường dùng trong nuôi cấy mô tế bào Mỗichất có ảnh hưởng và tác dụng khác nhau tới từng bộ phận của mô, tế bào, cơquan nuôi cấy Nhờ có các chất này mà có thể tái sinh cây hoàn chỉnh một cách
dễ dàng, giúp cây sinh trưởng, phát triển nhanh và mạnh về cả 2 phía
* Auxin là chất điều khiển sinh trưởng chủ yếu kích thích sinh trưởng tế bàolàm tăng phân bào, gây hiện tượng ưu thế ngọn, kích thích sự hình thành 1'ễ [2].Nhóm auxin bao gồm IAA, IBA, a - NAA, 2,4 - D có hiệu quả sinh lý ở nồng độthấp kích thích ra rễ, ở liều lượng cao auxin sẽ phát động sự tạo mô sẹo vàthường gây nên các đột biến [15] 2,4 - D thường được sử dụng rộng rãi trongviệc phát sinh mô sẹo; IAA, IBA, a - NAA thường được sử dụng trong việc phátsinh rễ [6]
* Cytokinin là nhóm các phytohoocmon dẫn xuất của adenin nó liên quanchặt chẽ đến quá trình phân bào, kích thích phân hóa chồi từ mô cấy Cáccytokinin thường dùng trong nuôi cấy là kinetin, BAP, zeatin giúp tạo số lượngchồi nhiều nhưng có kích thước nhỏ [6], có thể gây ra hiện tượng mọng nước(thủy tinh thế và kìm hãm sự tạo rễ) Theo Skoog và Miller, tỷ lệ auxin/cytokinincao thường có xu thế kích thích quá trình tạo rễ bất định, kéo dài chồi, ngược lại
Trang 25tỷ lệ trên thấp thì sẽ đấy mạnh biệt hóa chồi và ức chế sự phát triến chồi, nếu tỷ lệtrung bình thì mô sẹo sẽ được hình thành [15].
Ngoài ra trong nuôi cấy mô tế bào người ta còn sử dụng nhómphytohoocmon khác là GA (Gibberellic axit) Gibberelin điến hình là GA3 có tácdụng kích thích kéo dài lóng đốt và sự sinh trưởng của cây, phá vỡ trạng thái ngủnghỉ của cây, Nhưng so với auxin và cytokinin thì nhóm GA rất ít được sử dụng
vì có biểu hiện ức chế sinh trưởng và phát sinh hình thái thực vật in vitro, đặc biệt
là với mô thực vật một lá mầm, GA3 được đưa vào môi trường trong nhữngtrường hợp cần thiết để kéo dài những chồi bất định hoặc kích thích tái sinh chồi
ở một số loài thực vật [15]
- pH của môi trường là một yếu tố quan trọng Sự ổn định pH của môitrường là yếu tố duy trì trao đổi các chất trong tế bào Ngoài ra sự bền vững vàhấp thụ các chất phụ thuộc vào pH môi trường, đặc biệt mẫn cảm với pH môitrường là NAA, gibberellin và các vitamin Sự hấp thụ các hợp chất sắt cũng phụthuộc vào pH pH môi trường thường ở 5,5 - 5,8 trước khi khử trùng
[11] Giá trị pH đầu tiên của môi trường ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinhtrưởng và tổng hợp của tế bào Khi pH môi trường thấp sẽ hoạt hóa các enzymhydrolase, dẫn tới kìm hãm sinh trưởng đồng thời kích thích sự già hóa của tế bàotrong mô nuôi cấy [9] Giá trị pH đầu tiên của môi trường nuôi cấy luôn luôn ởtrong khoảng 5,5 - 5,9 Vì hầu hết trong môi trường nuôi cấy đều không có chấtđệm nên giá trị pH sẽ thay đối trong quá trình khử trùng môi trường và trong quátrình nuôi cấy Giá trị pH giảm nhanh chóng xuống 4,0 - 4,5 trong vòng 24 - 28giờ sau khi cấy tế bào vào môi trường nuôi Những thay đối này liên quan đến sựhấp thụ amonium của tế bào Tuy nhiên, giá trị pH sẽ tăng lên sau vài ngày và giữ
ở mức độ ổn định 5,0 - 5,5 do có liên quan đến sự hấp thụ nitrate
1.4.4.3 Điều kiện nuôi cấy
Trang 26a Nhiệt độ
Các loài khác nhau thì yêu cầu về điều kiện nhiệt độ cho sinh trưởng và pháttriển là không giống nhau Nhiệt độ thích hợp cho phòng thí nghiệm nuôi cấythường là 25 ± 1 °c Nếu nhiệt độ thấp hoặc quá thấp sẽ làm chậm hay làmngừng hẳn sinh trưởng của mẫu nuôi cấy, được sử dụng nhằm mục đích bảo quản
giống ở điều kiện in vitro.
Theo Shigenobu và Sakamoto (1981), nhiệt độ cũng như thời gian chiếusáng ngày đêm phải không đối trong suốt thời gian nuôi cấy
b Ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình phát sinh hình thái mô nuôi cấy.Cường độ ánh sáng từ 1000 - 2500 lux được dùng phổ biến cho nuôi cấy nhiềuloại mô Cường độ ánh sáng càng lớn thì sinh trưởng của chồi chậm lại nhưng sẽthúc đẩy quá trình tạo rễ [16] Do ánh sáng còn tham gia vào sự phát sinh, pháttriến phôi soma nên cường độ ánh sáng cao gây nên sự sinh trưởng của mô sẹo.Ánh sáng ở cường độ trung bình kích thích sự tạo chồi, ngoài ra cường độ ánhsáng thấp, chồi sẽ gia tăng chiều cao và có màu xanh đậm [16]
1.5 Các nhóm chất tự nhiên sử dụng trong nuôi cấy mô
Đe đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay, các nhà nuôi cấy mô và tế bào đãkhông ngừng nghiên cứu và tìm tòi ra các biện pháp làm tăng năng suất và chấtlượng cây giống Họ khắng định môi trường chỉ bao gồm muối khoáng và đườngchưa đủ cho tế bào sinh trưởng tốt Yì vậy, thành phần môi trường nuôi cấy ngàycàng trở nên phong phú, đầy đủ và phức tạp hơn Người ta đã bổ sung vào môitrường nuôi cấy một số nhóm chất tự nhiên nhằm làm gia tăng thành phần dinhdưỡng và các chất có hoạt tính sinh học cao nên sẽ kích thích sự sinh trưởng, phát
triển của cây ỉn vitro Một số dịch chiết hữu cơ thường được bổ sung như: nước
dừa, dịch chiết mầm lúa mỳ, dịch chiết nấm men [31], [32], [2] ngoài ra còn cónước chiết từ quả táo, nước chiết từ mầm ngô
Trang 271.5.1 Nước dừa
Năm 1941, Datura và Daucus đã sử dụng nước dừa để nuôi phôi và mô.Theo kết quả phân tích thành phần nước dừa từ non tới già của Tuleckevad(1961) cho thấy trong nước dừa có:
- Amino acid tự do: Đạt nồng độ từ 190,5 ppm đến 685 ppm trong nước dừa
tùy theo tuổi của quả tính từ non tới già Khi hấp ở nhiệt độ cao chỉ còn 70 ppm[2]
- Amino acid dạng liên kết có trong protein và peptid.
- Axit hữu cơ
1.5.2 Nước chiết từ quả táo
Thành phần có nhiều trong táo là carbohydrat (pectin ), acid malic, acidquinic và các acid hữu cơ khác; các hợp chất thơm; các sinh tố và nguyên tố: K,
p, Fe, Zn có vai trò trong sinh trưởng
1.5.3 Nước chiết từ mầm ngô
Nhắc tới ngô thì có rất nhiều loại ngô, các giống ngô nếp, ngô răng ngựa ởnước ta thì có hàm lượng tinh bột cao, lượng đường ít Trong khi các loài ngô ở
Mỹ và châu Âu thường được lai tạo để có lượng tinh bột rất ít, độ ngọt cao (họvẫn gọi là sweetcorn)
Trong ngô chứa rất nhiều thành phần hóa học quan trọng, có ý nghĩa như:protein, lipit, các loại axit amin, khoáng và các vitamin [33]:
Trang 28- Protein: Ngô có từ 8,5 - 10% protein, protein chính của ngô là zeatin, một
loại prolamin gần như không có lysin và tryptophan Neu ăn phối họp ngô vớiđậu đỗ và các thức ăn động vật thì giá trị protein ngô sẽ tăng lên nhiều
- Lỉpit: Lipit trong hạt ngô toàn phần từ 4 - 5%, phần lớn tập trung ở
mầm
- Chất béo: Trong ngô có 50% là axit linoleic, 31% là axit oleic, 13% là axit
panmitic và 3% là stearic
- Gluxit: Gluxit trong ngô khoảng 60% chủ yếu là tinh bột, ở hạt ngô non có
thêm một số đường đơn và đường kép
- Chất khoáng: Ngô nghèo canxi, giàu photpho Giống như gạo, ngô cũng là
thức ăn gây toan
- Vitamin: Vitamin của ngô tập trung ở lớp ngoài hạt ngô và ở mầm Ngô
cũng có nhiều vitamin Bl Vitamin pp hơi thấp cộng với thiếu tryptophan mộtaxit min có thể tạo vitamin pp Vì vậy nếu ăn ngô đơn thuần và kéo dài sẽ mắcbệnh Pellagre Riêng ngô vàng có chứa nhiều caroten (tiền vitamin A)
Letham và Miller (1963) lần đầu tiên đã tách được cytokinin tự nhiên ởdạng kết tinh từ hạt ngô gọi là zeatin và có hoạt tính mạnh hơn kinetin 10 - 100lần [34], [35]
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Vật liệu
2.1.1 Vật liệu thực vật
Cây cúc CN01 (Chrysanthmum maxỉmum Seiun - 3) do phòng Sinh lý thực
vật, Khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cung cấp