1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục

41 2,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thông tin đại chúng là thông tin dành cho đông đảo mọi thành viên trong xã hội, không phụ thuộc vào trình độ và công việc của họ; thông báo những vấn đề, những hiện tượng và sự kiện củ

Trang 1

Thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục

Trang 2

Mục tiêu môn học

Về lý thuyết:

• Hiểu được các khái niệm cơ bản về lý thuyết thông tin

• Nắm vững khái niệm, mục tiêu, vai trò và các đặc trưng

cơ bản của hệ thống thông tin quản lý giáo dục

• Nắm được khái niệm và phương pháp xây dựng các chỉ

Trang 3

Cấu trúc bài giảng môn học

1 Thông tin

2 Ứng dụng CNTT trong giáo dục

3 Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

4 Hệ thống chỉ số trong quản lý giáo dục

5 Qui trình thu thập và xử lý dữ liệu

Trang 5

Kiểm tra - đánh giá

• Bài tập điều kiện

• Thi hết môn

Trang 6

THÔNG TIN

Mục tiêu bài học:

•Phân biệt được khái niệm thông tin

và quá trình thông tin

•Phân biệt được các loại thông tin

•Hiểu được vấn đề “quá tải thông tin”

và một số biện pháp khắc phục

Trang 7

Câu hỏi:

Tại sao chúng ta cần thông tin?

Trang 9

• Tại sao Người quản lý cần thông tin?

Trang 10

• Thông tin là công cụ của quản lý

• Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt được phát

sinh trên cơ sở phân chia và chuyên môn hóa, bản

chất thuộc về lao động trí óc

• Quản lý bao gồm các hoạt động – phải làm thế nào, khi nào, sử dụng công cụ gì… do vậy người cán bộ quản lý phải biết thu thập và phân tích thông tin, biết tính toán đường đi và phương pháp phát triển cho một

tổ chức

• Nếu thiếu thông tin người quản lý thường rơi vào

trạng thái ra quyết định mang tính chủ quan cá nhân,

có khi dẫn đến thất bại

Trang 11

Khái niệm thông tin

• Các nhà điều khiển học hiểu thông tin là một phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng

- Các nhà triết học quan niệm thông tin là quá trình phản ánh và tiếp nhận phản ánh, biến phản ánh thành hiểu biết, thành tri thức

Trang 12

• Các nhà xã hội hiểu thông tin là sự phản ánh nội dung

và hình thức vận động, liên hệ giữa các đối tượng, các yếu tố của hệ thống kinh tế-xã hội và giữa hệ thống

đó với môi trường

• Các nhà chính khách định nghĩa thông tin là sự truyền tải văn minh nhân loại và dân chủ xã hội

• Từ điển Oxford cho rằng thông tin là điều người ta

đánh giá hoặc nói đến, là tri thức, tin tức

Trang 13

Phân biệt dữ liệu và thông tin

Dữ liệu Thông tin

- Lưu giữ các sự kiện - Cung cấp các sự kiện

- Mang tính bị động - Mang tính hoạt động

- Được thu thập từ - Được xử lý, biến đổi

từ nhiều nguồn # từ dữ liệu

Trang 14

Quá trình xử lý dữ liệu thành thông tin

Dữ liệu Công cụ hỗ

trợ Trí tuệ con người

Thông tin Tri thức

người quản lý

Quyết định

Trang 15

Xét ở góc độ thông tin phục vụ công tác quản lý

thông tin được hiểu là “những tri thức, tin tức

được thu nhận, được hiểu và được đánh giá

là có ích cho việc ra quyết định”

Trang 16

Vật mang tin là loại vật liệu có thể dùng để ghi lại chữ viết, bản

vẽ, hình ảnh, âm thanh Những vật mang tin nói trên được gọi là

tư liệu.

• Tư liệu: có nhiều cách phân loại

- Theo cấu tạo của vật mang tin (tư liệu văn tự, tư liệu

âm thanh, tư liệu hình ảnh)

- Theo cách thể hiện tin (sách, tạp chí, bằng phát minh, sáng chế, luận văn, luận án…)

- Theo mức độ phổ biến tin (tư liệu công bố và không công bố)

- Theo mức độ xử lý tin (tư liệu cấp 1 và tư liệu cấp 2)

• Tài liệu: tư liệu thành văn, tư liệu đa phương tiện

Trang 17

Quá trình thông tin

Nhiễu

Phát tin Kênh thông tin Thu tin

Thông tin phản hồi

Trang 18

• Nhiễu thông tin

Trong thực tế, ngay cả khi dùng chung một hệ

thống tín hiệu vẫn xảy ra sự sai lạc do nơi phát

và nơi thu không hiểu nhau, do kỹ thuật, do

nhiễu … gọi chung là nhiễu thông tin Nhiễu là

những tác động từ môi trường hoặc từ các quá trình bên trong hệ thống làm sai lệch tín hiệu thông tin đối với người nhận.

Trang 19

• Rối loạn thông tin: Người dùng tin bị rơi vào trạng

thái rối loạn thông tin nếu ở trong tình trạng:

- Số lượng thông tin quá lớn

- Không thể biết điều mình cần trong số thông tin hiện có

- Mất phương hướng không biết tìm thông tin ở đâu

- Biết chỗ thông tin ở đâu nhưng không biết cách tiếp cận

Trang 20

Các đặc trưng cơ bản của thông tin

• Dung lượng thông tin

• Số lượng thông tin

• Chất lượng thông tin

• Giá trị của thông tin

• Giá thành của thông tin

Trang 21

• Dung lượng thông tin: Một thông báo có

dung lượng thông tin lớn nếu nó phản ánh

nhiều về hệ thống được nghiên cứu.

• Số lượng thông tin: Số lượng thông tin biểu

hiện mối quan hệ giữa thông báo và người

nhận Một thông báo có số lượng thông tin lớn đối với người nhận nếu nó đem lại nhiều hiểu biết mới để người nhận tin định dạng chính

xác hơn hệ thống được nghiên cứu.

Trang 22

• Chất lượng thông tin: Thông tin có chất lượng

thì phải phù hợp với thực tế Thông tin có chất lượng cao phải được cập nhật một cách đầy

đủ, kịp thời, chính xác và phải được trình bày dưới một hình thức phù hợp, dễ hiểu đối với

người nhận thông tin

Trang 23

Giá trị của thông tin: Có 4 yếu tố tác động đến chất

lượng thông tin và đem lại giá trị cho nó, đó là:

(i) Tính chính xác;

(ii) Phạm vi bao quát của nội dung;

(iii) Tính sử dụng

(iv) Tần số sử dụng

Trong 4 yếu tố quan trọng nhất là nội dung và tính

chính xác Nói chung, thông tin có giá trị là những thông tin có tính chất riêng biệt và thông tin có tính chất dự báo

Trang 24

• Giá thành của thông tin: Giá thành của thông tin có

mua, bán, trao đổi và rõ ràng quyền sở hữu của thông tin bị chia sẻ

Trang 25

Phân loại thông tin

• Xuất phát từ nội dung phản ánh có 3 loại thông tin: Thông tin vật lý, thông tin sinh học, thông tin xã hội

• Theo chức năng có 2 loại: Thông tin đại chúng

và thông tin khoa học

Trang 26

• Thông tin đại chúng là thông tin dành cho đông đảo mọi thành viên trong xã hội, không phụ thuộc vào trình độ và công việc của họ; thông báo những vấn

đề, những hiện tượng và sự kiện của đời sống xã hội

• “Thông tin khoa học là một bộ phận của thông tin xã hội, là loại thông tin có logic, được hình thành trong quá trình nhận thức của con người, phản ánh khách quan những hiện tượng, những qui luật của tự nhiên,

xã hội và tư duy, dành cho những đối tượng nhất

định, nhằm giúp họ giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động”

Trang 27

Vai trò của thông tin

• Thông tin KH-CN = nguồn lực của mỗi quốc gia

• Chuyển giao thông tin KH-CN = yếu tố tiên quyết của tiến bộ kinh tế - xã hội

• Thông tin là công cụ của quản lý

• Thông tin giữ vai trò quan trọng trong giáo

dục và đời sống

• Thông tin giữ vai trò hàng đầu trong phát triển KH-CN

Trang 28

a Thông tin KH-CN một nguồn lực

của mỗi quốc gia

• Trong bối cảnh toàn cầu hoá tiến tới nền kinh tế tri

thức, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ mới, người ta phải thừa nhận rằng vật chất, năng lượng và thông tin là những yếu tố cơ bản quyết định

sự tồn tại và phát triển của toàn xã hội Thông tin

KH-CN đang được xem xét như một tài nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia Nguồn tài nguyên này khi được sử dụng

sẽ đem lại hiệu quả kinh tế thực sự to lớn, đồng thời

bản thân nó không bị cạn đi mà càng trở nên phong phú

do được bổ sung những thông tin mới.

Trang 29

b Chuyển giao thông tin KH-CN là

yếu tố tiên quyết của tiến bộ KT-XH

• Trong bối cảnh phát triển KH-CN mới, khoa học –

công nghệ và sản xuất là những bộ phận quan hệ

khăng khít với nhau tạo thành một chu trình “khoa

học - công nghệ – sản xuất” trong đó, mỗi bộ phận

vừa là tiền đề, vừa là điều kiện thúc đẩy các bộ phận kia phát triển Thực chất mối quan hệ hữu cơ này là trao đổi thông tin Như vậy, thông tin KH-CN thực sự đóng vai trò quan trọng đối với khoa học – công nghệ

và sản xuất, góp phần rút ngắn các quá trình từ

nghiên cứu đến sản xuất, nâng cao hiệu quả của các lĩnh vực hoạt động này

Trang 30

c Thông tin là công cụ của quản lý

• Chức năng cơ bản của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá Thực chất quản lý là quá trình chuẩn bị và ra quyết định về một tình huống, một vấn đề nào đó trên cơ sở thông tin thu nhận được Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào chất lượng các quyết định mà chất lượng các quyết định lại phụ thuộc cơ bản vào chất lượng và giá trị các thông tin được cung cấp Công tác quản lý đòi hỏi người quản

lý cần có những phẩm chất: biết thu thập thông tin, phân tích thông tin, tính toán đường đi và phương hướng phát triển của

tổ chức Thông tin là đối tượng của người quản lý và giữ vai trò quan trọng trong quản lý.

Trang 31

d Thông tin giữ vai trò quan trọng

trong GD và đời sống

• Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học, nhu cầu về giáo dục và nâng cao trình độ, cập nhật tri thức nghề nghiệp tăng lên nhanh chóng làm cho vai trò của thông tin càng được nâng cao Các hoạt động giảng dạy, học tập, tự học,

tự bồi dưỡng … luôn cần đến các kho tri thức, các thư viện, các trung tâm thông tin, đặc biệt

là thông tin khoa học.

Trang 32

e Thông tin giữ vai trò hàng đầu trong

sự phát triển của khoa học

• Một trong những qui luật phát triển nội tại của khoa học là tính

kế thừa và tính quốc tế của nó Không một phát minh khoa học nào lại chỉ là sản phẩm lao động của một người thậm chí của một thế hệ

• Isac Niutơn đã diễn đạt tư tưởng này rất sinh động như

sau: “Nếu tôi có nhìn xa hơn người khác một phần nào đó, là

vì tôi đứng trên vai những người khổng lồ”

• C Max cũng diễn đạt tư tưởng này trong bộ “Tư bản”:

“Mọi công trình khoa học, mọi phát minh sáng chế nào cũng

đều là lao động nói chung Nó tuỳ thuộc một phần bởi sự hợp tác của những người đương thời và một phần bởi việc sử dụng lao động của những người đi trước”.

Trang 33

• “Không có thông tin thì sẽ không có tiến bộ trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và sản xuất vật chất” (V.I Lenin)

• “Sống có hiệu quả là sống với thông tin”

To live effectively is to live with information (Nobert Wiener)

Trang 34

Bùng nổ thông tin

Các cơ quan thông tin KHCN ở VN

• Trung tâm thông tin KHCN quốc gia

• 44 cơ quan thông tin KHCN cấp bộ/ngành

• 64 cơ quan thông tin KHCN cấp tỉnh và thành phố

trực thuộc TW

• Hơn 400 cơ quan TT-TV tại các viện/trung tâm

nghiên cứu, các trường ĐH, CĐ; hàng chục trung tâm thông tin ở các Tổng công ty 90, 91

• Kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các cơ

quan TT-TV để mua sách, báo, nguồn tin điện tử…: 1,5 triệu USD/năm

Trang 36

• 50.000 catalog công nghiệp

• 20.000 báo cáo kết quả nghiên cứu, luận án tiến sĩ…

• 300 cơ sở dữ liệu tư liệu và dữ kiện nội sinh

Trang 37

Nhỡn ra thế giới

• Ít nhất là trong bộ mỏy nhà nước và trong giới doanh nghiệp,

số người cú bằng tiến sĩ ở VN nhiều hơn hẳn ở Nhật Bản là nước đụng dõn hơn nhiều và cú thu nhập đầu người gấp 75

• Số công trình khoa học của VN đ ợc đăng trên tạp chí uy tín là 300 bài/ năm, trong đó có 100 bài là do kết quả NC của ta, 200 bài là do kết quả hợp tác với các cơ quan bên ngoài;

• Nh vậy 1 năm VN cần gần 2 tr ờng ĐH, CĐ, 200 TS., hay 56 PGS.,

GS mới cho ra đ ợc 1 công trình đăng trên tạp chí KH có uy tín quốc tế; trong khi đó Thái lan 5 ng ời làm KH thì có 1 ng ời có công trình, Malayxia 3 ng ời làm KH thì có 1 ng ời có công trình đăng quốc tế.

• Về KH-CN Việt Nam lạc hậu hơn Thái Lan khoảng 30 năm (theo

đánh giá của TTNC phát triển quốc tế Canada, 2003).

Trang 38

Hệ quả của bùng nổ thông tin

• Bộ óc con người trong 1 giây chỉ có khả năng tiếp thu từ 0,2 đến 1bit thông tin trong khi đó 1 giây thông tin nảy nở từ 30-

40 bit.

• Các nhà hóa học trong cả đời mình dù say sưa đọc sách đến đâu cũng chỉ có khả năng lướt qua 1/20 các ấn phẩm hóa học cần thiết

• Do không xử lý và kiểm soát thông tin tốt dẫn đến các công trình nghiên cứu thiết kế trùng lắp làm thất thoát từ 40-70% tổng kinh phí đầu tư cho NCKH

• 1 thư viện lớn ở London qua 1 năm theo dõi người ta thấy rằng trong tổng số 9.120 loại tạp chí bổ sung có đến 4.821 loại cả năm không có được 1 lần sử dụng (Tạp chí Anh Science

Library)

Trang 39

Biện pháp khắc phục

Tập trung vào các giải pháp tổ chức, công nghệ

và phương pháp xử lý thông tin, ví dụ

• Mở rộng số lượng và qui mô

• Đa dạng hóa và chuyên môn hóa

• Tiếp thu và ứng dụng CNTT

Trang 40

Giải quyết bùng nổ thông tin trong GD

Giải pháp: ứng dụng CNTT và phân loại các cơ quan thông tin GD theo dạng:

(1) Loại hỗn hợp

(2) Loại chức năng chuyên biệt

(3) Loại thông tin chuyên biệt

Những cơ quan thông tin thuộc dạng (1) gắn với các phòng giáo

dục, các sở giáo dục có trách nhiệm thu thập, quản lý và điều

hành thông tin ở khu vực địa lý mà họ phụ trách Loại thứ (2) chỉ

chuyên vào các hoạt động giáo dục có liên quan đến quá trình thu

thập, xử lý và phân tích hoặc cung cấp thông tin qua các hoạt

động xuất bản ấn phẩm Loại thứ (3) có trách nhiệm thu thập, lưu

giữ và cung cấp thông tin có liên quan đến các lĩnh vực giáo dục

chuyên sâu như: Giáo dục phi chính qui, giáo dục tiền học đường,

giáo dục cho các bộ phận dân cư thiệt thòi

Ngày đăng: 27/09/2015, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w