Trạng tháisố biểu diễn các tính chất hóa lý của hệ.Ví dụ: nhiệt độ, áp suất, thể tích, nồng độ… Ví dụ : Khí lý tưởng PV = nRT →P = nRT/V Dung dịch m = V.d bằng khi các thông số trạng t
Trang 1Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Đại Cương
Trang 2Chương 3
Nhiệt động hóa học
Trang 4Hệ + Môi trường xung quanh = Vũ trụ
Trang 5HỆ HỞ HỆ KÍN HỆ CÔ LẬP
Trang 62 Pha
Là tập hợp những phần đồng thể của hệ
Giống nhau về thành phần hóa học và tính chất hóa lý.
Được phân cách với các pha khác bởi bề mặt phân chia pha.
Hệ 1 pha: hệ đồng thể
Hệ nhiều pha: hệ dị thể
Trang 7II Trạng thái
số biểu diễn các tính chất hóa lý của hệ.Ví dụ: nhiệt độ, áp suất, thể tích, nồng độ…
Ví dụ : Khí lý tưởng PV = nRT →P = nRT/V
Dung dịch m = V.d
bằng khi các thông số trạng thái giống nhau ở mọi điểm của
hệ và không thay đổi theo thời gian.
1 Khái niệm và các thông số
Trang 8 Định nghĩa: là các đại lượng vật lý và nhiệt động
biểu diễn trạng thái của hệ
Phân loại:
• Thông số khuyếch độ (dung độ) (có tính cộng): là các
thông số phụ thuộc vào lượng chất: V, m, năng lượng
• Thông số cường độ (đặc trưng cho hệ): là các thông số
không phụ thuộc vào lượng chất: T, p, d, C, thể tích riêng, thể tích mol …
Các thông số trạng thái
Trang 9Chất phải tinh khiết và ở trạng thái liên hợp bền
Nếu là chất rắn phải ở dạng đa hình bền
Nếu là chất khí thì phải là khí lý tưởng
Nếu là chất ở trong dung dịch thì C = 1 mol/lít
Áp suất chuẩn là 101,325 kPa (tương ứng 1 atm)
Nhiệt độ chuẩn có thể là nhiệt độ bất kỳ
Trạng thái chuẩn
Trang 102 Hàm trạng thái
Một đại lượng được gọi là hàm trạng thái của hệ
nếu biến thiên của đại lượng đó chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu vào và trạng thái cuối cùng của hệ, không phụ thuộc vào cách tiến hành
Ví dụ: Năng lượng là một hàm trạng thái
Trang 11III Quá trình
Quá trình nhiệt động là mọi biến đổi xảy ra trong
hệ có liên quan đến sự biến đổi dù chỉ một tham
số trạng thái
Khi có sự biến đổi( dù chỉ là một tham số nhiệt
động) sẽ đưa hệ từ trạng thái này sang trạng thái khác) Khi đó ta nói hệ thực hiện một quá trình
Trang 12Quá trình xảy ra ở nhiệt độ không đổi: là quá trình đẳng nhiệt ( T = const)
Quá trình xảy ra ở áp suất không đổi: là quá trình đẳng áp ( p = const)
Quá trình xảy ra ở thể tích không đổi: là quá trình đẳng tích ( V = const)
Trang 13Quá trình bất thuận nghịch: Tất cả các quá trình tự diễn ra trong tự nhiên đều là bất thuận nghịch.
Quá trình thuận nghịch
Quá trình tự diễn biến: là quá trình hệ tự động
biến đổi mà không cần sự can thiệp từ bên ngoài
Quá trình không tự diễn biến: là quá trình không thực hiện được nếu như không có sự can thiệp từ bên ngoài
Trang 14IV Năng lượng
Là thước đo vận động vận động của chất
Động năng: là dạng năng lượng đặc trưng cho
Trang 15Nội năng
Năng lượng toàn phần
Trang 16Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Năng lượng vũ trụ là không đổi Nếu một hệ nào đó
giảm năng lượng thì năng lượng môi trường quanh
nó phải tăng tương ứng Khi một dạng năng lượng
nào đó chuyển thành dạng khác thì phải có một quan
hệ định lượng nghiêm ngặt
Năng lượng không tự nhiên sinh ra mà cũng không
tự nhiên mất đi, nó chỉ có thể chuyển hóa từ dạng
năng lượng này sang dạng năng lượng khác
Trang 17Chuyển năng lượng thực hiện dưới dạng nhiệt
Trang 18Phương trình nhiệt hóa học
II
III
Nội dung
I
Trang 19Các đại lượng nhiệt động
Nội năng U
Entanpi H
Nhiệt dung C
I Nội dung
Trang 20 Nội năng U
Nội năng: dự trữ năng lượng của chất
U = E toàn phần – (động năng + thế năng).
