Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế nói chung và Tỉnh Hậu Giang nói riêng, nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN NHƯ NGỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN NHƯ NGỌC MSSV: C1200133
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
GVHD: MAI LÊ TRÚC LIÊN
Cần Thơ - 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, tôi đã được trang bị nhiều kiến thức quý báu dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh để tôi có thể thực hiện luận văn của mình
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trước hết tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ Đặc
biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô Mai Lê Trúc Liên đã tận tình hướng dẫn,
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã chọn
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang đã nhiệt tình chỉ dẫn và cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu, số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của tôi
Mặc dù tôi đã cố gắng để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này nhưng do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai xót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để bài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Trần Như Ngọc
Trang 4LỜI CAM KẾT
__
Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Trần Như Ngọc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay 7
2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG 29
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG MHB 29
3.2 GIỚI THIỆU NH MHB CHI NHÁNH HẬU GIANG 20
3.2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội 20
3.2.2 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 20
3.2.3 Đặc điểm những sản phẩm cho vay 24
3.2.4 Kết quả hoạt động của NH MHB chi nhánh Hậu Giang 24
3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại 27
3.3 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 30
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN 30
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 2011 – 2013 30
Trang 74.1.2 Tình hình nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 33
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY 33
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 33
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 40
4.2.3 Phân tích dư nợ 47
4.2.4 Phân tích nợ xấu 53
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT DỘNG CHO VAY 59
4.3.1 Vốn huy động trên dư nợ 60
4.3.2 Dư nợ trên tổng tài sản 61
4.3.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ 61
4.3.4 Hệ số thu nợ 62
4.3.5 Vòng quay vốn tín dụng 62
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HOẠT ĐỘNG CHO VAY 64
5.1 NHỮNG VƯỚNG MẮC TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY 64
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HOẠT ĐỌNG CHO VAY 65
CHƯƠNG 6 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013 25
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 26
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn năm 2011 – 2013 31
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 33
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo đối tượng năm 2011 – 2013 34
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo đối tượng 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 35
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh năm 2011 – 2013 36
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 38
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo kỳ hạn năm 2011 – 2013 39
Bảng 4.8 Doanh số cho vay theo kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 40
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo đối tượng năm 2011 – 2013 41
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo đối tượng 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 43
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh năm 2011 – 2013 44
Bảng 4.12 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 45
Bảng 4.13 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn năm 2011 – 2013 46
Bảng 4.14 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 47
Bảng 4.15 Dư nợ theo đối tượng năm 2011 – 2013 48
Bảng 4.16 Dư nợ theo đối tượng 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 49
Bảng 4.17 Dư nợ theo ngành nghề kinh doanh năm 2011 – 2013 50
Bảng 4.18 Dư nợ theo ngành nghề kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 của NH MHB chi nhánh Hậu Giang 51
Bảng 4.19 Dư nợ theo kỳ hạn năm 2011 – 2013 52
Bảng 4.20 Dư nợ theo kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 53
Bảng 4.21 Nợ xấu theo đối tượng năm 2011 – 2013 54
Bảng 4.22 Nợ xấu theo đối tượng 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 55
Bảng 4.23 Nợ xấu theo ngành nghề kinh doanh năm 2011 – 2013 56
Trang 9của NH MHB chi nhánh Hậu Giang 57
Bảng 4.25 Nợ xấu theo kỳ hạn năm 2011 – 2013 58
Bảng 4.26 Nợ xấu theo kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 59
Bảng 4.27 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay 60
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, các tổ chức kinh tế, các
cá nhân hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Trong đó, sự phát triển của NH là một đóng góp không thể thiếu đối với nền kinh tế thị trường hiện nay Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động kinh doanh của NH cũng từng bước đổi mới và đa dạng Đồng thời, đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng
Ngày nay, muốn phát triển kinh tế - xã hội thì phải đầu tư, muốn đầu tư phải có vốn Từ đó, vốn là nhân tố quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội Vì thế, bất cứ ngành nghề kinh doanh nào cũng đều cần đến vốn, vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn suy của doanh nghiệp
Đó cũng là điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, NH cũng không ngoại lệ
Hậu Giang cũng vậy, là Tỉnh mới thành lập không lâu, cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật đang trong giai đoạn xây dựng hoàn thiện Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước, Hậu Giang đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhầm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Muốn làm được điều này thì người dân phải
có đủ vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh Vì vậy, nhu cầu vốn là vấn đề quan trọng và quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang là một trong những NH trên địa bàn Tỉnh đã góp phần trong công tác tín dụng phát triển kinh tế của Tỉnh Hoạt động tín dụng là một trong những lĩnh vực chủ yếu tạo ra nhiều lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của NH Hoạt động tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NH và được thể hiện qua hoạt động huy động vốn và cho vay của NH Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, NH sẽ gián tiếp kích thích tiết kiệm, đẩy mạnh đầu tư của dân cư, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Tỉnh nhà phát triển
Trong những năm qua, do tình hình kinh tế thế giới khủng hoảng ảnh hưởng đến nước ta, nên vấn đề huy động vốn là rất nan giải cho các NH và vấn đề cho vay sao cho phù hợp, thiết thực, đạt hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và Tỉnh Hậu Giang nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế nói chung và Tỉnh Hậu Giang nói riêng, nên tôi quyết
định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang” làm đề
tài luận văn của tôi
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay tại NH trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 bao gồm doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu
- Đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay
tại NH trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang, đặt tại số: 147, Đường 3 tháng 2 – Khu vực 2 – Phường 5 – Thành Phố Vị Thanh – Tỉnh Hậu Giang
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay từ năm 2011 đến
6 tháng đầu năm 2014 tại NH phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Việt Nam, với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi người được tự do kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật Nhà nước
ta quan niệm: (Theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam ban
hành số 02/1997/QH10) “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch vụ thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho tất
cả các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân.”
* Phân loại ngân hàng thương mại
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức: NHTM có thể chia thành nhiều loại khác nhau:
+ Phòng giao dịch
+ Ngân hàng chi nhánh cấp 2
+ Ngân hàng chi nhánh cấp 1
+ Ngân hàng hội sở
Tùy theo cơ cấu tổ chức của mỗi hệ thống NH, có NH có chi nhánh cấp
2, cũng có NH chỉ có chi nhánh cấp 1 và phòng giao dịch mà không có chi nhánh cấp 2
- Căn cứ vào hình thức kinh doanh: căn cứ vào hình thức kinh doanh thì NHTM có các loại sau:
+ Ngân hàng buôn bán: là NH chuyên cấp những món vay lớn
+ Ngân hàng bán lẻ: là NH chuyên cấp tín dụng và dịch vụ phục vụ cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là NH kết hợp của cả NH bán buôn và NH bán lẻ
- Căn cứ vào hình thức sở hữu:
+ NHTM Nhà Nước: là NHTM được thành lập bằng 100% vốn của Nhà nước cấp
+ NHTM cổ phần: là NHTM được thành lập dưới dạng công ty cổ phần
Trang 15+ NHTM liên doanh: là NHTM được thành lập bằng vốn góp của một bên là NH trong nước và một bên là NH nước ngoài
+ NHTM chi nhánh nước ngoài: là NH có trụ sở hoạt động tại Việt Nam và theo Pháp luật của Việt Nam
+ NHTM 100% vốn của nước ngoài: là NH được thành lập bằng 100% vốn của nước ngoài
- Căn cứ vào đối tượng ngành kinh doanh:
+ Ngân hàng phát triển nông nghiệp và nông thôn
+ Ngân hàng Công thương
+ Ngân hàng Ngoại thương
+ Ngân hàng Phát triển nhà
+ Ngân hàng Hàng hải
+ Ngân hàng Kỹ thương
2.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
a) Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Thức tế cho thấy, để phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có một lượng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Nhưng điều khó khăn hơn lợi ích là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi mọi lúc và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn Bằng vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu về vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất Nhờ có hoạt động của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh
tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội
b) Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Bước sang cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng NH đã làm biến đổi hoạt động trong các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống bằng các dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến Điều không thể thực hiện bằng vốn tự có của các doanh nghiệp vốn dĩ đã rất ít ỏi Bên cạnh đó, tín dụng NH còn cung cấp một phần vốn không nhỏ trong việc tăng cường nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp Một vấn đề luôn là nỗi lo thường trực của các doanh nghiệp Một khía cạnh khác đòi hỏi sự có mặt của tín dụng NH đối với doanh nghiệp Đó là một ngân quỹ để dành cho việc đào tạo đội ngũ lao động phù hợp với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật - công nghệ cao Đặc biệt, trong điều kiện nước ta vẫn còn thiếu nhiều những chuyên gia đầu ngành, những cán bộ có năng lực và những công nhân lành nghề
Trang 16c) NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà Nước
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống NH được chia thành hai cấp: Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) và các NH chuyên doanh (NHTM) NHCD được Nhà Nước cấp vốn cho hoạt động và sử dụng như công cụ để quản lý hoạt động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia Nhà Nước điều tiết NH, NH dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống Từ đó, góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả
d) NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với tài chính quốc tế
Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan
hệ tín dụng với các NHNN của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM
đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế
2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại
a) Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò
là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
b) Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Nhờ đó, mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà
họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán
Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo an toàn Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
Trang 17c) Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của NH Trung Ương đã áp dụng đối với NHTM Do vậy, NH Trung Ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
2.1.1.4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Hoạt động nhận tiền gửi của NH có ý nghĩa to lớn với người gửi tiền, nền kinh tế, cũng như bản thân NH Thông qua hoạt động này mà NH có thể tập hợp được các khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ bé, phân tán tạm thời chưa sử dụng với các thời hạn hết sức khác nhau thành nguồn tiền lớn tài trợ cho nền kinh
tế, hoặc cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng Việc tập hợp được những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư để đưa vào kinh doanh đã góp phần tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nền kinh tế Ngoài ra, hoạt động nhận tiền gửi của NH cũng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
b) Hoạt động sử dụng vốn
Khi đã huy động được vốn rồi, NHTM phải tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho NH Hoạt động sử vốn của NH bằng những cách sau: NH tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc NH đầu tư trực tiếp, NH tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản, NH gửi tiền tại các NH khác – tại NHNN – những tổ chức tín dụng khác, NH đầu tư trên thị trường chứng khoán,… Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm chí Chính Phủ cũng được NH tài trợ dưới hình thức: NHTM mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của Chính Phủ trên thị trường tiền tệ
Trang 18quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Hơn nữa, thông qua hoạt động cho vay, NHTM có khả năng “tạo tiền” hay mở rộng lượng tiền cung ứng Lãi thu được từ hoạt động cho vay, NH sẽ trả lãi suất cho nguồn vốn đã huy động
và đi vay, thanh toán những chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuận của NH Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NH để tạo lợi nhuận
c) Các dịch vụ trung gian
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn thì NHTM cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho khách hàng của mình Các dịch vụ dùng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà khách hàng cần Ngày nay, các dịch vụ ngày càng đa dạng Hoạt động trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ khác nhau: như dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có tài khoản tiền gửi tại NH, dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ tư vấn, dịch vụ giữ hộ các chứng từ, dịch vụ khấu trừ tự động,… Đây là những khoản chi thường xuyên trong tháng, nếu không có dịch vụ này khách hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán các khoản này, cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Ba lĩnh vực hoạt động là các hoạt động cơ bản của NHTM, chúng có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho NH
Có huy động vốn thì mới có nghiệp vụ cho vay, cho vay có hiệu quả phát triển kinh tế thì mới có nguồn vốn để huy động vào Đồng thời, muốn cho vay và huy động vốn tốt thì NH phải làm tốt vai trò trung gian, chính sự kết hợp đồng
bộ đó tạo thành quy luật trong hoạt động của NH và tạo thành xu hướng kinh doanh tổng hợp đa năng của các NHTM
2.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay
2.1.2.1 Khái niệm
a) Tín dụng: là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện với hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật Trong đó, người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên Trong đó, một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay)
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành
Trang 19b) Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM sẽ giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
2.1.2.2 Nguyên tắc vay vốn (Điều 6 số 1627/2001/QĐ-NHNN)
Khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo:
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
2.1.2.3 Điều kiện cấp vay vốn (Điều 7 số 1627/2001/QĐ-NHNN)
TCTD xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
Trang 202.1.2.4 Lãi suất cho vay (Điều 11 số 1627/2001/QĐ-NHNN)
1 Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN
2 Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
2.1.2.5 Hợp đồng tín dụng
a) Khái niệm: Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất
dân sự, được ký kết giữa NH với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu
tư hay sử dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó
b) Việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa NH và người đi vay có những vai trò sau:
- Tạo điều kiện cho NH và người đi vay thực hiện đúng mục đích của tài trợ tài chính
- Thiết lập cơ sở pháp lý trong quan hệ tín dụng giữa NH và khách hàng
- Đảm bảo hạn chế rủi ro và thiệt hại đến mức thấp nhất cho NH
c) Điều kiện để ký hợp đồng tín dụng: Trên hợp đồng tín dụng thì cần lưu ý những điều kiện sau:
- Các bên ký hợp đồng phải có đủ năng lực pháp lý
- Mục đích ký hợp đồng phải hợp pháp
- Ký hợp đồng trên nguyên tắc tự nguyện
d) Nội dung của hợp đồng tín dụng: Trên hợp đồng tín dụng cần mô tả những nội dung sau:
- Tên gọi chính thức của hợp đồng
- Tên gọi và địa chỉ pháp lý của NH và bên đi vay
- Các điều khoản thi hành khác
Cuối cùng là ký tên và đóng dấu, nếu là các thể nhân thì chỉ ký tên Sau
đó, đưa công chứng hoặc chứng nhận của một cấp chính quyền
Trang 21e) Thực hiện hợp đồng tín dụng: Việc thực hiện hợp đồng tín dụng dựa vào các nội dung sau:
- Thực hiện giải ngân
- Thực hiện thanh toán tiền lãi và trả các phí
- Thực hiện trả nợ
- Thực hiện đảm bảo tín dụng
- Thực hiện tất toán hợp đồng tín dụng
2.1.2.6 Đối tượng cho vay của ngân hàng
Đối tượng cho vay của NH là những chi phí vốn cần thiết để cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định
* Ngân hàng cho vay các nhu cầu sau:
- Giá trị vật tư hàng hóa, máy móc, thiết bị, các khoản chi phí khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn
để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định
đó
* Những nhu cầu vốn không được cho vay: (Điều 9 số NHNN)
1627/2001/QĐ Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
+ Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
- Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt Nam
* Những trường hợp không được cho vay:(Điều 19 số NHNN)
1627/2001/QĐ TCTD không được cho vay đối với khách hàng trong các trường hợp sau đây:
+ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của TCTD;
+ Cán bộ nhân viên của chính TCTD đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay;
Trang 22+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc)
- Các quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với TCTD hợp tác
- Việc áp dụng quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này đối với người vay
là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của TCTD
do TCTD xem xét quyết định
* Hạn chế cho vay: (Điều 20 số 1627/2001/QĐ-NHNN)
TCTD không được cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:
- Tổ chức kiểm toán, kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm toán tại TCTD cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại TCTD cho vay; Kế toán trưởng của TCTD cho vay;
đi vay)
* Các loại thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng
- Tín dụng dài hạn là loại có thời hạn trên 60 tháng
Trang 23Tổng số vốn vay
Thời hạn trả nợ =
(số kỳ hạn) Mức trả nợ một kỳ hạn
- Thời hạn trung bình của một món vay: là khoảng thời gian mà toàn bộ
số tiền vay thực tế được sử dụng Thời gian trung bình của món vay bao gồm:
+ Thời hạn trung bình của thời kỳ rút vốn (giải ngân)
+ Thời hạn ân hạn (nếu có)
+ Thời hạn trung bình của mỗi loại thời hạn (rút vốn, trả nợ)
* Có 2 cách tính để tìm thời hạn tín dụng trung bình:
- Cách tính thứ nhất: tính tổng dư nợ bình quân theo năm, tháng hoặc ngày của thời kỳ được tính rồi chia cho tổng số tiền vay
Tổng số dư BQ mỗi loại thời hạn
Thời hạn TB của = × số đơn vị thời gian mỗi loại thời hạn Tổng số tiền vay
Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
Dư nợ bình quân ở mỗi năm =
2
- Cách tính thứ hai: là tính tổng tích số nợ được sử dụng theo năm, tháng hoặc ngày của thời kỳ được tính rồi chia cho tổng số tiền vay
Tổng tích số dư nợ mỗi loại thời hạn
Thời hạn TB của = × Đơn vị thời gian mỗi loại thời hạn Tổng số tiền vay
2.1.2.8 Các phương thức cho vay
là trả hết tiền vay Tuy nhiên, mỗi lần vay thì khách hàng và NH phải ký kết lại hợp đồng tín dụng Chính vì vậy, hình thức cho vay này được gọi là cho vay từng lần
Trang 24- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì NH và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Thực chất đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ nhưng quy chế cho vay cụ thể của NH đã biến nó thành một phương thức mới
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng NH sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì NH phải bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay
- Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, NH phải thẩm định dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn NH vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
- Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì NH và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay Phương thức này thường phù hợp đối với vay tiêu dùng của các khách hàng cá nhân
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
TCTD chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính Phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính Phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc NHNN ban hành
Trang 252.1.2.9 Các biện pháp đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo cho chủ NH
có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho NH
* Đảm bảo tín dụng có 2 hình thức:
- Đảm bảo đối vật
Là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất của người vay nhằm xác định những cơ sở pháp lý để NH có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người thiếu nợ không trả hay không có khả năng trả nợ Trong đảm bảo đối vật có:
+ Thế chấp tài sản: là việc một bên (là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc
sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp
+ Cầm cố tài sản: là việc một bên (là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (là bên nhận cầm cố) để bảo đảm cho NH
có nguồn thu nợ thứ hai
- Đảm bảo đối nhân (hay còn gọi là bảo lãnh vay vốn NH)
Là một hợp đồng qua đó bên thứ 3 – người bảo lãnh, cam kết với NH rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho NH Đảm bảo đối nhân gồm: bảo lãnh không có tài sản đảm bảo, bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh, bảo lãnh riêng biệt, bao lãnh liên tục (duy trì)
2.1.2.10 Quy trình cho vay: có 7 bước trong quy trình cho vay:
1 Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu quy định của NH)
- Hồ sơ pháp lý: Giấy phép kinh doanh,quyết định thành lập, các hồ sơ pháp lý có liên quan khác
- Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
- Phương án sản xuất kinh doanh
- Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay
2 Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, NH sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ để ra quyết định cho vay
3 NH thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
Sau khi hoàn tất khâu phân tích và thẩm định, NH quyết định cho vay thì hợp đồng tín dụng, thế chấp và cầm cố sẽ được ký kết giữa NH và khách hàng vay dựa trên các nội dung được thỏa thuận bao gồm:
Trang 26có thể thực hiện theo các cách sau:
- Phát vay bằng tiền mặt trực tiếp cho người vay
- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của người đi vay
- Chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
5 Kiểm tra giám sát
Là quá trình thực hiện các bước công việc theo dõi và đôn đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn Đồng thời, thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không
sử dụng vốn vay đúng mục đích hoặc không thực hiện trả nợ gốc và lãi đúng hạn như cam kết
6 Thu nợ gốc và lãi
7 Thanh lý hợp đồng tín dụng
2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Các khái niệm liên quan đến tín dụng
a) Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
NH cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa
trong một thời gian nhất định
b) Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
NH thu về được khi đến hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
c) Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
d) Nợ quá hạn: là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ
phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả
e) Nợ xấu:
Nợ xấu ngày càng cao thì đó là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
Trang 27+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định;
+ Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định
- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định
- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoang, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định
f) Nợ khoang: là khoản nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ có
lý do chính đáng (như lũ lụt, thiên tai, cúm gà,…) Những món nợ vay NH sẽ chuyển từ dư nợ sang nợ khoang không tính lãi và đôn đốc khách hàng trả nợ
2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng
a) Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
b) Dư nợ trên tổng tài sản
Dư nợ
Dư nợ trên tổng tài sản = × 100%
Tổng tài sản
Trang 28Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn của NH vào hoạt động tín dụng Nghĩa là một đồng tài sản được sử dụng thì có bao nhiêu đồng để cho vay Ngoài ra, chỉ tiêu này còn giúp nhà phân tích xác định được quy mô hoạt động kinh doanh của NH
c) Dư nợ ngắn hạn (trung và dài hạn) trên tổng dư nợ
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn (trung và dài hạn) trên tổng dư nợ = × 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH, những
NH có chỉ tiêu này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao Chỉ tiêu này cũng giúp các nhà đầu tư phân tích, đánh giá được cơ cấu đầu tư (hợp
lý hay không hợp lý) và có giải pháp điều chỉnh kịp thời
d) Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = × 100%
Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động thu nợ của NH hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Đồng thời, cho biết số tiền mà NH thu được trong một lỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay Chỉ tiêu này càng cao thì công tác thu nợ tốt và ngược lại
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ lưu chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm Nếu vòng vay vốn tín dụng càng cao thì thời hạn cho vay càng ngắn Nguồn vốn của NH được luân chuyển liên tục, tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cho thấy mức độ ổn định tín dụng của NH thấp
f) Hệ số rủi ro tín dụng
Nợ xấu
Hệ số rủi ro tín dụng = × 100%
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động của NH nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ nói riêng Chỉ tiêu này càng cao gây bất lợi cho NH vì chất lượng tín dụng của NH càng kém và ngược lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng cho đề tài là số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 được thu thập tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Dựa vào số liệu đã thu thập, tiến hành tổng hợp, phân tích
để làm rõ hơn các chỉ tiêu bằng phương pháp thống kê, so sánh số tuyệt đối và
số tương đối để thấy được tốc độ tăng trưởng của hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Y = Y1 - Y0
Trong đó:
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Y1 - Y0
Y = × 100%
Y0
Trong đó:
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
Y : Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số để đánh giá
hoạt động cho vay của NH
- Mục tiêu 3: Sử dụng các biện pháp suy luận, tự luận để đề ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay của NH
Trang 30CHƯƠNG 3
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH HẬU GIANG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong những NHTM Nhà Nước do Thủ Tướng Chính Phủ ký quyết định thành lập theo Quyết định số 769/TTg ngày 18/09/1997 và được Thống đốc NHNN cấp giấy phép hoạt động kinh doanh theo Quyết định số 408/1997/QĐ-NHNN Với định hướng ban đầu là thực hiện mục tiêu của Đảng và Chính Phủ, đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại các khu dân cư, giải quyết các vấn đề nhà ở cho nhân dân, đặc biệt đối với vùng thường xuyên bị lũ lụt và chăm lo đời sống nhân dân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Qua đó, khai thác tốt hơn tiềm năng của khu vực này, đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước
Tên đầy đủ: Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Tên giao dịch quốc tế: Mekong Housing bank
Tên gọi tắt: Ngân hàng MHB
Địa chỉ: số 09 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 03, TP Hồ Chí Minh Wedsite: http://www.mhb.com.vn
Swift code: MHBBVNVX
Ngày 08/04/1998 Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chính thức đi vào hoạt động với vốn ban đầu 300 tỷ VNĐ, 95 cán bộ công nhân viên, hội sở chính tại Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 1999, NH mở 3 chi nhánh đầu tiên: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ Đến 2003 vốn điều lệ là 750
tỷ VNĐ, tiếp nhận Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam, nâng tổng số chi nhánh lên 64 Vào năm 2008, sau 10 năm hoạt động tổng tài sản NH MHB tăng 100 lần, tổng số chi nhánh và phòng giao dịch là 164 Đến 2009, Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm chăm sóc khách hàng được thành lập
So với các NHTM Nhà Nước khác, NH MHB là NH trẻ nhất nhưng lại có tốc
độ phát triển nhanh nhất Sau hơn 14 năm hoạt động, tính đến 31/12/2013, tổng tài sản của NH MHB đạt gần 38.000 tỷ đồng tăng gấp 127 lần so với ngày đầu thành lập, vốn điều lệ tăng hơn 3.300 tỷ VNĐ
Mạng lưới chi nhánh của NH MHB đứng thứ 7 trong các NH ở Việt Nam với gần 220 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 30 Tỉnh thành lớn trên khắp cả nước Kết nối thành công với Liên minh Smartlink tạo điều kiện cho chủ thẻ NH MHB có thể sử dụng được hơn 5.600 máy ATM thuộc liên minh thẻ Smartlink trên cả nước Lần thứ 4 liên tiếp nhận giải thưởng thương hiệu mạnh Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NH MHB gồm cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), cũng như cho vay cá
Trang 31nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng cho khu vực dân cư Đặc biệt, là khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HẬU GIANG
3.2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Hậu Giang
Hậu Giang là đơn vị hành chính cấp Tỉnh của khu vực ĐBSCL, diện
tích 1.601 km (chiếm 4% diện tích ĐBSCL và 0,4% diện tích cả nước), dân số
802.799 người (theo kết quả thống kê năm 2014 – Cục Thống kê Hậu Giang) Hậu Giang có 7 đơn vị hành chính gồm: 1 thành phố, 1 thị xã và 5 huyện Trung tâm đô thị của Hậu Giang đặt tại Thành phố Vị Thanh, nơi tập trung các
cơ quan chính trị, hành chính quản lý Nhà Nước, các cơ sở quan trọng về dịch
vụ, thương mại, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, dân cư đô thị,…Tỉnh Hậu Giang có đường bộ huyết mạch là: Quốc lộ 1A và Quốc lộ 61, 61B Giao thông đường thủy đa dạng như: Kênh Xáng Xà No, sông Cái Lớn, kênh Quản
Lô - Phụng Hiệp và nhiều kênh rạch chằng chịt Tất cả tạo nên một vị trí thuận lợi với:
- Phía Bắc giáp Thành Phố Cần Thơ;
- Phía Nam giáp Tỉnh Sóc Trăng;
- Phía Đông giáp sông Hậu và Tỉnh Vĩnh Long;
- Phía Tây giáp Tỉnh Kiên Giang và Tỉnh Bạc Liêu
Do giáp ranh với Thành Phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học, kỹ thuật vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội rất thuận lợi cho các nhà đầu tư tại Tỉnh Hậu Giang như: Sân bay Quốc tế Cần Thơ, bến cảng Quốc tế Cái Cui – Cần Thơ, nhiều trường Đại học đa ngành, chuyên ngành và hệ thống trường Cao đẳng dạy nghề, trường dạy ngoại ngữ tiếng Anh, Hoa, Pháp, Nga,…, bệnh viện tầm cỡ khu vực Các dịch vụ về khoa học kỹ thuật, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, dịch vụ thương mại, vui chơi, giải trí, các cơ sở an sinh ở khu đô thị mới, dịch vụ nhà hàng, khách sạn 3 – 5 sao, văn phòng cho thuê, hệ thống siêu thị, hoạt động nghệ thuật và du lịch sinh thái… đều có sẵn và rất tiện ích trên địa bàn TP Cần Thơ, Tỉnh Hậu Giang và khu vực lân cận Với những điểm nổi bật của Tỉnh Hậu Giang cùng với sự tọa lạc ngay trên đường 3 tháng 2 gần trung tâm hành chính của Tỉnh thì NH phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang hoàn toàn thuận lợi cho quá trình phát triển của đơn vị
3.2.2 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức
Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang (Ngân hàng MHB chi nhánh Hậu Giang) được thành lập theo Quyết định số 84/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 15/09/2005 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NH MHB, trên cơ sở nâng cấp từ chi nhánh cấp II Vị Thanh Việc thành lập chi nhánh Hậu Giang là để tăng cường sức mạnh huy động vốn và
Trang 32cho vay hổ trợ nhân dân xây dựng, phát triển nhà ở và mở rộng phát triển sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang Từ khi NH
MHB chi nhánh Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động trên địa bàn Tỉnh Hậu
Giang đến nay đã góp phần tích cực vào sự phát triển của ngành NH ở Tỉnh
Hậu Giang cũng như góp phần vào thành công chung của hệ thống NH MHB
trên cả nước
Tên đơn vị: Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh Hậu Giang
Tên giao dịch quốc tế: Mekong Housing Bank, HauGiang Branch
Tên viết tắt: Ngân hàng MHB chi nhánh Hậu Giang
Địa chỉ: số 147 Đường 3 tháng 2, phường 5, TP Vị Thanh, Tỉnh Hậu
Giang
Điện thoại: 07113 580405 Fax: 07113 878261
Hình 3.1 Ngân hàng MHB chi nhánh Hậu Giang
Trang 33Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự ngân hàng MHB chi nhánh Hậu Giang
* Ban giám đốc
- Giám đốc
+ Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ phạm
vi hoạt động của đơn vị Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về mọi hành động của chi nhánh;
+ Được ký các quyết định liên quan đến cán bộ, như khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, miễn nhiệm đối với chức danh quản lý, điều hành theo sự ủy quyền;
+ Được ủy quyền cho Phó Giám đốc, lãnh đạo các Phòng tại chi nhánh giải quyết công việc của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
+ Được quyền ký cho vay trong phạm vi được ủy quyền; Đại diện Tổng Giám đốc giải quyết tranh chấp, tố tụng liên quan đến chi nhánh
- Phó Giám đốc
+ Là người giúp cho Giám đốc, quản lý, điều hành một số mặt hoạt động do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình;
+ Phó Giám đốc được quyền thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của chi nhánh khi Giám đốc đi vắng và phải báo cáo lại cho Giám đốc
* Phòng kinh doanh
Tiếp cận thị trường, tìm khách hàng mới và giữ mối quan hệ với khách hàng truyền thống Trực tiếp giao dịch với khách hàng, thẩm định xét duyệt cho vay, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ và trình Giám đốc Trực tiếp kiểm
Lý Rủi
Ro
Phòng
Hỗ Trợ Kinh Doanh
Phòng
Kế Toán -Ngân Quỹ
Phòng Nguồn Vốn
Phòng Hành Chính
- Nhân
Sự
Phòng Điện Toán
Các Phòng Giao Dịch
Trang 34bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả lãi và nợ gốc đúng hạn Thực hiện các biện pháp xử lý nợ quá hạn
* Phòng quản lý rủi ro
Lập báo cáo đánh giá rủi ro Kiểm tra thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã được phê duyệt Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng cho toàn chi nhánh Theo dõi, hỗ trợ phòng kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài trợ, cấu trúc khoản vay Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo chi nhánh phân công
* Phòng hỗ trợ kinh doanh
Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi phòng kinh doanh yêu cầu Thực hiện giải ngân, thu nợ (gốc, lãi) cho khách hàng trên hệ thống Intellect Lập danh sách, sao kê các hợp đồng tín dụng nợ đến hạn, nợ quá hạn Phối hợp các phòng nghiệp vụ có liên quan để thực hiện trên hệ thống Intellect về dự thu nợ vay, cho vay, chuyển nợ quá hạn, trích lập
dự phòng rủi ro (nếu có) theo quy định hiện hành của NH MHB Chịu trách nhiệm lập báo cáo thống kê, thông tin tín dụng theo quy định Xử lý các khoản
nợ xấu có vấn đề do lãnh đạo chi nhánh phân công
* Phòng kế toán – ngân quỹ
Theo dõi các khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có trách nhiệm thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách hàng, thu thập các số liệu phát sinh, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn trình lên Giám Đốc Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế về nghiệp vụ thu chi vận chuyển tiền Lập báo cáo hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toán hàng năm
* Phòng nguồn vốn
Tổ chức thực hiện công tác huy động vốn và các quan hệ vốn Nghiên cứu phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn Thu thập thông tin, báo cáo, đề xuất, phản hồi về chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn với Ban Giám Đốc
* Phòng hành chính – Nhân sự
Lập chương trình và tổ chức thực hiện việc quản lý nhân sự, quản lý lao động chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ và công tác thi đua khen thưởng Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động Lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hành chính, quản trị theo quy định Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám Đốc giao
* Phòng điện toán
Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ hoạt động kinh doanh liên tục và thông suốt Thực hiện công tác kỹ thuật, bảo trì, xử lý
Trang 35Tham mưu đề xuất Giám Đốc về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin liên quan công nghệ tại chi nhánh
3.2.3 Đặc điểm của những sản phẩm cho vay tại NH hiện nay
NH phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hậu Giang hiện có các sản phẩm, dịch vụ của một NH hiện đại, chuyên nghiệp như: Huy động vốn bằng các hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm tích lũy, kỳ phiếu và các dịch vụ thanh toán qua NH, dịch vụ chuyển tiền Western Union, cho vay đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn hợp pháp cho tất cả các thành phần kinh tế: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi, cho vay mua xe ô tô, cho vay xây dựng và sữa chữa nhà ở, cho vay
dự án nhà ở, cho vay dự án AFD và đặc biệt là dịch vụ thẻ ATM đã được triển khai tại siêu thị Co.op Mart Vị Thanh và Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang
để tạo thói quen chi tiêu, mua sắm bằng thẻ ATM cho khách hàng tại Hậu Giang, dần dần tiến đến đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích hiện đại nhằm quảng cáo thương hiệu NH MHB tại địa phương
3.2.4 Kết quả hoạt động của NH giai đoạn từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014
Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ một tổ chức kinh tế hay TCTD nào muốn tồn tại và phát triển đều bắt buộc phải hoạt động có hiệu quả và lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH Nó cho thấy NH đó đã đạt được mục tiêu của mình hay không và việc đạt được mục tiêu đó ảnh hưởng tốt hay xấu để từ
đó tìm ra biện pháp khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho NH ngày càng phát triển Trong giai đoạn
từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014, trước những thử thách và cơ hội, NH MHB chi nhánh Hậu Giang với sự nổ lực của tập thể cán bộ NH đã vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó và đạt được những kết quả khả quan Điều đó thể hiện qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 ở bảng số liệu 3.1 và bảng 3.2
Thu nhập: Thu nhập của NH tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm
trước Góp phần tăng trưởng trong tổng thu nhập của NH là thu nhập từ cho vay và luôn chiếm tỷ trọng cao cụ thể năm 2011 chiếm 96,03%, 96,14% năm
2012, 95,81% năm 2013 trong tổng thu nhập Thu nhập tăng dần qua các năm
do nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế ngày càng tăng lên, NH có nhiều giải pháp huy động vốn có hiệu quả như tiền gửi với nhiều kỳ hạn, áp dụng lãi suất hấp dẫn và NH ngày càng mở rộng phạm vi huy động vốn Đồng thời, nhằm đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của NHNN theo thông từ
13 và 19, NH đã tập trung huy động vốn với lãi suất khá cao, kèm theo nhiều chương trình khuyến mãi Thêm đó, năm 2010 ngân hàng được chuyển về địa điểm mới hiện nay nên ngày càng thuận tiện hơn cho khách hàng đến giao dịch tại NH Số liệu được thể hiện qua bảng số liệu 3.1 sau đây:
Trang 36Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của NH MHB
chi nhánh Hậu Giang
Tăng giảm (± %)
Số tiền
Tăng giảm (± %)
- Thu nhập từ lãi 24.502 31.750 35.700 7.248 29,58 3.950 12,44 + Thu nhập cho vay 24.020 31.250 35.000 7.230 30,01 3.750 11,81 + Thu nhập tiền gửi 482 500 700 18 3,73 200 40,00
( Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ ngân hàng MHB chi nhánh Hậu Giang)
Chi phí: Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì chi phí cũng tăng qua
các năm Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chi phí là do việc chạy đua với các ngân hàng khác nhằm thu hút khách hàng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu khách hàng, do ngân hàng nâng cao uy tín, củng cố vị thế trên địa bàn địa phương nói riêng, Tỉnh Hậu Giang nói chung cũng như thị trường Việt nam nên đã có những hoạt động quảng bá thương hiệu, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên và đầu tư đa dạng hóa các hình thức sản phẩm dịch vụ,… Từ đó, để mở rộng thị phần nhằm thu hút và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trong các khoản chi phí thì chi phí trả lãi tiền vay và tiền gửi chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí, chi phí tăng nhiều nhất vào năm 2012 tăng 6.679 triệu đồng so với năm 2011, do năm nay nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng nhanh Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp,
NH đã sử dụng đến nguồn vốn có chi phí khá cao đó là vốn điều chuyển từ Hội sở Sang năm 2013 thì NH đã thực hiện tốt nhiệm vụ tối thiểu hóa chi phí làm cho chi phí năm 2013 giảm khá mạnh chỉ tăng 3.524 triệu đồng so với năm 2012, NH đã giảm được tỷ trọng nguồn vốn từ Hội sở, tăng tỷ trọng các khoản tiền gửi nên cũng góp phần làm cho tốc độ chậm lại
Trang 37Lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí, các
khoản thu vào đã loại bỏ đi các chi phí đã bỏ ra Với hầu hết các NH thì lợi nhuận là phần mà NH quan tâm nhiều nhất
Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các NH luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất và có mức rủi ro ở mức thấp nhất, đồng thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của NH Lợi nhuận cũng là mục tiêu cuối cùng mà các NH muốn đạt được Đây cũng là mục tiêu của NH MHB chi nhánh Hậu Giang Nhìn qua bảng số liệu ta thấy các số liệu qua 3 năm đều tăng cho thấy được NH đã đạt được mục tiêu của mình cũng như của tất cả các NH khác đó chính là mục tiêu lợi nhuận NH đã tăng tối đa các nguồn thu cũng như giảm tối đa các khoản chi phí trên cơ sở lợi nhuận hợp lý bằng các biện pháp thích hợp, đây là điều kiện cần thiết để NH tồn tại và phát triển
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 – 2014
của NH MHB chi nhánh Hậu Giang
ĐVT: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
6 tháng đầu năm
2012
6 tháng đầu năm
2013
6 tháng đầu năm
2014
6t-2013 / 6t-2012 6t-2014/ 6t-2013
Số tiền
Tăng giảm (± %)
Số tiền
Tăng giảm (± %)
- Thu nhập từ lãi 18.055 22.467 26.182 4.412 24,44 3.715 16,54 + Thu nhập cho vay 17.771 22.167 25.682 4.396 24,74 3.515 15,86 + Thu nhập tiền gửi 284 300 500 16 5,63 200 66,66
( Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ ngân hàng MHB chi nhánh Hậu Giang)
Thu nhập có chiều hướng tăng qua mỗi 6 tháng đầu năm, 6 tháng đầu năm 2013 NH gặt hái được nhiều thành công hơn 6 tháng đầu năm 2012 trong việc cải thiện được thu nhập, thu nhập tăng 4.499 triệu đồng, do 6 tháng đầu
Trang 38năm 2012 lãi suất giảm từ 14% xuống còn 9% Bước sang 6 tháng đầu năm
2014, thu nhập tiếp tục tăng 3.883 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2013 Do
NH nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên và cũng đã cố gắng đẩy mạnh hoạt động tín dụng thông qua chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng “hè nắng vàng ngàn quà tặng” Tổng thu nhập chủ yếu của NH là thu nhập từ cho vay chiếm trên 95% trong tổng thu nhập Điều này khẳng định hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH
Hoạt động kinh doanh của NH 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 đều tăng, lợi nhuận hàng năm tăng rõ rệt, chi phí tuy tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn thu nhập Có thể nói lợi nhuận tăng là do NH đã áp dụng chính sách chỉ tiêu kế hoạch của NH Hội Sở cho chi nhánh, là giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất,
cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng để sử dụng hết nguồn vốn huy động trong kỳ bù đắp vào các khoản chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng, cắt giảm những chi phí không cần thiết góp phần tăng lợi nhuận cho NH nên chi phí ở 6 tháng đầu năm 2014 có giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước, tuy không đáng
kể nhưng nó cũng thể hiện sự cố gắng trong giảm thiểu chi phí của NH
3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của NH
Từ khi thành lập NH MHB chi nhánh Hậu Giang đến nay, ngoài việc thường xuyên quan tâm, chú trọng đầu tư đúng mục tiêu, định hướng của ngành, tập trung cho vay chủ yếu là nhà ở, NH còn đầu tư cho các lĩnh vực khác Các ngành kinh tế cũng được NH đáp ứng nhu cầu vốn, thực hiện đúng một NH đa năng, phân bổ đồng đều rộng rãi, đáp ứng mọi ngành nghề Để đạt được kết quả như trên, trong quá trình hoạt động thì NH MHB chi nhánh Hậu Giang gặp một số khó khăn và thuận lợi như sau:
Thuận lợi: NH MHB chi nhánh Hậu Giang được sự chỉ đạo của Đảng,
chính quyền cấp tỉnh, NHNN, NH MHB đã giúp cho chi nhánh gặp nhiều thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh Việc hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới đã tạo cơ hội cho nước ta tranh thủ được nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua đó phát huy tốt hơn nội lực, tạo sức mạnh để phát triển đất nước Bên cạnh đó, tình hình chính trị
ổn định đã tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn vào trong nước cũng như góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến triển được tốt hơn Cũng vì vậy, hoạt động kinh doanh của NH có nhiều thuận lợi Mặt khác, NH còn có đội ngũ cán bộ trẻ, tâm huyết với nghề nghiệp, am hiểu về lĩnh vực được phân công, thường xuyên được cơ quan đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Ban lãnh đạo tận tâm, kỹ cương và có trách nhiệm, giúp đỡ nhân viên tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo và nhân viên góp phần cho hoạt động chi nhánh hiệu quả cao Trong quá trình hoạt động chi nhánh đã tạo được vị thế và uy tín đối với khách hàng,
là địa chỉ tin cậy khi khách hàng có nhu cầu vay vốn cũng như mở tài khoản Trụ sở làm việc ở vị trí rất thuận lợi tạo điều kiện tốt cho quá trình giao dịch Bên cạnh đó, NH còn được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị hiện đại, ứng dụng tốt những khoa học kỹ thuật, công nghệ Sử dụng các phần mềm quản lý
sổ sách kế toán và quản lý cán bộ công nhân viên rất chuyên nghiệp và có tính bảo mật cao
Trang 39Khó khăn: Tình hình kinh tế trong những năm qua có nhiều bất ổn ảnh
hưởng tiêu cực đến sự phát triển của nhiều quốc gia, trong đó có nước ta và có chiều hướng lan rộng Ngoài các khó khăn chung của nền kinh tế, NH phải đối mặt với việc tăng giảm lãi suất bất thường làm ảnh hưởng đến công tác huy động và cho vay của NH Do chi nhánh mới được thành lập không lâu, mặc nhiều đã thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn nhưng vốn điều chuyển từ
NH MHB còn chiếm tỷ trọng cao hơn so với vốn huy động làm cho chi phí chưa thực tốt Song song đó, các NH trên địa bàn ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động làm cho môi trường cạch tranh ngày càng gay gắt NH tuy đã dùng nhiều biện pháp huy động vốn nhưng kết quả đạt được không cao, vẫn còn nhận vốn điều chuyển từ NH MHB Trong khi đó, tiềm năng nguồn vốn trong dân cư còn nhiều chưa thu hút được nhiều khách hàng Sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH trên địa bàn Đặc biệt là cạnh tranh về lãi suất và một số hoạt động dịch vụ khác Từ đó, đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của NH Trình độ dân trí không cao đã gây nhiều trở ngại trong quan hệ tín dụng Bên cạnh đó, thói quen sử dụng tiền mặt chưa thể thay đổi được, khi hầu hết khách hàng vay tiền đều muốn giải ngân bằng tiền mặt Dẫn đến nguồn vốn cho vay chưa thật sự được kiểm soát chặt chẽ Ý thức chấp hành luận của người dân chưa cao, tình trạng sử dụng vốn sai mục đích đã gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc thu hồi vốn và lãi Hệ thống máy rút tự động và phòng giao dịch còn ít gây khó khăn trong việc gửi, vay, rút tiền và trả lãi cho
NH
3.3 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Tập trung huy động vốn từ các cá nhân và tổ chức kinh tế Xem công tác nguồn vốn là hoạt động then chốt của ngân hàng Tích cực thực hiện các biện pháp kích hoạt để tăng trưởng nguồn vốn huy động Có chính sách vốn điều hòa theo cơ chế thị trường để đảm bảo phát ra tín hiệu chính xác hơn về chi phí vốn Đồng thời, tiếp tục duy trì định hướng tăng tỷ trọng huy động vốn
từ dân cư và tổ chức kinh tế;
- Tiếp tục tăng trưởng tín dụng song song với tăng trưởng huy động vốn Tập trung cơ cấu lại khách hàng để đảm bảo tỷ lệ vốn tự lực theo quy định, cũng cố chất lượng tín dụng, chất lượng khách hàng, kiểm soát các khoản cho vay mới, tích cực xử lý nợ xấu, trong đó ưu tiên phát triển các hoạt động dịch vụ để tăng nguồn thu và nâng cao chất lượng dịch vụ;
- Tiếp tục mở rộng mạng lưới đến các huyện, thị xã có điều kiện kinh
tế, có tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng, những địa bàn có khả năng huy động vốn tốt để mở các phòng giao dịch trực thuộc;
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của các phòng ban và tổ chức lại cách điều hành, quản lý được xuyên suốt và nhất quán;
- Tổ chức lại hoạt động ngân hàng cho phù hợp với tình hình sau khi chuyển khai xong hệ thống core banking, lấy khách hàng làm trung tâm để bố trí lại mô hình tổ chức hoạt động theo hướng tăng cường chức năng bán hàng
và phục vụ khách hàng
Trang 40* Mục tiêu cụ thể:
- Về hoạt động nguồn vốn:
+ Tăng trưởng huy động từ khách hàng cá nhân với mục tiêu “Tăng
trưởng - ổn định – hiệu quả” nhằm xây dựng một cơ cấu vốn huy động ổn
định, đảm bảo thanh khoản và đảm bảo cân đối nguồn vốn sử dụng vốn trong toàn hệ thống đạt hiệu quả cao
+ Dự kiến tổng nguồn vốn huy động tăng 40%
+ Gia tăng số lượng khách hàng cá nhân, tăng trưởng số dư, doanh số tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm Xây dựng sản phẩm, chương trình huy động vốn hấp dẫn, hiệu quả
- Về hoạt động tín dụng:
+ Chỉ sử dụng nguồn vốn huy động được và nguồn vốn được phân bổ
từ các dự án tín dụng AFD, RDF để cho vay
+ Chỉ được sử dụng 30% nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung hạn
+ Tự huy động nguồn vốn tối thiểu cho hoạt động tín dụng là 50% + Mục tiêu tăng trưởng tín dụng hàng năm là 25%
+ Cơ cấu dư nợ theo thời gian: Ngắn hạn trên 60% / Tổng dư nợ và Trung – dài hạn dưới 40% / Tổng dư nợ
+ Đẩy mạnh nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, thấu chi qua thẻ ATM