Đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng từ 85%-95% doanh thu, tuy nhiên công tác phân tích tín dụng, trong đó có phân tích tình hình tài chính củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH NHẬT BẢO TOÀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Trang 2Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long cùng cô, chú và các anh chị khách hàng cá nhân đã chỉ bảo em tận tình trong suốt thời gian em được thực tập tại ngân hàng
Em xin kính chúc quý thầy cô, Ban giám đốc cùng cô, chú và các anh chị phòng khách hàng cá nhân được dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công và ngân hàng mình sẽ ngày càng phát triển
Xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Long, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Nhật Bảo Toàn
Trang 3TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các số liệu được cung cấp từ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
và đề tài em viết không trùng lắp với bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Nhật Bảo Toàn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2014
Giám đốc
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 3
2.1.2 Quy trình tín dụng 6
2.1.3 Đảm bảo tín dụng 8
2.1.4 Rủi ro tín dụng 9
2.1.5 Một số chỉ số tài chính đánh giá 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG 13
3.1 Khái quát ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long 13
3.1.1 Lịch sử hình thành 13
3.1.2 Chức năng và vai trò của ngân hàng 13
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận 14
3.1.4 Các sản phẩm tín dụng và dịch vụ tín dụng 17
Trang 63.2 Kết quả kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng 2014 20
3.2.1 Thu nhập 20
3.2.2 Chi phí 20
3.2.3 Lợi nhuận 22
Chương 4: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG 2014 24
4.1 Cơ cấu nguồn vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 24
4.1.1 Vốn huy động 26
4.1.2 Vốn và các quỹ 26
4.1.3 Vốn khác 26
4.2 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 27
4.3 Tình hình tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 30
4.3.1 Doanh số cho vay 32
4.3.2 Doanh số thu nợ 37
4.3.3 Tình hình dư nợ tín dụng doanh nghiệp 43
4.3.4 Tình hình nợ xấu 48
4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 53
4.4.1 Tổng dư nợ/Tổng vốn huy động 53
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 55
4.4.3 Hệ số thu nợ 56
4.4.4 Nợ xấu/Tổng dư nợ 56
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG 2014 59 5.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động tín dụng tại BIDV chi
Trang 75.1.1 Thuận lợi 59
5.1.2 Khó khăn 59
5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV Vĩnh Long 60
5.2.1 Đối với công tác huy động vốn 60
5.2.2 Đối với công tác cho vay vốn 62
Chương 6: KẾT LUẬN 63
Tài liệu tham khảo 64
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai
đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 21Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 25 Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 28 Bảng 4.3: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn tín dụng tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 33 Bảng 4.4: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh
tế tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 35 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn tín dụng tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 38 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 41 Bảng 4.7: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn tín dụng tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 44 Bảng 4.8: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 47 Bảng 4.9: Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn tín dụng tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 50 Bảng 4.10: Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế tại
BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 52 Bảng 4.11: Kết quả dư nợ doanh nghiệp và vốn huy động tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 54 Bảng 4.12: Kết quả doanh số thu nợ, dư nợ và dư nợ bình quân tại ngân hàng BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 55 Bảng 4.13: Tình hình doanh số cho vay và doanh số thu nợ tại BIDV Vĩnh
Long giai đoạn 2011-2013 6 tháng 2014 56 Bảng 4.14: Kết quả nợ xấu doanh nghiệp và dư nợ tại BIDV Vĩnh Long
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Vĩnh Long 16Hình 4.1: Nguồn vốn BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 24 Hình 4.2: Huy động vốn tại BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013
và 6 tháng 2014 27 Hình 4.3: Hoạt động tín dụng DN tại BIDV Vình Long giai đoạn 2011-2013
và 6 tháng 2014 31 Hình 4.4: Tình hình cho vay doanh nghiệp theo ngành nghề sản xuất tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 34 Hình 4.5: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế tại BIDV
Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 40 Hình 4.6: Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV chi nhành Vình Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 43 Hình 4.7: Dư nợ doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 44 Hình 4.8: Tình hình nợ xấu doanh nghiệp tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng 2014 51 Hình 4.9: Tình hình nợ xấu doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 51
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, trước hết nó đáp ứng các nhu cầu về vốn của các cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh nhưng lại thiếu vốn, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thành một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của mọi nền kinh tế
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng đóng vai trò quan trọng Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất Vì thế, đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng vừa là mục tiêu vừa là nhân tố quan trọng để cạnh tranh và phát triển của mỗi Ngân hàng thương mại Trước mỗi quyết định tài trợ, Ngân hàng luôn phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên phân tích các khía cạnh tài chính, phi tài chính theo một quy trình nghiệp vụ nghiêm ngặt, mang tính khoa học cao, phân tích tài chính khách hàng là một trong những nội dung đó
Đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng từ 85%-95% doanh thu, tuy nhiên công tác phân tích tín dụng, trong đó có phân tích tình hình tài chính của khách hàng vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến hiệu quả cho vay chưa cao, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao…
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại lớn, có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam Tại tỉnh Vĩnh Long, ngân hàng góp phần to lớn trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của tỉnh BIDV là đơn vị đi đầu trong vận động cộng đồng doanh nghiệp, trực tiếp thực hiện các hoạt động an sinh xã hội trên địa bàn
Trên trang thông tin BIDV có đề cập trong giai đoạn 2011 đến nay, ngân hàng đã hỗ trợ cho tỉnh Vĩnh Long hơn 6,5 tỷ đồng gồm các chương trình như: xây dựng hơn 200 căn nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết cho gia đình chính sách, người nghèo, người dân tộc; hỗ trợ xây phòng học và trang bị đồ chơi cho trường mẫu giáo; trên 2.500 phần quà tết cho đồng bào, công nhân lao động nghèo; hơn 500 suất học bổng cho học sinh, sinh viên nghèo hiếu học;
hỗ trợ các phương tiện chăn nuôi sản suất như bò, chuồng trại với kinh phí 2 tỷ
Trang 12đồng …Về hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, BIDV cũng góp phần không nhỏ trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng của mình Có rất nhiều nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế trong đó nhu cầu vốn lớn nhất đa phần xuất phát từ các doanh nghiệp Khách hàng doanh nghiệp được xác định là khách hàng mục tiêu tại BIDV Để hiểu rõ hơn về vấn
đề cấp tín dụng cho doanh nghiệp, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long” được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 thông qua phân tích các chỉ tiêu doanh thu cho vay, doanh thu thu nợ, tình hình dư nợ và tình hình nợ xấu
Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 thông qua các chỉ số tài chính
Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài là số liệu giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
Trang 13- Có sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn hoặc hàng hóa
- Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
Tín dụng ngân hàng là một hình thức của tín dụng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các chủ thể khác như doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Một trong các hoạt động đặc trưng của ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng
Tín dụng ngân hàng luôn diễn ra dưới hình thái tiền tệ Ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi trong toàn xã hội để hình thành nguồn vốn cho vay và cho các chủ thể khác trong xã hội vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò là người trung gian, làm cầu nối giữa người cung vốn
và người cầu vốn trong nền kinh tế Hoạt động của ngân hàng bao gồm 2 hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay vốn Khi huy động vốn, ngân hàng đóng vai trò là người đi vay Khi cho vay vốn, ngân hàng đóng vai trò là người cho vay
Những vấn đề liên quan đến tín dụng mà đề tài sử dụng chỉ đề cập đến hoạt động tín dụng ngân hàng đối với khách hàng là doanh nghiệp
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Tùy vào từng tiêu chí mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau Căn cứ vào “Tín dụng ngân hàng” Lê Văn Tề năm 2010 Tín dụng được phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Căn cứ vào thời hạn
+ Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản cho vay đến 12 tháng Mục đích vay nhằm bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp Cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ truyền thống của các NHTM nên khoản mục này thường chiếm tỷ trọng cao nhất
Trang 14+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Vay để đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có qui mô nhỏ và có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Các khoản cho vay với thời hạn trên 60 tháng nhằm mục đích cung ứng vốn đáp ứng những nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, xây dựng xí nghiệp, các công trình có qui mô lớn
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
+ Tín dụng không đảm bảo: Cho vay không cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba Áp dụng đối với những doanh nghiệp có năng lực tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả và trung thực trong kinh doanh
+ Tín dụng có đảm bảo: Cấp tín dụng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắt chắn
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
+ Tín dụng bằng tiền: Đây là loại hình cho vay chủ yếu của hầu hết các ngân hàng Một số sản phẩm cấp tín dụng bằng tiền tại các ngân hàng thương mại: tín dụng ứng trước, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp, thấu chi,
+ Tín dụng bằng tài sản: Ngân hàng cho vay bằng tài sản thông qua hình thức tài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này, ngân hàng thành lập công ty cho thuê tài chính cung ứng trực tiếp tài sản cho người đi thuê Theo định kỳ, người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm vốn gốc và lãi
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả
+ Tín dụng trả góp: Khách hàng hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Thông thường có 4 phương thức trả góp được sử dụng là phương pháp cộng thêm, phương pháp trả vốn bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi kỳ, phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn gốc, phương pháp trả lãi và vốn gốc bằng nhau trong tất cả các kỳ
+ Tín dụng phi trả góp: Cho vay được thanh toán một lần theo định
kỳ đã thỏa thuận
- Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng
+ Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và
Trang 15+ Tín dụng gián tiếp: Khách hàng là người trực tiếp đến ngân hàng đề nghị vay vốn Ngân hàng sẽ giải ngân cho người thụ hưởng theo chỉ định của khách hàng Trong trường hợp này, mặc dù khách hàng không phải là người thụ hưởng trực tiếp nhưng sẽ là người có trách nhiệm hoàn trả trực tiếp vốn vay cho ngân hàng
2.1.1.3 Bản chất của tín dụng
Theo Giáo trình “Lý thuyết tiền tệ ứng dụng” Phan Thị Thanh Hà và Trịnh Đỗ Quyên năm 2008 Bản chất của tín dụng là được thể hiện dưới hình thức vận động của vốn tiền tệ theo nguyên tắc có sự hoàn trả nhằm mục đích
thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân
Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và khách hàng Giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động của luồn vốn
tín dụng Quá trình này được khái quát qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn cho vay Ở giai đoạn này luồn vốn tín dụng di chuyển từ ngân hàng sang khách hàng
- Giai đoạn 2: Sử dụng vốn vay Khách hàng vay vốn được quyền sử dụng vốn vay để thỏa mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên, họ không có quyền sở hữu mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định
- Giai đoạn 3: Sự hoàn trả Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng Sự hoàn trả này luôn luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị (phần vốn) và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức (phần lãi)
Khi khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích thì ngân hàng phải tiến hành thu hồi vốn trước hạn, chuyển nhóm nợ, hạ uy tín của khách hàng, việc này sẽ làm rủi ro của ngân hàng tăng cao
Khi khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích sẽ giảm rủi ro cho ngân hàng, nâng cao uy tín khách hàng, gia tăng hiệu quả và an toàn cho đồng vốn
- Nguyên tắc 2: Hoàn trả vốn gốc và lãi đúng hạn
Trang 16Khi khách hàng vi phạm nguyên tắc này, ngân hàng tiến hành chuyển nhóm nợ và trích dự phòng rủi ro, hạ uy tín khách hàng, cân đối lại nguồn vốn
và sử dụng vốn
Khi khách hàng thực hiện nghiêm túc nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận, tránh được rủi ro cho ngân hàng và uy tín khách hàng được nâng cao
Quy trình tín dụng bao gồm 7 bước:
- Bước 1: Khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn
Ngay sau khi tiếp xúc với khách hàng thì các cán bộ tín dụng thực hiện bước này Một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả vốn vay và lãi
Các hồ sơ vay vốn bao gồm: giấy đề nghị vay vốn, các hồ sơ pháp lý (giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, các hồ sơ pháp lý có liên quan),
hồ sơ chứng minh khả năng tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các kỳ gần nhất, kế hoạch kinh doanh), phương án sản xuất kinh doanh, các tài liệu có liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay
- Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay Phân tích và thẩm định khách hàng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn vay và lãi
Trang 17Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ thiện chí của khách hàng làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Một số công việc chi tiết được thực hiện trong bước này bao gồm: + Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng
+ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng dựa vào kết quả tính toán các chỉ tiêu
+ Đánh giá đảm bảo tín dụng
- Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng và ký kết HĐTD
Đây được xem là khâu quan trọng nhất vì nó xác định căn cứ pháp lý giữa khách hàng và ngân hàng, có bước này thì những bước sau mới được thực hiện Trong bước này ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay, khi ra quyết định thường mắc phải 2 sai lầm cơ bản:
+ Đồng ý cho vay đối với một khách hàng không tốt Khách hàng không có khả năng trả nợ làm giảm lợi nhuận, giảm uy tín hoặc có thể gây mất vốn cho ngân hàng
+ Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn nhưng ngân hàng lại không chấp nhận cho vay do
sự sai lầm trong việc ra quyết định Điều này làm ngân hàng mất cơ hội gia tăng thu nhập và mở rộng thị phần
Cả 2 sai lầm trên đều ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và uy tín của ngân hàng Việc ra quyết định chính xác giúp ngân hàng tránh được những thiệt hại ngoài ý muốn có thể xảy ra sau này
- Bước 4: Giải ngân
Tiến hành giải ngân cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong HĐTD và có thể giải ngân cho khách hàng theo 2 cách:
+ Giải ngân trực tiếp: Ngân hàng giải ngân trực tiếp cho khách hàng + Giải ngân gián tiếp: Ngân hàng cho khách hàng vay nhưng sẽ giải ngân cho người bán Hình thức giải ngân này hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
- Bước 5: Kiểm tra và giám sát
Trang 18- Bước 6: Thu nợ gốc và lãi
- Bước 7: Thanh lý HĐTD
2.1.3 Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng là nguồn thu thứ hai của ngân hàng sau nguồn thu thứ nhất là hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn Khi khách hàng kinh doanh thua lỗ không trả được nợ thì ngân hàng sẽ dùng tài sản đảm bảo của khách hàng để trả nợ cho khách hàng
Nguồn trả nợ của khách hàng là doanh nghiệp
- Vay ngắn hạn là doanh thu
- Vay trung và dài hạn: Khấu hao TSCĐ và lợi nhuận
2.1.3.1 Đặc trưng của đảm bảo tín dụng
Căn cứ “Tiền tệ Ngân hàng” Lê Văn Tề năm 2010
Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ hoàn trả Đảm bảo tín dụng không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúc giục người đi vay trả nợ vì nếu không trả nợ họ sẽ mất tài sản Nếu giá trị của tài sản nhỏ hơn giá trị hoàn trả tín dụng thì khách hàng sẽ dễ có động cơ không trả nợ
Tài sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ Mức độ thanh khoản của tài sản
có quan hệ đến lợi ích của ngân hàng Mức độ thanh khoản thấp khó được ngân hàng chấp nhận Mức độ thanh khoản trung bình ngân hàng có thể chấp nhận được nhưng phải tính đến chi phí kéo dài thời gian xử lý
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để ngân hàng có quyền ưu tiên về xử lý tài sản Tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn hoặc người bảo lãnh và được pháp luật cho phép giao dịch Giá trị đảm bảo phải có đủ các cơ
sở pháp lý để ngân hàng được quyền ưu tiên xử lý tài sản nhằm thu nợ khi khách hàng không thanh toán đúng hạn
2.1.3.2 Vai trò của đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng phải có giá trị lớn hơn giá trị khoản vay nên đã tạo động lực cho khách hàng trả nợ và làm nản lòng những đối tượng có ý định giật nợ ngân hàng Bên cạnh đó, đảm bảo tín dụng được xem là tuyến phòng thủ của ngân hàng
2.1.3.3 Ý nghĩa của đảm bảo tín dụng
Theo “Tiền tệ Ngân hàng” Lê Văn Tề năm 2010
Trang 19Đối với ngân hàng thì hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọng nhất trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình Đảm bảo tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro khi khách hàng không thanh toán nợ Đồng thời, đảm bảo tín dụng là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ vì nếu không trả nợ khách hàng sẽ mất tài sản và tốn kém chi phí nhiều hơn Nếu không có đảm bảo tín dụng thì sẽ dẫn đến hiện tượng lơ là trả nợ
Đảm bảo tín dụng là rào cản đối với những người đi vay có tính lừa đảo Mặc dù đảm bảo tín dụng có ý nghĩa rất lớn trong hạn chế rủi ro nhưng nếu quá chú trọng yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến số lượng khách hàng và hoạt động tín dụng của ngân hàng Như vậy, đảm bảo tín dụng chỉ là biện pháp phòng vệ chứ không phải là biện pháp duy nhất trong việc đưa ra các quyết định cấp tín dụng
2.1.4 Rủi ro tín dụng
“Tiền tệ Ngân hàng” Lê Văn Tề năm 2010 có viết: “ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro về hoàn trả (không hoàn trả, hoàn trả không đủ hoặc chậm trả) và những tổn thất khác do lạm phát, biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái… là lớn nhất Tuy nhiên, thông thường khi đề cặp đến rủi ro tín dụng, người ta thường nhấn mạnh đến rủi ro
về sự hoàn trả.”
