1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Giang

47 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Giang
Tác giả Nguyễn Thành Luân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Giang
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích toàn diện và kỹ lưỡng về tình hình cho vay tại NHNo&PTNT huyện Bình Giang. Từ đó đánh giá các kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.

Trang 1

Chơng I

lý luận chung hiệu quả

tín dụng của ngân hàng thơng mại 1.1 Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thơng mại

1.1.1 Ngân hàng thơng mại

ở việt nam hiện nay, theo pháp lệnh Ngân hàng, HTX Tín dụng và Công

ty tài chính năm 1990 định nghĩa: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán”.

1.1.2 Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng

Ngân hàng thơng mại có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị ờng, đó là:

tr-Một: Ngân hànglà cầu nối giữa tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t

Hai: Hoạt động Ngân hàng góp phần làm giảm chi phí lu thông, nâng cao hiệu quả đồng vốn

Ba: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của vốn

đầu t, dẫn đến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ

Bốn: Hoạt động Ngân hàng góp phần chống lạm phát

1.2 Tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tiền thân của hoạt động ngân hàng hiện nay xuất phát từ ngân hàng thợ vàng- nơi nhận giữ, bảo quản hộ sau đó dần dần thu hút vàng của ngời gửi và

đem cho vay để hởng chênh lệch giữa lãi nhận của ngời vay và lãi trả cho ngời gửi Ngoài ra, nếu hai ngời có quan hệ mua bán cùng gửi vàng tại một ngân hàng thợ vàng thì anh ta sẽ thanh toán số lợng vàng của hai ngời trên cho nhau

Nh vậy ngân hàng thơng mại đã ra đời trên cơ sở đó với 3 nghiệp vụ chính là: nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanh toán

Tín dụng ngân hàng chính là quan hệ vay mợn giữa ngân hàng và các tổchức kinh tế cũng nh các cá nhân khác theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc vàlãi

Trang 2

Thông qua quan hệ tín dụng, ngân hàng có khả năng chuyển các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệu quả hơn trên giác

độ toàn bộ nền kinh tế Tín dụng ngân hàng ngày càng đợc mở rộng và phát triển một cách đa dạng nhằm thoả mãn mọi nhu cầu vốn của các tổ chức kinh

tế do đó nhu cầu vốn của nền kinh tế đợc đáp ứng một cách linh hoạt, kịp thời

và đầy đủ nhất Đây là điều kiện không thể thiếu để phát triển một nền kinh tế năng động

1.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân

a Ngân hàng cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và là công cụ chủ

yếu để tài trợ, đầu t cho các ngành, các vùng kinh tế kém phát triển Để tồn tại

và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp không những cầnnâng cao chất lợng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế

độ hạch toán kế toán mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dâychuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới… Những hoạt độngnày đòi hỏi một lợng vốn đầu t nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự có củadoanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp tìm đến ngân hàng xinvay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu t của mình Thông qua ngiệp vụ tín dụng,ngân hàng cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu vốn một cáchkịp thời cho quá trình tái sản xuất Từ đó các doanh nghiệp có điều kiện mởrộng sản xuất một cách thích hợp, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quảkinh tế Ngoài ra, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nớc sẽ tài trợcho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay u đãi với lãi suất thấp,thời gian dài, mức vốn lớn để phát triển một nền kinh tế vững chắc

b Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanhchủ yếu của ngân hàng thơng mại Điều đó buộc các ngân hàng thơng mạicàng phải thực hiện đúng nguyên tắc đi vay để cho vay Thông qua chức năngphân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tín dụng, các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi đợc đa vào luân chuyển và sử dụng hợp lý trong quá trình sảnxuất, các nguồn lực của nền kinh tế đợc đa vào vận động và di chuyển đếnnhững nơi mà chúng có thể sử dụng hiệu quả hơn Khi khối lợng sản xuất tăng

Trang 3

lên, nhu cầu về vốn theo đó cũng tăng lên và nhu cầu đó đợc thoả mãn mộtphần qua các hình thức tín dụng

c Tín dụng Ngân hàng là một công cụ để Nhà nớc tiến hành điều hoà, lu thông tiền tệ và từ đó điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.

Ngân hàng bằng các nghiệp vụ của mình có thể huy động vốn hoặc cungcấp vốn cho nền kinh tế, phù hợp với sự phát triển kinh tế nên có thể điều hoàlợng tiền tệ trong lu thông góp phần thực hiện chính sách tài chính quốc gia.Hơn nữa ngân hàng với các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt cũnggóp phần ổn định lu thông tiền tệ Nhà nớc cũng sử dụng chính sách tín dụng

nh một đòn bảy kinh tế quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển thực hiện kiểmsoát và phân công kinh tế, điều chỉnh sự phát triển và cơ cấu của toàn bộ nềnkinh tế quôc dân

d Tín dụng có tác dụng quan trọng trong việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

Nhờ kênh tín dụng ngân hàng mà nhu cầu vốn khả năng tự có của chủ

đầu t đợc đáp ứng kịp thời Do tín dụng là quan hệ vay mợn có lợi tức trả thêmnên nó đòi hỏi ngời sử dụng vốn phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả caonhất có thể Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp buộc phải chú

ý đến việc tích cực giảm chi phí sản suất, tăng năng suất lao động, tăng

nhanh vòng quay vốn để có doanh lợi cao, sau khi hoàn trả cho ngân hàngvốn đã vay cùng lãi vay vẫn còn lợi nhuận của doanh nghiệp

e Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao

lu kinh tế quốc tế

Ngày nay, trong các mối quan hệ kinh tế, sự hợp tác bình đẳng cùng cólợi giữa các tổ chức kinh tế, các nớc trên thế giới và cả trong khu vực đangphát triển rất đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức Đây là nhân tố quan trọngtạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế quốc gia, đặc biệt là đối với các nớc

đang phát triển Đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh hàng hoá xuất nhậpkhẩu là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế thông dụng trong đó vốn là nhân tố quyết

định cho sự thành công Nhng không thể có một tổ chức hay cá nhân nào tựmình có thể đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh ở đây, ngân hàng với

Trang 4

t cách là một tổ chức kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động tíndụng sẽ hỗ trợ đắc lực về vốn cho các nhà đầu t và kinh doanh xuất nhập khẩuthông qua tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, thanh toán.

Nhìn chung tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc pháttriển kinh tế cũng nh điều hành kinh tế vĩ mô Có thể nói tín dụng ngân hàngluôn đồng hành và có tác động đến sự ổn định, cân đối và tăng trởng của nềnkinh tế

1.2.3 Mở rộng hiệu quả tín dụng ngân hàng

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:

a Các chỉ tiêu định lợng

- Các chỉ tiêu về qui mô cho vay

 Lợng d nợ tích luỹ tính đến thời điểm hết kỳ và cơ cấu d nợ: ngắnhạn, trung hạn và dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và cơ cấu cho vay của ngân hàng Thôngqua chỉ tiêu này ngân hàng có thể đánh giá mức độ phù hợp giữa cơ cấu nguồnvốn huy động và cơ cấu cho vay của ngân hàng theo từng thời kỳ, qua đó cónhững điều chỉnh hợp lý theo các mục tiêu đã định

 Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động

Tỷ lệ cho vay = D nợ tích luỹ hết kỳ

Vốn huy động tích luỹ đến hết kỳ

Tỷ lệ này đánh giá khả năng tận dụng nguồn vốn của ngân hàng tronghoạt động tín dụng Tỉ lệ cho vay càng cao thì lợng vốn đợc đa vào sử dụngcàng lớn Ngợc lại, nếu tỉ lệ cho vay thấp có nghĩa là ngân hàng bị ứ đọng vốnhoặc cha tận dụng hết nguồn vốn trong hoatj động tín dụng tại ngân hàngmình

 Giá trị gia tăng đợc tạo ra từ việc sử dụng tín dụng của Ngân hàngtrên một đồng vốn đầu t Tỷ lệ tạo ra giá trị gia tăng của đồng vốn cho vay đợcxác định nh sau:

Tỷ lệ tạo giá trị gia tăng = Tổng giá trị tăng tạo ra từ nguồn tín dụng

Tổng d nợ

Trang 5

Tuy nhiên tỷ lệ này khó có thể xác định chính xác trong trờng hợp sửdụng nhiều nguồn vốn khác nhau vào sản xuất kinh doanh Do đó tỷ lệ này làmột số tơng đối tính theo phần trăm khoản tín dụng Ngân hàng so với tổngnguồn vốn đợc đa vào sử dụng Tỉ lệ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn tín dụng ngân hàng càng cao.

- Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro

 Tổng d nợ quá hạn trong kỳ và tổng d nợ quá hạn tích luỹ

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng Nợquá hạn càng cao rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn vì vậy ngân hàngluôn tìm cách giảm số d này

 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng d nợ quá hạnTổng d nợ

Tỉ lệ này phản ánh tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d nợ Tỉ lệ này càngcao thì ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn nh mất khả năng thanh toán, mấtlòng tin với ngời gửi tiền, giảm thu nhập

 Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian và khả năng thu hồi

Nợ quá hạn theo thời gian đợc chia ra nh sau:

 Nợ quá hạn ngắn hạn

 Nợ quá hạn trung và dài hạn trong đó:

 Nợ quá hạn dới 180 ngày

 Nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày

Trang 6

Nợ quá hạn theo thời gian càng dài thì khả năng thu hồi khoản nợ củangân hàng càng thấp, nguy cơ mất vốn của ngân hàng đợc coi nh càng có thểxảy ra Vì vậy, ngân hàng phải luôn tìm cách giảm nợ quá hạn tới mức tốithiểu và thu hồi các khoản nợ này càng sớm càng tốt.

 Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ: tỷ lệ này cho ta biết mức độ quản

lý nội bộ của ngân hàng đối với nợ quá hạn Nếu tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn lànhỏ thì thực tế ngân hàng có thể đang đứng trớc rủi ro mất một lợng lớn nguồnvốn cho vay Tỷ lệ này đợc xác định nh sau:

Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn = Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ

D nợ quá hạn đầu kỳ+ DS chuyển nợ quá hạn trong kỳ

- Chỉ tiêu về doanh lợi

 Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng

 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động của ngân hàng và tỷ trọng thu nhập

từ hoạt động tín dụng

Các chỉ tiêu trên phản ánh thu nhập của ngân hàng từ hoạt động tín dụng

và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với các hoạt động khác của ngânhàng

 Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng

Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mộtcách tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng

 Hiệu suất sinh lời

Hiệu suất sinh lời = Thu lãi cho vay

D nợChỉ tiêu hiệu suất sinh lời phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn tíndụng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn tín dụng cànglớn hay vốn tín dụng đợc sử dụng càng có hiệu quả

b Các chỉ tiêu định tính

Nhiều tác động khác của các khoản tín dụng ngân hàng khó có thể đánhgiá đợc qua các chỉ tiêu định lợng mà chỉ có thể đánh giá định tính nh đổi mới

Trang 7

cơ câú kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp,tổng số việc làm tạo ra từ các dự án có thể sử dụng nguồn vốn tín dụng, số lao

động có việc làm nhờ việc sử dụng nguồn vốn tín dụng để mở rộng tái sản xuất

và sự mở rộng hoạt động của ngân hàng Ngoài ra, bằng việc

sử dụng chính sách tiền tệ, chính phủ đã có một công cụ hữu hiệu trong việc

định hớng kinh tế, đời sống xã hội và phát triển kinh tế

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng Tuynhiên ngời ta không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tíndụng ngân hàng mà bỏ qua các chỉ tiêu khác vì tất cả các chỉ tiêu đều có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Vì vậy, muốn đánh giá

đợc hiệu quả tín dụng ngân hàng ngời ta phải xem xét một cách kết hợp vàdung hòa giữa các chỉ tiêu để từ đó đa ra các kết luận chính xác

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng

Hiệu quả tín dụng của ngân hàng bị ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố baogồm các nhân tố về phía ngân hàng, các nhân tố khách hàng và các nhân tốkhách quan khác Trong đó các nhân tố về phía ngân hàng, khách hàng là cơbản, nó quyết định hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng, các nhân tốkhách quan quan trọng, nó hình thành môi trờng pháp lý, môi trờng hoạt độngcủa ngân hàng Chính vì vậy, trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng phải th-ờng xuyên xác định, phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến hoạt động tíndụng của ngân hàng mình để từ đó đa ra các chính sách tín dụng hợp lý ápdụng cho điều kiện của ngân hàng trong hoàn cảnh nền kinh tế hiện tại và tơnglai

1.3.1 Các nhân tố về phía ngân hàng

Các nhân tố này liên quan đến sự phấn đấu của bản thân ngân hàng Mọi

sự đối ngoại linh hoạt, thích ứng với điều kiện đổi mới của môi trờng bênngoài đều phải xuất phát từ nội lực của ngân hàng Chính vì vậy, ngân hàngphải hết sức quan tâm đến các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng ngânhàng Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động cơ bản nhất, nó là

“guồng máy” chính để vận hành hoạt động của ngân hàng Hiệu quả tín dụngngân hàng đợc quyết định bởi rất nhiều nhân tố riêng lẻ kết hợp một cách đồng

bộ nh một nhân tố cơ bản sau:

Trang 8

Một là, chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín

dụng đi đúng hớng, có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của mộtngân hàng Chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng lối phát triển của Nhànớc, đồng thời đảm bảo sự kết hợp hài hòa của ngân hàng và ngời sử dụng vốnvay Vì vậy, khi xây dựng chính sách tín dụng phải dựa trên cơ sở khoa học

Đối với ngân hàng thơng mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khảnăng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi

ro tuân thủ pháp luật và đờng lối chính sách của Nhà nớc, đảm bảo công bằngxã hội Chính sách tín dụng thay đổi theo từng thời kỳ nhằm phù hợp với đặc

điểm kinh tế từng thời kỳ đó Ngợc lại, một chính sách tín dụng bất hợp lý vàcứng nhắc sẽ làm mất tính linh hoạt trong hoạt động tín dụng, gây khó khăncho ngân hàng trong trờng hợp môi trờng kinh doanh bị biến động do đó hiệuquả tín dụng sẽ bị giảm sút

Hai là, công tác tổ chức của ngân hàng đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ

nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu củakhách hàng, giúp ngân hàng theo dõi quản lý sát sao các khoản cho vay và huy

động vốn Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp lý do chính trongviệc tạo lập quan hệ tín dụng một cách có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ

sở tôn trọng nguyên tắc tín dụng đã đợc quy định cả về huy động cũng nh chovay, quản lý đợc cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ngân hàng Đây là cơ sở để tiếnhành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh Do hoạt động tín dụng có khả năngrủi ro lớn so với các loại hình kinh doanh khác nên cần có sự phối hợp chặt chẽnhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận trong từng ngân hàng, trong toàn hệthống ngân hàng và giữa ngân hàng với các ngân hàng khác Thiết lập mốiquan hệ giữa các bộ phận sẽ tạo điều kiện cho quản lý có hiệu quả các khoảntín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các tình huống xảy ra

Ba là, chất lợng nhân sự: phẩm chất và trình độ cán bộ là yếu tố quyết

định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng của ngân hàng Nghiệp vụngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao để cóthể sử dụng các phơng tiện hiện đại, phù hợp với sự phát triển nghiệp vụ khôngngừng Ngời cán bộ tín dụng hơn bao giờ hết phải có đạo đức tốt, trách nhiệmnghề nghiệp cao và đảm bảo về mặt chuyên môn mới có thể xử lý các tìnhhuống xảy ra, giúp ngân hàng ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiện chu kỳ

Trang 9

khép kín của một khoản tín dụng Ngoài ra, ngời cán bộ tín dụng phải có bảnlĩnh, kinh nghiệm nghề nghiệp Chỉ có nh vậy cán bộ tín dụng mới giải quyếttốt các khó khăn, phức tạp của công việc, lĩnh vực mình phụ trách và hoànthành công việc đợc giao.

