Khác với các máy vận chuyển gián đoạn, các thiết bị của máy vận chuyển liên tục có thể làm việc trong thời gian dài, chuyển vật liệu theo hướng đã định sẵn một cách liên tục có năng suất
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu 4
Phần 1: Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền 5
I Chọn động cơ điên 5
II Phân phối tỉ số truyền 7
III Lập bảng đặc tính 7
Phần 2: Thiết kế các bộ truyền 9
a Thiết kế Xích ống con lăn 9
b Thiết kế Bánh răng – Trục vít 13
I Thiết kế Bánh răng trụ răng thẳng 13
II Thiết kế Trục vít – bánh vít 19
Phần 3: Thiết kế trục 25
I Thông số kĩ thuât 25
II Chọn vật liệu 25
III Tính sơ bộ đường kính trục 26
IV Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 26
V Biểu đồ mômen 28
VI Kiểm nghiêm 34
Phần 4: Tính toán chọn ổ lăn 45
I Tính toán ổ lăn cho trục I 45
II Tính toán ổ lăn cho trục II 46
III Tính toán ổ lăn cho trục III 50
Phần 5: Thiết kế kết cấu và dung sai lắp ghép 52
I Kết cấu vỏ hộp 52
II Kết cấu một số chi tiết 53
III Bảng dung sai lắp ghép 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CHI TIẾT MÁY
Sinh viên thực hiện : Lê Công Đoàn
Trang 3Hệ thống dẫn động băng tải gồm:
1 Động cơ điện 3 pha không đồng bộ
2 Nối trục đàn hồi
3 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển
4 Bộ truyền xích ống con lăn
Thời gian phục vụ : L = 6 (năm)
Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ
(1 năm làm việc 220 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)
Chế độ tải: T1 = T T2 = 0,6T
t1 = 27s t2 = 20s
Trang 4Lời nói đầu
Môn học Chi tiết máy là một trong những môn cơ sở giúp cho sinh viên khoa cơ khí
nói riêng và sinh viên khoa khác nói chung có một cách nhìn tổng quan về nên công
nghiệp đang phát triển như vũ bão Và là cơ sở để học nhưng môn như dao cắt, công
nghệ…
Thiết kế đồ án chi tiết là một việc rất quan trọng, từ đó sinh viên có cơ hội tổng kết lại
những kiến thức lý thuyết và làm quen với việc thiết kế
Trong nhà máy xí nghiệp sản xuất, khi cần vận chuyển vật liệu rời (khối hạt, bao gói)
chủ yếu sử dụng các máy vận chuyển gián đoạn, các máy vận chuyển liên tục Khác với
các máy vận chuyển gián đoạn, các thiết bị của máy vận chuyển liên tục có thể làm việc
trong thời gian dài, chuyển vật liệu theo hướng đã định sẵn một cách liên tục có năng suất
cao và được ứng dụng rộng rãi khi cần vận chuyển vật liệu rời Băng tải là một loại máy
thường được sử dụng khi vận chuyển các loại vật liệu như : than đá, cát, sỏi, thóc…
Băng tải thường được cấu tạo bởi ba bộ phận chính: Động cơ truyền lực và mô men
xoắn đến hộp giảm tốc tiếp đó đến băng tải Hộp giảm tốc thường dùng cho băng tải là
hộp giảm tốc bánh răng trụ một, hai cấp, bánh vít – trục vít, bánh răng – trục vít
Ưu nhược điểm băng tải: Băng tải cấu tạo đơn giản, bền, có khả năng vận chuyển vật
liệu theo hướng nằm ngang, nằm nghiêng (hay kết hợp cả hai) với khoảng cách lớn, làm
việc êm, năng suất tiêu hao không lớn Nhưng băng tải còn có một số hạn chế như: tốc độ
vận chuyển không cao, độ nghiêng băng tải nhỏ(< 240), không vận chuyển được theo
hướng đường cong
Để làm quen với việc đó em được giao Thiết kế dẫn động băng tải(xích tải), với những
kiến thức đã học và sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy
cô giáo, sự đóng góp trao đổi xây dựng của bạn bè Em đã hoàn thành được đồ án được
giao
Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ
án của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn Thiết kế máy để đồ án của
em được hoàn thiện hơn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ em
đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Bùi Trọng Hiếu
Trang 5PHẦN 1: Chọn công suất động cơ và phân phối tỉ số
truyền cho hệ thống
I CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN:
1 Chọn hiệu suất của hệ thống:
Hiệu suất chung của hệ thống:
Trong đó:
= 0,93 : Hiệu suất bộ truyền xích ống con lăn (để hở)
= 0,97 : Hiệu suất bánh răng trụ răng thẳng
= 0,82 : Hiệu suất bộ truyền trục vít bánh vít
= 1 : Hiệu suất nối trục đàn hồi
= 0,99 : Hiệu suất ổ lăn
Ta đƣợc:
= 0,93.0,97.0,82.1.0,993 = 0,71
2 Tính công suất đẳng trị (công suất tính toán):
Công suất cực đại trên băng tải:
( )
√( ) ( )
Công suất cần thiết trên trục động cơ:
Trang 6
3 Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ:
Số vòng quay của trục công tác:
Tỉ số truyền : Chọn sơ bộ tỉ số truyền của hộp giảm tốc bánh răng trục vít:
Chọn sơ bộ tỉ số truyền của bộ truyền xích ống con lăn:
Tỉ số truyền chung sơ bộ:
Số vòng quay sơ bộ của động cơ:
4 Chọn động cơ điện: Dựa vào Bảng các thông số kỹ thuật của động cơ 4A và việc tính toán sơ bộ Ta chọn động cơ 4A160M8Y3 có các thông số: Kiểu động cơ Đường kính trục ra Công suất (kW) Vận tốc quay (vp/ph) cos
4A132M4Y3 42 11 1458 0,87 87,5 2,2 2 II PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN Chọn tỉ số truyền của hệ thống dẫn động:
Chọn tỉ số truyền của hộp giảm tốc
Chọn tỉ số truyền của cặp bánh răng cấp nhanh:
Tỉ số truyền của trục vít – bánh vít:
III LẬP BẢNG ĐẶC TÍNH:
Trang 71 Tính toán công suất trên trục:
2 Tính toán số vòng quay các trục:
⁄
⁄
Trang 83 Tính toán momen xoắn trên các trục:
BẢNG ĐẶC TÍNH:
Số vòng quay n
Moment xoắn T
Trang 9PHẦN 2a: Tính toán bộ truyền hở
Bộ truyền xích ống con lăn
I Thông số kĩ thuật thiết kế bộ truyền xích ống con lăn:
Công suất bộ truyền :
Số vòng quay bánh dẫn :
Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ
II Thiết kế bộ truyền:
: Hệ số xét đến điều kiện bôi trơn (bôi trơn nhỏ giọt)
: Hệ số xét đến chế độ làm việc (làm việc hai ca)
5 Công suất tính toán:
Chọn
⁄ ⁄
Trang 106 Kiểm tra số vòng quay tới hạn:
Tương ứng với bước xích , số vòng quay tới hạn
Do nên điều kiện được thoả
8 Tính toán các công thức:
Vận tốc trung bình
(
Chọn mắt xích
Chiều dài xích:
Tính chính xác khoảng cách trục:
Trang 11[ √( ) (
) ]
[ √( ) (
) ]
Để bộ truyền xích làm việc có độ chùng bình thường, ta giảm khoảng cách trục a
một khoảng
Vậy khoảng cách trục
9 Số lần va đập xích trong một giây:
[ ] Theo bảng 5.6 (Cơ sở thiết kế máy – Nguyễn Hữu Lộc), với bước xích
trong bảng 5.7 (Cơ sở thiết kế máy – Nguyễn Hữu Lộc)
Lực tác dụng lên trục:
Trong đó: : Hệ số trọng lượng xích (Bộ xích đặt nằm ngang)
11 Đường kính đĩa xích:
Bánh xích dẫn:
Trang 13PHẦN 2b: Thiết kế Bánh răng – Trục vít
I THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN CẤP NHANH BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
Các thông số kĩ thuật :
Công suất bộ truyền :
Tỉ số truyền :
Số vòng quay bánh dẫn :
Moment xoắn :
1 Chọn vật liệu cho bánh dẫn và bánh bị dẫn: Chọn thép C45 đƣợc tôi cải thiện Theo bảng 6.13 ta có: Đối với bánh dẫn:
Đối với bánh bị dẫn:
2 Xác định sơ bộ ứng suất tiếp xúc cho phép [ σ H ] và ứng suất uốn cho phép [σ F ]: a Số chu kì làm việc cơ sở:
b Số chu kì làm việc tương đương: Số lần ăn khớp của răng 1 vòng quay: ;
Tuổi thọ:
Trang 14∑
[( )
(
) ]
∑
[( )
(
) ]
c Hệ số tuổi thọ: Do
nên chọn
d Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép: [ ]
[ ]
[ ]
[ ]
3 Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép [σ H ]: Chọn [ ] [ ]
Trang 154 Chọn hệ số tải trọng tính:
Theo bảng 6.15 do bánh răng nằm đối xứng các ổ trục nên chọn
, chọn theo tiêu chuẩn
8 Tính lại tỉ số truyền:
Trang 16
9 Xác định các kích thước bộ truyền bánh răng:
Đường kính vòng chia:
Tra bảng 6.3 ta chọn cấp chính xác bộ truyền là 8;
11 Xác định lực tác dụng lên bộ truyền:
12 Chọn hệ số tải trọng động K HV và K FV :
Ta có cấp chính xác là 8 và vận tốc Tra bảng 6.5 chọn:
13 Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc:
[ ( )]
√ √
Trang 17
√ √
( bánh răng thẳng)
√
√
Ứng suất tiếp xúc cho phép [ ]
Hệ số ảnh hưởng độ nhám bề mặt:
Hệ số ảnh hưởng vận tốc vòng, do
Hệ số xét đến ảnh hưởng của điều kiện bôi trơn, chọn
Hệ số ảnh hưởng kích thước răng: √
√
[ ] [ ]
[ ] [ ]
Vì bánh răng trụ răng thẳng nên ta chọn = min [ ; ] =463,36 Mpa Ta có [ ]
Vậy thỏa điều kiện độ bền tiếp xúc
Trang 18 Ứng suất uốn cho phép:
[ ]
Hệ số xét đến ảnh hưởng khi quay hai chiều đến độ bền mỏi:
khi quay một chiều Hệ số ảnh hưởng đến độ nhám: khi phay và mài răng
Hệ số kích thước:
Hệ số độ nhạy vật liệu bánh răng đến sự tập trung ứng suất:
Suy ra: [ ] [ ]
[ ] [ ]
Hệ số dạng răng:
Đặc tính so sánh độ bền các bánh răng (độ bền uốn): [ ]
[ ]
69,78 > 71,5 bánh răng bị dẫn kém bền hơn Ta kiểm nghiệm độ bền uốn cho bánh bị dẫn là bánh có độ bền thấp hơn Ứng suất uốn được tính theo: Hệ số tải trọng tính:
Ứng suất uốn tính toán:
[ ]
Vậy độ bền uốn được thỏa
Trang 1915 Bảng thống kê các thông số bộ truyền:
Môđun
Khoảng cách trục
Góc biên dạng ren
Bánh dẫn Số răng
Đường kính vòng chia
Đường kính vòng đỉnh
Bề rộng vành răng
Bánh bị dẫn Số răng
Đường kính vòng chia
Đường kính vòng đỉnh
Bề rộng vành răng
Trang 20II BỘ TRUYỀN CẤP CHẬM TRỤC VÍT – BÁNH VÍT:
Các thông số kĩ thuật :
Công suất trên trục vít :
Tỉ số truyền :
Số vòng quay trục vít :
Moment xoắn trên trục vít :
Moment xoắn trên bánh vít:
1 Dự đoán vận tốc trượt :
√
√
Tương ứng vận tốc trượt ta chọn cấp chính xác 8 2 Chọn vật liệu: Đối với bánh vít: Vì ta chọn vật liệu là đồng thanh không thiếc Br AlFe9-4, đúc trong khuôn kim loại với
Đối với trục vít: Chọn vật liệu cho trục vít là thép 40Cr được tôi với độ rắn 45HRC, sau đó được mài và đánh bóng ren vít 3 Ứng suất cho phép của bánh vít: Ứng suất tiếp xúc cho phép: [ ]
Ứng suất uốn cho phép: [ ] √
√
– Số chu kì làm việc tương đương xác định theo công thức:
Trang 21
∑
[( )
(
) ]
4 Chọn số răng trục vít – bánh vít: Chọn số mối răng với
Số răng bánh vít
Chọn hệ số đường kính chọn
5 Chọn sơ bộ theo công thức: (
) (
)
6 Tính khoảng cách trục ( ) √(
[ ]) ⁄ (
) √( )
⁄
Với hệ số tải trọng động :
Tính môđun theo công thức:
Ta chọn theo tiêu chuẩn Tính lại khoảng cách trục thực:
Do không thể chọng hệ số dịch chuyển để chọn khoảng cách trục tiêu chuẩn nên ta có thể lấy giá trị khoảng cách trục này 7 Các kích thước chính của bộ truyền: Tên thông số Công thức Hệ số đường kính
Môđun
Khoảng cách trục
Góc biên dạng ren
Trang 22√
Hiệu suất được tính theo công thức:
Với góc ma sát
Tính toán lại ứng suất tiếp xúc cho phép:
[ ] Giá trị này phù hợp với giá trị đã chọn
Xác định số răng tương đương bánh vít:
Chọn hệ số
Kiểm nghiệm độ bền uốn của bánh vít theo công thức:
[ ]
Vậy bánh vít thoả điều kiện bền uốn
Xác định giá trị các lực tác dụng lên bộ truyền:
Trang 23
√( ) ( )
√( ) ( )
Với vật liệu chế tạo trục vít là thép 40Cr được tôi với độ rắn 45HRC, ta chọn [ ]
- khoảng cách giữa 2 ổ, sơ bộ chọn
- môđun đàn hồi của trục vít,
- mômen quá tính tương đương mặt cắt trục vít, (
)
( )
Với độ võng cho phép:
[ ]
Vậy thoả điều kiện độ cứng trục vít
Trang 24
[ ]
Vậy nhiệt độ nằm trong phạm vi cho phép
9 Kiểm tra điều kiện bôi trơn:
Ta cho dầu ngập ren trục vít Lúc này ta có mức dầu ngập bánh răng bị
Trang 25
II Chọn vật liệu :
Chọn vật liệu chế tạo là thép C45 thường hóa có:
Trang 26√
[ ] √
Chọn
√
[ ] √
Chọn
IV Chọn nối trục đàn hồi có D0 = 90mm (Bảng 16-10a sách Trịnh chất )
Trang 271 Xác định độ dài trục vào động cơ:
Vì đường kính sơ bộ của trục 1 Tra bảng ta được bề rộng ổ lăn sơ
Trang 29Kiểm nghiệm:
Chọn đường kính sơ bộ các đoạn trục:
Công thức tính sơ bộ đường kính trục:
√ [ ]Tra bảng 10.5 vì , thép là C45 nên[ ]
+ Tính đường kính khớp nối
√ √
√
+ Tại tiết diện lắp ổ lăn
√ √
√
Trang 30
√ √
√
Vậy để đảm bảo về độ bền và kết cấu lắp ghép ta chọn:
a) Chọn then và kiểm nghiệm then:
Chọn then tại chỗ lắp bánh răng:
Vì đoạn trục lắp bánh răng ta cần lắp then để truyền mô men xoắn,và
dbr=45 (mm),tra bảng 9.1a ta chọn then
Chiều dài then
Ta lấy
Chiều sâu rãnh then trên trục
Chiều sâu rãnh then trên lỗ
Kiểm nghiệm then:
Theo độ bền dập
[ ] [ ]
Ta có chọn [ ]=100(MPa)
[ ] [ ]
Theo độ bền cắt
[ ]
Ta chọn [ ] (Tải chịu va đập nhẹ)
[ ]
Vậy then thoả mãn điều kiện bền
Chọn then cho chỗ lắp khớp nối:
Đường kính của chỗ lắp then ,tra bảng ta chọn loại then
có kích thước như sau: