NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Việt Anh Trung tâm NC Sinh thái và Môi trườ
Trang 1NGHIÊN CỨU PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY CHỦ
YẾU Ở CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Việt Anh
Trung tâm NC Sinh thái và Môi trường rừng
TÓM TẮT
Đề tài trọng điểm cấp Bộ: “Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu
ở các vùng trọng điểm” được thực hiện trong 4 năm 2006 - 2009 Trên cơ sở điều tra thực địa, đánh giá sinh trưởng rừng trồng trên các dạng lập địa khác nhau, đề tài đã xây dựng được 10 bảng phân hạng đất cấp vi mô cho 10 loài cây trồng rừng sản xuất tại 5 vùng lâm nghiệp trọng điểm, đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng của một số loại cây chính trên các hạng đất khác nhau, đã đề xuất căn cứ đầu tư trồng rừng sản xuất và xây dựng phần mềm đánh giá đất Lâm nghiệp (FOLES)
Từ khóa: Phân hạng đất, Rừng trồng sản xuất, Vùng trọng điểm
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhằm giúp cho các cơ sở trồng rừng sản xuất lựa chọn đất, cây trồng phù hợp và khuyến cáo đầu tư để trồng rừng đạt hiệu quả kinh tế cao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm” từ năm 2006- 2009 Bài này nhằm giới thiệu những kết quả chính đã đạt được của đề tài
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
TT Vùng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính
1 Trung tâm Bắc Bộ 3 loài: Bạch đàn Uro, Keo lai, Keo tai tượng
2 Đông Bắc Bộ 4 loài: Thông nhựa, Thông mã vĩ, Keo lai, Keo tai tượng
3 Bắc Trung Bộ 5 loài: Thông nhựa, Keo lai, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Luồng
4 Tây Nguyên 4 loài: Thông ba lá, Bạch đàn Uro, Keo lai, Keo lá tràm
5 Đông Nam Bộ 5 loài: Keo lá tràm, Keo lai, Keo tai tượng, Dầu nước, Sao đen
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp
Thu thập số liệu, thông tin từ thực địa: Thu thập số liệu theo ô tiêu chuẩn điển hình (400m2) về tăng trưởng của rừng (D1,3, Hvn), các yếu tố đất đai (Đào phẫu diện điều tra và lấy mẫu đất để phân tích tính chất của đất), xây dựng bản đồ lập địa và năng suất rừng
Đánh giá về đầu tư và hiệu quả kinh tế theo các phương pháp đánh giá thông thường hiện nay với các chỉ tiêu: NPV, BCR, IRR,
Xử lý số liệu, tổng hợp và mô hình hóa các bảng, biểu đồ bằng phần mềm SPSS và Excel
Trang 2Phân hạng đất:
o Đánh giá độ thích hợp cây trồng cấp vĩ mô
Đánh giá độ thích ứng cây trồng theo phương pháp mà FAO thường áp dụng Cơ sở chính của phương pháp là so sánh các đòi hỏi của công trình về yếu tố khí hậu, đất đai với các điều kiện thực tiễn xác định các mức thích hợp khác nhau (S: Suiable) thường chia 3 mức: S1, S2, S3 và không hoặc rất hạn chế (N)
Phương pháp đánh giá xử lý trên máy vi tính và chỉ xác định đối với diện tích đất không
có rừng và không xác định theo đơn vị đất đai mà tính chung cho toàn vùng
o Phân hạng cấp vi mô
Dựa trên cơ sở kết quả điều tra lập địa, năng suất rừng, và tương quan giữa sinh trưởng rừng với các yếu tố đất đai, để phân chia hạng đất và dự đoán năng suất cây trồng trên các hạng đất
Xây dựng phần mềm Phân hạng đất lâm nghiệp:
Thu thập dữ liệu về các yếu tố có liên quan cho 5 vùng trọng điểm
Chuẩn hóa dữ liệu về mặt mã hóa, định dạng, tỷ lệ, hệ quy chiếu
Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu dựa trên 2 phần mềm MapInfo và ArcGIS
KẾT QUẢ
Nghiên cứu phân hạng đất cấp vĩ mô
Bảng 1 Diện tích thích hợp trồng Keo lai
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Trung tâm Bắc Bộ 3.193.760,00 1.283.639,94 0,00 24,21 61,97 13,81 Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,00 37,49 50,04 12,47 Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 4,39 32,64 53,57 9,40 Tây Nguyên 5.446.590,90 1.007.499,24 0,93 56,74 26,91 15,42 Đông Nam Bộ 2.343.562,40 1.949.439,15 28,77 66,11 4,89 0,23
Vùng Đông Nam Bộ là vùng thích hợp nhất cho trồng Keo lai có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 94,88% diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng; tiếp sau đó là vùng Tây Nguyên có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 57,67%; ba vùng Trung tâm Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ở mức thích hợp trung bình
Bảng 2 Diện tích thích hợp trồng Keo tai tượng
Trang 3Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Trung tâm Bắc Bộ 3.193.760,00 1.283.639,94 0,00 23,67 57,93 18,40 Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,00 30,92 44,01 25,07 Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 4,39 32,59 48,98 14,04 Đông Nam Bộ 2.343.562,40 1.949.439,15 28,77 66,11 4,89 0,23
Vùng Đông Nam Bộ là vùng thích hợp nhất cho trồng Keo tai tượng có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 94,88% diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng; tiếp sau đó là vùng Bắc Trung Bộ có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 36,98%; hai vùng trung tâm, Đông Bắc Bộ ở mức thích hợp trung bình
Bảng 3 Diện tích thích hợp trồng Keo lá tràm
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 3,36 33,64 50,08 12,92 Tây Nguyên 5.446.590,90 1.007.499,24 1,14 56,40 26,55 15,91 Đông Nam Bộ 2.343.562,40 1.949.439,15 29,85 65,79 4,22 0,14
Kết quả cho thấy Vùng Đông Nam Bộ là vùng thích hợp nhất cho trồng Keo lá tràm có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 94,64% diện tích đất trống và đất rừng trồng của vùng; tiếp sau đó là vùng Tây Nguyên có diện tích đất rất thích hợp và thích hợp chiếm 57,54%; cuối cùng là Bắc Trung Bộ tổng diện tích đất rất thích hợp và thích hợp là 37%
Bảng 4 Diện tích thích hợp trồng Thông nhựa
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,71 30,40 44,01 24,88 Bắc Trung Bộ 5.147.937,40 1.949.439,15 8,04 29,02 51,15 11,80
Kết quả cho thấy hai vùng Đông Bắc Bộ và vùng Bắc Trung Bộ đều thích hợp cho trồng rừng Thông nhựa: có tổng diện tích rất thích hợp và thích hợp gần tương đương nhau (30- 40% diện tích đất trống và đất rừng trồng), diện tích ít thích hợp ở cả 2 vùng ~50%
Trang 4Bảng 5 Diện tích thích hợp trồng Thông mã vĩ
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Đông Bắc Bộ 3.170.207,00 1.466.595,44 0,00 39,39 52,76 7,85
Ở vùng Đông Bắc Bộ không có diện tích đất rất thích hợp trồng Thông mã vĩ, diện tích thích hợp chiếm 39,39% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích ít thích hợp nhiều nhất chiếm 52,76% và diện tích hạn chế là 7,85%
Bảng 6 Diện tích thích hợp trồng Thông ba lá
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Tây Nguyên 5.446.590,90 1.007.499,24 1,95 61,58 25,48 10,99
Vùng Tây Nguyên diện tích rất thích hợp trồng Thông ba lá là không đáng kể chỉ chiếm 1,95% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích đất thích hợp nhiều nhất chiếm 61,58%, diện tích ít thích hợp chiếm 25,48% và diện tích hạn chế là 10,99%
Bảng 7 Diện tích thích hợp trồng Sao đen và Dầu nước vùng Đông Nam Bộ
Rất thích hợp
Thích hợp
Ít thích hợp
Rất hạn chế Vùng Diện tích tự
nhiên (ha)
Đất trống và đất rừng trồng (ha)
% so với đất trống và đất rừng trồng Sao Đen 2.343.562,40 1.949.439,15 29,57 66,33 3,97 0,13 Dầu nước 2.343.562,40 1.949.439,15 31,72 64,41 3,74 0,13
- Diện tích rất thích hợp trồng Sao đen chiếm 29,57% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích đất thích hợp là nhiều nhất chiếm 66,33%, diện tích ít thích hợp là 3,97% và diện tích hạn chế rất ít không đáng kể (0,13%)
- Diện tích rất thích hợp trồng Dầu nước chiếm 31,72% diện tích đất trống và đất trồng rừng, diện tích đất thích hợp nhiều nhất chiếm 64,41%, diện tích ít thích hợp chiếm 3,74% và diện tích hạn chế không đáng kể (15,64%)
Kết quả phân hạng đất cấp vi mô và hiệu quả kinh tế rừng trồng
Keo lai
Trang 5Sinh trưởng bình quân của cây Keo lai phụ thuộc chặt nhất vào hàm lượng hữu cơ tổng
số, P2O5 dễ tiêu và dung trọng đất Phương trình tương quan đa biến giữa sinh trưởng bình quân cây với hàm lượng OM tổng số, P2O5 dễ tiêu, và dung trọng của có dạng:
Trong đó: Y- Sinh trưởng bình quân cây (m3/cây/năm)
OM- Hàm lưỡng hữ ucơ tổng số (%) Pdt- P2O5 dễ tiêu (ppm)
dv- dung trọng đất (g/cm3)
Bảng 8 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo lai
Hạng đất Loại đất
Độ dốc
(0)
Độ dày
(cm)
Dung trọng
(g/cm3)
Thực bì Hữu cơ
(%)
Hạng 1 Fu, Xp, Fk, D, Ff < 15 > 70 < 1,1 Ic, Ib1 > 4 Hạng 2 Xp,Fp, Fs 15- 25 50 -70 1,1- 1,3 Ib2,Ib1 3- 4 Hạng 3 Xs, FS, Fq 25 - 35 30- 50 1,3- 1,4 Ia,Ib2 2 -3 Hạng 4 E, Fq > 35 <30 > 1,4 Ia <2
Bảng 9 Năng suất Keo lai theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu
Năng suất theo vùng nghiên cứu
(m3/ha/năm)
Hạng đất
Trung tâm Bắc Bộ
Đông Bắc
Bộ
Bắc Trung
Bộ Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Hạng 1 > 20 > 18 > 18 > 22 > 25
Hạng 4 < 10 < 10 < 10 < 15 < 15
Bảng 10 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai ở các vùng nghiên cứu
Hạng
đất
Doanh thu
từ rừng
(đồng/ha)
Tổng chi phí tạo rừng (đồng/ha)
NPV (đồng/ha)
NPV/năm
(đồng/ha/
năm)
IRR (%)
Số năm hoàn vốn
Hiệu suất đầu
tư Y= 1,152.10-3*OM + 0,584.10-3*Pdt - 12,03.10-3*dv + 19,585.10-3
SigF= 0,0001 R= 0,865
Trang 6(năm) (lần)
I 52.157.245 10.458.518 35.203.560 5.654.508 34,47 2,71 3,22
II 39.617.590 10.555.166 24.058.279 3.822.845 27,80 3,29 2,46 III 29.066.382 10.856.037 14.428.019 2.230.737 19,47 4,60 1,90
IV 26.630.833 10.787.673 3.345.510 477.930 11,33 5,06 1,70 Doanh thu trung bình trên đất hạng 1~52.200.000đ/ha, lợi nhuận dòng đạt trung bình 5.650.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 34,47% và hiệu suất đầu tư là 3,22 lần, trong khi số năm hoàn vốn chỉ là 2,71 năm Trên đất hạng 2 doanh thu là 39.600.000đ/ha, lợi nhuận dòng là 3.800.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 27,80% và hiệu suất đầu tư là 2,46 lần, số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất này là ~3,5 năm Trên đất hạng 3 trung bình là ~29.000.000đ/ha, lợi nhuận dòng là ~2.200.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 19,47% và hiệu suất đầu tư đạt 1,90 lần cho một chu kỳ dinh doanh Số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất này là khoảng
4 năm rưỡi Trên đất hạng 4 doanh thu trung bình là 26.600.000đ/ha, lợi nhuận dòng là
~500.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 11,33% và hiệu suất đầu tư đạt 1,70 lần cho một chu kỳ dinh doanh Số năm hoàn vốn của rừng trồng trên hạng đất này là khoảng 5 năm
Keo tai tượng
Tính chất đất ảnh hưởng chặt rõ rệt nhất đến sinh trưởng rừng Keo tai tượng là: độ dày tầng đất, dung trọng đất, hữu cơ tổng số và đạm tổng số Phương trình tương quan có dạng như sau:
Trong đó:
Y- Năng suất rừng trồng (m3/ha/năm)
OM: OM tổng số (%)
dv: Dung trọng (g/cm3)
dd: Độ dày tầng đất (cm)
Nts: Nitơ tổng số (%)
Bảng 11 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo tai tượng
Hạng đất/ cấp năng
Độ dốc
(0)
Độ dày
(cm)
Dung trọng
(g/cm3)
Thực bì Hữu cơ
(%)
Hạng 1 Fu, Xp, Fk, D < 10 > 70 < 1,1 Ib1, Ic > 4 Hạng 2 Xp,Fa, Fp 10- 15 50- 70 1,1- 1,2 Ib2,Ib1 3-4 Hạng 3 Xs, Fa, Fq, Fp 15 - 25 30- 50 1,2- 1,3 Ia,Ib2 2 -3
Y = 42,4097 + 6,32401*OM - 31,8816*dv + 44,8167*Nts - 0,00117795*dd
Sig F= 0,0021 R = 0,905
Trang 7Y= -0,11 + 0,0001*dd + 0,02*OM + 0,007*dv
Sig F= 0,0012 R2 = 0,859
Bảng 12 Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu
Năng suất theo vùng nghiên cứu
(m3/ha/năm)
Hạng đất
Trung tâm Bắc Bộ
Đông Bắc
Bộ
Bắc Trung
Bộ Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Bảng 13 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng ở các vùng nghiên cứu
Hạng
đất
Doanh thu
từ rừng
(đồng/ha)
Tổng chi phí tạo rừng (đồng/ha)
NPV (đồng/ha)
NPV/năm
(đồng/ha/
năm)
IRR (%)
Số năm hoàn vốn (năm)
Hiệu suất đầu
tư (lần)
I 52.418.721 13.579.177 38.839.544 4.636.452 27,02 3,98 3,19
II 34.485.669 13.294.102 21.191.567 2.629.560 21,82 5,00 2,08 III 26.508.212 13.581.765 12.926.447 1.619.637 18,33 6,03 1,58
IV 13.301.938 13.092.027 209.911 27.016 6,86 15,10 1,03
Ghi chú: Với chu kỳ 8 năm ở các vùng Trung tâm, Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ
Keo lá tràm
Sinh trưởng bình quân của cây Keo Lá tràm có quan hệ với tính chất: độ dày tầng đất, hàm lượng hữu cơ tổng số, Nitơ tổng số và dung trọng đất Phương trình đa biến có dạng như sau:
Trong đó: Y- Sinh trưởng bình quân của cây (m3/cây/năm?
dd- Độ dày tầng đất (cm) OM- Hàm lượng OM tổng số (%) dv- dung trọng của đất (g/cm3)
Trang 8Bảng 14 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Keo lá tràm
Hạng đất/
cấp năng
suất
Loại đất
Độ dốc
(0)
Độ dày
(cm)
Dung trọng
(g/cm3)
Thực bì Hữu cơ
(%)
Hạng 1 D, Fs, Ff, Fk ,
Fu, Xp, Fp < 15 > 70 < 1,2 Ib1, Ic > 3 Hạng 2 Xp,Fs, Fp 15- 25 50- 70 1,2- 1,3 Ib2, Ib1 2- 3 Hạng 3 Xs, Fa, Fq 25 - 35 30- 50 1,3-1,4 Ia, Ib2 1- 2 Hạng 4 E, Fq, M > 35 < 30 >1,4 Ia <1
Bảng 15 Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu
Năng suất theo vùng nghiên cứu
(m3/ha/năm)
Hạng đất/
cấp năng
suất
Bắc Trung Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ
Bảng 16 Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lá tràm ở các vùng nghiên cứu
Hạng
đất
Doanh thu
từ rừng
(đồng/ha)
Tổng chi phí tạo rừng (đồng/ha)
NPV (đồng/ha)
NPV/năm
(đồng/ha/
năm)
IRR (%)
Số năm hoàn vốn (năm)
Hiệu suất đầu
tư (lần)
Hạng 1 94.742.258 14.036.134 72.048.791 6.704.805 23,91 4,46 4,11 Hạng 2 65.843.733 13.352.150 37.912.250 3.657.372 19,29 5,49 2,94 Hạng 3 53.018.175 14.049.201 25.623.641 2.419.297 16,90 6,39 2,43 Hạng 4 26.099.500 13.129.265 906.735 13.752 11,00 6,80 1,82
Ghi chú: tính trung bình với chu kỳ 12 năm cho ở 3 vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Bạch đàn urophylla
Trang 9- Các yếu tố ảnh hưởng chặt rõ rệt nhất đến sinh trưởng của Bạch đàn urophylla là: Độ dày tầng đất, dung trọng đất, hữu cơ tổng số, Nitơ tổng số Phương trình tương quan có dạng như sau:
Chú thích:
Y: tăng trưởng bình quân năm của cây
(m3/cây/năm)
dd: Độ dày tầng đất (cm)
dv: dung trọng (g/cm3)
OM: Hữu cơ tổng số (%)
Bảng 17 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Bạch đàn urophylla
vùng trung tâm
Hạng đất Loại đất
Độ dốc
(0)
Độ dày (cm)
Dung trọng
(g/cm3)
Thực bì Hữu cơ
(%)
Hạng 1 Ff, Fp, Fs, Fk, Fu < 15 > 70 0,9- 1,1 Ic, Ib1 > 4 Hạng 2 Ff, Fq, Fs 15- 25 50- 70 1,1- 1,3 Ib1, Ib2 3- 4 Hạng 3 Fq, Fa 25 - 35 30- 50 1,3- 1,4 Ib2, Ia 2- 3 Hạng 4 E, H > 35 < 30 >1,4 Ia*, Ia < 2
Bảng 18 Năng suất theo hạng đất ở mỗi vùng nghiên cứu
Năng suất theo vùng nghiên cứu
(m3/ha/năm)
Hạng đất
Trung tâm Bắc Bộ
Đông Bắc
Bộ
Bắc Trung
Bộ Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Bảng 19 Hiệu quả kinh tế Bạch đàn vùng trung tâm
Hạng
đất
Doanh
thu từ
rừng
Tổng chi phí tạo rừng
NPV (đồng/ha)
NPV/năm
(đồng/ha/
năm)
IRR (%)
Số năm hoàn vốn
Hiệu suất đầu tư Y= 0,003 + 0,001*dd – 0,022*dv + 0,005*OM
Trang 10(đồng/ha) (đồng/ha) (năm) (lần)
I 32.682.27
5
11.692.86
7
20.989.40
8 3.293.372 23,33 4,29 2,79
II 20.599.86
0
11.432.49
6 9.167.364 1.611.825 17,40 5,75 1,80
III 17.310.28
1
11.485.93
4 5.824.348 938.992 14,41 7,00 1,50
IV 8.829.195 11.573.43
9 -2.744.244 -455.633 2,48 -21,32 0,76
Luồng
Các yếu tố lập địa có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng của Luồng ở vùng Bắc Trung
Bộ là: Độ ẩm của đất, độ dày tầng đất, độ xốp, hả năng thấm nước của đất và độ phì đất Pương trình đa biến có dạng như sau:
Trong đó: y là đường kính trung bình (Dcm) của cây tre Luồng trong rừng
x1 là hàm lượng N tổng số (%)
x2 là hàm lượng P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất)
x3 là hàm lượng K2O đễ tiêu (mg/100g đất)
Bảng 20 Bảng đề xuất tiêu chuẩn phân hạng đất cho trồng rừng Luồng
Hạng đất/ cấp
năng suất Loại đất
Độ dốc
(0)
Độ dày (cm) TPCG Thực bì Hữu cơ (%)
Hạng 1: Dtb =
10-12cm /10 năm Fs, Fp,D < 15 > 70 T1,T2 IIIa, IIb >4 Hạng 2: Dtb =
8-10cm / 10 năm
Ff, Fs,
Fa 15- 25 50- 70 T3 IIa, IIb 2- 4 Hạng 3: Dtb = 6- 8
cm / 10 năm
Fa, Fq,
Fv 25 - 35 30-50 T3,T4
Ic, Ib1,Ib2 1- 2 Hạng 3: Dtb <6 / 10
Bảng 21 Bảng hiệu quả kinh tế rừng Luồng
y = 0,2728 + 4,2900 x1 + 0,0719 x2 + 0,0148 x3
R = 0,9479