1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM

16 407 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 330,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Việt Anh Trung tâm NC Sinh thái và Môi trườ

Trang 1

NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ

YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Việt Anh

Trung tâm NC Sinh thái và Môi trường rừng

TÓM TẮT

Đề tài trọng điểm cấp Bộ: “Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu

ở các vùng trọng điểm” được thực hiện trong 4 năm 2006 - 2009 Trên cơ sở điều tra thực địa, đánh giá sinh trưởng rừng trồng trên các dạng lập địa khác nhau, đề tài đã xây dựng được 10 bảng phân hạng đất cấp vi mô cho 10 loài cây trồng rừng sản xuất tại 5 vùng lâm nghiệp trọng điểm, đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng của một số loại cây chính trên các hạng đất khác nhau, đã đề xuất căn cứ đầu tư trồng rừng sản xuất và xây dựng phần mềm đánh giá đất Lâm nghiệp (FOLES)

Từ khóa: Phân hạng đất, Rừng trồng sản xuất, Vùng trọng điểm

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhằm giúp cho các cơ sở trồng rừng sản xuất lựa chọn đất, cây trồng phù hợp và khuyến cáo đầu tư để trồng rừng đạt hiệu quả kinh tế cao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm” từ năm 2006- 2009 Bài này nhằm giới thiệu những kết quả chính đã đạt được của đề tài

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

TT Vùng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính

1 Trung tâm Bắc Bộ 3 loài: Bạch đàn Uro, Keo lai, Keo tai tượng

2 Đông Bắc Bộ 4 loài: Thông nhựa, Thông mã vĩ, Keo lai, Keo tai tượng

3 Bắc Trung Bộ 5 loài: Thông nhựa, Keo lai, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Luồng

4 Tây Nguyên 4 loài: Thông ba lá, Bạch đàn Uro, Keo lai, Keo lá tràm

5 Đông Nam Bộ 5 loài: Keo lá tràm, Keo lai, Keo tai tượng, Dầu nước, Sao đen

Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp

 Thu thập số liệu, thông tin từ thực địa: Thu thập số liệu theo ô tiêu chuẩn điển hình (400m2) về tăng trưởng của rừng (D1,3, Hvn), các yếu tố đất đai (Đào phẫu diện điều tra và lấy mẫu đất để phân tích tính chất của đất), xây dựng bản đồ lập địa và năng suất rừng

 Đánh giá về đầu tư và hiệu quả kinh tế theo các phương pháp đánh giá thông thường hiện nay với các chỉ tiêu: NPV, BCR, IRR,

 Xử lý số liệu, tổng hợp và mô hình hóa các bảng, biểu đồ bằng phần mềm SPSS và Excel

Trang 2

Phân hạng đất:

o Đánh giá độ thích hợp cây trồng cấp vĩ mô

Đánh giá độ thích ứng cây trồng theo phương pháp mà FAO thường áp dụng Cơ sở chính của phương pháp là so sánh các đòi hỏi của công trình về yếu tố khí hậu, đất đai với các điều kiện thực tiễn xác định các mức thích hợp khác nhau (S: Suiable) thường chia 3 mức: S1, S2, S3 và không hoặc rất hạn chế (N)

Phương pháp đánh giá xử lý trên máy vi tính và chỉ xác định đối với diện tích đất không

có rừng và không xác định theo đơn vị đất đai mà tính chung cho toàn vùng

o Phân hạng cấp vi mô

Dựa trên cơ sở kết quả điều tra lập địa, năng suất rừng, và tương quan giữa sinh trưởng rừng với các yếu tố đất đai, để phân chia hạng đất và dự đoán năng suất cây trồng trên các hạng đất

Xây dựng phần mềm Phân hạng đất lâm nghiệp:

 Thu thập dữ liệu về các yếu tố có liên quan cho 5 vùng trọng điểm

 Chuẩn hóa dữ liệu về mặt mã hóa, định dạng, tỷ lệ, hệ quy chiếu

 Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu dựa trên 2 phần mềm MapInfo và ArcGIS

KẾT QUẢ

Nghiên cứu phân hạng đất cấp vĩ mô

Bảng 1 Diện tích thích hợp trồng Keo lai

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Trung tâm Bắc Bộ 3.193.760,00 1.283.639,94 0,00 24,21 61,97 13,81 Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,00 37,49 50,04 12,47 Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 4,39 32,64 53,57 9,40 Tây Nguyên 5.446.590,90 1.007.499,24 0,93 56,74 26,91 15,42 Đông Nam Bộ 2.343.562,40 1.949.439,15 28,77 66,11 4,89 0,23

