1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ

88 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 570,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái quát về hoạt ñộng cho vay của NHTM 2.1.1.1 Khái niệm hoạt ñộng cho vay của ngân hàng Cho vay là một hình

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ðẶNG KIM NGÂN

PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ðẶNG KIN NGÂN MSSV: C1200130

PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Cần Thơ 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, với sự nỗ lực của chính bản thân và sự giúp ñỡ của những người xung quanh ñể hoàn thành luận văn này, em xin chân thành gửi ñến:

Tất cả quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Cần Thơ lời cảm ơn sâu sắc nhất, ñã cung cấp kiến thức và tạo ñiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này ðặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn ñến giáo viên hướng dẫn, Cô Bùi Lê Thái Hạnh ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp ñỡ

em trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Em cũng xin cám ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban giám ñốc, lãnh ñạo Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp và các anh chị nhân viên của ngân hàng TMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ ñã tạo ñiều kiện cho em thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong ñược sự ñóng góp ý kiến của quý thầy cô ñể luận văn có thể hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô ở Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Cần Thơ, cô Bùi Lê Thái Hạnh dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

ðặng Kim Ngân

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này ñược hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa ñược dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

ðặng Kim Ngân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Trang 6

MỤC LỤC

Trang CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.1.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về hoạt ñộng cho vay của NHTM 4

2.1.2 Những quy chế về cho vay của NHTM 5

2.1.3 Hoạt ñộng cho vay ngắn hạn tại NHTM 8

2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG 17

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 17

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam 17

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17

3.1.3 Giới thiệu về NHTMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ 19

3.2 SƠ ðỒ TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 19

3.2.1 Sơ ñồ tổ chức 19

3.2.2 Chức năng của các phòng ban 20

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2011, 2012, 2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013, 2014 22

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 25

3.4.1 Những thuận lợi và khó khăn 25

3.4.2 ðịnh hướng phát triển trong thời gian tới của ngân hàng 26

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 7

VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI

ðOẠN2011-2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM ðOẠN2011-2013, 2014 27

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2011-2013) 27

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHTMCP ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ðOẠN (2011- 2013) 30

4.2.1 Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn của NHTMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn qua (2011-2013 và 6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 30

4.2.2 Tình hình doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng giai ñoạn (2011-2013) 38

4.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn của ngân hàng giai ñoạn (2011-2013 và 6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 46

4.2.4 Tình hình nợ xấu của ngân hàng giai ñoạn (2011-2013) 54

4.3 ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHTMCP ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ðOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013,2014 61

4.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng ngắn hạn (2011-2013) 61

4.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng (6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 63

4.3.3 Dư nợ cho vay ngắn hạn có tài sản ñảm bảo NHTMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn (2011-2013) 65

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 68

TRONGHOẠT ðỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG 68

THƯƠNGMẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 68

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 68

5.1 NHỮNG THÀNH QUẢ ðẠT ðƯỢC 68

5.2 NHỮNG MẶT HẠN CHẾ 69

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 70

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

6.1 KẾT LUẬN 73

6.2 KIẾN NGHỊ 73

6.2.1 ðối với Nhà nước và Chính quyền ñịa phương 73

6.2.2 ðối với các doanh nghiệp 74

6.2.3 ðối với Ngân hàng cấp trên 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (2011-2013) 22

Bảng 3.2: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (6 tháng 2013, 2014) 24

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn NH qua 3 năm (2011-2013) 27

Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn NH (6 tháng 2013,2014) 29

Bảng 4.3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) 31

Bảng 4.4: doanh số cho vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 34

Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo nghành nghề kinh doanh (2011-2013) 35

Bảng 4.6: Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 38

Bảng 4.7: doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) 40 Bảng 4.8: Doanh số thu nợ vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 42

Bảng 4.9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh (2011-2013) 43

Bảng 4.10: Doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 45

Bảng 4.11: Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (2011-2013) 47

Bảng 4.12: Dư nợ ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 49

Bảng 4.13: Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh doanh (2011-2013) 51

Bảng 4.14: Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 53

Bảng 4.15: Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) 54

Bảng 4.16 :Nợ xấu ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 56

Bảng 4.17: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh 2011-2013 58

Bảng 4.18: Nợ xấu ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6 tháng ñầu năm 2013,2014) 60

Bảng 4.19: Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng ngắn hạn (2011-2013) 61

Bảng 4.20: Các chỉ tiêu ñánh giá tín dụng ngắn hạn (6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 64

Bảng 4.21: Dư nợ cho vay ngắn hạn có TSðB (2011-2013) 65

Bảng 4.22: Dư nợ ngắn hạn có TSðB (6 tháng ñầu năm 2013, 2014) 66

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh châu ðốc-An Giang 19

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

Hệ thống ngân hàng có tầm ảnh hưởng cao ñến nền kinh tế xã hội, hoạt ñộng ngân hàng tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển ñất nước Vì thế hệ thống ngân hàng Việt Nam không những nhiều mà cần cả chất lượng Trong kinh doanh luôn

có sự ñánh ñổi, sự cố gắng ñể tạo nên một giá trị vững bền và ñổi lại là những bất lợi luôn rình rập Hoạt ñộng tín dụng cũng vậy trong cái rủi sẽ có cái may và trong những khoản lợi nhuận khổng lồ sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn Tín dụng là hoạt ñộng cũng như là dịch vụ chủ yếu của ngân hàng, cần có chất lượng tốt, giải quyết nhanh chống nhu cầu của khách hàng, phải giải ngân một cách có hiệu quả khách quan

ðể làm ñược ñiều ñó BIDV ñã trải qua những chặn ñường dài ñầy gian khó

ñể ñứng vững trên trường trong nước BIDV là một trong những ngôi sao sáng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, tất cả chi nhánh BIDV rải khắp cả nước và vươn xa ngang tầm quốc tế Tiếp thu những truyền thống tốt ñẹp, công nghệ, dịch vụ của ngân hàng Trụ Sở, BIDV Cần Thơ ñược nhiều khách hàng ưa chọn

và có tầm quan trọng không nhỏ ñối với việc phát triển Thành phố trẻ trực thuộc Trung ương như Cần Thơ Là ngân hàng Ưu Việt với những hoạt ñộng tín dụng

ăn khách, nhạy bén với từng tình hình kinh tế xã hội ở ñịa bàn, trong nước cũng như là khu vực Cùng với phương châm “Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công” ta

sẽ thấy ñược BIDV Cần Thơ ñã cố gắng, xây dựng mối quan hệ, tạo nên những

cơ hội cho khách hàng và cũng như những thành công trong hợp tác

ðể Cần Thơ có những bước phát triển nhanh về kinh tế, hướng tới nền kinh

tế công nghiệp và dịch vụ thì những ngân hàng như BIDV Cần Thơ ñóng vai trò chủ lực là nguồn cung cấp tín dụng các dịch vụ ngân hàng hiện ñại cho các doanh nghiệp cũng như hộ gia ñình và cá thể nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế trên ñịa bàn Nhận thức ñược vị trí quan trọng ñó kể từ khi hoạt ñộng ñến nay BIDV Cần Thơ không ngừng ñổi mới và hoàn thiện ñể phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn Tuy nhiên trong hoạt ñộng cho vay nói chung và cũng như hoạt ñộng cho vay ngắn hạn của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay, bên cạnh những thành tựu ñạt ñược song BIDV Cần Thơ cũng còn tồn tại nhiều hạn chế dẫn ñến hoạt ñộng cho vay ngắn hạn chưa ñạt hiệu quả cao, hoạt ñộng sử dụng vốn trong ñiều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro

Do vậy việc nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng cho vay ngắn hạn là vấn ñề cấp thiết ñối với ngân hàng hiện nay ñể ñảm bảo an toàn về vốn, hạn chế các rủi

ro có thể xảy ra giúp ngân hàng kinh doanh hiệu quả Xuất phát từ thực tế trên và

trong quá trình thực tập tại ngân hàng nên tôi quyết ñịnh chọn ñề “Phân tích và

ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn

(2011-2013 và 6 tháng ñầu năm 2013, 2014)”, ta sẽ nhìn lại quá trình hoạt ñộng

cho vay ngắn hạn của ngân hàng từ những bí quyết kinh doanh hiệu quả tạo nên

Trang 12

giá trị, song ngân hàng cũng còn những khiếm khuyết, phát hiện những bất cập

ựể phân tắch ựánh giá trong quá trình hoạt ựộng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tắch hoạt ựộng cho vay ngắn hạn tại NHTMCP đầu Tư Và Phát Triển Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ựoạn qua (2011-2013 và 6 tháng ựầu năm 2013, 2014) thông qua một số chỉ tiêu về doanh số cho vay ngắn hạn, doanh

số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn, trong giai ựoạn này

- đánh giá thực trạng hoạt ựộng cho vay ngắn hạn tại NHTMCP đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ựoạn qua (2011-2013

và 6 tháng ựầu năm 2013, 2014) thông qua một số chỉ tiêu ựánh giá chất lượng trong hoạt ựộng cho vay ngắn hạn

- Tìm hiểu thực trạng ựảm bảo tắn dụng ngắn hạn tại ngân hàng giai ựoạn (2011-2013 và 6 tháng ựầu năm 2013, 2014) Qua ựó ta ựánh giá ựược mức ựộ rủi ro và ựộ an toàn của những khoản vay ngắn hạn

- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong hoạt ựộng cho vay ngắn hạn

- đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt ựộng cho vay ngắn hạn tại NHTMCP đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ựoạn qua (2011-2013, và 6 tháng ựầu năm 2013, 2014)

Trang 13

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung phân tích về hoạt ñộng cho vay ngắn hạn từ số liệu của NHTM qua một số chỉ tiêu: doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ quá hạn ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn và một số chỉ tiêu nhằm ñánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn; phân tích những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng gặp phải khi cho vay ngắn hạn từ ñó ñề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt ñộng tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về hoạt ñộng cho vay của NHTM

2.1.1.1 Khái niệm hoạt ñộng cho vay của ngân hàng

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo ñó tổ chức tín dụng giao cho

khách hàng sử dụng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích và thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

2.1.1.2 Phân loại cho vay tại NHTM

Trong nền kinh tế thị trường hoạt ñộng cho vay của NHTM rất ña dạng và phong phú với nhiều loại hình cho vay khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế của ñối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận ñộng cũng như ñặc ñiểm kinh tế khác nhau của ñối tượng cho vay

Cho vay ñược phân loại theo các tiêu thức sau:

a Phân theo mục ñích sử dụng vốn:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất ñộng sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

b Phân loại theo thời hạn tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng

- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mục ñích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh, ñầu tư vào các dự án ñầu tư

c Phân loại theo mức ñộ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay không có bảo ñảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay

- Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

d Phân loại theo phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

Trang 15

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

e Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay:

- Cho vay trả nợ một lần khi ñáo hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng của khách hàng ñể trả nợ bất cứ lúc nào

2.1.2 Những quy chế về cho vay của NHTM

2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay

- Tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng:

Việc sử dụng vốn vay vào mục ñích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp ñồng tín dụng ðảm bảo sử dụng vốn vay ñúng mục ñích thỏa thuận nhằm ñảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn ñể tránh tình trạng rủi ro do sự thất tính của người vay

Nếu khách hàng tuân thủ ñúng nguyên tắc này thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy sẽ tạo ra ñược lợi nhuận Khi ñó người ñi vay ñảm bảo ñược uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện ñược sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất ñồng thời tạo ra lợi nhuận cho chính mình

- Tiền vay phải ñược hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín dụng:

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt ñộng cho vay Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về ñược phần gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng ñi vay, phải trả lãi

Theo nguyên tắc bắt buộc, người ñi vay phải chủ ñộng trả gốc và lãi cho ngân hàng sau khi ñáo hạn Nếu ñến hạn người ñi vay không chủ ñộng trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng ( trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản ñể thu hồi

ðại ña số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng ñể cho vay là vốn huy ñộng từ khách hàng gửi tiền, do ñó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất ñịnh, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng ñể ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện ñược không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể làm cho ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản ðiều ñó cũng có nghĩa sẽ tác ñộng xấu ñến hoạt ñộng kinh tế xã hội vì hoạt ñộng của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác

Trang 16

2.1.2.2 ðiều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết ñịnh cho vay khi khách hàng có ñủ các ñiều kiện sau:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật:

- ðối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

+ ðại diện của hộ gia ñình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

+ ðại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- ðối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy ñịnh pháp luật của nước

mà pháp nhân ñó có quốc tịch hoặc cá nhân ñó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài ñó ñược Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy ñịnh hoặc ñược ñiều ước quốc tế

mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy ñịnh

Mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống khả thi và phù hợp với quy ñịnh của pháp luật

Thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo quy ñịnh của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.2.3 Thể loại cho vay

Tổ chức tín dụng xem xét quyết ñịnh cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ñời sống và các dự án ñầu tư phát triển:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay ñến 12 tháng

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng ñến 60 tháng

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

Trang 17

2.1.2.4 đối tượng cho vay

đối tượng cho vay của ngân hàng thương mại là các tổ chức cá nhân có nhu cầu vốn trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, ựầu tư, tiêu dùngẦ Theo qui ựịnh của Luật các tổ chức tắn dụng: Tổ chức tắn dụng không ựược cho vay các nhu cầu vốn ựể thực hiện các việc sau:

- Mua sắm các tài sản và các chi phắ hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán chuyển nhượng, chuyển ựổi

- Thanh toán các chi phắ cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- đáp ứng các nhu cầu tài chắnh của các giao dịch mà pháp luật cấm

đối tượng không ựược vay vốn

- Thành viên hội ựồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám ựốc, phó tổng giám ựốc của ngân hàng

- Cán bộ, nhân viên của chắnh tổ chức tắn dụng ựó thực hiện nhiệm vụ thẩm ựịnh, quyết ựịnh cho vay

-Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội ựồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám ựốc, phó tổng giám ựốc của ngân hàng

2.1.2.4 Thời hạn cho vay

Tổ chức tắn dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án ựầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tắn dụng ựể thoả thuận về thời hạn cho vay đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt ựộng còn lại theo quyết ựịnh thành lập hoặc giấy phép hoạt ựộng tại Việt Nam; ựối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn ựược phép sinh sống, hoạt ựộng tại Việt Nam

2.1.2.5 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay do tổ chức tắn dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy ựịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mức lãi suất áp dụng ựối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tắn dụng ấn ựịnh và thoả thuận với khách hàng trong hợp ựồng tắn dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay ựã ựược ký kết hoặc ựiều chỉnh trong hợp ựồng tắn dụng

2.1.2.6 Qui ựịnh về bảo ựảm an toàn trong hoạt ựộng cho vay

đảm bảo tắn dụng ựược xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng

có một sự ựảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi ựảm bảo tắn dụng) ựể hoàn trả nợ vay khi người ựi vay ựến hạn không có khả năng hoặc

không trả nợ cho ngân hàng

- Các hạn chế ựể ựảm bảo an toàn tắn dụng nó qui ựịnh giới hạn cho vay của NHTM ựối với mỗi khách hàng Qua ựó NHTM hạn chế ựược việc tập trung vốn vào một số ắt khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ ựó tránh

Trang 18

ñược rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng Tổng dư nợ cho vay ñối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng

- Các biện pháp bảo ñảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý ñể thu hồi ñược nợ vay

 Vai trò của ñảm bảo tín dụng

 ðảm bảo tín dụng sẽ tạo ñộng lực cho người vay trả nợ cho ngân hàng

 ðảm bảo tín dụng sẽ làm nản lòng những người ñi vay nhưng có ý ñịnh giật

nợ

 ðảm bảo tín dụng là tuyến phòng thủ của ngân hàng

ðiều kiện ñể tài sản ñược coi là ñảm bảo tín dụng:

- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn

- Tài sản phải ñược pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp

- Tài sản phải có thị trường tiêu thụ ðây là ñiều kiện cần thiết ñể ngân hàng

có thể bán hoặc phát mãi tài sản khi khách hàng không trả nợ ñược

2.1.3 Hoạt ñộng cho vay ngắn hạn tại NHTM

2.1.3.1 Những vấn ñề chung về cho vay ngắn hạn:

a) Khái niệm: là hình thức cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục ñích của

loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng

Trang 19

- Bên ñi vay: Là những pháp nhân, thể nhân hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam, gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổphần, công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, cá thể và hộ sản xuất kinh doanh

2.1.3.2 Cho vay kinh doanh

a) Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Khái niệm: là phương thức cho vay mà ngân hàng xác ñịnh và thỏa thuận

với khách hàng một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối ña ñược duy trì trong một thời gian nhất ñịnh

- Căn cứ ñể xác ñịnh hạn mức tín dụng:

+ Nhu cầu vốn lưu ñộng của khách hàng cho kỳ tín dụng

+ Vốn lưu ñộng của khách hàng vào thời ñiểm xét hạn mức

+ Vốn lưu ñộng khác

b) Cho vay theo món

- Khái niệm:Cho vay từng lần là phương thức cho vay ñược thực hiện riêng

biệt theo từng nhu cầu vốn của khách hàng

- ðối tượng áp dụng:

+ Áp dụng cho các tổ chức kinh tế có ñiều kiện vay vốn nhưng không ñủ ñiều kiện vay theo hạn mức

+ Khách hàng vay vốn không thường xuyên

+ Khách hàng mới giao dịch với ngân hàng lần ñầu

c) Cho vay theo hạn mức thấu chi

ðây là nghiệp vụ mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt quá số dư Có trên tài khoản tiền gửi thanh toán với một hạn mức nhất ñịnh và trong thời hạn qui ñịnh ðây là hình thức cho vay ứng trước ñặc biệt (tiền vay ñược rút trực tiếp từ tài khoản tiền gửi) nhằm tăng thêm ngân quỹ cho khách hàng (sử dụng cho doanh nghiệp và cá nhân) Nó khác với cho vay theo hạn mức tín dụng, vì các khoản tiền khách hàng rút trên tài khoản có tính chất như những khoản chi tiêu của họ, chỉ khi nào trên tài khoản của khách hàng xuất hiện số dư Nợ thì khoản tiền ñó mới là tiền vay Lãi tiền vay phải trả ñược tính theo số dư Nợ trên tài khoản khách hàng và khách hàng có thể hoàn trả

số tiền vay bất cứ lúc nào ñơn giản là bằng gửi tiền vào tài khoản Những ñặc ñiểm này làm cho việc giám sát và quản lý các khoản thấu chi có khó hơn cho vay theo hạn mức, có nhiều rủi ro hơn so với các hoạt ñộng cho vay thông thường

d) Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cam kết ñảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong một hạn mức nhất ñịnh, trong một

Trang 20

khoản thời gian nhất ñịnh Khách hàng phải trả phí cam kết cho ngân hàng trên

cơ sở hạn mức tín dụng ñang sử dụng

e) Cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng ñược sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ ñể thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự ñộng

f) Cho vay kinh doanh chứng khoán

Khi khách hàng có ý ñịnh mua bán chứng khoán nhưng không ñủ tiền, ngân hàng có thể cho vay ñể mua chứng khoán Ngân hàng có thể cho vay tiền hoặc cho vay chứng khoán

2.1.3.3 Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là ngân hàng tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia ñình và cá nhân Khác với cho vay kinh doanh, ở ñây người ñi vay sử dụng tiền vay vào các hoạt ñộng không sinh lời, nguồn trả nợ ñộc lập so với việc sử dụng tiền vay, vì thế nó có ñặc ñiểm sau:

+ Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay kinh doanh + Cho vay tiêu dùng thường có tài sản bảo ñảm

Cho vay tiêu dùng có thể ñược phân chia thành nhiều hình thức, căn cứ vào vào hình thức bảo ñảm tiền vay và cách thức cho vay:

a) Cho vay cầm cố

Là hình thức cho vay của ngân hàng mà khách hàng vay tiền phải có tài sản giao cho ngân hàng ñể ñảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp ñồng cầm cố

- ðiều kiện của tài sản cầm cố: ñó là các giấy tờ có giá trị mua bán, trao ñổi thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc phải có giấy ủy quyền hợp pháp của người sở hữu cho khách hàng vay vốn mang ñi cầm cố, ủy quyền cho ngân hàng

xử lý tài sản khi bên vay vi phạm hợp ñồng cầm cố

- Thời hạn và mức cho vay:

ðối với giấy tờ có giá, thời hạn cầm ñồ ngắn hơn thời gian lưu hành còn lại của giấy tờ có giá và tối ña không quá 12 tháng, mức cho vay tối ña của ngân hàng thường ñược tính trên giá trị ñáo hạn như sau:

MCV = GðH x (1 – TLH x LCV)

Trong ñó: MCV : Mức cho vay tối ña

GðH : Giá trị ñến hạn của giấy tờ có giá

TLH : Thời gian lưu hành của giấy tờ có giá

LCV : Lãi suất cho vay

Với các loại tài sản khác, thời hạn cho vay cầm cố ñược căn cứ vào tính chất, chủng loại, ñiều kiện bảo quản của tài sản và thường tương ñối ngắn (tối ña

Trang 21

không quá 3 tháng) Mức cho vay dựa vào giá trị, khả năng tiêu thụ trên thị trường, khả năng bảo quản của tài sản, thường không quá 80% giá trị thị trường của tài sản cầm cố

b) Cho vay bảo ñảm bằng lương hay thu nhập

Ngân hàng cho khách hàng vay tiền ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thu nhập Nó áp dụng cho các khách hàng có việc làm

ổn ñịnh, thu nhập ngoài việc trang trải các chi phí còn ñủ tích lũy ñể trả nợ vay Khi xét duyệt cho vay, ngân hàng cần có một bảng kê khai các khoản thu nhập về lương và thu nhập khác (có xác nhận của ñơn vị trả lương) cũng như những khoản chi tiêu thường xuyên của người ñi vay Số tiền cho vay ñược quyết ñịnh dựa trên nhu cầu vay (có mục ñích sử dụng rõ ràng), thu nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mức cho vay tối ña của ngân hàng Khi nhận tiền vay, khách hàng phải cam kết nếu không trả ñược nợ ñến hạn (thường quá 3 kỳ trả nợ) ngân hàng có quyền nhận lương của khách hàng ñể thu nợ

c) Cho vay có bảo ñảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Hình thức này áp dụng chủ yếu ñối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: Cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng ñất, mua xe con… Mức cho vay của ngân hàng dựa vào khả năng tài chính của khách hàng, thường tối ña 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm

Sau khi phê duyệt cho vay, ngân hàng mở tài khoản giữ hộ và chờ thanh toán cho khách hàng Ngân hàng và khách hàng ký hợp ñồng tín dụng và khế ước nhận nợ (thời ñiểm nhận nợ là thời ñiểm ngân hàng chuyển tiền cho người bán) Khi khách hàng nộp tiền vào tài khoản của mình tại ngân hàng, ngân hàng cho vay sẽ thanh toán cho người bán 100% giá trị tài sản và ñề nghị giao cho khách hàng Trên cơ sở ñó, người bán giao tài sản cho khách hàng và khách hàng chịu trách ñăng ký xe, lưu hành, mua bảo hiểm, người thụ hưởng bảo hiểm là ngân hàng cho vay và chuyển giao toàn bộ giấy tờ cho ngân hàng Ngân hàng ký hợp ñồng cầm cố và giao bản sao khách hàng, thực hiện ñăng ký hợp ñồng cầm cố tại

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Ngoài ra khách hàng là cá nhân còn có thể vay tiền tại các ngân hàng dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá, thẻ tín dụng Các thủ tục vay giống như ñối với doanh nghiệp

2.1.3.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn

- Tín dụng ngắn hạn ñảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng, thúc ñẩy

mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ðây là một trong những vai trò quan trọng nhất của tín dụng ngắn hạn Vì việc ñảm bảo cung cấp vốn tín dụng cho các doanh nghiệp chính là giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất từ ñó có thêm nguồn vốn ñầu tư vào kinh doanh dần dần trở thành các doanh nghiệp có qui mô lớn, góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước

- Kích thích tính năng ñộng, linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Tín dụng ngắn hạn là nguồn cung cấp vốn kịp thời cho nhà kinh doanh trong trường hợp họ gặp khó khăn về vốn tạm thời như: muốn mở rộng

Trang 22

sản xuất vào mùa vụ, cần trả tiền cho khách hàng ñể giữ uy tín, trả lương cho công nhân… từ ñó giúp doanh nghiệp có thể ñối phó với những khó khăn về vốn giữ cân bằng thu chi, ñiều hòa vốn

- Vốn tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trong một thời gian ngắn do ñó ñòi hỏi doanh nghiệp cần ñẩy nhanh tiến ñộ sản xuất kinh doanh - kích thích tính năng ñộng của các doanh nghiệp

- Giúp tăng nhanh vòng quay của vốn: tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhanh chóng thu hồi vốn ñể trả nợ ngân hàng nên thúc ñẩy gia tăng vòng quay vốn

2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn

2.1.4.1 Một số khái niệm liên quan

- Doanh số cho vay (DSCV): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng

mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói ñến việc món vay ñó thu ñược hay chưa trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

- Doanh số thu nợ (DSTN): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng

mà ngân hàng ñã thu về ñược trong một khoảng thời gian nhất ñịnh nào ñó

- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ mà ngân hàng ñã cho vay nhưng

chưa thu về ñược vào một thời ñiểm nhất ñịnh

(Dư nợ = Dư nợ ñầu kỳ + DSCV trong kỳ – DSTN trong kỳ)

- Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ mà khách hàng không có khả

năng trả nợ cho ngân hàng Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Nợ xấu ngày càng cao thì ñó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày;

- Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ñến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui ñịnh;

Trang 23

- Các khoản nợ ñược miễn giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng;

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

2.1.4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn

- Dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy ñộng ngắn hạn (%, lần

Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy ñộng này xác ñịnh khả năng sử dụng vốn huy ñộng vào việc cho vay ngắn hạn Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy ñộng Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ ñều không tốt vì nếu quá lớn thì khả năng huy ñộng còn thấp ñể ñáp ứng nhu cầu cho vay, còn nếu quá nhỏ cho thấy ngân hàng ñã sử dụng vốn huy ñộng không hiệu quả

- Hệ số thu nợ ngắn hạn (%)

Hệ số thu nợ ngắn hạn này ñánh giá công tác thu hồi nợ cho vay ngắn hạn của ngân hàng Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt

Hệ số thu nợ ngắn hạn

Doanh số thu nợ ngắn hạn

= Doanh số cho vay ngắn hạn

X 100%

Dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy ñộng

Dư nợ ngắn hạn

= Vốn huy ñộng ngắn hạn

X 100%

Trang 24

- Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn (%)

Chỉ số nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn ño lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp nghĩa là chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng cao

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp từ tại NHTMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ giai ñoạn qua (2011-2013, và 6 tháng ñầu năm 2013-2014) Thông qua các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết hoạt ñộng cụ thể như bảng cân ñối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh

- Tham khảo sách báo, tài liệu và các bài viết ñăng tải trên các website có nội dung liên quan ñến ñề tài

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Trang 25

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Kỹ thuật so sánh

a) Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt ñối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong ñó: y0 : Là chỉ tiêu năm trước

y1 : Là chỉ tiêu năm nay

∆y : Là phần chêch lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Kỹ thuật này sử dụng ñể so sánh số liệu năm nghiên cứu với số liệu năm trước ñó ñể ñánh giá sự biến ñộng của các chỉ tiêu nghiên cứu

b) Kỹ thuật so sánh bằng số tương ñối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong ñó: y0 : Là chỉ tiêu năm trước

y1 : Là chỉ tiêu năm nay

∆y : Biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Kỹ thuật này dùng ñể làm rõ tình hình biến ñộng của mức ñộ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào ñó So sánh tốc ñộ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

- Mục tiêu 1 & 2: sử dụng kỹ thuật so sánh số tương ñối và số tuyệt ñối, ñồng thời tính tỷ trọng từng khoản mục nghiên cứu ñể thấy ñược tình hình thay ñổi, biến ñộng giữa các năm Kết hợp phương pháp thống kê mô tả ñể thấy ñược thực trạng hoạt ñộng cho vay ngắn hạn, huy ñộng vốn và kinh doanh tại ngân hàng

- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính ñể ñánh giá hoạt ñộng cho vay ngắn hạn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần ðầu Tư

Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ

- Mục tiêu 4: sử dụng phương pháp suy luận ñể tìm ra những ñiểm mạnh, hạn chế và những rủi ro trong hoạt ñộng cho vay ngắn hạn của ngân hàng, qua ñó

Trang 26

đề xuất giải pháp giúp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn và hạn chế rủi ro của ngân hàng trong thời gian tới

2.2.2.2 Phương pháp suy luận

Là việc rút ra những kết luận hay đưa ra những nhận xét, phán đốn từ những số liệu, so sánh và phân tích về đối tượng nghiên cứu đĩ

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN đẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN đẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

- Tên ựầy ựủ: Ngân Hàng TMCP đầu Tư và Phát Triển Việt nam

- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

- Tên gọi tắt: BIDV

Ngân hàng TMCP đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam ựược thành lập theo nghị ựịnh số 177/TTG ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chắnh phủ Ngân hàng BIDV là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam là ngân hàng giữ vai trò chủ ựạo trong việc cung cấp tắn dụng phục vụ cho ựầu tư xây dựng cơ sơ hạ tầng Ngân hàng TMCP đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam có mạng lưới hoạt ựộng rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước với 118 chi nhánh và trên 500 ựiểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc Từ khi thành lập ựến nay BIDV ựã thật sự là một ngân hàng chủ lực, có trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ựể thực thi chắnh sách tiền tệ quốc gia, phục vụ ựầu tư và phát triển gắn liền với từng giai ựoạn lịch sử ựất nước Tùy theo tình hình và nhiệm vụ thực tế mà ngân hàng lần lượt ựược mang tên như sau:

 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam vòa ngày 26/04/1957

 Ngân hàng đầu Tư Và Xây Dựng Việt Nam ngày 26/04/1981

 Ngân hàng đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam ngày 14/11/1990

 Chắnh thức trở thành Ngân hàng TMCP đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) ngày 27/04/2012 cho ựến nay

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

a) Dịch vụ tiền gửi

Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam nhận tiền gửi các tổ chức kinh

tế, cá nhân bằng ựồng Việt Nam và đô la Mỹ dưới hình thức: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi thủ thục ựơn giản, lãi suất hấp dẫn Khách hàng gửi tiền tại chi nhánh ựược hưởng các tiện ắch sau:

Trang 28

 ðược ñảm bảo tuyệt ñối an toàn và bí mật

 ða dạng phương thức thanh toán lãi

 Lãi suất ñảm bảo tỷ lệ sinh lời cao

 ðược tự ñộng chuyển sang kỳ hạn mới khi ñáo hạn nếu khách hàng không rút vốn và không có các yêu cầu gì khác

 ðược thanh toán trước hạn, từng lần

 Gửi tiền một nơi, rút tiền nhiều nơi

 ðược phục vụ các tiện ích ngân hàng hiện ñại

b) Dịch vụ tín dụng

Chi nhánh BIDV tài trợ vốn cho khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu kinh doanh, xây dựng cơ bản, bảo lãnh trong nước và ngoài nước, hỗ trợ ngân hàng, ñầu tư tài chính, tiêu dùng, thấu chi tài khoản với lãi suất hợp lý, thời gian hoàn trả ưu tiên ñối với:

 Cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh

 Cho vay xây dựng cơ bản

 Cho vay hỗ trợ ngân sách

 Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

 Bảo lãnh trong nước

 Cho vay, cầm cố, chiết khấu GTCG

 Cho vay tiêu dùng cán bộ, công nhân viên

 Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, mua ô tô

 Cho vay ñi du học, ñi lao ñộng nước ngoài

 Cho vay hỗ trợ kinh tế cá thể

 Cho vay mua cổ phiếu phát hành lần ñầu, chứng khoán

 Thấu chi qua tài khoản thẻ VISA GOLD

c) Dịch vụ thanh toán

Ngân hàng BIDV có quan hệ rộng rãi với hơn 800 ngân hàng và tổ chức tín dụng trên toàn thế giới, có mạng lưới chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trong cả nước, ñược trang bị hệ thống dữ liệu tập trung tại Hội sở chính, liên thông hệ thống thanh toán ñiện tử liên ngân hàng BIDV sẵn sàng ñáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Những tiện ích khi sử dụng dịch vụ thanh toán tại BIDV

 Tư vấn miễn phí các vấn ñề liên quan ñến thanh toán

 Thủ tục trọn gói cho khách hàng du học hoặc ñi lao ñộng nước ngoài

 Mức phí hợp lý và cung cấp miễn phí các mẫu giao dịch

Trang 29

 Ngân hàng thay mặt khách hàng xin giấy phép chuyển tiền ra nước ngoài cho các mục ñích chuyển tiền ñược quy ñịnh ñối với người cư trú là cá nhân Việt Nam của NHNN

 ðại lý nhận lệnh chứng khoán, thu hộ cước ñiện thoại

 Dịch vụ kiều hối: VISAUSD, Western Union, Metrobank giúp người thân ở nước ngoài có thể chuyển tiền về nước cho khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

3.1.3 Giới thiệu về NHTMCP ðầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ

Ngân Hàng ðầu Tư Và Phát Triển Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ ñược thành lập năm 1977 theo quyết ñịnh số 32/CP của chính phủ, với tên gọi ban ñầu

là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang Trong thời kỳ này, hoạt ñộng chủ yếu của ngân hàng là cấp phát vốn cho ñầu tư xây dựng cơ bản ñược bố trí theo kế hoạch của Nhà nước Nhiệm vụ này ñược thể hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn: vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho các công trình xây dựng cơ bản mang ý nghĩa chiến lược; vốn ñầu tư của các ñơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực hiện thông qua Quỹ ðầu tư Nhà nước

Ngày 26/04/1981, Chính Phủ ra quyết ñịnh 259/CP thành lập Ngân Hàng ðầu Tư Và Xây Dựng Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến Thiết và Quỹ Tín Dụng Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh Hậu Giang hợp lại Ngày 14/11/1990 Hộ ñồng

Bộ trưởng ra quyết ñịnh 401/HðBT chuyển Ngân Hàng ðầu Tư và Xây Dựng Hậu Giang từ hoạt ñộng theo cơ chế bao cấp sang cơ chế hoạch toán kinh doanh

Xã Hội Chủ Nghĩa ðầu năm 1992 Chi nhánh Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Cần Thơ ra ñời là do sự kiện tách tỉnh Hậu Giang ra làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng

Và từ ngày 01/01/1995 sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay

ưu ñãi theo Quyết ñịnh 654/TTG của Thủ tướng Chính Phủ, hệ thống Ngân Hàng ðầu Tư Và Phát Triển chuyển sang hướng kinh doanh ña năng tổng hợp theo Quyết ñịnh 293/Qð_NH9 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong thời kì này, nhiệm vụ của Ngân hàng ðầu tư và Phát triển là tạo ñược nhiều vốn

và sử dụng vốn với hiệu quả tối ưu, gắn chiến lược huy ñộng và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể nhằm ña dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt ñộng Ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho ñầu tư phát triển dự án theo mục tiêu kinh tế ñề ra ðến nay, BIDV Cần Thơ là một trong những ngân hàng thương mại lớn mạnh trên ñịa bàn Cần Thơ, tiên phong cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng hiện ñại và là một trong những Chi nhánh hoạt ñộng có hiệu quả của hệ thống

Trang 30

3.2 SƠ ðỒ TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG

Khối Quản Lý Rủi Ro

Khối Tác Nghiệp

Công nghiệp Trà Nóc

PGD Thốt Nốt

PGD Ninh Kiều

Phòng Quan Hệ Khách Hàng Doanh Nghiệp

Phòng Quản LýRủi

Ro

Phòng Quản Trị Tín Dụng

Phòng Giao Dịch Khách HàngCá Nhân

Phòng Giao Dịch Khách Hàng Doanh Nghiệp

Phòng Quản Lý Tiền Tệ&Dịch

Vụ Kho Quỹ

PhòngKế Hoạch – TổngHợp

Phòng Tài Chính–

Kế Toán

Phòng Tổ Chức – Hành Chính

Trang 31

3.2.2 Chức năng của các phòng ban

- Ban giám ñốc

Giám ñốc: trực tiếp ñiều hành mọi hoạt ñộng của ñơn vị theo chức

năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt ñộng của ñơn vị Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban Giám ñốc có quyền quyết ñịnh chính thức một khoản vay, quyền quyết ñịnh tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong ñơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng

Phó giám ñốc: có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám ñốc trong việc tổ chức ñiều hành mọi hoạt ñộng chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chánh, thẩm ñịnh vốn, công tác tổ chức tín dụng

 Phòng quan hệ khách hàng cá nhân/doanh nghiệp

Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng, tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm ñịnh, ñề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và

ñề xuất tín dụng Theo dõi quản lý tình hình hoạt ñộng của khách hàng Phát hiện kịp thời các khoản vay có rủi ro và ñề xuất xử lý Bán snr phẩm và dịch

vụ của ngân hàng, nâng cao thị phần chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu

 Phòng quản lý rủi ro

Giám sát việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện kiểm tra giám sát hệ thống quản lý rủi ro

 Phòng quản trị tín dụng

Trực tiếp quản lý tác nghiệp và quản trị cho vay và bảo lãnh ñối với

khách hàng, chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ nội dung quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch ñược thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các ñiều kiện của hợp ñồng tín dụng

 Phòng dịch vụ khách hàng

Trực tiếp giao dịch với khách hàng, kiểm tra pháp lý, tính ñầy ñủ, ñúng ñắn của các chứng từ giao dịch, thực hiện ñúng quy ñịnh, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy ñịnh về bảo mật trong mỗi hoạt ñộng giao dịch với khách hàng ðề xuất chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ, qui trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng

 Phòng quản lý dịch vụ kho quỹ

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ ðề xuất các biện pháp ñiều kiện ñảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, ñảm bảo an toàn tài sản chủa chi nhánh/BIDV và của khách hàng

 Phòng kế hoạch tổng hợp

Trang 32

Thu thập tổng hợp phân tích ñánh giá các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị xã hội của ñịa phương, ñối tác, ñối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng chủa chi nhánh Thu thập, tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch của chi nhánh qua từng thời kỳ

Tổ ñiện toán: tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin (chương trình phần mềm, máy móc thiết bị ) phục vụ hoạt ñộng kinh doanh, khách hàng Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản trị an ninh mạng, an toàn thông tin, qunar lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh

 Phòng tài chính kế toán

Quản lý và thực hiện công tác hạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính, quản lý thông tin và lập báo cáo

 Phòng tổ chức hành chính

ðầu mối tham mưu, ñề xuất, giúp việc Ban giám ñốc, thực hiện công tác

tổ chức- hành chính và phát triển nguồn lực tại chi nhánh Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban giám ñốc

Trang 33

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3

NĂM 2011, 2012, 2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013, 2014

Mọi hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng nào cũng hướng về mục tiêu chung ñó là làm sao lợi nhuận cao nhưng vẫn ñảm bảo sự an toàn và thực hiện

ñúng chỉ tiêu thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội cũng như thực thi ñúng chính

sách pháp luật và ñường lối của ðảng và Nhà Nước ðể tạo ra ñược giá trị lợi

nhuận sạch ngân hàng phải phấn ñấu phát huy giữa thu và chi Doanh thu lớn

và chi phí nhỏ thì lợi nhuận sẽ cao Nhưng làm ñược ñiều ñó cũng là một quá

trình

Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (2011-2013)

ðVT: Triệu ñồng

Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tổng hợp NHTMCP BIDV Cần Thơ

Thu nhập: thông qua bảng số liệu ta thấy thu nhập của ngân hàng giảm

rõ rệt và xu hướng giảm liên tục qua 3 năm ðây cũng là tình hình chung của

nhiều chi nhánh ngân hàng gặp phải, bởi các tổ chức và doanh nghiệp phải

hứng chịu nhiều biến ñộng gay gắt của kinh tế, cụ thể hơn: ñầu năm 2011 lạm

phát tăng, giá cả các mặt hàng trên thị trường có xu hướng tăng cao buộc

Chính phủ phải thực thi chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, kèm theo

nhiều chính sách nhằm kìm chế dòng tiền rót ra ngoài nền kinh tế, củng cố cân

bằng thị trường Và ñối với chi nhánh ngân hàng những khoảng thu chủ yếu

của họ là phần thu từ lãi, khi Nhà nước không muốn cho lượng tiền chạy ra

ngoài thì sẽ có những qui ñịnh ñể giám sát chặt chẽ hơn, với chỉ tiêu tăng

trưởng tín dụng năm 2011 chỉ 20% so với năm trước ñến 35% thì NHNN ñã

tác ñộng lớn làm ảnh hưởng ñến thu nhập của chi nhánh ngân hàng, khiến thu

nhập từ lãi cũng như là các dịch vụ thu phí khác ñều giảm Sang năm 2012

tình hình kinh tế cũng chẳng mấy khả quan, khủng hoảng kinh tế toàn cầu còn

Tổng thu nhập 256.435 249.847 237.952 (6.588) (2,57) (11.895) (4,76) Chi phí từ lãi 190.709 178.045 123.709 (12.664) (6,64) (54.336) (30,52) Chi phí ngoài lãi 54.570 63.317 80.833 8.747 16,03 17.516 27,66

Tổng chi phí 245.279 241.362 204.542 (3.917) (1,60) (36.820) (15,26)

LN trước thuế 11.156 8.485 33.410 (2.671) (23,94) 24.925 293,75

Trang 34

ảnh hưởng nặng nề ñến Việt Nam Trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp thì doanh nghiệp lại gặp nhiều khó khăn với ñầu ra, tạo nên số lượng lớn hàng tồn kho, thua lỗ, hết vốn, ngân hàng cũng không ñủ niềm tin ñể cho doanh nghiệp trên ñịa bàn vay vốn tiếp tục sản xuất, ngân hàng e ngại việc giải ngân cấp vốn khiến các doanh nghiệp cũng ñiêu ñứng và chính chi nhánh ngân hàng cũng sụt giảm doanh thu Còn bước sang năm 2013 kinh tế có phần nhít lên một chút khi Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu ñãi về thuế cho các doanh nghiệp tạo ñiều kiện vay vốn, củng cố sản xuất Nhưng số lượng doanh nghiệp nợ ngân hàng quá nhiều làm cho tình hình vay vốn cũng chở nên khó khăn và tiến trình củng cố hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp trên ñịa bàn chở nên chậm chạp

Chi phí: dường như tình hình huy ñộng vốn của chi nhánh qua 3 năm

diễn ra khá bình thường, nhưng lãi suất huy ñộng lại giảm dần qua 3 năm,

2011 là 14%, 2012 là 11% ñến năm 2013 chỉ còn 7% Lãi suất giảm nên chi phí lãi cũng giảm theo từng năm Nhưng ngược lại thì chi phí ngoài lãi lại tăng ñỉnh ñiểm nhất nhất vào năm 2013 là 80.833 triệu ñồng, nguyên nhân khiến chi phí ngoài lãi tăng có thể nhắc ñến, do chi nhánh phải ñối ñầu với những khoảng vay ñã ñến hạn nhưng khách hàng chưa có khả năng thanh toán, kèm theo ñó NHNN buộc các ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng ñể ñảm bảo về an toàn tín dụng Ngoài ra việc ngân hàng cổ phần hóa cũng làm ảnh hưởng ñến nhiều chi phí phát sinh của chi nhánh

Lợi nhuận: trong những năm qua lợi nhuận biến ñộng mạnh, thấp nhất

vào năm 2012 chỉ ñạt 8.485 triệu ñồng và giảm mạnh với tốc ñộ giảm so với năm 2011 là 23,94% Còn năm 2013 lợi nhuận tăng mạnh nhất ñạt 33.410 triệu ñồng, lợi nhuận thay ñổi mạnh do tình hình trong nước cũng như tình hình phát triển tại TP Cần Thơ còn gặp nhiều khó khăn, nhiều cơ quan chức năng cố gắng tháo gỡ tình trạng phá sản của doanh nghiệp, nhưng chưa có cách nào khả quan nhất Khi khủng hoảng tôm cá tra tại ðBSCL vào ngày 05/11/2012 làm cho chi nhánh khó thu hồi lại vốn gốc từ các doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy hải sản Vì thế lợi nhuận năm 2012 xuống thấp hơn so với năm 2011 Sau nhiều biến cố phức tạp bước sang trang mới năm

2013 chi nhánh ñã có nhiều chuyển biến tột bật khó có thể tin ñược khi lợi nhuận tăng với tốc ñộ 293,75% so với năm 2012 Cho ta thấy ñược chi nhánh dần chiến thắng qua khỏi ñại dịch khủng hoảng kinh tế, vẽ ra một ñường lối mới tạo ấn tượng mạnh cho các nhà ñầu tư và khách hàng

Trang 35

Trong những năm gần ñây thì nền kinh tế thành phố Cần Thơ không ngừng phát triển, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trên ñịa bàn nói chung và BIDV Chi nhánh Cần Thơ hoạt ñộng hiệu quả Ta sẽ thấy ñược ñiều

ñó thông qua bảng kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng

Bảng 3.2: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (6 tháng 2013, 2014)

Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tổng hợp NHTMCP BIDV Cần Thơ

Sự phát triển ñó thể hiện qua tổng thu nhập của Ngân hàng ở 6 tháng

2014 cao hơn giai ñoạn cùng kỳ của năm 2013 Tổng thu nhập tăng lên bởi khoản thu nhập ngoài lãi của ngân hàng tăng Cùng với sự phục hồi của nền kinh tế nên các khoản thu nhập ngoài lãi như tư vấn ñầu tư, ñầu tư chứng khoán… ñược ngân hàng thực hiện hiệu quả và mang lại lợi nhuận, góp phần làm cho khoản thu nhập ngoài lãi cao hơn so với cùng kỳ năm trước Riêng khoản mục thu từ lãi của ngân hàng có thấp hơn so với cùng kỳ năm trước nhưng với tỷ lệ rất nhỏ chỉ 1.037 triệu ñồng tương ứng 1,18% nhưng với sự tăng lên của khoản thu ngoài lãi ñã bù ñắp ñược khoản giảm ñó nên tổng thu nhập 6 tháng ñầu năm 2014 vẫn ñạt cao hơn giai ñoạn cùng kỳ 2013 Sự hiệu quả trong hoạt ñộng của ngân hàng còn thể hiện ở việc giảm của khoản mục tổng chi phí Chi phí từ lãi của ngân hàng ở ñầu năm 2014 thấp hơn cùng kỳ năm trước, cho thấy ñược sự hiệu quả trong công tác huy ñộng vốn với nguồn vốn huy ñộng ñã ñáp ứng ñược không nhỏ nguồn vốn của ngân hàng Cho nên, các khoản vay liên ngân hàng và việc tiếp nhận vốn ñiều chuyển giảm ñi làm cho khoản chi phí từ lãi của ngân hàng giảm Còn khoản chi phí ngoài lãi ở 6 tháng ñầu năm 2014 giảm gần một nữa so với cùng kỳ năm trước cho thấy công tác quản lý chi phí hoạt ñộng của ngân hàng rất hiệu quả Với sự hiệu quả từ việc tăng thu nhập và giảm chi phí qua các thời kỳ cho nên hoạt ñộng của ngân hàng luôn hiệu quả mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, thể hiện qua lợi nhuận 6 tháng 2014 cao hơn cùng kỳ năm 2013

Trang 36

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT

TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI

3.4.1 Những thuận lợi và khó khăn

3.4.1.1 Thuận lợi

Vị trí trọng ñiểm: chi nhánh ngân hàng nằm giữa trung tâm TP Cần

Thơ, và cũng là trung tâm thu hút nhiều khách hàng và nhà ñầu tư tại khu vực ðBSCL ðặc biệt TP Cần Thơ là ñịa bàn có dân cư khá ñông ñúc so với nhiều tỉnh thành khu vực

Hạ tầng khu vực: mạng lưới giao thông và cơ sở vật chất trên ñịa bàn

càng hoàn thiện, với những ñầu tư lớn vào sân bay, bến cảng, bến xe làm cho

bộ mặt thành phố chỉnh chu hơn

Thị trường tiềm năng: với một thị sôi ñộng và tiềm năng thu hút nhiều

chủ ñầu tư ñến hoạt ñộng, vì thế có nhiều lợi thế trong môi trường kinh doanh ðược Nhà nước quan tâm nhiều hơn

Nhân lực: chi nhánh ngân hàng có nguồn lực dồi dào, ñội ngũ nhân viên

ñược tuyển chọn trên cấp cơ sở, siết chặt chất lượng, nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao

Kỹ thuật: cơ sở hạ tầng và công nghệ của chi nhánh ngày càng hiện ñại,

với hệ thống phòng giao dịch rộng

Thương hiệu: với uy tín và chất lượng nhiều năm của chi nhánh, tạo

niềm tin cậy nhiều hơn cho khách hàng Những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng ña dạng hơn, ñể thuận lợi hơn cho việc lựa chọn của khách hàng

3.4.1.2 Khó khăn

Ảnh hưởng của kinh tế: tình hình kinh tế vẫn trầm lắng chưa sôi ñộng

Các công trình xây dựng trên ñịa bàn diễn biến chậm, nhà ñất ở các khu dân

cư, ñô thị chưa bán ñược nhiều, việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và

cá thể cũng gặp nhiều khó khăn ñến việc thu hồi nợ của chi nhánh cũng gặp nhiều trở ngại

ðối thủ: cạnh tranh gay gắt ñối với các ngân hàng trên ñịa bàn khi nhiều

chi nhánh ngân hàng lớn có những chính sách chiêu thức thu hút nguồn vốn, chiêu mộ nhân tài, kèm theo ñó là những doanh nghiệp tổ chức cũng có những hoạt ñộng lấn sân sang ngân hàng, chẳng hạn như công ty bảo hiểm và công ty cho thuê tài chính Nếu không có kế hoạch, những ñề xuất cách tân trong kinh doanh thì khó theo kịp với xu thế hiện ñại

Sản phẩm nổi bật hơn: các sản phẩm có phần ña dạng nhưng vẫn chưa

thấy ñược sự khác biệt lắm so với các ngân hàng khác Cần phải tạo ra những sản phẩm riêng biệt gắn liền với thương hiệu, khách hàng ñã ñến thì nhớ mãi

Khách hàng: BIDV Cần Thơ còn phải ñối mặt với nhiều khó khăn, ý

thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao, dẫn ñến việc xử lý, thu hồi

Trang 37

các món nợ quá hạn của chi nhánh bị kéo dài, gặp nhiều rủi ro, làm cho hoạt ñộng kinh doanh trở nên yếu kém

Có thể nói, ngân hàng nào cũng gặp khó khăn tuy nhiên chúng ta phải biết ñược chúng ta chưa hoàn thiện ở ñâu và tìm những biện pháp khắc phục Ngân hàng BIDV Cần Thơ cũng không ngoại lệ, trong suốt thời gian qua ngân hàng ñã quan tâm rất nhiều ñến những khó khăn ñể có thể ñịnh hướng phát triển tốt hơn

3.4.2 ðịnh hướng phát triển trong thời gian tới của ngân hàng

- Xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị tăng cường năng lực ñiều hành, tạo nền tảng phát triển vững chắc

- Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt ñọng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì chất lượng, chủ ñộng kiểm soát rủi ro và tăng trưởng bền vững

- Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của BIDV trên thị trường tài

chính, nỗ lực tiên phong thực thi hiệu quả chính tiền tệ quốc gia

- Năng cao năng lực quản trị rủi ri, chủ ñộng áp dụng và quản lý theo các thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt nam

- Phát triển hoạt ñộng ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín dụng, huy ñộng vốn và dịch vụ bán lẻ

- Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt ñộng kinh doanh, tạo ñột phá ñể tăng cường hiệu quả năng suất lao ñộng

- Phấn ñấu trở thành ngân hàng ñược xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt Nam bởi các tổ chức ñịnh hạng tín nhiệm quốc tế

- Cấu trúc lại hoạt ñộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết, cơ cấu lại danh mục ñầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính

- Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển thương hiệu BIDV

Trang 38

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

GIAI ðOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013, 2014

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3

NĂM (2011-2013)

Trong quá trình kinh doanh, nguồn vốn giống như là mạch máu lưu thông cho các hoạt ñộng của chi nhánh, vì thế vốn là yếu tố hết sức quan trọng

ñể tồn tại của NH, ñể có ñược một nguồn vốn lớn và khỏe thì công tác huy

ñộng vốn và sử dụng vốn hiệu quả là thật sự cần thiết

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn NH qua 3 năm (2011-2013)

ðVT: Triệu ñồng

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tốc ñộ % Số tiền Tốc ñộ % VHð 1.081.029 1.480.530 1.819.926 399.501 36,96 339.396 22,92 VðC 874.526 711.291 274.356 (163.235) (18,67) (436.935) (61,43) V&CQK 51.926 116.257 76.429 64.331 123,89 (39.828) (34,26) Tổng 2.007.481 2.308.078 2.170.711 300.597 14,97 (137.367) (5,95)

Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tổng hợp NHTMCP BIDV Cần Thơ

Vốn huy ñộng: chứng khoán nhiều rủi ro, BðS chưa có nhiều sản phẩm

hợp túi tiền, giá vàng lên xuống là lý do tiền nhàn rỗi vẫn chọn NH Qua bảng

trên ta thấy chi nhánh ñã có nhiều thành công trong công tác huy ñộng vốn với

kết quả là vốn huy ñộng tăng ñều qua từng năm và chiếm tỷ trọng cao trong

trong tổng nguồn vốn của chi nhánh Cụ thể là năm 2012 vốn huy ñộng là

1.480.530 triệu ñồng tăng 399.501 triệu ñồng so với năm 2011, năm 2013 tăng

339.396 triệu ñồng so với năm 2012 Tuy giai ñoạn này kinh tế vẫn khó khăn

vì vậy khách hàng vẫn chọn cách gửi tiền vào ngân hàng là an toàn nhất và

tránh rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh Ngoài ra chi nhánh còn ñặt ra mục

tiêu chiến lược kinh doanh huy ñộng vốn với những chương trình khuyến mãi

thu hút khách hàng, quà sinh sinh nhật liền tay, tri ân khách hàng, và quan tâm

nhiều hơn trong các dịp lễ tết Thay vì tăng lãi suất huy ñộng ngân hàng tiếp

tục chọn nhiều ưu ñãi mới cho khách hàng ñể khách hàng luôn ñồng hành

cùng chi nhánh Ngoài ra vốn huy ñộng tăng trưởng liên tục cho thấy thu nhập

Trang 39

của người dân ngày càng tăng trong khi người dân ít có sự lựa chọn về hình thức ñầu tư nên ñã gửi tiền vào ngân hàng nhằm hưởng lãi Mặt khác khi nền kinh tế trong ñiều kiện khó khăn, với những ai không ưa mạo hiểm, ngân hàng vẫn là kênh ñầu tư ñơn giản, an toàn và hiệu quả Thương hiệu uy tín và phong cách phục vụ của ngân hàng cũng làm thu hút nhiều lượng tiền ngoài dân chúng

Vốn ñiều chuyển: Trong quá trình hoạt ñộng không phải lúc nào chi

nhánh cũng ñủ nguồn vốn ñể ñáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính vì thế không thể bỏ lỡ những khoản cho vay có chất lượng cao thì ngân hàng còn thêm khoản vốn ñiều chuyển từ hội sở Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này thường cao hơn chi phí vốn huy ñộng từ nền kinh tế do ñó ngân hàng cần ñưa

ra nhiều giải pháp huy ñộng vốn nhằm chủ ñộng trong việc tạo ra nguồn vốn kinh doanh ñồng thời giảm bớt chi phí cho ngân hàng Qua 3 năm vốn ñiều chuyển của chi nhánh giảm rõ rệt, giảm mạnh nhất vào năm 2013 là 274.356 triệu ñồng Do việc huy ñộng tại chỗ của chi nhánh ñã tốt và hiệu quả nên lượng vốn ñiều chuyển từ hội sở cũng giảm ñi trông thấy ðiều này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của ngân hàng cao, giảm ñược nhiều chi phí khi phải sử dụng vốn ñiều chuyển, góp phần gia tăng lợi nhuận trong hoạt ñộng tín dụng

Vốn và các quỹ: ðây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng

nguồn vốn và tăng giảm không lớn Nhưng tăng cao nhất vào năm 2012 là 116.257 triệu ñồng với tốc ñộ 123,89%, nguyên nhân chủ yếu là tình hình nợ xấu thời gian qua tại các ngân hàng gia tăng mạnh trước thực trạng này NHNN buộc các ngân hàng phải tăng cường dự phòng tài chính, việc trích dự phòng rủi ro tăng cao ñồng nghĩa việc ñảm bảo an toàn cho ngân hàng ñang lớn hơn sức ép lợi nhuận của cổ ñông, quản lý của Nhà nước về dự phòng rủi ro cũng ñang chặt chẽ hơn Có thể thấy vấn ñề lợi nhuận ñang là khó khăn chung của toàn ngành ngân hàng Tổng cầu yếu, hàng tồn kho của doanh nghiệp ngày một nhiều khiến ngân hàng không dám cho vay vì sợ gia tăng tỉ lệ nợ xấu Sang năm 2013 thì vốn và các quỹ khác giảm chỉ còn 76.429 triệu ñồng vì hoạt ñộng huy ñộng vốn tại chi nhánh ñạt kết quả cao, ñủ ñể bù ñắp thiếu hụt của ngân hàng

Trang 40

Hoạt ñộng huy ñộng vốn là một trong những hoạt ñộng chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM trong quá trình kinh doanh, nên chi nhánh ñã nỗ lực lớn

ñể huy ñộng nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư ñể bổ

sung vào nguồn vốn của Ngân hàng, ñảm bảo nguồn vốn ñược ồn ñịnh và tăng trưởng ñể Ngân hàng hoạt ñộng hiệu quả

Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tổng hợp NHTMCP BIDV Cần Thơ

Với sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế trong những năm gần ñây, thu nhập của người dân tăng lên, nhiều doanh nghiệp ñược thành lập mới, chính sách thu hút ñầu tư từ nước ngoài vào thành phố ñã tạo môi trường thuận lợi cho công tác huy ñộng vốn của ngân hàng Nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng không ngừng tăng qua các thời kỳ, vốn huy ñộng 6 tháng ñầu năm

2014 cao hơn 325.543 triệu ñồng tương ứng với 21,53% so với cùng kỳ năm

2013 Với việc Ngân hàng ñã áp dụng những chính sách phù hợp trong công tác huy ñộng vốn như gửi tiền trúng thưởng… Ngoài ra, có mạng lưới phòng giao dịch ñặt tại các ñịa ñiểm thuận lợi dân cư ñông ñúc, có nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng giúp việc huy ñộng vốn của ngân hàng tiện lợi góp phần làm cho nguồn vốn huy ñộng tại ngân hàng luôn tăng lên Vốn ñiều chuyển là nguồn vốn nhận từ ngân hàng hội sở, lãi suất của vốn ñiều chuyển luôn cao hơn vốn huy ñộng nên ngân hàng luôn tìm cách giảm nguồn vốn ñiều chuyển nếu có thể Nguồn vốn ñiều chuyển của ngân hàng ở 6 tháng ñầu năm 2014 giảm xuống rất nhiều so với cùng kỳ năm trước Do công tác huy ñộng vốn của ngân hàng rất hiệu quả nên nguồn vốn huy ñộng này ñã ñáp ứng phần lớn cho nguồn vốn hoạt ñộng của ngân hàng nên vốn ñiều chuyển luôn giảm qua các thời kỳ giúp ngân hàng tiết kiệm ñược chi phí trả lãi Khoản mục vốn và các quỹ khác của ngân hàng 6 tháng ñầu năm 2014 cũng cao hơn cùng kỳ năm

2013 Với sự phát triển và luôn mở rộng quy mô hoạt ñộng nên việc tăng nguồn vốn của các quỹ là rất cần thiết ñối với ngân hàng

Ngày đăng: 27/09/2015, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn ðại, 2010.Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại. ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
6. Trần Văn Hải, 2014. Phõn tớch hoạt ủộng cho vay ngắn hạn tại Ngõn hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Châu ðốc- An Giang. Luận văn tốt nghiệp. Khoa kinh tế - QTKD, trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt ủộng cho vay ngắn hạn tại Ngõn hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Châu ðốc- An Giang
7. ðịnh hướng chiến lược BIDV 2011-2015 và tầm nhìn năm 2020. http://www.bidv.com.vn/Nha-dau-tu/Tong-quan-ve-BIDV/Chien-luoc-phat-trien/Dinh-huong-chien-luoc-cua-BIDV-trong-giai-doan-201.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng chiến lược BIDV 2011-2015 và tầm nhìn năm 2020
2. Tình hình phát triển kinh tế Cần thơ – Phần 1. http://www.vietrade.gov.vn/vung-kinh-te-trong-diem-dbscl/2917-tinh-hinh-phat-trin-kinh-t-ti-cn-th-phn-1.html Link
3. Tình hình phát triển kinh tế Cần Thơ – Phần 2. http://www.vietrade.gov.vn/vung-kinh-te-trong-diem-dbscl/2918-tinh-hinh-phat-trin-kinh-t-ti-cn-th-phn-2.html Link
4. Quyết liệt tỏi cơ cấu cỏc doanh nghiệp Nhà nước tạo ủộng lực thỳc ủẩy tỏi cơ cấu nền kinh tế.http://www.tapchitaichinh.vn/Tin-tuc/Quyet-liet-thuc-hien-tai-co-cau-doanh-nghiep-nha-nuoc-tao-dong-luc-thuc-day-tai-co-cau-nen-kinh-te/15456.tctc5. Thành Phố Cần Thơ gỡ khó cho doanh nghiệp.http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_kinhte/_mobile_tintuc/item/1883402.html Link
8. Thành Phố Cần Thơ hướng ủến trung tõm thương mại, dịch vị vựng ðBSCL.http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_kinhte/_mobile_tintuc/item/459602.html Link
9. Khú khăn từ xử lý tài sản ủảm bảo ủể thu hồi nợ xấu http://www.luatdaiviet.vn/xem-tin-tuc/kho-khan-tu-xu-ly-tai-san-bao-dam-de-thu-hoi-no-xau Link
10. Quỏ trỡnh Trung Quốc ủặt giàn khoan trong vựng biển Việt Nam http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/tu-lieu/qua-trinh-trung-quoc-dat-gian-khoan-trong-vung-bien-viet-nam-3018320.html 11. Thành phố Cần Thơ thành lập tổ hỗ trợ doanh nghiệp Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Sơ ủồ tổ chức - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
nh 3.1: Sơ ủồ tổ chức (Trang 30)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt ủộng kinh doanh (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh (2011-2013) (Trang 33)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt ủộng kinh doanh (6 thỏng 2013, 2014) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 3.2 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh (6 thỏng 2013, 2014) (Trang 35)
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn NH qua 3 năm (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn NH qua 3 năm (2011-2013) (Trang 38)
Bảng 4.3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.3 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) (Trang 42)
Bảng 4.6: Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6  thỏng ủầu năm 2013,2014) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.6 Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh tế (6 thỏng ủầu năm 2013,2014) (Trang 49)
Bảng 4.7: doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.7 doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2011-2013) (Trang 51)
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh (2011-2013) (Trang 54)
Bảng 4.11: Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.11 Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo thành phần kinh tế (2011-2013) (Trang 58)
Bảng 4.12: Dư nợ ngắn hạn phõn theo thành phần kinh tế (6 thỏng ủầu  năm 2013,2014) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.12 Dư nợ ngắn hạn phõn theo thành phần kinh tế (6 thỏng ủầu năm 2013,2014) (Trang 60)
Bảng 4.13: Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh doanh (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.13 Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành nghề kinh doanh (2011-2013) (Trang 62)
Bảng 4.16. :Nợ xấu ngắn hạn phõn theo thành phần kinh tế (6 thỏng ủầu  năm 2013,2014) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.16. Nợ xấu ngắn hạn phõn theo thành phần kinh tế (6 thỏng ủầu năm 2013,2014) (Trang 67)
Bảng 4.17: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh 2011-2013 - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.17 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh 2011-2013 (Trang 69)
Bảng 4.18: Nợ xấu ngắn hạn phõn theo ngành nghề kinh tế (6 thỏng ủầu  năm 2013,2014) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.18 Nợ xấu ngắn hạn phõn theo ngành nghề kinh tế (6 thỏng ủầu năm 2013,2014) (Trang 71)
Bảng 4.19: Cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ tớn dụng ngắn hạn (2011-2013) - phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố cần thơ
Bảng 4.19 Cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ tớn dụng ngắn hạn (2011-2013) (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm