1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang

80 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng theo thời hạn ngắn, trung và dài hạn; theo ngành như nông nghiệp, sản xuất kinh doanh và d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THỊ MINH THƠ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊKÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN,

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THỊ MINH THƠ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊKÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN,

Tháng 8-2014

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, cám ơn tất cả các anh chị trong Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên, đặc biệt là các anh chị trong Phòng Kinh doanh đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc, làm quen với những kiến thức thực tế, giúp em rất nhiều trong việc nghiên cứu, tìm hiểu đề tài luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng vững chắc cả về nhận thức và hoạt động thực tiễn để em có thể hoàn thành tốt công việc và phát triển nghiệp vụ chuyên môn sau này Sau cùng em xin kính chúc đến quý thầy cô được dồi dào sức khỏe, luôn đóng góp tích cực cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo Kính chúc toàn thể cán

bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên sức khỏe, luôn hoàn thành tốt công tác góp phần đưa Ngân hàng ngày càng phát triển bền vững

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, Ngày 19 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

MAI THỊ MINH THƠ

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

MAI THỊ MINH THƠ

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

CHƯƠNG 1 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 3

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3

2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 3

2.1.2.1 Dựa vào mục đích sử dụng của tín dụng 3

2.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 3

2.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 4

2.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay 4

2.1.2.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ 4

2.1.3 Chức năng tín dụng của ngân hàng 4

2.1.3.1 Chức năng phân phối lại của cải trong xã hội 4

2.1.3.2 Chức năng giám đốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế - xã hội 4

2.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5

2.1.5 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng 5

2.1.6 Quy trình tín dụng căn bản 5

2.1.6.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 5

Trang 7

v

2.1.6.2 Phân tích tín dụng 6

2.1.6.3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng 6

2.1.6.4 Giải ngân 6

2.1.6.5 Giám sát tín dụng 6

2.1.6.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng 6

2.1.7 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng tại ngân hàng 7

2.1.7.1 Doanh số cho vay 7

2.1.7.2 Doanh số thu nợ 7

2.1.7.3 Dư nợ cho vay 7

2.1.7.4 Nợ quá hạn 7

2.1.7.5 Nợ xấu 7

2.1.8 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 9 2.1.8.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) 9

2.1.8.2 Hệ số nợ xấu 9

2.1.8.3 Hệ số thu nợ (%) 9

2.1.8.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 12

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG 12

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông 12

3.1.2 Quá trình hình thành vá phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên 14

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHAT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN 15

3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 15

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 15

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN 16

Trang 8

vi

3.3.1 Thu nhập 18

3.3.2 Chi phí 18

3.3.3 Lợi nhuận 19

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN 19

3.4.1 Thuận lợi 19

3.4.2 Khó khăn 20

3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN 20

CHƯƠNG 4 23

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THEO THỜI HẠN 23

4.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn 23

4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn 27

4.1.3 Phân tích dư nợ cho vay theo thời hạn 31

4.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn 34

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THEO NGÀNH 38

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay theo ngành 38

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo ngành 41

4.2.3 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành 43

4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 44

4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 48

4.3.1 Tổng dư nợ / vốn huy động 48

4.3.2 Hệ số nợ xấu 50

4.3.3 Hệ số thu nợ 53

4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 56

4.3 CÁC MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 60

4.3.1 Những mặt đạt được 60

4.3.2 Những mặt tồn tại 60

Trang 9

vii

CHƯƠNG 5 61

5.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 61

5.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ 62

5.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC 62

CHƯƠNG 6 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Trang 10

viii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 và sáu tháng đầu năm 2014 17Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 25Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 26Bảng 4.3: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 29Bảng 4.4: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 30Bảng 4.5: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 33Bảng 4.6: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 34Bảng 4.7: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 36Bảng 4.8: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013-6/2014 37Bảng 4.9: Doanh số cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 39Bảng 4.10: Doanh số cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 40Bảng 4.11: Tình hình doanh số thu nợ theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 42Bảng 4.12: Tình hình doanh số thu nợ theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 43Bảng 4.13: Tình hình dư nợ cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 45Bảng 4.14: Tình hình dư nợ cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và 6/2014 46

Trang 11

ix

Bảng 4.15: Tình hình nợ xấu theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai

đoạn 2011-2013 47

Bảng 4.16: Tình hình nợ xấu theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 48

Bảng 4.17: Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động 49

Bảng 4.18: Hệ số nợ xấu theo thời hạn: 51

Bảng 4.19: Hệ số nợ xấu theo ngành 52

Bảng 4.20: Hệ số nợ xấu 54

Bảng 4.21: Hệ số thu nợ 55

Bảng 4.22: Vòng quay vốn tín dụng theo thời hạn 57

Bảng 4.23: Vòng quay tín dụng theo ngành 57

Bảng 4.24: Vòng quay tín dụng 59

Trang 12

x

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của MDB Chi nhánh long Xuyên 15Hình 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 23Hình 4.2 : Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 26Hình 4.3: Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 27Hình 4.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 30Hình 4.5: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 31Hình 4.6: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 32Hình 4.7: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 35Hình 4.8: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 37

Trang 13

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DSCV : Doanh số cho vay

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Để góp phần thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ ổn định kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao và bền vững Hệ thống ngân hàng – sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa cũng đang vận động kịp thời để thích nghi với điều kiện mới Hoạt động ngân hàng đang ngày càng nhộn nhịp hòa nhập với xu hướng hội nhập quốc tế của đất nước Trong số đó cần nói đến Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Mê Kông Tuy nhiên, trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với ngân hàng, đó là điều mà nhà quản trị cần quan tâm là làm sao để điều hành hoạt động kinh doanh đi lên, theo một chiều hướng tốt

và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp

Trong một ngân hàng, hoạt động tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản của ngân hàng, chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về doanh thu và lợi nhuận Nó không chỉ đơn thuần mang lại lợi nhuận cho tất cả các ngân hàng mà còn đóng vai trò vô cùng to lớn đối với đời sống của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác

Nhưng qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tiềm

ẩn nhiều rủi ro và bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Vì thế việc thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động tín dụng là công viêc rất cần thiết, sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến tình hình hoạt động kinh doanh Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu

để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Đó chính là lý do em chọn đề tài

“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát

triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên, tỉnh An Giang” làm đề tài thực tập

tốt nghiệp của em

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 15

Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng theo ngành để ngân hàng nhận biết tỷ lệ rủi ro tín dụng dẫn đến nợ xấu, ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng và công tác thu hồi nợ của ngân hàng theo từng ngành

Đề ra một số giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi hoạt động của Ngân hàng rất đa dạng và phong phú, trong đó

có hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng theo thời hạn ngắn, trung và dài hạn; theo ngành như nông nghiệp, sản xuất kinh doanh và dịch vụ, tiêu dùng và các lĩnh vực khác như của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên trong giai đoạn năm 2011-6/2014 và số liệu dùng để phân tích trong đề tài là số liệu thứ cấp của Ngân hàng Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín tại Ngân hàng

Trang 16

3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

Có sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 2

2.1.2.1 Dựa vào mục đích sử dụng của tín dụng

Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại:

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

Cho vay tiêu dùng cá nhân

Cho vay bất động sản

Cho vay nông nghiệp

Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của việc cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của việc cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản

cố định

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm Mục đích của việc cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1 [Nguyễn Minh kiều (2009), trang 23]

2 [Nguyễn Minh kiều (2009), trang 23-25]

Trang 17

4

2.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Cho vay không có đảm bảo: Là loại không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dự trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

2.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay

Cho vay theo món

Cho vay theo hạn mức tín dụng

2.1.2.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ

Cho vay chỉ có một kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

2.1.3 Chức năng tín dụng của ngân hàng

2.1.3.1 Chức năng phân phối lại của cải trong xã hội 1

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại của cải, thể hiện ở chỗ

Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay, thực hiện việc điều hòa tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu

Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

2.1.3.2 Chức năng giám đốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế -

xã hội 2

Chức năng này là giám sát việc nhận, sử dụng đối tượng tín dụng của người đi vay, từ đó mà đảm bảo sự hoàn trả đối tượng tín dụng một cách toàn vẹn, đúng hạn đã cam kết Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục Việc giám sát được tiến hành trong cả quá trình trước, trong và sau khi người vay đã nhận tiền cho đến khi người vay hoàn trả nợ xong

1 [Nguyễn Thị Mùi (2001), trang 61]

2 [Nguyễn Thị Mùi (2001), trang 62]

Trang 18

5

2.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 1

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ yếu sau đây:

Tín dụng là công cụ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Nhờ có tín dụng có thể tạo dựng các nguồn lực tài chính bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh; xây dựng cơ sở hạ tầng; tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật… Góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu ngành nghề phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, sự biến động của thị trường Góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh, trong từng ngành nghề, trong một nước

Tín dụng là công cụ quan trọng trong việc tổ chức đời sống của dân cư Dân cư sử dụng tín dụng như là một phương tiện không thể thiếu để thực hiện

để dành tài sản, đầu tư tài sản sao cho có lợi nhất Dân cư sử dụng ngày một nhiều tín dụng như một trong các phương tiện cải thiện và nâng cao mức sống của mình

Tín dụng là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước Nhà nước thường xuyên sử dụng tín dụng làm phương tiện cân đối thu chi ngân sách nhà nước Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ điều hành quá trình lưu thông tiền tệ, đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định thị trường, giá cả và sức mua của đồng tiền, đồng thời phát huy cao độ vai trò tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội của tín dụng trong việc sử dụng tiền trong sản xuất kinh doanh cũng như trong phân phối và tiêu dùng sản phẩm

Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc tế

1 [Nguyễn Thị Mùi (2001), trang 62]

2 [Thái Văn Đại (2012), trang 36]

Trang 19

6

2.1.6.2 Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về việc sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi

vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tài chính là tìm kiếm những tình

huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại

có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định

về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

2.1.6.3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ

sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau, ảnh hưởng đến uy tín và hiệu

quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ

2.1.6.4 Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không

2.1.6.5 Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhầm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục dích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hường đến khả năng thu hồi nợ sau này

2.1.6.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng

Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng

Thu nợ - Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ

Trang 20

7

Tái xét hợp đồng tín dụng – Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoảng tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời

Thanh lý hợp đồng tín dụng – Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng

và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có

và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ 1

2.1.7 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng tại ngân hàng

2.1.7.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

2.1.7.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được vào một thời điểm nhất định

2.1.7.3 Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định

Dư nợ cho vay được tính:

Dư nợ = dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ trong kỳ

2.1.7.4 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điểu này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm

2.1.7.5 Nợ xấu 2

Theo quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ – NHNN, việc phân loại nhóm nợ được xác định như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;

1 [Nguyễn Minh Kiều (2009), trang 29-35]

2 [Thái Văn Đại (2012), trang 87]

Trang 21

8

+ Các khoản nợ dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Điều 6 khoản 2 Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu) + Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điều 6 khoản 3 Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Điều 6 khoản 3 Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Điều 6 khoản 3 Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 22

9

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Điều 6 khoản 3 Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN

Nợ xấu: Là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ nợ xấu đánh giá

chất lượng của ngân hàng thương mại

2.1.8 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.1.8.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) 1

Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn = x 100 %

Chỉ tiêu này xác định khả năng sử dụng nguồn vốn huy động vào cho vay Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được

1 [Thái Văn Đại (2012), trang 138]

2 [Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt (2010), trang 29]

Tổng dư nợ

Tổng nguồn vốn huy động

Nợ xấu Tổng dư nợ

Trang 23

10

Hệ số thu nợ = x 100%

Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt và ngược lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu được thu thập từ các số liệu thứ cấp của Ngân hàng cung cấp trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 như: các số liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán; tham khảo ý kiến nhân viên trong Ngân hàng Bên cạnh

đó còn tìm hiểu các văn bản, quy chế, chế độ tín dụng mà Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên đang áp dụng

Tham khảo tài liệu từ sách báo; tạp chí; các khóa luận, chuyên đề của các khóa trước; internet…

Phân tích một số chỉ tiêu tài chính: Tổng dư nợ trên vốn huy động, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng để đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Doanh số thu nợ

Dư nợ đến hạn trong kỳ

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Dư nợ Q1 + Dư nợ Q2 + Dư nợ Q3 + Dư nợ Q4

4

Trang 24

Y0: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm sau

ΔY: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Y0: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm sau

ΔY: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm Từ đó, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Dùng các tỷ số tài chính để phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng: + Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu

+ Dư nợ trên tổng nguồn vố huy động

+ Hệ số thu nợ

+ Hệ số nợ xấu

+ Vòng quay vốn tín dụng

Trang 25

12

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

Có thế mạnh và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển tín dụng nông nghiệp – nông thôn, năm 2008 MDB đã mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn quốc khi được Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động từ nông thôn thành đô thị

Cuối năm 2009, từ tên Mỹ Xuyên cũ, ngân hàng chính thức đổi tên thành Phát Triển Mê Kông, đồng thời ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới, đánh dấu một chặng đường phát triển mới của MDB

Năm 2010 là một năm bước ngoặc của MDB khi chính thức bắt tay với

cổ đông chiến lược là công ty đầu tư tài chính Fullerton Financials Holding (FFH) – công ty 100% vốn của Temasek Holdings – một tập đoàn tài chính hàng đầu của chính phủ Singapore Sự liên minh này cũng đã giúp đưa Vốn Điều Lệ của MDB tăng từ 50 triệu USD lên 150 triệu USD (3,000 tỷ VNĐ) FFH cũng bắt đầu triển khai áp dụng những thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế của ngành ngân hàng tại MDB

Năm 2011 đã mở ra một chương mới trong chiến lược phát triển của MDB khi cùng với cổ đông chiến lược FFH, MDB tiếp tục tăng Vốn Điều Lệ thành công lên 3,750 tỷ VNĐ (187.5 triệu USD) 2011 còn là năm tiền đề với những dự án lớn trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng được triển khai đặt nền móng vững chắc cho kế hoạch kinh doanh lâu dài; là năm mà hệ thống mạng lưới giao dịch được mở rộng với việc 10 chi nhánh kiểu mẫu hiện đại, đột phá trong lối kiến trúc được đưa vào hoạt động trên khắp cả nước; là năm mà chất lượng sản phẩm - dịch vụ được nâng tầm vượt bậc nhằm phục vụ tốt nhất cho phân khúc khách hàng mục tiêu đại chúng… Tất cả các sự kiện này minh

Trang 26

Website chuyên đánh giá về lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Banking Business Review của Anh đã thừa nhận chiếc thẻ hiện đại thông minh này là thành công mang tính đột phá của thị trường thẻ Việt Nam nói chung và của MDB nói riêng, khi cho phép mọi đối tượng, từ nông thôn đến thành thị, dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng ngày càng cần thiết với đời sống con người

Còn các tờ báo uy tín của nước ngoài như Financial Times của Anh hay Yahoo USA đã đánh giá MDB là một “Ngân hàng tiên phong “dám nghĩ, dám làm” trong bối cảnh thị trường tại Việt Nam tại thời điểm 2012 Với việc ứng dụng công nghệ vân tay, MDB đã đi một nước cờ đúng đắn giúp ngân hàng này tiếp tục nâng cao thị phần và niềm tin khách hàng với việc mang công nghệ đến gần hơn với đời sống và thân thiện, bảo mật hơn cho người dùng” Wallstreet Online (Mỹ) thì nhận định: “Công nghệ nhận diện vân tay hoàn toàn cần thiết trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng vì nó liên quan đến tính

cá nhân hóa và nâng cao tính bảo mật thông tin cho người tiêu dùng Chiếc thẻ của MDB đã thật sự làm bùng nổ thị trường thẻ Việt Nam bằng việc tiên phong ứng dụng công nghệ nhận diện vân tay mới”

Tiếp nối các thành quả đạt được, vào ngày 15/1/2013, MDB tiếp tục cung cấp dịch vụ Ngân hàng Trực tuyến Cá nhân (Internet Banking) Ngày 12/3/2013, MDB chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác với Bảo hiểm Nhân thọ Manulife Việt Nam Sự hợp tác này sẽ góp phần hỗ trợ MDB triển khai

mô hình dịch vụ tài chính một cửa (one-stop service), có thể cung cấp đồng thời các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư

Kinh nghiệm 20 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đã đưa MDB trở thành ngân hàng thấu hiểu sâu sắc nhu cầu và những bận tâm của người dân Việt Nam Nay kết hợp với kinh nghiệm quốc tế của đối tác chiến lược nước ngoài Fullerton trong việc mang đến những sản phẩm - dịch

vụ ngân hàng chuyên biệt dành cho từng cá nhân đã giúp làm giàu cuộc sống của người dân tại nhiều nước trên thế giới, MDB đã và đang có điều kiện để

áp dụng các lợi thế của mình nhằm giúp “Làm giàu cuộc sống, Chắp cánh thành công”, luôn đồng hành trên mọi bước đường phát triển của cộng đồng Việt Nam, thành công của MDB được quyết định bởi sự thành công của người dân Việt Nam

Trang 27

Điện thoại: 076.3843.709

Fax: 076.3957.144

Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên được thành lập căn cứ vào: Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/06/2003 Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004

Căn cứ Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ

về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại

Căn cứ Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên tại Tờ trình số 34/2007/TT-NHMX ngày 13/10/2007 và hồ sơ liên quan về việc mở Chi nhánh Long Xuyên tại tỉnh An Giang

Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng Chi nhánh Long Xuyên có nhiệm vụ tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động theo đúng Quy Chế Tổ Chức Hoạt Động Chi Nhánh do Hội dồng quản trị ban hành và Điều lệ của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên là đơn vị trực thuộc Hội sở Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông, hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối riêng và có con dấu riêng

Căn cứ Văn bản số 180/ANG-TTGSNH ngày 23/3/2012 của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh An Giang chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Long Xuyên di dời Quỹ Tiết Kiệm Óc Eo Hiện nay, Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên đã có 7 Phòng Giao Dịch và 7 Quỹ Tiết Kiệm trực thuộc sự quản lý của chi nhánh

Trang 28

15

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHAT TRIỂN MÊ KÔNG CHI

NHÁNH LONG XUYÊN

3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Nguồn: Phòng kinh doanh MDB Chi nhánh long xuyên

Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của MDB Chi nhánh long Xuyên

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban Giám Đốc

Giám Đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động Chi nhánh theo quy định của pháp luật, theo điều lệ tổ chức của MDB; Quản lý phân công, sử dụng người lao động thuộc đơn vị mình hợp lý, hiệu quả Ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản lý công việc trong phạm vi Chi nhánh nhưng không trái với điều lệ và nội quy, quy định của MDB

Phó Giám Đốc là người giúp việc cho Giám đốc quản lý một số mặt hoạt động của đơn vị, do Giám Đốc phân công; chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về những công việc được giao và chịu trách nhiệm trước Pháp luật; Phó Giám Đốc được uỷ quyền thay mặt Giám Đốc giải quyết công việc thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Giám Đốc khi Giám Đốc vắng mặt và phải báo cáo lại khi Giám Đốc có mặt

Trang 29

Triển khai biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng

Phối hợp với các phòng chức năng khác để xây dựng và thực hiện phương án tiếp thị, kênh phân phối, bán chéo sản phẩm

Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy định của ban Giám Đốc chi nhánh

Tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của từng khu vực

 Phòng tác nghiệp và phụ trách kế toán

Phòng tác nghiệp và phụ trách kế toán là sự thống nhất của phòng kế toán, phòng dịch vụ khách hàng và phòng hành chính Do đó, phòng tác nghiệp và phụ trách kế toán có các nhiệm vụ sau:

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của MDB cho khách hàng Quản lý chất lượng dịch vụ, đảm bảo nâng cao thương hiệu và hình ảnh của MDB đối với khách hàng

Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, quản lý kho quỹ và tiền mặt tại chi nhánh

Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, phối hợp với các phòng chức năng khác của chi nhánh giới thiệu về các sản phẩm dịch

vụ

Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy trình của Ban Giám Đốc chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của MDB và yêu cầu của các cấp có thẩm quyền

Thực hiện các công tác hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý tài sản của chi nhánh nhằm đảm bảo công tác hỗ trợ, quản lý và thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, tự vệ, an ninh

Thực hiện một số nghiệp vụ nhân sự khác tại chi nhánh và chế độ báo cáo theo quy định

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận luôn là vấn đề được các ngân hàng quan tâm, là mục tiêu hướng tới trong suốt quá trình hoạt động Lợi nhuận là kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh nên bị chi phối bởi nhiều yếu tố Trong đó, thu nhập và chi phí là hai yếu tố tác động trực tiếp

Do đó, việc phân tích hai yếu tố này là một trong những việc làm quan trọng góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 30

Tháng 6/2014

Chênh lệch 2012-2011

Chênh lệch 2013-2012

Chênh lệch 6/2014-6/2013

Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Tổng thu

nhập 62.157 67.382 76.914 43.950 36.890 5.225 8,41 9.532 14,15 (7.060) (16,06) Tổng chi phí 39.695 45.258 39.882 26.370 23.979 5.563 14,01 (5.376) (11,88) (2.392) (9,07) Lợi nhuận 22.462 22.124 37.032 17.580 12.912 (338) (1,50) 14.908 67,38 (4.669) (26,56)

Trang 31

18

3.3.1 Thu nhập

Qua bảng 3.1, ta thấy tổng thu nhập của ngân hàng tăng trong 3 năm 2011 –

2013, đây là một dấu hiệu tốt Tổng thu nhập của NH có được từ thu nhập hoạt động tín dụng là chủ yếu, ngoài ra còn có các dịch vụ ngân hàng khác nhưng không đáng kể MDB Long xuyên là một NH có hoạt động cho vay mạnh mẽ trong địa bàn tỉnh An Giang, do đó việc thu nhập chiếm phần lớn từ tín dụng là hoàn toàn hợp lý Năm 2011, Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách, lạm phát tăng trở lại, ở mức cao là 18,58% Điều này ảnh hưởng đến lãi suất tăng cao mà lãi suất của ngân hàng cho vay là lãi suất thả nổi theo thị trường nên thu nhập từ lãi vay của ngân hàng tương đối cao Năm 2012 tình hình kinh tế

xã hội có nhiều tiến triển, lạm phát được kiểm soát, lãi suất cho vay giảm, nhiều

hộ gia đình hoạt động kinh doanh hiệu quả, muốn mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh…dẫn đến nhu cầu tín dụng cũng tăng theo, và thu nhập từ lãi vay tăng Ngân hàng cũng mở rộng nhiều loại hình dịch vụ, mở rộng quy mô dịch vụ như: thanh toán không dùng tiền mặt, mở ATM miễn phí thường niên… đã thu hút nhiều khách hàng Năm 2013 tuy tình hình chung của ngành có nhiều khó khăn song thu nhập vẫn tăng mạnh do ngân hàng đã có chính sách phù hợp phát triển mạnh 2 loại hình: cho vay nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi và cho vay CB CNV đồng thời cũng tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ khác của ngân hàng Tuy thu nhập năm 2013 tăng mạnh cho thấy NH đã có một năm hoạt động hiệu quả nhưng đến sáu tháng đầu năm 2014 với thu nhập là 36.890 triệu đồng giảm 7.060 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 là 43.950 triệu đồng tức giảm 16,06% do tình hình kinh tế trong bối cảnh khó khăn ảnh hưởng đến phần nào thu nhập của Ngân hàng vào sáu tháng đầu năm

3.3.2 Chi phí

Tổng chi phí của NH qua các năm có biến đổi tăng giảm Cụ thể tổng chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011 và lại giảm vào năm 2013 Năm 2012 thu nhập tăng so với năm 2011, do đó việc chi phí 2012 tăng lên so với 2011 là phù hợp Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí năm 2012 lại cao hơn tốc độ tăng của thu nhập năm 2012, điều này cho thấy NH chưa kiểm soát tốt chi phí trong năm

2012 Bên cạnh đó, riêng năm 2013 tuy thu nhập tăng nhưng chi phí lại giảm mạnh, điều này càng chứng tỏ NH đã có một chính sách kiểm soát chi phí hợp lý Tuy thu nhập sáu tháng đầu năm 2014 giảm nhưng tổng chi phí cũng giảm

Cụ thể là 23.979 triệu đồng giảm 2.392 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013, tức giảm ứng với tỷ lệ 9,07% Cho thấy tình hình kinh doanh của ngân hàng khá hiệu quả

Trang 32

19

3.3.3 Lợi nhuận

Từ thu nhập và chi phí, ta được lợi nhuận trước thuế của NH có tăng giảm nhưng theo chiều hướng tích cực Cụ thể là lợi nhuận trước thuế năm 2012 giảm

so với năm 2011 nhưng không đáng kể Đến năm 2013 thì lợi nhuận tăng trở lại

và cao hơn so với năm 2011 Sáu tháng đầu năm 2014 giảm so với cùng kỳ năm

2013

Xét về tổng thể thì thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm đều không có những thay đổi gì bất thường Tình hình kinh tế có nhiều biến động song NH vẫn duy trì tăng lợi nhuận hàng năm cũng là do nỗ lực của cán bộ ngân hàng cùng những chính sách hợp lý do lãnh đạo ngân hàng đưa ra Đây là một thành công lớn của NH Tuy vậy nền kinh tế đầu năm 2014 còn nhiều khó khăn: tốc độ tăng trưởng thấp, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó khăn, thị trường chứng khoán, bất động sản phục hồi chậm, nợ xấu vẫn cao, các kênh đầu

tư tiềm ẩn nhiều rủi ro…nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN

3.4.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm hỗ trợ của MDB Long xuyên, sự quan tâm của các sở ban ngành đã hỗ trợ nhiệt tình giúp Chi nhánh hoàn thành nhiệm vụ được giao Tạo thuận lợi cho Chi nhánh trong quá trình hoạt động

Trên cơ sở các chương trình tín dụng đã được xây dựng từ các năm trước đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh định hướng đầu tư cho nền kinh tế Đối với hoạt động tín dụng, Chi nhánh thực hiện triệt để chính sách tăng trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả Mọi khoản vốn giải ngân phải trên cơ sở xem xét thận trọng tính hiệu quả, khả thi của phương án xin vay, giá trị tài sản đảm bảo lớn, tính thanh khoản cao, tính pháp lý của tài sản đảm bảo chặt chẽ Cán bộ tín dụng quản lý khách hàng vay sâu sắc, cụ thể cuối mỗi tháng cán bộ tín dụng đều gọi điện thoại nhắc nhở, đôn đốc khách hàng nộp lãi và thanh toán nợ Mặt khác khi phát sinh nợ có vấn đề thì tập trung sử lý kiên quyết nhằm hạn chế tối đa rủi ro mất vốn

Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, khỏe, năng động có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, gần gũi, tận tụy, vui vẻ, tạo sự thoải mái khi khách hàng đến giao dịch với nhân viên ngân hàng MDB Long Xuyên không chỉ làm tốt công tác tuyển dụng, chọn được nhân viên có năng lực, mà cả khâu bố trí sau tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cũng được xem trọng nhằm phát huy tối đa sở trường của nhân viên, tạo nên hiệu suất làm việc cao cho ngân hàng

Trang 33

20

Chi nhánh nằm trên quốc lộ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi thực hiện giao dịch Thủ tục tín dụng ngày càng đơn giản, nhanh chóng tạo sự thoải mái cho khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới

Với diện mạo mới hiện đại hơn nhằm thay đổi cách nhìn từ phía nhà đầu tư với khách hàng cũng như góp phần tạo dựng thương hiệu cho ngân hàng ngày càng lớn mạnh

Có nhiều hoạt động xã hội như: tiếp sức mùa thi, trao học bổng cho sinh viện nghèo,… được các cấp chính quyền đánh giá cao.Được khách hàng đánh giá là “Ngân hàng thân thiện” trên cơ sở đó phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

3.4.2 Khó khăn

Dân cư có nguồn vốn nhàn rỗi tương đối lớn nhưng chưa có thói quen và chưa có tin tưởng vào việc gửi tiền vào ngân hàng nên đây là một trở ngại lớn trong việc huy động vốn của ngân hàng

Khí hậu thiên nhiên trong những năm qua biến đổi liên tục và diễn ra theo chiều hướng xấu, giá cả thị trường tăng cao làm cho nhiều hộ dân phải lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng

Sự cạnh tranh lành mạnh của các Ngân hàng thương mại và Ngân hàng cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh An Giang Chính vì vậy, ngân hàng phải hoàn thiện hơn để thu hút khách hàng

3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN

MDB đã xây dựng chiến lược kinh doanh với định hướng đặt khách hàng là trọng tâm, chuẩn bị các yếu tố cần thiết để phát triển mạng lưới khách hàng Các

kế hoạch kinh doanh sẽ luôn phù hợp với xu thế phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam, xu thế phát triển của đất nước, với các chính sách của Nhà nước, và phù hợp với xu thế hội nhập của ngành ngân hàng Việt Nam với thế giới, cụ thể như sau:

Phát triển nguồn nhân lực: Tăng hiệu quả tuyển dụng, phát triển hệ thống

đào tạo nội bộ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên, xây dựng đội ngũ kế thừa Đánh giá đúng hiệu quả công việc, phân công công việc đúng năng lực và trình độ của từng cá nhân và khuyến khích tư duy sáng tạo

Quản lý tài chính hiệu quả và kế hoạch tăng vốn Điều lệ : Xây dựng kế

hoạch, giải pháp điều hành, chỉ tiêu tài chính cụ thể, tăng hiệu quả rà soát, kiểm tra nội bộ, tránh chi tiêu lãng phí, xây dựng ngân sách hoạt động cụ thể cho từng giai đoạn Đặt trọng tâm vào mục tiêu tăng trưởng vốn chủ sở hữu, luôn luôn sẵn sàng cho việc tăng Vốn Điều lệ để đạt mức vốn pháp định theo theo quy định của NHNN cho từng thời kỳ

Trang 34

21

Phát triển mạng lưới giao dịch và mở rộng thị trường: Đầu tư cơ sở vật

chất để phát triển mạng lưới tại các tỉnh thành trọng yếu trong nước như: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long Mở thêm chi nhánh tại các tỉnh thành khác ở khu vực Miền Bắc và Miền Trung Lắp đặt thêm 20 máy ATM với công nghệ hiện đại nhận diện người dùng bằng dấu vân tay

Khách hàng mục tiêu: Tập trung vào khách hàng cá nhân (chủ yếu là hộ

nông dân, hộ tiểu thương, cán bộ công nhân viên, công nhân…) và doanh nghiệp vừa và nhỏ Tiếp tục tập trung vào vùng nông thôn, đặc biệt là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

Đầu tư cơ sở hạ tầng và xây dựng cơ bản: Hoàn thiện các dự án xây dựng,

cải tạo trụ sở của chi nhánh, trang bị cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn, nâng cao chất lượng dịch vụ và thống nhất mô hình kinh doanh của ngân hàng

Nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng: Đáp ứng tất cả các nhu cầu của

khách hàng về sản phẩm dịch vụ tài chính theo định hướng ngân hàng bán lẻ Tổ chức Trung tâm dịch vụ Khách hàng nhằm hổ trợ kịp thời và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng

Tăng cường huy động vốn và tăng trưởng cho vay: Vận dụng sáng tạo các

giải pháp kinh doanh, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, nhiều tiện ích, lãi suất hợp lý, thực hiện các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng Đẩy mạnh huy động vốn và cho vay ở các địa bàn lĩnh vực kinh tế phát triển, có tiềm năng Tăng dần tỷ trọng huy động từ tổ chức và cá nhân và đảm bảo tăng trưởng dư nợ cho vay hàng năm luôn ở trong khung quy định của NHNN và phù hợp với cơ cấu huy động của ngân hàng

Tăng cường quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo an toàn trong hoạt động: Nâng cao kỹ năng quản trị rủi ro trong toàn hệ thống, áp dụng các

chuẩn mực quốc tế trong các lĩnh vực quản trị rủi ro tại Ngân hàng, nâng cao vai trò của các khối liên quan đến quản trị rủi ro

Phát triển sản phẩm, dịch vụ: Định hướng phát triển trong lĩnh vực nông

nghiệp, phát triển nông thôn và kinh doanh cá thể tiểu thương Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là thị trường trọng điểm Mở rộng hoạt động, triển khai các dịch

vụ mới nhằm đa dạng hóa hoạt động và tăng thu nhập Phát triển sản phẩm cho vay cho vay tiêu dùng và mở rộng thị trường ra khắp cả nước Tạo sự khác biệt trong sản phẩm dịch vụ Đưa thẻ ghi nợ của ngân hàng vào thị trường và liên kết với các đối tác thương mại

Tái cơ cấu tổ chức và tăng hiệu quả quản trị, điều hành: Hoàn thiện cơ

chế quản trị Ngân hàng theo mô hình mới Phân công, sắp xếp đúng người, đúng việc, khuyến khích phát huy năng lực sáng tạo Tái cơ cấu tổ chức, tăng cường hiệu quả hoạt động, chi phí cũng như công tác quản trị nhân sự Xây dựng cơ chế

Trang 35

22

quản lý tập trung Xây dựng bộ máy Quản lý rủi ro và Kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp theo chuẩn mực quốc tế

Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính / đối tác khác: Duy trì và

xây dựng mối quan hệ lâu dài bền vững với các đối tác hiện hữu: Fullerton Financials Holdings Pte Ltd (Singapore), Ngân hàng Hàng Hải và các Ngân hàng thuộc liên minh thẻ Smartlink và đặc biệt là với các cổ đông Thiết lập quan hệ với các tổ chức tài chính khác để tăng tính thanh khoản của nguồn vốn Liên hệ

và xây dựng danh mục các đối tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ khắp cả nước nhằm đem đến các ưu đãi tốt nhất cho khách hàng

Chiến lược Công nghệ Thông tin: Tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao

ứng dụng tính tự động hóa vào sản phẩm dịch vụ, quy trình tác nghiệp và hệ

thống báo cáo

Trang 36

23

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH

LONG XUYÊN

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THEO THỜI HẠN

4.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn

Hiện nay, thu nhập chính của MDB là từ hoạt động tín dụng, bình quân chiếm trên 90% trong tổng số thu nhập Trong đó, cho vay là hoạt động diễn ra thường xuyên và mang lại lợi nhuận chủ yếu DSCV trong những năm qua của MDB liên tục tăng Để hiểu rõ hơn, ta có thể tìm hiểu DSCV qua các tiêu chí sau:

Nguồn: Phòng kinh doanh MDB chi nhánh Long Xuyên

Hình 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013

Qua bảng 4.1 (trang 25), ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn chiếm doanh số lớn qua các năm Cụ thể, năm 2012 tăng so với năm 2011 Trong doanh số cho vay ngắn hạn thì doanh số cho vay nông nghiệp và sản xuất kinh doanh dịch vụ là chiếm tỷ trọng chủ yếu Việc tăng doanh số cho vay ngắn hạn trong năm 2012 so với năm 2011 là do NH có chính sách phù hợp tăng cường cho vay 2 mảng này Năm 2013 thì doanh số cho vay giảm xuống so với năm 2012 Nguyên nhân của việc này là do một phần cho vay nông nghiệp được chuyển qua cho vay trung dài hạn nên doanh số cho vay ngắn hạn giảm là hợp lý

Trang 37

24

Doanh số cho vay dài hạn tuy có thể mang lại lợi nhuận nhiều nhưng nó lại cũng chức đựng nhiều rủi ro vì thời gian thu hồi vốn dài hơn Doanh số cho vay trung dài hạn của Ngân hàng chủ yếu là cho vay để xây dựng, sửa chữa nhà, mua máy nông nghiệp, dịch vụ Năm 2012 doanh số cho vay trung dài hạn giảm so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu do tình hình lãi suất không ngừng biến động ngân hàng đã hạn chế cho vay nhiều nhóm tín dụng này nhằm giảm thiểu rủi ro dẫn đến giảm đáng kể lượng tín dụng trung dài hạn Trong năm 2012 thì doanh số cho vay này lại giảm mạnh làm cho tổng doanh số cho vay trung dài hạn giảm Sang năm 2013 doanh số cho vay trung dài hạn tăng so với năm 2012 Nguyên nhân tăng mạnh là do năm 2013 NH đã tiếp tục nâng cao cho vay CB CNV NH

đã chuyển một phần cơ cấu cho vay nông nghiệp từ ngắn hạn sang trung hạn, thêm đó nhờ chú trọng vào cho vay CB CNV nên làm cho doanh số cho vay CB CNV tăng mạnh so với năm 2012

Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm chủ yếu qua các năm nhưng có xu hướng giảm trong khi tỷ trọng doanh số cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều nhưng có xu hướng tăng Nguyên nhân cho vay ngắn hay chiếm tỷ trọng cao hơn trung và dài hạn là do NH tập trung cho vay nông nghiệp, trong đó nông nghiệp đa phần là ngắn hạn Do đặc tính của sản xuất nông nghiệp là thu hoạch theo mùa vụ và diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nên khách hàng có nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho quá trình sản xuất, đến hết mùa vụ họ

sẽ tất toán hợp đồng tín dụng Bên cạnh đó, nguyên nhân còn do cho vay trung dài hạn thì thời gian thu hồi vốn lâu, tốc độ luân chuyển vốn chậm dẫn đến rủi ro tín dụng cao hơn Ngoài ra, khi cho vay ngắn hạn thì thủ tục vay và trả vốn ít phải lập nhiều hồ sơ, lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn,…nguồn vốn tín dụng được tài trợ bằng vốn huy động ngắn hạn nên cho vay ngắn hạn cao thì chu kỳ luân chuyển vốn vay nhanh, khoản vay nhanh chóng được thu hồi giúp hạn chế được rủi ro, điều này cũng lý giải vì sao doanh số cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng trưởng và chiếm tỷ lệ cao Nhưng gần đây NH đã quan tâm nhiều hơn đối với cho vay trung hạn, đó cũng là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh số cho vay của NH

Nhìn chung, doanh số cho vay của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tăng qua các năm Doanh số cho vay tăng qua các năm là do MDB Long Xuyên ngày càng

mở rộng quy mô hoạt động, quảng bá rộng rãi thương hiệu, hệ thống các Chi nhánh, Phòng giao dịch, Qũy tiết kiệm phủ khắp các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và sang các khu vực khác Bên cạnh nguyên nhân chủ quan còn có nguyên nhân khách quan đó là trong những năm gần đây có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nhiều nơi đã chuyển đổi diện tích gieo trồng lúa năng suất thấp sang gieo trồng những giống lúa năng suất cao, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu vật nuôi Muốn làm được điều đó cần phải có vốn để sản xuất, vì thế mà nhiều hộ nông dân đã tìm đến ngân hàng xin vay vốn Nếu nhìn vào tỷ lệ tăng trưởng qua các năm, ta thấy hoạt động tín dụng của NH chưa tốt lắm

Trang 38

Chênh lệch 2013-2012

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ trọng

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Ngắn hạn 472.343 88,15 552.226 92,32 436.165 71,21 79.883 16,91 (116.061) (21,02)

Trung và

dài hạn 63.507 11,85 45.923 7,68 176.383 28,79 (17.584) (27,69) 130.460 284,08 Tổng 535.850 100,00 598.149 100,00 612.548 100,00 62.299 11,63 14.399 2,41

Trang 39

Tỷ lệ (%) Ngắn

hạn 239.891 71,20 198.076 61,4 (41.815) (17,43) Trung

và dài

hạn

97.011 28,80 124.543 38,6 27.532 28,38 Tổng 336.902 100,00 322.619 100,00 (14.283) (4,24)

Nguồn: Phòng kinh doanh MDB Chi nhánh Long Xuyên

Nguồn: Phòng kinh doanh MDB Chi nhánh Long Xuyên

Hình 4.2 : Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long

Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014

Nhìn chung tổng doanh số cho vay giảm vào sáu tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ năm 2013 Cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn có giảm so với tháng 6/2014 nhưng không đáng kể, bù lại doanh số cho vay trung và dài hạn tăng Sở

dĩ doanh số cho vay ngắn hạn cao hơn nhiều so với trung và dài hạn là do kinh tế phát triển dẫn đến nhu cầu đi lại rất cần thiết cho người dân nhưng những mức

Trang 40

27

giá để chi cho việc mua xe khá cao trong khi người dân còn rất nhiều khoản chi khác nên việc quyết định mua một chiếc xe vẫn còn đắn đo trong người dân Nhận thấy được những cơ hội trước mắt nên ngân hàng đã triển khai loại hình cho vay mua xe mô tô và mua xe ô tô trả góp, NH cho vay chủ yếu để hỗ trợ vốn lưu động cho các đơn vị các thành phần kinh tế trong địa bàn hoạt động với mức lãi suất phù hợp và những khoảng giải ngân phù hợp với nhu cầu vốn của người dân và các tổ chức kinh tế khác Bên cạnh đó, kinh tế phát triển, khoa học kỹ thuật đi vào trong hoạt động sản xuất nên các hộ kinh doanh cần nguồn vốn để

mở rộng SXKD, nâng cấp, sửa chữa máy móc nền rất cần vốn nên cho vay trung

và dài hạn tăng, chiếm tỷ trọng thấp do cho vay trung và dài hạn có chu kỳ luân chuyển vốn chậm, khoảng vay thu hồi chậm nên rủi ro cao nên vì vậy NH rất thận trọng khi xem xét cho vay trung và dài hạn

4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn

Doanh số thu nợ là tổng số tiền gốc và lãi ngân hàng thu hồi được từ việc cho vay của khách hàng trong một thời gian nhất định Từ đó mà ngân hàng có thể luân chuyển được nguồn vốn của mình một cách dễ dàng và linh hoạt để thực hiện hợp đồng cho vay mới Vì vậy, doanh số thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Nguồn: Phòng kinh doanh MDB Chi nhánh Long xuyên

Hình 4.3: Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013

Nhìn vào số liệu bảng 4.3 (trang 29), tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn được thể hiện:

Theo phân tích ở doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay nên doanh số thu nợ ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng cao, điều này là hợp lý Doanh số thu nợ ngắn hạn luôn chiếm hơn 80% trong tổng doanh số thu nợ, đây là khoản mục chủ yếu tạo nên sự gia tăng của doanh số thu

Ngày đăng: 27/09/2015, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của MDB Chi nhánh long Xuyên - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của MDB Chi nhánh long Xuyên (Trang 28)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 và sáu tháng đầu năm - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 và sáu tháng đầu năm (Trang 30)
Hình  4.1:  Doanh  số  cho  vay  theo  thời  hạn  của  MDB  –  Chi  nhánh  Long  Xuyên  giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
nh 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Hình 4.3: Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai  đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Hình 4.3 Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 4.3: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.3 Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 42)
Hình 4.5: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long  Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Hình 4.5 Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 44)
Hình 4.6: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long  Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Hình 4.6 Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên tháng 6/2013 và tháng 6/2014 (Trang 45)
Bảng 4.5: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.5 Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 46)
Hình 4.7: Tình hình nợ xấu  theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên  giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Hình 4.7 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 48)
Bảng 4.9: Doanh số cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.9 Doanh số cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 52)
Bảng 4.11: Tình hình doanh số thu nợ theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.11 Tình hình doanh số thu nợ theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 4.13: Tình hình dư nợ cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.13 Tình hình dư nợ cho vay theo ngành của MDB – Chi nhánh Long Xuyên giai đoạn 2011-2013 (Trang 58)
Bảng 4.23: Vòng quay tín dụng theo ngành - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 4.23 Vòng quay tín dụng theo ngành (Trang 70)
Bảng số liệu nguồn từ Phòng kinh doanh MDB Chi nhánh Long Xuyên - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông chi nhánh long xuyên, tỉnh an giang
Bảng s ố liệu nguồn từ Phòng kinh doanh MDB Chi nhánh Long Xuyên (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm