Chương 4: Bảo hiểm tài sảnTrong chương này, sinh viên sẽ được nghiên cứu về lý thuyết bảo hiểm tài sản và một số nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại Việt Nam như bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; b
Trang 1Chương 4: Bảo hiểm tài sản
Trong chương này, sinh viên sẽ được nghiên cứu về
lý thuyết bảo hiểm tài sản và một số nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại Việt Nam như bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển
4.1 Khái quát về bảo hiểm tài sản
4.2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản
4.3 Nội dung cơ bản của một số nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại Việt Nam
Trang 24.1 Khái quát về bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm tài sản: là bảo hiểm cho tài sản
Tài sản (điều 163 Bộ Luật dân sự 2005) gồm:
• Vật
• Tiền
• Giấy tờ có giá
• Các quyền tài sản
Trang 34.2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản
Chỉ BH khi xác định được giá trị tài sản
• BH đúng giá trị tài sản
• BH dưới giá trị tài sản
• BH trên giá trị tài sản
Phương pháp tính giá trị tài sản:
• Giá trị thị trường
• Giá trị ước tính theo thỏa thuận
Số tiền chi trả của công ty bảo hiểm dựa trên nguyên tắc bồi thường
Không được phép tham gia bảo hiểm trùng
Trang 44.2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản
Giá trị bồi thường bằng:
• Giá trị tổn thất của tài sản
• Cộng với (+) chi phí hợp lý để đề phòng, hạn chế tổn thất, chi phí phát sinh theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm
• Chi phí giám định thiệt hại
Phương pháp bồi thường
• Bằng tiền (cash payment)
• Sửa chữa, khôi phục (repair)
• Thay thế (replacement)
Trang 54.2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản
BH đúng giá trị tài sản:
Số tiền bảo hiểm = Giá trị đối tượng bảo hiểm
Trang 64.2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản
BH dưới giá trị tài sản:
Số tiền bảo hiểm < Giá trị đối tượng bảo hiểm
Ví dụ:
Trang 74.2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản
BH trên giá trị tài sản:
Số tiền bảo hiểm > Giá trị đối tượng bảo hiểm
Trang 84.3 Nội dung cơ bản của một số nghiệp vụ
bảo hiểm tài sản tại Việt Nam
4.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
4.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
đường biển
Trang 94.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Văn bản pháp luật
• Nghị định 130/2006/NĐ – CP ngày 08/11/2006 của Chính
phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
• Quyết định 28/2007/QĐ ngày 24/04/2007 của BTC v/v ban hành quy tắc và biểu phí BH cháy, nổ bắt buộc – BTC
Trang 104.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Đối tượng bảo hiểm
• Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo;
• Máy móc thiết bị;
• Hàng hóa, vật tư, tài sản khác
của cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
Trang 114.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Số tiền bảo hiểm
• Là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản tại thờiđiểm tham gia bảo hiểm và được ghi trong Giấy chứng nhậnbảo hiểm
• Trường hợp số lượng tài sản thường xuyên tăng giảm thì sốtiền bảo hiểm có thể được xác định theo giá trị trung bình
hoặc giá trị tối đa theo thoả thuận của doanh nghiệp bảo hiểm
và bên mua bảo hiểm
Trang 124.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Phí bảo hiểm
• Tài sản có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị dưới 30 triệu Đô la
Mỹ, áp dụng theo biểu phí quy định tại QĐ 28/2007/QĐ –BTC
• Tài sản có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị từ 30 triệu Đô la
Mỹ trở lên: Phí bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm và bênmua bảo hiểm thoả thuận và được xác định trên cơ sở tỷ lệphí bảo hiểm của một công ty đứng đầu nhận tái bảo hiểmđược các tổ chức định giá quốc tế xếp hạng có khả năng tàichính tốt (Standard & Poor's xếp hạng từ BBB trở lên,Moody's xếp hạng từ Baa trở lên…) cung cấp
Trang 134.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Phạm vi bảo hiểm
• Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng do nổ
hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác.
• Nổ là phản ứng hoá học gây ra việc giải phóng khí và năng
lượng đột ngột với khối lượng lớn đồng thời phát ra âm thanh
và ảnh hưởng vật lý đến các vật xung quanh
Trang 144.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Loại trừ
• Động đất, núi lửa phun hay những biến động khác của thiênnhiên
• Tài sản tự lên men hoặc tự toả nhiệt
• Tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt
• Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng khônggây cháy, nổ
• Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ
Trang 154.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Trang 164.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Loại trừ
• Tiền, kim loại quý, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tài liệu, bản thảo, sổ sách kinh doanh, tài liệu lưu trữ trong máy tính điện tử, bản mẫu, văn bằng, khuôn mẫu, bản vẽ, tài liệu thiết kế
• Chất nổ
• Tài sản thuộc trách nhiệm theo đơn BH hàng hải
• Thiệt hại do cháy, nổ gây ra cho bên thứ ba.
• Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
• Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn
xã hội gây ra.
Trang 174.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Trách nhiệm bảo hiểm và giải quyết bồi thường bảo
hiểm trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá:
• Số tiền bảo hiểm tương ứng với mỗi hạng mục tài sản và tổngcộng lại, không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm ghi trên Giấychứng nhận bảo hiểm tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm,
• Số tiền bảo hiểm còn lại sau khi bồi thường bất kỳ tài sản nào
bị mất mát, hủy hoại hay hư hại xảy ra trong thời hạn bảohiểm trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đã đồng ý khôiphục lại số tiền bảo hiểm sau mỗi lần thanh toán bồi thường
Trang 184.3.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Phương thức bồi thường
• Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
• Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác
• Trả tiền bồi thường
Trang 194.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển
Rủi ro trong BH hàng hải
Rủi ro trên biển
Rủi ro của
Rủi ro của thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển
Rủi ro trong hàng hải
Khái niệm 2
Trang 204.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
đường biển
Rủi ro thông thường được BH 3 nhóm
Nhóm 1- nhóm RR chính
Trang 214.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
Vứt hàng xuống biển
Mất cắp,
kh giao hàng, giao thiếu hàng
Trang 224.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
Trang 234.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
Trang 244.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển
Người được bảo hiểm:
Tùy theo điều kiện giao hàng được áp dụng mà người tiến hành thu xếp mua bảo hiểm cho hàng hóa có thể
là người xuất khẩu hoặc nhập khẩu và họ chính là người được bảo hiểm
Trang 254.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển
bằng đường biển
Trang 264.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển
bằng đường biển
1.E-EXW-Ex Works: muốn bán hàng và chẳng muốn làm thủ tục gì
2.Nhóm F:
• FCA: Miễn trách nhiệm vận chuyển
• FAS(Free Alongside) – Miễn trách nhiệm đến khi đã xếp dọc mạn tàu.
• FOB(Free on Boar) – Miễn trách nhiệm khi đã giao hàng lên tàu.
•
Trang 274.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển
bằng đường biển
3 Nhóm C:
• CFR (Cost and Freight) = Giá FOB + F
• CIF (Cost Insurance and Freight) = FOB + I + F
• CPT = CFR + Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí
nhận hàng do người bán chỉ định
• CIP = CIF + Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ
hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định
Trang 284.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển
bằng đường biển
4 Nhóm D:
• DAF: giao hàng tại biên giới, còn việc dỡ hàng phía mua sẽ lo
• DES: Giao hàng an tòan trên tàu tại cảng dỡ hàng, việc dỡ
hàng phía mua sẽ lo
• DEQ: DES +Chi phí dỡ hàng + rủi ro trong quá trình dỡ hàng
• DDQ: Chịu trách nhiệm đưa hàng tới điểm đích quy định.
• DDP: Giống hệt DDU, ngọai trừ người bán phải chịu luôn rủi
ro khi người mua gặp rủi ro khi làm các thủ tục thông quannhập khẩu
Trang 294.3.2 Bảo hiểm hàng hĩa XNK vận chuyển bằng
đường biển
Điều kiện Người mua phải
mua bảo hiểm
Người bán phải mua
bảo hiểm
FOB (Free on Board) Từ khi hàng giao lên
tàu cho đến khi tàu tới đích
Từ kho Người bán đến khi hàng xếp lên tàu
C&F (Cost And Freight) Từ khi hàng giao lên
tàu cho đến khi tàu tới đích
Từ kho Người bán đến khi hàng xếp lên tàu
CIF(Cost Insurance and Không yêu cầu Từ kho Người bán đến
Các điều kiện giao hàng phổ biến: FOB, C&F, CIF
Trang 30V = C + I + F Hay: V = CIF + a%CIF a 10%CIF
4.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
đường biển
Giá trị bảo hiểm: là giá trị của hợp đồng bảo
hiểm lúc bắt đầu bảo hiểm cộng với cước vận chuyển, phí bảo hiểm và những chi phí có liên quan khác
C + F
x (1 + a%)
Trang 31Số tiền bảo hiểm: số tiền mà người được bảo hiểm
yêu cầu bảo hiểm và ghi vào hợp đồng bảo hiểm.
Phí bảo hiểm: Xác định theo tỷ lệ % trên số tiền
bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm
Trang 324.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
đường biển
Phạm vi bảo hiểm: Bộ điều khoản bảo hiểm
ICC.1.1982
• Điều khoản bảo hiểm A - ICC 1.1.82
• Điều khoản bảo hiểm B - ICC 1.1.82
• Điều khoản bảo hiểm C - ICC 1.1.82
Trang 33Điều khoản bảo hiểm A - ICC 1.1.82
Người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát hư hại cho hàng hóa được bảo hiểm với điều kiện:
1 Loại trừ chung:
• Hành vi xấu, cố ý của người được BH gây ra
• Hao hụt tự nhiên, hao hụt thương mại
• Bao bì đóng gói không đầy đủ, không đảm bảo, thích hợp
Trang 34Điều khoản bảo hiểm A - ICC 1.1.82
Người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát hư hại cho hàng hóa được bảo hiểm với điều kiện:
2 Loại trừ riêng:
• Tàu không đủ khả năng đi biển, vận chuyển hàng hóa
• Rủi ro chiến tranh
• Rủi ro đình công
Trang 35Điều khoản bảo hiểm B - ICC 1.1.82
1 Người bảo hiểm chịu trách nhiệm về những mất mát hư hại cho hàng hóa xảy ra có thể hợp lý quy cho các rủi ro sau gây ra:
• Cháy hoặc nổ
• Tàu, xà lan bị mắc cạn, chìm đắm hoặc lật úp
• Đâm va vào bất kỳ vật thể gì (trừ nước)
• Dở hàng tại cảng lánh nạn
• Phương tiện vận chuyển trên cạn bị lật đổ hay trật bánh
• Động đất, núi lửa phun, sét đánh
Trang 36Điều khoản bảo hiểm B - ICC 1.1.82
2 Những mất mát hư hại hàng hóa được bảo hiểm do các nguyên nhân sau:
• Hy sinh tổn thất chung
• Ném hàng ra khỏi tàu hoặc nước cuốn trôi khỏi tàu
• Nước biển, sông, hồ xâm nhập hầm hàng, xà lan,
container, hoặc nơi chứa hàng
• Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rời khỏi tàu
trong quá trình xếp dỡ chuyển tải
Loại trừ bảo hiểm: toàn bộ các rủi ro loại trừ trong điều kiện A (loại trừ chung và loại trừ riêng) và hư hại hoặc phá hủy hàng hóa do chủ tàu hoặc hành động sai trái của thủy thủ đoàn,
Trang 37Điều khoản bảo hiểm C - ICC 1.1.82
Các rủi ro đảm bảo và rủi ro loại trừ như điều kiện B nhưng còn loại trừ thêm một số rủi ro sau:
• Nước cuốn trôi khỏi tàu
• Động đất, núi lửa phun, sét đánh
• Nước biển, sông, hồ xâm nhập hầm hàng, xà lan,
container, hoặc nơi chứa hàng
• Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rời khỏi tàu
trong quá trình xếp dỡ chuyển tải
Trang 38CÁC RỦI RO ĐK A ĐK B ĐK C
1/ Những mất mát hư hại hàng hóa hợp lý qui
cho là:
- Cháy hoặc nổ
- Mắc cạn, chìm lật
- Đâm va vào bất kỳ vật thể gì (trừ nước)
- Dở hàng tại cảng lánh nạn
- Phương tiện vận chuyển trên bộ bị lật đổ hay
trật bánh
- Động đất, núi lửa phun, sét đánh
2/ Mất mát hư hại hàng hóa gây ra bởi:
- Hi sinh tổn thất chung
- Ném hàng ra khỏi tàu hoặc nước cuốn khỏi tàu
- Nước biển sông hồ xâm nhập hầm hàng
- Mất nguyên kiện hàng khi xếp dở chuyển tải
- Rủi ro bất ngờ khác
BH BH BH BH BH BH
BH BH BH BH BH
BH BH BH BH BH BH
BH BH BH BH Không
BH BH BH BH BH Không
BH BH Không Không Không
SO SÁNH 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA ICC 1.1.82
Trang 394.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
Trang 404.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
Trang 414.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng
đường biển
Tổn thất chung:
Những chi phí đặc biệt được tiến hành một cách cố ý
và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu và hàng hóa chở trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, bao gồm:
• Hy sinh tổn thất chung: Những thiệt hại hoặc chi phí do hậu
quả trực tiếp của một hành động tổn thất chung
• Chi phí tổn thất chung: Những chi phí phải trả chi người thứ
ba trong việc cứu tàu và hàng thoát nạn hoặc chi phí làm chotàu tiếp tục hành trình
Trang 424.3.2 Bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển
bằng đường biển
Phân bổ tổn thất chung:
• Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung (Gt)
Giá trị tổn thất chung bao gồm giá trị tài sản hy sinh và các chi phí liên quan đến hành động tổn thất chung
• Bước 2: Xác định tỷ lệ phân bổ tổn thất chung (t)
• Bước 3: Xác định mức đóng góp tổn thất chung (Mi)
(Mi) = Gci x t
Trong đó: Gci là Giá trị chịu phân bổ tổn thất chung của mỗi bên (xác
định tương tự như bước 2, nhưng chỉ xác định riêng cho từng quyền lợi của chủ tàu hoặc chủ hàng
t c
G t
G
Trang 43BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 1
Hợp đồng bảo hiểm nhà có giá trị 500 triệu đồng
Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu người mua bảo hiểm phảilắp đặt thêm các thiết bị PCCC cho ngôi nhà trị giá 3 triệuđồng
Khi xảy ra cháy, chủ nhà thông báo cho doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đề nghị chủ nhà thực hiện thêmbiện pháp hạn chế tổn thất, chi phí 4 triệu đồng
Giá trị thiệt hại của riêng ngôi nhà là 300 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định giá trị bồi thường
Trang 44BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2
Chủ xe HONDA tham gia bảo hiểm thân vỏ Giá trị toàn bộchiếc xe vào thời điểm tham gia bảo hiểm là 20.000$, tỷ lệgiá trị bộ phận thân vỏ của xe là 60% Tỷ lệ phí bảo hiểm ápdụng cho hợp đồng này là 1,5%/năm Trong thời hạn hợpđồng, phát sinh sự cố bảo hiểm dẫn đến các chi phí hợp lýsau:
– Chi phí sửa chữa phần thân vỏ là 8.000 $,
– Phần động cơ là 2.500 $;
– Chi phí kéo xe về nơi sửa chữa là 1.000 $;
– Chi phí giám định là 500 $
Yêu cầu:
1 Tính giá trị hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm phải nộp
2 Số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm
Trang 45BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 3
Một tài sản có giá trị đúng là 100.000$ Do vô ý, bên mua bảo hiểm mua hợp đồng bảo hiểm cho tài sản này trị giá 120.000$ Tỷ lệ phí là 1,00%, phí phải nộp là 120.000 x 1,00% = 1.200$ Xảy ra sự cố thiệt hại hoàn toàn tài sản.
Yêu cầu:
Bên bảo hiểm bồi thường bao nhiêu?
Bên mua có được nhận lại bao nhiêu tiền nếu chi phí hợp lý cho phần phí nộp vượt là 90$
Trang 46BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 4
Ông Nguyễn Văn Năm có một ngôi nhà có giá trị 1 tỷ đồng (baogồm thân nhà 800 triệu đồng, vật dụng trị giá 200 triệu đồng).Ngày 12/01/2009 ông Năm đến Cty bảo hiểm PJICO mua bảo
Ngày 13/01/2009 ông Năm đến Cty bảo hiểm PVI mua bảo
Ngày 14/01/2009, ông Năm đến Bảo Việt mua bảo hiểm mất cắp
cho tài sản trong ngôi nhà, trị giá HĐ BH 200 triệu
3 Giả sử ngày 30/01/2009, nhà ông Năm bị cháy và thiệt hại
Trang 47BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 5
Tính phí bảo hiểm của một xí nghiệp A, biết
• Loại công trình D (vật liệu nặng khó bắt lửa giảm 10% phí),STBH là 5tr $, tỷ lệ phí BH 0,18%, mức miễn thường tự chọn
3.000$ được giảm 3% phí BH Công trình có
• Thiết bị làm tăng mức độ rủi ro, tăng 15% phí
• Hệ thống phòng cháy chữa cháy: quạt thông khói giảm 5%,
bộ phận báo cháy giảm 5% phí, đội cứu hoả riêng được trang
bị ôtô cứu hoả giảm 15% phí, gần đội cứu hoả công cộnggiảm 5% phí
Ghi chú: Điều chỉnh tăng, giảm phí BH với biên độ 25%
Trang 48BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 6
Một con tàu trị giá 1.000.000 $ chở hàng hóa trị giá 700.000 $,trên hành trình tàu gặp bão bị đánh dạt mắc cạn làm hư hỏngtàu, ước tính chi phí sửa chữa 10.000 $ và hàng hóa đổ vỡ hưhại là 155.000 $ Để thoát cạn, thuyền trưởng ra lệnh
• Vứt một số hàng hóa trị giá 100.000 $ để làm nhẹ tàu;
• Thúc máy vượt cạn làm hỏng một nồi hơi 60.000 $;
• Lương phụ trội cho thủy thủ trong công tác cứu tàu 6.000 $
• Chi phí phân loại và đóng gói lại hàng hóa khi về bến là5.000 $
Yêu cầu: Phân biệt tổn thất chung và tổn thất riêng
Trang 49BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 7
Một chủ hàng VN mua 1.000 tấn nhựa PVC trị giá 2 triệu $
HĐ chuyên chở từ Hàn Quốc về Hải Phòng, chủ hàng tham gia
BH với ĐK B với STBH 2,1 triệu $ Trên hành trình tàu gặpbão phái ghé vào một cảng lánh nạn, sau 5 ngày tiếp tục hànhtrình về đến Hải Phòng an toàn Quá trình bốc dỡ hàng thấy có
hư hỏng mất mát, căn cư biên bản giám định và các tài liệu liênquan, chủ hàng yêu cầu bồi thường 250.000 $ và 3 triệu đồng
Hồ sơ đòi bồi thường có:
• 2.000 bao (mỗi bao 25 kg) bị ngấm nước hư hỏng hoàn toàn
• 2.000 bao bị rách vỏ, trọng lượng quét hốt được 30 tấn có
lẫn tạp chất làm giảm giá trị 30%
• Vận tải đơn ghi chú: Bao bì mục, một số bao có hiện tượng bị
rách