Để đưa ra được một định nghĩa về NHTM người ta thường phải dựa vào tính chất, mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất mục đích và đối tượng hoạt động.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 2
1.1.1.1 Định nghĩa, đặc trưng cơ bản về Ngân hàng thương mại 2
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 2
1.1.2 Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng thương mại 11
1.1.2.1 Khái niệm, đặc trưng Tín dụng của Ngân hàng thương mại 11
1.1.2.2 Phân lọai Tín dụng Ngân hàng thương mại 12
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá Chất lượng Tín dụng của Ngân hàng thương mại 15
1.2.2.1 Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ 15
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 16
1.2.2.3 Tỉ lệ thực thu lãi tiền vay 16
1.2.2.4 Tỉ lệ thu nhập từ Tín dụng 16
1.2.2.5 Vòng quay Vốn Tín dụng 17
1.2.2.6 Hiệu suất sử dụng vốn 17
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 17
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan: 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 22
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHTMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 22
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của VIB Đống Đa 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhánh Đống Đa 23
2.1.3 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007 – 2009 24
2.1.3.1 Huy động vốn 24
2.1.3.2 Tín dụng 25
Trang 22.1.3.3 Doanh thu 26
2.1.3.4 Chi phí 26
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2007 – 2009 27
2.2.1 Thực trạng chất lượng Tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007 – 2009 27
2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng Tín dụng giai đoạn 2007 – 2009 27
2.2.1.2 Cơ cấu dư nợ Tín dụng giai đoạn 2007 – 2009 28
2.2.2 Phân tích chất lượng Tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007 – 2009 30
2.2.2.1 Cơ cấu dư nợ Tín dụng theo kì hạn 30
2.2.2.2 Cơ cấu dư nợ Tín dụng theo Thành phần kinh tế 32
2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng Tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007 – 2009 35
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 40
2.3.1 Những kết quả đạt được 40
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 41
2.3.2.1 Hạn chế 41
2.3.2.2 Nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 44
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 44
3.1.1 Định hướng 44
3.1.2 Mục tiêu 45
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 46
3.2.1 Xây dựng chính sách Tín dụng hợp lý 46
3.2.2 Nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định Tín dụng và cho vay kịp thời đầy đủ đối với các phương án có hiệu quả 48
3.2.3 Xử lý linh hoạt các tình huống trong quá trình cấp Tín dụng 50
3.2.4 Tăng cường, hoàn thiện chính sách Marketing góp phần thu hút và mở rộng khách hàng trong cấp tín dụng 50
Trang 33.2.5 Giải pháp hiện đại hóa công nghệ, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho
Chi nhánh 51
3.2.6 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho CBCNV trong Ngân hàng, đặc biệt là cán bộ Tín dụng 51
3.3 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 52
3.3.1 Đối với nhà nước 52
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 54
3.3.3 Đối với Doanh nghiệp 55
KẾT LUẬN 56
Trang 4VIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quốc tế Việt Nam VTD Vốn tín dụng
XNK Xuất nhập khẩu
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng Tín dụng 27
của VIB Đống Đa giai đoạn 2007 – 2009 27
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ TD theo kỳ hạn 28
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ TD theo thành phần kinh tế 29
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ TD theo nhóm nợ 29
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng Tín dụng theo kỳ hạn 30
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ TD phân theo kỳ hạn 31
Bảng 2.7: Cơ cấu tỷ trọng dư nợ TD phân theo kỳ hạn 31
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tỷ trọng dư nợ TD phân theo kỳ hạn 32
Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng TD theo thành phần kinh tế 33
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu dư nợ TD theo thành phần kinh tế 34
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu tỷ trọng dư nợ Tín dụng theo thành phần kinh tế 35
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn 36
Bảng 2.13: Tỷ lệ thu nhập từ Tín dụng 37
Bảng 2.14: hiệu suất sử dụng vốn 39
Trang 6Ta thấy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư kiếm lời vàmột số người thiếu vốn muốn đi vay Song, những người này khó có thể trực tiếpgặp nhau để cho nhau vay; hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịpthời, nên Tín dụng Ngân hàng là cầu nối giữa người thừa vốn và người cần vốn
và để giải quyết nhu cầu thỏa đáng trong mối quan hệ này Nghĩa là Tín dụngNgân hàng thu hút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổchức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh
tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ chuchuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển bền vững
Thông qua Tín dụng Ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền tệcung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ; mặtkhác Tín dụng Ngân hàng còn thúc đẩy các Doanh nghiệp tăng cường chế độhạch toán kinh doanh, giúp các Doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năngkinh tế trong hoạt động kinh doanh; đồng thời Tín dụng Ngân hàng còn tạo điềukiện mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, là cầu nối cho việc giao lưu kinh tế
và là phương tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng đó của Tín dụng Ngân hàng, với nhữngkiến thức học tập tại trường và kiến thức thu được trong quá trình thực tập tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế chi nhánh Đống Đa, em lựa chọn đề
tài: “Nâng cao chất lượng Tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quốc tế chi nhánh Đống Đa” làm chuyên đề tốt nghiệp Kết cấu chuyên đề gồm
Trang 7CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Định nghĩa, đặc trưng cơ bản về Ngân hàng thương mại
Để đưa ra được một định nghĩa về NHTM người ta thường phải dựa vàotính chất, mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kếthợp tính chất mục đích và đối tượng hoạt động
Có rất nhiều các định nghĩa được đưa ra về NHTM, nhưng phân tích, khaithác nội dung các định nghĩa đó ta dễ dàng nhận thấy NHTM đều có chung mộttính chất đó là: việc nhận tiền kí thác, tiền gửi không kì hạn, có kì hạn để sử dụngvào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của Ngân
hàng Theo điều 20, Luật các Tổ chức Tín dụng của Việt Nam có nêu: “Tổ chức
Tín dụng là Doanh nghiệp được thành lập theo qui định của luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp Tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Ngày nay trong thế giới hiện đại, hoạt động của các Tổ chức tài chính làmôi giới trên thị trường tài chính ngày càng phát triển về số lượng và qui mô hoạtđộng, đa dạng và phong phú, hoạt động đan xen lẫn nhau Người ta phân biệtNHTM với các tổ chức trung gian tài chính khác là ở chỗ NHTM là Ngân hàngkinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền gửi không kì hạn, chính từ hoạt động đó đãtạo cơ hội cho NHTM có thể làm tăng bội số tiền gửi của khách hàng trong hệthống Ngân hàng của mình Đó là đặc trưng căn bản để phân biệt NHTM với cácTCTD khác
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn của Ngân hàng là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng có thể tạo lập được dùng để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ khác trong hoạt động kinh doanh.
Thực chất vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thờinhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà người sở hữu chúng
Trang 8gửi vào Ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau Hay nói cách khác, họchuyển nhượng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho Ngân hàng để Ngân hàng phảihoàn trả lại cho họ một khoản thu nhập Như vậy Ngân hàng đã thực hiện vai tròtập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh các quátrình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động của NKT phát triển;đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết đến sự tồn tại và phát triển hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Nhìn chung vốn chi phối toàn bộ các hoạt động vàquyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM.
Nguồn vốn của Ngân hàng đa dạng và phong phú; xuất phát từ nhiềunguồn và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, mỗi nguồn có những đặc trưng,
ưu nhược điểm riêng Chính vì thế, việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHTM
là rất quan trọng đối với nhà Quản trị Ngân hàng nhằm đánh giá chi phí, tính ổnđịnh và khả năng huy động vốn của Ngân hàng
Đối với Ngân hàng vốn là cơ sở để nó tổ chức mọi hoạt động kinh doanh;vốn quyết định đến qui mô Tín dụng và các hoạt động khác; vốn quyết định đếnnăng lực thanh toán và bảo đảm uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính;
và nó quyết định đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Chính vì vậy, Ngânhàng cần phải thường xuyên chăm lo tới việc ổn định và tăng trưởng vốn trongsuốt quá trình hoạt động Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp Ngân hàng đadạng hóa hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao
vì mục tiêu an toàn và hiệu quả
Vốn của Ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, từ nhiềuđối tượng khác nhau, có thể từ chính bản thân Ngân hàng, từ các cá nhân, cácDoanh nghiệp, các tổ chức tài chính,…Việc phân loại vốn của Ngân hàng đượcdựa trên nhiều tiêu chí khác nhau
Theo nguồn hình thành, vốn của Ngân hàng gồm:
Vốn chủ sở hữu: Là giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo ra, chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM nhưng là yếu tố quyết định đến sự hìnhthành và duy trì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Vốn chủ sở hữu có tính ổn định cao, sự tồn tại của nó nhằm cung cấp mộtvùng đệm để bù đắp tổn thất và cho phép Ngân hàng tiếp tục tồn tại trong quátrình hoạt động khi gặp rủi ro Một Ngân hàng có qui mô Vốn chủ sở hữu lớn sẽ
là cơ sở tốt tạo niềm tin cho khách hàng
Vốn chủ sở hữu được hình thành bởi:
Trang 9+ Vốn góp: Tùy theo tính chất của Ngân hàng mà vốn này có thể góp doNhà nước, các cổ đông, các bên liên doanh, tư nhân, …
+ Các quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung Vốn điều lệ, Quỹ bảo toàn vốn, Quỹ thặng
dư, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, …
+ Trái phiếu chuyển đổi
+ Lợi nhuận giữ lại
Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ
các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua việc cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ cho khách hàng và được dùng làm vốn để kinh doanh
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanhcủa NHTM, khoảng 80%, bản chất của Vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữukhác nhau mà Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng, thường có tính dễ biến động, đặcbiệt là vốn ngắn hạn và vốn không kì hạn, để đảm bảo khả năng thanh toán Ngânhàng cần duy trì tỉ lệ dự trữ hợp lý
Vốn huy động được của Ngân hàng gồm:
+ Tiền gửi không kì hạn: Đây là tiền gửi của các Doanh nghiệp và cá nhântại Ngân hàng nhằm mục đích thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùngtiền mặt (thanh toán qua Ngân hàng) Loại tiền gửi này được hưởng lãi suất rấtthấp hoặc không được hưởng lãi, vì khách hàng có thể rút vốn bất kỳ lúc nàophục vụ cho việc chi trả thông qua các hình thức như Sec, Ủy nhiệm chi,…dovậy mà nó có tính ổn định thấp, Ngân hàng không chủ động trong việc sử dụngnguồn vốn này Tuy nhiên, đối với Ngân hàng đây là Nguồn vốn có chi phí huyđộng (tính bằng lãi suất) thấp, càng huy động được nhiều vốn từ nguồn này thìtổng số dư tiền gửi tại Ngân hàng cao, khi đó nguồn vốn lại là ổn định
+ Tiền gửi có kì hạn: Đây là loại tiền gửi nhưng khách hàng (chủ yếu làcác Doanh nghiệp) gửi có kì hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình, hoặc nhữngkhoản vốn chuyên dùng mà khách hàng cần quản lý riêng
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗicủa dân cư, nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàngchỉ gửi không kì hạn để hưởng lãi và đảm bảo an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi đó,chứ không có nhu cầu thanh toán qua Ngân hàng Chi phí cho việc huy động vốnnày là thấp, lãi mà khách hàng được hưởng được tính và nhập gốc hàng tháng
Trang 10+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: Chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư và donhu cầu chi tiêu được xác định trước, có kế hoạch nên khách hàng gửi vào Ngânhàng với mục đích chính là hưởng lãi Lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kì hạncao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kì hạn do nó có tính ổn định về thờigian gửi Chính vì tính ổn định của nó mà Ngân hàng có điều kiện thuận lợi trongviệc cân đối nguồn, sử dụng nó để kinh doanh kiếm lời cao.
Vốn vay: Là những giá trị tiền tệ mà NHTM đi vay từ các tổ chức, cá
nhân khác nhau trong NKT bao gồm cả vay NHNN và các TCTD khác nhằmđảm bảo khả năng thanh toán Vốn vay chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốncủa NHTM, NHTM có thể vay vốn từ NHNN, các TCTD khác và vay trên thịtrường vốn thông qua các phương thức khác nhau
+ Vay NHNN: NHTM đi vay NHNN khi cần giải quyết nhu cầu cấp báchtrong việc chi trả, khi thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán).NHNNcho vay thông qua các hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá, cho vay có đảmbảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác, khi đó NHTMphải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định như: những giấy tờ cógiá có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ
+ Vay các TCTD khác: Mục đích quan trọng của loại vay này là nhằmđảm bảo nhu cầu vốn khả dụng trong thời hạn ngắn của NHTM Trong quá trìnhhoạt động, một số NHTM có những ngày cho vay quá nhiều hoặc có nhu cầu lớn
về nghĩa vụ tài chính dẫn đến sự thiếu hụt dự trữ tại NHNN, trong khi đó lại cómột số Ngân hàng khác dư thừa, hành vi vay lẫn nhau giữa các Ngân hàng lànhằm điều hòa cho nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển liêntục trong hệ thống Ngân hàng NHTM đến vay trực tiếp hoặc vay thông quaNgân hàng đại lý và có thể không cần bảo đảm hoặc bảo đảm bằng các chứngkhoán của kho bạc
+ Vay trên thị trường vốn: NHTM vay trên thị trường vốn thông qua hìnhthức phát hành các giấy tờ có giá (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) Những Ngânhàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ được vay mượn nhiều hơn, ngoài ra nó cònphụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyểnđổi cho các công cụ nợ dài hạn của Ngân hàng
Vốn khác: Đây là vốn được hình thành thông qua việc ủy thác hoặc đại
lý cho các tổ chức trong và ngoài nước hoặc có thể thu hút vốn thông qua cácphương tiện thanh toán mà Ngân hàng áp dụng như vốn trên tài khoản mở thư
Trang 11Tín dụng, tìa khoản tiền gửi séc Bảo chi Vốn này có tính ổn định thấp và chi phíđầu vào thấp.
Hoạt động cấp Tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay lại người
sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
Tín dụng Ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhấtkhông chỉ đối với sự phát triển của bản thân Doanh nghiệp mà còn đối với toàn
bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của của các doanh nghiệpđều gắn liền với các dịch vụ tài chính do NHTM cung cấp trong đó có việc cungcấp nguồn vốn
NHTM cấp Tín dụng cho mọi đối tượng, mọi thành phần kinh tế theonhiều hình thức khác nhau, song vẫn phải thực hiện theo một qui trình Tín dụngchung, bởi đây là quy chuẩn để chất lượng Tín dụng của Ngân hàng được đảmbảo, giảm thiểu được rủi ro cho Ngân hàng
Nguồn vốn Tín dụng ngân hàng tuy có nhiều ưu điểm nhưng vẫn cónhững hạn chế nhất định:
Về điều kiện Tín dụng: các cá nhân, doanh nghiệp khi muốn vay vốn tạiNHTM cần đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngânhàng Trước tiên cá nhân, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin vay vốn phải chứng minhđược năng lực hành vi dân sự, năng lực hành vi pháp lý, năng lực tài chính,…củamình đê tạo độ tin cậy cho Ngân hàng, sau đó phải chờ giải quyết của Ngân hàngthì khách hàng mới nhận được quyết định được vay vốn hay không
Sự kiểm soát của Ngân hàng: Một khi được vay vốn thì đối tượng vayphải chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay.Nói chung sự kiểm soát này không gây khó khăn cho họ song lại làm cho họ cócảm giác bị “kiểm soát”
Lãi suất vay vốn: lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suấtvốn vay của mỗi NHTM phụ thuộc vào tình hình Tín dụng trên thị trường trongtừng thời kỳ
Hoạt động đầu tư
Bên cạnh khoản mục cho vay một khoản mục khác cũng đem lại nguồn lợiđược đánh giá là quan trọng thứ hai trong Ngân hàng, đồng thời khoản mục này
Trang 12cũng liên quan và hỗ trợ, bổ sung nhiều cho khả năng sinh lời của các nghiệp vụcho vay, đó là khoản mục chứng khoán.
Trong thị trường chứng khoán với vai trò là một chủ thể có tổ chức, cácNHTM thường dựa vào sự biến động về giá cả của từng loại chứng khoán sẽ thựchiện việc mua bán các chứng khoán ngắn hạn có tính thị trường cao nhằm tìmkiếm tiền lời do chênh lệch giá sinh ra như một nhà đầu cơ
Tham gia vào thị trường chứng khoán các NHTM còn thực hiện mộtnghiệp vụ quan trọng đó là sử dụng các nguồn vốn của mình để đầu tư vào việcmua các chứng khoán như trái phiếu, cổ phiếu, có tính lưu hoạt kém hơn và kìhạn dài hơn cho chính mình, các chứng khoán trong nghiệp vụ này thuộc tàikhoản đầu tư
Chi phí cho việc mua các chứng khoán tài chính như trái phiếu, cổ phiếu được gọi là đầu tư tài chính.
Có hai hình thức của nghiệp vụ đầu tư tài chính là: Đầu tư chứng khoán vàliên kết liên doanh Trong đó, thực hiện nghiệp vụ đầu tư chứng khoán NHTMthường đầu tư vốn vào hai loại chứng khoán có kì hạn dài là chứng khoán doChính phủ hay chính quyền địa phương phát hành và chứng khoán do các xínghiệp công ty phát hành (chủ yếu là công ty cổ phần); còn hình thức liên kết,liên doanh là việc NHTM đứng ra mua cổ phiếu cho chính mình với tư cách làmột thành viên hùn vốn khi các công ty, xí nghiệp dưới hình thức cổ phần họphát hành các cổ phiếu để gọi vốn
Hoạt động trong thị trường chứng khoán NHTM cũng có thể đứng ra làmđại lý cho các chủ thể phát hành, làm môi giới giữa người mua và người bán chứngkhoán, cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, nhận bảo quản, quản lý các chứng khoán
Trong đầu tư tài chính việc quản trị tài khoản đầu tư nhìn chung khôngmất nhiều thời gian lao động so với cấp Tín dụng Khi lựa chọn chứng khoán đầu
tư NHTM tiến hành lựa chọn từ hàng loạt các chứng khoán hiện có trên thịtrường với các đặc tính và kì hạn định sẵn; trong quan hệ với khách hàng thìNHTM luôn là người chủ động khởi xướng và tiến hành thực hiện trên cơ sởnhững khả năng tiềm lực của bản thân; và lúc này NHTM thường là một trong rấtnhiều chủ nợ của chủ thể phát hành Lưu ý đến những điểm trên trong đầu tư tàichính giúp NHTM quản lý và điều hành nghiệp vụ này một cách tốt nhất, và thuđược hiệu quả cao nhất
Trang 13Đối với hoạt động đầu tư tài chính của NHTM rủi ro thường được thể hiện
ở rủi ro về vốn (còn gọi là rủi ro sai hẹn hay rủi ro Tín dụng), thực chất đây là rủi
ro phát sinh khi các chủ thể phát hành chứng khoán rơi vào tình trạng khó khăn,giảm sút về tài chính không có khả năng chi trả lãi và vốn gốc cho các chủ sởhữu chứng khoán khi đến hạn Bởi vậy trong nghiệp vụ đầu tư tài chính rủi rocũng luôn là vấn đề được các nhà quản trị quan tâm đặc biệt và đặc trưng của rủi
ro trong nghiệp vụ này là: các chứng khoán có mức độ rủi ro cao hơn so với cácchứng khoán thuộc khoản dự trữ thứ cấp
Mục tiêu được đặt hàng đầu trong nghiệp vụ đầu tư tài chính là tìm kiếmlợi nhuận: các NHTM luôn phải xác định mục tiêu lợi nhuận là bao nhiêu, nhiềuhay ít, và phải đặt nó trong mối quan hệ tương quan với các mục tiêu khác nhưnâng cao khả năng thanh khoản, sự đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tánrủi ro Cũng giống như trong cho vay, khi NHTM bỏ vốn ra để mua các tráiphiếu, cổ phiếu,… cho chính bản thân mình cũng vì mục đích săn tìm lợi nhuậntrong tương lai và đó luôn là mục tiêu không thể thiếu được Các chứng khoánđược NHTM đầu tư nhìn chung đều có thể mang lại lợi nhuận, nhưng trong thực
tế mỗi loại chứng khoán do có những đặc điểm riêng khác nhau như chủ thể pháthành, mục đích, lĩnh vực sử dụng vốn của chủ thể, lãi suất, thời hạn mãn hạn củachứng khoán, … cho nên chúng sẽ cho một khả năng thu lợi khác nhau Chẳnghạn, nếu đầu tư vào các loại chứng khoán do các chủ thể là công ty, xí nghiệpphát hành thì khả năng sinh lãi thường sẽ cao hơn so với đầu tư vào các loạichứng khoán do Nhà nước hay Chính phủ phát hành nhưng mức rủi ro lại lớnhơn; và ngược lại Song song với mục tiêu lợi nhuận NHTM cần phải lưu tâmđến tính thanh khoản của chứng khoán đầu tư, không nên quá chú trọng đến lợinhuận mà quên đi tính thanh khoản của nó Bởi vì, các chứng khoán mà Ngânhàng đầu tư có ý nghĩa rất lớn, là chỗ dựa cho khoản dự trữ thứ cấp, cụ thể: nếutrong trường hợp nào đó để thỏa mãn nhu cầu khách hàng rút tiền hoặc nhu cầugia tăng về việc cho vay dẫn đến dự trữ thứ cấp bị giảm xuống, để phục hồi khảnăng thanh toán nếu việc tăng vốn bằng cách bán các chứng chỉ tiền gửi có giá trịlớn không bổ sung được, lúc ấy NHTM phải bán các chứng khoán thuộc tàikhoản đầu tư để bổ sung
Trong sự tồn tại và phát triển của mình, NHTM luôn phải đối mặt vớinhững thử thách và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường tài chính, đối diện vớirất nhiều rủi ro Vì thế cần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình đểNHTM phân tán, giảm thiểu được rủi ro Các NHTM từng trải, có kinh nghiệm
Trang 14hoạt động rất thận trọng và chắc chắn, điều đó được thể hiện: bên cạnh việc thựchiện các nghiệp vụ Tín dụng họ thường dành một phần tài sản để đầu tư vào cácnguồn ngoài khu vực mà họ đã cho vay như mua các chứng khoán có kì hạn dài,liên kết kinh doanh vốn với các công ty, xí nghiệp, phát triển và mở rộng cácnghiệp vụ kinh doanh khác,…
Hoạt động trung gian khác
Ngoài các hoạt động chính trên, NHTM còn thực hiện các hoạt động khácnhư dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ tư vấn,… nhằm đa dạng hóasản phẩm, dịch vụ của mình để thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng, qua đó Ngânhàng cũng tối đa hóa lợi nhuận cho mình
Dịch vụ thanh toán
NHTM sử các phương tiện thanh toán như Séc, Thư Tín dụng, Ủy nhiệmthu, Ủy nhiệm chi, Thẻ thanh toán, Ngân phiếu thanh toán để thực hiện hoạt độngthanh toán thu hộ, chi hộ cho khách hàng
Dịch vụ thanh toán có ưu điểm lớn là Ngân hàng không cần sử dụng tớinguồn vốn kinh doanh của mình để hoạt động phục vụ khách hàng; nghiệp vụnày không hề ảnh hưởng tới bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng; nó hạn chế tối
đa sự xuất hiện của tiền mặt
Dịch vụ ngân quỹ
Gồm dịch vụ thu tiền và dịch vụ phát tiền được thực hiện tương ứng khikhách hàng đến nộp tiền và lĩnh tiền Để thực hiện dịch vụ này khách hàng vàNgân hàng phải tuân thủ theo một qui trình nhất định, phải có các giấy tờ hợp lýhợp lệ
Dịch vụ ủy thác
Dịch vụ ủy thác là việc NHTM quản lý tài sản cho người khác được thựchiện dưới mọi hình thức, cách sắp xếp khác nhau và việc làm này thường chỉ tâptrung vào các ngân hàng lớn, có uy tín cao, có trụ sở ở các khu vực tập trung tàisản và tập trung dân cư
Có thể chia nghiệp vụ ủy thác làm hai loại: nghiệp vụ ủy thác đối với cánhân và nghiệp vụ ủy thác đối với các doanh nghiệp Trong đó, nghiệp vụ ủy thácđối với cá nhân gồm: quản lý tài sản theo chúc thư, quản lý theo hợp đồng kí kết,giám hộ và bảo quản tài sản cá nhân và dịch vụ đại diện; còn nghiệp vụ ủy thác đối
Trang 15với doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục đích trợ cấp hưu trí, phân cha lợinhuận, chia tiền thưởng cổ phần cho phát hành trái phiếu, cho mua lại các quỹ,…
Khi cung cấp dịch vụ ủy thác cho khách hàng mang lại cho Ngân hàngmột số lợi thế như bổ sung cho Ngân hàng một nguồn thu nhập khá lớn từ khoảnthu lệ phí và hoa hồng ủy thác hàng năm
Dịch vụ tư vấn
Thực hiện dịch vụ này là việc NHTM cung cấp cho khách hàng của họnhững lời khuyên tốt nhất, những hiểu biết sâu sắc nhất về lĩnh vực mà kháchhàng yêu cầu và nhờ đó mà khách hàng có được những thông tin đáng tin cậy,dựa vào đó mà họ có cơ sở để dự đoán được những diễn biến của tình hình kinh
tế xã hội,… Kết cục họ có thể xây dựng được những phương án sản xuất kinhdoanh tối ưu, hoặc có những quyết định kịp thời trong đầu tư hoặc trong sản xuấtkinh doanh, từ đó họ có thể giảm thiểu được rủi ro hay thiệt hại và đạt được mứclợi nhuận tối đa
Thật sai lầm nếu như nếu như một Ngân hàng nào đó bỏ qua hay xem nhẹhoạt động này vì nó có chi phí ít nhất mà thu nhập thì không nhỏ Thu nhập màNgân hàng nhận được khi cung cấp dịch vụ này cho khách hàng không chỉ là lệphí phục vụ mà Ngân hàng còn mở rộng khách hàng, củng cố, tăng cường vị trí
và uy tín của mình một cách nhanh chóng Điều quan trọng là Ngân hàng phảiluôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng những lời khuyên chính xác nhất, tin cậynhất với tinh thần phục vụ tận tình chu đáo nhất
Kinh doanh vàng bạc, đá quý
Do đặc thù riêng của các nghiệp vụ này nên NHTM phải tổ chức một bộphận riêng để tiến hành kinh doanh các nghiệp vụ gồm: mua bán vàng bạc, đáquý và xuất nhập khẩu vàng bạc, đá quý NHTM thực hiện các nghiệp vụ nàytrên cơ sở giấy phép của NHTW và có đội ngũ cán bộ, kỹ thuật theo sự xác nhậncủa NHTW
Các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động của Ngân hàng
Bao gồm: dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ bảo quản và kí gửi,…
Trang 161.1.2 Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm, đặc trưng Tín dụng của Ngân hàng thương mại
Theo Mac: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
người sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay lại người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
Theo quan diểm này phạm trù Tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: tínhchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Như vậy Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (Ngân hàng vàcác định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thểkhác), trong đó VTD được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hóa Quátrình đó được thể hiện ở 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân phối Tín dụng dưới hình thức cho vay.
Trong giai đoạn này VTD được chuyển sang người đi vay, ở đay chỉ cómột bên giá trị và cũng chỉ có một bên nhượng đi giá trị
Giai đoạn 2: Sử dụng VTD trong quá trình tái sản xuất
Người đi vay sau khi nhận được giá trị VTD họ được quyền sử dụng nó đểthỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng Tuy nhiên, quyền sử dụng chỉ giớihạn trong một thời gian nhất định và họ không có quyền sở hữu
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc vòng tuần hoàn của TD
Sau khi VTD đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệthì VTD được bên đi vay hoàn trả lại bên cho vay với lượng giá trị lớn hơn (gốc
và lãi)
Trong thực tế cuộc sống giữa người thừa vốn và người cần vốn khó có thểphù hợp với nhau về qui mô vốn, thời gian nhàn rỗi của vốn và thời gian sử dụngvốn; bên cạnh đó chi phí và thời gian liên quan đến việc tìm kiếm để phù hợp vớinhau giữa các bên là tốn kém Vì vậy mà nhất thiết phải có bên thứ 3 đứng ra tậptrung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi, trên
cơ sở vốn đó phân phối cho những người cần vốn sử dụng dưới hình thức chovay Người đó được gọi là các TCTD trong đó chủ yếu là các NHTM
Việc NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối dưới
hình thức cho vay được gọi là Tín dụng ngân hàng
Trang 17Đặc trưng Tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng Ngân hàng thương mại có các đặc trưng sau:
Thứ nhất: TD là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin.
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị TD Ở đây NHTM tin tưởng bên
đi vay sử dụng vốn có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó họ có khảnăng trả được nợ Trên thực tế khi một nhân viên TD xét duyệt cho vay không dựatrên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về khách hàng mà chú trọng hơn đến các bảođảm, chính quan điểm này đã ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng TD
Thứ hai: TD là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn
Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, khi cấp TD NHTM luôn xác định rõ thờigian cho vay, việc xác định thời gian cho vay được dựa vào:
Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng: NHTM phải hiểu rằng thời giancho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì lúc đókhách hàng vay vốn mới có diều kiện để trả nợ Nếu thời gian cho vay nhỏ hơnchu kỳ luân chuyển vốn của đối lượng vay thì khách hàng chưa có nguồn để trả
nợ khi khoản nợ đến hạn và lúc này chính Ngân hàng gây khó khăn cho kháchhàng; Ngược lại, nếu thời gian cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạođiều kiện cho khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích vay vốn và dẫn đếnkhông có nguồn để trả nợ khi khoản nợ đến hạn nếu có rủi ro xảy ra
Tính chất vốn của bên cho vay: Nếu Nguồn vốn ổn định thì thời gian cấp TD
có thể dài hơn và ngược lại, điều này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM
Thứ ba: TD là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên
tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi
Đây là thuộc tính riêng có của TD Vì vốn cho vay của NHTM là vốn huyđộng của những người tạm thời thừa nên sau một thời gian nhất định Ngân hàngphải hoàn trả lại Mặt khác Ngân hàng cần có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động,khấu hao Tài sản cố định, trả lương cho Cán bộ công nhân viên,… nên vốn chovay khi được hoàn trả phải bao gồm cả gốc và lãi
1.1.2.2 Phân lọai Tín dụng Ngân hàng thương mại
Trong NKT thị trường hoạt động TD rất đa dạng và phong phú với nhiềuhình thức khác nhau Để sử dung và quản lý TD có hiệu quả thì phải tiến hànhphân loại TD Mặt khác, việc phân loại TD cho phép theo dõi rủi ro và sinh lời
Trang 18gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức
và chính sách mở rông phù hợp
Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ NKT, từvốn tạm thời nhàn rỗi của cá nhân và tổ chức được giải phóng ra khỏi quá trình sảnxuất kinh doanh Mỗi nguồn vốn huy động được có thời gian nhàn rỗi khác nhau,
do đó phải tiến hành phân loại TD để thực hiện cân đối giữa vốn và sử dụng vốntrông NHTM, giúp cho quá trình quản lý điều hành ngày càng hiệu quả
Quá trình phân loại có thể sử dụng nhiều tiêu thức để phân loại TD, songthực tế các nhà Kinh tế học thường phân loại TD theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo thời gian Tín dụng
+Tín dụng ngắn hạn: Là loại TD có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, loại
hình này được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về Vốn lưu động của cácDoanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là loại TD có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại
hình TD này được cấp để mua sắm Tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời gian thu hồi vốnnhanh Bên cạnh đó, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành Vốn lưu độngthường xuyên của các Doanh nghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa thành lập
Tín dụng dài hạn: Là loại TD có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp
vốn cho Xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô lớn
Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia TD thành 2 loại:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại TD cấp cho các nhà Doanh
nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: là loại TD cấp cho các cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các vật dụng gia đình có giá trị lớn,…
Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này TD chia làm hai loại:
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có Tài sản cầm cố, thế
chấp hay sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh,
Trang 19có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp TDdựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai
bổ sung
Việc Ngân hàng xác định Mức cho vay và điều kiện cho vay không bảođảm do NHNN qui định Khách hàng vay không bảo đảm cần phải hội tụ đủ cácđiều kiện sau:
- Có tín nhiệm đối với TCTD cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả
nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi
- Có dự án đầu tư và phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi cókhả năng hoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phùhợp với qui định của pháp luật
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu củaTCTD nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng TD; cam kết trả
nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như cầm
cố, hoặc thế chấp, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Đối với khách hàng không có uy tín cao với Ngân hàng, khi vay vốn đòihỏi phải có bảo đảm, sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêmnguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu thứ nhất thiếu chắc chắn
Cầm cố là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên
kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Thế chấp: là việc bên bảo đảm sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của
mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng không giao tài sản cho bênnhận bảo đảm
Bảo lãnh Ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của Ngân hàng với bên
nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khikhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết vớibên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho Ngân hàng số tiền
mà Ngân hàng đã trả thay
Trang 20Phân loại theo xuất xứ Tín dụng
Cho vay trực tiếp: Là việc Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu
cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho Ngân hàng
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
Ta có thể hiểu Chất lượng TD là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách
hàng có lựa chọn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, đồng thời gópphần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của NKT xã hội
Đối với bản thân Ngân hàng: chất lượng TD thể hiện ở phạm vi, mức độ
giới hạn TD phải phù hợp với thực lực theo hướng tích cực của Ngân hàng vàphải bảo đảm được khả năng cạnh tranh trên thị trường, làm lành mạnh hóa cácquan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển
Đối với khách hàng: Chất lượng TD là sự thõa mãn yêu cầu hợp lý, thủ
tục đơn giản đảm bảo thu hút khách hàng nhưng vẫn tuân thủ đúng những quiđịnh về cấp TD, góp phần làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của Doanhnghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì sự tồn tại và phát triểncủa Ngân hàng
Đối với NKT: Chất lượng TD thể hiện ở chỗ là khoản TD phải hỗ trợ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạtầng, vừa thúc đẩy tiêu dùng thu hút tối đa nguồn vốn trong nước, đồng thời tranhthủ vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá Chất lượng Tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Tổng dư nợ là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho NKTtại một thời điểm Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động Ngân hàng yếu kém,không có khả năng mở rộng, tuy nhiên không thể nói rắng chỉ tiêu này càng caothì chất lượng TD càng tốt vì đằng sau khoản TD đó tiềm ẩn rủi ro TD càng cao
Trang 21Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh qui mô TD của Ngân hàng, sự uy tín củaNgân hàng đối với khách hàng và khi đem so sánh Ngân hàng này với Ngân hàngkhác trên cùng địa bàn cho ta biết được dư nợ của Ngân hàng đó là cao hay thấp.
Kết cấu dư nợ phản ánh tỉ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ và khi
đi phân tích kết cấu đó sẽ giúp Ngân hàng biết được cần đẩy mạnh cho vay theoloại nào để cân đối với thực lực của mình Kết cấu dư nợ khi đối chiếu với kếtcấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ TD không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàngđúng hạn theo như cam kết trong hợp đồng TD
Tỉ lệ Nợ quá hạn là tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củaNHTM ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý, hay cuối năm
Tỉ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Xét về bản chất TD là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọngbậc nhất để cấu thành chất lượng TD Khi một khoản vay không được trả đúnghạn như cam kết mà không có lí do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quáhạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế phần lớn các khoản nợquá hạn là có khả năng mất vốn, như vậy tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTMcàng có khả năng đối diện với rủi ro mất vốn, điều này đưa đến cho Ngân hàngnhững khó khăn trong kinh doanh như: mất khả năng thanh toán, giảm doanh thu,giảm lợi nhuận
1.2.2.3 Tỉ lệ thực thu lãi tiền vay
Là phần trăm giữa lãi tiền vay thu được thực tế trong kỳ với lãi tiền vayphả thu trong kỳ
Đây là một chỉ tiêu gián tiếp để đánh giá chất lượng TD của một NHTM;nếu đạt trên 90% là tốt, nhỏ hơn 80% là xấu, tuy nhiên phải loại trừ yếu tố thời vụ
1.2.2.4 Tỉ lệ thu nhập từ Tín dụng
Không thể nói một khoản TD có chất lương cao khi nó không đem lại mộtkhoản thu nhập cho Ngân hàng Nguồn thu từ TD là ngồn thu chủ yếu củaNHTM để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
Tỉ lệ thu nhập từ TD = Thu nhập từ TD / Tổng thu nhập
Trang 22Nếu một NHTM chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỉ lệ Nợ quáhạn thấp mà không tăng được thu nhập từ TD thì tỉ lệ Nợ quá hạn thấp cũngkhông có ý nghĩa Chất lượng TD được nâng cao chỉ thực sự có ỹ nghĩa khi mà
nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của Ngân hàng
1.2.2.5 Vòng quay Vốn Tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giákhả năng tổ chức quản lý VTD và chất lượng TD trong việc đáp ứng nhu cầu củakhách hàng
Vòng quay VTD = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển VTD, hệ số này càng cao chứng
tỏ nguồn vốn của Ngân hàng được luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất và lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất định nhưng do vòng quayVTD nhanh nên NH đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các Doanh nghiệp, mặtkhác Ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy hệ sốnày càng cao phản ánh tình hình quản lý VTD của Ngân hàng càng tốt, chấtlượng TD tăng lên
1.2.2.6 Hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xétđánh giá tỉ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản than Ngânhàng cũng như đòi hỏi về vốn của NKT hay chưa, trên cơ sở đó các NHTM cóthể biết được khả năng mở rộng TD của mình, từ đó có thể quyết định qui mô, tỉtrọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn vayvừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 23NHTM đó.
Hoạch định chính sách tín dụng phù hợp sẽ thu hút được nhiều kháchhàng, đảm bảo được khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro,tuân thủ chấp hành tốt luật pháp và đường lối chính sách của Nhà nước
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường chứa đựng rất nhiều rủi
ro Khi Ngân hàng gặp phải những rủi ro thì có thể bị phá sản hoặc thiệt hại lớn,mất uy tín với khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước Vì vậy, khi hoạch địnhchính sách tín dụng phải luôn coi trọng việc đảm bảo an toàn vốn như là một mụctiêu mà chính sách đó phải dạt được Do vậy, ta có thể nói rằng chất lượng tíndụng của Ngân hàng có tốt hay không nó còn phụ thuộc vào việc xây dựng mộtchính sách tín dụng của Ngân hàng có đúng đắn hay không
Công tác tổ chức Ngân hàng
Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các khoản VTD thì cần có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự đoàn kết thống nhất từ trênxuống dưới, từ ban lãnh đạo đến toàn bộ CBCNV Điều đó có nghĩa công tác tổchức Ngân hàng được thực hiện tốt chính là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ TDlành mạnh Hơn nữa, thực hiện tốt công tác này Ngân hàng đã làm cho guồngmáy hoạt động của mình được uyển chuyển, nhịp nhàng, linh hoạt Chính vì vậy,trong quá trình hoạt động Ngân hàng nên chú trọng mặt này để ngày càng hoàn
thiện, phát triển và tạo điều kiện cho chất lượng TD được nâng lên.
Thông tin Tín dụng
Cho vay vốn không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phảikhách hàng nào cũng sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả, ngoài racòn có những khách hàng chủ định lừa Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản (nhưdùng 1 tài sản để thế chấp vay vốn tại nhiều Ngân hàng với số tiền vay lớn hơngiá trị tài sản, thành lập các công ty "ma"…) gây rủi ro, tổn thất cho Ngânhàng Vì vậy, hoạt động TD muốn tăng trưởng, đạt hiệu quả nhưng phải đảm bảo
an toàn vốn thì phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này.Nắm bắt kịp thời, chính xác các luồng thông tin về khách hàng là điều kiện đểxem xét, phân tích nhằm tìm ra những cơ hội tốt trong kinh doanh cũng như để
đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của mỗi Ngân hàng
Trên thương trường cùng với nhiều đối thủ cạnh tranh, người nào nắm bắtđược nhiều thông tin nhanh nhất, chính xác nhất thì nắm được đa phần thắng Rõràng việc xây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tin TD với nhiều kênh, nhiều
Trang 24nguồn cung cấp cùng với việc đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực có chọn lọc,
xử lý thông tin kịp thời là một trong những điều kiện quyết định sự thành côngtrong công tác kinh doanh và thực hiện việc mở rộng và nâng cao chất lượng tíndụng của Ngân hàng
Một Ngân hàng có đội ngũ CBCNV được đào tạo với chất lượng tốt, cótrình độ nghiệp vụ chuyên môn cao thì việc quản lý, thực hiện các nghiệp vụ Ngânhàng nói chung và nghiệp vụ TD nói riêng sẽ trở nên có hệ thống và đạt được kếtquả cao Hơn nữa, nó còn giúp cho Ngân hàng tránh được những rủi ro có thể xảy
ra do trình độ của cán bộ, nhờ đó mà chất lượng TD luôn được đảm bảo
Vấn đề kiểm tra, kiểm soát, thanh tra
Mở rộng quy mô hoạt động TD, tăng cường cho vay mà không tính đếnnhững rủi ro, bất trắc có thể xảy ra thì dễ dẫn đến sụp đổ và phá sản của mỗiNHTM
Một trong những nghiệp vụ hoạt động nhằm mục đích giúp cho Ngânhàng tránh được rủi ro trên là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tácnày không chỉ thực hiện đối với khách hàng (như kiểm tra trước, trong và sau khicho vay) mà còn được thực hiện với bản thân Ngân hàng như kiểm tra quá trìnhthực hiện cho vay xem đã đúng quy trình chưa Kiên quyết loại trừ những cán bộmất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tíncủa Ngân hàng đối với khách hàng
Nâng cao chất lượng TD cũng đồng thời là Ngân hàng phải kịp thời ngănchặn, phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đến hoạtđộng của Ngân hàng cũng như bảo vệ được tài sản, cán bộ, uy tín của Ngân hàng.Muốn vậy phải bố trí cán bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao thực hiệncông tác kiểm tra, thanh tra giám sát là vấn đề mà không một Ngân hàng nàođược coi nhẹ
Trang 25Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động TD
Nền kinh tế phát triển đòi hỏi ngành ngân hàng phải được trang bị đầy đủcác công nghệ thiết bị hiện đại, phù hợp với nhu cầu của xã hội và phục vụ kịpthời yêu cầu của khách hàng về các mặt dịch vụ với chi phí cả hai bên đều chấpnhận được Mặt khác, các trang thiết bị này cũng giúp cho các nhà quản trị Ngânhàng kịp thời nắm bắt được mọi diễn biến của thị trường, các dự báo về khả năngphát triển kinh tế và mọi hoạt động tín dụng để đưa ra được những chiến lược,những quyết sách phù hợp với tình hình thực tế, nhằm thỏa mãn yêu cầu ngàycàng cao của khách hàng Như vậy, trang thiết bị và không ngừng đổi mới côngnghệ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng TD
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan:
Môi trường kinh tế
Để Ngân hàng có thể huy động được nhiều nguồn vốn mở rộng hoạt độngcho vay, phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì phải có một nền kinh tế phát triển
ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng là vô cùngcần thiết Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ làm giá cả luôn giữ ởmức ổn định, tình trạng lạm phát ở mức thấp tạo điều kiện cho Ngân hàng mởrộng quy mô hoạt động của mình và tránh được những thiệt hại cho Ngân hàng
do sự mất giá của đồng tiền, từ đó mà chất lượng TD được nâng lên
Ngoài ra cơ chế, chính sách của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cótác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế nên cũng tác động trực tiếp đến cáckhách hàng vay vốn của Ngân hàng Nếu chính sách của Nhà nước (chính sáchthuế, chính sách tiền tệ, XNK…) không tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, làmcho các doanh nghiệp khó khăn trong SXKD nên cũng ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng
Một trong những nhân tố có tác động lớn tới việc mở rộng và nâng caochất lượng TD đó là chu kỳ phát triển kinh tế Nếu thời kỳ kinh tế phát triển hưngthịnh sẽ có nhiều cơ hội làm ăn cho các nhà đầu tư, SXKD được mở rộng tăngđược lợi nhuận, điều này tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng cho vay và chấtlượng tín dụng được nâng lên Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế bị suy thoái,SXKD bị đình trệ, quy mô sản xuất thu hẹp, thua lỗ kèo dài dẫn đến các kháchhàng của Ngân hàng khó khăn trong việc trả nợ, chất lượng tín dụng bị giảm sút
Trang 26Môi trường xã hội
Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tín nhiệm là chủ yếu Vì vậy, sự tín nhiệm
là cầu nối mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng Uy tín của Ngân hàng trênthị trường tiền tệ cao sẽ thu hút được nhiều khách hàng, ngược lại khách hàng có
uy tín, được Ngân hàng tín nhiệm tạo thuận lợi trong việc cấp tín dụng
Trong xã hội có nhiều truyền thống tốt đẹp, ít tệ nạn XH như lừa đảo, làm
ăn phi pháp cũng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
Tình hình chính trị
Một quốc gia có sự ổn định về chính trị, không có chiến tranh thì đây làmôi trường thuận lợi và yên tâm cho các nhà đầu tư trong nước cũng như các nhàđầu tư nước ngoài Chính trị ổn định thì nền kinh tế mới phát triển, bất cứ sự biếnđộng nào về chính trị cũng dẫn tới xáo động lớn cho toàn bộ nền kinh tế Riêngđối với Ngân hàng nó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc huy động vốn, cho vay.Điều đó có nghĩa ảnh hưởng tới chất lượng TD
Ngoài ra việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng còn
bị ảnh hưởng bởi một số nguyên nhân khách quan khác như: Thiên tai, hoả hoạn,dịch bệnh… Vì đây là nguyên nhân làm cho nhiều khách hàng của Ngân hàng bịphá sản nhất là các khách hàng SXKD phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP
QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 2.1 TỔNG QUAN VỀ NHTMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của VIB Đống Đa.
VIB đựơc thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thốngđốc NHNN Việt Nam cấp ngày 18/09/1996 với thời gian hoạt động là 99 năm
Tên đầy đủ là: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Tên đầy đủ bằng tiếng anh là: Viet Nam International Commercial JointStock Bank
Tên viết tắt bằng tiếng anh là: VIB
Hiện nay, trụ sở chính của VIB được đặt tại Tòa nhà Viettower, 198B TâySơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội
Sau 14 năm hoạt động, VIB trở thành một trong những NHTMCP hàngđầu Việt Nam với Tổng tài sản đạt hơn 60 nghìn tỷ đồng, Vốn điều lệ chính thức
kể từ ngày 13/09/2010 4000 tỷ đồng, mạng lưới Chi nhánh gồm hơn 120 đơn vịkinh doanh trên cả nước
Từ khi thành lập đến nay, VIB luôn được xếp hạng A theo các tiêu chí xếphạng của NHNN Trong nhiều năm gần đây VIB luôn đạt mức tăng trưởng mạnh
và ổn định Theo xếp hạng của UBDP năm 2007 VIB là Doanh nghiệp lớn đứngthứ 137 trong tổng số 200 Doanh nghiệp hàng đầu trong nước Báo Vietnamnetbình chọn VIB đứng thứ 3 trong tổng 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam về doanh thu VIB cũng đạt được nhiều danh hiệu và giải thưởng do các tổchức uy tín trong nước và nước ngoài trao tặng như: Thương hiệu mạnh ViệtNam, danh hiệu Ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất, Ngân hàngthanh toán quốc tế xuất sắc… Năm 2010 đánh dấu bước phát triển quan trọngcủa VIB bằng việc hợp tác chiến lược với Ngân hàng Commonwealth(Commonwealth Bank of Australia - CBA) – Ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Úc
Kể từ ngày 01/09/2010 CBA đã sở hữu 15% cổ phần và chính thức trở thành cổđông chiến lược của VIB Với sự tham gia của CBA trong vai trò cổ đông chiếnlược, VIB sẽ có thêm cơ hội tiếp cận được công nghệ NH mới, phát triển nănglực quản trị rủi ro, quản trị nguồn nhân lực, tài chính và nguồn vốn, từ đó nângcao hiệu quả kinh doanh hướng đến mục tiêu là 1 trong 3 NHTMCP hàng đầu tạiViệt Nam
Trang 28VIB Chi nhânh Đống Đa được thănh lập ngăy 23/11/2002, trụ sở hiện nayđặt tại số 88, Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hă Nội Hiện tại Chi nhânh có 27CBCNV.
Sự ra đời câc chi nhânh của VIB nói chung vă của VIB Đống Đa nói riíng
lă bước tiến quan trọng đânh đấu sự mở rộng thị phần hoạt động của VIB Chinhânh được thănh lập để tiến hănh câc hoạt động của VIB sao cho đạt kết quả tốtnhất, nhằm đâp ứng nhu cầu hiện tại lúc bấy giờ cũng như sau năy của câc cânhđn, tổ chức về sử dụng câc sản phẩm, dịch vụ của VIB Cùng với sự phât triểnchung của hệ thống VIB trín cả nước, VIB Đống Đa luôn khẳng định mình ngay
từ khi mới được thănh lập Đến nay, Nguồn vốn huy động của NH đạt khoảng
750 tỷ đồng vă tổng dư nợ đạt gần 800 tỷ đồng
Với lợi thế nằm ở trung tđm thănh phố, cùng với đội ngũ CBCNV có trình
độ chuyín môn vă văn hóa đê giúp cho Chi nhânh qua nhiều năm hoạt động luônhoăn thănh tốt nhiệm vụ được cấp trín giao xuống, đạt được thănh tích đâng kểđóng góp tích cực văo sự thănh công vă phât triển không ngừng của VIB
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngđn hăng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhânh Đống Đa
Hiện tại chi nhânh có 27 CBCNV lăm việc ở câc phòng ban, đứng đầu lẵng Hồ Hồng Hă – Giâm đốc chi nhânh Ban giâm đốc có nhiệm vụ điều hănhhoạt động hăng ngăy của cả Chi nhânh, chịu trâch nhiệm trước Tổng giâm đốc văHội đồng quản trị Mọi hoạt đông trong Chi nhânh đều phải chịu sự quản lý, kiểmtra, đôn đốc vă xử lý của Ban giâm đốc; đồng thời Ban giâm đốc lă cầu nối chặtchẽ giữa Hội sở chính với Chi nhânh vă câc Chi nhânh khâc trong toăn hệ thống
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giâm đốc lă câc trưởng phòng của câc phòngban, họ có nhiệm vụ cùng với câc Nhđn viín khâc xđy dựng, đề đạt câc chiếnlược hoạt động lín Ban giâm đốc, khi đê được phí duyệt họ lại cùng câc Nhđnviín thực hiện nó sao cho đạt hiệu quả cao nhất Trong Chi nhânh có 4 bộ phậnđược thănh lập để lăm việc với khâch hăng, mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụriíng nhưng lại có mối liín hệ chặt chẽ với nhau vă không thể tâch rời nhau,gồm: Khâch hăng Doanh nghiệp, khâch hăng Câ nhđn, Dịch vụ khâch hăng văban giao dịch tín dung
Trong đó phòng khâch hăng Doanh nghiệp vă khâch hăng Câ nhđn sẽ thựchiện câc việc liín quan đến Tín dụng Doanh nghiệp vă Tín dụng Câ nhđn, tuynhiín họ luôn có sự phối hợp chặt chẽ với Ban giao dich Tín dụng Ban giao dịch
Trang 29tín dụng gồm 4 người có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng: tìm hiểukhách hàng, triển khai các công việc cụ thể đến khách hàng,… để hỗ trợ cácphòng làm việc với khách hàng sao cho có kết quả tốt nhất Ngoài ra trong Chinhánh còn có phòng Dịch vụ khách hàng gồm 12 người, họ phục vụ các kháchhàng khác của Ngân hàng khi đến gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền,…và họ cũng cómối liên hệ với phòng khách hàng Doanh nghiệp, khách hàng Cá nhân trong việccân đối giữa vốn huy động và vốn cấp Tín dụng, việc quản lý khách hàng khi họ
có quan hệ với cả hai bộ phận,…
Trong Chi nhánh còn có phòng kế toán kiểm soát nội bộ thực hiện kiểmtra, kiểm soát toàn bộ hoạt động trong Chi nhánh, báo cáo kết quả bằng văn bảncho Giám đốc Chi nhánh và đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng cho Chi nhánh
Các bộ phận trong Chi nhánh tạo thành một thể thống nhất, có mối ràngbuộc lẫn nhau vì thế mà mọi hoạt động của Chi nhánh luôn thông suốt, có hiệuquả Các phòng ban luôn xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động cụ thể trongtừng giai đoạn, từng thời điểm, mọi hoạt động đều phải tuân thủ theo nguyên tắc,qui định, qui chế được đề ra
2.1.3 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007 – 2009
2.1.3.1 Huy động vốn
Vốn là cơ sở để NH tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình, nó quyếtđịnh đến qui mô Tín dụng cũng như các hoạt động khác của NH; quyết định đếnnăng lực thanh toán và bảo đảm uy tín của NH trên thị trường Tài chính; quyếtđịnh đến năng lực cạnh tranh của NH
Cùng với hệ thống VIB trên toàn quốc, VIB Đống Đa có những hình thứckhác nhau để huy động vốn như mở các sổ tiết kiệm: tiết kiệm không kì hạn, tiếtkiệm lũy tiến, tiết kiệm vàng, tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm thông thường, tiếtkiệm E-Savings không kì hạn; mở các tài khoản: tiền gửi thanh toán, tiền gửithanh toán OVERNIGHT 100, tiền gửi có kì hạn,… các sản phẩm nhằm huyđộng vốn một cách tối đa từ các tổ chức, cá nhân trên toàn quốc Việc Ngân hàngđưa ra các sản phẩm huy động vốn luôn tuân thủ theo các nguyên tắc chung củatoàn hệ thống Ngân hàng, bên cạnh đó Ngân hàng cũng đưa ra những thay đổinhỏ trong những cách huy động thuần túy để tăng tính hấp dẫn cho sản phẩm
Trang 30nhằm thu hút được lượng khách hàng nhiều hơn Kết quả đạt được của Chi nhánhtrong giai đoạn 2007 – 2009 được cụ thể như sau:
Vốn huy động năm 2007: 615.966 triệu đồng
Vốn huy động năm 2008: 686.398 triệu đồng
Vốn huy động năm 2009: 750.801 triệu đồng
Thông qua số liệu trên ta thấy VIB Đống Đa đạt được kết quả đáng khích
lệ trong tác huy động vốn giai đoạn 2007 – 2009: tính đến thời điểm 31/12/2009tổng nguồn Vốn huy động tăng 21,890% so với cùng kỳ năm 2007 Kết quả nàygóp phần tích cực vào việc mở rộng qui mô Tín dụng, tăng doanh thu cho Chinhánh Năm 2008, Vốn huy động tăng so với năm 2007 là 70.432 triệu đồng,sang năm 2009 việc huy động vốn của Chi nhánh đi xuống, chỉ tăng so với năm
2008 là 64.403 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2008 lạm phát tăng cao, các
NH tăng lãi suất tiền gửi để hút vốn từ nền kinh tế vào nhằm giảm thiểu lạmphát, đưa kinh tế quốc gia dần thoát khỏi khủng hoảng Vốn của Chi nhánh huyđộng chủ yếu từ khách hàng Cá nhân, tính đến nay vốn huy động từ khách hàng
Cá nhân đạt hơn 450 tỷ đồng và từ khách hàng Doanh nghiệp gần 300 tỷ
2.1.3.2 Tín dụng
Tổng dư nợ năm 2007: 610.950 triệu đồng
Tổng dư nợ năm 2008: 670.186 triệu đồng
Tổng dư nợ năm 2009: 745.866 triệu đồng
Tổng dư nợ giai đoạn 2007 - 2009 của Chi nhánh tăng đều qua các năm.Cuối năm 2007, tổng dư nợ của Chi nhánh là 610.950 triệu đồng, đến cuối năm
2008 tổng dư nợ lên 670.186 triệu đồng tăng 59.236 triệu đồng Và tính đến cuốinăm 2009 thì tổng dư nợ với kết quả đạt được là 745.866 triệu đồng, tăng 75.680triệu đồng so với năm 2007 Đây là kết quả đáng mừng cho Chi nhánh vì nó phảnánh qui mô Đầu tư – Tín dụng được mở rộng nhanh, đều góp phần tăng doanhthu, lợi nhuận, đưa hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đi lên, tăng khả năngcạnh tranh với ngành
Hiện nay, tổng dư nợ Tín dụng của Chi nhánh đạt khoảng 800 tỷ đồng,trong đó Tín dụng đối với khách hàng Cá nhân và khách hàng Doanh nghiệp làngang nhau
Trang 31Các sản phẩm, dịch vụ nhằm cấp Tín dụng cho khách hàng được Chinhánh thiết kế rất đa dạng, phong phú và đảm bảo chất lượng, thỏa mãn tối đanhu cầu của khách hàng Các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp cho khách hàngnhư: cho vay mua sắm ô tô, cho vay cá nhân kinh doanh, cho vay cầm cố thẻ tiếtkiệm của VIB có bổ sung tài sản đảm bảo khác, cho vay dự án, cho vay thấu chi,cho vay kinh doanh bất động sản, cho vay tín chấp,… đều được đưa đến kháchhàng bởi đội ngũ CBCNV chuyên nghiệp, nhiệt tình.
2.1.3.3 Doanh thu
Doanh thu năm 2007: 115.437 triệu đồng
Doanh thu năm 2008: 180.416 triệu đồng
Doanh thu năm 2009: 253.326 triệu đồng
Nhìn vào kết quả số liệu trên ta thấy doanh thu của Chi nhánh tăng đáng
kể qua các năm Cụ thể: Năm 2008 doanh thu tăng 64.979 triệu đồng so với năm
2007 với tốc độ tăng trưởng là 56,289% Sang năm 2009 doanh thu tăng 72.910triệu đồng tương đương với tốc độ tăng trưởng là 40,412% so với năm 2008 Tuynhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu của năm 2009 không cao bằng năm 2008điều này có thể được lý giải như sau: Giai đoạn này NKT Việt Nam nói riêng vàNKT thế giới nói chung đang trong thời kỳ khủng hoảng trầm trọng, lạm phátkéo dài, vì mục tiêu bình ổn giá cả, đẩy lùi lạm phát mà các NHTM đều phải thắtchặt cho vay, thu hút vốn vào, vì vậy mà tốc độ tăng doanh thu từ cho vay của
NH bị giảm sút điều này kéo theo sự giảm của tổng doanh thu
Doanh thu của Chi nhánh chủ yếu là thu từ lãi cho vay qua đó ta có thểđánh giá hoạt động Đầu tư – Tín dụng của Chi nhánh là chủ đạo và hiệu quả,ngày một chất lượng được khách hàng tin tưởng sử dụng