1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thông tin cần quan tâm đối với nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

26 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Cần Quan Tâm Đối Với Nhà Đầu Tư Trên Thị Trường Chứng Khoán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chứng Khoán
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán ra đời là tất yếu khách quan trong xu hướng nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đồng thời cũng tạo cơ hội mới tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà đầu tư trên thế giới.

Trang 1

Lời mở đầu

Thị trường chứng khoán ra đời là tất yếu khách quan trong xu hướng nền kinh tếthế giới ngày càng phát triển đồng thời cũng tạo cơ hội mới tìm kiếm lợi nhuậncho các nhà đầu tư trên thế giới Đầu tư với rủi ro thấp nhất nhưng lợi nhuận caonhất, đòi hỏi các nhà đầu tư chứng khoán không phải là những kẻ luôn chạy theođám đông mà phải là người biết tìm kiếm, thu thập thông tin từ các đối tác, đối thủcanh tranh, ngân hàng cho vay, khách hàng…của công ty mục tiêu đồng thời biếtphân tích nguồn thông tin đó va tìm ra cho mình những quyết định đầu tư hiệu quảnhất

Thông tin và nguồn thông tin trên thị trường chứng khoán là rất nhiều Điều nàyđòi hỏi các nhà đầu tư phải là người hiểu và biết được các luồng thông tin đó Qúatrình thu thập thông tin là bước đầu quan trọng cho một quá trình xử lí thông tin vàquá trình đưa ra quuyết định Quá trình đó không chỉ cần thiết đối với các nhà đầu

tư chứng khoán nói chung mà còn hết sức cần thiết đối với các nhà đầu tư chứngkhoán tại Việt Nam Nhất là trong giai đoạn thi trường chứng khoán Việt Nam 15năm tuổi và các nhà đầu tư đang phải đối mặt với nhiều thách thức, rủi ro

Với yêu cầu cấp thiết trên, nhóm thị trường chứng khoán chúng tôi xin được hệthống các nguồn thông tin và các luồng thông tin trên thị trường chứng khoán Vớimong muốn các nhà đầu tư có thể tham gia và thành công trong đầu tư chứngkhoán

I.Tổng quan về hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán

2.Phân tổ thông tin trên TTCK

2.1 Theo loại chứng khoán

- Thông tin về cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

Trang 2

- Thông tin về trái phiếu

- Thông tin về các chứng khoán phái sinh

2.2 Theo phạm vi bao quát

- Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán

- Thông tin ngành

- Thông tin nhóm ngành

- Thông tin nhóm cổ phiếu đại diện và tổng thể thị trường

- Thông tin của SGDCK hay cả quốc gia

2.3 Theo thời gian

- Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai

- Thông tin theo thời gian

- Thông tin tổng hợp theo thời gian

2.4 Theo nguồn thông tin

- Thông tin trong nước và quốc tế

- Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường

- Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm

- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng

3.Vai trò của hệ thống thông tin đối với nhà đầu tư

Sự phát triển quá nhanh của TTCK Việt Nam trong thời gian qua đã thu hút được

sự quan tâm của các nhà đầu tư và TTCK được đánh giá là kênh đầu tư hấp dẫn.Vai trò của nguồn thông tin trên TTCK được thể hiện như sau:

-Nguồn thông tin trên TTCK là cơ sở cho nhà đầu tư ra quyết định đầu tư chứngkhoán.Trước khi ra quyết định đầu tư chứng khoán,nhà đầu tư sẽ phải tìm hiểu về

mã chứng khoán mà mình định giao dịch thông qua hệ thống các thông tin tàichính và các thông tin hỗ trợ khác như quy mô,ngành nghề kinh doanh của doanhnghiệp;trình độ Ban giám đốc;chiến lược kinh doanh trung và dài hạn của doanhnghiệp…

-Nguồn thông tin trên TTCK là cơ sở cho nhà đầu tư điều chỉnh danh mục đầu tư chứng khoán,lựa chọn những mã chứng khoán có khả năng sinh lời cao

Trang 3

-Nguồn thông tin trên TTCK là cơ sở tạo nên hệ thống dữ liệu thị trường,giúp cho nhà đầu tư có được cái nhìn tổng thể về thị trường và là cơ sở cho những dự báo thị trường ở trung và dài hạn.

-Nguồn thông tin sẽ góp phần hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán

4.Nguồn thông tin trên thị trương chứng khoán

Hệ thống thông tin trên TTCK là những chỉ tiêu,tư liệu phản ánh bức tranh củaTTCK và tình hình kinh tế,chính trị,xã hội liên quan tại những thời điểm hoặc thời

kỳ khác nhau.Hệ thống thông tin của TTCK rất đa dạng,phong phú và có nhiềucách thức khác nhau để phân loại nguồn thông tin.Mỗi loại thông tin do các chủthể công bố có những ưu,nhược điểm nhất định

4.1 Thông tin từ tổ chức niêm yết

Đây là nguồn thông tin cơ bản,quan trọng nhất đối với TTCK.Tổ chức niêm yết làcác tổ chức có chứng khoán đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán(SGDCK).Các tổ chức này phải thực hiện việc công bố thông tin theo quy địnhcủa pháp luật.Các thông tin của tổ chức niêm yết phải do đại diện có thẩm quyềncông bố

- Thông tin định kỳ

Thông tin định kỳ là những thông tin do tổ chức niêm yết công bố vào những thờiđiểm theo quy định của cơ quan quản lý liên quan đến các báo cáo tài chính, kếtquả hoạt động kinh doanh,

-Thông tin bất thường

Thông tin bất thường là những thông tin được tổ chức niêm yết công bố ngay saukhi xảy ra các sự kiện quan trọng làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc lợi íchcủa nhà đầu tư

-Thông tin theo yêu cầu

Thông tin theo yêu cầu là việc công bố thông tin khi UBCK hoặc SGDCK yêu cầucần phải công bố thông tin do có những dấu hiệu bất thường hoặc tin đồn trên thịtrường có tác động đến giá chứng khoán

Trang 4

4.1.1 Ưu điểm của thông tin do tổ chức niêm yết cung cấp

-Những thông tin này phản ánh chính xác diễn biến tình hình hoạt động của tổchức niêm yết,nhất là các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của tổ chứcnày.Dựa vào đó,nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý đưa ra quyết định quản lýhay đầu tư

-Thông tin của tổ chức niêm yết rõ ràng,chi tiết và có độ tin cậy cao.Báo cáo tàichính của tổ chức niêm yết đã được tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán.Khichuẩn bị niêm yết chứng khoán,tổ chức niêm yết công bố thông tin một cách hệthống về quá trình hình thành ,phát triển và thực trạng hoạt động trong bản cáobạch của mình

-Thông tin được cập nhật nhanh,kịp thời.Để kiểm soát tình trạng lạm quyền củangười quản trị,pháp luật yêu cầu tổ chức niêm yết phải công bố thông tin một cáchkịp thời,nhất là các thông tin bất thường,hay liên quan đến các giao dịch của cổđông lớn.Khi các thông tin được tổ chức niêm yết công bố các nguồn thông tinkhác mới có điều kiện tiếp cận và phân tích

4.1.2 Nhược điểm của thông tin do tổ chức niêm yết cung cấp

-Nhà đầu tư khó tiếp cận được ngay thông tin

-Dễ làm lộ bí mật kinh doanh của tổ chức niêm yết

-Nhà quản trị thường lạm dụng quyền của mình để cản trở việc công bố thông tintrên các phương tiện thông tin đại chúng

-Thông tin trên bản cáo bạch

Bản cáo bạch là bản thông cáo của tổ chức phát hành khi thực hiện phát hànhchứng khoán ra công chúng, nhằm giúp cho nhà đầu tư hiểu rõ về tình hình hoạtđộng kinh doanh tài chính và các thông tin khác về mục tiêu phát hành chứngkhoán của tổ chức phát hành

4.2 Thông tin từ SGDCK

Bao gồm các thông tin về loại chứng khoán,giao dịch chứng khoán,thông tin vềquản lý giao dịch và quy chế,nguyên tắc giao dịch chứng khoán.Các thông tin nàytheo sát diễn biến hoạt động của thị trường nên SGDCK có thể đưa ra những

Trang 5

khuyến cáo cho nhà đầu tư về những diễn biến bất lợi,hoặc cảnh báo nhà đầu tưcần lưu ý những gì liên quan đến các thông tin được công bố.

-Các công bố niêm yết trước khi được niêm yết trên SGDCK phải đáp ứng cácđiều kiện về minh bạch thông tin và như vậy,SGDCK có thể phát hiện,ngăn chặncác hành vi vi phạm chế độ công bố thông tin của các công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán

Việc công bố thông tin của SGDCK phải tuân theo một quy trình chặt chẽ,từ việctiếp nhận,xử lý,công bố thông tin nên thường chậm,các thông tin chủ yếu phục vụcho hoạt động quản lý thị trường hơn là các thông tin phục vụ cho các hoạt độngđầu tư chứng khoán

4.3 Thông tin từ các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán

Theo quy định của pháp luật hiện hành,các tổ chức kinh doanh chứng khoán baogồm các công ty chứng khoán bao gồm các công ty chứng khoán và các quỹ đầu

tư chứng khoán phải công bố các thông tin có liên quan đến hoạt động của mìnhnhư số tài khoản;các giao dịch lô lớn,tình hình mua-bán;ký quỹ chứng khoán.4.3.1 Ưu điểm của thông tin do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp

-Giúp cho những người có liên quan thấy được diễn biến trên TTCK qua các giaiđoạn,phục vụ tốt cho việc quản lý,phân tích,đánh giá và đầu tư chứng khoán.-Thông tin do các tổ chức này cung cấp có tính chất hệ thống,logic và có thể tiếpcận theo từng nội dung mà mình quan tâm,trong những trường hợp cần thiết có thểđược cung cấp dịch vụ tư vấn theo yêu cầu

4.3.2 Nhược điểm của thông tin do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp-Việc cung cấp thông tin bị chi phối bởi yếu tố lợi ích là rất lớn.Nếu cung cấpthông tin đầy đủ có nguy cơ xâm phạm đến lợi ích của nhà đầu tư và của kháchhàng

-Yêu cầu giữ bí mật về các thông tin liên quan đến nhà đầu tư(trừ các thông tinphải công bố theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) nên các tổchức này thường rất thận trọng trong việc công bố thông tin,nhất là các thông tin

về khối lượng giao dịch của khách hàng

Trang 6

4.4.Thông tin từ cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán và TTCK

Thường là các thông tin liên quan đến cơ chế,chính sách,pháp luật trong từng giaiđoạn phát triển phù hợp với yêu cầu của thị trường.Đây là các thông tin chính xác

có tác động rất lớn đến việc điều chỉnh diễn biến thị trường và hoạt động đầu tưcủa các chủ thể

-Các thông tin về quản lý còn giúp cho nhà đầu tư tìm hiểu về tình hình hoạt độngcủa các tổ chức kinh doanh chứng khoán,nhất là về tình hình vi phạm pháp luậttrên TTCK.Đây là các thông tin quan trọng đối với sự phát triển của TTCK ở hiệntại và trong tương lai.Hoạt động công bố thông tin của cơ quan quản lý Nhà nướcchủ yếu là các thông tin mang tính dự báo,điều chỉnh chính sách là chủ yếu

II.Thông tin cần quan tâm đối với nhà đầu tư

- Tất cả các TTCK đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mình

1.2 Chỉ số giá trái phiếu

Là chỉ số so sánh mức giá trái phiếu tại thời điểm so sánh với mức giá tại thời điểm gốc đã chọn Chỉ số giá trái phiếu phản ánh biến động của mức lãi suất (nếu

Trang 7

là một loại trái phiếu) và mức lãi suất bình quân (nếu là một danh mục các loại tráiphiếu).

1.3 Một số chỉ số giá chứng khoán quốc tế

Chỉ số Nikkei Average 225

Nikkei 225 là một chỉ số thị trường chứng khoán của Sở Giao dịch Tokyo (Tokyo Stock Exchange) Chỉ số này được tính bởi báo Nihon Keizai Shimbun (Nikkei) từnăm 1950

Hiện tại, Nikkei được coi là kim chỉ nam của nền kinh tế Nhật Bản, tương tự như chỉ số công nghiệp Dow Jones Chỉ số Nikkei bắt đầu được tính từ ngày 7/9/1950.Một chỉ số chính khác của Sở giao dịch Chứng khoán Tokyo là Topix

Chỉ số Hang Seng (Hang Seng Index)

Chỉ số Hang Seng là chỉ số chứng khoán được xây dựng dựa trên giá trị vốn hóa thị trường của các công ty lớn nhất ở Hồng Kông

Nó được sử dụng để ghi lại và theo dõi những thay đổi hàng ngày của những công

ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Hồng Kông và là chỉ số biểu chính biểu hiện tình hình hoạt động của toàn bộ thị trường Hồng Kông 40 công ty được tính đại diện cho khoảng 65% giá trị vốn hóa trên thị trường chứng khoán Hồng Kông

Chỉ số S&P/ASX 200 (S&P/ASX 200)

Là chỉ số mức vốn hóa được sử dụng nhiều nhất của Úc, được bắt đầu từ tháng 4 năm 2000 Nó đã thay thế chỉ số giá trị vốn hóa thị trường (All Ordinaries Index) trên sàn giao dịch chứng khoán Úc (Asx) để trở thành công cụ quan trọng nhất đánh giá hoạt động trên sàn giao dịch

Chỉ số Dow Jone (Dow Jone Average)

Chỉ số Dow Jone là chỉ số giá chứng khoán, phản ánh sự biến động bình quân của giá chứng khoán thuộc thị trường chứng khoán New York, một thị trường chứng khoán lớn nhất thế giới

Chỉ số Dow Jone hiện nay là chỉ số giá chứng khoán của 65 chứng khoán đại diện,thuộc nhóm hàng đầu (Blue chip) trong các chứng khoán được niêm yết tại Sở giao dich chứng khoán New York Nó bao hàm 3 chỉ số thuộc 3 nhóm ngành:

Trang 8

Công nghiệp DJIA (DowJone Industrial Average), Vận tải DJTA (Dow Jone Transportation Average) và Dịch vụ DJUA (DowJone Utilities Average).

Chỉ số Kospi

Chỉ số KOSPI phổ biến nhất là chỉ số KOSPI 200, bao gồm 200 công ty đại chúngđược giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch chứng khoán Hàn Quốc Chỉ số này được xem như phong vũ biểu cho các thay đổi trên thị trường chứng khoán Hàn Quốc, và được sử dụng để so sánh hoạt động của các nhà đầu tư và các quỹ đầu tư trên thị trường Hàn Quốc

1.4.Chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam

1.Khái niệm:

Chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam – VNindex là chỉ số phản ánh mức giá trên thị trường chứng khoán trong một ngày cụ thể so sánh với mức giá cả tại thời điểm gốc.Chỉ số được cấu thành bởi 2 yếu tố là loại chứng khoán trọng số và giá của từng chứng khoán cấu thành

2.Công thức tính:

P1i x Q1i

VN.Index = - x 100

Poi x Qoi

P1i x Q1i : tổng giá trị thị trường tại thời điểm tính toán

Poi x Qoi : tổng giá trị thị trường tại thời điểm gốc

P1i : giá cả giao dịch thực tế của cổ phiếu công ty tại thời điểm tính toán i

Poi : giá cả giao dịch thực tế của cổ phiếu công ty tại thời điểm gốc

Q1i,Qoi : số lượng cổ phần của công ty tại thời điểm tính toán và thời điểm gốc Khi trên thị trường xảy ra trường hợp niêm yết mới hay tổ chức niêm yết tiến hành tăng vốn (hoặc khi hủy niêm yết hay tổ chức niêm yết tiến hành giảm vốn) thì hệ số chia được điều chỉnh :

Trang 9

Tổng giá trị thị trường các CP sau khi thay đổ

Hệ số chia mới (d) = - xSố chia cũ Tổng giá trị thị trường các CP trước khi thay đổi

các doanh nghiệp Mỗi thay đổi chính sách có thể kéo theo các tác động tốt

hoặc xấu tới TTCK

- Môi trường chính trị – xã hội : Đây là những yếu tố phi kinh tế nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu trên thị trường Nếu những yếu tố này có khả năng ảnh hưởng tích cực tới tình hình kinh doanh của DN thì giá cổ phiếu của

DN sẽ tăng lên luôn có những tác động nhất định đến hoạt động của TTCK Yếu

tố chính trị bao gồm những thay đổi về chính phủ và các hoạt động chính trị, sửa đổi chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến TTCK

- Môi trường pháp luật là yếu tố quan trọng tác động tới TTCK Dựa vào MTPL

có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của Doanh Nghiệp và TTCK Ví dụ : việc ban hành và thực hiện luật chống độc quyền sẽ tạo ra MT kinh doanh bình đẳng cho các DN à làm TTCK sổi nổi hơn àTTCK phát triển hơn

Do vậy môi trường pháp lý cần đuợc xem xét trên các góc độ:

+ Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật

+ Tính khả thi của hệ thống pháp luật

Trang 10

+ Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật (có đủ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư hay không , có khuyến khích các hoạt động kinh doanh chứng khoán hay không , …)

+ Tính quốc tế của hệ thống pháp luật

+ Tính ổn định của hệ thống pháp luật

- Chính sách thuế của Nhà nước đối với thu nhập từ chứng khoán: Nếu khoản thuế đánh vào thu nhập từ chứng khoán cao (hoặc tăng lên) sẽ làm cho số người đầu tư giảm xuống, từ đó làm cho giá chứng khoán giảm

- Chu kì kinh tế và các cú sốc kinh tế : TT có chu kì hoạt động của nó : Tăng trưởng , ổn định , suy thoái , hồi phục Vì vậy nhà đầu tư có thể xem xét tình hình thị trường để ra quyết định đầu tư đúng đắn để kiếm lợi nhuận Ví dụ : trong giai đoạn TT thì kinh tế phát triển mạnh mẽ tốc độ tăng GDP tăng cao à khuyến khíchcác nhà đầu tư bỏ vốn vào TTCK

- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái có tác động đến TTCK trên cả 2 giác độ là môi trường tài chính và chính bản thân hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,đặc biệt là những doanh nghiệp nhập nguyên liệu hay tiêu thụ sản phẩm ở

nước ngoài.Khi nhà đầu tư nhận định có thể mất giá trong thời gian tới thì họ sẽ không đầu tư vào TTCK mà tìm cách thay thế Chứng Khoán bằng tải sản khác như: Vàng, Ngoại tệ ,…

- Lạm phát: là sự mất giá của đồng tiền, nó làm thay đổi hành vi tiêu dùng vàtiết kiệm của dân cư và doanh nghiệp Tỷ lệ lạm phát không hợp lý sẽ gây khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn cản sự tăng trưởng và đổi mớidoanh nghiệp

- Lãi suất: Lãi suất Trái phiếu Chính phủ được coi là lãi suất chuẩn, những thayđổi trong lãi suất trái phiếu Chính phủ sẽ làm ảnh hưởng tới giá chứng khoán,khi lãi suất chuẩn tăng làm cho giá cả của các loại chứng khoán khác giảm

xuống, ngược lại lãi suất chuẩn giảm lại làm cho giá của chứng khoán tăng

lên

Khi nền kinh tế phát triển tốt thì TTCK có xu hướng đi lên và ngược lại khi

Trang 11

kinh tế

giảm sút thì TTCK đi xuống Như vậy, nếu dự đoán được xu hướng phát triển củanền kinh tế, thì có thể dự báo được xu thế phát triển chung của TTCK Vì vậy, cácnhà đầu tư cần phải cố gắng dự đoán tình hình kinh tế để tìm ra những đỉnh điểmcủa chu kỳ kinh tế và chọn thời cơ để tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường chứngkhoán một cách hợp lý nhất

- GDP: tốc độ tăng trưởng GDP cao ànền kinh tế đang phát triển àkhuyến khích đầu tư vào TTCK , giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển (và có xu hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi) Bởi khi đó, khả năng về kinh doanh

có triển vọng tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu tư lớn hơn nhiều so với nhu cầu tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào cổ phiếu

- Thị trường tài chính quốc tế : sự lên xuống của TTTC nước ngoài ảnh hưởng không nhỏ đến TTCK Việt Nam Ví dụ : khi đồng NDT tăng giá tạo ra sức ép lớn lên lạm phát VN do đó làm cho TTCK Việt Nam bị ảnh hưởng , VN chủ yếu nhập

từ TQ nguyên nhiên vật liệu và máy móc, những cái mà không thể không nhập Với xu thế không thay đổi được đó, thì khi đồng NDT lên giá, hàng nhập khẩu VNcũng sẽ lên giá, khi tính bằng VND thì sẽ tăng áp lực lạm phát lớn

2.2.Thông tin về ngành

2.2.1.Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân

Nền kinh tế của mỗi quốc gia được chia thành các lĩnh vực khác nhau tùy theocăn cứ phân chia của mỗi quốc gia.Trong đường lối phát triển của mình mỗi quốcgia luôn tìm cho mình một hướng đi đúng đắn nhất, hướng đi đảm bảo cho quốcgia đó một sự phát triển cao trong tương lai Chiến lược thay thế sản phẩm nhậpkhẩu, chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô,chiến lược hướng được xác định dựa trênlợi thế tương đối cũng có thể là lợi thế so sánh Dựa trên những chiến lược, địnhhướng phát triển mà mỗi quốc gia xác định cho mình ngành,nhóm ngành chiếnlược, chủ chốt,nhóm ngành mũi nhọn hay nhóm ngành đảm bảo an ninh,lươngthực.Dựa trên việc xác định đó mà các nhà đầu tư thực hiện công việc đầu tư tiềnbạc, công sức vào các ngành các lĩnh vực và tìm kiếm lợi nhuận khi lợi nhuận

Trang 12

tăng kéo theo hàng loạt các hiệu ứng phía sau như nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệpxâm nhập vào ngành đồng thời các chủ thể đầu tư chứng khoán cũng vào cuộc Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, dù quốc gia đó đang ở mức độ nào của pháttriển nhưng đều thấy sự xuất hiện của các nhóm ngành chủ yếu sau: Ngành Ngânhàng – Tài chính; ngành hàng tiêu dùng lâu bền; ngành công nghiệp cơ bản( Dầu

mỏ, ga khí đốt ); ngành hàng tiêu dùng thiết yếu; ngành chế tạo máy; ngành xâydựng ngành vật liệu xây dựng Ở các nước phát triển cao như Mỹ,Nhật Bản, Anh,Pháp…Các ngành Ngân hàng – Tài chính, ngành có hàm lượng công nghệ cao giữvai trò quan trọng, chủ chốt trong nền kinh tế và chiếm tỉ trọng cao trong đóng gópvào tổng sản phẩm của nền kinh tế quốc dân Ở nước ta, đang trong quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nướccông nghiệp.Trong cơ cấu ngành của nền kinh tế thì ngành tài chính ngân hàng,ngành bất động sản, du lịch – dịch vụ, thương mại có sự biến động sôi động Do

đó giá chứng khoán của nhóm ngành này cũng biến động rất mạnh

Ở Việt Nam sự biến động của thị trường bất động sản cũng tác động đến thịtrường chứng khoán Thị trường chứng khoán Việt Nam thăng hoa từ nửa cuối

2006 và trong năm 2007, đầu tư trên thị trường chứng khoán thực sự trở thành lựachọn luôn được đưa ra cân nhắc cùng với bất động sản.Thậm chí, tại nhiều thờiđiểm cao trào, tập trung tài lực cho kinh doanh chứng khoán còn là lý do để rời bỏtài sản nhà đất đang nắm giữ (đặc biệt với các quyết định cá nhân)

Quí I năm 2007 ghi nhận mức cầu bất động sản tăng vọt của những nhà đầu tưthắng lợi trên mặt trận chứng khoán.Lượng tiền mặt thu được từ các khoản lợinhuận đầu tư chứng khoán không chỉ góp phần gia tăng số lượng giao dịch bấtđộng sản mà còn tạo tính thanh khoản rất cao cho thị trường này.Chính điều này,

có lẽ, là lý do trực tiếp nhất dẫn tới cơn sốt bất động sản trong quãng thời gian cònlại của năm 2007

Giá nhà đất trong quí II năm 2007 tăng chóng mặt.Tác động tâm lý thể hiện khá

rõ trong hành vi vội vã tham gia thị trường bất động sản.Những người thực sự cónhu cầu sử dụng cố gắng tìm và sở hữu món bất động sản phù hợp với nguyện

Trang 13

vọng và khả năng tài chính trước khi giá leo thang.Một nhóm khác, chiếm từ 60% người mua vào bất động sản, nhanh chân thực hiện các giao dịch để đầu cơ,chờ giá lên.

Sụt giảm của thị trường chứng khoán từ sau tháng 4-2007 phần nào buộc côngchúng điều chỉnh mức kỳ vọng lợi nhuận đầu tư và xem xét lại tiềm lực tài chính,cân nhắc một trong hai lựa chọn:bất động sản hay chứng khoán Sang đầu quý IIInăm 2008, giá nhà đất bình ổn hơn.Và rồi, trước những biến động khó lường củatài sản tài chính, nguồn lực đầu tư một lần nữa được quả quyết tập trung vào bấtđộng sản với những tài sản thực Giá bất động sản không tăng đột ngột nhưng duytrì liên tục xu thế đi lên, tập trung vào khu vực căn hộ chung cư cao cấp

Tới thời điểm cuối năm 2007, đầu 2008, những kết quả thất vọng trên thị trườngchứng khoán càng như cổ vũ nhiều tay chơi chứng khoán tìm đến bất động sản.Giá nhà đất bước vào vòng xoáy tăng cao mới.Khi thị trường chứng khoán rơi vàotrạng thái giảm sâu như thời gian qua, cả lượng giao dịch và mức giá trên thịtrường bất động sản đều suy giảm mạnh Hiện tượng này phần nào phản ánh tínhbầy đàn của công chúng đầu tư Việt Nam, đặc biệt trong tình huống bất lợi của thịtrường, đã được chứng minh bằng dữ liệu thống kê của TTCK Việt Nam

2.2.2.Thực trạng của ngành

Quy mô, chất lượng của một ngành được thể hiện ở các khía cạnh như: số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành, nhóm ngành, các ngành bổ sung, thay thế cho ngành; số lượng các doanh nghiệp họat động trong ngành có quy mô lớn (Tập đoàn), quy mô vừa(công ty), quy mô nhỏ; phạm vi phát triển trong nước cũng như ngoài nước; trình độ công nghệ của hoạt động sản xuất( Hiện đại, tương đối hiện đại, công nghệ cũ lạc hậu), trình độ quản lý của cán bộ quản lý, trình độ công nhân viên…tất cả các yếu tố đó cũng tạo nên một cơ sở cho quá trình ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư

Ngày đăng: 18/04/2013, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w