Đơn vị đo: J/mol, cal/mol
Không thể xác định được U: U = U 2 – U 1
Xác định U: Q = U + A = U + p V
Trong quá trình đẳng tích: V = 0
QV = U
Trang 21- hàm trạng thái - Đơn vị đo: kJ/mol
Trong nhiệt động học và hóa
học phân tử, enthalpy (kí hiệu thông dụng là ΔH) là một
hàm trạng thái diễn tả sự biến thiên thế năng nhiệt động của
hệ, thường được dùng để tính công có ích của một "hệ nhiệt động kín" dưới một áp suất không đổi
Trang 22 Nhiệt dung C
Nhiệt dung: lượng nhiệt cần dùng để nâng nhiệt độ của chất
lên thêm 10 0
Nhiệt dung riêng - nhiệt dung của 1 mol chất
Đơn vị đo: J/mol.K
C V
Trang 23Quá trình mở
Đối với quá trình mở khi hệ chỉ trao đổi năng lượng với bên ngoài dưới dạng nhiệt và công, hiệu Q-A chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ, hoàn toàn không phụ thuốc vào đường đi
a b
c
Gọi U1 là nội năng của hệ ở trạng thái 1 và U2 là nội năng của hệ ở trạng thái 2 thì độ biến thiên nội năng được tính như sau: U U2 U1
Độ biến thiên nội năng bằng với phần năng lượng nhiệt Q chuyển vào hệ trừ cho phần công mà hệ chuyển ra ngòai môi trường U Q A
Trang 24Nguyên lý thứ nhất
Trong một chu trình, nếu ta không cấp nhiệt cho hệ ( Q=0) thì hệ không thể sản sinh ra công cho môi trường( A=0), có nghĩa là không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu lọai 1
Nếu hệ nhận nhiệt thì Q>0
Nếu hệ sinh công thì A>0
Đối với quá trình đóng ∆U =0
Đối với quá trình mở ∆U = const, chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ
Đối với hệ cô lập Q=0, A=0, ∆U=0, nội năng của hệ được bảo toàn
Trang 25Công và nhiệt trong một số quá trình thuận nghịch nhiệt động đối với khí lý tưởng
Quá trình đẳng tích( dV=0)
) ( T2 T1nC
ln
P
P nRT
V
V nRT
Trang 26II PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT HÓA HỌC
1) Nhiệt của các quá trình hóa học
2) Định luật Hess và hệ quả
3) Áp dụng định luật Hess
Trang 271 Nhiệt của các quá trình hóa học
a) Hiệu ứng nhiệt
b) Phương trình nhiệt hóa học
c) Nhiệt tiêu chuẩn
d) Hiệu ứng nhiệt của các quá trình
Trang 28a Hiệu ứng nhiệt
Hiệu ứng nhiệt: lượng nhiệt Q mà hệ thu vào/phát ra trong
qúa trình hóa học
Thông thường pư diễn ra trong điều kiện đẳng áp: Q p = H
Hiệu ứng nhiệt Q = U + pV = U nếu V = 0
Trong các phản ứng chỉ có chất lỏng và chất rắn tham gia
Trang 29QUAN HỆ GiỮA ∆H VÀ ∆U
Trang 30b Phương trình nhiệt hóa học
Quy ước: Phản ứng thu nhiệt có H > 0
Phản ứng tỏa nhiệt có H < 0
→ Trong điều kiện bình thường, phản ứng tỏa nhiệt
( H < 0) là phản ứng có khả năng tự xảy ra
Phương trình nhhiệt hóa học là phương trình phản ứng
hóa học thông thường có ghi kèm hiệu ứng nhiệt của phản
ứng và trạng thái tập hợp của các chất
Trang 31
0 298
H
0 298
H
0 298
H
Trang 32c Nhiệt tiêu chuẩn
(Nhiệt độ: 250C = 298K)
0 298
H
Trang 33d Hiệu ứng nhiệt của các quá trình
Nhiệt tạo thành
Nhiệt đốt cháy
Nhiệt của các quá trình chuyển pha
Nhiệt hòa tan
Nhiệt phân ly
Trang 34Nhiệt tạo thành (hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo
thành 1 mol chất từ các đơn chất tương ứng bền)
Ký hiệu nhiệt tạo thành tiêu chuẩn:
của mọi đơn chất bền = 0
Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn là giá trị tra bảng
Nhận xét:
H tt của đa số các chất là âm H tt càng âm, hợp chất càng bền.
Trong cùng một dãy đồng đẳng, M nhiệt tạo thành .
HCVC: H tt của các hợp chất cùng loại của nhóm
nguyên tố trong bảng HTTH cũng thay đổi một cách có quy luật ( BeF 2 – MgF 2 – CaF 2 … H tt )
Trang 35Nhiệt đốt cháy
Nhiệt đốt cháy là hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
1mol HCHC + O2(k) → CO2(k) + H2O(l) + …
Ký hiệu nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn
Nhiệt đốt cháy của các chất là đại lượng tra bảng
Nhận xét:
Tất cả các chất đều có nhiệt đố cháy âm
Nhiệt đốt cháy của một chất thường lớn hơn nhiệt tạo thành của nó và có giá trị trên 400 kJ
Trang 36Nhiệt của các quá trình chuyển pha
Quá trình thăng hoa: I2(r) = I2(k) 62,44 kJ
Quá trình bay hơi: H2O(ℓ) = H2O(k) 44,01 kJ
Quá trình nóng chảy: AlBr3(r) = AlBr3(ℓ) 11,33 kJ
Quá trình chuyển từ vô định hình sang trạng thái tinh thể:
B2O3(vđh) = B2O3(tt) 18,39 kJ
Quá trình chuyển biến đa hình từ dạng grafit sang kim cương:
Trang 37Nhiệt hòa tan
Nhiệt hòa tan là hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan
1 mol chất tan vào trong dung môi
Quá trình hòa tan đa số là thu nhiệt
Nhiệt hòa tan tương đối nhỏ ( 40kJ)
Nhiệt hòa tan phụ thuộc nhiều vào lượng và bản chất dung môi.
H2SO4(ℓ) + H2O(ℓ) = H2SO4.H2O(dd) -28,05 kJ/mol
H2SO4(ℓ) + 100H2O(ℓ) = H2SO4.100H2O(dd) -73,32 kJ/mol
H2SO4(ℓ) + 10 4 H2O(ℓ) = H2SO4.10 4 H2O(dd) -86,23 kJ/mol
H2SO4(ℓ) + H2O(ℓ) = H2SO4.H2O(dd) -95,18 kJ/mol
Trang 38Nhiệt phân ly
• Nhiệt phân ly: là hiệu ứng nhiệt của quá trình
phân ly 1 mol chất thành các nguyên tử ở trạng thái khí
• Nhiệt phân ly của các chất thường dương và có giá trị lớn
Trang 392 Định luật Hess và các hệ quả
a. Định luật Hess: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng
hóa học chỉ phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm cuối chứ không phụ thuộc vào đường đi của quá trình, nghĩa là không phụ thuộc vào số lượng và đặc điểm của các chất giai đoạn trung gian.
→ có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hóa
như những phương trình đại số.
Trang 40A B , H1 = HB -HA
H1 = HB –Hc+Hc-HA
C H1 = H3 + H2
Trong cùng một điều kiện , hiệu ứng nhiệt của một
phản ứng bằng tổng hiệu ứng nhiệt của các phản ứng trung gian
H1
H2
H3
Trang 41Ví dụ
2Al(r)+ 3/2O2(k) = Al2O3 (1) = -1676.0kJ/mol
S (r) + 3/2 O 2(k) = SO 3(k) (2) = -396,1kJ/mol 2Al(r) + 3S(r) + 6O2(k)= Al2(SO4)3 (r),(3) = -3442 kJ/mol
Trang 433 Áp dụng định luật Hess
a Tính hiệu ứng nhiệt của các quá trình
Áp dụng định luật Hess
Áp dụng các hệ quả
b Tính năng lượng liên kết
c Tính năng lượng mạng tinh thể
Trang 44
0 298
H
0 298
H
Trang 46Ví dụ 2: TÍNH ∆H THEO NHIỆT TẠO THÀNH
H
0
pu 398
H
tt
0 298
H
0
pu 298
H
Trang 47TÍNH ∆H THEO NHIỆT ĐỐT CHÁY
Trang 48TÍNH ∆H THEO NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Hpư = (Elk)cđ -(Elk)sp Hpư = (Elk)đứt -(Elk)tt
Trang 49Bài 2 CHIỀU CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
TỰ DO GIGGS, THƯỚC ĐO
CHIỀU HƯỚNG CỦA CÁC
QUÁ TRÌNH HOÁ HỌC
Trang 511 ENTROPI
Tiên đề 1: Entropy là một hàm trạng thái của hệ và sự biến thiên entropy chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và
trạng thái cuối mà không phụ thuộc vào dạng đường đi
Tiên đề 2: Trong tự nhiên, biến thiên entropy bất kỳ
của hệ luôn lớn hơn hoặc bằng nhiệt lượng trao đổi
ΔQ chia cho nhiệt độ tuyệt đối
T
Q
Dấu > ứng với quá trình bất thuận nghịch
Trang 52Đơn vị đo: J/mol.K
Lượng chất: 1 mol
Nhiệt độ: 298 o K Ký hiệu
Áp suất: 1atm
Đối với cùng một chất: S(hơi) > S(lỏng) > S (rắn)
Đối với cùng một chất: T tăng làm tăng S, P tăng làm giảm S
S của chất vô định hình > S của chất ở dạng tinh thể
Ở cùng trạng thái vật lý, phân tử, hệ càng phức tạp thì S càng lớn
298 0
S
Trang 53a Entropy là một thuộc tính khuếch độ của hệ, tức
nó có cộng tính, giá trị của nó phụ thuộc lương chất
b Entropy là một hàm trạng thái, biến thiên entropy của hệ trong quá trình bất kỳ chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối của hệ, không phụ thuộc đường đi
1
2 ( )ktn
T
Q S
S
Quá trình bất thuận nghịch
Trang 54c Entropy đặc trưng mức độ hỗn loạn của các tiểu phân trong hệ
W k
W: xác suất nhiệt động Xác suất nhiệt động càng
lớn thì mức độ hỗn loạn của các tiểu phân càng lớn
Trang 552 Sự biến thiên entropi trong quá
trình hóa học
a Entropy của hệ cô lập
Với hệ cô lập, vì không có trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường nên δQ =0 Do đó ΔS >=0
S tăng
Đạt giới hạn
ΔS = 0( quá S = 0( quá trình thuận nghịch)
Smax
Trang 56V nR
T
Q
Trang 57b Sự biến thiên entropi trong quá trình hóa học
Trang 58CO S
C S
CO S
S
/ 66 175
] 68 213 74
5 [ 54
197 2
)] (
) ( [
) (
Trang 59II BIẾN THIÊN NĂNG LƯỢNG TỰ DO
GIBBS ( thế đẳng áp đẳng nhiệt)
diễn ra của một quá trình hóa học
ra của các quá trình hóa học
và của quá trình hóa học
Trang 60Thế đẳng nhiệt đẳng áp hay còn gọi là năng lượng
tự do Gibbs là một hàm trạng thái của hệ
G = H- TS Đơn vị tính là J hoặc calo
G < 0: qt tự xảy ra; pư xảy ra theo chiều thuận
G > 0: qt không tự xảy ra; pư xảy ra theo chiều nghịch
G = 0: quá trình đạt trạng thái cân bằng
1 Biến thiên năng lượng tự do Gibbs và
chiều diễn ra của một quá trình hóa học
Trang 612 Tác động của các yếu tố lên chiều hướng diễn ra của các quá trình hóa học
Trang 623 Biến thiên năng lượng tự do chuẩn của
chất và của quá trình hóa học
a. Biến thiên năng lượng tự do chuẩn của chất
b. Biến thiên năng lượng tự do chuẩn của các quá
trình hóa học
c. Thế đẳng áp tiêu chuẩn và chiều diễn ra của các
quá trình hóa học
Trang 63a Biến thiên năng lượng tự do chuẩn của chất
G
Trang 64b G0 của các quá trình hóa học
Theo định luật Hess:
1 2
0 1
2
1 2
T T
H T
G T
Trang 65298 , G
)
/ (
(-394.38)]
-[-604
) (
)]
( )
( [ 2980 2980 2 2980 3
Trang 66178070J
178.07kJ
(-1205.93) -
(-392.92)]
[-634.94
) (
H )]
( H
) (
H [
92.63 -
213.31]
[39.71
) (
)]
( )
( [S
160 298
178070
298 H
Trang 67c Thế đẳng áp tiêu chuẩn và chiều diễn ra của các quá trình hóa học
d D
c C
0
pp
p
plnRTG
G
kJ
40 p
p
p
p ln RT kJ
B
a A
d D
c C
Trang 68Bài 3 CÂN BẰNG PHA
Cân bằng pha trong hệ một cấu tử
Trang 69I Một số khái niệm
Pha:
Tập hợp các phần đồng nhất của một hệ có thành phần, tính chất lý học và hóa học giống nhau và có
bề mặt phân chia với các phần khác của hệ được gọi là pha
Hệ đồng thể và hệ dị thể:
Hệ đồng thể chỉ gồm một pha, hệ dị thể có từ 2
pha trở lên
Trang 70Cân bằng pha:
Cân bằng trong hệ dị thể ở đó các cấu tử không phản ứng hóa học với nhau, nhưng có xảy ra các quá trình biến đổi pha của các cấu tử được gọi là cân bằng pha
Cấu tử:
Phần hợp thành của hệ có thể tách ra khỏi hệ và tồn tại bên ngòai hệ Ví dụ dung dịch nước muối có hai cấu tử là nước và muối NaCl
Trang 72II Cân bằng pha trong hệ một cấu tử
Trang 73III Ảnh hưởng của áp suất, nhiệt độ
1 Ảnh hưởng của áp suất đến nhiệt độ chuyển pha
Nếu một mol chất tinh khiết chuyển từ pha I sang pha
II một cách thuận nghịch Khi cân bằng được thiết lập,
nó được biểu hiện thông qua phương trình Claussius – Clapeyron I Phương trình này mô tả ảnh hưởng của
áp suất đến nhiệt chuyển pha của hệ 1 cấu tử
V T
dT
dP
Trang 74Với quá trình hóa hơi:
λ> 0 và ΔV = Vh – Vl > 0 nên dP/ dT > 0
Nghĩa là khi áp suất tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng
Với quá trình nóng chảy:
λ> 0 và ΔV = Vl – Vr > 0 nên dP/ dT>0
Nghĩa là khi áp suất tăng thì nhiệt độ nóng chảy cũng tăng Riêng đối với nước và vài chất khác thì ngược lại
Với quá trình thăng hoa:
λ> 0 và ΔV = Vh – Vr > 0 nên dP/ dT>0
Nghĩa là khi áp suất tăng thì nhiệt độ thăng hoa cũng tăng
Trang 752 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến áp suất hơi bão hòa
Áp dụng phương trình Claussius – Clapeyron I cho cân bằng giữa một mol chất rắn hay 1 mol chất lỏng với hơi bão hòa của nó dT dP T V
Vì thể tích mol của pha hơi lớn hơn rất nhiều so với pha rắn và pha lỏng, mặt khác ở áp suất tương đối thấp ta có thể xem pha hơi tuân theo định luật khí lý tưởng nên, phương trình trên có thể viết lại
2
ln
RT dT
P
1 2
1
2
T T
R P
P
Trang 76IV Giản đồ trạng thái của nước
Giản đồ biểu diễn sự phụ thuộc trạng thái của hệ và
cân bằng pha trong hệ đó vào điều kiện bên ngoài
được gọi là giản đồ trạng thái
O
nước lỏng Nước
tự do của hệ
Trang 77Đường OB( gọi là đường hóa hơi):
Biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi bão hòa của nước lỏng vào nhiệt độ
RT l
h
hh
e K
Đường OC( gọi là đường thăng hoa):
Biểu diễn sự phụ thuộc áp suất hơi bão hòa của nước đá vào nhiệt độ
RT r
h
th
e K
Trang 78Đường AO( gọi là đường nóng chảy):
Biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ đông đặc của nước vào áp suất ngoài
V T
Trang 79Bài 4 ĐỘNG HÓA HỌC
Trang 80để thực hiện phản ứng đó nếu nó xảy ra Ví dụ như trong hai phản ứng sau đây:
Trang 81Dựa vào kết quả đo tốc độ của phản ứng hóa học người
ta có thể đi đến xác định số phân tử thực tế tham gia vào phản ứng và những giai đoạn trung gian của quá trình biến hóa đó, nghĩa là xác định được cơ chế của phản ứng hóa học Vậy động hóa học là môn khoa học nghiên cứu về tốc độ phản ứng, những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cơ chế của phản ứng hóa học.
Trang 82I Tốc độ phản ứng hóa học
1 Định nghĩa:
Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho diễn biến nhanh hay chậm của một phản ứng Nó được đo bằng độ biến thiên nồng độ của chất phản ứng trong một đơn vị thời gian
t
C b
t
C a
b