LỜI CẢM TẠ Sau hai năm dưới giảng đường Đại học Cần Thơ với những kiến thức được tích luỹ từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô, kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ MINH TUẤN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ MINH TUẤN MSSV: C1200048
Tháng 12 – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau hai năm dưới giảng đường Đại học Cần Thơ với những kiến thức được tích luỹ từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô, kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ đã giúp em cũng cố những kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho học vấn của mình, đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng con nên người để con có được như ngày hôm nay Sau đó em xin chân thành cảm ơn Đảng và Nhà nước Việt Nam Với sự lãnh đạo tài tình của Đảng giữ cho nước Việt Nam có được hòa bình nên em mới an tâm ngồi ở ghế nhà trường Và sau cùng em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy và cung cấp cho em khối kiến thức vô cùng quý giá Quý thầy cô luôn thân thiện và gần gũi quan tâm và hết lòng giúp đỡ vì sinh viên thân yêu mà không ngại gian khó Thầy cô truyền đạt cho sinh viên khối kiến thức chuyên ngành mà còn quan tâm dạy dỗ sinh viên về kinh nghiệm sống thực tiễn, hướng dẫn sinh viên đi đúng hướng Em luôn nhớ mãi tấm lòng của thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh và một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Đặc biệt là cô Huỳnh Thị Tuyết Sương đã trực tiếp hướng dẫn và cung cấp kiến thức giúp em hoàn thành tốt đề tài “Phân tích tình hình tín dụng và giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng – Cần Thơ”
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và anh chị trong phòng Kinh doanh Ngân hàng Agribank Cái Răng - Cần Thơ đã nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích, cần thiết cho em hoàn thành luận văn này
Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh dồi dào sức khoẻ và công tác tốt Kính chúc các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Agribank Cái Răng gặp nhiều thuận lợi trong việc kinh doanh và trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
LÊ MINH TUẤN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
LÊ MINH TUẤN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Lời cam đoan ii
Nhận xét của cơ quan thực tập iii
Mục lục iv
Danh mục hình và biểu bảng vii
Danh mục từ viết tắt ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng 5
2.1.2 Phân loại tín dụng 6
2.1.3 Rủi ro tín dụng 7
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÁI RĂNG - CẦN THƠ 3.1.Khái quát về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng – Cần Thơ 15
Trang 73.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng 16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban 16
3.1.4 Định hướng phát triển của ngân hàng 18
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011 – 6TĐN 2014 19 3.2.1 Thu nhập 21
3.2.2 Chi phí 22
3.2.3 Lợi nhuận 23
3.3 Phân tích khái quát về nguồn vốn và huy động vốn tại ngân hàng 23
3.3.1 Tình hình nguồn vốn 25
3.3.2 Tình hình vốn huy động 27
3.4 Thuận lợi và khó khăn 27
3.4.1 Thuận lợi 27
3.4.2 Khó khăn 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÁI RĂNG - CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 -6TĐN 2014 4.1 Khái quát tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Agribank giai đoạn 2011 – 6TĐN 2014 29
4.1.1 Doanh số cho vay 31
4.1.2 Doanh số thu nợ 31
4.1.3 Dư nợ 32
4.1.4 Nợ xấu 32
4.2 Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng NN&PTNTVN Cái Răng Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6TĐN 2014 33
4.2.1 Doanh số cho vay 33
4.2.2 Doanh số thu nợ 43
4.2.3 Dư nợ 51
4.2.4 Nợ xấu 58
4.3 Đánh giá hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Cái Răng Cần thơ giai đoạn 2011 – 6TĐN 2014 qua các chỉ tiêu 67
4.3.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 68
Trang 84.3.3 Hệ số thu nợ 69
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 70
4.3.5 Nợ xấu trên tổng dư nợ 71
4.3.6 Hệ số khả năng mất vốn 71
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÁI RĂNG - CẦN THƠ 5.1 Những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng 73
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả 74
5.2.1 Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn 74
5.2.2 Linh hoạt trong hoạt động tín dụng 75
5.2.3 Mở rộng quy mô tín dụng 76
5.2.4 Tăng cường cho vay trung dài hạn 76
5.2.5 Tăng cường kiểm soát nợ xấu 77
5.2.6 Giải pháp khác 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 80
6.2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 9
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU BẢNG
Hình 2.1: Sơ đồ tín dụng 5 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank Cái Răng 16 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cái Răng từ năm 2011 – 6TĐN 2014 20 Bảng 3.2: Tình hình nguồn vốn và huy động vốn của ngân hàng từ năm 2011 – 6TĐN 2014 24 Bảng 4.1: Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến
6TĐN 2014 30 Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 34 Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng của Agribank Cái Răng từ
2011 đến 6TĐN 2014 37 Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 40 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn của Agribank Cái Răng từ 2011 đến 6TĐN
2014 44 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo đối tượng khách hàng của Agribank Cái Răng từ
năm 2011 đến 6TĐN 2014 47 Bảng 4.7: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 49 Bảng 4.8: Dư nợ theo thời hạn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 52 Bảng 4.9: Dư nợ theo đối tượng khách hàng của Agribank Cái Răng từ năm 2011
đến 6TĐN 2014 54 Bảng 4.10: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 56 Bảng 4.11: Nợ xấu theo thời hạn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN
2014 60 Bảng 4.12: Nợ xấu theo đối tượng khách hàng của Agribank Cái Răng từ 2011 đến 6TĐN 2014 63
Trang 10Bảng 4.13: Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn của Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 66 Bảng 4.14: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng Agribank Cái Răng từ năm 2011 đến 6TĐN 2014 67
Trang 11DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DSCV: Doanh số cho vay
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hòa vào sự phát triển ngày càng lớn mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại, trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập cùng nền kinh tế thế giới, dù những năm gần đây gặp không ít những khó khăn nhưng cùng với sự cố gắng, của toàn hệ thống ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước đã phần nào lấy lại sự cân bằng và từng bước phát triển trở lại, ngày càng năng cao hiệu quả hoạt động và luôn giữ được vị trí và tầm quan trọng của ngân hàng trong nền kinh tế Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà việc luân chuyển vốn trong nền kinh tế được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả góp phần tạo ra mối liên kết trong thị trường vốn thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là quan trọng nhất vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, mặc khác nó là cầu nối giữa các nguồn vốn, luân chuyển từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, là nguồn cung cấp vốn kiệp thời cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà
Tuy nhiên trong những năm gần đây, nền kinh tế gặp không ít những khó khăn hàng lọt các doanh nghiệp lâm vào tình trạng tạm ngưng hoạt động hoặc phá sản Các doanh nghiệp lâm vào tình trạng khát vốn nhưng khó tiếp cận với vốn vay ngân hàng, các ngân hàng muốn cho vay nhưng khó giải ngân
vì khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện Trước tình hình này, các khoản tín dụng cũ của ngân hàng cũng có nguy cơ suy giảm khả năng thu hồi nợ Đặc biệt là tình trạng nợ xấu gia tăng là thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại Cũng do ảnh hưởng của lạm phát năm 2011 (18,5%) các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ một số doanh nghiệp đóng cửa Đã dẫn đến gánh nặng nợ xấu cho các ngân hàng thương mại ngày một gia tăng Mặc dù hiện nay đến tháng 6/ 2014 lạm phát đã hạ nhiệt (từ 5 - 6%), nhưng nền kinh tế vẫn chưa vào ổn định các NHTM phải đối phó với sự biến động liên tục của lãi suất (do ảnh hưởng chính sách điều tiết vĩ mô kiềm chế lạm phát của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước) ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng trên cả nước cũng như trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Bên cạnh đó, làm sao để hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn theo hướng dẫn của chính phủ mà vẫn đảm bảo lợi nhuận từ việc cho vay, hạn chế được rủi ro, giữ vững được vị thế cũng như là không rơi vào vòng xoáy chạy đua lãi suất đang là bài toán khó cho các ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Cái Răng-Cần thơ đã nắm
Trang 13của mình trong hoạt động tín dụng Những năm qua, ngân hàng AGRIBANK Cái Răng-Cần Thơ đã không ngừng tìm kiếm giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng vừa cung cấp vốn kịp thời cho khách hàng trên địa bàn với chi phí hợp lý vừa đem lại lợi nhuận, đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng
Với lý do trên, đánh giá hoạt động tín dụng nhằm thấy được những điều còn tồn tại để đưa ra những giải pháp kịp thời nhằm khắc phục và hạn chế rủi
ro đưa ngân hàng phát triển ổn định và an toàn là việc cần thiết hiện nay Vì
vậy tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng và giải pháp
nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng – Cần Thơ” làm đề tài cho luận
dụng trong thời gian tới
- Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng theo thời hạn, theo đối tượng khách hàng và theo ngành kinh tế
- Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua các chỉ tiêu tài chính
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng cho ngân
hàng AGRIBANK chi nhánh Cái Răng-Cần Thơ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ
Trang 14Các số liệu dùng để thực hiện phân tích đề tài được cung cấp từ phòng kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 cho đến ngày 17/11/2014 cũng chính là thời gian mà tôi đã thực tập tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ
Số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu từ ngày 01/01/2011 cho đến ngày 30/06/2014 từ phòng kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tình hình tín dụng tại ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Cái Răng và tiến hành đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng từ đó
đưa ra một số biện pháp nâng cao hoạt động này của ngân hàng
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Thị Thanh Tuyền (2012) Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình
huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng TMCB Đông Á – chi nhánh Cần Thơ”, trường Đại học Cần Thơ Tác giả sử
dụng số liệu thứ cấp từ các phòng ban của Ngân Hàng cụ thể là phòng kế toán của Ngân hàng Đông Á Cần Thơ Ngoài viêc phân tích tình hình huy động vốn tác giả còn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn Tác giả sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối,
và phương pháp tỷ trọng để để phân tích tình hình huy động vốn qua các
Huỳnh Thị Anh Thư (2012) Luận văn tốt nghiệp: “phân tích tình hình
huy động vốn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn huyện Lai Vung” trường Đại học Cần Thơ Tác giả thu thập số liệu từ báo cáo
tài chính bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh…của Ngân Hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Tác giả sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối tương đối và phương pháp tỷ trọng để phân tích tình hình huy động vốn Bên cạnh đó tác giả còn phân tích chi phí và các rủi ro trong huy động vốn qua các chỉ tiêu tài chính Từ đó làm
cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
Nguyễn Văn Tư (2013) Luận văn tốt nghiệp: “phân tích hoạt động tín
dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Trần
Trang 15tín dụng ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Trần Văn Thời Cà Mau Tác giả sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối và thống kê mô tả để phân tích trong đề tài Ngoài ra, tác giả còn đánh giá thực trạng tín dụng và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu tài chính qua đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng
Trang 16Người cho vay Người đi vay
Vốn + Lãi (2) Vốn (1)
- Định nghĩa 1:Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và các chủ thể trong nền kinh tế
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay) Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ tín dụng Như vậy, tín dụng phải thể hiện 3 mặt cơ bản sau:
- Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)
- Sự chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ
- Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 17Khách hàng vay bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật
Thời hạn cho vay là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng nhận vay vốn cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa bên cho vay và bên đi vay
2.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào nhiều cơ sở khác nhau để phân loại Cụ thể như sau:
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho như cầu sinh hoạt cá nhân
Tín dụng trung hạn: là khoản vay từ 1-5 năm, được cung cấp để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho XDCB, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu dung cho sản xuất
Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành TSCĐ cho doanh nghiệp
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa
và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên
Trang 182.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người
đi vay
2.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng mà trong đó người đi vay
và người trả nợ là 2 đối tượng khác nhau
2.1.2.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác
Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
2.1.2.7 Căn cứ vào kỹ thuật cho vay
Cho vay theo hạn mức thấu chi: tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay trả góp: khi vay vốn ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với gốc được chia ra để trả theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay (Trần Ái Kết và cộng sự, 2007, trang 58)
Trang 19khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường ngây hậu quả nặng nề nhất Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nhiều ngân hàng vẫn có nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong thu nhập của ngân hàng Tín dụng đồng thời cũng là hoạt động tìm ẩn nhiều rủi ro do tác động bởi nhiều yếu tố của môi trường kinh doanh và hoạt động điều hành kinh doanh của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2013, trang 94)
Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nợ xấu ngày càng cao đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN việc phân loại nợ và nợ xấu (NPL) được xác định như sau:
-Các khoản nợ được phân vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
-Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
-Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
-Các khoản nợ được phân vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
-Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Trang 20-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này
-Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
-Các khoản nợ được phân vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
-Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
-Các khoản nợ được phân vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
-Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
-Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Trang 21-Đối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn
+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục
+ Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá
là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
-Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
+ Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn,
ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc
và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại
+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục
+ Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được
cơ cấu lại còn lại
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng vay trong một kỳ nhất định, không tính đến món vay đó đã thu hồi về được hay không Doanh số cho vay thường được xác định
theo tháng, quý, năm
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các dư nợ mà ngân hàng đã thu trong kỳ không phân biệt về thời điểm cho vay
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chờ thu hồi về vào một thời điểm xác định Để xác định được dư nợ cho vay, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu là doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Trang 222.1.4.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
2.1.4.2 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
từ nguồn vốn cấp trên sẽ không hiệu quả bằng việc sử dụng vốn huy động được, do vậy tỷ lệ này càng gần 1 càng tốt cho hoạt động của Ngân hàng, khi
đó Ngân hàng sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được ( Dương Hữu Hạnh, 2012, trang 718)
2.1.4.3 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một
kỳ kinh doanh nhất định từ DSCV Hệ số này càng lớn thì công tác thu hồi nợ của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại (Thái Văn Đại, 2013, trang 143)
2.1.4.4 Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Trang 23Chỉ tiêu này đo lường tốc độ lưu chuyển vốn tín dụng của ngân hàng và cho biết số vốn đầu tư được thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục (Thái Văn Đại, 2013, trang 143)
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
2.1.4.5 Nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tính dụng của ngân hàng, càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại (Thái Văn Đại, 2013, trang 143)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu của đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp ở phòng nguồn vốn của ngân hàng AGRIBANK và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng
- Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ các bài nghiên cứu trên sách
báo, tập chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và phương pháp tỷ
trọng được sử dụng để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích
Trang 24nguồn vốn, huy động vốn và phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm
- Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Trên cở sở phân tích trên đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và
đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng
2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Theo Mai Văn Nam (2008, trang 39) ta có công thức sau:
2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Theo Mai Văn Nam (2008, trang 43) ta có:
∆y: phần chênh lệch tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh về mặt tỷ lệ giữa các mức độ hiện theo thời gian và không gian, hay nói các khác là kết quả của phép chia phần chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc
Sử dụng phương pháp này để làm rõ sự biến động và tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu qua các năm
Trang 252.2.2.3 Phương pháp tỷ trọng
Sử dụng phương pháp này để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu
nghiên cứu trên tổng thể, để thấy được cơ cấu các mối quan hệ của các chỉ tiêu
và tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể (Lê Văn Tư, 2005, trang 683)
2.2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu (Mai Văn Nam, 2008, trang 23)
Phương pháp này được sử dụng để phân tích các số liệu thứ cấp thu thập từ NHNN&PTNTVN chi nhánh Cái Răng – Cần Thơ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014
Trang 26CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CÁI RĂNG -CẦN THƠ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÁI RĂNG-CẦN THƠ
hệ thống
Theo quyết định số 400/QĐ-CP ngày 14/11/1990 Ngân hàng Phát Triển Nông nghiệp Huyện Châu Thành đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành
Ngày 15/11/1996 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Từ đó, ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Châu Thành
Ngày 25/3/2004 NHNN&PTNT huyện Châu Thành đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cái Răng – Cần Thơ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được khẳng định là ngân hàng chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn Đồng thời là
Trang 27ngân hàng thương mại đa năng giữ vị trí hàng đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
3.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng
Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu:
-Huy động vốn: nhận tiền gửi thanh toán; tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của mọi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp
-Cho vay: cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống
-Nhận làm dịch vụ chuyển tiền cho mọi cá nhân tổ chức có yêu cầu
-Nhận thu tiền mặt và ngân phiếu thanh toán cho khách hàng
-Nhận phục vụ mở tài khoản của các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước
-Nhận làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo
-Cho vay các chương trình chỉ định của chính phủ
Lĩnh vực đầu tư chủ yếu:
-Thương mại dịch vụ
-Khách sạn nhà hàng
-Công nghiệp chế biến thủy sản, lương thực thực phẩm
-Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thương mại
-Hoạt động cá nhân và công cộng
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng AGRIBANK Cái Răng
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kiểm soát Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
ngân quỹ
Trang 283.1.3.2 Chức năng các phòng ban
Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc
Giám Đốc:
- Là người trực tiếp điều hành, giám sát mọi hoạt động của ngân hàng
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nghiệp vụ và hoạch toán kinh doanh theo sự chỉ đạo của ngân hàng tỉnh
- Quyết định đầu tư, cho vay, bão lãnh trong giới hạn được Giám đốc ngân hàng tỉnh ủy quyền
- Chỉ đạo phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các chỉ tiêu
kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh
- Chịu trách nhiệm về tài sản, vốn, tổ chức, cán bộ chi nhánh
Phó Giám Đốc:
- Thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giam đốc vắng mặt (theo văn bản ủy quyền của giám đốc) và tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh
- Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành trực tiếp phòng Kế toán – Ngân quỹ
và theo dõi tài sản, vốn và nhân sự của nội bộ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao Đối với những trường hợp vượt quá trách nhiệm của mình thì Phó Giám đốc phải được sự đồng ý hay ủy quyền của giám đốc
Phòng kinh doanh: gồm 1 trưởng phòng và 8 cán bộ tín dụng
- Khảo sát địa bàn để nắm bất tình hình kinh tế như: chu kỳ sản xuất, đời sống, phong tục… của khách hàng Thông qua đó đưa ra chính sách cho vay một cách có hiệu quả
- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trình Giám đốc ký hợp đồng tín dụng
- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết
để phục vụ tín dụng từ đó trình lên Giám đốc để có kế hoạch cụ thể
- Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt đẹp đối với khách hàng truyền thống
- Quản lý chặt chẽ về dư nợ, nợ xấu, tài sản đảm bảo của khách hàng Đưa ra giải pháp sử lý nợ xấu, hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả
Trang 29- Định kỳ phải báo cáo tình hình hoạt động của Phòng cho Ban Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: gồm 3 nhân viên
- Phòng này không có chức năng kinh doanh mà có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc, Phó Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của chi nhánh
- Đề xuất thực hiện các công việc liên quan đến nhân sự và công việc khác như cung cấp phương tiện cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, bảo vệ
an ninh trật tự, an toàn trong hoạt động của cơ quan…
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: gồm 11 nhân viên
Kế toán
- Thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ thanh toán: dịch vụ chuyển tiền, dịch
vụ kiều hối, dịch vụ thẻ… cho khách hàng
- Quản lý hồ sơ của khách hàng vay, hoạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, tiền gửi, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước
- Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch của khách hàng, để gửi giấy báo nợ, báo có và giấy báo lãi cho khách hàng
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm cho Ban Giám Đốc
Ngân quỹ
- Thực hiện công tác thu chi VND và ngoại tệ
- Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày
- Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp
vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót Định kỳ hàng tháng báo cáo trên bảng cân đối vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám Đốc
Phòng kiểm toán: gồm 1 nhân viên
- Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Nhà nước và điều lệ hoạt động của ngân hàng về kinh doanh và tài chính đảm bảo
an toàn
3.1.4 Định hướng phát triển của ngân hàng
Thực hiện các biện pháp huy động vốn thích hợp đối với từng loại khách
Trang 30hàng, vùng, miền; tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh
tế Triển khai quyết liệt Đề án cơ cấu lại hoạt động Agribank khi được Chính phủ phê duyệt
Đổi mới cơ chế về quản lý, điều hành kế hoạch kinh doanh theo hướng nâng cao tính chủ động, linh hoạt; tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, phân tích, đánh giá đúng thực trạng nợ xấu và quyết liệt triển khai các biện pháp xử lý và thu hồi, giảm nợ xấu
Củng cố, kiện toàn về cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, xây dựng quy trình quản lý hiện đại trên các mặt nghiệp vụ, chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kiện toàn hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, rà soát và chỉnh sửa quy trình giao dịch một cửa và hậu kiểm; tiếp tục hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ hiện đại, nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp thị, truyền thông gắn với hoạt động an sinh xã hội, qua đó góp phần quảng bá thương hiệu, nâng cao
để ngân hàng ngày càng phát triển bền vững
Do vậy ta có thể thấy tầm quan trọng của một quá trình hoạt động của một ngân hàng, nó có thể quyết định đến quá trình sống còn của cả hệ thống.Với Agribank Cái Răng trong những năm trở lại đây dưới sự ảnh hưởng mạnh bởi quá trình suy thoái kinh tế mà ngân hàng bị tác động không nhỏ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của ngân hàng, nhưng với sự cố gắng của đội ngũ cán
bộ công nhân viên ngân hàng, ngân hàng có được những thành tựu rất đáng được ghi nhận, cụ thể tình hình như sau:
Trang 31Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cái Răng từ năm 2011 – 6TĐN 2014
ĐVT: triệu đồng
(Nguồn phòng kinh doanh ngân hàng Agribank Cái Răng – Cần Thơ)
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2 Tổng chi phí 55.616 62.051 47.871 29.151 34.395 6.435 11,57 (14.180) (22,85) 5.244 17,99 Chi phí lãi 43.418 44.362 37.704 23.257 27.011 944 2,17 (6.658) (15,01) 3.754 16,1 Chi phí ngoài lãi 12.198 17.689 10.167 5.894 7.384 5.491 45,02 (7.522) (42,52) 1.490 25,28
Trang 323.2.1 Thu nhập
Nhìn chung tổng thu nhập của ngân hàng qua các năm có nhiều biến động Năm 2012, thu nhập tăng 7,86% so với năm 2011 Năm 2013, thu nhập giảm 15,92% so với năm 2012 Nguyên nhân là trong những năm qua nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoàng kinh
tế thế giới và lạm phát trong nước chưa ổn định Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Agribank Cái Răng đã có gắng nỗ lực để nâng cao thu nhập và hạn chế chi phí một cách có hiệu quả nhất Năm 2012 là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp và nhất là ngành ngân hàng Đến 2013 nền kinh tế còn chịu hệ lụy khủng hoảng của những năm trước đó, khi tình hình nợ xấu có diễn biến phước tạp, nhiều doanh nghiệp phá sản…mặc dù đã
có nhiều cố gắng, xong thu nhập năm 2013 giảm so với những năm trước nguyên nhân một phần do chính sách kiềm chế lạm phát của NHNN đã làm cho mặt bằng lãi suất giảm khiếm cho thu nhập của ngân hàng cũng giảm theo
Phân tích một cách chi tiết thì thu nhập chủ yếu của Agribank là khoản thu từ hoạt động tín dụng Khoản thu này luôn chiếm tỷ trọng hơn 92% trong tổng thu nhập của ngân hàng Năm 2011, tổng thu nhập của ngân hàng là 64.577 triệu đồng, trong đó thu từ hoạt động tín dụng là 59.996 triệu đồng, chiếm 95,66% trong tổng thu nhập, các khoản thu nhập còn lại chiếm chưa tới 3% Trong năm 2011 chênh lệch lãi suất tiền gửi và tiền vay lớn có lúc lên tới 8-10% làm tăng thu nhập từ hoạt động Năm 2012, các khoản thu đều có xu hướng tăng do nền kinh tế trong năm có nhiều khởi sắc, tốc độ tăng trưởng của thành phố Cần Thơ đặt 11,55%, thu nhập bình quân đầu người đạt 2.514 USD/người/năm1, trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng 7,92%, thu nhập khác tăng 6,59%, ngoài những điểm sáng như lãi suất giảm mạnh, tỷ giá
ổn định, thanh khoản của hệ thống được đảm bảo thì những tháng cuối năm bức tranh bao phủ ngành ngân hàng năm 2012 là màu xám Năm 2013 thu nhập giảm là năm xuống dốc của Ngân hàng vì năm 2013 là một năm rất khó khăn của nền kinh tế Việt Nam với nhiều cung bậc khác nhau, chính sách kiềm chế lạm phát của NHNN tác động đến lãi suất cơ bản giảm Chính những
lý do trên, nên doanh thu ngân hàng trong năm 2013 giảm 15,92% so với năm
2012, ngân hàng vẫn phụ thuộc quá nhiều nguồn thu từ tín dụng do đó khi lãi suất giảm đã tác động không nhỏ đến sự sụt giảm của thu nhập Nền kinh tế 6TĐN 2014 có nhiều khởi sắc khi tỷ lệ nợ xấu được khắc phục, nền kinh tế đang có bước chuyền biến tích cực Trong thời gian qua là thời kỳ đầy khó khăn của hệ thống ngân hàng Việt Nam do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
1
Trung tâm xúc tiến đầu tư – thương mại – du lịch TP.Cần Thơ, 2014, http://canthopromotion
Trang 33đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, dẫn đến sự tăng trưởng chậm, tỷ lệ
nợ xấu ngày càng tăng, suy giảm lợi nhuận
Năm 2014 vẫn còn những khó khăn và thử thách, tuy nhiên, với sự chỉ đạo sát sao của của Hội đồng Quản trị, Hội đồng Điều hành và sự nỗ lực, cống hiến hết mình của tập thể CBNV Agribank chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ đã vững bước vượt qua khó khăn và thực hiện có kết quả các mục tiêu đề ra, thiết lập nền tảng vững chắc cho sự phát triền bền vững khi mà lợi nhuận đã không còn là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng Thay vì chú trọng vào quy mô tổng tài sản, tăng trưởng tín dụng như những năm trước đây, năm qua Agribank chi nhánh Cái Răng đã triền khai và áp dụng các biện pháp của Agribank Hội sở một cách nhanh chóng và hiệu quả trong việc thực hiện công tác cân đối và điều hòa vốn, nghiêm túc điều hòa phân loại nợ, trích lập dự phòng theo đúng quy định nhà nước, triền khai các sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng Tuy nhiên đây là tín hiệu tốt cho thấy kinh tế đang dần hồi phục, thu nhập có phần tăng nhẹ và quan trọng là ngân hàng đang tích cực phấn đấu hướng đến mục tiêu chung của hệ thống là sự phát triển bền vững
3.2.2 Chi phí
Cùng với xu hướng biến động của thu nhập thì chi phí cũng biến động theo Các khoản mục chi phí bao gồm chi phí từ hoạt động tín dụng, chi phí từ dịch vụ, chi phí từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, chi phí hoạt động kinh doanh và các khoản chi phí khác Trong đó chi phí từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong tổng chi phí Năm 2012, chi phí từ hoạt động tín dụng 62.051 triệu đồng tăng 11,57% so với năm 2011 Nguyên nhân là do trong năm 2011 lãi suất huy động còn cao và các ngân hàng chạy đua lãi suất nên việc gia tăng chi phí kéo dài đến năm 2012 là không tránh khỏi Qua năm
2013, lãi suất huy động bị khống chế và giảm dần, kèm theo các điều kiện kinh tế xã hội đã nêu ở phần trước làm cho thu nhập ngân hàng giảm kéo theo chi phí cũng giảm Mặc dù thu nhập giảm 15,92% nhưng phần chi phí chỉ giảm 22,85% cao hơn nhiều so với mức giảm của thu nhập, nguyên nhân là
do trong năm 2013 chi phí lãi, chi phí hoạt động và chi phí dịch vụ giảm, 6 tháng đầu năm 2013 Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hạ trần lãi suất xuống còn 8%/năm Năm 2013, nhìn được những hạn chế trong những năm qua, Agribank chi nhánh Cái Răng đã có những chính sách quản lý chi phí một cách hợp lý, để giảm thiều và hạn chế nợ xấu, Agribank chi nhánh Cái Răng
đã tích cực thực hiện tiết giảm chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng hoat động tín dụng
Trang 343.2.3 Lợi nhuận
Theo tình hình kinh tế bất ổn thì lợi nhuận của hầu hết ngân hàng nói chung và của Agribank Cái Răng nói riêng có nhiều biến động Cụ thể, lợi nhuận năm 2011 là 9.011 triệu đồng, qua năm 2012 lợi nhuận giảm 15,18% tương đương 1.409 triệu đồng Sự biến động thấy rõ nhất được biểu hiện trong năm 2013 khi lợi nhuận tăng nhanh đạt 10.694 triệu đồng tương đương 40,69% so với năm 2012, 6TĐN 2014 lơi nhuận giảm 122 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước Mặc dù đã cố gắng nhưng lợi nhuận năm 2012 của Agribank giảm mạnh, tổng thu nhập tăng 7,86% trong khi đó tốc độ tăng của chi phí là 11,67% Nguyên nhân do nguồn thu của ngân hàng chủ yếu là hoạt động cho vay nhưng trong năm tín dụng tăng thấp làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Năm 2012 tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 20 năm, tác động
nợ xấu, loạn giá vàng, lợi nhuận sụt giảm, nhiều TCTD làm ăn thua lỗ2 Tiếp
đó, mặt bằng lãi suất cho vay giảm cũng là nhân tố tác động đến lợi nhuận ngân hàng Bên cạnh đó chi phí hoạt động cao, trong đó có chi phí nhân viên đây cũng là nguyên nhân khiến lợi nhuận ngân hàng giảm Nhìn chung hoạt động trong năm 2013 của Agribank Cái Răng có những khởi sắc tích cực, rút
ra những bài học từ năm trước đó Agribank thực hiện tiết kiệm nhiều chi phí ngoài ra ngân hàng đẩy mạnh nguồn thu từ việc đa dạng hóa các sản phẩm dich vụ, tăng cường các khoản tín dụng có chất lượng để tối đa hóa thu nhập tối thiểu hóa chi phí cho vay Đến 6TĐN 2014 lợi nhuận có sự sụt giảm so với cùng kỳ, 6TĐN mức tăng trưởng tín dụng còn thấp, tuy thu nhập tăng nhưng chi phí của ngân hàng tăng nhiều hơn
Từ những phân tích trên cho thấy Agribank Cái Răng đã đối mặt với những khó khăn trong kinh doanh nhưng ngân hàng đã thực hiện nhiều chính sách tiết kiệm chi phí nhờ những nỗ lực từ phía ban lãnh đạo cũng như CBNV ngân hàng, thực hiện những chỉ đạo kịp thời của ngân hàng cấp trên, đưa ra những giải pháp kịp thời nhằm giải quyết những khó khăn, thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước tín dụng Agribank Cái Răng có sự tăng trưởng, điều này hứa hẹn lợi nhuận của chi nhánh sẽ có bước khởi sắc
3.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, để cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất
Ngân hàng cũng vậy và được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
2
Cafef, 2012, 20121217012648105ca34.chn
Trang 35http://cafef.vn/tai-chinh-ngan-hang/10-su-kien-tai-chinh-ngan-hang-noi-bat-nam-2012-Bảng 3.2: Tình hình nguồn vốn và huy động vốn của ngân hàng từ năm 2011 – 6TĐN 2014
ĐVT: triệu đồng
(Nguồn phòng kinh doanh Ngân hàng Agribank Cái Răng – Cần Thơ)
2011 2012 2013 6T/2013 6T/2014 2012-2011 2013-2012 6T/2014-6T2013
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1 Vốn huy động 320.610 388.121 504.437 435.463 587.811 67.511 21,06 116.316 29,97 152.348 34,99 Tiền gửi CKH 285.726 320.912 427.290 365.310 505.059 35.186 12,31 106.378 33,15 139.749 27,67 Tiền gửi KKH 27.216 44.841 52.796 13.588 23.314 17.625 39,31 7.955 17,74 9.726 71,58 GTCG 7.668 22.368 24.351 56.565 59.438 14.700 191,71 1.983 8,87 2.873 4,83
2 Vốn điều chuyển 60.945 31.873 9.171 31.011 794 (29.072) (47,70) (22.702) (71,23) (30.217) (3805,7)
3 Tổng nguồn vốn 381.555 419.994 513.608 466.474 588.605 38.439 10,07 93.614 22,29 122.131 26,18
Trang 363.3.1 Tình hình nguồn vốn
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm ngân hàng Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của ngân hàng là hoạt động huy động vốn Do đó, tình hình hoạt động của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốn của chính ngân hàng đó
Là một chi nhánh trực thuộc hệ thống ngân hàng NN&PTNTVN, hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng của Agribank – Cái Răng có liên hệ trực tiếp với ngân hàng hội sở Trong quá trình kinh doanh, nếu nguồn vốn huy động được của chi nhánh lớn hơn nhu cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ được điều chuyển về hội sở để hỗ trợ cho những chi nhánh khác đang trong tình trạng thiếu vốn Ngược lại, nếu chi nhánh Agribank Cái Răng thiếu vốn để cho vay thì cũng nhận được sự hỗ trợ vốn từ hội sở để quá trình hoạt động được liên tục Trong thời gian qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Agribank – Cái Răng đã hoàn thành rất tốt công tác huy động vốn Đạt được kết quả trên là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên trong ngân hàng, những chiến lược kinh doanh phù hợp, những gói sản phẩm tiện ích, thỏa mãn nhu cầu khách hàng cùng những chính sách, những chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng
Vốn huy động
Qua bảng số liệu ta thấy mặc dù trong những năm vừa qua tình hình kinh tế có nhiều biến động, song công tác huy động vốn của Agribank vẫn hoàn thành ngoài mong đợi Nguồn vốn huy động dồi dào và tăng qua các năm, nguồn vốn này luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Năm 2011, VHĐ chiếm 84,02% trong tổng nguồn vốn Năm 2012 VHĐ tăng 21,06% đạt mức 388.121 triệu đồng, chiếm tỷ trọng hơn 92,41% trong tổng nguồn vốn Tuy có sự cạnh tranh quyết liệt về lãi suất giữa các ngân hàng của địa bàn cộng thêm việc người dân đầu cơ vàng, nhưng nhìn chung nguồn VHĐ của chi nhánh vẫn được duy trì và tăng ngoài mong đợi Sang năm 2013, tuy lãi suất huy động không còn cao so với những năm trước nhưng bằng việc tích cực tìm kiếm nguồn vốn mới, thâm nhập sâu hơn vào thị trường, triển khai chiến lược phân khúc thị trường…cùng nhiều ưu đãi và các chính sách
chăm sóc khách hàng khác, VHĐ của Agribank – Cái Răng tăng 29,97% so
với năm 2012 đạt mức 504.437 triệu đồng Việc gia tăng vốn huy động làm tăng tiềm lực và uy tín của ngân hàng, song việc cân đối giữa huy động và sử dụng vốn là vô cùng quan trọng vì nếu ngân hàng chỉ huy động mà không cho vay sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa và lãng phí nguồn vốn, vừa tốn chi phí bảo
Trang 37quản, vừa tốn chi phí trả lãi tiền vay làm giảm sút lợi nhuận của chi nhánh vì vậy phải cân đối cho hợp lý
Vốn điều chuyển
Nguồn vốn huy động của Agribank – Cái Răng luôn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn Vì thế vốn điều chuyển từ hội sở ngày càng ít đi giúp ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí Agribank – Cái Răng nằm ở vùng có nền kinh tế năng động, phát triển, dân cư đông đúc, cán bộ tín dụng nhiệt tình,
am hiểu về địa bàn và khách hàng, có điều kiện thuận lợi trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ công chúng Do đó vốn huy động được chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn Năm 2011, Agribank – Cái Răng nhận điều chuyển 60.945 triệu đồng từ hội sở, chiếm hơn 15,97% nguồn vốn của chi nhánh Nguồn vốn điều chuyển này góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn ở chi nhánh Trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, cũng như vấn đề khát vốn trên thị trường thì nguồn vốn điều chuyển này có vai trò rất lớn trong việc duy trì hoạt động tín dụng của các chi nhánh Năm 2012, nguồn vốn huy động tăng trưởng khá cao với mức tăng tăng trưởng 21,06% so với năm
2011, để phục vụ hoạt động tín dụng của chi nhánh, năm 2012 chi nhánh nhận thêm 31.873 triệu đồng vốn điều chuyển từ hội sở, tuy nhiên vốn điều chuyển
mà chi nhánh nhận giảm hơn 47,7% Đây cũng là bằng chứng cho thấy chi nhánh luôn cố gắng tăng nguồn VHĐ và giảm nhanh tỷ lệ nhận vốn điều chuyển từ hội sở Sang năm 2013, lãi suất đã hạ nhiệt nhưng vốn huy động tăng trưởng nhanh chóng ngoài mức mong đợi của ngân hàng Đạt kết quả như trên cũng là do một phần sự can thiệp của NHNN làm cho giá vàng vào những tháng cuối năm 2012 đi vào ổn định không còn cao như trước người dân chuyển sang gửi tiết kiệm nhiều hơn Do đó, vốn điều chuyển của ngân hàng năm 2013 chỉ còn 9.171 triệu đồng giảm 71,23% so với năm 2012 Trong nền kinh tế khó khăn như hiện nay, việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn như thế là rất tốt, mở đầu cho bước tiến mới trong hoạt động của ngân hàng, không còn phụ thuộc vào hội sở và có thể chủ động nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Sáu tháng đầu năm 2014, mặc dù nền kinh tế vẫn đang khó khăn nhưng với những nỗ lực của toàn thể cán bộ, bằng kinh nghiệm trong nhiều năm kinh doanh và uy tín của mình, đặc biệt là chiến lược phân khúc thị trường và phân loại khách hàng nên chi nhánh cũng gặt hái nhiều thành công trong việc huy động vốn Đây cũng là dấu hiệu đáng mừng vì ngân hàng đã dần biết tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay, đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng
Trang 383.3.2 Tình hình vốn huy động
Nhìn chung, nguồn vốn huy động của ngân hàng gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và giấy tờ có giá Năm 2011 tiền gửi không kỳ hạn đạt 27.216 triệu đồng, tiền gửi có kỳ hạn đạt 285.726 triệu đồng và giấy tờ có giá
là 7.668 triệu đồng Trong tiền gửi có kỳ hạn thì chủ yếu là vốn ngắn hạn, do
đó gây nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc cho vay vì nguồn vốn không
ổn định, không thể cho vay trung dài hạn nhiều, lại phải trích lập dự trữ thanh khoản cao dẫn đến giảm sút lợi nhuận, bên cạnh những khó khăn đối với nguồn huy động vốn ngắn hạn hạn thì cũng có một ưu điềm là chi phí lãi thấp, nguồn tiền gửi dồi dào do ngân hàng có nhiều khách hàng, nguyên nhân là do thị trường nhiều biến động, giá xăng, dầu, điện nước và một số mặt hàng chủ yếu trong cuộc sống thường ngày cũng tăng vì thế gửi tiền ngắn hạn là ưu thế lựa chọn của khách hàng và bên cạnh đó thì nguồn tiền gửi ngắn hạn đảm bảo thanh khoản cho hoạt động kinh doanh của các TCKT
Năm 2012, nhìn chung thì huy động vốn của chi nhánh vẫn tăng 29,97% đạt 388.121 triệu đồng; trong đó, tiền gửi có kỳ hạn tăng 12,31%, không kỳ hạn tăng 39,31% , giấy tờ có giá tăng 191,71% Đến năm 2013, vẫn tiếp tục tăng mạnh nhất là tiền gửi có kỳ hạn 33,15%, tiền gửi không kỳ hạn 17,74% Trong năm 2012 và 2013 nhằm kiềm chế sự bất ổn của thị trường tiền tệ, tránh việc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng, tạo điều kiện cho các tầng lớp dân cư vay vốn với lãi suất thấp hơn, NHNN đã 6 lần hạ trần lãi suất huy động, đưa lãi suất từ 14% xuống còn 8% vào cuối năm 2012 đồng thời siết chặt việc thanh tra kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp đẩy lãi suất vượt trần, đến năm cuối năm 2013 lãi chỉ còn 6% Đạt được những kết quả trên một phần là do thị trường có những chuyển biến tích cực, lạm phát được kiềm chế, thị trường vàng và bất động sản kém hấp dẫn nên người dân cũng chuyển sang kênh ngân hàng nhiều hơn, một phần khác là nhờ sự cố gắng trong công tác huy động vốn, nhờ sự đa dạng các gói tiền gửi, các chương trình khuyến mãi, các chính sách chăm sóc khách hàng của chi nhánh Bên cạnh đó, ngân hàng nên hạn chế phát hành giấy tờ có giá vì nhìn chung việc phát hành sẽ tốn nhiều chi phí hơn việc huy động tiền gửi nó sẽ làm gia tăng chi phí của ngân hàng
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
3.4.1 Thuận lợi
Agribank Cái Răng nằm ở vị trí thuận lợi ngay trung tâm quận Cái Răng, có nhiều điều kiện để phát triển hoạt động kinh doanh như : dân cư đông đúc (dân số quận Cái Răng là 77.299 người), giao thông thuận tiện cả
Trang 39đường thủy và đường bộ cửa ngõ giao lưu của TP.Cần Thơ, trên địa bàng có 2 khu công nghiệp (khu công nghiệp Hưng Phú I và II), kết cấu hạ tầng diện mạo đô thị quận ngày càng hoàn chỉnh
Ngân hàng luôn được sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời của Agribank thành phố và luôn được sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền quận Cái Răng trong hoạt động của ngân hàng
Là một trong những ngân hàng đầu tiên có mặt tại quận Cái Răng nên Agribank có nhiều kinh nghiệm, tạo được uy tín cho người dân và lượng khách hàng đông đảo
Có đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, kinh nghiêm Có nguồn nhân lực trẻ, có trình độ cao am hiểu về địa bàn và khách hàng, năng động và đầy sáng tạo; kèm theo là thái độ phục vụ ân cần, lịch sự, nhiệt tình của cán bộ tạo sự hài lòng và tín nhiệm của khách hàng Đặc biệt là tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau đưa chi nhánh ngày càng phát triển
3.4.2 Khó khăn
Trên địa bàn có nhiều ngân hàng hoạt động nên áp lực cạnh tranh rất lớn cả trong hoạt động tín dụng và huy động vốn dẫn đến những khó khăn trong thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
Hoạt động của ngân hàng còn bị nhiều chi phối bởi tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn và các chính sách tài chính – tiền tệ của NNHN
Công tác thông tin, tuyên truyền và tiếp thị cho thương hiệu của ngân hàng còn hạn chế chưa được đẩy mạnh Vì vậy, chưa quảng bá thương hiệu nâng cao vị thế đối với khách hàng truyền thống và tiềm năng
Sản phẩm dịch vụ đa dạng nhưng có tính đồng nhất, lại không nổi trội hơn các đối thủ cạnh tranh nên gặp không ít những hạn chế trong việc hấp dẫn khách hàng Thu nhập của ngân hàng chủ yếu từ tín dụng, trước tình hình kinh
tế khó khăn như hiện nay nên khả năng sảy ra rủi ro cũng rất cao
Trang 40CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CÁI RĂNG-CẦN THƠ
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK GIAI ĐOẠN 2011 – 6TĐN 2014
Như đã biết, nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm
tỉ trọng lớn nhất trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng Đây là hoạt động đóng góp nhiều nhất vào thu nhập của ngân hàng Trong những năm vừa qua, được sự hỗ trợ tích cực từ hội sở và các cấp chính quyền, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cái Răng - Cần Thơ đã xây dựng cho mình những chiến lược tín dụng phù hợp giúp thu hút ngày càng đông lượng khách hàng vay vốn Tuy còn gặp không ít khó khăn nhưng cơ bản vẫn gặt hái được một số thành công nhất định
Từ khi mới thành lập cho đến nay Chi nhánh luôn thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính của mình, điều hòa từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn Sau khi huy động vốn, chi nhánh sẽ nhanh chóng tìm biện pháp sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả Hoạt động cho vay là hình thức đầu tư chủ yếu của ngân hàng, cũng là hoạt động đem lại nguồn thu nhập lớn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thuận lợi Ngân hàng cung cấp tín dụng
để bù đắp những thiếu hụt tạm thời của hộ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động kinh doanh, mở rộng qui mô, của các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn Trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm
2014 do tác động của nhiều yếu tố nên các chỉ tiêu tín dụng của ngân hàng biến động liên tục Sau đây là tình hình diễn biến của một số chỉ tiêu tín dụng tại Ngân hàng
Để phân tích tình hình tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua, ta xem xét các bảng số liệu sau: