Trªn thÕ giíi, trang trÝ néi thÊt b»ng gç ®îc xem nh mÆt hµng cao cÊp vµ rÊt ®îc a chuéng. Nhu cÇu sö dông ngµy mét t¨ng sÏ dÉn ®Õn viÖc khai th¸c rõng qu¸ møc lµm cho nguy c¬ suy tho¸i m«i trêng ngµy cµng lín. V× vËy mét trong nh÷ng vÊn ®Ò quan träng cña nghµnh l©m nghiÖp hiÖn nay lµ võa phôc håi nh÷ng diÖn tÝch rõng bÞ mÊt võa trång rõng nguyªn liÖu vµ n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông c¸c lo¹i gç trång. Nguyªn liÖu tõ gç trång ®îc sö dông rÊt cã Ých trong c«ng nghiÖp chÕ biÕn l©m s¶n. Thanh Ho¸ lµ vïng ®Êt cã nh÷ng ®iÒu kiÖn khÝ hËu, ®Þa lý thÝch hîp víi c¸c lo¹i c©y trång lÊy gç. C¸c lo¹i c©y nµy ph¸t triÓn rÊt nhanh vµ cho chÊt lîng tèt. HiÖn nay mét sè ®Þa ph¬ng trong tØnh ®• ®îc nhµ níc khuyÕn khÝch trång c¸c lo¹i c©y lÊy gç nhng nguån thu mua qu¸ chËm vµ kÐm hiÖu qña, chñ yÕu lµ xuÊt th« g©y ¶nh hëng rÊt lín ®Õn lîi Ých kinh tÕ cña ngêi d©n còng nh cña ®Þa ph¬ng. §ång thêi mét lîng rÊt lín c¸c c©y trång, mäc tù ph¸t kh¾p n¬i thêng ®îc ®èn lµm vËt dông gia ®×nh hoÆc lµm cñi nÊu. Ph¸t sinh tõ nh÷ng vÊn ®Ò trªn viÖc thµnh lËp mét c«ng ty chuyªn chÕ biÕn l©m s¶n ®Ó xuÊt khÈu vµ cung cÊp trùc tiÕp ®Õn c¸c xëng s¶n xuÊt ®å gç xuÊt khÈu ®Ó ®¹t ®îc chÊt lîng gç nh yªu cÇu cña thÞ trêng níc ngoµi th× c«ng nghÖ xÎ, Ðp v¸n vµ xö lý gç lµ mét vÊn ®Ò rÊt quan träng. ViÖc thu mua vµ chÕ biÕn gç t¹i chç võa khuyÕn khÝch ngêi d©n trång vµ khai th¸c c©y trång mét c¸ch cã hiÖu qu¶, t¹o thªm viÖc lµm võa t¨ng thªm thu nhËp cho ngêi d©n ®Þa ph¬ng.
Trang 1Mở đầu
1 xuất xứ của dự án
Trên thế giới, trang trí nội thất bằng gỗ đợc xem nh mặt hàng cao cấp và rất
đ-ợc a chuộng Nhu cầu sử dụng ngày một tăng sẽ dẫn đến việc khai thác rừng quá mức làm cho nguy cơ suy thoái môi trờng ngày càng lớn Vì vậy một trong những vấn đề quan trọng của nghành lâm nghiệp hiện nay là vừa phục hồi những diện tích rừng bị mất vừa trồng rừng nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng các loại gỗ trồng
Nguyên liệu từ gỗ trồng đợc sử dụng rất có ích trong công nghiệp chế biến lâm sản Thanh Hoá là vùng đất có những điều kiện khí hậu, địa lý thích hợp với các loại cây trồng lấy gỗ Các loại cây này phát triển rất nhanh và cho chất lợng tốt Hiện nay một số địa phơng trong tỉnh đã đợc nhà nớc khuyến khích trồng các loại cây lấy gỗ nhng nguồn thu mua quá chậm và kém hiệu qủa, chủ yếu là xuất thô gây ảnh hởng rất lớn đến lợi ích kinh tế của ngời dân cũng nh của địa phơng Đồng thời một lợng rất lớn các cây trồng, mọc tự phát khắp nơi thờng đợc đốn làm vật dụng gia đình hoặc làm củi nấu Phát sinh từ những vấn đề trên việc thành lập một công ty chuyên chế biến lâm sản để xuất khẩu và cung cấp trực tiếp đến các xởng sản xuất đồ gỗ xuất khẩu để đạt đợc chất lợng gỗ nh yêu cầu của thị trờng nớc ngoài thì công nghệ xẻ, ép ván và xử lý gỗ là một vấn đề rất quan trọng
Việc thu mua và chế biến gỗ tại chỗ vừa khuyến khích ngời dân trồng và khai thác cây trồng một cách có hiệu quả, tạo thêm việc làm vừa tăng thêm thu nhập cho ngời dân địa phơng
Trên cơ sở nh trên và nhằm đáp ứng đợc nhu cầu về số lợng và chất lợng của thị trờng, Công ty TNHH Hoa Vĩ là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đã lập dự án
"Đầu t xây dựng Nhà máy kinh doanh, chế biến, gia công các mặt hàng bằng gỗ, tre nứa, chế biến gia công ván ép”
Thực hiện Luật Bẩo vệ môi trờng do Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/02/1993, Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ hớng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trờng, Thông t số 490/1998/TT-BKHCNMT của Bộ
Trang 2KHCN&MT, Công ty TNHH Hoa Vĩ đã kết hợp với Trung tâm Quan Trắc và Bảo Vệ Môi Trờng Thanh Hoá lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng chi tiết (ĐTM) của
Dự án:"Đầu t xây dựng Nhà máy kinh doanh, chế biến, gia công các mặt hàng bằng
gỗ, tre nứa, chế biến gia công ván ép”
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 của Thủ tớng Chính phủ về "Hớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trờng"
- Thông t 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kết bảo
vệ môi trờng
- Chỉ thị 01/ CT-UB ngày 27/2/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về
“Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng”
- Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chớnh trị về bảo vệ mụi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Cụng nghiệp húa - Hiện đại húa đất nước
- Căn cứ Chương trỡnh hành động của UBND tỉnh Thanh Húa thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chớnh trị về bảo vệ mụi trường trong thời
kỳ đẩy mạnh Cụng nghiệp húa - Hiện đại húa đất nước
- Dự thảo quy hoạch mụi trường tỉnh Thanh Húa năm 2007-2010 và định hướng đến năm 2020
Trang 3- Căn cứ theo Chỉ thị 200TTg ngày 02/09/1999 của Thủ tướng Chớnh phủ về đảm bảo cung cấp nước sạch và vệ sinh mụi trường.
- Nghị định số 52/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chớnh phủ ban hành quy chế Quản lý đầu tư và xõy dựng Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Thủ tướng Chớnh phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xõy dựng ban hành theo Nghị định số 52/NĐ-CP
- Thụng tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000 của Bộ Xõy dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phớ xõy dựng cỏc dự ỏn đầu tư
2.2 Căn cứ các tiêu chuẩn môi trờng Việt Nam
Để xây dựng báo cáo ĐTM của dự án, chúng tôi sử dụng TCVN - 2005 về môi trờng ban hành theo quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT Bao gồm:
- TCVN 5942 - 1995 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc mặt
- TCVN 5944 - 1995 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc ngầm
- TCVN 5945 - 2005 Nớc thải công nghiệp - Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
- TCVN 5937 - 2005 và TCVN 5938 - 2005 Chất lợng không khí - Tiêu chuẩn chất lợng không khí xung quanh
- TCVN 5938 - 2005 Chất lợng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khí xung quanh
- TCVN 5939 - 2005 Chất lợng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ
- TCVN 5940 - 2005 Chất lợng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất hữu cơ
- TCVN 5948 - 1999 Âm học – Tiếng ồn phơng tiện giao thông đờng bộ phát
ra khi tăng tốc độ – Mức ồn tối đa cho phép
Trang 4- TCVN 5949 - 1998 Âm học - Mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và khu dân c.
TCVN theo QĐ số 35/2002/QĐ-BKHCNMT, ngày 25/6/2002 của Bộ trởng Bộ KHCN&MT; Một số tiêu chuẩn của Bộ Y tế về vệ sinh môi trờng ban hành theo quyết
định số 3733/ QĐ - BYT của Bộ Y tế, ngày 10 tháng 10 năm 2002
3 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM.
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng do Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi ờng Thanh Hóa thực hiện
Trang 5- Tổng giám đốc: HO CHIN LIANG Quốc tịch: Đài Loan
- Hình thức đầu t: Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
- Vốn đầu t dự kiến: 1.200.000 USD (Một triệu, hai trăm nghàn đô la Mỹ)
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm thực hiện dự án tại xã Hải Lĩnh huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá Với tổng diện tích đất sử dụng là 50.269m2 (trên phần đất chuyển nhợng của Công ty TNHH Vĩnh Phát -Tĩnh Gia), có ranh giới nh sau:
- Phía Bắc giáp công ty TNHH Well Union
- Phía Tây và phía Nam giáp rừng phi lao
- Phía Đông giáp biển Đông
Vị trí khu đất dự án tơng đối thuận lợi về giao thông nói chung Từ quốc lộ 1A đi vào
đờng đất rộng 5 m, dài khoảng 1km Các đờng giao thông nội bộ đã đợc trải bê tông nhựa hoặc vẫn còn là đờng đất cát Địa điểm xây dựng cách cảng Nghi Sơn khoảng 20
km rất thuận tiện cho nhu cầu vận tải đờng thuỷ của công ty
1.4 nội dung của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Trang 6* Mục tiêu ngắn hạn
Xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng cho nhà đầu
t xây dựng nhà xởng sản xuất, đầu t thiết bị, công nghệ, cải tiến kỹ thuật Khai thác nguồn nguyên liệu dồi dào, nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cũng nh uy tín của sản phẩm ở Việt Nam tới các thị trờng xuất khẩu
* Mục tiêu dài hạn
Dự án đi vào họat động sẽ là một trong những động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng thời phát huy thế mạnh ngành nghề truyền thống, du nhập thêm ngành nghề mới, tạo công ăn việc làm thờng xuyên cho lao động dôi d trong xã và các vùng lân cận, tăng số hộ giàu, giảm hộ nghèo Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của địa phơng Mặt khác đóng góp cho ngân sách địa phơng từ các nguồn thuế
Thời hạn hoạt động: 48 năm Tiến độ thực hiện dự án:
- Hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động: tháng thứ 1
Trang 7- Sản xuất giai đoạn 2: tháng thứ 8
1.4.4 Các hạng mục công trình
Trên khu đất thực hiện dự án, chủ đầu t bố trí thành các khu chức năng nh sau:
(Đợc thể hiện theo bản đồ sau)Văn phòng
Xởng sản xuấtPhòng cơ khí, sửa chữaNhà kho
Nhà kho nguyên liệuPhòng đóng góiTháp nớcNhà ănPhòng bảo vệ Nhà để xe
1.4.5 Công nghệ sản xuất
*Công nghệ sản xuất chung:
- Gỗ đợc đa vào máy ca để xẻ, bóc mỏng hoặc tạo thành các phôi gỗ hoặc dán ép theo
đúng kích thớc cần thiết đối với từng loại sản phẩm đặt hàng Để đợc tỉ lệ thành khí cao, tránh tình trạng gỗ bị nhiều khuyết tật khi sấy thì kỹ thuật xẻ và bóc mỏng là phần quan trọng nhất Vì vậy khi thực hiện công việc xẻ và bóc mỏng gỗ cần lập bản
đồ theo phân cấp đờng kính nguyên liệu
- Đa gỗ xẻ, bóc mỏng theo tiêu chuẩn vào sấy nhằm làm giảm độ ẩm của gỗ, tăng độ bền duy trì sắc tự nhiên Nhiên liệu dùng sấy gỗ là các loại củi vụn, gỗ phế liệu Thời gian sấy từ 10 đến 30 ngày tuỳ theo từng loại gỗ Gỗ đạt chất lợng là sau khi sấy xong không bị các khuyết tật: nứt đầu, cong vênh, mo móp, tồn tại ứng suất Một số loại gỗ
ta có thể dùng hình thức hong khô tự nhiên trớc khi đa vào sấy nhằm giảm bớt chi phí Trong quá trình sấy đặc biệt chú ý đến đặc tính riêng của từng loại, độ dày mỏng, thớ
gỗ xẻ
Trang 8- Gỗ sau khi ra khỏi nơi sấy đợc kiểm tra chất lợng chặt chẽ để đa vào sản xuất thành ván ép hoặc thành các hàng định hình rồi đóng gói xuất đi Khi kiểm tra phải đặc biệt chú ý đến hình dạng và độ ẩm của gỗ Đối với gỗ xuất khẩu, tiêu chuẩn về độ ẩm đợc xem xét rất nghiêm ngặt
- Kiểm tra chất lợng, phân loại và đóng gói
Trang 9* Sơ đồ dây chuyền sản xuất
Trang 10a/ Mô tả quy trình công nghệ sản xuất ván ép
Nguyên liệu gỗ tròn sau khi nhập xởng đợc phân loại, chọn những cây gỗ hơi
bị khuyết tật hay không phù hợp bóc thành ván mỏng có độ dày từ 1- 2mm Ván bóc mỏng đợc ép thẳng đa vào lò sấy khô đạt đến độ ẩm từ 8 - 13 %, ván sau khi lấy ra khỏi lò sấy đợc chọn lựa thành miếng theo từng quy cách và đợc quét một lớp keo dán lên bề mặt, sau đó đợc đa vào máy ép cho keo cứng lại Ván ép đợc đa tiếp vào máy
ép lực và chuyển tiếp ra máy ép nóng Sau khi ván đợc ép nóng xong đợc đa ra ngoài
đẻ gọt dũa cho vuông vắn và phù hợp với từng quy cách, sau đó đem chà nhám Công
đoạn cuối cùng là kiểm tra, đóng gói và xuất khẩu
b/ Mô tả quy trình công nghệ sản xuất thành phẩm
Chọn nguyên liệu gỗ phù hợp về độ cứng, hoa văn để chế tạo thành các mặt hàng gỗ gia dụng và nội thất Định hình cắt ngắn theo mẫu mã, quy cách từng loại hàng Sau đó đợc xếp ngăn nắp và cho vào lò sấy khô để đạt đợc độ ẩm từ 8 - 13%
Gỗ sau khi sấy khô thì đợc cắt thành hình theo từng chi tiết của sản phẩm Các chi tiết
sẽ đợc đánh nhám, gọt dũa, vá, bù những chỗ bị khuyết tật, lồi lõm Kiểm tra đạt chất lợng tốt và đóng gói xuất khẩu
1.4.6 Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu
a) Nguyên liệu:
- Nguyên liệu gỗ tròn đợc thu mua từ các thơng lái, từ dân trồng nh: xoan, cao su, tràm bông vàng, bạch đàn, luồng theo nhu cầu sản xuất
Tên nguyên liệu Số lợng(m3) ớc giá USD Dự kiến nguồn cung cấp
Trang 11Nớc chiếm 65 – 67%
Additives: 0,1 – 0,2%
Keo dán “ATM” adthesive Latex A- 9000, là keo dán tổng hợp chất lợng cao có độ kết dính cao và bền chắc, đợc sản xuất tại Công ty UR Chemical – Việt Nam (6 Ngô Quyền, Hà Đông, Hà Tây)
l-ớc giá Giá trị
Mới (%)
Đã
sử dụng
Trang 12M¸y bµo tay bµo 100 §/Loan 2 1.600 3.200
M¸y bãc máng ®a n¨ng bµo
Trang 13Chơng 2
điều kiện tự nhiên - môi trờng
và kinh tế - xã hội
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trờng
2.1.1 Điều kiện khí tợng thủy văn.
a) Khí hậu thời tiết.
Xã Hải Lĩnh thuộc huyện Tĩnh Gia nằm trong tiểu vùng khí hậu ven biển tỉnh Thanh Hoá có các đặc trng về khí hậu nh sau:
Trang 14+ Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.5000C - 8.6000C, biên độ năm
12 - 130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5 - 60C Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16.5- 170C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối cha dới 50C Nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 29- 29,50C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối cha quá 410C
Nhiệt độ không khí ảnh hởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn Ngoài ra, nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khoẻ công nhân trong quá trình lao
động Vì vậy, khi đánh giá mức độ ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích yếu tố nhiệt độ
Bảng 5: Diễn biến của nhiệt độ qua các thập niên
Đặc trng 1960-1969 1970-1979 1980-1989 1990-1999 2000-2004
Nhiệt độ không khí trung bình 23,4 o C 23,3 o C 23,8 o C 23,9 o C 23,7 o C
Nhiệt độ KK cao nhất tuyệt đối 38,2 o C 37,9 o C 38,7 o C 38,6 o C 38,9 o C
Nhiệt độ KK thấp nhất tuyệt đối 7,9 o C 8,5 o C 8,5 o C 9,5 o C 9,6 o C
Nhiệt độ KK trung bình tháng I 20,6 o C 19,4 o C 20,2 o C 17,9 o C 18,6 o C
Nhiệt độ KK trung bình tháng IIV 28,9 o C 28,9 o C 29,6 o C 29,2 o C 29,7 o C
(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tợng thủy văn Thanh Hóa)
Trang 15+ Lợng ma:
Lợng ma trung bình năm 1600 mm – 1800 mm (thuộc khu vực có lợng ma
trung bình trong vùng) Trong một năm ma chia làm 2 mùa, mùa ít ma và mùa ma nhiều Lợng ma tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10 chiếm đến 80% lợng ma cả năm Tháng 9 có lợng ma lớn nhất, lợng ma thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau
Ma có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nớc Ma còn cuốn các chất ô nhiễm rơi vãi từ mặt đất xuống các nguồn nớc Vì vậy mức độ ô nhiễm vào mùa ma thấp hơn mùa khô
Trong mùa có nhiều ma có thể xảy ra những trận ma rất to, trong một ngày
- Số giờ nắng bình quân năm: 1658 giờ/ năm
- Số giờ nắng tháng cao nhất: 208 giờ (tháng 7)
- Số giờ nắng tháng thấp nhất: 45 giờ (tháng 3)
+ Gió và tần xuất hớng gió:
Gió là yếu tố quan trọng nhất tác động lên quá trình lan truyền các chất ô
nhiễm Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm đợc vận chuyển đi càng xa và nồng độ chất ô nhiễm càng nhỏ do khí thải đợc pha loãng với khí sạch càng nhiều Ngợc lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc khi lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung ngay tại khu vực gần nguồn thải
Tốc độ gió và hớng gió thay đổi theo tháng trong năm, có hai hớng gió chủ
đạo: hớng gió Đông Nam và hớng gió Bắc - Tây Bắc
- Hớng gió Đông nam (từ tháng 3 đến tháng 7 hàng năm)
Trang 16- Hớng gió Bắc- Tây bắc ( từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau)
Do nằm ở vị trí gần biển Đông nên là cửa ngõ đón gió bão, gió mùa đông bắc
và các nguồn gió từ biển Đông tràn vào Tốc độ gió ở đây khá mạnh, trung bình năm
đạt từ 1,8 – 2,2 m/s Tốc độ gió mạnh nhất đo đợc trong bão lên tới 40m/s và trong gió mùa đông bắc là 25m/s Các luồng gió từ phía tây tràn đến, nhng ảnh hởng ở mức
độ yếu hơn
- Hiện tợng thời tiết :
+ Số ngày sơng mù bình quân trong năm: 16,9 ngày/ năm+ Số ngày ma phùn bình quân trong năm: 50,7 ngày/ năm+ Số ngày dông bình quân trong năm: 99 ngày / năm+ Các cơn bão thờng xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10
Nhìn chung xã Hải Lĩnh có điều kiện khí hậu thời tiết tơng đối thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, phù hợp với sự sinh trởng và phát triển của nhiều loại cây trồng vật nuôi, có điều kiện để thâm canh tăng vụ, nhất là với cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày Các tác động tiêu cực của thời tiết nhìn chung không lớn
b ) Thuỷ văn
Hải Lĩnh nằm trong vùng thuỷ văn ảnh hởng triều Chế độ triều không thuần nhất, hàng tháng vẫn có mấy ngày bán nhật triều, đỉnh triều dao động trung bình từ 0,6 – 1,5 m
Do có hệ thống sông và chịu ảnh hởng của chế độ triều nên rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ, mặn Đây là một trong những tiềm năng thế mạnh của Hải Lĩnh để phát triển thuỷ sản
Hải Lĩnh nằm trong dải nớc ngầm đồng bằng ven biển Thanh Hoá Theo tài liệu khảo sát sơ bộ của Trạm dự báo và phục vụ khí tợng thuỷ văn Thanh Hoá, nớc ngầm ở đây có bề dày từ 10 -100 m Chia thành 2 lớp: Lớp trên có độ dày từ 10 -15 m,
đất đá chứa nớc là các hạt mịn, hạt trung bình màu xám và xám nâu Lớp nớc tong đối phong phú, lu lợng có giếng khoan đạt 9 - 10 l/s Do ảnh hởng của thuỷ triều nên lớp nớc này có hàm lợng muối bicacbonat, cloruacanxi, cloruanatri với độ khoáng hoá phần lớn dới 1g/l Dới lớp nớc ngầm kể trên là lớp nớc ngầm có áp yếu, lợng nớc khá phong phú, có hố khoan cho lu lợng tới 15 -17l/s, lớp nớc này bị nhiễm mặn, độ khoáng hoá từ 1 – 2,5 g/l
2.1.2 Điều kiện về điạ lý, địa chất
a) Vị trí địa lý
Trang 17Xã Hải Lĩnh là một trong 34 xã thuộc huyệnTĩnh Gia, cách trung tâm huyện lỵ
4 km về phía Đông Bắc, cách trung tâm TP Thanh Hóa 35 km về phía Nam, có giáp ranh với các xã sau:
- Phía Bắc giáp với xã Tân Dân
- Phía Nam giáp với xã Ninh Hải
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp với xã Định Hải
b) Địa hình
Hải Lĩnh là xã thuộc vùng ven biển của Tĩnh Gia, nằm phía đông quốc lộ 1A
Địa hình có dạng lợn sóng, những dải đất cao và những dải đất trũng xen kẽ nhau Những dải đất trũng có dạng hình lòng máng, dốc dần theo hớng bắc nam
c) Địa chất
Hải Lĩnh bao gồm đất cát biển, cồn cát có thành phần cơ giới nhẹ (cát tơi, cát pha, thịt nhẹ), loại đất này tuy nghèo đạm, lân và mùn song giàu Kali, tơi, xốp và thoát nớc tốt, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, nhất là cây trồng màu công nghiệp ngắn ngày Các dải đất cát ven bờ biển phẳng, cát mịn Đất mặn phân bố ven sông và các bãi triều
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên
a) Môi trờng không khí
Chất lợng không khí ở xã Thiệu Dơng bị ảnh hởng chủ yếu bởi các hoạt động sản xuất cót ép truyền thống, giao thông vận tải, xử lý chất thải và khí thải từ các hộ gia đình
Việc xác định chất lợng không khí là hết sức cần thiết cho công tác đánh giá tác động môi trờng Đó là những dữ liệu nền quan trọng cho việc tính toán thiết kế các công trình xử lý ô nhiễm sau này
Để đánh giá chất lợng không khí tại khu vực dự án Cơ sở đã phối hợp cùng với
Đoàn mỏ địa chất - Sở TNMT tiến hành lấy mẫu và phân tích nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại các khu vực của dự án Kết quả phân tích chất lợng không khí đ-
ợc đa ra trong bảng sau:
Bảng 7: Chất lợng không khí trong khu vực dự án
Trang 181 - Trung tâm khu đất dự kiến xây dựng dự án.
2 - Phía Tây khu đất dự kiến xây dựng dự án
3 - Phía Đông khu đất dự kiến xây dựng dự án
4 - Phía Bắc khu đất dự kiến xây dựng dự án
So sánh kết quả phân tích mẫu không khí trong khu vực dự án với tiêu chuẩn không khí xung quanh TCVN 5937 - 2005 và TCVN 5938 - 2005 cho thấy các chỉ tiêu phân tích tại các vị trí đo 1, 2, 3 đều dới mức tiêu chuẩn cho phép Riêng điểm đo
số 4 có chỉ số hơi khí Phenol là vợt tiêu chuẩn 2,3 lần, điều này cho thấy các hoạt
động sản xuất cót ép trong vùng lân cận đã làm ô nhiễm không khí xung quanh
Tuy nhiên cũng cần lu ý là các số liệu trên chỉ đúng với các mẫu phân tích và các mẫu này còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố liên quan tại thời điểm đo đạc Các số liệu này sẽ làm cơ sở cho việc so sánh diễn biến chất lợng môi trờng sau này khi dự
án đi vào hoạt động ổn định
b) Hiện trạng môi trờng nớc dới đất (nớc ngầm)
Theo số liệu điều tra y tế năm 2006 Xã Thiệu Dơng gồm 10 thôn với khoảng 2.474 hộ dân Trong sinh hoạt ngời dân chủ yếu sử dụng nớc giếng khơi và tận dụng nguồn nớc ma, tỷ lệ này chiếm 100% số hộ dân Việc khai thác sử dụng nguồn nớc ngầm không đúng kỹ thuật của ngời dân trong xã đang là vấn đề quan tâm của các cấp chính quyền địa phơng
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lợng nớc dới đất
3 Nhu cầu oxi hóa sinh học BOD5 (mg/l) 14,2 8,8 - <4
4 Nhu cầu oxi hóa hóa học COD (mg/l) 17,6 10,4 - <10
5 NO3- (mg/l) 0,184 0,114 45 10
6 NH4+(mg/l) 4,09 0,16 -
Trang 19M1: Nớc giếng đào - gia đình nhà ông ý
M2: Nớc giếng đào - gia đình nhà bà Luận
Qua việc phân tích 02 mẫu nớc ngầm trên chúng ta thấy các chất ô nhiễm chỉ thị đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép đối với chất lợng nớc ngầm (theo TCVN 5944-1995) Khi sử dụng nguồn nớc này vào mục đích sinh hoạt (theo TCVN 5492-1995 Cột A) chúng ta có thể thấy một số chỉ tiêu phân tích còn coa hơn nhiều so với tiêu chuẩn, vì vậy ngời dân cần phải xử lý nguồn nớc này trớc khi đa vào sử dụng cho sinh hoạt
Nớc ngầm bị ô nhiễm do sự thẩm thấu từ các nguồn nớc thải nh: nớc thải sinh hoạt, nớc thải sản xuất, nớc thải nông nghiệp Việc đào giếng khơi và khoan khai thác nớc phục vụ cho các mục đích khác nhau đã tạo điều kiện cho các chất gây ô nhiễm xâm nhập vào tầng chứa nớc Bên cạnh đó do cha có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, hoặc có nhng còn tự phát tại một số thôn vô tình làm phá vỡ màng bảo vệ tự nhiên, tức là làm tăng khả năng nhiễm bẩn nguồn nớc ngầm
c) Hiện trạng môi trờng nớc mặt
Nớc mặt chủ yếu khai thác từ sông Mã qua các mơng tới tiêu trong nông nghiệp, ao hồ tự nhiên Chất lợng và lu lợng nớc mặt có các thành phần không ổn định phụ thuộc nhiều vào các mùa trong năm và nguồn cung cấp nớc Vào mùa ma và mùa
vụ lợng nớc đổ về khu vực này phong phú hơn
Các ao, hồ tự nhiên còn sót lại trong xã vừa làm chức năng cảnh quan, điều hòa khí hậu, vừa làm chức năng lu giữ nớc ma, nớc thải và nuôi cá Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên hệ thống ao, hồ trong xã ngày càng bị thu hẹp, lu lợng ngày càng giảm và chất lợng cũng ngày một xấu đi
Một trong những nguyên nhân làm giảm lu lợng và chất lợng nguồn nớc đó là nhu cầu diện tích ở ngày một lớn, các ao hồ tự nhiên bị san lấp làm nhà ở Nhu cầu về
sử dụng nớc cho sinh hoạt và sản xuất của ngời dân ngày một tăng, đồng nghĩa với việc phát sinh nhiều nguồn nớc thải bẩn hơn
Bảng 9: Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt
T
Trang 20M1: Nớc mơng phía Nam khu đất dự kiến xây dựng dự án.
M2: Nớc mơng phía Tây Bắc khu đất dự kiến xây dựng dự án
M3: Nớc ruộng phía Tây khu đất dự kiến xây dựng dự án
M4: Nớc khe núi phía Đông khu đất dự kiến xây dựng dự án
Nhận xét
So sánh kết quả phân tích nớc mặt khu vực dự án với tiêu chuẩn nớc mặt có thể dùng cho các mục đích nông nghiệp, mục đích khác theo TCVN 5942 - 1995 (cột B) cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều xấp xỉ giới hạn TCCP
d) Bụi và tiếng ồn
Tiếng ồn và bụi cũng là các yếu tố ô nhiễm môi trờng quan trọng, có tác động xấu đối với sức khỏe cộng đồng Vì vậy cần phải quản lý và kiểm soát chúng Những năm trớc đây trên địa bàn xã có một số đơn vị kinh doanh, khai thác đá xây dựng từ các mỏ núi đá vôi Việc nổ mìn phá đá, nghiền đá, vận chuyển đá, cộng với các phơng tiện giao thông khác đã làm tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn và bụi trong khu vực dân
c lân cận Tuy nhiên, để khắc phục và hạn chế nguồn gây ô nhiễm này, từ tháng 1 năm 2007 UBND xã Thiệu Dơng kết hợp với sở TNMT đã ra quyết định thu hồi giấy phép khai thác đá đối với các cơ sở nói trên Do đó, tình hình ô nhiễm bụi và tiếng ồn hiện nay trong xã đã đợc cải thiện rõ rệt
Bảng 10: Kết quả phân tích bụi và tiếng ồn
Trang 212
3
4
Trung tâm khu đất dự kiến
Phía Tây khu đất dự kiến
Phía Đông khu đất dự kiến
Phía Bắc khu đất dự kiến
686890124
37384948
TCVN 5937 - 2005 TCVN 5949 - 1998
300 -
75
-(Nguồn: Đoàn mỏ địa chất Thanh Hóa)
2.1.4 Hiện trạng cảnh quan và công tác quản lý môi trờng
a) Hiện trạng cảnh quan môi trờng
Từ lâu nay cấp chính quyền địa phơng và ngời dân trong xã vẫn có truyền thống trồng cây xanh vào mỗi dịp lễ tết, chính vì thế hiện nay thực trạng cây xanh trong xã phong phú cả về chất lợng và số lợng, ớc tính bình quân khoảng 2,1 m2/ngời Cây xa nh đợc ngời dân trồng thờng là Xà Cừ, Keo, Thông, Bạch Đàn, Xoan và một
số cây ăn quả khác
Ngoài việc làm đẹp khu dân c, tạo cảnh quan môi trờng độc đáo mang đập nét riêng của một vùng quê ven đô, ven đồi, cây xanh còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khí hậu, cải thiện môi trờng thông qua cơ chế hấp thụ các chất độc hại, giảm bức xạ nhiệt, giảm nhiệt độ không khí, giảm nồng độ bụi
b) Hiện trạng quản lý môi trờng ở Thiệu Dơng
Công tác quản lý môi trờng đã đợc cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể quan tâm: Hỗ trợ kinh phí thu gom và xử lý rác thải, tuyên truyền và hớng dẫn các hộ trong việc xây dựng và sử dụng hố rác gia đình, định kỳ tổ chức dọn vệ sinh đờng làng ngõ xóm mỗi tháng một lần, xây dựng quy chế xử phạt và khen thởng trong việc bảo vệ môi trờng
Công trình vệ sinh trong các hộ gia đình đang đợc các cấp, các ngành quan tâm vận động xây dung, để mỗi hộ gia đình đều có 3 công trình vệ sinh đảm bảo đủ tiêu chuẩn hợp vệ sinh
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn, bắt buộc cam kết và tuân thủ nội quy bảo vệ môi trờng chung trong xã
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện kinh tế
a/ Sản xuất nông nghiệp
Trang 22Hiện nay xã Hải Lĩnh cơ cấu cây trồng mùa vụ tiếp tục đợc thay đổi theo hớng tăng cây trồng có năng suất và giá trị kinh tế cao Tổng sản lợng lơng thực trong năm
2006 ớc đạt 1293 tấn bằng 86,2% kế hoạch và bằng 122% so với năm 2005 Tổng sản lợng lạc, đậu, vừng ớc đạt 295 tấn bằng 66% kế hoạch và bằng 83% so với năm 2005 Hàng năm trên 70% giống lúa lai cho năng suất cao Tổng sản lợng lơng thực hàng năm đạt 2.400 tấn Giá trị 1 ha đạt 30 triệu đồng/năm
Về chăn nuôi hiện nay Hải Lĩnh vẫn giữ vững đợc nhịp độ phát triển, công tác cải tạo nâng cấp chuồng trại tiếp tục đợc chú trọng, tăng số lợng đầu con, nhiều gia
đình có số lợng đầu lợn từ 20 -30 con/ hộ, 3 – 5 đầu bò/hộ Tổng đàn trầu bò trong năm 2006 ớc đạt 1405 con bằng 101% so với kế hoạch và bằng 105% so với cùng kỳ Tổng đàn lợn trong năm đạt 7500 con bằng 107% kế hoạch và bằng 115% so với cùng
kỳ Tổng đàn gia cầm đạt 20.000 con Trong năm 2006 đã tổ chức tiêm phòng đàn gia cầm, gia súc đợc 2 đợt, đặc biệt đã dập tắt đợc dịch lở mồm long móng cho đàn gia súc
b/ Ng nghiệp
Ng nghiệp tiếp tục đợc duy trì và phát triển, nhiều hộ gia đình vẫn chú trọng tu sửa sắm mới thuyền máy và ng cụ “Phong trào đa nghề trên thuyền” đang đợc các chủ phơng tiện thực hiện Công tác dịch vụ và chế biến hải sản tiếp tục đợc chú trọng Tổng sản lợng khai thác chế biến hải sản trong năm 2006 ớc đạt 1,5 tỷ đồng
c/ Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp của xã Hải Lĩnh tiếp tục có xu hớng phát triển, đặc biệt là nghề sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, thu mua phế liệu
và nghề gò hàn Dịch vụ thơng nghiệp phát triển đa dạng, hàng hoá phong phú Khi
dự án đi vào hoạt động sẽ giải quyết đợc số lao động d thừa trong xã, phát huy đợc thế mạnh của các ngành nghề, đặc biệt là ngành nghề truyền thống, cơ cấu lao động sẽ đ-
ợc chuyển đổi theo hớng công nghiệp hóa
d/ Xây dựng cơ bản
Công tác xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng tiếp tục đụơc chú trọng, đặc biệt là ờng học và giao thông thuỷ lợi Hoàn thiện khuôn viên trờng tiểu học, trục đờng liên thôn liên xã Tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản đạt 2 tỷ đồng
tr-2.2.2 Điều kiện về văn hóa - xã hội
Sự nghiệp văn hoá xã hội ở xã Hải Lĩnh phát triển tơng đối toàn diện Đời sống tinh thần, vật chất của nhân dân tiếp tục đợc cải thiện Chơng trình xoá đói giảm
Trang 23nghèo, cải thiện nhà ở cho các hộ nghèo tiếp tục đợc triển khai thực hiện Công tác chính sách xã hội luôn đợc quan tâm và thực hiện có hiệu quả, phong trào ủng hộ giúp
đỡ hộ nghèo xoá nhà tranh tre tạm bợ tiếp tục đợc thực hiện Trong năm 2006 đã xây dựng đợc 8 nhà đại đoàn kết
Hoạt động văn hoá nghệ thuật - Thể dục thể thao, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c tiếp tục đợc đẩy mạnh
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân c đi vào chiều sâu, công tác thông tin tuyên truyền ngày càng có hiệu quả hơn Công tác xã hội hoá giáo dục đã có hiệu quả thiết thực, các lực lợng xã hội ngày càng quan tâm hơn đến sự nghiệp giáo dục, cơ sở vật chất nhà trờng tíêp tục đựơc nâng cấp Trong năm 2006 đã có 9 giáo viên giỏi cấp huyện và có nhiều học sinh khá giỏi các cấp
Chơng trình y tế quốc gia, y tế dự phòng, tiêm chủng mở rộng cho trẻ dới 1 tuổi
và cho trẻ uống vitamin A đúng định kỳ và đạt đúng yêu cầu đề ra Tổ chức khám chữa bệnh cho các gia đình chính sách, ngời nghèo Công tác vệ sinh môi trờng, phòng dịch đợc quan tâm Công tác truyền thông dân số tiếp tục đợc đẩy mạnh, các chỉ tiêu về công tác dân số, gia đình và trẻ em đều đạt kế hoạch
Trang 24- Giai đoạn xây dựng cơ bản
- Giai đoạn hoạt động sản xuất
3.1.1/ Giai đoạn thi công
Các nguồn phát sinh ô nhiễm chính trong quá trình thi công nhà máy kinh doanh, chế biến có thể tóm lợc nh sau:
- Ô nhiễm bụi đất, đá (chủ yếu từ khâu san lấp mặt bằng, vận chuyển đất đá, cát trong phạm vi thi công, tập kết nguyên vật liệu ) có thể gây ra các tác động lên ngời công nhân trực tiếp thi công và lên môi trờng xung quanh (dân c, hệ động thực vật)
- Ô nhiễm do khí thải phát sinh từ các phơng tiện vận tải, phơng tiện máy móc thi công Đây chủ yếu là các loại khí thải ra từ các động cơ máy móc (CO, CO2, NOx,
SO2 ) Loại ô nhiễm này thờng không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trờng rộng, thoáng
- Ô nhiễm do nớc thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của ngời công nhân trực tiếp thi công, từ các khu tồn giữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng Loại ô nhiễm này thờng nhỏ, ít quan trọng
- Ô nhiễm về tiếng ồn của các phơng tiện và máy móc thi công trên công trờng Loại ô nhiễm này ảnh hởng trực tiếp tới những ngời công nhân, nhng với tần xuất không cao, thời gian thi công ngắn nên loại ô nhiễm này có thể bỏ qua
- ô nhiễm do chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân, trong quá trình thi công nh: Bao bì, phế liệu đinh sét, dây thép, lỡi ca Nếu không có các biện pháp thu gom, phân loại và bố trí tập trung hợp lý chúng sẽ gây ra những ảnh h-ởng xấu tới môi trờng xung quanh
Trang 253.1.2 Giai đoạn đi vào hoạt động
a) Nớc thải: Bao gồm: + Nớc thải sinh hoạt.
+ Nớc ma chảy tràn
+ Nớc thải sản xuất
+ N ớc thải sinh hoạt : Là loại nớc thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh
hoạt ở nhà máy nh: ăn uống, tắm rửa, vệ sinh từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căng tin Nớc thải loại này thành phần chủ yếu chứa cặn bã, các chất hữu cơ (BOD), các chất dinh dỡng (tổng N và P), vi sinh vật Theo tính toán thống kê của tổ chức Y tế thế giới tại nhiều Quốc gia đang phát triển, khối lợng các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt do mỗi ngời đa vào môi trờng (nếu không qua xử lý)
Bảng 11: Chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt
Chỉ tiêu ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
Trang 26cho thấy: nớc thải sinh hoạt sau khi xử lý có hàm lợng BOD5 vợt tiêu chuẩn 3,3 - 6,6 lần, TSS vợt 1,6 - 3,2 lần Nh vậy, nớc thải sinh hoạt sau khi xử lý cục bộ bằng phơng pháp tự hoại vẫn cha đạt tiêu chuẩn , nên dự án sẽ tiến hành thu gom nớc thải sinh hoạt
và tiếp tục xử lý tại hệ thống xử lý nớc thải tập chung
+ N ớc m a chảy tràn : Loại nớc thải này sinh ra do lợng ma rơi trên mặt bằng
khuôn viên nhà máy Chất lợng nớc ma khi chảy đến hệ thống thoát nớc phụ thuộc vào
độ trong sạch của khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểm mặt bằng rửa trôi Theo phơng án bố trí quy hoạch tổng thể mặt bằng nhà máy, các khu vực sân bãi, và đờng giao thông nội bộ trong nhà máy đều đợc trải nhựa hoặc lót bằng bê tông, không để hàng hóa hoặc rác rởi tích tụ lâu ngày trên khu vực sân bãi, do đó nớc ma khi chảy tràn qua các khu vực này có mức độ ô nhiễm không đáng kể và đợc xem là nớc thải “qui ớc sạch” cùng với nớc ma thu gom trên mái của các khu nhà sản xuất
Loại nớc thải này đợc tổ chức thu gom bằng hệ thống thoát nớc dành riêng cho nớc ma, sau đó dẫn đến bể tiếp nhận nớc ma tập chung để tận dụng hoặc đợc đa vào
hệ thống cống thoát nớc ma chung ra biển, không cần thiết qua hệ thống xử lý
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc ma chảy tràn qua khu vực dự án ớc tính:
sẽ phải quan tâm đến vấn đề vệ sinh công nghiệp, quy hoạch vị trí tập kết rác thải và cách thức vận chuyển hợp lý
+ N ớc thải sản xuất : Khi dự án đi vào sản xuất sẽ phát sinh một lợng nớc thải
từ khâu vệ sinh nhà xởng, thiết bị, máy móc theo định kỳ Lợng nớc thải từ quá trình
này thoát ra không lớn, thành phần chủ yếu là các tạp chất, các hợp chất hữu cơ hòa tan, vi sinh vật v.v Lu lợng và thông số ô nhiễm chỉ thị đợc thể hiện trong bảng sau: