1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity

72 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... www.themegallery.com Nội Dung Trình Bày GIỚI THI U VỀ BỘ BA BẤT KHẢ THI Giới thi u viết “ Châu Á Đối Diện Với Bộ Ba Bất Khả Thi 3: Thực trạng Việt Nam với Bộ Ba Bất Khả Thi Company name www.themegallery.com... www.themegallery.com PHẦN 2: Châu Á đối diện với Bộ ba Bất khả thi  Giới thi u viết  Châu Á đối diện với Bộ ba Bất khả thi  Asia Confronts the Impossible Trinity » Ila Patnaik Ajay Shah,... BỘ BA BẤT KHẢ THI Company name www.themegallery.com MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI Company name www.themegallery.com MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI Company name www.themegallery.com

Trang 1

Giới thiệu bài viết

“Châu Á đối diện với Bộ ba Bất khả thi”

Asia Confronts the Impossible Trinity

» của Ila Patnaik và Ajay Shah

» GVHD : TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

» Lớp : K19 NGÂN HÀNG ĐÊM 3

» SVTH : NHÓM 6

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 6

Trang 3

Nội Dung Trình Bày

1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ BA BẤT KHẢ THI

2 Giới thiệu bài viết

“ Châu Á Đối Diện Với Bộ Ba Bất Khả Thi”

3: Thực trạng Việt Nam với Bộ Ba Bất Khả Thi

Trang 4

 Bộ ba bất khả thi là một vấn đề cốt lỗi trong nền kinh tế hiện đại ngày nay Ngay bản

thân câu nói “ bộ ba bất khả thi” đã cho ta thấy có sự mâu thuẩn trong bản thân ba

điều, tức là không thể thực hiện đồng thời

ba điều cùng với nhau mà chỉ có thể thực

hiện tối đa hai trong ba điều Ba điều mà ta

đang nhắc đến đó là: kiểm soát vốn, chế

độ tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ độc lập.

Phần I: GIỚI THIỆU VỀ BỘ BA BẤT KHẢ THI

Trang 5

Nguyên lý của bộ ba bất khả thi

Dòng vốn lưu động hoàn toàn

Chính sách tiền tệ độc

lập

Hệ thống

tỷ giá

cố định

Liên minh tiền

Trang 6

TẠI SAO LẠI CÓ “BỘ BA BẤT KHẢ THI”?

 Nếu nguồn vốn được tự do lưu chuyển thì khi đó có

2 trường hợp xảy ra: vốn đổ vào quá nhiều hoặc

quá ít Ta xét trường hợp dòng vốn chảy vào trong nước nhiều, khi đó, đồng nội tệ có sức ép lên giá

Để cố định tỷ giá, NHTW buộc phải mua ngoại tệ

vào, bơm nội tệ ra Động thái này sẽ làm cho lạm phát trong nước tăng Khi đó, nếu chính sách tiền

tệ là độc lập, để kiềm chế lạm phát, NHTW lại phải hút bớt tiền trong lưu thông Như vậy, hành động ban đầu của NHTW và hành động về sau là mâu

thuẫn nhau Do vậy, bộ ba bất khả thi xuất hiện:

NHTW không thể đồng thời cố định tỷ giá, thực hiện chính sách tiền tệ độc lập trong khi tự do hóa dòng

Trang 7

MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI”

Trang 8

MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI”

Trang 9

MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI”

Trang 10

MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI”

Trang 11

MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI”

Trang 12

MÔ HÌNH BIẾN DẠNG CỦA “ BỘ BA BẤT KHẢ THI”

Trang 13

PHẦN 2: “Châu Á đối diện với Bộ ba Bất khả thi”

Giới thiệu bài viết

“Châu Á đối diện với Bộ ba Bất khả thi”

Asia Confronts the Impossible Trinity

» của Ila Patnaik và Ajay Shah,

» từ Loạt tài liệu của ADBI

Trang 14

Trong bài viết tác giả đã nghiên cứu :

+ Kiểm soát vốn : trên 2 góc độ lý thuyết và thực tế

với các cơ sở dữ liệu :

• Chinn-Ito ( lý thuyết )

• Dòng tiền vào ra – Gross Flow ( Thực tế )

• Dorrucci, Meyer-Circel, và Santabarbara ( Thực tế )

• Lane và Milesi-Ferretti ( Thực tế )

+ Tỷ giá hối đoái : trong mô hình Frankel-Wei

(Zeileis, Shas và Patnaik )

+ Phân tích chính sách

+ Sự lựa chọn chế độ tỷ giá

1 Giới thiệu :

Trang 15

Tập trung đề cập đến 11 nền kinh tế chủ yếu ở

Châu Á: Ấn Độ, Trung Quốc (PRC), Hồng Kông, Đài Bắc, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Việt Nam và Hàn Quốc Châu Á - 11

 Tập trung vào ba nền kinh tế lớn nhất: Ấn Độ, Trung Quốc, và Hàn Quốc

Tập trung vào thực tế hơn là tuyên bố về kiểm soát vốn, hệ thống tỷ giá, và khuôn khổ chính sách tiền

tệ Cụ thể hơn, là tập trung vào những điều kiện thực

tế về tự do hóa dòng vốn và tỷ giá linh hoạt, và

những ảnh hưởng của chúng đối với chính sách tiền

tệ thận trọng bởi lãi suất thực ngắn hạn

1 Giới thiệu :

Trang 16

Tác giả cho rằng

 các nền kinh tế châu Á có xu hướng thiếu cái khung chính sách tiền tệ rành mạch, hầu hết là có một sự kết hợp của việc kiểm soát vốn và tỷ giá hối đoái

thiếu linh hoạt

 Điều này đặt ra câu hỏi thú vị về hiện trạng và sự tiến triển hợp lý của chính sách tiền tệ ở châu Á, và nhấn mạnh đến sự cần thiết của một khuôn khổ

chính sách tiền tệ phù hợp

1 Giới thiệu :

Trang 17

 Châu Á-11 đã có một vài tuyên bố là tự do hóa

nguồn vốn, nhưng hầu hết các các quốc gia này

đều hạn chế dòng vốn di chuyển

 Tuy nhiên, điều này không cản trở sự hòa nhập dần

dần nguồn vốn tại mức độ thực tế , được hỗ trợ bởi

sự tinh vi ngày càng tăng của hệ thống tài chính

 Bên cạnh đó, châu Á được đặc trưng bởi tỷ giá hối đoái cứng nhắc Mặc dù tính linh hoạt của tỷ giá đã gia tăng sau năm 2000, nhưng vẫn còn thấp so với tiêu chuẩn thế giới

1 Giới thiệu :

Trang 18

Chính sách tiền tệ nghịch chu kỳ -

Countercyclical là một trong những chiến lược mà các chuyên gia tiền tệ thực hiện với mục tiêu ổn

định lạm phát và đầu ra Tập trung vào mục tiêu

này trong bối cảnh mâu thuẫn phát sinh từ “Bộ ba bất khả thi”

Trong phạm vi mà các dòng vốn là Thuận chu

kỳ - Procyclical, các giao dịch tiền tệ của các Ngân

hàng trung ương sẽ chuyển dòng vốn thuận chu kỳ

- Procyclical vào chính sách tiền tệ thuận chu kỳ - Procyclical

1 Giới thiệu :

Trang 19

 Ngày nay, hầu hết các nước ở khu vực châu Á được

mô tả trên thực tế là khu vực đang gia tăng hội

nhập tài khoản vốn cùng với cố định tỷ giá hối

đoái

1 Giới thiệu :

Trang 20

2./ Kiểm Soát Vốn

 Trên Lý Thuyết

 Trên Thực Tế

Trang 21

2.1 Kiểm soát vốn trên lý thuyết : CSDL Chinn-Ito

Chinn-Ito là một chỉ số đo lường độ mở trong các

giao dịch tài khoản vốn

Cơ sở dữ liệu này được xây dựng dựa trên thông tin

được cung cấp bởi các nền kinh tế tạo nên cơ sở dữ liệu AREAR -“Exchange arrangement and exchange restrictions” Thỏa Thuận Trao Đổi và Hạn Chế Trao Đổi - của (IMF)

Phương pháp của Chinn-Ito đưa ra một số điểm

hàng năm cho mỗi nền kinh tế, với các giá trị khác nhau, từ -1,81 cho những nền kinh tế có tài khoản vốn đóng hoàn toàn, đến +2,53 cho những nền kinh

tế có đầy đủ tự do hóa tài khoản vốn

Trang 22

 Được sử dụng để phân tích lý thuyết về kiểm

soát vốn, nhưng theo ILA PATNAIK và SHAH

AJAY nó cũng có những giới hạn nhất định

Đầu tiên, nó không ghi nhận đầy đủ của việc

giảm dần kiểm soát vốn, vì nếu như những tất

cả các biện pháp hạn chế không được dỡ bỏ nó

sẽ tiếp tục đưa ra những chỉ số tương tự

Thứ hai, chỉ số tăng đáng kể đối với hầu hết

các nước công nghiệp trong những năm gần

đây, khi họ giới thiệu các biện pháp khôn ngoan liên quan đến phòng chống rửa tiền, tài chính

chống khủng bố

2.1 Kiểm soát vốn trên lý thuyết :

Trang 23

Hình 1 : Tỷ trọng của biện pháp Chinn-Ito cho tất

cả các nền kinh tế trong 2 năm 1970 và 2007

Trang 24

 Cơ sở dữ liệu Chinn-Ito cho thấy rằng vào giai đoạn 1970, đường màu xanh tập

trung ở quanh cái chỉ số -1, điều đó có

nghĩa là hầu hết các nước vào giai đoạn đó đều đóng cửa tài khoản vốn.

 Riêng giai đoạn 2007 thì sự phân bổ được chia đều cho 2 đỉnh hơn có nghĩa rằng dù

1 số nước vẫn còn đóng cửa tài khoản

vốn, thì 1 số khác đã mở cửa tài khoản

2.1 Kiểm soát vốn trên lý thuyết :

Trang 25

Hình 2: Sự phát triển của cách đo trung bình

Chinn-Ito cho Châu Á-11

Trang 26

Kết quả cho thấy trong những năm gần đây,

trung bình của kiểm soát của khu vực châu Á-11

đã tiến gần hơn với mức trung bình của thế giới

Điều này ngược với xu hướng đã được thịnh hành trong những thập kỷ trước, nơi trung bình của

châu Á-11 cách xa hơn so với mức trung bình

toàn cầu.

Các nền kinh tế khu vực châu Á-11 rất khuyến

khích dòng vốn dài hạn như đầu tư trực tiếp nước ngoài, và đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế dòng vốn ngắn hạn chảy mạnh vào nước họ ví

2.1 Kiểm soát vốn trên lý thuyết :

Trang 27

Bảng 1: Sự tiến triển của phương pháp Chinn-Ito

Trang 28

Bảng này cho thấy sự tiến triển của

phương pháp Chinn-Ito cho Ấn Độ,

Trung Quốc, Hàn Quốc, so với mức trung bình các nước châu Á-11

Tuy nhiên, trong thực tế những năm gần

đây các nền kinh tế châu Á đã có những

phát triển về tự do hóa tài khoản vốn

nhưng lại không được phương pháp đo này phản ánh công bằng

2.1 Kiểm soát vốn trên lý thuyết :

Trang 29

Giới thiệu hai phương pháp đo lường

mức độ mở cửa của nền kinh tế:

Giới thiệu hai phương pháp đo lường

mức độ mở cửa của nền kinh tế:

Trang 30

2.2. 1Từ dòng tiền vào ra trên Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) :

Phương pháp này ghi nhận cả thương mại và hội nhập tài chính vào trong tài khoản Trong đó:

+ Đo lường mở cửa thương mại là Tỷ lệ thương mại

thông thường / GDP được định nghĩa là tổng của hàng nhập khẩu và xuất khẩu, thể hiện trên phần trăm của tổng sản phẩm quốc nội(GDP).

+ Đo lường hội nhập tài chính là tỷ lệ của tổng

những dòng tài chính chảy qua biên giới trong cán

cân thanh toán (BOP) của GDP.

Trang 31

Giá trị trung bình của dòng tiền vào ra trong GDP

khu vực châu Á-11

Trang 32

của Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc

Trang 33

Cái nhìn sâu hơn về các nền kinh tế châu Á-11

Tốc độ hội nhập của cả Trung Quốc và Ấn Độ là tương đối chậm cho đến năm 2000, sau đó tốc độ thay đổi đã gia tăng đáng kể Trong trường hợp của Ấn Độ, tăng 56 % GDP, giai đoạn 2000-

2008 Xu hướng tương tự đã được quan sát tại Trung Quốc

(30% GDP), Hàn Quốc (69 %GDP) và mức trung bình Châu Á - 11(45 %GDP)

Những kết quả này cho thấy rằng trong khi châu Á có thể phải

mở cửa một cách miễn cưỡng khi được đề cập đến trong lý

thuyết kiểm soát vốn, sự thật trong thực tế, nó đã nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Trang 34

2.2.2 Cơ sở dữ liệu của Lane và Milesi-Ferretti.

Phương pháp thứ hai để đo thực tế hội

nhập vào nền kinh tế thế giới là sử dụng

thông tin từ cơ sở dữ liệu của Lane và

Ferretti Milesi (Lane và Milesi-Ferretti 2007)

Nó đo lường vốn của các tài sản nước ngoài

và nợ trong nước chính là bằng tổng các

dòng tiền trên cán cân thanh toán BOP

Trang 35

Hình 5: Phương pháp đo tỷ trọng của Lane và Ferreti cho

Tất cả các nền kinh tế : năm 1970 so với 2007

Trang 36

châu Á-11 qua phương pháp đo Lane và Ferretti Milesi

Trang 37

Bảng 4: Phương pháp Lane và Ferretti Milesi

Trang 38

HẠN CHẾ CỦA CẢ HAI PHƯƠNG PHÁP

Trong thời gian bảy năm, phương pháp Lane

và Milesi-Ferreti đã gia tăng tương ứng cho mỗi quốc gia lên 43%, 28%, và 56% GDP

Tuy nhiên, cả hai phương pháp trên đều không

đo lường dòng vốn diễn ra thông qua các cơ chế như thương mại ngầm - trade misinvoicing, nó dẫn đến việc lãng tránh của kiểm soát vốn và

không được ghi nhận trong BOP

Trang 39

3 HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

3.1 Phương pháp:

 Trong thập kỷ vừa qua, đã có rất nhiều phương pháp được đưa

ra và áp dụng để xem xét tính linh hoạt của tỷ giá hối đoái.

 Một công cụ giá trị cho việc tìm hiểu hệ thống tỷ giá không chính thức là mô hình đường hồi quy dựa trên cơ sở tỷ giá chéo.

 Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính dựa theo tỷ giá trao đổi tiền tệ chéo (trên cơ sở một đồng tiền có tỷ giá thả

nổi khác – như Franc Thụy Sĩ (CHF) Sau đó, ta quan sát các R của hồi quy này

 R~1 tương đương với một chế độ tỷ giá cố định thả nổi

 R ϵ (0,4 – 0,5) tương đương với một chế độ tỷ giá hối đoái

CHF

JPY d

CHF

USD

dlog log log

4 3

2 1

Trang 41

Ấn Độ

Phương pháp Zeileis, Shah và Patnaik ứng dụng

ở Ấn Độ chia làm 3 giai đọan :

Trang 42

Ấn Độ

 Ta thấy trong giai đọan từ tháng

26/03/2004 đến năm 2009, chạy mô hình hồi quy đuợc giá trị R2 = 0.81 trong khi đó giai đọan 1976-1998 R2=0.84, R2=0.97

Như vậy sau khủng hỏang Ấn độ đã trở lại

tỷ giá hối đóai linh họat Tuy nhiên vẫn ở

mức không cao.

Trang 43

TRUNG QUỐC

Period US$ EUR GBP JPY σee R2

09/01/1981-01/11/1985 0.76 0.33 -0.1 0.06 0.72 0.89

-0.13 -0.06 0.04 0.05 08/11/1985 -05/04/1991 1 0 0 0 0 1

12/04/1991-19/05/1995 0.97 0.04 0.02 0.01 0.29 0.97

-0.04 -0.02 0.02 0.02 02/06/1995-15/07/2005 1 0 0 0 0 1 22/07/2005-29/05/2009 1.05 -0.04 0 0 0.23 0.98

-0.15 -0.25 0.13 0.12

Trang 44

TRUNG QUỐC

 Thời kỳ đầu tiên bắt đầu từ ngày 9/01/1981 đến

ngày 01/11/1985, đây là thời kỳ mà biên độ dao

động lớn hớn dao động chuẩn của Trung Quốc với r2=0.89

 Thời gian sau đó Trung Quốc chuyển sang chế độ neo tỷ giá cố định với đồng đô la Mỹ với hệ số 1 và R2 tương đương 1

Trang 45

HÀN QUỐC

Ứng dụng ở Hàn Quốc thì phương pháp của Zeileis,

Shah và Patnail chia làm hai giai đọan

Trang 46

HÀN QUỐC

 Từ đầu năm 1981 đến 1995 quốc gia này duy trì tỷ giá ổn định R2=0.98 Tuy nhiên đến năm 1995 thì có sự gia tăng lớn sự

linh họat tỷ giá R2=0.65 Đây là một sự

linh họat lớn hơn cả của Ấn Độ.

Trang 47

 Như vậy, khi ứng dụng phương pháp Zaeileis, Shah và Patnaik vào 3 nước Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc ta

thấy Trung Quốc là nước chọn lựa tỷ giá kém linh họat, trong khi đó Hàn Quốc là nước sử dụng tỷ giá linh họat nhất Ấn độ cũng áp dụng linh họat tỷ giá nhưng kém hơn Hàn Quốc Việc vận dụng tỷ giá linh họat hay ấn định

của mỗi nước là phương thức lựa chọn trong bộ ba bất khả thi theo chiến lược của mỗi nước

3.2 Dấu hiệu nhận biết chính sách tỷ giá

linh họat của Châu Á-11

Trang 48

R2 của 11 nền kinh tế Châu Á

Trang 49

 Đồ thị cho ta thấy trước cuộc khủng hỏang Châu Á, tỷ giá cố định được áp dụng và đây cũng là yếu tố góp phần hình

thành nên cuộc khủng hỏang Hậu quả trực tiếp của cuộc khủng hỏang hình thành nên chế độ tỷ giá mang tính linh

họat hơn trong một thời gian ngắn sau đó lại quay về tỷ giá hối đóai cứng nhắc nhưng không quay trở lại mức trước

khủng hỏang

Biểu đồ sau tóm tắt giá trị trung bình và trung vị R2 của 11 nền kinh tế Châu Á

Trang 50

Tóm lại, theo nghiên cứu trên, ta thấy có hai chiều hướng:

+ Đầu tiên, trong khi tỷ giá hối đoái cố định ở 11 nền kinh

tế của Châu Á đã có sự tăng lên sau cuộc khủng hoảng,sau

đó nó trở lại giá trị thấp hơn khi so sánh với những gì đã

thắng thế trước khi cuộc khủng hoảng (thể hiện: trung vị R2

là 0,93 vào năm 1997, sau cuộc khủng hoảng, giảm xuống còn 0,88 trong giai đoạn 20022004.)

linh họat của Châu Á-11

Trang 51

+Thứ hai là từ năm 2002, tính linh hoạt tỷ giá hối đoái ở 11

nền kinh tế Châu Á đã được gia tăng từ từ Các R2 trung vị

giảm nhẹ từ 0,886 năm 2002-2004 xuống còn 0,85 vào năm

2009, tình hình đã được cải thiện hơn khi so sánh với trung vị 0,93 vào năm 1997

 Điều này cho thấy rằng trong khi 11 nền kinh tế châu Á tiếp tục

có sự thay đổi tỷ giá hối đoái cố định, đã có một chuyển động dần dần theo hướng linh hoạt hơn

3.2 Dấu hiệu nhận biết chính sách tỷ giá

linh họat của Châu Á-11

Trang 52

 Theo lý thuyết bộ ba bất khả thi, thì 1 quốc gia chỉ có thể có 1 trong 3 điều:

- Tỷ giá hối đoái thả nổi

- Tự do hóa tài khoản vốn

- Chính sách tiền tệ độc lập.

 Châu Á trên lý thuyết đã mở cửa tài khoản vốn của mình, khu vực tài chính trong nước thì phát triển hơn Với sự thiếu linh hoạt trong điều hành TGHĐ, các nước Châu Á không có một

chính sách tiền tệ độc lập.

 Vì Châu Á có cơ chế quản lý TGHĐ kém linh hoạt nên có thể

4 Phân Tích Chính Sách

Trang 53

Quốc gia

Tỷ giá hối đoái Sự mở cửa tài khoản vốn

Sự không linh hoạt

(2009)

Lý thuyết (2007)

Thực tế (2007)

Trang 54

 Xem xét tính thuận chu kỳ và nghịch chu kỳ của dòng vốn:

- Khi thời điểm tốt và điều kiện chu kỳ kinh doanh tăng trưởng mạnh, vốn di chuyển vào trong nước Để ngăn chặn sự gia tăng tỷ giá, NHTW sẽ mua ngoại tệ làm cho lãi suất trong

nước giảm

- Khi nền kinh tế suy thoái, vốn chạy ra khỏi quốc gia NHTW

sẽ bán ngoại tệ làm tăng lãi suất trong nước

 Dòng vốn thuận chu kỳ tương tác với neo tỷ giá tạo ra chính sách tiền tệ thuận chu kỳ

 Chính sách tiền tệ bị biến dạng trong một thiết lập thị trường mới nổi

4 Phân Tích Chính Sách

Trang 55

 Sự phản ứng của Châu Á – 11 đối với bộ ba bất

khả thi:

- Singapore và Hồng Kông đã chọn việc mở cửa tài khoản vốn mạnh và một chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt ít hay hoàn toàn không linh hoạt nên không

thực thi được 1 chính sách tiền tệ độc lập Khi cố gắng neo tỷ giá thì ngoại tệ được mua vào hay bán

ra, kết quả là lãi suất trong nước dao động mạnh

4 Phân Tích Chính Sách

Trang 56

 Sự phản ứng của Châu Á – 11 đối với bộ

ba bất khả thi:

- Hàn Quốc có tài khoản vốn tự do hóa cao,

và tỷ giá linh hoạt nhất trong Châu Á và

đã xây dựng năng lực thể chế của NHTW Nhưng chế độ TGHĐ với một biến hồi qui

là 0,65 so với giá trị 0,4 đến 0,5 vẫn thiếu

sự linh hoạt nhất định

4 Phân Tích Chính Sách

Ngày đăng: 28/09/2015, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Tỷ trọng của biện pháp Chinn-Ito cho tất - thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity
Hình 1 Tỷ trọng của biện pháp Chinn-Ito cho tất (Trang 23)
Hình 2: Sự phát triển của cách đo trung bình - thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity
Hình 2 Sự phát triển của cách đo trung bình (Trang 25)
Bảng 1: Sự tiến triển của phương pháp Chinn-Ito - thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity
Bảng 1 Sự tiến triển của phương pháp Chinn-Ito (Trang 27)
Hình 5: Phương pháp đo tỷ trọng của Lane và Ferreti cho - thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity
Hình 5 Phương pháp đo tỷ trọng của Lane và Ferreti cho (Trang 35)
Hình 6: Giá trị trung bình của thực tế hội nhập khu vực - thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity
Hình 6 Giá trị trung bình của thực tế hội nhập khu vực (Trang 36)
Bảng 4: Phương pháp Lane và Ferretti Milesi - thuyết trình châu á đối diện với bộ ba bất khả thi asia confronts the impossible trinity
Bảng 4 Phương pháp Lane và Ferretti Milesi (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w