Vùng Đông Nam Bộ là vùng thích hợp nhất cho trồng Keo lai có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 94,88% diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng; tiếp sau đó là vùng Tây Nguyên có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 57,67%; ba vùng Trung tâm Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ở mức thích hợp trung bình

Bảng 2 Diện tích thích hợp trồng Keo tai tượng

Trang 3

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Trung tâm Bắc Bộ 3.193.760,00 1.283.639,94 0,00 23,67 57,93 18,40 Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,00 30,92 44,01 25,07 Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 4,39 32,59 48,98 14,04 Đông Nam Bộ 2.343.562,40 1.949.439,15 28,77 66,11 4,89 0,23

Vùng Đông Nam Bộ là vùng thích hợp nhất cho trồng Keo tai tượng có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 94,88% diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng; tiếp sau đó là vùng Bắc Trung Bộ có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 36,98%; hai vùng trung tâm, Đông Bắc Bộ ở mức thích hợp trung bình

Bảng 3 Diện tích thích hợp trồng Keo lá tràm

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 3,36 33,64 50,08 12,92 Tây Nguyên 5.446.590,90 1.007.499,24 1,14 56,40 26,55 15,91 Đông Nam Bộ 2.343.562,40 1.949.439,15 29,85 65,79 4,22 0,14

Kết quả cho thấy Vùng Đông Nam Bộ là vùng thích hợp nhất cho trồng Keo lá tràm có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 94,64% diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng; tiếp sau đó là vùng Tây Nguyên có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 57,54%; cuối cùng là Bắc Trung Bộ tổng diện tích đất rất thích hợp và thích hợp là 37%

Bảng 4 Diện tích thích hợp trồng Thông nhựa

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,71 30,40 44,01 24,88 Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 8,04 29,02 51,15 11,80

Kết quả cho thấy hai vùng Đông Bắc Bộ và vùng Bắc Trung Bộ đều thích hợp cho trồng rừng Thông nhựa: có tổng diện tích rất thích hợp và thích hợp gần tương đương nhau (30- 40% diện tích đất trống và đất rừng trồng), diện tích ít thích hợp ở cả 2 vùng ~50%

Trang 4

Bảng 5 Diện tích thích hợp trồng Thông mã vĩ

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,00 39,39 52,76 7,85

Ở vùng Đông Bắc Bộ không có diện tích đất rất thích hợp trồng Thông mã vĩ, diện tích thích hợp chiếm 39,39% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích ít thích hợp nhiều nhất chiếm 52,76% và diện tích hạn chế là 7,85%

Bảng 6 Diện tích thích hợp trồng Thông ba lá

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Tây Nguyên 5.446.590,90 1.007.499,24 1,95 61,58 25,48 10,99

Vùng Tây Nguyên diện tích rất thích hợp trồng Thông ba lá là không đáng kể chỉ chiếm 1,95% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích đất thích hợp nhiều nhất chiếm 61,58%, diện tích ít thích hợp chiếm 25,48% và diện tích hạn chế là 10,99%

Bảng 7 Diện tích thích hợp trồng Sao đen và Dầu nước vùng Đông Nam Bộ

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

Rất hạn chế Vùng Diện tích tự

nhiên (ha)

Đất trống và đất rừng trồng (ha)

% so với đất trống và đất rừng trồng Sao Đen 2.343.562,40 1.949.439,15 29,57 66,33 3,97 0,13 Dầu nước 2.343.562,40 1.949.439,15 31,72 64,41 3,74 0,13

- Diện tích rất thích hợp trồng Sao đen chiếm 29,57% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích đất thích hợp là nhiều nhất chiếm 66,33%, diện tích ít thích hợp là 3,97% và diện tích hạn chế rất ít không đáng kể (0,13%)

- Diện tích rất thích hợp trồng Dầu nước chiếm 31,72% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích đất thích hợp nhiều nhất chiếm 64,41%, diện tích ít thích hợp chiếm 3,74% và diện tích hạn chế không đáng kể (15,64%)

Kết quả phân hạng đất cấp vi mô và hiệu quả kinh tế rừng trồng

Keo lai

Trang 5

Sinh trưởng bình quân của cây Keo lai phụ thuộc chặt nhất vào hàm lượng hữu cơ tổng

số, P2O5 dễ tiêu và dung trọng đất Phương trình tương quan đa biến giữa sinh trưởng bình quân cây với hàm lượng OM tổng số, P2O5 dễ tiêu, và dung trọng của có dạng:

Trong đó: Y- Sinh trưởng bình quân cây (m3/cây/năm)

OM- Hàm lưỡng hữ ucơ tổng số (%) Pdt- P2O5 dễ tiêu (ppm)

dv- dung trọng đất (g/cm3)

Bảng 8 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo lai

Hạng đất Loại đất

Độ dốc

(0)

Độ dày

(cm)

Dung trọng

(g/cm3)

Thực bì Hữu cơ

(%)

Hạng 1 Fu, Xp, Fk, D, Ff < 15 > 70 < 1,1 Ic, Ib1 > 4 Hạng 2 Xp,Fp, Fs 15- 25 50 -70 1,1- 1,3 Ib2,Ib1 3- 4 Hạng 3 Xs, FS, Fq 25 - 35 30- 50 1,3- 1,4 Ia,Ib2 2 -3 Hạng 4 E, Fq > 35 <30 > 1,4 Ia <2

Bảng 9 Năng suất Keo lai theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu

Năng suất theo vùng nghiên cứu

(m3/ha/năm)

Hạng đất

Trung tâm Bắc Bộ

Đông Bắc

Bộ

Bắc Trung

Bộ Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

Hạng 1 > 20 > 18 > 18 > 22 > 25

Hạng 4 < 10 < 10 < 10 < 15 < 15

Bảng 10 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai ở các vùng nghiên cứu

Hạng

đất

Doanh thu

từ rừng

(đồng/ha)

Tổng chi phí tạo rừng (đồng/ha)

NPV (đồng/ha)

NPV/năm

(đồng/ha/

năm)

IRR (%)

Số năm hoàn vốn

Hiệu suất đầu

Y= 1,152.10-3*OM + 0,584.10-3*Pdt - 12,03.10-3*dv + 19,585.10-3

SigF= 0,0001 R= 0,865

Trang 6

(năm) (lần)

I 52.157.245 10.458.518 35.203.560 5.654.508 34,47 2,71 3,22

II 39.617.590 10.555.166 24.058.279 3.822.845 27,80 3,29 2,46 III 29.066.382 10.856.037 14.428.019 2.230.737 19,47 4,60 1,90

IV 26.630.833 10.787.673 3.345.510 477.930 11,33 5,06 1,70 Doanh thu trung bình trên đất hạng 1~52.200.000đ/ha, lợi nhuận dòng đạt trung bình 5.650.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 34,47% và hiệu suất đầu tư là 3,22 lần, trong khi số năm hoàn vốn chỉ là 2,71 năm Trên đất hạng 2 doanh thu là 39.600.000đ/ha, lợi nhuận dòng là 3.800.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 27,80% và hiệu suất đầu tư là 2,46 lần, số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất này là ~3,5 năm Trên đất hạng 3 trung bình là ~29.000.000đ/ha, lợi nhuận dòng là ~2.200.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 19,47% và hiệu suất đầu tư đạt 1,90 lần cho một chu kỳ dinh doanh Số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất này là khoảng

4 năm rưỡi Trên đất hạng 4 doanh thu trung bình là 26.600.000đ/ha, lợi nhuận dòng là

~500.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 11,33% và hiệu suất đầu tư đạt 1,70 lần cho một chu kỳ dinh doanh Số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất này là khoảng 5 năm

Keo tai tượng

Tính chất đất ảnh hưởng chặt rõ rệt nhất đến sinh trưởng rừng Keo tai tượng là: độ dày tầng đất, dung trọng đất, hữu cơ tổng số và đạm tổng số Phương trình tương quan có dạng như sau:

Trong đó:

 Y- Năng suất rừng trồng (m3/ha/năm)

 OM: OM tổng số (%)

 dv: Dung trọng (g/cm3)

 dd: Độ dày tầng đất (cm)

 Nts: Nitơ tổng số (%)

Bảng 11 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo tai tượng

Hạng đất/ cấp năng

Độ dốc

(0)

Độ dày

(cm)

Dung trọng

(g/cm3)

Thực bì Hữu cơ

(%)

Hạng 1 Fu, Xp, Fk, D < 10 > 70 < 1,1 Ib1, Ic > 4 Hạng 2 Xp,Fa, Fp 10- 15 50- 70 1,1- 1,2 Ib2,Ib1 3-4 Hạng 3 Xs, Fa, Fq, Fp 15 - 25 30- 50 1,2- 1,3 Ia,Ib2 2 -3

Y = 42,4097 + 6,32401*OM - 31,8816*dv + 44,8167*Nts - 0,00117795*dd

Sig F= 0,0021 R = 0,905

Trang 7

Y= -0,11 + 0,0001*dd + 0,02*OM + 0,007*dv

Sig F= 0,0012 R2 = 0,859

Bảng 12 Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu

Năng suất theo vùng nghiên cứu

(m3/ha/năm)

Hạng đất

Trung tâm Bắc Bộ

Đông Bắc

Bộ

Bắc Trung

Bộ Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

Bảng 13 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng ở các vùng nghiên cứu

Hạng

đất

Doanh thu

từ rừng

(đồng/ha)

Tổng chi phí tạo rừng (đồng/ha)

NPV (đồng/ha)

NPV/năm

(đồng/ha/

năm)

IRR (%)

Số năm hoàn vốn (năm)

Hiệu suất đầu

tư (lần)

I 52.418.721 13.579.177 38.839.544 4.636.452 27,02 3,98 3,19

II 34.485.669 13.294.102 21.191.567 2.629.560 21,82 5,00 2,08 III 26.508.212 13.581.765 12.926.447 1.619.637 18,33 6,03 1,58

IV 13.301.938 13.092.027 209.911 27.016 6,86 15,10 1,03

Ghi chú: Với chu kỳ 8 năm ở các vùng Trung tâm, Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ

Keo lá tràm

Sinh trưởng bình quân của cây Keo Lá tràm có quan hệ với tính chất: độ dày tầng đất, hàm lượng hữu cơ tổng số, Nitơ tổng số và dung trọng đất Phương trình đa biến có dạng như sau:

Trong đó: Y- Sinh trưởng bình quân của cây (m3/cây/năm?

dd- Độ dày tầng đất (cm) OM- Hàm lượng OM tổng số (%) dv- dung trọng của đất (g/cm3)

Trang 8

Bảng 14 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo lá tràm

Hạng đất/

cấp năng

suất

Loại đất

Độ dốc

(0)

Độ dày

(cm)

Dung trọng

(g/cm3)

Thực bì Hữu cơ

(%)

Hạng 1 D, Fs, Ff, Fk ,

Fu, Xp, Fp < 15 > 70 < 1,2 Ib1, Ic > 3 Hạng 2 Xp,Fs, Fp 15- 25 50- 70 1,2- 1,3 Ib2, Ib1 2- 3 Hạng 3 Xs, Fa, Fq 25 - 35 30- 50 1,3-1,4 Ia, Ib2 1- 2 Hạng 4 E, Fq, M > 35 < 30 >1,4 Ia <1

Bảng 15 Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu

Năng suất theo vùng nghiên cứu

(m3/ha/năm)

Hạng đất/

cấp năng

suất

Bắc Trung Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ

Bảng 16 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lá tràm ở các vùng nghiên cứu

Hạng

đất

Doanh thu

từ rừng

(đồng/ha)

Tổng chi phí tạo rừng (đồng/ha)

NPV (đồng/ha)

NPV/năm

(đồng/ha/

năm)

IRR (%)

Số năm hoàn vốn (năm)

Hiệu suất đầu

tư (lần)

Hạng 1 94.742.258 14.036.134 72.048.791 6.704.805 23,91 4,46 4,11 Hạng 2 65.843.733 13.352.150 37.912.250 3.657.372 19,29 5,49 2,94 Hạng 3 53.018.175 14.049.201 25.623.641 2.419.297 16,90 6,39 2,43 Hạng 4 26.099.500 13.129.265 906.735 13.752 11,00 6,80 1,82

Ghi chú: tính trung bình với chu kỳ 12 năm cho ở 3 vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

Bạch đàn urophylla

Trang 9

- Các yếu tố ảnh hưởng chặt rõ rệt nhất đến sinh trưởng của Bạch đàn urophylla là: Độ dày tầng đất, dung trọng đất, hữu cơ tổng số, Nitơ tổng số Phương trình tương quan có dạng như sau:

Chú thích:

 Y: tăng trưởng bình quân năm của cây

(m3/cây/năm)

 dd: Độ dày tầng đất (cm)

 dv: dung trọng (g/cm3)

 OM: Hữu cơ tổng số (%)

Bảng 17 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Bạch đàn urophylla

vùng trung tâm

Hạng đất Loại đất

Độ dốc

(0)

Độ dày (cm)

Dung trọng

(g/cm3)

Thực bì Hữu cơ

(%)

Hạng 1 Ff, Fp, Fs, Fk, Fu < 15 > 70 0,9- 1,1 Ic, Ib1 > 4 Hạng 2 Ff, Fq, Fs 15- 25 50- 70 1,1- 1,3 Ib1, Ib2 3- 4 Hạng 3 Fq, Fa 25 - 35 30- 50 1,3- 1,4 Ib2, Ia 2- 3 Hạng 4 E, H > 35 < 30 >1,4 Ia*, Ia < 2

Bảng 18 Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu

Năng suất theo vùng nghiên cứu

(m3/ha/năm)

Hạng đất

Trung tâm Bắc Bộ

Đông Bắc

Bộ

Bắc Trung

Bộ Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

Bảng 19 Hiệu quả kinh tế Bạch đàn vùng trung tâm

Hạng

đất

Doanh

thu từ

rừng

Tổng chi phí tạo rừng

NPV (đồng/ha)

NPV/năm

(đồng/ha/

năm)

IRR (%)

Số năm hoàn vốn

Hiệu suất đầu tư Y= 0,003 + 0,001*dd – 0,022*dv + 0,005*OM

Trang 10

(đồng/ha) (đồng/ha) (năm) (lần)

I 32.682.27

5

11.692.86

7

20.989.40

8 3.293.372 23,33 4,29 2,79

II 20.599.86

0

11.432.49

6 9.167.364 1.611.825 17,40 5,75 1,80

III 17.310.28

1

11.485.93

4 5.824.348 938.992 14,41 7,00 1,50

IV 8.829.195 11.573.43

9 -2.744.244 -455.633 2,48 -21,32 0,76

Luồng

Các yếu tố lập địa có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng của Luồng ở vùng Bắc Trung

Bộ là: Độ ẩm của đất, độ dày tầng đất, độ xốp, hả năng thấm nước của đất và độ phì đất Pương trình đa biến có dạng như sau:

Trong đó: y là đường kính trung bình (Dcm) của cây tre Luồng trong rừng

x1 là hàm lượng N tổng số (%)

x2 là hàm lượng P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất)

x3 là hàm lượng K2O đễ tiêu (mg/100g đất)

Bảng 20 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Luồng

Hạng đất/ cấp

năng suất Loại đất

Độ dốc

(0)

Độ dày (cm) TPCG Thực bì Hữu cơ (%)

Hạng 1: Dtb =

10-12cm /10 năm Fs, Fp,D < 15 > 70 T1,T2 IIIa, IIb >4 Hạng 2: Dtb =

8-10cm / 10 năm

Ff, Fs,

Fa 15- 25 50- 70 T3 IIa, IIb 2- 4 Hạng 3: Dtb = 6- 8

cm / 10 năm

Fa, Fq,

Fv 25 - 35 30-50 T3,T4

Ic, Ib1,Ib2 1- 2 Hạng 3: Dtb <6 / 10

Bảng 21 Bảng hiệu quả kinh tế rừng Luồng

y = 0,2728 + 4,2900 x1 + 0,0719 x2 + 0,0148 x3

R = 0,9479

Ngày đăng: 26/09/2015, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diện tích thích hợp trồng Keo lai - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 1. Diện tích thích hợp trồng Keo lai (Trang 2)
Bảng 3. Diện tích thích hợp trồng Keo lá tràm - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 3. Diện tích thích hợp trồng Keo lá tràm (Trang 3)
Bảng 4. Diện tích thích hợp trồng Thông nhựa - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 4. Diện tích thích hợp trồng Thông nhựa (Trang 3)
Bảng 5. Diện tích thích hợp trồng Thông mã vĩ - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 5. Diện tích thích hợp trồng Thông mã vĩ (Trang 4)
Bảng 6. Diện tích thích hợp trồng Thông ba lá - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 6. Diện tích thích hợp trồng Thông ba lá (Trang 4)
Bảng 8. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo lai - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 8. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo lai (Trang 5)
Bảng 11. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo tai tượng - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 11. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo tai tượng (Trang 6)
Bảng 13. Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng ở các vùng nghiên cứu - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 13. Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng ở các vùng nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 15. Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 15. Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu (Trang 8)
Bảng 17. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Bạch đàn urophylla - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 17. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Bạch đàn urophylla (Trang 9)
Bảng 20. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Luồng - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 20. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Luồng (Trang 10)
Bảng 22. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Thông nhựa - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 22. Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Thông nhựa (Trang 11)
Bảng 23. Năng suất Thông nhựa theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 23. Năng suất Thông nhựa theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu (Trang 12)
Bảng 26. Hiệu quả kinh tế rừng trồng Thông mã vĩ - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 26. Hiệu quả kinh tế rừng trồng Thông mã vĩ (Trang 13)
Bảng 28. Hiệu quả kinh tế trồng rừng Thông ba lá - NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ  YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Bảng 28. Hiệu quả kinh tế trồng rừng Thông ba lá (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm