1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An

55 532 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Tại Công Ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Tác giả Dương Văn Phiên
Trường học Khoa Ngân Hàng – Tài Chính
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

4

Chương 1: Lý thuyết chung về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 6

1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 7

1.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 8

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 9

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 10

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 11

1.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 11

Trang 2

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 14

14

15

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ

17

2.1 Giới thiệu về công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An

17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17

18

18

19

20

20 2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Trang 3

21

24

24

2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông

25

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009 25

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty 27

27

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 29

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 30

2.2.2.4 Hiệu quả theo các chỉ tiêu tổng hợp

Trang 4

31

33

2.2.3 Đánh giá thực trạng về sử dụng tài sản tại công ty 33

33

2.2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại 35

36

36

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty 37

3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 37

39

Trang 5

43

3.2.4 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 46

3.2.5 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm .47

48

50

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.4

Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Một khi đã bước vào lĩnh vực kinh doanh, các nhà lãnh đạo hay các chủ doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình được tồn tại bền vững trên thương trường và được phát triển không ngừng Để đạt được những mong muốn đó họ luôn luôn đặt ra cho mình những mục tiêu ngày càng cao hơn và quyết tâm đạt được những mục tiêu này Đây có lẽ là một quy luật

mà ai đã bước chân vào làm kinh tế đều phải biết, quy luật này theo em nó đúng trong mọi thời đại phát triển của quốc gia vì khi một công ty hay một doanh nghiệp nào ra đời cũng đều đặt ra cho mình cái quy luật đó Đặc biệt trong giai đoạn xu thế hoá toàn cầu hóa nền kinh tế khu vực và thế giới ngày nay thì cái quy luật trên càng đúng hơn nữa để các doanh nghiệp cạnh tranh nhau phát triển Hoà mình vào bối cảnh kinh tế như hiện nay, Việt Nam chúng ta đang trên đà công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, từng bước hoàn thiện hơn về cơ chế quản lý mới, hệ thống pháp lý và luật đầu tư kinh tế ngày càng hoàn chỉnh hơn Với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã vận hành cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát huy được tác dụng của nó Ngày nay nhà nước ta tạo điều kiện thông thoáng cho các thành phần tổ chức kinh tế hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam ta cũng đã cải tổ nền kinh tế như hình thành cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh Đây cũng là một vấn đề hết sức quan trọng

Thực tế là đã đặt ra cho các nhà sản xuất kinh doanh đứng trước những cơ hội và thách thức nên đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh muốn thắng được phải có đủ trình độ và khả năng để tiếp thu và tận dụng một cách sáng tạo nhất, có hiệu quả nhất Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

là mục tiêu có tầm quan trọng hàng đầu cho các doanh nghiệp nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay

Trang 8

Để đóng góp một phần của mình vào nền kinh tế của đất nước, công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An đã nổ lực hết mình thúc đẩy công ty ngày càng phát triển - cạnh tranh với các công ty thuộc các ngành nghề kinh doanh các loại thẻ cào, thẻ game tạo thế đứng cho mình trên thương trường, tích lũy và mở rộng kinh doanh, bảo đảm đời sống cho người lao động và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Để làm được những điều đó công

ty luôn tự phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… qua đó công ty mới có thể phát hiện và hạn chế được các nhân tố tiêu cực đồng thời phát huy tối đa các nhân tố tích cực, các nhân tố tiềm năngđề ra các biện pháp kiệp thời hữu hiệu nhất

Chính vì tính chất quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài: “ Hiệu

quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An ”, làm

đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Dựa trên lý thuyết đã được học ở trường làm nền tảng, thông qua việc thu thập số liệu, tình hình thực tế tại công

ty, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại công ty và sự hướng dẫn tận tình của GVHD: PGS TS Lưu Thị Hương Em mong muốn những giải pháp mà

em đề xuất dưới đây sẽ giúp công đạt được những kết quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh và sử dụng tài sản tại công ty

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh

- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số khái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn

và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã

đề ra

Vai trò của hiệu quả kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối

Trang 10

quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.

Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí

ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí

cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Khi xem xét hiệu quả sử dụng tài sản của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác

Trang 11

toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản

phẩm trong kỳTổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó

có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí

để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng tài sản sản xuất (sức sản xuất của tài sản):Sức sản xuất của tài sản = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp: một đồng tài sản kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng tài sản kinh doanh

- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế theo chi phí:

Lợi nhuận sau thuế theo chi phí = Lợi nhuận trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế theo tài sản

Trang 12

Lợi nhuận sau thuế theo tài sản = Lợi nhuận trong kỳ

Tài sản trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp; một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố tài sản của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế theo doanh thu thuần:

Lợi nhuận sau thuế theo doanh thu thuần = Lợi nhuận trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Sức sản xuất của tài sản cố định = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tài sản cố định bình quân trong kỳ

- Sức sản xuất của tài sản cố định.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Sức sinh lợi của tài sản cố định

=

Lợi nhuận trong kỳTài sản cố định bình quân trong kỳ

- Sức sinh lợi của tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.

Hiệu quả sử dụng thời gian làm việc

của máy móc thiết bị = Thời gian làm việc thực tế

Thời gian làm việc theo thiết kế

- Hệ số sử dụng tài sản cố định:

Hệ số sử dụng tài sản cố định Tổng tài sản cố định được huy động

Trang 13

Tổng tài sản cố định hiện có

- Hệ số đổi mới tài sản cố định:

Hệ số đổi mới tài sản cố định = Tổng giá trị tài sản cố định được đổi mới

Tổng tài sản cố định hiện có

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn

=

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

- Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản ngắn hạn trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn:

Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn lao động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu

- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả và ngược lại

Thời gian của một vòng quay = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của tài sản ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết số ngày để tài sản ngắn hạn quay được một vòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Chỉ tiêu năng suất lao động:

Trang 14

Chỉ tiêu năng suất lao động = Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:

Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên 1

đồng chi phí tiền lương =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân

tính cho một lao động =

Lợi nhuận trong kỳTổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng lao động:

Hệ số sử dụng lao động = Tổng số lao động được sử dụng

Tổng số lao động hiện cóChỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Hệ số sử dụng thời gian lao động:

Hệ số sử dụng thời gian lao động = Tổng thời gian lao động thực tế

Tổng thời gian lao động định mứcChỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp

1.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán ra

- Tinh giảm chi phí, phân tích xem chi phí nào là bất hợp lý, tìm biện pháp cắt giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

Trang 15

- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động để góp phần nâng cao năng suất lao động.

- Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu qủa, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp

cụ thể khác nhau:

- Quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp:

- Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu

tố con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh thể hiện qua các biện pháp sau:

- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại sản xuất và lao động

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tận dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện các định mức lao động

- Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất

- Áp dụng chế độ thưởng phạt kịp thời nhằm động viên khuyến khích người lao động

- Sử dụng vốn một cách có hiệu quả:

- Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn của mỗi doanh nghiệp

- Thông thường có một số biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả như sau:

- Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm trên tất

cả các khâu của quá trình sản xuất (dự trữ, lưu thông) Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, giảm tối đa vốn thừa và không cần thiết

Trang 16

- Đối với tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất củatài sản Muốn vậy việc đầu tư xây dựng trên cơ cấu tài sản cố định hợp lý theo hướng tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

- Tăng doanh thu:

Doanh thu = giá bán x sản lượng tiêu thụ

Để tăng doanh thu cần tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng giá bán Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh,

mở rộng mạng lưới tiêu thụ, có các chính sách marketing hợp lý

- Giảm chi phí:

Chi phí, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng có tính chất tổng hợp phản

ánh chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp có thể áp dụng biện pháp nhằm cắt giảm chi phí như sau:

- Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào:

+ Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu: trong ngành xây dựng chi phí nguyên vật liệu thuờng chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) trong chi phí xây lắp các công trình Do đó tiết kiệm nguyên vật liệu phải được đặt nên hàng đầu trong cắt giảm chi phí

+ Biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể là:

+ Xây dựng kế hoach, định mức nguyên vật liệu một cách cụ thể, chi tiết và chính xác

+ Áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Trang 17

+ Có kế hoạch cung ứng (đặt hàng, bảo quản , cấp phát) nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.

+ Thực hiện chế độ thưởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hướng tính tự giác thực hành tiết kiệm cho con người…

Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động: biện pháp này giúp doanh nghiệp giảm chi phí tiền công Tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực chuyên môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc làm cho sức lao động sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động trong kinh doanh

Dùng quỹ lương làm đòn bẩy để tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí khấu hao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

Con người

Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nhất là các cán bộ quản lý Họ là những lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân cũng

có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế

Trang 18

hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trìng độ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý.

Nhân tố vốn

Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ 3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp

và vốn vay: được phân bổ dưới hai hình thức là Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu

Nhân tố về kỹ thuật

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

1.4.2 Các nhân tố khách quan

Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát thành 2 nhóm:

- Môi trường vĩ mô : Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và lao động, xu hướng phát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của nhà nước và các yếu tố khác có liên quan

- Môi trường vi mô : Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Trang 19

Đối với nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏ hay thay đổỉ được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởng tích cực hoặc không hạn chế các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khả năng lãnh đạo của các nhà quản lý ở từng doanh nghiệp.

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

CP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG THÀNH AN 2.1 Giới thiệu về công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên giao dịch: THANH AN TELECOMMUNICATION SERVICE JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: TASECOM.,JSC

- Địa chỉ trụ sở chính: B4 - F4, Tổ 111 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043.8561358 Fax: 043.8561358

- Email: thanhan001@yahoo.com Website: thanhan.vn

- Số tài khoản: 023704060012462

- Tại ngân hàng Quốc tế - VIBank - Hà Nội

- Mã số thuế: 0102279590

- Ngành nghề kinh doanh

+ Dịch vụ tư vấn và cung ứng lao động trong nước ( trừ các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao động và tuyển dụng cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động )

+ Dịch vụ thu cước phí, chăm sóc khách hàng

+ Tư vấn phát triển thị trường và phát triển thương hiệu

+ Dịch vụ, mua bán, sửa chữa thiết bị tin học, điện tử, viễn thông, văn phòng

+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Trang 21

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

- Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Thành An là một doanh nghiệp cổ phần công ty hạnh toán độc lập được thành lập lần đầu tiên vào ngày 25 tháng 11 năm 2007

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện

- Kí kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí với đối tác

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của luật lao động Đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty bằng thoả ước lao động tập thể và các qui chế khác

- Thực hiện các qui định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy

- Tuân thủ chế độ hạch toán, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ theo qui định của nhà nước và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo

- Chịu sự kiểm tra quản lý NN theo qui định của Pháp Luật Tuân thủ các qui định về thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu

Tầm nhìn

+ Trở thành công ty lớn mạnh về dịch vụ viễn thông như dịch vụ thu cước phí, chăm sóc khách hàng, dịch vụ, mua bán, sửa chữa thiết bị tin học, điện tử, viễn thông, văn phòng

Sứ mạng

Cung cấp các dịch vụ phục vụ theo đúng chất lượng đã cam kết, phù hợp với các tiêu chuẩn của ngành và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Công ty đảm bảo quyền lợi và giá trị cho các cổ đông, người lao động đồng thời góp phần tích cực vào sự phát triển của ngành dịch vụ

Trang 22

Mục tiêu

Phương hướng phát triển công ty là kinh doanh đạt hiệu quả cao Công ty đã và đang đầu tư thêm vốn để nâng cao năng xuất, chất lượng dịch vụ và sản phẩm… nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh và thu hồi vốn nhanh.Công ty cũng quan tâm đến thỏa mãn nhu cầu của khách thông qua các biện pháp huấn luyện, đào tạo công nhân viên ý thức trách nhiệm cao và quản lý tốt quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh

Công ty An Thành ra đời không ngừng phát triển kinh doanh Đầu tư khai thác tiềm năng kinh doanh tạo công ăn việc làm và góp phần ổn định đời sống công nhân viên ở công ty

2.1.4 Tình hình nhân sự của công ty

Bảng 2.1: Số lượng cán bộ các phòng ban trong Công ty

Hiện nay, số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty là 49 người

Trong đó: Số kỹ sư, đại học: 20 người

Số trung cấp kỹ thuật: 21 người

Trang 23

Số người có trình độ trung cấp chiếm 42,8% tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty Đây là lực lượng chủ yếu làm việc của công ty, tuy bằng cấp không cao nhưng có những kỹ năng nhất định phục vụ tốt cho công việc.

Số người có trình độ sơ cấp chiếm 16,3% tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty, lực lượng này chủ yếu là những nhân viên làm về thị trường: Phát triển thị trường, giao hàng, nhập hàng tuy không có bằng cấp cao nhưng có những kỹ năng nghề nghiệp tốt phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.5 Bộ máy tổ chức

2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu theo mô hình trực tuyến chức năng Theo kiểu cơ cấu này thì quản lý lãnh đạo phục tùng theo trực tuyến và theo chức năng, vẫn tuân thủ theo chế độ một thủ trưởng mà tận dụng được sự tham gia của các bộ phận chức năng, giảm bớt gánh nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty

Trang 24

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

(Nguồn: phòng hành chính)

2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng quyền quyết định cao nhất thuộc về Giám đốc, mỗi cấp dưới chỉ nhận lệnh từ một cấp trên trực tiếp, các phòng chức năng chỉ làm công tác tham mưu cho các lãnh đạo trực tuyến Phó giám đốc, trưởng phòng sử dụng quyền mà Giám đốc giao cho để thống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực công việc được phân công hoặc trong đơn vị mình phụ trách

+ Giám đốc: Là người có quyền ra quyết định cao nhất đối với mọi hoạt động của Công ty, giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách quản

lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của Công ty Trong khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao, các Phó giám đốc chủ động giải quyết công việc theo đúng chức năng và trong giới hạn về quyền hành

Trang 25

+ Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp Giám đốc điều hành, tổ chức quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, lên các kế hoạch, chiến lược kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ Sắp xếp, điều hành nhân lực phục vụ công việc kinh doanh

+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty phụ trách kỹ lĩnh vực quản lý kỹ thuật và trực tiếp tham gia tuyển dụng, đào tạo cho nhân viên nâng cao tay nghề, hoàn thiện kỹ năng trong công việc

* Các phòng ban chức năng :

- Phòng hành chính - kế toán là một bộ phận không thể thiếu của bất cứ

đơn vị nào? Nó có trách nhiệm giám sát kiểm tra và cố vấn cho giám đốc

về mặt tài chính và theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Đồng thời tham mưu cho lãnh đạo về tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ, về tình hình tư vấn sử dụng và luân chuyển vốn, thực hiện các chế độ về tài chính của Công ty Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty, có trách nhiệm thực hiện và giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách mà Nhà nước quy định với cán bộ công nhân viên Theo dõi tình hình làm việc, tình hình thực hiện định mức công việc của cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác lao động tiền lương, lập định mức lao động trên một sản phẩm, đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân viên

- Phòng kinh doanh: Chi phối chủ yếu mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty, nó có trách nhiệm tìm kiếm mặt hàng, nguồn hàng, thị trường tiêu thụ, tìm bạn hàng, nắm bắt thông tin ngoài thị trường về những mặt hàng mà công ty kinh doanh cũng như đối thủ cạnh tranh của

công ty

- Phòng kỹ thuật: Phụ trách lĩnh vực kỹ thuật của công ty, tham gia các

hoạt động sửa chữa lắp đặt cũng như đào tạo cho nhân viên của công ty nâng cao tay nghề

Trang 26

2.1.6 Tình hình tài chính của công ty

Trang 27

chiếm 58% , năm 2009 chiếm 81%, còn các hạng mục khác tăng ít, qua đây

ta thấy tình hình tài chính của công ty tốt

2.1.7 Hình thức kinh doanh của công ty

- Hàng hóa: Các loại thẻ Game ( Vinagame, VTC Online, FPT Online, VDC Online ) Thẻ điện thoại ( Vinaphone, Viettel, Mobiphone, Sphone, Vietnammobile ) và một số loại thẻ trực tuyến khác như thẻ gọi quốc tế, thẻ học trực tuyến

Ngày đăng: 18/04/2013, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh 2. Giáo trình Quản Trị Marketing GS. Vũ Thế Phú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: GS. Vũ Thế Phú
3. Tài Chính Doanh Nghiệp – Nhà Xuất Bản Thống Kê – 2001 Khác
4. Kế Toán Quản Trị và Phân tích kinh doanh – NXB Thống Kê – 2000 Khác
5. Quản Trị Tài Chính - Nhà Xuất Bản Thống Kê – 2001 Khác
6. Số liệu phòng tài chính kế toán – phòng hành chính nhân sự của công ty Thành An Khác
7. Một số Website tham khảo: google.com, tailieu.vn …… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ các phòng ban trong Công ty 19 - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Bảng 2.1 Số lượng cán bộ các phòng ban trong Công ty 19 (Trang 6)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty (Trang 24)
Bảng 2.2: Tài sản của công ty năm 2008-2009 - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Bảng 2.2 Tài sản của công ty năm 2008-2009 (Trang 26)
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 32)
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 33)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 35)
Sơ đồ 3.1:Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực. - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Sơ đồ 3.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực (Trang 41)
Sơ đồ 3.2: Phòng marketing trong tương lai - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty CP Dịch Vụ Viễn Thông Thành An
Sơ đồ 3.2 Phòng marketing trong tương lai (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w