1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì

36 988 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tại Phòng Giao Dịch NHCSXH Huyện Thanh Trì
Tác giả Vũ Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Trì
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển nhanh chóng và những tác động tích cực của nền kinh tế thị trường, đời sống của người dân Việt Nam hiện nay đã dần được cải thiện và nâng cao rõ rệt.

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

NHẬT KÝ THỰC TẬP

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH TRÌ 1

I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Thanh Trì và ảnh hưởng của nó đến hoạt động của PGD NHCSXH huyện 1

II Cơ cấu bộ máy tổ chức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì 3

III Kết quả hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì đến ngày 31/10/2010 5

1 Tình hình dư nợ ủy thác cho vay thông qua các tổ chức Hội 5

2 Kết quả dư nợ theo chương trình tín dụng 7

PHẦN II KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN THANH TRÌ 9

I Các công việc liên quan đến hồ sơ vay vốn của khách hàng 9

1 Đối với các chương trình cho vay ủy thác 9

2 Đối với chương trình cho vay trực tiếp 11

II Thực hiện các công việc đi giao dịch lưu động tại xã 13

1 Đánh giá chất lượng điểm giao dịch tại xã của phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì 13

2 Quy trình một phiên giao dịch xã được tham gia 15

2.1 Công tác chuẩn bị trước khi đi giao dịch: 15

2.2 Công việc tại điểm giao dịch 16

2.3 Nhận xét và đánh giá qua buổi giao dịch lưu động tại xã Ngũ Hiệp 20

Trang 2

3 Mô tả thực tế công việc 1 lần đi làm kế toán tại xã Đại Áng ngày

15/11 20

3.1 Trước khi đi giao dịch xã 20

3.2 Tại điểm giao dịch xã 21

3.3 Nhận xét đánh giá: 22

4 Mô tả công việc 1 lân đi làm tín dụng tại xã Ngũ Hiệp ngày 11/11 22

5 Mô tả thực tế công việc 01 lần đi làm thủ quỹ tại xã Liên Ninh ngày 9/11 23

5.1 Trước khi đi giao dịch xã 23

5.2 Tại điểm giao dịch xã 24

5.3 Nhận xét đánh giá: 25

III Công việc kiểm tra tổ TK&VV, đối chiếu nợ vay của hộ vay vốn 25 IV Công tác phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội 27

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình ủy thác qua các tổ chức Hội 6

Bảng 2: Kết quả dư nợ theo chương trình tín dụng 7

Bảng 3: Tình hình tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng 9

Bảng 4: Tình hình thẩm định hồ sơ vay vốn khách hàng 11

Bảng 5: Lịch tham gia giao dịch lưu động xã của cá nhân 14

Bảng 6: Tình hình kiểm tra Tổ TK&VV, đối chiếu nợ của hộ vay 26

Bảng 7: Danh sách 1 số trường hợp kiểm tra, đối chiếu nợ 26

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển nhanh chóng và những tác động tích cực của nền kinh

tế thị trường, đời sống của người dân Việt Nam hiện nay đã dần được cảithiện và nâng cao rõ rệt Tuy vậy, chênh lệch mức sống và tình trạng đóinghèo vẫn luôn là thách thức đặt ra đối với chúng ta, theo thống kê đến năm

2008, chuẩn nghèo của Việt Nam vẫn còn chưa qua chuẩn nghèo thế giới

Ngày 21/5/2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàndiện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiếtphù hợp với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốccông bố Để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo ổnđịnh xã hội, một yêu cầu được đặt ra là tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãicủa nhà nước dành cho các đối tượng chính sách xã hội vào một kênh duynhất để thống nhất quản lý cho vay Bên cạnh đó, đây cũng là yêu cầu bứcthiết khi Việt Nam gia nhập WTO, đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng ViệtNam phải tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại cho phù hợpvới thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại Nhà nướcvươn ra nắm giữ thị trường

