1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun 3) in vitro

61 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến chiều cao hoa cúc Nhật CN01 in vitro - Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến chiều dài rễ hoa cúc Nhật. .. Nhật CN01 in vitro - Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến hệ số nhân nhanh hoa cúc Nhật CN01 in vitro - Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ táo đến. .. ngô nước chiết từ táo đến chiều dài rễ cúc Nhật CN01 in vitro 34 3.3 Ảnh hưởng nước dừa, nước chiết từ mầm ngô nước chiết từ táo đến hệ số nhân nhanh cúc Nhật CN01 in vitro 38 3.4 Ảnh

Trang 1

(Chrysanthemum maximum Seiun - 3) IN VITRO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến ThS La Việt Hồng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN, đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Phòng Thí nghiệm Sinh lý thực vật, Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Khoa học và Chuyển giao Công nghệ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân và bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũng như hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng … năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Hương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của nước

dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maximum Seiun - 3) in vitro ” là

kết quả nghiên cứu của riêng tôi do ThS La Việt Hồng hướng dẫn và không

trùng lặp với kết quả của tác giả khác

Hà Nội, ngày … tháng …năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Hương

Trang 4

MS Murashige and Skoog, 1962

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Chrysanthemum maximum Seiun - 3 10

Hình 1.2.Sơ đồ tổng quan về tính toàn năng của tế bào thực vật 12

Hình 2.1 Mẫu cúc CN01 (Chrysanthmum maximum Seiun – 3) vô trùng 21

Hình 2.2 Hạt ngô đem gieo cho nảy mầm 22

Hình 2.3 Mầm ngô đã tách khỏi hạt 22

Hình 3.1 Sự sinh trưởng của cúc CN01 ở nồng độ nước dừa 10% trong 20 ngày, 30 ngày, 40 ngày 28

Hình 3.2 Chiều cao cúc CN01 được xác định bằng thước kẻ 29

Hình 3.3 Mẫu nuôi cấy trong môi trường nước dừa ở nồng độ 20% - 20 ngày 29

Hình 3.4 Mẫu nuôi cấy trong môi trường nước dừa ở nồng độ 10% - 20 ngày 29

Hình 3.5 Sự sinh trưởng của cúc CN01 ở nồng độ nước chiết từ mầm ngô 10% trong 20 ngày, 30 ngày, 40 ngày 30

Hình 3.6 Chiều cao cây nuôi cấy trong nước chiết từ mầm ngô ở nồng độ 20% - 30 ngày 31

Hình 3.7 Môi trường nước chiết từ quả táo có màu nâu 32

Hình 3.8 Chiều cao cây nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả táo ở nồng độ 20% - 30 ngày 33

Hình 3.9 Rễ cúc được nuôi cấy trong môi trường nước dừa 35

Hình 3.10 Chiều dài rễ cúc CN01 được xác định bằng thước kẻ 35

Trang 6

Hình 3.11 Chiều dài rễ nuôi cấy trong nước chiết từ mầm ngô ở nồng độ 20%

- 30 ngày 36

Hình 3.12 Chiều dài rễ nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả táo ở nồng độ 20% - 30 ngày 37

Hình 3.13 Hệ số nhân cúc CN01 ở môi trường nước dừa nồng độ 39

Hình 3.14 Hệ số nhân cúc CN01 ở môi trường nước chiết từ mầm ngô nồng

độ 10% - 30 ngày 39 Hình 3.15 Hệ số nhân cúc CN01 ở môi trường nước chiết từ quả táo 39

Hình 3.16 Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở môi trường nước chiết từ

quả táo 20% - 40 ngày Error! Bookmark not defined

Hình 3.17 Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở môi trường nước chiết từ

mầm ngô 10% - 40 ngày Error! Bookmark not defined

Hình 3.18 Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở môi trường nước dừa 10% -

40 ngày Error! Bookmark not defined

Hình 3.19 Khối lượng khô cúc CN01 ở môi trường nước chiết từ mầm ngô 10% - 40 ngày 43

Hình 3.20 Khối lượng khô cúc CN01 ở môi trường nước dừa 10% - 40 ngày 43

Hình 3.21 Mẫu cúc bị nhiễm khuẩn sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not defined

Hình 3.22 Mẫu cúc bị mốc sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not defined

Hình 3.23 Mẫu cúc sạch nhưng bị chết sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not defined

Trang 7

Hình 3.24 Mẫu cúc sạch, sống sau 10 ngày nuôi cấy Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của nước dừa đến sinh trưởng

cây hoa cúc Nhật 24

Bảng 2.2 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của dịch chiết từ mầm ngô đến sinh trưởng cây hoa cúc Nhật 25

Bảng 2.3 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của dịch chiết từ quả táo đến sinh trưởng cây hoa cúc Nhật 25

Bảng 3.1 Bảng chỉ tiêu chiều cao cây cúc Nhật CN01 in vitro 27

Bảng 3.2 Bảng chỉ tiêu chiều dài rễ cây cúc Nhật CN01 in vitro 34

Bảng 3.3 Bảng chỉ tiêu hệ số nhân nhanh cây cúc Nhật CN01 in vitro 38

Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 in vitro 40

Bảng 3.5 Bảng chỉ tiêu khối lượng khô cây cúc Nhật CN01 in vitro 42

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giới thiệu khái quát về cây hoa cúc 4

1.1.1 Nguồn gốc cây hoa cúc 4

1.1.2 Vị trí phân loại 5

1.1.3 Đặc điểm thực vật học và sinh thái học cây hoa cúc 6

1.1.3.1 Đặc điểm thực vật học 6

1.1.3.2 Đặc điểm sinh thái học 7

1.2 Giá trị sử dụng của hoa cúc 9

1.3 Đặc điểm sinh học cây hoa cúc CN0l 10

1.4 Nuôi cấy mô tế bào thực vật và ứng dụng trong công tác nhân giống 11

1.4.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật 11

1.4.2 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô và tế bào thực vật 11

1.4.2.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật 11

1.4.2.2 Sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào 12

1.4.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống in vitro 13

1.4.3.1 Ưu điểm 13

1.4.3.2 Nhược điểm 13

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào 14

1.4.4.1 Vật liệu nuôi cấy 14

1.4.4.2 Môi trường nuôi cấy 14

1.4.4.3 Điều kiện nuôi cấy 18

1.5 Các nhóm chất tự nhiên sử dụng trong nuôi cấy mô 18

1.5.1 Nước dừa 19

Trang 10

1.5.2 Nước chiết từ quả táo 19

1.5.3 Nước chiết từ mầm ngô 19

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Vật liệu 21

2.1.1 Vật liệu thực vật 21

2.1.2 Chuẩn bị nước dừa, nước chiết mầm ngô, nước chiết từ quả táo cho nuôi cấy in vitro 21

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.1.4 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 23

2.1.5 Môi trường nuôi cấy 23

2.1.6 Điều kiện nuôi cấy 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 24

2.2.1.1 Bố trí thí nghiệm 24

2.2.1.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 25

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến chiều cao cây cúc Nhật CN01 in vitro 27

3.2 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến chiều dài rễ cây cúc Nhật CN01 in vitro 34

3.3 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến hệ số nhân nhanh cây cúc Nhật CN01 in vitro 38

3.4 Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 in vitro 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hoa là một món quà đặc biệt, có thể ví như nguồn cảm hứng thanh tao, hay người bạn tri âm, tri kỉ mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Từ bao đời nay, hoa đã gắn liền với đời sống của con người, mang đến cho con người biết bao cảm xúc, niềm tin và tình yêu cuộc sống

Ngày nay, nhu cầu về hoa trên thị trường rất lớn và ngày càng tăng cao Sản xuất hoa đã trở thành một ngành kinh tế phát triển đem lại thu nhập cao cho nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới như Hà Lan, Nhật, Mỹ… Theo Roger và Alan (1998), năm 1997, giá trị sản lượng hoa trên thế giới đạt 27 tỷ USD và những năm đầu của thế kỷ XXI là 40 tỷ USD [28] Ở nước ta, sản xuất hoa đã và đang được ưu tiên đầu tư phát triển, diện tích trồng hoa không ngừng tăng lên Ví dụ như: Diện tích trồng hoa của Hà Nội năm 1995 đạt 500 ha, tăng 12,8 lần so với năm 1990 [3], đến năm 2001, đạt tới 867 ha [14]

Trong các loài hoa cắt cành hiện nay, hoa cúc là một trong những loài hoa được ưa chuộng và trồng phổ biến ở nước ta chỉ đứng sau hoa hồng (Linh Xuan Nguyen, 1998) [24] Hoa cúc được ưa chuộng bởi sự đa dạng về chủng loại và màu sắc; phong phú về kiểu dáng, khá bền và phù hợp với nhiều mục đích sử dụng Hơn thế cây cúc được điều khiển ra hoa để tạo nguồn sản phẩm hàng hóa liên tục và ổn định quanh năm (John và Harold, 1999) [20] Chính vì vậy nhu cầu có được các giống cúc mới thông qua chọn tạo và nhập nội nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường luôn được người sản xuất quan tâm và chú trọng

Để góp phần làm đa dạng và phổ biến giống mới, đồng thời đáp ứng một phần nhu cầu cây giống cho ngành sản xuất hoa cúc ở nước ta, giống cúc Nhật mà đặc

biệt là cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maximum Seiun-3) đã được nghiên cứu sản xuất bằng kỹ thuật nuôi cấy mô

Trang 13

Nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm là cho hệ số nhân giống cao, có khả năng sản xuất số lượng giống lớn cây trồng trong thời gian ngắn, đồng thời không chịu sự chi phối của môi trường, bảo quản được trong thời gian dài Hơn nữa, thành phần môi trường nuôi cấy ngày càng trở nên phong phú, đầy đủ hơn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sinh trưởng

cây giống in vitro Cây giống sinh trưởng nhanh, mạnh cho năng suất cao,

phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất hiện nay

Tuy nhiên, việc nâng cao năng suất và chất lượng giống cúc này vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác sản xuất Do vậy chúng tôi tiến

hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và

nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc Nhật CN01 (Chrysanthemum maximum Seiun - 3) in vitro”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

So sánh và đánh giá hiệu quả kích thích sinh trưởng của nước dừa,

nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây cúc Nhật CN01

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả

táo đến chiều cao cây hoa cúc Nhật CN01 in vitro

- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả

táo đến chiều dài rễ cây hoa cúc Nhật CN01 in vitro

- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả

táo đến hệ số nhân nhanh của cây hoa cúc Nhật CN01 in vitro

- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả

táo đến khối lượng tươi của cây hoa cúc Nhật in vitro

Trang 14

- Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô, nước chiết từ quả

táo đến khối lượng khô cây hoa cúc Nhật in vitro

3 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn

- Cung cấp tư liệu khoa học cho tìm hiểu và nghiên cứu ảnh hưởng của

các dịch thu từ tự nhiên đến sinh trưởng của hoa cúc Nhật CN01 bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật

- Góp phần tìm ra loại dịch tự nhiên có hiệu quả tốt đối với quá trình

sinh trưởng của cây in vitro

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu khái quát về cây hoa cúc

1.1.1 Nguồn gốc cây hoa cúc

Nói về nguồn gốc, theo tài liệu ngành Thực vật học, cây hoa cúc xuất xứ

từ Trung Hoa Khoảng 500 năm trước công nguyên, Khổng Tử đã đề cập đến việc trồng hoa cúc Ở Nhật, vào thế kỷ thứ 8 sau công nguyên mới có sự hiện diện của hoa cúc Riêng Châu Âu, cúc được mang vào Hà Lan năm 1688, nhưng việc trồng hoa cúc vào thời điểm này không thành công Cho đến năm

1789, M Blancard ở Marseilles (Pháp) đem ba loại cúc từ Trung Hoa về Pháp, nhưng chỉ có một trong ba loại này sống được, đó là cúc ''Old Purple''

và vì vậy đã được ghi trong lịch sử hoa cúc Ở Anh, cuối thế kỷ 18, người ta thấy có 8 loại cúc được nhập cảng; đến năm 1824 có 24 loại và năm 1826 lên tới 48 loại Vào năm 1860, nhân dịp thăm viếng Nhật Bản, ông Robert Fortune đã đem nhiều loại cúc mới về Châu Âu Trong sự phát triển hoa cúc, chính sự lai giống tiếp của các loại cúc này mà người ta được thêm nhiều giống mới nữa Ở châu Úc, hoa cúc được trồng tại Tasmania vào năm 1836, New South Wales 1843, Victoria 1855 và ở New Zealand 1860 Ở Mỹ, cuối thế kỷ 19 cúc được trồng rất nhiều Riêng hoa cúc của Việt Nam hiện tại có xuất xứ từ Trung Hoa, Nhật và Châu Âu [30]

Hoa cúc (Chrysanthemum sp.) là loài hoa đặc trưng của đất nước Trung

Quốc và Nhật Bản Ở Trung Quốc, người ta đã làm lễ “thắng lợi hoa vàng” (hoa cúc) và cây hoa cúc đã đi vào các tác phẩm hội họa từ thời gian này Một thành phố cổ xưa của Trung Quốc đã đặt tên là Ju - Xian, có nghĩa là: “Thành phố hoa cúc” Ở Nhật Bản, hoa cúc được sử dụng chính trong các lễ hội và đã được giới thiệu tới Nhật Bản khoảng thế kỉ thứ VIII Tới thế kỉ thứ XVII, hoa

Trang 16

cúc được mang tới Châu Âu Ngày nay, cúc được trồng rộng rãi trên thế giới như: Hà Lan, Đức, Pháp, Nhật Bản, Nga, Mỹ, Singapore, Isaren…5, [12

Ở Việt Nam, đến đầu thế kỉ XIX, hoa cúc đã được trồng thành các vùng chuyên canh Hiện nay, Đà Lạt có diện tích trồng hoa cúc lên tới 5000 ha; Hà Nội đã hình thành các vùng trồng chuyên canh như xã Tây Tựu (Từ Liêm) diện tích xấp xỉ 200 ha, quận Tây Hồ diện tích 70 ha, đảm bảo cung cấp hoa cho người tiêu dung [12], [38]

1.1.2 Vị trí phân loại

Cây hoa cúc có tên khoa học là Chrysanthemum sp., xuất phát từ tiếng

Hy Lạp là Chrysos (nghĩa là vàng) và anthemom (nghĩa là hoa)

Trong hệ thống phân loại thực vật:

học của họ Cúc” đã có sự thống nhất tương đối về hệ thống học của họ

Asteraceae Họ Cúc trên thế giới xếp trong 2 phân họ, 13 tông [21] Nghiên

cứu của Anderson (1987), Langton (1989) cho biết trên thế giới có hơn 7000 giống cúc đã đưa vào sử dụng với sự đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc 17, 22 Việt Nam có 2 phân họ và 12 tông, nhưng hiện tại chia làm 17 tông Họ Cúc có khoảng 1550 chi với 23000 loài [13], [29]

Trang 17

Tuy nhiên, có nhiều tài liệu khác nhau về số liệu loài hoa cúc Theo tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn thì họ Cúc có 2500 loài và có 1100 chi 13 Theo Trần Lan Hương và cộng sự, hoa cúc có hơn 3000 loài với kích thước, màu sắc khác nhau 5

1.1.3 Đặc điểm thực vật học và sinh thái học cây hoa cúc

1.1.3.1 Đặc điểm thực vật học

- Rễ

Cúc thuộc loại rễ chùm, phần lớn phát triển theo chiều ngang phân bố ở tầng đất mặt từ 5 - 20 cm, số lượng rễ lớn nên có khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh

- Thân

Cúc là cây thân thảo có nhiều đốt giòn, dễ gãy nên khi cây lớn phải làm giàn để đỡ cây khỏi đổ

- Lá

Thường là lá đơn, mỗi giống cúc có đặc điểm khác nhau như hình dạng

lá xẻ thùy nông hay sâu, phiến lá dày hay mỏng và màu sắc là khác nhau

- Hoa

Hoa cúc chủ yếu có 2 dạng: hoa lưỡng tính và hoa đơn tính

+ Dạng lưỡng tính: Trong hoa có cả nhị đực và nhụy cái

+ Dạng đơn tính: Trong hoa chỉ nhị đực hoặc nhụy cái; đôi khi có loại

vô tính (không có cả nhị, nhụy, hoa này thường ở phía ngoài đầu)

Khác với các loại hoa khác có từng bông riêng rẻ, hoa cúc là tập hợp của rất nhiều hoa nhỏ nằm cùng trên một đế hoa Đó là một trong những đặc điểm

của gia đình Asteraceae Những hoa nhỏ trên đế hoa gồm có hai loại: loại hoa hình ống (Röhrenblüten) và hoa hình lưỡi (Zungenblüten) Hoa hình lưỡi có

cánh hoa dài nằm phía ngoài cùng làm thành một vòng tròn bao quanh phần hoa hình ống nằm chính giữa Hoa hình lưỡi có cánh dài chỉ để làm đẹp chứ

Trang 18

không có khả năng sinh sản Khả năng này chỉ có ở hoa hình ống mà thôi Tùy theo sự xếp đặt vị trí của các hoa hình lưỡi: một lớp, nhiều lớp, đều hoặc không đều mà người ta sẽ có những hoa với hình dáng giản dị đến bông tròn đầy cánh Ở những hoa tròn đầy ta không thấy rõ nhóm hoa hình ống vì bị che lấp bởi hoa hình lưỡi

Tùy theo cách sắp xếp cánh hoa, người ta phân ra thành nhóm hoa kép (có nhiều vòng hoa sắp xếp/bông) và hoa đơn (chỉ có một vòng hoa/bông) Những cánh hoa ở phía ngoài thường có màu sắc đậm hơn, xếp thành nhiều tầng, chặt hay lỏng tùy theo từng giống Cánh có nhiều hình dáng khác nhau: cong hoặc thẳng, có loại cánh ngắn đều, có loại dài, cuốn ra ngoài hay cuốn vào trong

Đường kính bông hoa phụ thuộc vào giống:

+ Giống hoa to: đường kính 10 - 12 cm (Pha Lê, Đại Đóa,…)

+ Giống hoa trung bình: đường kính 5 - 7 cm (Thọ đỏ, Đỏ nhung,…) + Giống hoa nhỏ: đường kính 1 - 2 cm (chi trắng, chi vàng,…)

- Quả

Cây hoa cúc có dạng quả bế khô, hình trụ hơi dẹt chỉ chứa một hạt Hạt

có phôi thẳng và không có nội nhũ

1.1.3.2 Đặc điểm sinh thái học

- Nhiệt độ

Hoa cúc có nguồn gốc ôn đới, nên đa số ưa khí hậu mát mẻ Với Việt Nam, mùa thu là mùa có khí hậu tương đối mát mẻ và thuận lợi, nhiệt độ thích hợp dao động 15 - 20°C, bên cạnh đó cũng có một số giống cúc chịu được nhiệt độ 30- 35°C Tuy nhiên nhiệt độ quá cao (35°C) hay quá thấp (10°C) đều làm ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng và phát triển của cây

Trang 19

- Ánh sáng

Ánh sáng có ảnh hưởng mạnh tới quá trình phát sinh hình thái của mô nuôi cấy, bao gồm cường độ, chu kì và thành phần quang phổ ánh sáng [16] Cúc là cây trồng cạn, không chịu được úng, có sinh khối lớn và bộ lá to,

do vậy cũng chịu hạn kém Ánh sáng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự ra hoa và phân hóa mầm hoa của cây hoa cúc Tuy nhiên, ở mỗi thời kỳ sinh trưởng và phát triển cây có yêu cầu ánh sáng khác nhau:

+ Thời kỳ cây con: khi mới ra rễ cây cần ít ánh sáng vì lúc này cây non còn sử dụng các chất dinh dưỡng dự trữ

+ Thời kỳ chuẩn bị phân cành: cây cần nhiều ánh sáng để quang hợp tạo các chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của cây

Cúc được xếp vào loại cây ngày ngắn, thời kỳ để phân hóa mầm hoa tốt nhất là 10 giờ chiếu sáng/ngày với nhiệt độ là 20 - 250C Thời gian chiếu sáng kéo dài thì thời gian sinh trưởng của cây hoa cúc dài hơn, thân cao, lá to, chất lượng hoa tăng Thời gian chiếu sáng ngắn thì sẽ kích thích phân hóa mầm hoa sớm, cây ngắn, chất lượng hoa kém 12

- Ẩm độ

Độ ẩm thích hợp nhất cho cây sinh trưởng phát triển là độ ẩm đất 60 - 70%, độ ẩm không khí 60 - 65% Nếu độ ẩm trên dưới 80% thì cây sinh trưởng mạnh nhưng dễ mắc một số bệnh nấm Đặc biệt vào thời kì thu hoạch, hoa cúc cần thời tiết trong xanh, khô ráo Nếu độ ẩm cao, tuyến mật của hoa

sẽ dễ bị thối do nước đọng lại, cản trở quá trình thu hoạch [37]

- Đất và dinh dƣỡng

+ Đất: có vai trò cung cấp nước, dinh dưỡng cho sự sống của cây Cây hoa cúc có bộ rễ ăn nông do vậy yêu cầu đất cao ráo, thoát nước, tơi xốp + Các chất dinh dưỡng: các loại phân hữu cơ (phân chuồng, phân vi sinh, than bùn), phân vô cơ (đạm, lân, kali) và các loại phân trung, vi lượng (Mg,

Trang 20

Zn, Cu, Fe, Mn, Bo…) có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của hoa cúc

1.2 Giá trị sử dụng của hoa cúc

Hoa cúc có giá trị trang trí, làm cảnh, tùy theo nền văn hóa khác nhau mà cách sử dụng chúng cũng khác nhau, do vậy mà hoa cúc ngày càng được ưa chuộng trong cuộc sống Ở Chicago (Mỹ) năm 1961, hoa cúc chính thức được coi là hoa của thành phố Ở Trung Quốc, một số loại hoa cúc được dùng làm trà, thậm chí được sử dụng làm thuốc trừ sâu thân thiện môi trường Ở Nhật Bản, hoa cúc được coi là người bạn tâm tình và có một “lễ hội hạnh phúc” để

kỉ niệm hoa… Riêng ở Việt Nam, hoa cúc thường ở mặt ở công viên, vườn hoa, phòng khách, bàn làm việc, trong các lễ thăm viếng… Ngoài ra, cúc còn được trồng đại trà nhằm mục đích cắm hoa bình, trồng trong bồn hay để trang trí…[12], [37]

Không chỉ để làm cảnh, theo Lê Kim Biên thì họ cúc gồm có 374 loài, trong đó có tới 181 loài đã biết giá trị sử dụng, chiếm 50%: …[1]

- Làm thuốc: cây hoang dại 85%, 16 loài cây trồng

- Làm cảnh: 30 loài (nhập nội có nguồn gốc nước ngoài)

- Rau ăn: 31 loài tự nhiên, 4 loài trồng

- Thuốc trừ sâu: 3 loài (không gây độc)

- Phân xanh: 1 loài, cúc quỳ ở Mỹ dùng để phủ đất trống bạc màu

- Chất béo và tinh dầu: 12 loài, đặc biệt là cây thanh hao

Ngày nay, khi mà khoa học công nghệ ngày một hiện đại thì việc sản xuất và nhân giống hoa cũng không còn là vấn đề khó khăn Người ta đã có thể kéo dài được tuổi thọ của hoa, điều khiển ra hoa theo ý muốn, trồng trái

vụ hoặc cho nở vào các dịp lễ tết đã làm cho giá trị của hoa được tăng lên rất nhiều lần

Trang 21

Nhắc tới chi Chrysanthemum sp., có cúc Đại Đóa với nhiều loài, hoa có

màu sắc khác nhau: vàng, trắng, đỏ tía, tím Bông lớn, dáng đẹp, hoa nở nhiều vào dịp tết Gần đây một số loài đã được trồng gần như quanh năm, phục vụ nhu cầu trang trí vào những ngày lễ

Một số loài khác của chi Chrysanthemum sp như cúc vàng hay kim cúc (C indicum L.) có bông nhỏ hơn, dùng để pha chè, ngâm rượu, trồng làm cảnh; cúc trắng hay bạch cúc (C morfolium ramat) dùng để pha chè, ngâm rượu hoặc làm thuốc chữa nhức đầu, đau mắt; rau cải cúc (C coronarium L.)

thường trồng làm rau ăn 10

1.3 Đặc điểm sinh học cây hoa cúc CN0l

Giống cúc CN01 (Chrysanthemum maximum Seiun - 3) là giống cúc đơn

7 Đây là giống nhập nội của Nhật Bản, được cung cấp từ Trung tâm Nghiên

cứu và Phát triển Hoa - Cây cảnh, Viện Di truyền Nông nghiệp tháng 3 năm

2001

Giống cúc CN01 có những đặc điểm:

Cây cao 70 - 75 cm, thân mập cứng, lá dài xanh bóng, bộ lá gọn, khả năng phân cành ít nên có thể trồng dày 45 -

50 cây/m2 Hoa kép to, cánh ngắn, cứng,

xếp chặt, có màu vàng cam 7 Thời gian

sinh trưởng từ 85 - 95 ngày, độ bền hoa cắt

từ 10 - l2 ngày, được trồng chính vào các

vụ xuân hè, hè thu và thu sớm

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ từ

Phòng Nông nghiệp các tỉnh phía Bắc, năm

2003, diện tích trồng cúc CN01 đã lên đến

6,3 ha; riêng Hà Nội có 4,9 ha 4 Hình 1.1 Chrysanthemum

maximum Seiun - 3

Trang 22

Cây được trồng hầu hết ở các tỉnh phía Bắc Giống hoa cúc này đã được đưa vào sản xuất thử tại một số vùng trồng hoa ở Hà Nội như Phú Thượng, Tây Tựu, Quảng An; Mê Linh - Vĩnh Phúc; một số tỉnh phía Bắc khác như Thái Nguyên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Lào Cai Thực tế sản xuất cho thấy, giống CN01 ổn định, sinh trưởng phát triển tốt, chịu nóng, cho năng suất cao và chất lượng tốt, được các vùng trồng hoa rất ưa chuộng với diện tích trồng đến năm 2006 là 16,2 ha, mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách bền vững Tháng 9/2007, giống cúc CN01 đã được Hội đồng khoa học phê duyệt và đề nghị Bộ NN - PTNT công nhận chính thức để mở rộng diện tích trong sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu [31]

1.4 Nuôi cấy mô tế bào thực vật và ứng dụng trong công tác nhân giống

1.4.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật

Nuôi cấy mô tế bào thực vật (nuôi cấy in vitro) là phạm trù khái niệm để

chỉ chung cho tất cả các loại nuôi cấy hoàn toàn sạch các vi sinh vật trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo trong điều kiện vô trùng Trong môi trường nhân tạo, từ các mô sẹo, mô phân sinh, chồi đỉnh… có thể tái sinh thành cây hoàn chỉnh, rút ngắn thời gian, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh và cho số lượng cây giống lớn, sạch bệnh

1.4.2 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô và tế bào thực vật

1.4.2.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật

Năm 1902 lần đầu tiên nhà thực vật học người Đức tên là Haberlandt [19] đã đề xướng ra phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật để chứng minh cho tính toàn năng của tế bào Theo nhận định của ông “mỗi một tế bào bất kì lấy từ một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh”

Trang 23

Mãi hơn 50 năm sau, các nhà thực nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật mới đạt được những thành công chứng minh cho khả năng tồn tại và phát triển độc lập của tế bào [2] Đó là các công trình của các tác giả:

- Miller và Skoog (1953) tạo được chồi từ mảnh mô cắt từ thân cây thuốc

- Reinert và Steward (1958) tạo được phôi và cây hoàn chỉnh từ tế bào đơn của mô tượng tầng bách từ củ và nuôi cấy dạng huyền phù

- Cooking (1960) tách và nuôi sống tế bào trần từ nhu mô mảnh lá

- Takebe (1971) đã tái sinh thành công cây thuốc lá từ tế bào trần

Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan về tính toàn năng của tế bào thực vật

1.4.2.2 Sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào

Sự phân hoá là sự chuyển các tế bào từ dạng phôi sinh sang tế bào chuyên hoá để đảm nhận chức năng sinh lý, sinh hoá khác nhau

Sự phản phân hóa là sự chuyển từ tế bào chuyên hóa sang tế bào phôi sinh để thực hiện chức năng phân chia

Trang 24

Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô tế bào thực vật là kết quả của quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào dựa trên tính toàn năng của tế bào thực vật

1.4.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống in vitro

- Tiến hành quanh năm, không chịu sự chi phối của môi trường

- Có thể bảo quản được trong thời gian dài ở điều kiện in vitro

1.4.3.2 Nhược điểm

- Mặc dù có hệ số nhân giống cao nhưng cây giống có kích thước nhỏ khó trồng trong điều kiện tự nhiên, đôi khi xuất hiện các cây không mong muốn

- Do được cung cấp nguồn hydratcacbon nhân tạo nên khả năng tự tổng

hợp các chất hữu cơ kém Cây giống in vitro được nuôi trong các bình thủy

tinh hoặc bình nhựa có độ ẩm tương đối bão hòa Do đó, khi trồng ngoài tự nhiên thường bị mất cân bằng nước, gây hiện tượng bị héo cây và chết Vì vậy

Trang 25

trước khi chuyển cây từ điều kiện in vitro ra điều kiện tự nhiên, cần trải qua

giai đoạn “huấn luyện” để quen dần với điều kiện tự nhiên

- Cần thiết bị hiện đại, kĩ thuật viên có trình độ cao

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào

1.4.4.1 Vật liệu nuôi cấy

Nguyên liệu dùng cho nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể là bất cứ bộ phận nào của cây: các đoạn rễ và thân, các phần của lá (cuống lá, phiến lá), các cấu trúc của phôi như lá mầm, trụ trên, trụ dưới lá mầm, hạt phấn, noãn, thậm chí các mẩu thân ngầm hoặc các cơ quan dự trữ dưới mặt đất (củ, căn hành) cũng được dùng cho nuôi cấy [16]

Mục đích của nuôi cấy và đặc tính của loài cây sẽ quyết đinh việc chon lựa loại mẫu nào là phù hợp Để tiến hành vi nhân giống thực vật, cây cho mẫu (cây mẹ) phải mang một hoặc nhiều đặc điểm ưu việt mà chúng ta quan tâm: sinh trưởng tốt, cho sản lượng, chất lượng cao, ít bị nhiễm bệnh, khả năng chống chịu tốt… Đa phần các mẫu thường được thu nhận vào đầu mùa sinh trưởng, lúc sáng sớm khi toàn cây vẫn còn trạng thái trương nước [27]

Sự tái sinh của mẫu phụ thuộc vào thành phần của môi trường nuôi cấy, đặc điểm di truyền của loài cây, trạng thái sinh lí của cây cho mẫu và đôi khi chịu ảnh hưởng của các mùa trong năm

1.4.4.2 Môi trường nuôi cấy

Vào thời kỳ Haberlandt tiến hành các thí nghiệm nuôi cấy tế bào phân lập, những hiểu biết về nhu cầu dinh dưỡng khoáng của mô và tế bào thực vật còn rất hạn chế, đặc biệt là vai trò của các chất điều khiển sinh trưởng hầu như chưa được khám phá Chính vì vậy mà Haberlandt đã không thành công

Từ đầu những năm 20 đã có một số công trình sử dụng môi trường dinh dưỡng tổng hợp Ngoài muối khoáng và nguồn cacbon, bổ sung vào môi trường còn có vitamin và một số chất khác Kotte và Robbins (1922) đã hoàn

Trang 26

thiện thành phần môi trường, trong đó bổ sung thêm các loại đường, aminoaxit và dịch chiết nấm Trong những năm 60, môi trường nuôi cấy đã được xây dựng và cải tiến Đó là các môi trường Linsmainer và Skoog (1965) [25], môi trường Murashige và Skoog (1962) [26], môi trường Gamborg (1968) [18]

Với từng loại thực vật, tế bào, mô, cơ quan khác nhau thì thành phần môi trường nuôi cấy cũng khác nhau tùy thuộc vào mục đích nuôi cấy Tuy nhiên môi trường cơ bản cho tất cả các loại cây bao gồm:

- Các nguyên tố đa lƣợng (muối nitơ, phốt pho, magie, canxi, kali, lưu

huỳnh): là thành phần không thể thiếu được vì chúng tham gia cấu thành các

cơ quan tử trong cơ thể thực vật

- Các nguyên tố vi lƣợng (muối sắt, kẽm, đồng, mangan, coban,

molipden, bo, iot) Là những nguyên tố được sử dụng ở nồng độ thấp hơn 30 ppm Mọi sự thiếu và thừa các nguyên tố này đều có ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây [2]

- Nguồn cacbon: Mô và tế bào thực vật in vitro sống chủ yếu theo

phương thức dị dưỡng, hoặc bán dị dưỡng nhờ điều kiện ánh sáng nhân tạo và lục lạp có khả năng quang hợp Vì vậy bổ sung nguồn cacbon (thường là saccharose) là điều bắt buộc và cần thiết [2] Ngoài ra, còn có một số nguồn cacbon khác có thể sử dụng trong nuôi cấy là glucose, maltose, fructose, lactose…

- Vitamin: Dù các tế bào và mô đều có khả năng tự tổng hợp vitamin,

nhưng thường không đủ về số lượng, do đó cần phải bổ sung từ bên ngoài vào, đặc biệt là vitamin thuộc nhóm B (B1, B6, B3, B5, axit nicotinic…) Trong đó vitamin B1 đóng vai trò quan trọng nhất, tham gia biến đổi cacbon, tạo thành phần tổ hợp enzim xúc tác quá trình oxi hóa khử cacbon ở axit hữu

cơ Nồng độ thường dùng là 0,1 - 1,0mg/l [16]

Trang 27

- Các chất có nguồn gốc tự nhiên phức tạp: nước dừa, nước chiết từ

quả táo, nước chiết từ mầm ngô, dịch chiết cà chua, dịch chiết nấm men, dịch

thủy phân cazein,… cũng được sử dụng trong nuôi cấy in vitro vì thành phần

của chúng có nhiều chất thúc đẩy tăng trưởng tế bào và mô nuôi cấy Nước dừa bổ sung vào môi trường các loại đường, protein, các axit hữu cơ, các axit amin, các chất kích thích sinh trưởng, các vitamin và các chất quan trọng khác

có tác dụng tốt trong tăng trưởng của mô 15

- Agar: là một polysacarit của tảo (chủ yếu là tảo đỏ - Rodophyla) Agar

khi ngâm nước ở 80°C sẽ chuyển sang dạng sol và ở 40°C thì trở lại trạng thái gel Khả năng ngậm nước cao, khoảng 6 - 12g/l nước Tuy ở trạng thái gel nhưng vẫn đảm bảo cho các ion vận chuyển dễ dàng, thuận lợi cho việc hút dinh dưỡng của cây trong môi trường nuôi cấy [2]

- Các chất điều hòa sinh trưởng: auxin, cytokinin, kinetin, zeatin,

abscisic acid (ABA)… là các chất điều hòa thường dùng trong nuôi cấy mô tế bào Mỗi chất có ảnh hưởng và tác dụng khác nhau tới từng bộ phận của mô, tế bào, cơ quan nuôi cấy Nhờ có các chất này mà có thể tái sinh cây hoàn chỉnh một cách dễ dàng, giúp cây sinh trưởng, phát triển nhanh và mạnh về cả 2 phía

Auxin là chất điều khiển sinh trưởng chủ yếu kích thích sinh trưởng tế

bào làm tăng phân bào, gây hiện tượng ưu thế ngọn, kích thích sự hình thành

rễ 2 Nhóm auxin bao gồm IAA, IBA,  - NAA, 2,4 - D có hiệu quả sinh lý

ở nồng độ thấp kích thích ra rễ, ở liều lượng cao auxin sẽ phát động sự tạo mô sẹo và thường gây nên các đột biến 15 2,4 - D thường được sử dụng rộng rãi trong việc phát sinh mô sẹo; IAA, IBA,  - NAA thường được sử dụng trong việc phát sinh rễ 6

Cytokinin là nhóm các phytohoocmon dẫn xuất của adenin nó liên

quan chặt chẽ đến quá trình phân bào, kích thích phân hóa chồi từ mô cấy Các cytokinin thường dùng trong nuôi cấy là kinetin, BAP, zeatin giúp tạo số

Trang 28

lượng chồi nhiều nhưng có kích thước nhỏ 6, có thể gây ra hiện tượng mọng nước (thủy tinh thể và kìm hãm sự tạo rễ) Theo Skoog và Miller, tỷ lệ auxin/cytokinin cao thường có xu thế kích thích quá trình tạo rễ bất định, kéo dài chồi, ngược lại tỷ lệ trên thấp thì sẽ đẩy mạnh biệt hóa chồi và ức chế sự phát triển chồi, nếu tỷ lệ trung bình thì mô sẹo sẽ được hình thành 15

Ngoài ra trong nuôi cấy mô tế bào người ta còn sử dụng nhóm phytohoocmon khác là GA (Gibberellic axit) Gibberelin điển hình là GA3 có tác dụng kích thích kéo dài lóng đốt và sự sinh trưởng của cây, phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của cây,… Nhưng so với auxin và cytokinin thì nhóm GA rất ít được sử dụng vì có biểu hiện ức chế sinh trưởng và phát sinh hình thái thực

vật in vitro, đặc biệt là với mô thực vật một lá mầm, GA3 được đưa vào môi trường trong những trường hợp cần thiết để kéo dài những chồi bất định hoặc kích thích tái sinh chồi ở một số loài thực vật 15

- pH của môi trường là một yếu tố quan trọng Sự ổn định pH của môi

trường là yếu tố duy trì trao đổi các chất trong tế bào Ngoài ra sự bền vững

và hấp thụ các chất phụ thuộc vào pH môi trường, đặc biệt mẫn cảm với pH môi trường là NAA, gibberellin và các vitamin Sự hấp thụ các hợp chất sắt cũng phụ thuộc vào pH pH môi trường thường ở 5,5 - 5,8 trước khi khử trùng [11] Giá trị pH đầu tiên của môi trường ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng và tổng hợp của tế bào Khi pH môi trường thấp sẽ hoạt hóa các enzym hydrolase, dẫn tới kìm hãm sinh trưởng đồng thời kích thích sự già hóa của tế bào trong mô nuôi cấy [9] Giá trị pH đầu tiên của môi trường nuôi cấy luôn luôn ở trong khoảng 5,5 - 5,9 Vì hầu hết trong môi trường nuôi cấy đều không có chất đệm nên giá trị pH sẽ thay đổi trong quá trình khử trùng môi trường và trong quá trình nuôi cấy Giá trị pH giảm nhanh chóng xuống 4,0 - 4,5 trong vòng 24 - 28 giờ sau khi cấy tế bào vào môi trường nuôi Những thay đổi này liên quan đến sự hấp thụ amonium của tế bào Tuy nhiên, giá trị

Trang 29

pH sẽ tăng lên sau vài ngày và giữ ở mức độ ổn định 5,0 - 5,5 do có liên quan đến sự hấp thụ nitrate

1.4.4.3 Điều kiện nuôi cấy

a Nhiệt độ

Các loài khác nhau thì yêu cầu về điều kiện nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển là không giống nhau Nhiệt độ thích hợp cho phòng thí nghiệm nuôi cấy thường là 25 ± 1°C Nếu nhiệt độ thấp hoặc quá thấp sẽ làm chậm hay làm ngừng hẳn sinh trưởng của mẫu nuôi cấy, được sử dụng nhằm mục đích

bảo quản giống ở điều kiện in vitro

Theo Shigenobu và Sakamoto (1981), nhiệt độ cũng như thời gian chiếu sáng ngày đêm phải không đổi trong suốt thời gian nuôi cấy

b Ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình phát sinh hình thái mô nuôi cấy Cường độ ánh sáng từ 1000 - 2500 lux được dùng phổ biến cho nuôi cấy nhiều loại mô Cường độ ánh sáng càng lớn thì sinh trưởng của chồi chậm lại nhưng sẽ thúc đẩy quá trình tạo rễ [16] Do ánh sáng còn tham gia vào sự phát sinh, phát triển phôi soma nên cường độ ánh sáng cao gây nên sự sinh trưởng của mô sẹo Ánh sáng ở cường độ trung bình kích thích sự tạo chồi, ngoài ra cường độ ánh sáng thấp, chồi sẽ gia tăng chiều cao và có màu xanh đậm [16]

1.5 Các nhóm chất tự nhiên sử dụng trong nuôi cấy mô

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay, các nhà nuôi cấy mô và tế bào đã không ngừng nghiên cứu và tìm tòi ra các biện pháp làm tăng năng suất và chất lượng cây giống Họ khẳng định môi trường chỉ bao gồm muối khoáng

và đường chưa đủ cho tế bào sinh trưởng tốt Vì vậy, thành phần môi trường nuôi cấy ngày càng trở nên phong phú, đầy đủ và phức tạp hơn Người ta đã

bổ sung vào môi trường nuôi cấy một số nhóm chất tự nhiên nhằm làm gia tăng thành phần dinh dưỡng và các chất có hoạt tính sinh học cao nên sẽ kích

Trang 30

thích sự sinh trưởng, phát triển của cây in vitro Một số dịch chiết hữu cơ

thường được bổ sung như: nước dừa, dịch chiết mầm lúa mỳ, dịch chiết nấm men [31], [32], [2] …, ngoài ra còn có nước chiết từ quả táo, nước chiết từ mầm ngô…

1.5.1 Nước dừa

Năm 1941, Datura và Daucus đã sử dụng nước dừa để nuôi phôi và mô Theo kết quả phân tích thành phần nước dừa từ non tới già của Tuleckevad (1961) cho thấy trong nước dừa có:

- Amino acid tự do: Đạt nồng độ từ 190,5 ppm đến 685 ppm trong nước

dừa tùy theo tuổi của quả tính từ non tới già Khi hấp ở nhiệt độ cao chỉ còn

70 ppm [2]

- Amino acid dạng liên kết có trong protein và peptid

- Axit hữu cơ

1.5.2 Nước chiết từ quả táo

Thành phần có nhiều trong táo là carbohydrat (pectin ), acid malic, acid quinic và các acid hữu cơ khác; các hợp chất thơm; các sinh tố và nguyên tố:

K, P, Fe, Zn có vai trò trong sinh trưởng

1.5.3 Nước chiết từ mầm ngô

Nhắc tới ngô thì có rất nhiều loại ngô, các giống ngô nếp, ngô răng ngựa

ở nước ta thì có hàm lượng tinh bột cao, lượng đường ít Trong khi các loài

Ngày đăng: 29/09/2015, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13]. Nguyễn Nghĩa Thìn (2006), Thực vật có hoa, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật có hoa
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
[14]. Đỗ Năng Vịnh. Công nghệ sinh học cây trồng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[19]. Haberlandt, G.; (1902), Culturversuche mit isolierten Pflanzenzellen, Sitz-Ber. Mat. Nat. Kl. Kais. Akad. Wiss. Wien, 111: 69 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Culturversuche mit isolierten Pflanzenzellen
Tác giả: Haberlandt, G
Nhà XB: Sitz-Ber. Mat. Nat. Kl. Kais. Akad. Wiss. Wien
Năm: 1902
[20]. John M. D., Harold F. W., (1999). Floriculture Principles, prentice Hall, Inc., p.292-303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Floriculture Principles
Tác giả: John M. D., Harold F. W
Nhà XB: prentice Hall, Inc.
Năm: 1999
[22]. Langton, F.A. (1989), “Inheritance in chrysanthemum morifolium Ramat”, Heredity, 419 - 423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inheritance in "chrysanthemum morifolium Ramat"”, "Heredity
Tác giả: Langton, F.A
Năm: 1989
[23]. Letham D. S. (1974) Regulation of cell division in plant tissue. XX. The cytokinin of coconut - milk. Physiol. Plant, 27: 66 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The cytokinin of coconut - milk. Physiol. Plant
[27]. Narayanaswamy, S. 1994. Plant Cell and Tissue Culture. Tata Mc Graw - hill Publishing Company Limited New Delhi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Cell and Tissue Culture
[28]. Roger, W. and Alan, H. Cut flower - Astudy of marior markets, International trade, Centre uncdad/ WTO. Geneve, 1998, pp. 1- 237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cut flower - Astudy of marior markets, International trade
[24]. Linh Xuan Nguyen, (1998). Cut Flower Production in ASIA. FAO, Bangkok, Thailand, p.63 - 67 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ tổng quan về tính toàn năng của tế bào thực vật - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quan về tính toàn năng của tế bào thực vật (Trang 23)
Hình 2.1. Mẫu cúc CN01 (Chrysanthmum maximum Seiun - 3) vô trùng - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 2.1. Mẫu cúc CN01 (Chrysanthmum maximum Seiun - 3) vô trùng (Trang 32)
Hình 2.3. Mầm ngô đã tách khỏi hạt - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 2.3. Mầm ngô đã tách khỏi hạt (Trang 33)
Hình 3.1. Sự sinh trưởng của cúc CN01 ở nồng độ nước dừa 10% trong - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.1. Sự sinh trưởng của cúc CN01 ở nồng độ nước dừa 10% trong (Trang 39)
Hình 3.6. Chiều cao cây nuôi cấy trong nước chiết từ mầm ngô ở nồng độ - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.6. Chiều cao cây nuôi cấy trong nước chiết từ mầm ngô ở nồng độ (Trang 42)
Hình 3.7. Môi trường nước chiết từ quả táo có màu nâu - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.7. Môi trường nước chiết từ quả táo có màu nâu (Trang 43)
Hình 3.8. Chiều cao cây nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả táo - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.8. Chiều cao cây nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả táo (Trang 44)
Hình 3.9. Rễ cúc đƣợc nuôi cấy - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.9. Rễ cúc đƣợc nuôi cấy (Trang 46)
Hình thành của mô nuôi cấy in vitro cũng như trên cây nguyên vẹn. Nếu tỷ lệ  auxin cao hơn cytokinin thì kích thích sự ra rễ, còn tỷ lệ cytokinin cao hơn  auxin thì kích thích ra chồi - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình th ành của mô nuôi cấy in vitro cũng như trên cây nguyên vẹn. Nếu tỷ lệ auxin cao hơn cytokinin thì kích thích sự ra rễ, còn tỷ lệ cytokinin cao hơn auxin thì kích thích ra chồi (Trang 47)
Hình 3.12. Chiều dài rễ nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.12. Chiều dài rễ nuôi cấy trong môi trường nước chiết từ quả (Trang 48)
Hình 3.13. Hệ số nhân cúc CN01 ở - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.13. Hệ số nhân cúc CN01 ở (Trang 50)
Bảng 3.4. Bảng chỉ tiêu khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 in vitro - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Bảng 3.4. Bảng chỉ tiêu khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 in vitro (Trang 51)
Hình 3.17. Khối lượng tươi cây   cúc Nhật CN01 ở nước chiết từ  mầm ngô 10% - 40 ngày - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.17. Khối lượng tươi cây cúc Nhật CN01 ở nước chiết từ mầm ngô 10% - 40 ngày (Trang 52)
Hình 3.16. Khối lượng tươi cây cúc - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
Hình 3.16. Khối lượng tươi cây cúc (Trang 52)
Hình  3.21.  Mẫu  cúc  bị  nhiễm - Ảnh hưởng của nước dừa, nước chiết từ mầm ngô và nước chiết từ quả táo đến sinh trưởng của cây hoa cúc nhật CN01 (chrysanthemum maximum seiun   3) in vitro
nh 3.21. Mẫu cúc bị nhiễm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w