Bốn là, thông tin tín dụng: nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng có thể

đa ra các quyết định chính xác kịp thời đồng thời tìm biện pháp phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng Yêu cầu thông tin tín dụng phải chính xác, đầy đủ, kịp thời Để đạt đợc yêu cầu này, ngân hàng phải có nhiều kênh thông tin khác nhau Qua đó, ngân hàng phải kết hợp nhiều thông tin liên quan:

 Thông tin phi tài chính: uy tín, t cách, năng lực của khách hàng, thịtrờng, giá cả

 Thông tin tài chính: khả năng tài chính, kết quả kinh doanh, khảnăng trả nợ, tài sản thế chấp

Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng, các thông tinnày có thể thu đợc từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng (hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của cán bộ tín dụng) từ khách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ hoặc quản lý trực tiếp) và từ các nguồn thông tin khác (các cơ quan thông tin, báo chí, truyền thông ) các thông tin về tình hình các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đầy đủ, chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạch định chính sách tín dụng từ Trung ơng đến địa phơng, phù hợp với tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài nớc, đa ra quyết định đúng đắn, quản lý chặt chẽ các khoản cho vay góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng Ng-

ợc lại, việc bị o bế thông tin hay thông tin nhận đợc bị sai lệch với thực tế sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm ảnh hởng tới hiệu quả tín dụng ngân hàng

Năm là, kiểm soát nội bộ: Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo ngân

hàng có đợc các thông tin về tình trạng kinh doanh của ngân hàng mình nhằm duy trì hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đợc xúc tiến, phù hợp với các chính sách, thực hiện các mục tiêu đã định Đồng thời, việc kiểm soát nội bộ giúp cho ngân hàng kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, khắc phục những sai sót

đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Trang 10

Sáu là, trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng Việc trang bị đầy đủ

các thiết bị kỹ thuật hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô hoạt động giúp cho ngân hàng :

 Có các dịch vụ phục vụ đa dạng chất lợng cao với chi phí hợp lý

 Là phơng tiện trợ giúp các nhà quản lý ngân hàng có thể nắm bắt kịpthời tình hình hoạt động tín dụng để có những điều chỉnh phù hợp với tình hìnhthực tế

Cán bộ tín dụng làm việc trong điều kiện thiếu thốn trang thiết bị sẽ làmcho năng suất lao động không cao, chất lợng phục vụ thấp do đó ảnh hởng nhiều đến hiệu quả tín dụng ngân hàng Nh vậy trang thiết bị cũng là một nhân

tố không thể thiếu trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng

1.3.2 Các nhân tố về phía khách hàng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có ảnh hởng không nhỏ

đến hiệu quả tín dụng ngân hàng Hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng có hiệu quả làm cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận và khả năng trả nợ chongân hàng Ngợc lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng không cóhiệu quả không những làm cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng thua lỗ màcòn dẫn đến việc không trả nợ đợc cho ngân hàng làm cho rủi ro mất vốn củangân hàng tăng lên

Năng lực kinh doanh, trình độ quản lý và kinh nghiệm của đội ngũ cán

bộ điều hành Điều này ảnh hởng đến việc nhận định tình hình thực tế, phântích, tính toán các biến động của thị trờng trong tơng lai…khi lập và thực thiphơng án kinh doanh

ý thức độc lập tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng vay vốn Trong điều kiện có sự chuyển đổi cơ cấu quản lý kinh tế, rấtnhiều doanh nghiệp đang từng ngày từng giờ nỗ lực vợt qua khó khăn vơn lên

để tự khẳng định mình Nhng bên cạnh đó, vẫn còn không ít doanh nghiệpkhông theo kịp sự đổi mới, lúng túng trong kinh doanh và vẫn còn trông chờvào sự nâng đỡ của nhà nớc

Máy móc trang thiết bị của khách hàng làm ảnh hởng đến hiệu quả tíndụng ngân hàng Máy móc trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu ảnh hởng tới năng suấtlao động, ảnh hởng tới chất lợng và mẫu mã sản phẩm làm giảm khả năng

Trang 11

cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp vàkhoản cho vay của ngân hàng.

ý thức tuân thủ các qui định ngân hàng, nhà nớc và pháp luật của kháchhàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn vay tác động đến việctrả nợ ngân hàng

Khách hàng sử dụng có đúng mục đích không cũng tác động đến khảnăng trả nợ của khách hàng Có trờng hợp khách hàng đã sử dụng vốn vayngắn hạn để đầu t vào tài sản cố định hay dùng vốn vay để đầu t kinh doanhmột mặt hàng khác không đúng với phơng án kinh doanh đã thoả thuận tronghợp đồng tín dụng nên không trả nợ đúng hạn, gây rủi ro cao cho ngân hàng

Khách hàng cố ý làm sai lệch, dấu diếm tình hình tài chính thực tếdoanh nghiệp mình khi xin vay hoặc trong quá trình vay

Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau, chậm trả nợ ngân hàng

1.4.3 Các nhân tố khách quan khác

Gồm 3 nhóm nhân tố: kinh tế, xã hội và pháp lý

 Nhân tố kinh tế: về phơng diện tổng thể nền kinh tế ổn định sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, làm chokhả năng vay và trả nợ không bị biến động lớn, hiệu quả tín dụng đợc đảmbảo Ngoài ra, chính sách kinh tế của Nhà nớc cũng ảnh hởng đến hiệu quả tíndụng

Một là, chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hiệu quả tín

dụng Trong thời kỳ kinh tế đình trệ hoạt động tín dụng bị thu hẹp và khó sử dụng có hiệu quả Ngợc lại ở thời kỳ hng thịnh nhu cầu vốn tín dụng tăng và khả năng sử dụng vốn có hiệu quả cao Những thăng trầm của một chu kỳ kinh

tế ảnh hởng trực tiếp đến mậu dịch và công nghiệp, xuât nhập khẩu, mức công lao động nên nó ảnh hởng tới nhu cầu tín dụng cho việc mở rộng sản xuất, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ tiêu dùng

Hai là, chính sách kinh tế của Nhà nớc u tiên hay hạn chế một ngành

nào đó để đảm bảo cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hởng tới hiệu quả tíndụng Những doanh nghiệp nằm trong diện u tiên của Nhà nớc sẽ đợc tạo điềukiện thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh nh u đãi về thuế, trợ giá sảnphẩm giúp cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định đảm bảo hiệu quả tín dụng

Trang 12

Ngợc lại, đối với những doanh nghiệp không nằm trong diện u tiên sẽ khôngnhận đợc sự giúp đỡ nào từ phía Nhà nớc khi doanh nghiệp gặp khó khăn Điềunày sẽ làm giảm hiệu quả tín dụng ngân hàng khi doanh nghiệp bị thua lỗ Mặtkhác hiệu quả tín dụng cũng bị tác động bởi sự điều tiết của Chính phủ thôngqua các chính sách tiền tệ nh chính sách lãi suất, chính sách điều hành tỷ giáhối đoái, điều chỉnh năng động tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng th -

ơng mại, điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, hiện đại hóa công nghệ ngânhàng Tất cả các chính sách này đều nhằm động viên mọi tiềm năng về vốntrong nớc, tạo môi trờng kinh doanh bình đẳng

Ba là, nhân tố tiền đề kinh tế cho nền kinh tế thị trờng: Trong nền kinh

tế hoạt động theo cơ chế thị trờng, các hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sựchi phối và điều tiết của thị trờng Nhờ đó, các hoạt động sản xuất kinh doanh

đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất trên cơ sở tận dụng kết hợp tối thiểu các yếu

tố đầu vào để tạo ra tối đa sản phẩm Yếu tố đầu tiên phải tính toán trong hoạt

động sản xuất kinh doanh là yếu tố vốn, từ đó nảy sinh nhu cầu hình thành vàphát triển thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ Những thị trờng này tạo ra sự vận

động linh hoạt của đồng vốn để thu đợc hiệu quả kinh tế cao nhất cho việc sửdụng vốn

Bốn là, mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với tỷ suất lợi nhuận

của đơn vị cũng ảnh hởng tới hiệu quả tín dụng vì nó đảm bảo vốn và lãi ngânhàng có đợc hoàn trả hay không Nếu lãi xuất cho vay của ngân hàng quá cao

so với tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc từsản xuất kinh doanh sẽ không đủ bù đắp khoản lãi phải trả cho ngân hàng Do

đó nợ quá hạn đối với doanh nghiệp này sẽ phát sinh, rủi ro mất vốn của ngânhàng sẽ tăng lên Nếu lãi suất cho vay của ngân hàng quá thấp so với tỷ suấtlợi nhuận của doanh nghiệp thì thu lãi từ khoản cho vay này của ngân hàng sẽkhông bù đắp đợc khoản chi trả lãi và các chi phí liên quan khác

Năm là, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng về dịch vụ và lãi suất

ngân hàng về khách hàng, về thị trờng đầu t tín dụng Cùng với nhịp độ pháttriển kinh tế chung của nền kinh tế và cùng với sự trởng thành của ngân hàngtrong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mạingày càng đợc nâng cao Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng là kinh doanh

Trang 13

trong môi trờng cạnh tranh và sự cạnh tranh này có xu hớng ngày càng mạnh

mẽ và quyết liệt Điều đó buộc các ngân hàng phải nâng cao uy tín và hiệu quảtín dụng từ đó tăng khả năng cạnh tranh vì sự tồn tại và phát triển của mình.Các ngân hàng không tự mình tìm cách nâng cao hiệu quả tín dụng sẽ dần

đánh mất vị thế của mình và dẫn đến phá sản ngân hàng là điều không thểtránh khỏi

 Nhân tố xã hội: Tín dụng là quan hệ vay mợn trên cơ sở lòng tin.Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút khách hàng càng llớn và ngợc lạikhách hàng có tín nhiệm với ngân hàng sẽ đợc vay vốn dễ dàng với lãi suất u

đãi hơn Tín nhiệm là tiền đề để không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng Bêncạnh đó, trình độ dân trí, biến động xã hội trong và ngoài nớc cũng ảnh hởng

đến hiệu quả tín dụng

 Nhân tố pháp lý: Pháp luật tạo lập môi trờng cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả cao, là cơ sở pháp lý giảiquyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy nhân tố pháp lý có vị trí hếtsức quan trọng đối với hiệu quả tín dụng Kinh doanh trong môi trờng pháp lýnghiêm minh, chặt chẽ sẽ tạo cho các doanh nghiệp vay vốn một phong cáchkinh doanh đúng đắn, trung thực từ đó nâng cao đợc hiệu quả

 kinh doanh và hiệu quả tín dụng ngân hàng Trái lại, kinh doanhtrong môi trờng pháp lý lỏng lẻo dễ làm cho các doanh nghiệp vay vốn nảysinh những ý tởng và hành vi tiêu cực theo kiểu kinh doanh chụp giựt, lừa đảo

Điều này không những làm giảm hiệu quả tín dụng ngân hàng mà còn ảnh ởng xấu đến sự phát triển kinh tế chung của cả nớc

h- Nhân tố bất khả kháng: Nhân tố này có thể gây ra thất thoát tín dụngngân hàng Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có trờng hợp khách hàng bịtổn thất do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng hoảng kinh tế và kể cả doNhà nớc thay đổi cơ chế, chính sách Do đó khách hàng không trả đợc nợ vàngân hàng phải gánh chịu rủi ro này

Trang 14

Ch¬ng II Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ tÝn dông t¹i chi nh¸nh ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

huyÖn B×nh Giang

2.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT huyện Bình Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng

Là một chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương với chứcnăng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp , nông thôn và cácthành phần kinh tế trên địa bàn

Được hình thành sau khi tái lập huyên năm 1996 theo quyết định số107/QD-NHNo ngày 28/12/1996 của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

Từ một chi nhánh ngân hàng còn nhiều khó khăn Nhờ kiên trì khắcphục khó khăn, quyết tâm đổi mới, chi nhánh NHNo&PTNT huyện BìnhGiang không những đã khẳng định được mình, mà còn vươn lên phát triểntrong cơ chế thị trường – Thật sự là một chi nhánh của một NHTM Quốcdoanh lớn , kinh doanh tổng hợp, có xu hướng mở rộng tới tất cả các dịch vụTài chính - Ngân hàng

Hiện nay NHNo&PTNT huyện Bình Giang có 1 hội sở NHNo huyện 1Ngân hàng cấp III và 1 phòng giao dịch trực thuộc Khách hàng của Ngânhàng chủ yếu là hộ nông dân, Hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp ,công ty TNHH thuộc các thành phần kinh tế

Nhờ hoạt động ngày càng có hiệu quả uy tín của NHNo&PTNT huyệnBình Giang ngày càng được trë thành người bạn đồng hành không thể thiếuđược của bà con nông dân

Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địaphương Ngành ngân hàng nói chung , NHNo&PTNT huyện Bình Giangnói

Trang 15

riêng đã có những đóng góp tích cực phục vụ cho chương trình phát triển kinh

tế xã hội của toàn tỉnh nói chung và huyện nhà nói riêng , nhất là những nămgần đây, trên lĩnh vực huy động vốn và cho vay các chương trình chuyển dịch

cơ cấu của huyện, thể hiện thông qua tăng trưởng khối lượng tín dụng và thayđổi cơ cấu dần qua các năm

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Ngân Hàng

Hiện nay NHNo&PTNT huyện Bình Giang có 30 cán bộ công nhânviên độ tuổi trung bình là 34 tuổi

2.2 Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ tÝn dông t¹i chi nh¸nh ng©n hµng n«ng nghiÖp

vµ ph¸t triÓn n«ng th«n huyÖn B×nh Giang

Trang 16

khai thác nguồn vốn để đảm bảo hoạt động của mình thực hiện đa dạng hoá cả

về hình thúc huy động vốn, cả về hình thức lãi suất huy động Kết hợp giữahuy động vốn trong địa bàn với huy động vốn ngoài địa bàn Sử dụng các hìnhthức huy động vốn: Tiền gửi tiết kiệm các loại , kỳ phiếu tiền gửi kho bạc, tiềngửi các tổ chức kinh tế… Với thời hạn và mức lãi suất khác nhau Vận động

mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân Hàng…Vừa qua NHNo&PTNT huyện áp dụng hình thức tiết kiệm bậc thang với cáchtính lãi linh hoạt được khách hàng nhiệt tình hưởng ứng Ngoài ra Ngân hàngcòn sử dụng hoạt động Marketing trong việc huy động vốn bằng các hình thứcquà tặng theo giá trị khoản tiền gửi vào Ngân hàng, khen thưởng và tuyêndương các khách hàng kinh doanh làm ăn hiệu quả từ đồng vốn của Ngânhàng

Với mạng lưới đồng đều rộng khắp 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh trựcthuộc và các tổ chức hội, các tổ làm đại lý dịch vụ cho Ngân Hàng xuống tậnthôn xã để cho vay và huy động, cho vay, thu nợ, lãi…

Trong nhũng năm qua NHNo&PTNT huyện Bình Giang, luôn là mộttrong những huyện có thành tích xuất sắc về công tác huy động vốn, đáp ứngđầy đủ kịp thời nhu cầu vay vốn của nhân dân địa phương

Vốn dầu tư cho nông nghiệp được huy động đó vốn trong nước có tínhchất quyết định vốn ngoài nước có vị trí quan trọng

Bảng 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN BÌNH GIANG

V: Tri u ngĐV: Triệu đồng ệu đồng đồng

Trang 17

Tiền gửi khụng kỳ hạn 21.495 34.320 47.145 12,825 37.37Tiền gửi cú kỳ hạn (1

( Nguồn : Bỏo cỏo kết quả cụng tỏc tớn dụng 3 năm 2007-2008-2009 )

Qua số liệu 3 năm ta thấy: Tổng nguồn huy động tăng nhanh từ 108.990triệu đồng năm 2007 lờn 142.600 triệu đồng năm 2008 và lên 179.080 Triệu

đồng năm 2009 (bỡnh quõn đầu người đạt 5.117 triệu/ người tăng 1.041 triệuđồng so với năm 2008, tỷ lệ tăng 25,58%)

Trong đú nguồn vốn huy động tại địa phương đến 31/12/2009 đạt156.630 triệu đồng chiếm tỷ trọng 87,46% so với tổng nguồn, tăng 40.755triệu đồng tức là tăng 35,17% so với năm 2008

Trang 18

Cơ cấu nguồn vốn như sau:

- Tiền gửi không kỳ hạn 47.145 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30,1% trongtổng nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 12.825 triệu đồng so vời năm2008

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm: 15.984 triệu đổng, chiếm tỷ trọng10,2% trong tổng nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 7.868 triệu so vớinăm 2008

- Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở nên 93.501 triệu đồng chiếm tỷ trọng59,7% so với tổng nguồn vốn huy động tại địa phương tăng 20.062 triệu đồng

so với năm 2008 tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng đầu tư cho vay trung

và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn vay nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho hộsản xuất trong tình hình hiện nay

- Nguồn uỷ thác đầu tư: Nguồn uỷ thác đầu tư nước ngoài chiếm tỷtrọng 12,54% trong tổng nguồn, về số tuyết đối gi¶m - 4.275 triệu đồng so vớinăm 2008 tức là gi¶m 16%

Qua số liệu trên ta thấy cơ cấu nguồn vốn của NHNo huyện Bình Giang

có xu hướng tăng các nguồn huy động dài hạn do NHNo&PTNT huyện BìnhGiang đã chú trọng tăng cường huy động từ các nguồn vốn trong khu vực dân

cư, tạo điều kiện nhanh chóng thuận tiện chính xác cho khách hàng yên tâmgửi tiền

Trong thời gian qua, nguồn vốn huy động của NHNo huyện BìnhGiang tăng trưởng ngày càng nhanh và mạnh là yếu tố đầu vào quan trọng đểđảm bảo các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

c Tình hình sử dụng vốn.

* Về dư nợ cho vay.

Trang 19

- NHNo huyện Bỡnh Giang cho vay cỏc Hộ sản xuất là chủ yếu Tớndụng cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngõn hàng.

Bảng 2: TèNH HèNH DƯ NỢ CỦA NHNo&PTNT

HUYỆN BèNH GIANG

n v tớnh: tri u ngĐV: Triệu đồngơn vị tớnh: triệu đồng ị tớnh: triệu đồng ệu đồng đồng

(Nguồn : bỏo cỏo tổng kết cụng tỏc tớn dụng năm 2007-2008-2009)

Qua số liệu 3 năm ta thấy kết quả hoạt động tớn dụng củaNHNo&PTNT huyện Bỡnh Giang đó đạt được những kết quả khỏ nổi bật.Tổng dư nợ năm sau cao hơn năm trước Năm 2007 chỉ đạt 98.492 triệu đồngthỡ đến năm 2008 dó đạt 135.421 triệu đồng NHNo huyờn Bỡnh Giang đótham gia vào Cõu lạc bộ Ngõn hàng trên 100 tỷ Đến năm 2009 tổng dư nợcủa NHNo&PTNT huyện Bỡnh Giang 160.989 triệu đồng tăng so với năm

2008 về số tuyệt đối là 25.568 triệu đồng tức là tăng 18,88%

Năm 2009 là năm cú mức độ tăng trưởng dư nợ khỏ cao, dư nợ bỡnhquõn/1 cỏn bộ 4.599 triệu đồng năm Đõy là mức dư nợ cao nhất từ trước tớinay mà NHNo huyện Bỡnh Giang đạt được

*Về cơ cấu cho vay:

Cú rất nhiều cỏch phõn loại cơ cấu cho vay, với mỗi cỏch phõn loại cúthể đỏnh giỏ thực trạng cho vay của Ngõn Hàng

Trang 20

Bảng 3: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY

(Đơn vị: %)Năm Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn Tỷ trọng dư nợ trung-dài hạn

phự hợp với yờu cầu phỏt triển của cỏc thành phần kinh tế Nhỡn vào bảng

Bảng 4: TèNH HèNH DƯ NỢ QUÁ HẠN CỦA NHNo&PTNT

HUYỆN BèNH GIANG

ĐV: Triệu đồngơn vị tớnh: triệu đồngn v : tri u ị tớnh: triệu đồng ệu đồng đồngng

( Nguồn : Bỏo cỏo tổng kết cụng tỏc tin dụng 3 năm) )

Từ năm 2008 thực hiện quy định số 493/2008 QĐ-NHNN của thống

đốc NHNN Việt Nam và quyết định số 165 /QĐ - HĐQT ngày 06/06/2008 củaHội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về trớch quỹ dự phũng rủi ro đốivới cỏc khoản nợ cơ cấu và qua hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5 để phù hợp với

* Về hiệu quả tín dụng

Chất lượng tớn dụng được xem là một chỉ tiờu kinh tế tổng hợp, phảnỏnh kết quả hoạt động tớn dụng trong một giai đoạn nhất định của NHTM.cần phải cú biện phỏp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tớn dụng vỡ rủi ro tớn dụngtrung hạn lớn hơn ngắn hạn và là cỏc yếu tố tiềm ẩn trong tương lai nờn rấtkhú đoỏn biết

Trang 21

Tổng hợp kết quả tín dụng giai đoạn 2007-2008- 2009 có thể thấy tỷtrọng cho vay trung, dài hạn đạt tỷ lệ cao trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng.Điều đó cho thấy dư nợ có tính ổn định hơn, chi phí cho việc thiết lập hồ sơxin vay giảm đi, giảm tải khó khăn cho cán bộ tín dụng Tuy nhiên NHNoBình Giang

Th«ng lÖ quèc tÕ, cùng với các biện pháp quyết liệt trong xử lý, nợ hạn

đã có chiều hướng giảm xuống Qua số liệu nợ quá hạn trong 3 năm 2007–2008- 2009 có thể thấy t×nh h×nh nî qu¸ h¹n chiÕm tû lÖ rÊt thÊp, n¨m 2009 tû

lÖ nî qu¸ h¹n thÊp h¬n b×nh qu©n chung cña toµn ngµnh vµ hÖ thèng

* Về kết quả tài chính.

Bảng 5: KÕt qu¶ tµi chÝnh cña NHNo&PTNT

HuyÖn B×nh Giang

n v : tri u ng.ĐV: Triệu đồngơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng

( Nguồn : báo cáo tổng kết công tác tín dụng 3 năm 2007-2008-2009)

Từ kết quả tài chính trên cho thấy một cách toàn diện hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Trong những năm gần đây NHNo&PTNThuyện Bình Giang đã tăng tối đa nguồn thu, giảm tối đa chi phí trên cơ sở lợinhuận hợp lý bằng các biện pháp thích hợp

Từ bảng số liệu ta thấy lợi nhuận tăng đều qua các năm So với năm

2007 lợi nhuận tăng từ 3.292 triệu đồng lên 4.678 triệu đồng năm 2008, về sốtuyệt đối tăng 1.386 triệu đồng tức là tăng 42,1% Năm 2008 lợi nhuận củangân hàng tăng từ 4.678 triệu đồng lên 5.826 triệu đồng năm 2009, về số tuyệtđối tăng 1.148 triệu đồng tức là tăng 24,54%

Trang 22

Lợi nhuận của Ngân hàng tăng chủ yếu do doanh thu từ hoạt động ngânhàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ lãi của hoạt động chovay chứng tỏ hoạt động tín dụng với Hộ sản xuất rất có hiệu quả, chất lượngkhoản vay tốt Mặt khác lợi nhuận cũng tăng do chi phí qua các năm thấpchứng tỏ đơn vị đã cân đối được nguồn thu, chi….Đây là biểu hiện tích cực,điều đó cho thấy những định hướng và chính sách của ngân hàng là hoàn toànphù hợp với yêu cầu của thị trường.

2.2.2 Hoạt động Ngân quỹ

Phân tích thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng 2007-2008- 2009

BẢNG 6: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ HUYỆN

( Nguồn : báo cáo công tác tín dụng3 năm 2007-2008- 2009)

Qua bảng số liệu trên ta thấy khối lượng tiền mặt đa vào lưu thông hợp

lý tương ứng với tăng trưởng dư nợ và tốc độ tăng trưởng kinh tế, công tácthanh toán không dùng tiền mặt tuy đã phát triển nhưng còn ở mức độ khiêmtốn, do thói quen và nhu cầu chi trả bằng tiền mặt của dân cư

Năm 2009 toàn chi nhánh đã phát hiện 83 tờ tiền giả với số tiền4.600.000 đồng đã kịp thời lËp biªn b¶n thu gi÷ vµ nép tiªu huû Trả tiền thừacho khách hàng 85 món với số tiền là 60.950.000 đồng Trong đó món lớnnhất của chị NguyÔn ThÞ TuyÕt trả tiền thừa cho anh Hµ V¨n Soi số tiền là 10triệu đồng Qua đó đã tạo được niềm tin và tín nhiệm của khách hàng đối vớingân hàng

Trang 23

Công tác an toàn kho quỹ được đảm bảo chấp hành tốt quy trình thu chi,giao nhận , kiểm tra, đóng gói, niêm phong tiền mặt theo đúng văn bản269/2002/QĐ-NHNN Kiểm kê tiền mặt cuối ngày đảm bảo đủ thành phầnquy định Điều chuyển hàng đặc biệt đảm bảo đúng quy định, an toàn Hệthống kho tiền mặt chất lượng tốt do mới xây dựng cơ bản theo quy chuẩn Hệthống két sắt được trang bị mới đầy đủ khoá mã số Canh gác bảo vệ an toànkho quỹ tốt Năm 2009 thu tiền mặt 539.366 triệu đồng so với 2008 tăng66,08% Tổng chi tiền mặt 601.748 triệu đồng so với 2008 tăng 33,16%.

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả Tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Bình Giang

Cải thiện các thủ tục vay vốn theo hướng đảm bảo tính pháp lý theo cácquy định của pháp luật đồng thời giảm bớt thời gian đi lại cho hộ, tạo thuận lợicho gia đình trong quá trình vay vốn Đồng thời đảm bảo an toàn cho hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Do đó dư nợ cho vay không ngừng đượctăng trưởng, nợ quá hạn giảm dần, chất lượng tín dụng ngày càng được nângcao

Mở rộng đối tượng cho vay, tìm kiếm các dự án, Thực hiện đầu tư theochu trình khép kín Từ chỗ cho vay chuyển đổi giống mới, cho vay làm đất,

Ngày đăng: 18/04/2013, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: TèNH HèNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN BèNH GIANG - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Giang
Bảng 1 TèNH HèNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN BèNH GIANG (Trang 20)
Bảng 4: TèNH HèNH DƯ NỢ QUÁ HẠN CỦA NHNo&PTNT  HUYỆN BèNH GIANG - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Giang
Bảng 4 TèNH HèNH DƯ NỢ QUÁ HẠN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN BèNH GIANG (Trang 23)
Bảng 3: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Giang
Bảng 3 CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w