Trước các yêu cầu trên, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký

ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI (NHCSXH) Sự ra đời của NHCSXH đã tạo nên một kênh

phân phối vốn quan trọng giúp cho các hộ nghèo vay vốn phát triển kinh tế,đưa người nghèo từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá làm quendần với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Sau thời gian đào tạo tại Cơ sở đào tạo của NHCSXH tại Việt Trì, PhúThọ; được Trung tâm đào tạo NHCSXH phân công thực tập tại phòng Giaodịch NHCSXH huyện Thanh Trì - thuộc Chi nhánh NHCSXH thành phố HàNội, tôi đã có cơ hội bước đầu tìm hiểu và làm quen với môi trường làm việc

Trang 5

của NHCSXH Báo cáo thực tập này trình bày khái quát một số nội dung côngviệc đã được tiếp xúc và làm quen trong 21 ngày thực tập tại đây Do kiếnthức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế bản báo cáo của tôi không tránh khỏinhững khiếm khuyết, sai sót; rất mong nhận được sự góp ý của các đồng chícán bộ trong NHCSXH.

Bố cục báo cáo: gồm 3 phần

Phần I: Tổng quan về Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì

Phần II: Kết quả học tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì

Phần III: Kết luận và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì

Trang 6

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH TRÌ

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì được thành lập theo Quyếtđịnh số: 678/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàngChính sách xã hội về việc thành lập phòng giao dịch NHCSXH

Năm 2008, khi thành phố Hà Nội điều chỉnh địa giới hành chính với một

số tỉnh có liên quan là Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hưng Yên và sáp nhập tỉnh HàTây; theo đề nghị của Tổng giám đốc NHCSXH, Hội đồng quản trị đã banhành quyết định 03/QĐ-HĐQT ngày 02/01/2009 về việc thành lập Phòng giaodịch NHCSXH cấp huyện thuộc chi nhánh NHCSXH Hà Nội kể từ ngày01/01/2009 Quyết định này thay thế cho quyết định 678/QĐ-TTg về thànhlập phòng giao dịch NHCSXH nói chung và phòng giao dịch huyện Thanh Trìnói riêng

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì có trụ sở tại Km12+500,huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Thanh Trì và ảnh hưởng của nó đến hoạt động của PGD NHCSXH huyện.

Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của Thủ đô, trên các tuyến giao thônghuyết mạch, Thanh Trì là một địa phương giàu truyền thống lịch sử, văn hoá

và cách mạng Với truyền thống đó, người dân Thanh Trì luôn ra sức lao động

và học tập để góp phần xây dựng quê hương ngày càng văn minh, giàu đẹp.Thanh Trì có nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học, nhiều trường học, cơ sở

y tế của Trung ương và Thành phố như Viện điều tra quy hoạch rừng, Bộ Tưlệnh Đặc công và nhiều khu công nghiệp, công ty nước ngoài đầu tư như nhàmáy ôtô Daewoo, công ty biến thế ABB, nhà máy gốm sứ Thanh Trì… Bêncạnh đó, huyện còn có nhiều ngành nghề truyền thống như mây tre đan Vạn

Trang 7

Phúc, Bánh chưng, bánh dày Chanh Khúc,… đây là thế mạnh, tiềm năng đángquý, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đi lên của Huyện.

Về cơ cấu phát triển kinh tế, tính theo giá hiện hành giá trị sản xuất ngànhcông nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 62,9%, ngành dịch vụ chiếm khoảng19,7% và ngành nông nghiệp chiếm 17,3% tổng giá trị sản xuất toàn huyện.Điều này cho thấy kinh tế huyện đang dần từng bước phát triển theo đúnghướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Về điều kiện kinh tế, xã hội, Thanh Trì có diện tích tự nhiên 6.292,7ha,dân số trên 200.000 người gồm 15 xã và 01 thị trấn; theo báo cáo kinh tế - xãhội năm 2009, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,25% phù hợp với tốc độ tăng dân

số cả nước; số lao động được đào tạo chiếm trên 50%; 100% số xã phường,thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em Số hộ nghèo là 1.761 hộ, chiếm3,68% số hộ toàn huyện; tỉ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt88,9%

