hoạt động tiêu hoáHoạt động hấp thu Prôtêin Axit nuclêit Vitamin Muối khoáng Nước Các chất hấp thu được Đường đơn Axit béo, glixerin Axit amin Các thành phần của nucleotic Vtamin Muối kh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DÀNH CHO LỚP CÔNG TÁC XÃ HỘI
GV: THÂN THỊ DIỆP NGA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2CHƯƠNG III
DINH DƯỠNG
Trang 31- Đại cương về dinh dưỡng
3- Các nhóm thực phẩm chủ yếu 4- Các nguyên tắc cơ bản trong DD 2- Các chất dinh dưỡng
5- Các nhu cầu ăn uống đặc biệt
DINH DƯỠNG
Trang 4I Ý nghĩa của sự tiêu hoá thức ăn
1 Tiêu hoá thức ăn là gì?
chuyển hóa
2 Ý nghĩa của sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
Quá trình tiêu hoá
và hấp thụ thức ăn
cơ thể tiếp nhận được thức ăn
Trang 5II Quá trình tiêu hoá thức ăn
Trang 61 Tiêu hoá ở miệng và thực quản
hoạt động tiêu hoá
hoạt động cơ học hoạt đông hoá học
nhai nuốt bài tiết nước bọt
Trang 72 Tiêu hoá ở dạ dày
• Chức năng tiêu hoá của dạ dày:
- Chứa đựng thức ăn
- Tiếp tục tiêu hóa sơ bộ thức ăn
• Hoạt động cơ học của dạ dày
Trang 8• Bài tiết dịch vị
- Dịch vị là dịch tiêu hóa của dạ dày
Pepsin: enzym tiêu hoá protid
Lipase dịch vị: enzym tiêu hoá lipid
Chymosin: enzym tiêu hoá sữa
Acid HCl
Chất nhầythành phần
Trang 93 Tiêu hoá ở ruột non
- Hoàn tất quá trình tiêu hóa thức ăn
- Đóng vai trò tiêu hoá quan trọng nhất
Đặc điểm cấu tạo
• Là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa
• hệ thống enzym phong phú
Trang 10Phản nhu động: co bóp ngược chiều với nhu động
Nhu động: co
bóp
hoạt động cơ học
Trang 11Hoạt động bài tiết dịch ở ruột non
• Bài tiết dịch tụy
Nhóm enzym protid: Caboxypeptidase,
Trang 12• Bài tiết dịch ruột
phần thức ăn còn lại
axit amin, gluco,
axit béo, glycerin
men tiêu hoá protit, gluxit, lipit
Trang 144.Tiêu hoá ở ruột già
Khi đến ruột già, chỉ còn lại chất cặn bã của
thức ăn, ruột già tích trữ tạo thành phân và tống
ra ngoài
ĂN
TIÊU HÓA THỨC ĂN
HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG
THẢI PHÂN
BIẾN ĐỔI
LÍ HỌC BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC TIẾT DỊCH
TIÊU HÓA
đẩy các chất trong ống tiêu hoá
Trang 16hấp thụ thức ănmiệng
ruột già
dạ dày
ruột non
Trang 17các chất hấp thụ:
hấp thụ
Hoạt động hấp thụ
các ionnước
protein
lipid
glucid
vitamin
Trang 18hoạt động tiêu hoá
Hoạt động hấp thu
Prôtêin Axit nuclêit Vitamin
Muối khoáng
Nước
Các chất hấp thu được
Đường đơn Axit béo, glixerin
Axit amin Các thành phần của nucleotic
Vtamin Muối khoáng
Nước
SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT VỀ THỨC ĂN VÀ CÁC HOẠT ĐÔNG CHỦ YẾU CỦA QUÁ TRÌNH TIÊU HOÁ
Trang 19III.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
1 Bản chất của dịch tiêu hoá
bộ phận tiêu hoá
bị tổn thương
ảnh hưởng quá trình
tiết dịch
2 Yếu tố môi trường bên ngoài
- Thức ăn: ảnh hưởng đến sự cân bằng các vi khuẩn trong cơ quan tiêu hoá
- Không khí bữa ăn kích thích quá trình tiêu hoá
Trang 203 Do thần kinh
Não bộ điều khiển mọi hoạt động của quá trình
tiêu hoá và hấp thụ
4 Do tốc độ hấp thụ
Trạng thái cơ thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ
5 Ảnh hưởng của nội tiết
Hệ thống dịch, các hoocmon
Trang 21CHỨC NĂNG DINH DƯỠNG CỦA
BA CHẤT SINH NHIỆT LƯỢNG
Trang 22I Chức năng dinh dưỡng của chất đạm
(protein)
1 Chất đạm là gì?
• Là hợp chất hữu cơ phức tạp, khối lượng phân tử lớn
• Được tạo thành từ các axit amin
• Là thành phần chủ yếu của cơ thể sống
Trang 232 Nguồn gốc
* Đạm ĐV: thịt, cá, trứng, sữa…
Trang 24* Đạm TV:gạo, khoai tây, bánh mỳ, đậu đỗ…
Trang 25Tên thức ăn Hàm lượng Protein (%)
Đậu nành
Đậu xanh
Mè
21,6 36,8 22,0 20,1 Đậu cove
Đu đủ
Cam
Táo
1,5 1,0 1,9 0,8
Trang 26Tên thức ăn Hàm lượng Protein (%)
Thịt heoThịt bòThịt gàGan bòGan heo
CáTrứng gà toàn phần
Sữa mẹSữa bò tươi
18-2221202219,817-2013-14,81,2-1,53,5-3,9
Trang 29Cung cấp năng lượng kích thích sự thèm ăn
Trang 305 Nhu cầu của con người về chất đạm
Trang 315 Nhu cầu của con người về chất đạm
Trang 325 Nhu cầu của con người về chất đạm
Trang 335 Nhu cầu của con người về chất đạm
Khuyến nghị: tỉ lệ protein trong khẩu phần nên khoảng 12% tổng số năng lượng
Trang 346 Cách bảo vệ chất đạm trong sơ chế
và chế biến
Khi nấu nướng ở nhiệt độ cao quá lâu,
giá trị dinh dưỡng của protein giảm đi vì
tạo thành các chất khó tiêu
Sử dụng nhiệt độ trên 70 độ C, nên là
100 độ C để nấu chín và diệt khuẩn
Trang 35Nếu nấu sữa với các thực phẩm
khác, chỉ nên cho sữa vào sau cùng, đun sôi và bắc ra ngay
Trang 362Chức năng dinh dưỡng của chất béo
Trang 371 Chất béo (lipid) là gì ?
Là một nhóm chất hữu cơ đặc trưng bởi sự có mặt trong phân tử một este của acid béo bậc cao
Là hợp phần quan trọng trong khẩu phần ăn
Trang 382 Nguồn gốc
nguồn thực phẩm cung cấp chất béo
Trang 40Chỉ số iod càng cao thì dầu mỡ càng lỏng và càng
bị oxy hoá nhanh hơn
Trang 41Quá trình phân giải dầu mỡ
Trang 435 Nhu cầu của con người về chất béo
• Tối thiểu chất béo phải đảm bảo 15% tổng số năng lượng
• Khoảng 25 – 30% là lipid động vật
• Nên hạn chế lipid đặc biệt là lipid động vật đối với bị bệnh béo phì
Trang 446 cách bảo vệ chất béo trong sơ chế và chế biến
acid béo không no nhiệt độ cao peroxit, aldehyt…
không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao
Trang 453 Chức năng dinh dưỡng của chất đường bột (glucid)
Trang 461 Glucid là gì?
• chất dinh dưỡng quan trọng chủ yếu
trong khẩu phần ăn của con người
• thành phần cơ bản tạo nên cơ thể thực vật
Trang 472 Nguồn gốc
Trang 48Tên thưc ăn xenlulo
(%)
Glucid (%)
Tên thức ăn xenlulo
(%)
Glucid (%)
74,9 76,2 28,5 21,0 36,4 70,0
Gấc Chuối tiêu
Đu đủ chín
1,8 0,8 0.6
10,5 22,4 7,7
Đậu Hà Lan
Đậu tương
Đậu xanh
5,4 5,0 4,5
50,0 23,5 35,6
Thịt bò Thịt lợn Sữa mẹ Sữa bò tươi
0 0 0 0
0 0 7,0 4,8
Trang 493 Tính chất
Đường đơn
Glucose
GalactoseFructose
Trang 50-vị ngọt, dễ hoà tan trong nước,dễ hút ẩm.
- Được cơ thể hấp thu và tiêu hoá
dễ dàng
Tính chất
Trang 51Đường đôi
saccarose, lactose, mantose
- Vị ngọt, tan trong nước, rượu, dễ hút ẩm
- Khi bị thuỷ phân disaccarid chuyển
thành đường đơn
- Bị lên men bởi enzym
Trang 53Chỉ có ở động vật
tinh bột đun nóng hồ tinh bột
Trang 54- Tạo hình
- Kích thích nhu động ruột
Trang 555 Nhu cầu của con người về : glucid
Khuyến nghị: tỉ lệ glucid trong khẩu phần nên khoảng 70% tổng số năng lượng
Trang 566 Cách bảo vệ chất đường bột trong sơ chế
Trang 57CHỨC NĂNG DINH DƯỠNG CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG
VÀ NƯỚC
Trang 584 Vitamin
1 Khái niệm về vitamin
là nhóm hợp chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật,
được cơ thể hấp thu một lượng nhỏ nhằm duy trì các chức năng
cơ bản
Trang 592 Một số vitamin thông dụng
2 nhóm:
tan trong dầu (A,D,E,K),tan trong nước (nhóm B, C, Folic, B12 )
Trang 61- Có nhiều trong gan thịt,
trứng, sữa
- Thức ăn thực vật : dạng
tiền vitamin A (beta-caroten),
Nguồn thực phẩm giàu vitamin A
Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm như trứng, cà rốt và các
loại rau có màu xanh đậm
Trang 62Vitamin D
Là tinh thể vô sắc
Ít bền
chuyển hoá canxi và photpho
tạo độ chắc cho răng Nóng chảy ở nhiệt độ 115-116oC
Vai trò
Trang 63- Vitamin D ở tổ chức dưới da của cơ thể dạng tiền sinh tố D
Trang 64Vitamin B1
chỉ bền trong môi trường axit
vị đắng, hoà tan nhiều trong nước
Tham gia tích cực vào quá trình trao đổi chất của cơ thể
Cần thiết cho các tế bào thần kinh Vai trò
Trang 67- Kích thích sự hoạt động của các men, các hoocmon
- Tăng sức bền của thành mao mạch, da, răng, xương
- Tăng sức đề kháng cho cơ thể
- Tăng sự đào thải các kim loại độc
Vai trò
Trang 68Vitamin PP
• Màu trắng, vị hơi chua, hoà tan mạnh trong nước
• Rất bền với các tác nhân lý hoá học
• Tham gia vào sự hô hấp của mô và tế bào
Nguồn thực phẩm giàu vitamin PP
Phổ biến trong thức ăn động vật và thức ăn thực vật
Trang 693 Cách bảo vệ vitamin trong sơ chế và chế biến
• Thực phẩm tươi cần phải được bảo
quản nơi mát mẻ, trong túi kín, tránh
để lâu
• Tránh ngâm các loại rau, đậu trong nước
• Nhiệt độ càng cao, thời gian
đun nấu càng lâu thì khả năng
vitamin bị phá huỷ càng lớn
Trang 705 Chất khoáng
1 Khái niệm
- Nhóm chất cần thiết không sinh năng lượng
- Giữ vai trò trong nhiều chức phận quan trọng của cơ thể
Trang 72Canxi (Ca)
Vai trò
cấu trúc và duy trì xương, răng
hoạt động của các enzym Nhu cầu
Trang 73Photpho (P)
- Có mặt trong nhiều thành phần quan trọng của tế bào
- Tạo các tổ chức mềm như não, cơ
Vai trò
1,6g/ngày–đêm Nhu cầu
Nguồn cung cấp: các thực phẩm động và thực vật
Trang 75Nhu cầu cung cấp sắt hàng ngày (mg)
Trang 763 Nguồn gốc, tính chất của các loại chất khoáng
chất khoáng tồn tại dưới dạng những hợp chất khác nhau
Phần lớn các nguyên tố khoáng đều ở dạng muối như NaCl, CaCl2, KCl…
Nguồn chất khoáng phong phú trong thức ăn
Trang 776 Nước
1 Khái niệm
Là hợp chất hoá học của oxy và hydro
Cần thiết trong đời sống hằng ngày của con người
2 Nguồn nước và hình thức cung cấp nước
Nước máy
Nước giếng
Trang 783 Tiêu chuẩn vệ sinh nguồn nước trong ăn uống
sinh học
- không có nguyên sinh động vật, ký sinh trùng
- coli tổng số: 0/100ml nước
Trang 79KHẨU PHẦN ĂN HỢP LÝ
Trang 80I Khái niệm khẩu phần ăn hợp lý
Khẩu phần ăn hằng ngày là gì?
Suất ăn của 1 người trong 1 ngày nhằm đápứng nhu cầu về năng lượng và dinh dưỡng
Trang 81- Cung cấp cho nhu cầu cơ thể
về năng lượng và các chất dinh dưỡng
tỉ lệ thích hợp
Trang 82II Sự hoàn chỉnh về số lượng và chất
lượng của khẩu phần
• Hoàn chỉnh về số lượng
- Đảm bảo đủ 4 món
- Có sự phân chia số bữa ăn trong ngày hợp lý
Trang 83• Hoàn chỉnh về chất lượng
Đầy đủ 4 nhóm thực phẩm
Khẩu phần ăn an toàn
chất đạm
vitamin chất khoángchất bột
chất béo
Trang 87III Các loại khẩu phần ăn
1 Khẩu phần ăn đối với trẻ em
Tháng đầu: sữa mẹ Tháng thứ 5, 6: thức ăn bổ sung
Trang 88* Xây dựng khẩu phần, thực đơn phù hợp theo từng lứa tuổi,
* Kích thích sự thèm ăn của trẻ
* Hình thành thói quen vệ sinh, văn minh trong ăn uống cho trẻ:
* Thức ăn của trẻ cần được đảm baỏ an toàn từ
khâu chế biến đến khi ăn
* Tạo hoàn cảnh tốt cho bữa ăn
* Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ trong bữa ăn
Tổ chức việc ăn uống hợp lý, khoa học cho trẻ.
Trang 89Chế độ dinh dưỡng toàn diện giúp trẻ có sự phát triển hoàn thiện về cả chiều cao, cân nặng và trí thông minh cần có sự cân đối về dinh dưỡng kết hợp với luyện tập Đó chính là sự kết hợp hài hòa giữa chất đạm, chất béo, tinh bột, chất xơ và các chất vi lượng hay còn gọi là khoáng chất Với các thức ăn
bổ sung như sữa cần lưu ý tới hàm lượng DHA để giúp trẻ
phát triển trí tuệ Tốt nhất là phối hợp thức ăn theo mô hình phân bố tháp dinh dưỡng.
Trang 912 Khẩu phần ăn đối với người lao động thể lực
• Protein 10-15% tổng số năng lượng
• Năng lượng chính do glucid và lipid cung cấp
• Nhu cầu vitamin tan trong
nước : 2mg/người/ngày
Trang 923 Khẩu phần ăn đối với người lao động trí óc
► Phối chế các loại tinh bột của
ngũ cốc và khoai sắn
►Hạn chế Glucid, lipid,cần có đủ protein
► Chất béo động vật thay thế chất béo thực vật
Trang 934 Khẩu phần ăn theo sức khoẻ nghề nghiệp
+ Đối với công nhân
- Nhu cầu lipid và glucid tăng
- Chế độ ăn 3 hoặc 4 bữa, tổ chức ăn giữa ca
- Không uống nhiều rượu bia trong lao động
- Yêu cầu về dinh dưỡng tương tự đối với
lao động công nghiệp
+ Đối với nông dân:
Trang 944 Khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai
- Ăn uống của người phụ nữ trong thời kỳ có thai là một trong những yếu tố quyết định cho sự phát triển của bào thai, sự tạo sữa trong thời kỳ cho con bú và
sự lớn lên của trẻ sau khi được sinh ra
Thức ăn là nguyên liệu để:
Nuôi bào thai phát triển từ một tế bào thành một cơ thể hoàn chỉnh, khi ra đời đứa trẻ mới khoẻ mạnh,
thông minh Tạo đủ sữa cho trẻ bú sau đẻ, trẻ chóng lớn và ít ốm đau Vì thế, người phụ nữ có thai cần
phải ăn nhiều hơn lúc bình thường và biết chọn các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng
Trang 954 Khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai
- Tăng thêm năng lượng
- Bổ sung chất đạm và chất béo
- 3 Bổ sung các chất khoáng
Ngoài ra cũng cần chú ý không dùng các loại chất kích thích như rượu, cà phê, nước chè đặc, thuốc lá ; Giảm ăn các loại gia vị gây kích thích như ớt, hạt tiêu, dấm, tỏi; Nên ăn nhạt (bớt muối), nhất là
các bà mẹ bị phù thận, để giảm phù và tránh tai biến khi đẻ; Tránh dùng kháng sinh có thể gây hại cho trẻ như Tetraxyclin làm hỏng răng, Streptomyxin gây ù tai, nghễnh ngãng
Trang 96IV Phương pháp xây dựng khẩu phần ăn
1 Xây dựng khẩu phần ăn là gì?
Lựa chọn thức ăn trong một khẩu phần:
• thoả mãn nhu cầu cơ thể
về năng lượng, dinh dưỡng
• đảm bảo một tỉ lệ thích hợp giữa các chất
Trang 972 Một số căn cứ để xây dựng khẩu phần ăn
- Cung cấp đầy đủ năng lượng theo
nhu cầu của cơ thể
- Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ các
chất dinh dưỡng cần thiết
- Các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỉ lệ
cân đối thích hợp
Trang 983 Các bước xây dựng khẩu phần ăn
Bước I: Xác định nhu cầu năng lượng củađối tượng
Bước II: Xác định nhu cầu các chất dinh dưỡng trong khẩu phần
Bước III: Thành lập thực đơn
Trang 994 Phương pháp xây dựng khẩu phần
Trang 101VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Trang 10210 NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA WHO
VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(Cho người làm bếp)
Nguyên tắc 1
Chọn thực phẩm an toàn Chọn thực phẩm tươi
rau, quả ăn sống phải được ngâm và rửa kỹ bằng
nước sạch Quả nên gọt vỏ trước khi ăn Thực phẩm đông lạnh để tan đá, rồi làm đông đá lại là kém an
toàn
Nguyên tắc 2
Nấu chín kỹ thức ăn Nấu chín kỹ hoàn toàn thức
ăn, là bảo đảm nhiệt độ trung tâm thực phẩm phải đạt tới trên 70° C
Trang 10310 NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA WHO
VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(Cho người làm bếp)
Nguyên tắc 3
Ăn ngay sau khi nấu Hãy ăn ngay sau khi vừa nấu
xong, vì thức ăn càng để lâu thì càng nguy hiểm
Nguyên tắc 4
Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín.
Muốn giữ thức ăn quá 5 tiếng đồng hồ, cần phải giữ liên tục nóng trên 60° C hoặc lạnh dưới 10° C Thức
ăn cho trẻ nhỏ không nên dùng lại
Trang 10410 NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA WHO
VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(Cho người làm bếp)
Nguyên tắc 5.
Nấu lại thức ăn thật kỹ Các thức ăn chín dùng lại
sau 5 tiếng, nhất thiết phải được đun kỹ lại
chín)
Trang 10510 NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA WHO
Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn Do thức ăn dễ
bị nhiễm khuẩn, bất kỳ bề mặt nào dùng để chế biến
thức ăn cũng phải được giữ sạch Khăn lau bát đĩa cần phải được luộc nước sôi và thay thường xuyên trước khi
sử dụng lại
Trang 10610 NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA WHO
Sử dụng nguồn nước sạch an toàn Nước sạch là
nước không màu, mùi, vị lạ và không chứa mầm bệnh hãy đun sôi trước khi làm đá uống Đặc biệt cẩn thận với nguồn nước dùng nấu thức ăn cho trẻ nhỏ
Trang 107I Vệ sinh thực phẩm
1 Lựa chọn thực phẩm
- Thực phẩm sống: chọn thực phẩmcòn tươi mới, xuất xứ rõ ràng
Trang 108sử dụng
Trang 1092 Vận chuyển và bảo quản
- phương tiện vận chuyển
phải khô, sạch, không gây
Trang 1103 Yêu cầu vệ sinh nơi sơ chế và chế biến
• Vệ sinh sạch thiết bị
• Xử lý chất thải đúng nơi quy định
• Có bàn riêng biệt để sơ chế
• Nhà bếp phải thông thoáng, sạch sẽ
Trang 111III Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?
►Thực phẩm không chứa vi sinh vật gây bệnh
► Khả năng không gây ngộ độc của thực
phẩm đối với con người
Trang 1122 Nội dung an toàn thực phẩm
• Chọn thực phẩm tươi sạch
• Thực hiện ăn chín uống sôi
• Ăn ngay khi thức ăn vừa nấu xong
• Bảo quản cẩn thận thức ăn sau khi nấu chín
Trang 113• Không để lẫn thực phẩm sống và chín
• Rửa sạch tay bằng nước sạch
trước khi ăn và chế biến thực phẩm
•Giữ bếp và nơi chế biến
sạch sẽ, khô ráo
Trang 114Tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm
vệ thực vật
vật lý
-dị vật-yếu tố phóng xạ
Trang 115III Vệ sinh trang thiết bị dụng cụ
1 Yêu cầu vệ sinh trang thiết bị dụng cụ nhà bếp
- Khu vực bếp thông thoáng, thoát nước tốt
- Bể rửa bát, bể sơ chế cần được cọ rửa hằng ngày
- Dụng cụ dùng chuyên biệt cho từng loại
- Phải có thùng đựng chất thải theo từng loại
Trang 1162 Yêu cầu nơi chia bán và phòng ăn
- Bố trí theo dây chuyền 1 chiều
- Phòng ăn: thoáng mát, sạch sẽ
- Việc dọn dẹp vệ sinh phải tiến
hành trước khi bày bàn
Trang 117Phương pháp làm sạch dụng cụ
2 công đoạn
Cọ rửa dụng cụ
Lau chùi dụng cụ
Trang 118Những sai lầm phổ biến trong sử dụng rau quả
Rau xanh rất tốt cho cơ thể nhưng phải biết cách dùng Dưới đây là những sai lầm phổ biến của hầu hết mọi người
1 Rau để quá lâu
Rau tươi mua về nhà nhưng để một thời gian mới ăn
Trang 119Những sai lầm phổ biến trong sử dụng rau quả
2 Bỏ đi phần nhiều vitamin nhất
Ví dụ như giá, có người chỉ ăn thân mà ngắt bỏ phần hạt đậu, nhưng trên thực tế, vitamin chứa trong hạt
đậu nhiều gấp thân giá 2-3 lần Hoặc khi làm nộm rau, nhiều người thường vắt hết nước trong thân rau, khi