1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ

76 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Đại Dương ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính Ngâng hàng, xây dựng niềm tin vững bền đối với đối tác, khách hàng và cổ đông.Ngân hàng thương mại cổ p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THU HIỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THU HIỀN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PHẠM LÊ HỒNG NHUNG

Tháng 8 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ dạy của quý Thầy Cô trường

Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tâm truyền đạt cho em nhiều kiến thức quan trọng, giúp em tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngành học của mình trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ, cùng các cô, chú, anh, chị tại đơn vị thực tập đã tạo điều kiện để em tiếp xúc thực tế, vận dụng những kiến thức đã học tập tại trường vào thực tiễn và đặc biệt đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn ngủi nên đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót Mong quý thầy cô và các anh, chị nơi em thực tập góp ý thêm để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Đặc biệt em xin được cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Lê Hồng Nhung dã

ân cần, trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này

Sau cùng em xin chúc quý Thầy Cô cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iix

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Muc tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.1 Hoạt động tín dụng 6

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 6

2.1.1.2 Phân loại tín dụng 6

2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng 8

2.1.1.4 Điều kiện cấp tín dụng 8

2.1.1.5 Đối tượng cấp tín dụng 9

Trang 6

2.1.1.6 Phương thức cho vay 9

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng tại ngân hàng 10

2.1.2.1 Doanh số cho vay 10

2.1.2.2 Doanh số thu nợ 10

2.1.2.3 Dư nợ 10

2.1.2.4 Nợ xấu 11

2.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 12

2.1.3.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động(%) 12

2.1.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng (Nợ xấu / Tổng dư nợ)(%) 12

2.1.3.3 Hệ số thu nợ (%) 13

2.1.3.4 Vòng vay vốn tín dụng (vòng) 13

2.1.4 Hoạt động tín dụng 13

2.1.4.1 Khái niệm huy động vốn 13

2.1.4.2 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 13

2.1.4.3 Vốn điều chuyển 14

2.1.4.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 14

2.1.4.5 Công thức xác định cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

2.2.3 Một số phương pháp sử dụng trong phân tích 15

2.2.3.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối 15

2.2.3.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 16

2.2.3.3 Sử dụng các chỉ tiêu tài chính 16

CHƯƠNG 3 17

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 17

ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 17

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG 17

3.1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương 17

Trang 7

3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ 18

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 18

3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cần Thơ 18

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 19

3.3 QUY TRÌNH CHO VAY 21

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 22

3.4.1 Nhận xét về thu nhập 24

3.4.2 Nhận xét về chi phí 25

3.4.3 Nhận xét về lợi nhuận 26

3.4 THUẬN LỢI KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 27

3.4.1 Thuận lợi 27

3.4.2 Khó khăn 28

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG TƯƠNG LAI 28

CHƯƠNG 4 30

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 30

4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 30

4.1.1 Khái quát tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng 30

4.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng 31

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 34

4.2.1 Phân tích theo thời hạn 34

4.2.1.1 Doanh số cho vay 34

4.2.1.2 Doanh số thu nợ 37

4.2.1.3 Tình hình dư nợ 39

4.2.1.4 Nợ xấu 41

4.2.2 Phân tích theo thành phần kinh tế 43

4.2.2.1 Doanh số cho vay 43

Trang 8

4.2.2 Doanh số thu nợ 45

4.2.2.3 Tình hình dư nợ 46

4.2.2.4 Nợ xấu 47

4.2.3 Phân tích theo ngành nghề 49

4.2.3.1 Doanh số cho vay 49

4.2.3.2 Doanh số thu nợ 51

4.2.3.3 Tình hình dư nợ 53

4.2.3.4 Tình hình nợ xấu 54

4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 55

4.3.1 Tổng dư nợ / vốn huy động 56

4.3.2 Vòng quay vốn tín dụng 56

4.3.3 Hệ số thu nợ 57

4.3.4 Hệ số rủi ro tín dụng 57

CHƯƠNG 5 59

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG 59

TÍN DỤNG TẠI OCEANBANKCHI NHÁNH CẦN THƠ 59

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG OCEANBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 60

5.2.1 Nâng cao công tác huy động vốn 60

5.2.2 Nâng cao hoạt động tín dụng 60

5.2.2.1 Đối với công tác thẩm định 60

5.2.2.2 Đối với công tác cho vay 61

5.2.2.3 Đối với công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 61

CHƯƠNG 6 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 64

6.2.1 Đối với địa phương 64

6.2.2 Đối với Hội sở 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 9

6 tháng đầu năm 2013 và 2014 24 Bảng 4.1: Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ 6T/2013-6T/2014 32 Bảng 4.2: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 36 Bảng 4.3: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thành phần kinh tế của OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 44 Bảng 4.4: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của OceanBank Cần Thơ từ 2011-6/2014 50 Bảng 4.5: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tại OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của OceanBank chi nhánh Cần Thơ 19

Hình 3.2: Quy trình cho vay của OceanBank chi nhánh Cần Thơ 21

Hình 3.3: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận Ngân hàng OceanBank 26

Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng năm 2014 26

Hình 3.4: Tình hình vốn huy động, vốn điều chuyển Ngân hàng OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng năm 2014 30

Hình 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn Ngân hàng OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng năm 2014 35

Hình 4.2: Tình hình thu nợ theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ 38

giai đoạn từ 2011-6/2014 38

Hình 4.3: Tình hình dư nợ theo thời hạn của OceanBank 40

Cần Thơ từ 2011-6/2014 40

Hình 4.4: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của OceanBank 41

Cần Thơ từ 2011-6/2014 41

Hình 4.5: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế OceanBank 2011-6/2014 43

Hình 4.6: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế OceanBank 45

Cần Thơ từ 2011-6/2014 45

Hình 4.7: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của OceanBank 46

Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014 46

Hình 4.8: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế của OceanBank 48

giai đoạn 2011- 6/2014 48

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh

tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển Ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế,

có vai trò quan trọng đối với việc ổn định và phát triển kinh tế của một đất nước.Nền kinh tế của một quốc gia chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn định khi

có chính sách tài chính – tiền tệ đúng đắn Đồng thời hệ thống Ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh vừa hiệu quả có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn

và phân bổ có hiệu quả Với vai trò chủ lực thì hệ thống Ngân hàng đã góp phần đáng kể cho công cuộc đổi mới kinh tế, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Theo những nghiên cứu của các tác giả như: Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010), “Tiền tệ-Ngân hàng”, Trần Ái Kết và cộng sự (2006), “Tài chính-Tiền tệ”, Thái Văn Đại (2012), “Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng thương mại” Trong nhiều hoạt động của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là chủ yếu và quan trọng nhất, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng Nó mang nhiệm vụ thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế và sau đó chuyển nó đến những nơi có nhu cầu về vốn để tạo ra khả năng tăng trưởng cho nền kinh tế cũng như mang lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư

nợ

Tuy nhiên qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng Ngân hàng còn tiềm

ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là Việt Nam, do hệ thống thông tin còn yếu kém, trình độ quản trị rủi ro chưa cao Hơn nữa, môi trường kinh tế nhiều biến động như các cuộc khủng hoảng tài chính, sự thay đổi các cơ chế, chính sách vĩ mô của Nhà nước, các vụ án kinh tế mang tầm ảnh hưởng toàn hệ thống Ngân hàng, và gần đây nhất là tình hình biển Đông đã làm cho các Ngân hàng gặp khó khăn trong hoạt động tín dụng Tất cả điều góp phần tạo nên rủi ro cho hoạt động của Ngân hàng, có thể dẫn đến tình trạng thất thoát các khoản vay, lợi nhuận suy giảm… Vì thế việc an toàn và hiệu quả trong công tác tín dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ trong phạm vi Ngân hàng mà cả trong toàn nền kinh tế Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển đảm bảo có hiệu quả hạn

Trang 13

chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các Ngân hàng để có những chính sách phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro cũng như nâng cao chất lượng tín

dụng

Cũng không ngoại lệ Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đại Dương (Oceanbank) cũng phải đối mặt với những khó khăn trên.Ngân hàng được thành lập từ năm 1993 và chuyển đổi mô hình hoạt động từ năm 2007,

là một trong những Ngân hàng đa năng, hiện đại, không chỉ cung cấp dịch vụ truyền thống mà còn đẩy mạnh phát triển các dịch vụ Ngân hàng điện tử tạo ra sản phẩm có hàm lượng côngnghệ cao và là một trong Ngân hàngcó sự bức phá về doanh thu, tổng tài sản, vốn điều lệ ngân hàng Hiện Ngân hàng đang được đánh giá là một trong những Ngân hàng có cấu trúc tài chính lành mạnh

an toàn trong hệ thống Ngân hàng Ngân hàng Đại Dương ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính Ngâng hàng, xây dựng niềm tin vững bền đối với đối tác, khách hàng và cổ đông.Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cần Thơ là đơn vị xuất sắc của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương, có hội đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng không ngừng cải tiến công nghệ, cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụđể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, để giảm thiểu rủi

ro và tối đa hóa lợi nhuận, đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng vì hoạt động tín dụng

là nghiệp vụ cơ bản nhất trong hoạt động Ngân hàng mang lại thu nhập cho Ngân hàng đồng thời cũng mang nhiều rủi ro

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, em quyết

định chọn đề tài “ Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng

cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cần Thơ” nhằm tìm hiểu, đánh giá cụ thể về thực trạng tín dụng tại

ngân hàng Từ đó giúp Ngân hàng nhận thấy và khắc phục những yếu kém, phát huy thế mạnh cũng như cải thiện chất lượng sản phẩm tín dụng, nhằm nâng cao hoạt động tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 14

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Đề tài chủ yếu nghiên cứu về hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dung tại Ngân hàng TMCP Đaị Dương chi nhánh Cần Thơ Để phân tích hoạt động tín dụng, đề tài dùng các chỉ tiêu cơ bản sau:

+ Doanh số cho vay, doanh số thu nợ

+ Dư nợ và nợ xấu

+ Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay ngân hàng

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Cần Thơ như thế nào?

- Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Trần Đức Hiệp (2012), “Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Giồng Riềng”, luận văn tốt

nghiệp, (Đại học Cần Thơ) Mục tiêu của đề tài nhằm tìm hiểu, đánh giá tình hình tín dụng tại ngân hàng và từ đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích như: so sánh số tuyệt đối, tương đối và phân tích tỷ lệ để biết được tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi

tỷ trọng của từng chỉ tiêu qua 3 năm 2009-2011 và 6 tháng đầu năm 2012 Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy thực trạng của tín dụng cảu ngân hàng khá tốt, các chỉ số tín dụng điều tăng trưởng qua các năm, tỷ lệ nợ xấu giảm từng năm Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế như tuy có giảm nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn còn tương đối cao, vốn huy động chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn ngắn hạn.Từ đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp thiết thực để giúp ngân hàng cải thiện chất lượng tín dụng cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai

- Ngô Thị Nghị (2006), “Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện

pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu”, luận văn,(Đại học Cần Thơ).Đề tài phân tích khá chi tiết về tình hình

huy động vốn cũng như hoạt động tín dụng Tác giả phân tích doanh số cho

Trang 16

vay, doanh số thu nợ và nợ quá hạn theo địa bàn, theo thành phần kinh tế, ngành nghề kinh doanh và thời hạn tín dụng Đồng thời, nêu lên những rủi ro thường gặp và tác hại của nó đối với Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu Bên cạnh đó tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay, doanh

số thu nợ, dư nợ và nợ xấu thông qua phép phân tích liên hoàn Kiến nghị một

số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng phù hợp với tình hình thực

tế tại Chi nhánh

- Nguyễn Văn Khương (2012), “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ-phòng giao dịch Thốt Nốt”, luận văn, (Đại học Cần Thơ) Luận văn với mục tiêu

phân tích kết quả tình hình huy động vốn vàđi sâu phân tích tình hình hoạt động tín dụng Các phương pháp mà tác giả sử dụng: so sánh tuyệt đối, tương đối, để có cái nhìn cụ thể về thực trạng tín dụng qua các năm 2009-6/ 2012 Qua quá trình phân tích luận văn đã chỉ ra những mặt đạt được của Ngân hàng như công tác huy động vốn và tín dụng đều tăng.Bên cạnh đó cũng còn những mặt hạn chế nhất định Từ đó tác giả đưa ra giải pháp cụ thể để giúp nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Trần Đại Phát (2011), “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Ôn”, luận văn, (Đại học Cần

Thơ) Đề tài đi sâu phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng từ 2009-2011 thông qua việc phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời gian, lĩnh vực đầu tư bằng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối

và tỷ lệ Tác giả cho ta thấy được tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng, đồng thời thấy rõ được môi trường bên trong và bên ngoài làm cơ sở đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

Trang 17

- Tín dụng là một khái niệm tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh

tế khác nhau Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tín dụng, và sau đây là một số định nghĩa:

+ Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình

thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

+ Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử

dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

+ Định nghĩa 3:Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên

(trái chủ-người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái-người đi vay)

- Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về tín dụng, nhưng nội dung cơ bản của nhưng định nghĩa này là thông nhất: đều phản ánh một bên là người cho vay còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi quy chế tín dụng và pháp luật hiện tại

2.1.1.2 Phân loại tín dụng

a Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5

năm, được cung cấp để mua tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỷ thuật, mở rộng

và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi thu vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm Loại

tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến mở rộng sản xuất với qui mô lớn

Trang 18

b Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của

các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định

c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho

các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng

- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học

tập của sinh viên

Ngoài ra căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác

- Tín dụng Nhà Nước:

+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, Ngân Hàng và nước ngoài

Trang 19

+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách

e Căn cứ vào đối tượng trả nợ

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng

là người trực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và

người trả nợ là hai đối tượng khác nhau

f Căn cứ vào tính chất của khoản vay

- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa,

vật tư, tài sản tương đương đảm bảo

- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có

hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng

2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng

- Nguyên tắc 1: Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Vốn tín dụng sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của ngân hàng Nguyên tắc này là cơ sở của việc phân tích tín dụng trước khi ngân hàng quyết định tài trợ và là cơ sở để ngân hàng theo dõi việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

- Nguyên tắc 2: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo

đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Đây là nguyên tắc chung

cơ bản nhất của tín dụng nhằm đảm bảo cho ngân hàng thương mại tín dụng tồn tại và hoạt động bình thường Ngân hàng phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc này, bởi vì tiền cho vay là phần lớn là tiền huy động từ tiền gửi của khách hàng, trong đó có cả nguồn ngắn hạn ngân hàng đi vay, do đó phải thu đúng hạn để trả cho người gửi, người cho vay đúng hạn

Trang 20

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệu quả

2.1.1.5 Đối tượng cấp tín dụng

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ…

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn

để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định

đó

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho các chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.1.1.6 Phương thức cho vay

Theo quy chế cho vay của ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

-Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ

tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

-Cho vay theo hạnmức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thỏa

thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định

-Cho vay trả góp: khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thỏa

thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng

văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính Phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán

Trang 21

Các phương thức cho vay mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc điểm của khách hàng vay

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng tại ngân hàng

2.1.2.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

Doanh số cho vay thể hiên được quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố sau:

Vốn huy động: nếu như ngân hàng có nguồn vốn huy động được càng

lớn, được biệt là vốn có kỳ hạn thì việc chủ động của ngân hàng trong cho vay càng cao

Nhu cầu vốn trong xã hội: theo nguyên tắc cung cầu trên thị trường, khi

khách hàng có nhu cầu vay vốn cao đồng thời thỏa mãn yêu cầu vay vốn của ngân hàng thì ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vay vốn đó làm cho doanh số cho vay tăng

Điều kiện kinh tế xã hội: khi nền kinh tế ổn định và ít biến động sau khi

đã vượt qua khủng hoảng kinh tế thì nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh tăng cao, và đó cũng là nguyên nhân làm cho doanh số cho vay của ngân hàng tăng

Ta có công thức như sau:

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh

số thu nợ trong kỳ

Trang 22

Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và các tổ chức tín dụng đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

Nhóm 2 (nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo đúng quy định

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ phân loại vào nhóm 3 theo quy định

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Trang 23

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ cơ cấu lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định

2.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

2.1.3.1 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động(%)

Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động =

Tổng dư nợ

x 100 Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả

2.1.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng (Nợ xấu / Tổng dư nợ)(%)

Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ =

Nợ xấu

x 100 Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Nếu tại một thời điểm nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại Các ngân hàng nên duy trì tỷ lệ này ở dưới mức 3%

Trang 24

2.1.3.3 Hệ số thu nợ (%)

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng

Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt

Hệ số thu nợ =

Doanh số thu nợ

x 100 Doanh số cho vay

2.1.3.4 Vòng vay vốn tín dụng (vòng)

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng phản ánh số vốn đầu tư được quay nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

Vòng quay vốn tín dụng =

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức:

Dư nợ bình quân =

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

2.1.4 Hoạt động tín dụng

2.1.4.1 Khái niệm huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận tạm thời nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

2.1.4.2 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

a Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

- Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán ): khách hàng có có thể rút

ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng biết và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu đó của khách hàng Khách hàng gửi tiền thanh toán

đó nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đích chờ thanh khoản chứ không

Trang 25

vì mục đích kiếm lãi Nguồn tiền gửi thanh toán không ổn định do đó khi sử dụng ngân hàng phải có một dự trữ thích hợp

- Tiền gửi có kỳ hạn: là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút ra sau

một thời gian nhất định, trong suốt thời gian đó khách hàng không được buộc ngân hàng phải trả tiền lại cho mình Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyên khích khách hàng gửi tiền nên khách hàng cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn với điều kiện người gửi tiền không được trả lãi suất hoạc được trả với lãi suất thấp hơn mức lãi suất kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn Điều này phụ thuộc chính sách huy động vốn của ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ

b Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào Ngân hàng thì được ngân hàng cấp cho một sổ gọi là sổ tiết kiệm Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ

và mang theo khi đến Ngân hàng để giao dịch Đây cũng là nguồn vốn của Ngân hàng, nó có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao

2.1.4.3 Vốn điều chuyển

Là vốn được chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

2.1.4.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

- Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm, Ngân hàng còn huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của Ngân hàng phát hành để huy động vốn trong

đó xác nhận nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Ngân hàng và người mua

- Để huy động vốn ngắn hạn, Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá ngắnhạn bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ

có giá ngắn hạn khác.Muốn huy động vốn trung và dài hạn, Ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu

2.1.4.5 Công thức xác định cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng

Trang 26

Chỉ số này cho biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau… do đó, Ngân hàng cần quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp thông qua: bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và các số liệu khác của Ngân hàng thương mại cổ phần chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 do Ngân hàng công bố

- Ngoài ra còn thu thập các thông tin từ sách báo, tài liệu từ mạng Internet có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1 và mục tiêu 2: phân tích, đánh giá khái quát tình hình huy

động vốn và phân tích sâu thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cần Thơ bằng phương pháp so sánh

số tuyệt đối, so sánh tương đối và phân tích tỷ lệ

- Mục tiêu 3: sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động

tín dụng tại Ngân hàng

- Mục tiêu 4: dựa trên kết quả phân tích các mục tiêu trên đề ra một số

biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cần Thơ

2.2.3 Một số phương pháp sử dụng trong phân tích

2.2.3.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆𝑌 = 𝑌1 − 𝑌0 Trong đó:

Y0: là chỉ tiêu năm trước

Y1: là chỉ tiêu năm sau

∆𝑌: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 27

Phương pháp này sử dụng để so sánh các số liệu kỳ tính với kỳ trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

2.2.3.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

%Y = ( Y1- Y0) / Y0 100 Trong đó:

Y0: chỉ tiêu năm trước

Y1: chỉ tiêu năm sau

%Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của các mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trang 28

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG

3.1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương

Được thành lập vào năm 1993, tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng Ngân hàng Đại Dương – OceanBank đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và

mở rộng mạng lưới hoạt động vào năm 2007

Đến tháng 5 năm 2007, Ngân hàng Đại Dương đã mở rộng mạng lưới, khai trương chi nhánh tại khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam và hệ thống các điểm giao dịch đang được thiết lập nhanh chóng tạo nên một mạng lưới mạnh tại các thành phố lớn

Ngân hàng Đại Dương cũng đã được NHNN Việt Nam phê chuẩn và đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

Ngân hàng đặt mục tiêu vào cuối năm 2007 sẽ tăng số lượng phòng giao dịch lên tới 50 điểm trên toàn hệ thống và tổng tài sản đạt từ 5 đến 7 ngàn tỷ đồng.Ngoài ra mức lợi nhuận dự kiến cũng ước đạt được từ 150 đến 200 tỷ đồng trong năm 2007

Ngân hàng Đại Dương đã ký kết và hợp tác với rất nhiều đối tác chiến lược như: Vietcombank, GP Bank, Vinashin Finance để trao đổi và hỗ trợ kinh nghiệm cũng như hợp tác trong việc đa dạng hóa các dịch vụ như tín dụng, thẻ, đồng tài trợ,…và các hoạt động tài chính khác Ngân hàng cũng đang chọn lựa một số đối tác chiến lược là các tập đoàn kinh tế và các Ngân hàng nước ngoài để có thêm các cổ đông chiến lược ngay trong cuối năm 2007 Mục tiêu trở thành “Đối tác tin cậy” của khách hàng, bạn hàng, đối tác,

cổ đông được OceanBank coi là kim chỉ nam cho mọi hoạt động kinh doanh, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tài chính Ngân hàng đa năng, hiện đại và hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và các đặc điểm dân cư, kinh tế vùng miền

Với những nổ lực không ngừng của đội ngũ nhân sự và quyết tâm của những người quản trị Ngân hàng, OceanBank tự hào là một đơn vị kinh doanh năng động, một doanh nghiệp biết khơi dậy những nguồn lực và thế mạnh của

Trang 29

mình để sẳn sàng cất cánh, tăng tốc tạo động lực cho sự tăng trưởng Năm

2011, OceanBank tăng vốn điều lệ lên 5000 tỷ đồng với 120 điểm giao dịch trên toàn quốc và thiết lập quan hệ đại lý với gần 200 Ngân hàng lớn trên thế giới

Với sự hợp tác đắc lực của cổ đông chiến lược, đối tượng chiến lược Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, OceanBank đã có sự chuẩn bị về mọi mặt, sẵn sang cho những bước chuyển mình mới: trở thành 1 trong 10 Ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, là Ngân hàng chính cho ngành công nghiệp dầu khí

và nhiều ngành kinh tế mũi nhọn khác vào năm 2015

3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương – Chi nhánh Cần Thơ

Ngày 12/11/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký quyết định số 8779 và 8780/NHNN-TTGSNH về việc chấp thuận cho

OceanBank thành lập Chi nhánh Cần Thơ

Ngày 06/12/2010, OceanBank chính thức khai trương chi nhánh Cần Thơ tại địa chỉ: lô 28-33, tòa nhà Happy Tower, đường Phạm Ngọc Thạch, thành phố Cần Thơ, nhằm mang đến những dịch vụ tài chính hiện đại, góp phần cùng nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế địa phương

Ngày 17/06/2013, Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) chính thức khai trương OceanBank Cần Thơ theo nhận diện thương hiệu mới tại địa chỉ: Số 06 Hòa Bình, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ Với:

- Tên tiếng Anh: Ocean Commercial Joint – Stock Bank, Cantho Branch

- Tên giao dịch OceanBank Can Tho

- Địa chỉ: Số 06 Hòa Bình, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

- Tổng đài điện thoại: (84) 7103 735 835

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cần Thơ

Để hiểu rõ hơn cơ cấu tổ chức đơn vị, được trình bài theo sơ đồ sau:

Trang 30

Nguồn: Phòng kế hoạch – tổng hợp OceanBank Cần Thơ

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của OceanBank chi nhánh Cần Thơ

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Do Tổng giám đốc NH Đại Dương bổ nhiệm, chịu trách

nhiệm chung ra quyết định điều hành mọi hoạt đông Ngân hàng, Giám đốc có quyền tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương hoặc trừ lương cán bộ - công nhân vên của đơn vị Đồng thời tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và chi nhánh cấp dưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh chi nhánh

- Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Giám đốc trong việc

điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ phân công, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh mà Giám đốc giao phó, thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng theo sự ủy quyền của Giám đốc

- Phòng khách hàng doanh nghiệp:

+ Tìm kiếm khách hàng thông qua công tác tiếp thị bán hàng

+ Tìm hiểu, thu thập thông tin tổng quát của khách hàng tiềm năng

+ Lập kế hoạch tiếp thị, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

+ Hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ cần thiết cho khách hàng khi đến Ngân hàng giao dịch

+ Thu thập thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, năng lực và uy tín doanh nghiệp

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

P Khách Hàng

Doanh NGhiệp P Khách Hàng Cá Nhân

P Kế Toán Ngân Quỹ P Kế hoạch Tổng hợp

Trang 31

+ Thực hiện các nhiệm vụ bao thanh toán, bảo lãnh

+ Thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng đảm bảo nợ vay và đăng

Định kỳ phân tích, và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng phòng, khả năng sinh lời của từng sản phẩm và hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh để phục vụ quản trị điều hành Kiểm soát lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán trong kho, thu chi phát sinh

Thu thập và lưu trữ hồ sơ khách hàng, và các chứng từ có giá Tiến hành sao kê nợ đến hạn-quá hạn để cung cấp cho phòng tín dụng theo chế độ quy định

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ, đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh và khách hàng

Trang 32

- Phòng kế hoạch – tổng hợp

+ Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn

+ Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán,trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh

+ Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

3.3 QUY TRÌNH CHO VAY

Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ như sau:

Nguồn: Phòng tín dụng của OceanBank Cần Thơ

Hình 3.2: Quy trình cho vay của OceanBank chi nhánh Cần Thơ

Hỗ trợ KDTD thẩm định hồ sơ,

Trưởng phòng KHCN xét đề nghị vay

Kiểm tra sử dụng

vốn và thu nợ

Phòng TDCN Hội

sở

Trang 33

(6) Nếu đồng ý cho vay, phòng tín dụng hội sở phê duyệt và chuyển hồ

sơ sang bộ phận kế toán làm thủ tục phát tiền vay cho khách hàng

(7) Sau khi cho vay chuyên viên quan hệ khách hàng tín dụng kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và gửi giấy báo nợ cho khách hàng khi đến hạn do

kế toán lập để thu hồi nợ

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiề tệ.Cũng như các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, các Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao và mức rủi ro thấp nhất đồng thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là nguồn thu chủ yếu để trang trải chi phí và là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì việc tạo

ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất là vấn đề quyết định Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ trong xuyên suốt quá trình kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy được kết quả hoạt động của Ngân hàng đã đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra hay chưa để từ đó Ngân hàng hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý và đưa ra biện pháp tăng

Trang 34

cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng Để có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua, chúng ta xem xét một vài số liệu phản ánh thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng Đại Dương chi nhánh Cần Thơ thông qua kết quả hoạt động kinh doanh sau:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013

Thế nhưng, qua bảng trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm điều có lãi, cho thấy Ngân hàng đã có những thành công nhất định trong việc tự đảm bảo nguồn vốn cũng như mở rộng thị phần Đó là tiền

đề cho sự phát triển trong thời gian sắp tới Bước sang 6T/2014 Ngân hàng vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, đây là kết quả đáng khen ngợi của

Trang 35

toàn thể cán bộ nhân viên của Ngân hàng đã nổ lực hết sức góp phần vào thành công của chi nhánh Đây là một kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế còn diễn biến phức tạp như hiện nay

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank chi nhánh Cần Thơ

- Chi phí ngoài lãi 3.892 4.683 791 20,32

III Lợi nhuậ trước

là do nguồn thu từ lãi tăng cao đây là khoản thu nhập chủ yếu của Ngân hàng chiếm hơn 95% trong tổng thu nhập của Ngân hàng, do năm 2012 mặt bằng lãi suất hạ nhiệt dẫn đến nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế gia tăng trở lại, hoạt động tín dụng của Ngân hàng năm 2012 được thúc đẩy mạnh Ngân hàng không ngừng đẩy mạnh hoạt động tín dụng và uy tín nhằm thu hút nhiều khách hàng mới đồng thời cũng cố mối quan hệ tín dụng đối với những khách hàng củ, bên cạnh đó còn có sự chênh lệch lãi suất khá lớn giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn chính điều đó đã góp phần vào sự tăng trưởng

Trang 36

nguồn thu nhập thừ lãi của Ngân hàng Bên cạnh thu nhập từ lãi thì thu nhập ngoài lãi tuy chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cũng góp phần làm tăng tổng thu nhập cho chi nhánh Năm 2012 tăng 58,75% tương ứng 490 triệu đồng so với 2011 đây

là dấu hiệu tốt bởi Ngân hàng đã mở rộng hoạt động kinh doanh vào một số lĩnh vực mới Tuy nhiên, sang năm 2013 thu nhập lãi giảm là do năm 2013 Ngân hàng nghiêm ngặt hơn trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay, thêm vào đó việc hạ trần lãi suất huy động dẫn đến lãi suất cho vay giảm do đó mà thu nhập từ lãi giảm dẫn đến tổng thu nhập cũng giảm theo Đến 6T/2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 ta thấy có sự tăng trưởng cao về thu nhập, chủ yếu

là do khoản thu nhập từ lãi tăng cao cho ta thấy Ngân hàng đã có chính sách kinh doanh hợp lý và hiệu quả nên đã tích cực tác động đến thu nhập của Ngân hàng

3.4.2 Nhận xét về chi phí

Chi phí hoạt động của Ngân hàng ngắn liền với chi phí huy động vốn để cho vay, cùng với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí cũng tăng theo tỷ lệ thuận và ngược lại Năm 2011 Ngân hàng phải chi ra là 30.353 triệu đồng.Sang năm 2012 tăng lên 34.948 triệu đồng với tốc độ tăng là 15,14% tương đương 4.595 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu khiến chi phí tăng là do trong năm 2012, NHNN tiền tệ liên tiếp giảm lãi suất nhiều lần trong năm, nhu cầu vốn tăng lên trở lại, do đó các Ngân hàng đua nhau áp dụng nhiều chương trình lãi suất ưu đãi khuyến mãi thu hút khách hàng Mặc khác còn có chế độ khen thưởng khích lệ nhân viên nên các khoản chi phí đã phần nào tăng thêm Sang năm 2013 chi phí giảm là do chủ yếu ảnh hưởng từ thu nhập lãi giảm, tuy nhiên thu nhập ngoài lãi tăng là do trong năm này nợ xấu tăng cao nên Ngân hàng đã chi ra một khoản để bù đắp, thêm vào đó là do Ngân hàng đẩy mạnh hoạt động bán lẻ để cạnh tranh với các Ngân hàng khác nên Ngân hàng

đã chi thêm một khoản trong công tác huy động khách hàng như tăng cường tuyên truyền quảng cáo tiếp thị khuyến mãi quà tặng cho khách hàng Cho thấy Ngân hàng đang cố gắng xây dựng mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ theo hướng hiện đại mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất từ đó tạo nguồn thu cho Ngân hàng ngoài nguồn thu từ lãi Đến 6T/2014

ta thấy chi phí tăng cao hơn so với 6T/2013 là do Ngân hàng huy động vốn nhiều đã dẫn đến chi phí trả lãi cũng gia tăng, thêm vào đó là các khoản chi trích lập dự phòng và công tác thu hồi nợ xấu cũng góp phần gia tăng chi phí Việc tăng chi phí sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng, vì vậy Ngân hàng nên quản lý tốt các khoản mục chi phí của mình để đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng

Trang 37

3.4.3 Nhận xét về lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nhìn chung Ngân hàng hoạt động tương đối hiệu quả

Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ OceanBank Cần Thơ

Hình 3.3: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận Ngân hàng OceanBank

Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng năm 2014 Năm 2012, lợi nhuận trước thuế tăng 14,09% so với năm 2011 tương ứng tăng 521 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do, thu nhập của Ngân hàng tăng, do Ngân hàng đã có chính sách điều chỉnh lãi suất phù hợp nhằm tăng khả năng huy động vốn cùng với nhiều hình thức khuyến khích khách hàng gửi tiền làm cho lãi suất huy động vốn tăng cao dẫn đến Ngân hàng phải cho vay với lãi suất cao điều đó góp phần làm tăng thu nhập cho Ngân hàng Năm

2013 lợi nhuận của Ngân hàng giảm 2.670 triệu đồng với tốc độ giảm 63,38%

so với năm 2012, là do tốc độ giảm của thu nhập nhanh hơn so với tốc độ giảm của chi phí, nguyên nhân do trong năm 2013 lãi suất huy động giảm với tốc độ chậm hơn lãi suất cho vay và Ngân hàng tích cực về mặt hoạt động bán lẻ áp dụng nhiều chương trình quảng cáo để tạo niềm tin cho khách hàng đối với Ngân hàng để có thể đạt kết quả cao trong hoạt động vào những năm sau nên Ngân hàng đã chi thêm một khoản chi phí làm cho lợi nhuận giảm trong năm này Tuy nhiên, sang 6T/2014 lợi nhuân tăng cao so với 6T/2013 và cả năm

2013 là do Ngân hàng thừa hưởng thành tựu của năm trước trong công tác tuyên truyền thu hút khách hàng tạo lòng tin đối với khách hàng trong chính sách bán lẻ đã đem lại thành công này cho Ngân hàng giúp Ngân hàng đẩy mạnh được công tác huy động vốn và hoạt động tín dụng mang về lợi nhuận

Trang 38

cho Ngân hàng, thêm vào đó là công tác thu hồi nợ xấu được thực hiện tốt, Ngân hàng đã thu về phần lớn doanh số cho vay, từ đó tạo điều kiện cho Ngân hàng tiếp tục mở rộng hoạt động tín dụng mang về lợi nhuận cao cho Ngân hàng

Nhìn chung Ngân hàng đã có những định hướng kinh doanh đúng đắn và những chính sách ứng phó kịp thời với sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế nên vẫn duy trì được lợi nhuận kinh doanh đồng thời vẫn kiểm soát và quản lý chi phí ở mức hợp lý Đạt được như vậy phải kể đến công tác quản lý các khoản thu, chi một cách hợp lý và sự nổ lực phấn đấu của cả tập thể Ngân hàng Trong những năm tới Ngân hàng càng cố gắn hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được, đồng thời phát huy tích cực những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trên thị trường và phục vục ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng nói riêng và nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội nói chung

3.4 THUẬN LỢI KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.4.1 Thuận lợi

Vị trí kinh doanh của Ngân hàng nằm tại trung tâm Thành phố Cần thơ, đây cũng là trung tâm của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có nhiều tiềm năng kinh tế lớn Bên canh đó, còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ tìm kiếm và giao dịch

Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương tăng trưởng ổn định, được sự quan tâm của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận, các ngành chức năng, đặc biệt trong chỉ đạo chuyển dịch đẩy mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tìm đầu ra cho sản phẩm

Sự quan tâm, hỗ trợ của Ngân hàng hội sở về nguồn vốn, Ngân hàng Nhà nước,…giúp Oceanbank Cần Thơ hoàn thành nhiệm vụ của mình trong việc kinh doanh tiền tệ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của Ngân hàng

Sự lãnh đạo điều hành của Ban giám đốc cùng với sự nhiệt tình phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

Ngân hàng có một đội ngũ nhân viên thành thạo trong công việc, trình độ nghiệp vụ của nhân viên luôn được nâng cao, nhiệt tình và hòa nhã với khách hàng và giải quyết công việc nhanh chóng nhờ vậy mà khách hàng luôn tin tưởng và đến giao dịch với Ngân hàng ngày một nhều hơn

Ngày đăng: 27/09/2015, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010. Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
2. Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, Tiền tệ ngân hàng. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
3.Thái Văn Đại, 2012. Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
4.Trần Ái Kết và cộng sự, 2008. Giáo trình lí thuyết Tài chính – Tiền tệ. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lí thuyết Tài chính – Tiền tệ
Tác giả: Trần Ái Kết, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
5. Trương Đông Lộc, Nguyễn Thị Lương, Trương Thị Bích Liên, Nguyễn Văn Ngân, 2007. Bài giảng Quản trị tài chính. Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị tài chính
Tác giả: Trương Đông Lộc, Nguyễn Thị Lương, Trương Thị Bích Liên, Nguyễn Văn Ngân
Nhà XB: Tủ sách Đại học Cần Thơ
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của OceanBank chi nhánh Cần Thơ - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của OceanBank chi nhánh Cần Thơ (Trang 30)
Hình 3.2: Quy trình cho vay của OceanBank chi nhánh Cần Thơ - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Quy trình cho vay của OceanBank chi nhánh Cần Thơ (Trang 32)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank chi nhánh Cần Thơ  qua 3 năm 2011-2013 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 (Trang 34)
Hình 3.3: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận Ngân hàng OceanBank - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 3.3 Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận Ngân hàng OceanBank (Trang 37)
Hình  3.4:  Tình  hình  vốn  huy  động,  vốn  điều  chuyển  Ngân  hàng  OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng năm 2014 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
nh 3.4: Tình hình vốn huy động, vốn điều chuyển Ngân hàng OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng năm 2014 (Trang 41)
Hình 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn Ngân hàng OceanBank Cần - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn Ngân hàng OceanBank Cần (Trang 46)
Bảng 4.2: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 (Trang 47)
Hình 4.2: Tình hình thu nợ theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Tình hình thu nợ theo thời hạn của OceanBank Cần Thơ (Trang 49)
Hình 4.3: Tình hình dư nợ theo thời hạn của OceanBank - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Tình hình dư nợ theo thời hạn của OceanBank (Trang 51)
Hình 4.4: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của OceanBank - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 4.4 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của OceanBank (Trang 52)
Hình 4.5: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế OceanBank 2011-6/2014 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế OceanBank 2011-6/2014 (Trang 54)
Bảng 4.3: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thành phần kinh tế của OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thành phần kinh tế của OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 (Trang 55)
Bảng 4.4: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của OceanBank Cần Thơ từ 2011-6/2014 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
Bảng 4.4 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của OceanBank Cần Thơ từ 2011-6/2014 (Trang 61)
Bảng  4.5:  Các  chỉ  tiêu  tài  chính  đánh  giá  kết  quả  hoạt  động  tín  dụng  tại  OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 - phân tích tình hình hoạt động tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đại dương chi nhánh cần thơ
ng 4.5: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tại OceanBank Cần Thơ giai đoạn từ 2011-6/2014 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w