Thanh Trì là huyện nằm ở phía Nam thành phố, phía Bắc giáp quận HoàngMai, phía Nam giáp huyện Thường Tín, phía Tây và Tây bắc giáp quậnThanh Xuân, phía đông là sông Hồng, giáp với huyện Gia lâm và tỉnh HưngYên Thanh Trì là đầu mối giao thông quan trọng của Thủ đô, thuận lợi choviệc giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh phía Nam

Với điều kiên kinh tế, xã hội khá phát triển cùng với những điều kiệnthuận lợi về vị trí địa lí và con người có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động củaPGD NHCSXH huyện Thanh Trì

Nằm gần trung tâm huyện, với hệ thống giao thông phát triển, đường đếntất cả các điểm giao dịch xã đã được nhựa hoá, bê tông hoá nên thuận tiện choviệc đi giao dịch lưu động đến các xã Đó là thế mạnh lớn của PGD góp phầnthực hiện giao dịch xã đúng ngày, đúng thời gian quy định, tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng và an toàn tài sản của nhà nước

Trang 8

Dân cư sống tập trung, trình độ dân trí khá cao và tương đối đồng đều,cùng với đó là sự phối hợp khá tốt giữa NHCSXH với các cấp uỷ, chínhquyền, hội đoàn thể các cấp - với 4 tổ chức hội thông qua 6 công đoạn uỷ tháccho vay đã góp phần đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện mục tiêu xãhội hoá của NHCSXH thể hiện qua việc tăng trưởng, nâng cao dư nợ và chấtlượng dư nợ qua uỷ thác Đây là điều kiện tốt để PGD NHCSXH huyện thựchiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao, cho vay đúng đối tượng,đúng chính sách Nguời dân sử dụng vốn vay đúng mục đích, chấp hành trả

nợ, trả lãi đầy đủ, đúng đủ thời gian quy định

II Cơ cấu bộ máy tổ chức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì

Hiện nay Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì có tổng số 9 cán bộ,trong đó:

+ Ban giám đốc: 02 người

Trang 9

Nhiệm vụ:

Ban Giám đốc:

Gồm có Đồng chí Hoàng Liên Sơn, giữ chức vụ Giám đốc PGD, chịutrách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của PGD; và đồng chí Phó Giámđốc PGD Đặng Thị Phương Nam phụ trách tổ Kế hoạch nguồn vốn – tíndụng, đồng thời phụ trách quản lí các xã Tân Triều, Tả Thanh Oai và chươngtrình KFW; phụ trách quản lí dư nợ ủy thác cho Hội Phụ nữ

- Tổ KHNV - TD: gồm có 3 cán bộ; cán bộ tín dụng phụ trách xã nào

thì sẽ làm tổ trưởng tổ giao dịch lưu động tại xã đó

Mỗi cán bộ tín dụng phụ trách các địa bàn khác nhau và được bố trínhư sau:

+ Đ/c Cao Xuân Vũ (Tổ trưởng tổ Tín dụng) phụ trách các xã: NgọcHồi, Vạn Phúc, Duyên Hà, Yên Mỹ; phụ trách quản lí dư nợ ủy thác cho vayHội Nông dân

+ Đ/c Lê Ánh Tuyết phụ trách các xã: Đông Mỹ, Liên Ninh, Đại Áng,

Tứ Hiệp, Tam Hiệp và phụ trách quản lí dư nợ ủy thác cho vay Đoàn Thanhniên

+ Đ/c Dương Quốc Mạnh phụ trách các xã: Hữu Hòa, Ngũ Hiệp, VĩnhQuỳnh, Thanh Liệt, Thị trấn Văn Điển; và phụ trách quản lí dư nợ ủy thác chovay Hội Cựu chiến binh

- Tổ Kế toán - Ngân quỹ : 04 cán bộ trong đó có đồng chí Nguyễn Thị

Thanh làm Tổ trưởng tổ KT-NQ, 02 cán bộ kế toán và 01 cán bộ thủ quỹ

Nhìn chung, với sự phân công cán bộ một cách khoa học đã tạo sự phốihợp tốt giữa các cán bộ, xử lí và giải quyết các thông tin một cách kịp thời,nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao

Bên cạnh những nỗ lực trong công việc thì hiện nay phòng giao dịchNHCSXH huyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, cụ thể là

Trang 10

chưa có phòng giao dịch riêng, không gian hẹp, trang thiết bị phục vụ chocông việc còn thiếu như máy soi tiền, máy đếm tiền… khi đi giao dịch.

Thực hiện theo công văn số 2064A/NHCS-TD, phòng giao dịchNHCSXH huyện Thanh Trì đã đặt lịch giao dịch cố định tại 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện như sau:

Ngày giao dịch

Thời gian giao dịch

10 Tam Hiệp UBND xã 17 9h-12h

11 Tả Thanh Oai UBND xã 19 9h-12h

12 Thanh Liệt UBND xã 22 9h-12h

13 Thị trấn Văn Điển UBND Thị trấn 22 9h-12h

14 Tân Triều UBND xã 23 9h-12h

15 Vĩnh Quỳnh UBND xã 25 9h-12h

16 Hữu Hòa UBND xã 26 9h-12h

III Kết quả hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì đến ngày 31/10/2010

1 Tình hình dư nợ ủy thác cho vay thông qua các tổ chức Hội

Tính đến 31/10/2010, tổng dư nợ ủy thác cho vay thông qua 4 tổ chứchội của phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì đạt 77,56 tỷ đồng, trong

Trang 11

đó dư nợ quá hạn là 201 triệu đồng, chiếm 0,29% Cụ thể mức dư nợ với từng

tổ chức Hội được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1: Tình hình ủy thác qua các tổ chức Hội

Trong đó Trong hạn

Quá hạn

1 Hội nông dân 118 3.478 35.268 35.072 196

nợ ủy thác cho vay; tương ứng với mức dư nợ là tỉ lệ số tổ TK & VV của 2 tổchức hội này cũng đạt 45,7 % và 39% Với mức dư nợ cao nhưng tỉ lệ nợ quáhạn lại rất thấp, tương ứng là 0,5% và 0,01% Điều này hoàn toàn đã phản ánhđúng nỗ lực và hiệu quả hoạt động của 2 tổ chức hội tại địa phương, hội phụ

nữ có mặt tại 16/16 xã, thị trấn, hội nông dân có mặt tại 15/16 xã, thị trấn củahuyện; tính trung bình trên mỗi xã có 7 tổ do hội nông dân, 6 tổ do hội phụ nữquản lí, trong khi đó hội cựu chiến binh chỉ có 32 tổ, với tổng dư nợ chỉ có 8

tỷ và Đoàn thanh niên thì mới chỉ có 7 tổ trên tổng số 16 xã, thị trấn, với số

dư nợ mới đạt 2 tỷ, dư nợ của 2 tổ chức hội này mới chỉ đạt khoảng 13% tổng

dư nợ

Kết quả trên phần nào cho thấy được chất lượng hoạt động cho vay ủythác thông qua 4 tổ chức hội là chưa đồng đều, tổ chức hội Nông dân và hộiPhụ nữ đã bước đầu tạo lập được thói quen, uy tín và hiệu quả hoạt động tốt,tuy nhiên đối với hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên thì vẫn chưa khai

Trang 12

thác được hết lợi thế để nâng cao dư nợ và thu hút được nhiều tổ viên thamgia.

Ngoài ủy thác qua 4 tổ chức Hội như trên thì số dư nợ cho vay trực tiếp

và hình thức khác đạt hơn 20 tỷ đồng

2 Kết quả dư nợ theo chương trình tín dụng

Hiện nay, phòng giao dịch huyện Thanh Trì đang thực hiện 7 chươngtrình tín dụng, với tổng dư nợ đạt 97,63 tỷ đồng, cụ thể đối với từng chươngtrình như sau:

Bảng 2: Kết quả dư nợ theo chương trình tín dụng

Tên chương trình

cho vay

Số hộ còn

dư nợ (hộ)

Số tiền (triệu đồng)

hạn

Trực tiếp (tr.đ)

Ủy thác (tr.đ)

Cho vay hộ nghèo và NS, VSMT là hai chương trình tín dụng chiếm tỉ

lệ lớn trong tổng dư nợ, dư nợ hộ nghèo chiếm 42,47% và dư nợ NS&VSMTchiếm 22,83%; trong đó nợ quá hạn của cho vay hộ nghèo là 157,1 triệu,chiếm gần 50% số dư nợ quá hạn của phòng giao dịch; tuy nhiên mới chỉchiếm 0,37% so với dư nợ của chương trình cho vay hộ nghèo

Trang 13

Chiếm tỉ trọng cũng khá cao đó là 2 chương trình cho vay học sinh,sinh viên và cho vay giải quyết việc làm Huyện Thanh Trì có số lượng lớnhọc sinh, sinh viên đang theo học tại các trường, tuy nhiên với điều kiện kinh

tế ổn định nên dư nợ chương trình này đạt được hơn 9,5 tỷ, chiếm 9,8%%tổng dư nợ; trong đó chủ yếu là cho vay ủy thác qua hộ gia đình, số hộ khókhăn vay không nhiều Với dư nợ trên cũng có thể thấy việc cho vay HSSVtại phòng giao dịch là chặt chẽ, đúng đối tượng

Chương trình cho vay giải quyết việc làm chiếm 21,928 tỷ, khoảng22,4% tổng dư nợ; trong đó nguồn vốn địa phương chiếm tỉ trọng đáng kể,khoảng 75% so với dư nợ của chương trình này; điều này cho thấy sự quantâm của chính quyền địa phương đến công tác giải quyết việc làm của huyện.Tuy nhiên, thực tế cho thấy dù dư nợ cao nhưng cho vay GQVL bằng nguồnvốn địa phương lại không có dư nợ quá hạn trong khi đó với dư nợ hơn 5 tỷbằng nguồn vốn trung ương nhưng dư nợ quá hạn lại là hơn 120 triệu, chiếm0,24% dư nợ nguồn trung ương

Ngoài 4 chương trình trọng điểm nêu trên, phòng giao dịch NHCSXHhuyện Thanh Trì còn có 3 chương trình là cho vay nhà ở cho hộ nghèo, chovay chươgn trình KFW và cho vay xuất khẩu lao động, 3 chương trình nàychiếm tỉ lệ dự nợ nhỏ, khoảng 2,4%, và không có nợ quá hạn

Trang 14

PHẦN II KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN THANH TRÌ

I Các công việc liên quan đến hồ sơ vay vốn của khách hàng

Tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn là bước quan trọng đầu tiên trong quytrình xét duyệt cho vay và giải ngân của NHCSXH Khi nhận được hồ sơ vayvốn mới hoặc trước khi tiếp tục giải ngân, cán bộ tín dụng cần tập hợp vàkiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lí của hồ sơ Dưới sự hướng dẫn củaĐ/c Nguyễn Thị Thanh – tổ trưởng tổ KT-NQ, tôi đã tiến hành tập hợp vàkiểm tra các bộ hồ sơ theo các chương trình tín dụng Sau đây là kết quả kiểmtra hồ sơ:

1 Đối với các chương trình cho vay ủy thác

Bảng 3: Tình hình tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng

hồ sơ (lần)

Số HS được kiểm tra (hồ sơ)

Số HS phát hiện sai sót (hồ sơ)

- 2 liên giấy đề nghị vay vốn của 9 hộ vay (Mẫu 01B/TD)

Trang 15

- 4 liên danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội(Mẫu số: 03/TD)

- Danh sách 9 hộ được tổ bình xét cho vay đã được Ủy ban nhân dân xã xácnhận

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi

hộ vay có đủ các điều kiện sau:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn tại khu vực nơichi nhánh NHCSXH đóng trụ sở