Rủi ro là việc xảy ra ngoài ý muốn của ngân hàng và nó ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Theo thông tin trên thì rủi ro tín dụng gắn với rủi ro về sự hoàn trả Như vậy, có thể hiểu rủi ro tín dụng là rủi
ro xảy ra khi ngân hàng không thu đủ nợ gốc và lãi hoặc số gốc và lãi chậm trả hay quá hạn trả Như vậy, vấn đề nợ xấu càng cao chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng
Rủi ro trong tín dụng doanh nghiệp xảy ra do doanh nghiệp đã vi phạm nguyên tắc thứ 2 trong tín dụng - nguyên tắc về sự hoàn trả Một số nguyên nhân dẫn đến điều này do doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, khả năng quản lý của doanh nghiệp yếu kém và những kết quả này có thể là hậu quả do doanh nghiệp không thực hiện nghiêm nguyên tắc 1 của tín dụng - nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích
Có thể nói, tín dụng là hoạt động đặc trưng của ngân hàng và là nguồn thu chính của ngân hàng nên kết quả của hoạt động tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Một khi rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ gây ra hậu quả cho ngân hàng mà cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế Một số thiệt hại rủi ro tín dụng gây ra:
Trang 20- Về phía ngân hàng: Gây thiệt hại về mặt uy tín của ngân hàng và có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp xấu nhất rủi ro tín dụng có thể làm ngân hàng bị phá sản
- Về nền kinh tế: ngân hàng là một trong những định chế tài chính không thể thiếu được trong nền kinh tế Do đó khi một ngân hàng bị phá sản sẽ kéo theo nhiều ngân hàng khác cũng chao đảo theo Sự việc này xảy ra sẽ làm nền kinh tế bị suy giảm và bất ổn định
2.1.5 Một số chỉ số tài chính đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ đặc trưng và chủ yếu của hầu hết tất cả các ngân hàng Khoản mục cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong danh mục các khoản sử dụng vốn của ngân hàng Việc phân tích tín dụng là nội dung quan trọng vì kết quả hoạt động tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của ngân hàng Ngân hàng không thể phát triển tốt khi hoạt động tín dụng không hiệu quả Dưới đây là một số chỉ số tài chính được
sử dụng để phân tích tình hình tín dụng của một ngân hàng:
- Chỉ số 1: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%) Chỉ số này được sử dụng để xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào hoạt động cho vay Từ
đó so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được
- Chỉ số 2: Dư có tài sản đảm bảo trên dư nợ (%) Chỉ số tính toán mức
độ an toàn của đồng vốn ngân hàng đang cho doanh nghiệp vay căn cứ vào giá trị nguồn tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo là tuyến phòng vệ cho ngân hàng
- Chỉ số 3: Nợ xấu trên tổng dư nợ: Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Ngân hàng nào có chỉ số này càng thấp thì chất lượng hoạt động tín dụng càng cao
- Chỉ số 4: Vòng quay vốn tín dụng Chỉ số được sử dụng để đo lường tốc
độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi vốn vay nhanh hay chậm
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân
- Chỉ số 5: Hệ số thu nợ Hệ số đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng Một khi hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
càng tốt
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay
Trang 212.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 được cung cấp từ phòng quản trị tín dụng tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Mục tiêu phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp Đề tài
sử dụng phương pháp so sánh chênh lệch số tuyệt đối, số tương đối So sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng và các chỉ tiêu liên quan đến tín dụng giữa các năm và giữa các chỉ tiêu Bên cạnh đó kết hợp với phương pháp thống kê mô
tả thể hiện tình hình biến động của hoạt động tín dụng trong giai đoạn thời gian lựa chọn phân tích
Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp Sử dụng các chỉ
số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng trong thời gian nghiên cứu
Mục tiêu 3: Việc phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp ở mục tiêu 1
sẽ là cơ sở để xác định các tồn tại trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng trong giai đoạn xem xét Căn cứ vào các tồn tại này đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trên
Phương pháp so sánh chênh lệch tuyệt đối: kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được
sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu để xem xét kết quả biến động của các chỉ tiêu lựa chọn nhằm phục vụ công tác
phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
Y = Y1 - Y0
Trong đó:
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được sử dụng để xem xét so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm
Trang 22Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả dữ liệu bao gồm nhiều công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu Đề tài lựa chọn biểu diễn dữ liệu bằng các biểu đồ hình, bằng các bảng số liệu nhằm mục đích tóm tắt dữ liệu, mô tả và so sánh dữ liệu
Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
Phương pháp xác định giá trị bình quân của một chỉ tiêu: được sử dụng
để xử lý số liệu mang tính thời điểm Được áp dụng để tính toán trong chỉ tiêu
dư nợ bình quân-một trong các thành phần để xác định được chỉ số vòng quay vốn tín dụng, nhằm phục vụ công tác đánh giá hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
Y = (Y1 + Y0)/2
Trong đó:
Y: Giá trị bình quân của chỉ tiêu kinh tế
Y0: Giá trị thời điểm của chỉ tiêu kinh tế đầu kỳ xác định
Y1: Giá trị thời điểm của chỉ tiêu kinh tế cuối kỳ xác định
Trang 23CHƯƠNG 3 NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH LONG 3.1 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1.1 Lịch sử hình thành
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
Địa chỉ: số 15A Lê Lợi, phường 1, thành phố Vĩnh Long
Điện thoại: (070)3 823 452 – (070)3 820 543.Fax: (070)3 824 928
Phương châm hoạt động: Chia Sẽ Cơ Hội – Hợp Tác Thành Công
Ngày 29/03/1990 Tổng Giám Đốc ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại Việt Nam đã ra quyết định số 20/NH/QĐ về việc thành lập phòng Đầu tư và Phát triển Cửu Long trực thuộc ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trong thời gian hoạt động đầu phòng Đầu tư và Phát triển Cửu Long có chức năng chính là nhận và quản lý các nguồn tiền nhàn rỗi của các thành phần kinh tế để đáp ứng cho các dự án, công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng vốn trung và dài hạn
Ngày 18/11/1994, quyết định số 293/QĐ của Thống Đốc NHNN Việt Nam về việc “Thay đổi chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng ĐT&PT Việt Nam”: ngân hàng BIDV đã chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại quốc doanh
Ngày 30/11/2011, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số TTg, phê duyệt phương án cổ phần hóa BIDV, từ đây BIDV bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần
2124/QĐ-3.1.2 Chức năng và vai trò của ngân hàng
Trang 24tế, dịch vụ chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ; cho vay hợp vốn đối với các dự án có quy mô lớn và cung cấp đa dạng các dịch vụ bão lãnh
- BIDV chi nhánh Vĩnh Long không ngừng triển khai nhiều dịch vụ mới nhằm nâng cao tầm hiện đại công nghệ ngân hàng như: Dịch vụ máy rút tiền
tự động ATM chấp nhận thanh toán thẻ của 14 NHTM khác nhau (Vietcombank, Techcombank, Navibank, Viettinbank, ACB,…); dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ qua thiết bị thanh toán thẻ điện tử POS; dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế Visa; dịch vụ BSMS; dịch vụ VnTopup; dịch vụ thanh toán tiền điện qua ngân hàng
3.1.2.2 Vai trò
Ngoài chức năng là một ngân hàng thương mại, ngân hàng BIDV còn có nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực tỉnh nhà, mở rộng vốn đầu tư sán xuất cho nông, lâm nghiệp, thủy hải sản Ngân hàng đã trở thành người bạn thân thiết của người dân trong việc thu hút và tài trợ vốn cho họ Ngân hàng đã cung cấp cho người dân để họ mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật nhằm đạt hiệu quả và năng suất cao hơn Bên cạnh đó, ngân hàng cũng huy động lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh tế giúp họ dự trữ an toàn và
có thể tiết kiệm để thực hiện mục đích kinh doanh sau này, bên cạnh đó cũng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Từ đó cho thấy, ngân hàng có vay trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa ở khu vực địa phương và đóng góp vào sự phát triển cảu tỉnh nhà
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Mỗi một thành phần trong bộ máy của ngân hàng thực hiện chức năng và nhiệm vụ cụ thể Nhưng giữa các bộ phận có sự hỗ trợ, tương tác qua lại và có
sự gắn kết với nhau, thống nhất trong công việc cũng như trong nhiệm vụ Dưới đây là chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong ngân hàng
Trang 25Ban giám đốc: ban lãnh đạo gồm giám đốc và hai phó giám đốc
- Giám đốc: Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và là người trực tiếp điều hành và quản lý khối nội bộ và khối quản lý rủi ro
- Các phó giám đốc:
+ Giúp giám đốc điều hành hoạt động công tác tín dụng, huy động vốn kinh doanh và hoạt động của phòng giao dịch tại Vĩnh Long theo phân công của giám đốc chi nhánh Ngoài ra, Phó giám đốc còn chỉ đạo điều hành công tác chung của toàn chi nhánh khi Giám đốc đi vắng
+ Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành công tác kế toán và kho quỹ,
ký các chứng từ kế toán; phụ trách điều hành công việc của khối tác nghiệp, khối bán lẻ và đơn vi trực thuộc, phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp và Đoàn thanh niên
Khối quan hệ khách hàng: bao gồm phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng khách hàng cá nhân
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển ngân hàng Tiếp thị và bán sản phẩm; thiết lập, duy trì và phát triển quan
hệ hợp tác với khách hàng Về công tác tín dụng, phòng trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng, phân loại và rà soát rủi ro Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm lãi Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng
- Phòng khách hàng cá nhân:
+ Là bộ phận thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng qua marketing tại quầy; tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân
Khối quản lý rủi ro: Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh Là đầu mối nghiên cứu, đề xuất phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu giới hạn, đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của ngân hàng Khối quản lý nội bộ: Bao gồm phòng tài chính – kế toán, phòng tổ chức – hành chánh, phòng kế hoạch tổng hợp và tổ điện toán
Trang 26(Nguồn: Phòng Quản trị tín dụng)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Vĩnh Long
Ban Giám Đốc
Khối QHKH
Khối QLRR Khối Quản Lí
Nội Bộ Khối Tác Nghiệp
Khối Bán Lẻ & Trực Thuộc
Phòng KHDN
Phòng KHTH
Tổ Điện Toán
Phòng Hành Chính Phòng TCKT
TC-Phòng Quản Lý
& DV Kho Quỹ
Phòng GDKH Phòng QTTD
Quỹ tiết kiệm 50, Nguyễn Huệ
Phòng GD Bình Minh
Phòng GD Hòa Phú
Phòng GD.TPVL
Phòng KHCN
Phòng QLRR
Trang 27- Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý và thực hiện các công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính
- Phòng Tổ chức – Hành chánh: Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý nhân viên; thực hiện kế hoạch đào tạo vào phát triển nguồn lực, đảm bảo nhu cầu phát triển của chi nhánh theo quy định
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu, trợ giúp cho giám đốc chi nhánh trong việc điều hành nguồn vốn
- Phòng quản trị tín dụng: Thực hiện tác nghiệp và quản lý cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ giải ngân/cấp bảo lãnh và các điều kiện giải ngân/cấp bảo lãnh so với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký, lập tờ trình giải ngân/cấp bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân/cấp bảo lãnh
- Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản giao dịch của khách hàng và trực tiếp thực hiện, xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán giao dịch với khách hàng về mở tài khoản tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân toán, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ, và các dịch vụ khác
- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ, quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ(thu, chi, xuất, nhập) Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an toàn kho quỹ, phát triển các dịch vụ kho quỹ
- Tổ thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các dịch vụ tài trợ thương mại; xử lý tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại theo đúng quy trình trên cơ sở hồ sơ được phê duyệt, thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế trong hạn mức(đối với các ngân hàng được giao hạn mức)
3.1.4 Các sản phẩm tín dụng và dịch vụ tín dụng doanh nghiệp
Căn cứ vào thông tin tham khảo từ “Cẩm nang sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp” của BIDV Dưới đây là phần thống kê một số thông tin về sản phẩm và dịch vụ cấp tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long
3.1.4.1 Cho vay theo thời hạn
- Cho vay ngắn hạn
Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối tượng cho vay là các chi phí biên liên quan đến hoạt động
Trang 28sản xuất, kinh doanh như: chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, tiền điện/nước…Các loại sản phẩm cho vay ngắn hạn thường được thực hiện theo hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức
Về số tiền cấp tín dụng thì tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng
- Cho vay trung/dài hạn: cho vay tài trợ nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn cho doanh nghiệp Đối tượng cho vay là chi phí đầu tư TSCĐ như: mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng, văn phòng…Số tiền cho vay tối đa 85% tổng mức đầu tư dự án Khi sử dụng các loại sản phẩm trung dài hạn thì doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo Phần tài sản đảm bảo
có thể được hình thành từ vốn vay hoặc từ tài sản khác theo quy định của BIDV
3.1.4.2 Các sản phẩm cho vay
a) Sản phẩm cho vay ngắn hạn
- Thấu chi doanh nghiệp:Đối tượng cho vay là chi phí vốn lưu động sản xuất kinh doanh Khách hàng khi sử dụng sản phẩm này thì phải có tài khoản tiền gửi thanh toán bằng VNĐ tại BIDV, hạn mức thấu chi tối đa mà ngân hàng cấp là 5 tỷ VNĐ Trường hợp nhu cầu thấu chi trên 5 tỷ sẽ được BIDV xem xét nếu đáp ứng được một số điều kiện bổ sung khác
- Chiếc khấu GTCG: BIDV ứng trước tiền cho khách hàng và nhận lại giấy tờ có giá do chính BIDV phát hành trước khi đến hạn thanh toán
- Tài trợ doanh nghiệp vệ tinh
Điều kiện tài trợ: Khách hàng có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, không có
dư nợ xấu; cam kết chuyển doanh thu tương ứng tỷ lệ tài trợ vốn của BIDV; thời hạn tài trợ tối đa 12 tháng; tài sản đảm bảo là bất động sản, máy móc, thiết bị, hàng hóa tồn kho, quyền đòi nợ hình thành trong tương lai
- Cho vay thi công xây lắp
Cho vay thi công xây lắp thuộc loại tín dụng ngắn hạn, thời hạn cấp tín dụng đến 12 tháng Khi sử dụng sản phẩm khách hàng cần phải có tài sản đảm bảo là bất động sản, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, quyền đòi nợ khối lượng xây lắp hình thành trong tương lai
- Tài trợ doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
Điều kiện cho vay: Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật, cam kết chuyển doanh thu và ưu tiên bán lại ngoại tệ từ việc kinh doanh xăng dầu cho BIDV
Trang 29- Tài trợ doanh nghiệp chế xuất
Đối tượng cho vay là các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh như chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Ngân hàng cho vay theo món hoặc theo hạn mức Số tiền cho vay theo thỏa thuận phù hợp với nhu cầu của khách hàng với thời hạn cho vay tối đa 6 tháng Doanh nghiệp phải có tài sản dảm bảo như động sản, bất động sản, thế chấp L/C, hàng hóa tồn kho…
b) Sản phẩm cho vay trung dài hạn
- Cho vay đầu tư dự án
Sản phẩm tài trợ vốn trung và dài hạn để đầu tư dự án thực hiện tại Việt Nam và một số nước/ vùng lãnh thổ phù hợp quy địng của pháp luật và BIDV trong từng thời kỳ Đối tượng cho vay là toàn bộ các chi phí hợp lý liên quan đến dự án Số tiền cho vay tối đa 85% tổng mức đầu tư và thời hạn của khoản vay tối đa là 15 năm Đối với loại sản phẩm này cần phải có tài sản đảm bảo được hình thành từ vốn vay hoặc các tài sản khác theo quy định của BIDV
- Cho vay thi công đóng tàu
Điều kiện sử dụng sản phẩm: Doanh nghiệp có vốn tự có tham gia tối
thiểu 25% tổng mức đầu tư, mua bảo hiểm trong suốt quá trình thi công đóng tàu Đồng thời doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản khác theo quy định của BIDV
- Cho vay mua ô tô
Sản phẩm tài trợ doanh nghiệp mua ô tô phục vụ mục đích đi lại, giao dịch và kinh doanh phi vận tải Đối tượng cho vay là chi phí mua xe (giá mua
xe theo hóa đơn), không bao gồm chi phí lắp đặt linh phụ kiện và chi phí phát sinh khác Ngân hàng chỉ áp dụng phương thức cho vay theo món Số tiền cho vay tối đa 80% giá trị xe với thời hạn vay tối đa tối đa 5 năm Khi sử dụng sản phẩm doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo như bất động sản hoặc ô tô hình thành từ vốn vay
Trang 303.2 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 3.2.1 Thu nhập
Thu nhập của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến đổi Năm 2011 thu nhập của ngân hàng chiếm tỷ trọng khá cao là 93.077 triệu đồng Nguyên nhân nguồn thu nhập năm 2011 tăng cao là do về phía ngân hàng đã tích cực thu hồi và xử lí nợ quá hạn phát sinh, tăng trưởng dư nợ đi đôi với chất lượng tín dụng, đa dạng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Nhưng đến năm 2012 thu nhập giảm còn 86.915 triệu đồng tương ứng giảm 6,62% so với năm 2011
Nguyên nhân của việc giảm thu nhập là do sau cuộc khủng hoảng kinh tế nền kinh tế mới dần ổn định lại, nông dân bị mất mùa, dịch bệnh cúm gia cầm
và lở mồm lông móng trên đàn gia súc làm thiệt hại đến năng suất của các hộ chăn nuôi… hình trên đã tác động xấu đến công tác thu nợ, thu lãi làm cho doanh thu của BIDV nói riêng và các ngân hàng trên cùng địa bàn nói chung giảm đáng kể Trong giai đoạn 2012 - 2013 nền kinh tế dần khôi phục, đời sống người dần được ổn định hơn, ngoài ra BIDV Vĩnh Long còn phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng, cùng với các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng đã góp phần giúp thu nhập của ngân hàng tăng lên tích cực Năm 2013 thu nhập của ngân hàng đạt 89.991 triệu đồng tăng 3.54%
so với cùng kỳ năm trước
Bước vào đầu năm 2014, thu nhập của ngân hàng có giảm so với cùng kỳ năm 2013, cụ thể thu nhập 6 tháng đầu năm 2014 đạt 46.720 triệu đồng giảm 1,73% so với 6 tháng cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân là do lãi suất giảm mạnh, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn chưa khả quan việc sản xuất suy giảm nghiêm trọng, lượng tồn kho tăng cao, đầu ra không ổn định, nền kinh tế tăng trưởng chậm đã ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng 3.2.2 Chi phí
Chi phí là khoản tiền mà ngân hàng phải bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để có về thu nhập Cùng với việc tăng giảm không đồng đều của thu nhập thì chi phí cũng biến động khá phức tạp Nhìn vào kết quả đạt được, khoản mục chi phí tại ngân hàng tăng giảm không ổn định qua các năm Năm 2012, tổng chi phí của ngân hàng là 83.396 triệu đồng giảm 2,64%
so với năm 2011 Chi phí giảm một phần là do tổng dư nợ cho vay và nợ quá hạn giảm
Trang 312 Chi phí 85.659 83.396 86.268 45.618 43.963 -2.263 -2,64 2.872 3,44 -1.655 -3,63 Trả lãi tiền gửi 46.658 48.477 49.658 26.517 27.436 1.819 3,9 1.181 2,44 919 3,47 Trả lãi tiền vay 30.159 26.239 27.689 14.353 10.298 -3.920 -13 1.450 5,53 -4.055 -28,25 Chi phí khác 8.842 8.680 8.921 4.748 6.229 -162 -1,83 241 2,78 1.481 31,19
3 Lợi nhuận sau thuế 7.418 3.519 3.723 1.925 2.757 -3.899 -52,56 204 5,8 832 43,22
Trang 32Đến năm 2013, chi phí của ngân hàng tăng lên 86.268 triệu đồng, tăng 3,44% so với năm 2012 Nguyên nhân là do tình hình lãi suất trên thị trường giảm xuống và có sự can thiệp của chính phủ, nhưng do nhu cầu về vốn làm cho các ngân hàng thi nhau áp dụng các hình thức lãi suất thưởng, khuyến mãi Từ đó làm cho chi phí trong giai đoạn này cao hơn cùng kỳ năm trước và
đề đảm bảo một mơi trường làm việc hiệu quả ngân hàng đã mua sắm thêm một số trang thiết bị, sữa chửa tài sản cố định, mở rộng mặt bằng và một số chi phí khác
Trong 6 tháng đầu nằm 2014 chi phí giảm 3,63% so với cùng kỳ năm
2013, ở mức 43.963 triệu đồng Điều này chứng tỏ việc quản lý chi phí của ngân hàng có hiệu quả, bên cạnh đó cán bộ tín dụng làm việc khá hiệu quả trong công tác thu hồi nợ, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc khách hàng trả nợ nên hiệu quả thu nợ khá tốt Vì thế, chi nhánh không mất nhiều chi phí cho dự phòng tổn thất tín dụng Hơn nữa, công tác bảo quản, kiểm kê tài sản của ngân hàng khá tốt nên ít tốn kém về khoản chi phí mua sắm tài sản, thiết bị, công cụ dụng cụ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
3.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí Chỉ tiêu này gia tăng là mục đích hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất và vẫn đảm bảo chấp hành đúng những qui định của NHNN và thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng mình
Dựa vào bảng số liệu ta thấy trong giai đoạn 2011-2013, ngân hàng đạt lợi nhuận cao nhất ở năm 2011 với số tiền 7.418 triệu đồng, có được kết quả như vậy là do ngân hàng đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong mở rộng đầu tư tăng trưởng tín dụng Bên cạnh đó ngân hàng cũng đã tăng cường các khoản thu nhập dịch vụ như: chuyển tiền điện tử, chi trả kiều hối, bảo lãnh tín dụng Năm 2012 lợi nhuận của ngân hàng giảm chỉ còn 3.519 triệu đồng tương ứng giảm 52,56% Nguyên nhân là do năm 2012 ngân hàng bị sự cạnh tranh về lãi suất với các tổ chức tín dụng khác như Sacombank, ngân hàng phát triển nhà, ngân hàng Phương Đông dẫn đến thu nhập của ngân hàng không cao ảnh hưởng đến lợi nhuận
Đến năm 2013 đã có tín hiệu khả quan khi lợi nhuận đạt được 3.723 triệu đồng tăng 204 triệu đồng so với năm 2012 ứng với tốc độ tăng 5,80% Đây là một tín hiệu đáng mừng Hầu hết các khoản mục thu nhập cũng như chi phí của ngân hàng đều tăng trong năm này Chi phí sử dụng vốn tăng nhưng cơ
Trang 33cấu các khoản chi rất hợp lý khi hạn chế các chi phí ngoài lãi Các khoản thu nhập của ngân hàng cũng gia tăng Kết quả kinh doanh năm 2013 của ngân hàng khá tốt và có tiềm năng phát triển hơn nữa Ngân hàng cần mở rộng thêm nhiều dịch vụ sản phẩm tiện ích để thu hút nhiều khách hàng, gia tăng uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng trong giai đoạn sắp tới
Năm 2014 ngân hàng là một trong những ngành đi đầu có ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng của nền kinh tế, vì thế quy mô hoạt động kinh doanh sẽ mở rộng cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn dễ dàng Chỉ riêng 6 tháng đầu năm
2014 thì lợi nhuận của BIDV Vĩnh Long đã tăng 43,22% so với cùng kỳ năm
2013 và đạt 2.757 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2013 là 1.925 triệu đồng Trong những tháng còn lại của năm 2014 với điều kiện hoạt động của ngân hàng vẫn đang thuận lợi, có thể năm 2014 là một năm hoạt động thành công nữa của BIDV Vĩnh Long với mức tăng trưởng sẽ cao hơn các năm trước đó
Trang 34CHƯƠNG 4 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH VĨNH LONG
4.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Vốn là một yếu tố rất quan trọng, là điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế nói chung và hoạt động của NHTM nói riêng Vì vậy, một ngân đáp ứng được các nhu cầu thanh khoản, thực hiện trôi chảy các giao dịch thì trước tiên ngân hàng cần phải có vốn
Việc tạo lập vốn là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Theo tiêu chí đó, BIDV chi nhánh Vĩnh Long
đã trang bị cho mình một số vốn vững vàng dựa trên các nguồn tạo lập vốn như các khoản vốn huy động từ nền kinh tế thông qua nghiệp vụ huy động vốn, nguồn vốn từ việc trích lập quỹ theo quy định của ngân hàng, các nguồn vốn khác tạo lập dựa vào một phần lợi nhuận kinh doanh ngân hàng giữ lại, một phần đi vay chính phủ và các nguồn tạo lập vốn khác
Căn cứ vào biểu đồ, tình hình nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2011 đến
6 tháng năm 2014 có sự gia tăng về quy mô nguồn vốn qua các năm Nhìn vào
cơ cấu vốn, giá trị nguồn vốn được tăng cao chủ yếu do sự gia tăng của thành phần nguồn vốn được tạo lập từ huy động
Hình 4.1: Nguồn vốn BIDV chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng 2014
Triệu đồng
Trang 35Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1 Vốn huy động 903.451 974.527 1.856.369 1.895.065 1.928.103 71.076 7,87 881.842 90,49 33.038 1,74
2 Vốn và các quỹ 1.069.857 519.689 439.629 498.659 265.976 -550.168 -51,42 -80.060 -15,41 -232.683 -46,66
3 Vốn khác 896.785 995.636 323.891 217.491 205.184 98.851 11,02 -671.745 -67,47 -12.307 -5,66 Tổng nguồn vốn 2.870.093 2.489.852 2.619.889 2.611.215 2.399.263 -380.241 -13,25 130.037 5,22 -211.952 -8,12
Trang 364.1.1 Vốn huy động
Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng có thể nhận thấy rõ nguồn vốn tạo lập từ hoạt động huy động vốn không ngừng gia tăng về giá trị với tốc độ tăng nhanh, cụ thể lượng vốn này tăng 7,87% so với năm 2011 đến năm 2013 tăng với tốc độ 90,49% so với năm 2012 tương ứng với 881.842 triệu đồng tăng thêm, sang năm 2014 nguồn vốn huy động vẫn tăng 1,74% so với đầu năm 2013 tương ứng với 33.038 triệu đồng tăng thêm Nguyên nhân vốn huy động tăng là nhờ nỗ lực không ngừng của đơn vị trong công tác huy động vốn Vốn huy động đạt được có liên quan tới uy tín, phong cách phục vụ cùng với mặt bằng lãi suất tại ngân hàng Ngân hàng còn tổ chức các chương trình duy trì khách hàng truyền thống như tặng quà cho khách hàng vào những dịp lễ, tết, sinh nhật…Với chính sách huy động vốn đa dạng nguồn vốn của ngân hàng trong các năm luôn đạt mức tăng trưởng tốt
có hiệu quả có thể chủ động được ngồn vốn của mình Đạt được kết quả trên phải nói đến sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của tập thể ban lãnh đạo chi nhánh cùng toàn thể công nhân viên ngân hàng đã hết mình vì sự thành công chung của đơn vị Bên cạnh đó cũng cho thấy uy tín của ngân hàng ngày càng được khẳng định, quy mô ngân hàng ngày càng được mở rộng và nâng cao
4.1.3 Vốn khác
Vốn khác là những khoản mà chi nhánh tạm giữ lại trong thanh toán, tiền ký quỹ tạm thời chưa sử dụng của các tổ chức kinh tế, các khoản phải trả, tài sản thừa chờ xử …Qua bảng số liệu ta thấy có sự tăng giảm không ổn định Năm 2011 là 896.785 triệu đồng, đến năm 2012 là 995.636 tăng 98.851 triệu đồng tương ứng 11,02% Năm 2013 giảm 671.745 triệu đồng tương ứng giảm 67,47% Việc đi vay theo lý thuyết là một kênh huy động của ngân hàng nói chung Tuy nhiên do khoản đi vay có chi phí sử dụng vốn cao, đa số các ngân hàng tím cách mở rộng quy mô thị phần huy động là chủ yếu Riêng vốn đi vay chỉ là phần vốn khác được tạo lập thêm khi có nhu cầu
Trang 37Triệu đồng
Dựa vào bảng số liệu ta thấy 6 tháng năm 2014, tình hình vốn khác có sự giảm nhẹ so với 6 tháng năm 2013 Sự giảm sút vào năm 2014 chứng tỏ ngân hàng đã có biện pháp thích hợp trong việc làm giảm nguồn vốn chiếm dụng này Việc sử dụng nguồn vốn này từ các tổ chức tín dụng khác với chi phí cao
là điều nên hạn chế vì thế ta thấy cơ cấu nguồn vốn này giảm liên tục qua các năm là tín hiệu mừng đối với ngân hàng
Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn BIDV giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 cho thấy được ngân hàng từng bước có sự điều chỉnh trong từng khoản mục hình thành nên nguồn vốn nhằm mục tiêu tạo lập nguồn vốn đủ mạnh nhưng
có chi phí sử dụng hợp lý và không lãng phí Nguồn vốn tạo lập từ huy động không ngừng gia tăng qua từng năm cho thấy được BIDV đã hoàn thành tốt công tác nghiệp vụ huy động, gia tăng chất lượng sản phẩn huy động đã góp phần nâng cao uy tín của BIDV cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với thương hiệu của ngân hàng
4.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG 2014
Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng nhưng là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại Hoạt động này mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Cung cấp cho họ một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, giúp cho họ tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần cho nhu cầu tiêu dùng BIDV chi nhánh Vĩnh Long nói riêng cũng như tất cả các ngân hàng thương mại khác nói chung đều có hoạt động huy động vốn chủ yếu hướng đến các khoản tiền gửi Dưới đây là biểu đồ tình hình các hình thức huy động tiền gửi tại BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011 đến 6 tháng 2014