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên của tổTK&VV, được tổ bình xét lập thành Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn

có xác nhận của UBND cấp xã về việc hộ có đủ điều kiện, có nhu cầu vayvốn

- Mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu là mua máy móc, chăn nuôi lợn,chăn nuôi bò, thả cá, sửa cửa hàng

- Mức cho vay được duyệt:

Mức cho vay được cán bộ quyết định dựa vào tình hình thực tế về quy

mô đầu tư và mục đích vay vốn của khách hàng, nguồn vốn của phòng giaodịch, mức cho vay không vượt quá hạn mức 30 triệu/ hộ

- Thời hạn cho vay: theo thỏa thuận của cán bộ tín dụng và kháchhàng, chủ yếu là vay 24 tháng

- Lãi suất: 0,65%/tháng đối với cho vay hộ nghèo, 0,5%/tháng đối vớicho vay HSSV

- Sau khi xem xét giấy đề nghị vay vốn của hộ vay đã điền đầy đủthông tin hay chưa, cán bộ tín dụng phải kiểm tra xem người vay có phải làthành viên của tổ TK&VV do tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo văn bảnhướng dẫn của NHCSXH Đối chiếu các yếu tố trên giấy đề nghị vay khớpđúng với sổ TK&VV đối với hộ đã thực hiện xong việc đổi sổ như chữ ký củachủ hộ và người thừa kế,

Trang 16

Nhận xét đánh giá: Qua kiểm tra nhìn chung hồ sơ được tập hợp và

kiểm tra đều được phản ánh đúng nội dung, số tiền, chữ ký của người vay, tổtrưởng và xác nhận của UBND xã Tuy nhiên trong quá trình kiểm tra hồ sơvẫn còn có một vài trường hợp sai sót như: sai lệch chữ ký người thừa kế,người vay vốn, sai mức lãi suất, không thống nhất mục đích vay vốn

Việc tập hợp và kiểm tra hồ sơ giúp tôi nhận thấy tại phòng giao dịchđược thực hiện một cách nhanh chóng, không gây phiền hà cho khách hàng,

hồ sơ được kiểm tra rất đầy đủ các giấy tờ hợp lệ; phê duyệt và giải ngân đến

hộ vay được tiến hành kịp thời đúng quy trình nghiệp vụ

2 Đối với chương trình cho vay trực tiếp

Trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch không có trường hợp vay vốntrực tiếp, vì vậy dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn, tôi đã tiến hànhkiểm tra hồ sơ của một số chương trình cho vay trực tiếp:

Bảng 4: Tình hình thẩm định hồ sơ vay vốn khách hàng

hồ sơ

Số hồ sơ kiểm tra được

Số hồ sơ phát hiện sai sót

Thủ tục và quy trình cho vay trực tiếp của chương trình giải quyết việc làm như sau :

Bộ hồ sơ mà cơ sở SXKD trên gửi tới Ngân hàng bao gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số01A/TD)

- Dự án vay vốn quỹ cho vay giải quyết việc làm (áp dụng cho cơ sở sảnxuất kinh doanh)

Thông tin về dự án:

Tên dự án: Sản xuất – gia công khuôn mẫu các mặt hàng cơ khí, đồ nhựa Chủ đầu tư: Trần Đình Việt

Trang 17

Đối tượng vay: hộ gia đình sản xuất

Địa điểm thực hiện dự án: xã Ngọc Hồi –Thanh Trì – Hà Nội

Mục đích sử dụng: mua máy pha tự động hóa CNC, mua nguyên vật liệu

phục vụ sản xuất như phôi sắt, nhựa…

Sau khi kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ trên cán

bộ tín dụng viết giấy biên nhận theo mẫu 18/TD Ngày 18/6/2009 việc thẩmđịnh đã được tiến hành đầy đủ theo mẫu 03a/GQVL

Về tài sản thế chấp: do mức cho vay lớn hơn mức giới hạn 30 triệu đồng nên

dự án này cần có tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo là giá trị đất ở và tài sảngắn liền với đất theo giấy CNQSDĐ số AL28470 được UBND huyện ThanhTrì cấp ngày 05/9/2007

Trên cơ sở kết quả thẩm định các cán bộ tham gia thẩm định (Giámđốc, phó giám đốc và 1 cán bộ tín dụng) đã thống nhất đề nghị cấp có thẩmquyền duyệt cho vay với nội dung cụ thể như sau:

- Tổng số tiền đề nghị cho vay là: 150.000.000 đồng

- Thời hạn cho vay là: 24 tháng

- Lãi suất tiền vay là: 0.65%, do dự án vay vốn trong thời gian QĐ TTg của Chính phủ còn hiệu lực nên được hưởng lãi suất ưu đãi là 0,32%

579/QĐ-Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay, cán bộ phòng giao dịch đượcGiám đốc phân công hướng dẫn người vay lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay

Trang 18

theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay) vàcùng người vay lập Hợp đồng tín dụng theo (Mẫu số 5a/GQVL) ban hành

kèm theo văn ban này, trình Giám đốc phòng giao dịch phê duyệt giải ngân

Nhận xét :

Trong quá trình xem xét 1 số bộ hồ sơ cho vay GQVL đối với cơ sở sảnxuất kinh doanh tôi thấy phòng giao dịch đã thực hiện đúng quy trình cho vaytheo quy định như văn bản hướng dẫn số 2539/NHCS-TD Công tác cho vayđược tiến hành đầy đủ, theo quy trình từ tiếp nhận hồ sơ đến thẩm định vàkiểm tra dự án sau khi cho vay Công tác nay luôn được phòng giao dịch đảmbảo vì vậy mà nguồn vốn cho vay luôn đạt hiệu quả tích cực, góp 1 phần rấtlớn giảm tỷ lệ thất nghiệp và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trong huyện

II Thực hiện các công việc đi giao dịch lưu động tại xã

1 Đánh giá chất lượng điểm giao dịch tại xã của phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì có 16 điểm giao dịch lưuđộng tại 16 xã, thị trấn; 100% các điểm giao dịch đều được thực hiện ngay tạiUBND xã, thị trấn Phòng giao dịch tổ chức, xếp đặt lịch giao dịch cố địnhmỗi xã 01 tháng/lần thuận lợi cho nhân dân, không phải lên tận trung tâm đểgiao dịch, mặt khác Ngân hàng kế hoạch hoá, chủ động được công việc hàngtháng, không bị chồng chéo, giao dịch một cách nề nếp, kỷ cương nhất là khicông tác đổi sổ và phát hành biên lai thu lãi đã đi vào thực hiện một cách bìnhthường

Theo lịch giao dịch xã cố định và sự phân công của Giám đốc trongthời gian thực tập tôi đã tham gia đi giao dịch lưu động tại xã vào các ngàysau:

Bảng 5: Lịch tham gia giao dịch lưu động xã của cá nhân

Ngày đăng: 18/04/2013, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình ủy thác qua các tổ chức Hội STT Tổ chức Hội Số Tổ - Báo cáo thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì
Bảng 1 Tình hình ủy thác qua các tổ chức Hội STT Tổ chức Hội Số Tổ (Trang 11)
Bảng 2: Kết quả dư nợ theo chương trình tín dụng Tên chương trình - Báo cáo thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì
Bảng 2 Kết quả dư nợ theo chương trình tín dụng Tên chương trình (Trang 12)
Bảng 3: Tình hình tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng Chương trình Số lần kiểm tra - Báo cáo thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì
Bảng 3 Tình hình tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng Chương trình Số lần kiểm tra (Trang 14)
Bảng 5: Lịch tham gia giao dịch lưu động xã của cá nhân - Báo cáo thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì
Bảng 5 Lịch tham gia giao dịch lưu động xã của cá nhân (Trang 18)
Bảng 6: Tình hình kiểm tra Tổ TK&VV, đối chiếu nợ của hộ vay. - Báo cáo thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Thanh Trì
Bảng 6 Tình hình kiểm tra Tổ TK&VV, đối chiếu nợ của hộ vay (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w