1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng chuyên đề tăng cường phương pháp chế biến thuốc cổ truyền

54 423 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 913,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng chuyên đề tăng cường phương pháp chế biến thuốc cổ truyền

Trang 1

TĂNG CƯỜNG PHƯƠNG

PHÁP CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Háa

Háa Thñy

Méc

Trang 2

2

1 CẦN ĐẨY MẠNH CÔNG VIỆC CHẾ BIẾN TCT

2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC CHẾ BIẾN TCT

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN CƠ BẢN TCT

4 NHỮNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ KHI TIẾN HÀNH CHẾ BIẾN TCT

Thñy

Kim Thæ Háa

Háa

Kim

Thñy

Thæ Méc

Trang 3

1 CẦN ĐẨY MẠNH CÔNG VIỆC CHẾ BIẾN

+ Việc sơ chế thuốc khi thu hái trong nhân dân cũng như trong các cơ sở sản xuất, cũng thực hiện chưa thật tốt Ví dụ: Việc sấy diêm sinh tùy tiện đối với các vị thuốc, việc dùng phụ liệu chế không đạt tiêu chuẩn

Trang 4

4

CẦN ĐẨY MẠNH CÔNG VIỆC CHẾ BIẾN T C T

- Những tiến bộ về mặt kiểm tra chất lượng

+ Đã tiến hành chọn lựa TCT, thông qua kiểm nghiệm

+ Hồng kỳ với Hoàng kỳ (Astragalosig IV) Trên Thị trường coi hai loại này là ngang nhau (giá)

+ Long đởm kiểm tra (gentiopicrin)

+ Đương quy: Đầu vào hàm lượng tinh dầu thấp; đặc biệt chất ligustilid rất thấp (giãn cơ trơn phế quản (hen suyễn), giãn mạch vành tim (đột quỵ)

Trang 5

5

CẦN ĐẨY MẠNH CÔNG VIỆC CHẾ BIẾN TCT

+ Hàm lượng acid glycyrrhetic trong một số mẫu cam thảo bắc rất thấp (yêu cầu sau chế, không được dưới 6 %)

- Đã tiến hành kiểm định một số TPHH trong một số Dl

+ Hoàng liên, xác định sự có mặt của Berberin trong Dược liệu chế biến

+ Hàm lượng diester alcaloid trong phụ tử chế, không được cao hơn 0,20 % (so với aconitin)

+ Chất chiết được trong Hoàng kỳ chích mật ong không được dưới 17 % VKN TW (48 %) (Làm lại)

Trang 6

6

CẦN ĐẨY MẠNH CÔNG VIỆC CHẾ BIẾN TCT

- Để tăng cường việc đảm bảo chất lượng TCT, CYDHCT,

bước đầu đã chọn 85 vị thuốc Sẽ tiếp tục đợt tới

- Mỗi vị thuốc chỉ chọn từ 2-3 phương pháp mà cơ sở dễ dàng thực hiện

- Sau khi chế, mỗi vị đều có kiểm tra chất lượng

Trang 7

CẦN ĐẨY MẠNH CÔNG VIỆC CHẾ BIẾN TCT

Đương nhiên, những quy trình chế biến trong các vị thuốc của Cục YDHCT rất khiêm tốn, trên thực tế là rất nhiều

- Đối với từng vị thuốc cụ thể, các cơ sở sản xuất, hoặc

cơ sở điều trị, vẫn có thể tiến hành thêm những phương pháp chế biến cổ truyền mà tại cơ sở vẫn triển khai

- Ví dụ Chi tử (Tr.21), sao qua Trị bệnh gan mật Thực

tế có thể sao cháy (cầm máu)

- Tuy nhiên về mặt quản lý, vẫn dùng các phương pháp

cơ bản đã nêu trong”CBĐBCL” để tiến hành kiểm tra chất lượng của việc chế biến của các cơ sở

Trang 8

8

2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC CHẾ BIẾN TCT

• Từ thực tiễn của cuộc sống

• - Từ khi loài người phát hiện ra lửa

• + Vận dụng vào chế biến thức ăn

• + Vận dụng vào chế biến TCT  Nâng cao được tuổi thọ

 Tất cả các vị TCT qua chế biến mới được sử dụng

- Phải an toàn, nhiều vị thuốc có độc tính lớn: Mã tiền, Hoàng nàn, sinh phụ tử, thiên nam tinh, bán hạ…

- Tạo được cảm giác dễ uống, không có các mùi vị khó chịu

- Phải có hiệu quả rõ ràng khi sử dụng

- Không có tác dụng không mong muốn, tác dụng phụ

Trang 9

LỢI ÍCH CỦA VIỆC CHẾ BIẾN TCT

• Từ lý luận của YHCT

Thuyết âm dương : Giúp cho việc cân bằng lại âm

dương, cân bằng lại hoạt động của tạng phủ trong cơ

thể

Thuyết ngũ hành: Dựa trên cơ sở mầu sắc, mùi vị của thuốc cổ truyền (ngũ sắc, ngũ vị, ngũ hành) để chế biến thuốc

Thuyết tạng tượng & Thuyết Kinh lạc: Quy nạp thuốc cổ truyền trong cơ thể

Trang 10

10

Chế biến làm thay đổi Tính (khí) của thuốc

- Làm tăng tính âm của thuốc:

- Tẩm, chích với phụ liệu mang tính âm

+ Hà thủ ô đỏ nấu với đậu đen (Tr.34): Đậu đen tính mát

(anthocyan = tác dụng chống oxy hóa)

+ Nga truật nấu giấm (Tr 62), huyền hồ chích giấm ( Tr.51)  tăng quy kinh can Tăng lượng hoạt chất được chiết ra: Alc huyền hồ; Tăng tác dụng chỉ thống (gan)

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 11

Làm giảm tính âm của thuốc:

- Tẩm, chích phụ liệu mang tính dương, sao chế: sao vàng, sao cám…+ Tiên địa hoàng (tính hàn) (Tr.74), sấy nhiệt độ thấp,

tăng dần trong 7 ngày: 24 h đầu sấy (35 - 40 độ), ngày thứ 2 - 3 (45-50 độ), ngày 4-5 (50 - 55 độ), ngày 6 - 7 (60 độ), nếu chưa mềm, sấy tiếp Lấy ra tãi thoáng 7 ngày Ủ tiếp 3 ngày đến mốc xám (Tr.74) Sinh địa (Quy mô rất nhỏ) Thực địa không thể! + Sinh địa nấu với sa nhân, gừng, rượu, 5 ngày (Tr.84)

+ Thảo quyết minh sao vàng, sao cháy (Tr.82)

+ Hoàng liên (Tr.45) chích rượu, gừng

Ý NGHĨA

CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 13

 Làm giảm tính dương của thuốc

+ Sinh phụ tử (Tr.71) ngâm với dung dịch muối ăn, dung dịch

Trang 14

14

Ý NGHĨA CỦA CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Làm thay đổi tính vị của vị thuốc

- Sinh địa (Tr.74), vị đắng tính hàn, tác dụng lương huyết, sau khi chế thành thục địa, sau 5 ngày (Tr.84), vị ngọt, tính ấm, tác dụng bổ huyết

- Bán hạ chưa chế có vị tê, cay, ngứa, không uống được (dùng ngoài), sau chế biến có vị cay, tính ấm (Tr.13)

- Các vị thuốc sau sao đen, sao cháy, vị của nó trở nên đắng hơn, tính mát hơn (Đại hoàng, thảo quyết minh), chỉ thực

(Tr.20)

Trang 15

Chế biến ảnh hưởng đến sự quy kinh TCT

- Chích giấm tăng quy kinh can: Nga truật, hương phụ, diên hồ sách

- Chích hoàng thổ, tăng quy kinh tỳ: bạch truật, thương truật,

nam truật

- Sao cháy, sao đen, tăng quy kinh thận, tăng tác dụng chỉ huyết:

Hà diệp sao cháy tăng chỉ huyết gấp đôi, hòe hoa,, địa du, đại

kế, đại hoàng, tăng tác dụng cầm máu, bồ hoàng sống hoạt

huyết, sao cháy chỉ huyết

Ý NGHĨA CỦA CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 16

16

Ý NGHĨA CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

- Chế biến các vị thuốc theo phương pháp

cổ truyền là quá trình làm thay đổi về chất

và lượng của dược liệu từ « (raw

materials) thành vị thuốc đã chế biến

(processed herbal materials) theo các

nguyên lý của y học cổ truyên

Trang 17

Ý NGHIA CỦA CHẾ BIẾN TCT

• Thành phần hóa học quyết định Tính vị TCT, tức quyết định tác dụng TCT

- Từ khoảng giữa của Thế kỷ trước, mới biết được một số thành phần hoạt chất trong một số Dl

+ Quinin trong vỏ cây canh kina tác dụng trị sốt rét

+ Ascaridol trong tinh dầu giun trị giun đũa

+ Rotunda trong Bình vôi: Ô Bùi Dình Sang

(L-Tetrahydropalmatin) trị mất ngủ

+ Strychnin trong Mã tiền bổ cơ, gân…

+ Morphin trong thuốc phiện giảm đau…

- Ngày nay hầu như các vị TCT đều biết được TPHH

Trang 18

18

Chế biến làm thay đổi về mặt hóa học

- Dược liệu sao cháy, hàm lượng tinh dầu giảm khoảng 80% (ngải cứu, trắc bách diệp, hương phụ ), sao

xém cạnh, giảm khoảng 40% (chỉ thực, chỉ xác, trần bì ) Hàm lượng đường của Thục địa tăng lên: Sinh địa: 15%, Thục địa: 36% Hoa hòe: Sao vàng, rutin 28%, sao đen, rutin 18%

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 19

- Mã tiền sống, alc toàn phần: 1,43%, sau rán với dầu vừng còn 0,55%, dầu lạc còn 1,28%

- Sinh phụ tử, acl: 0,174 - 0,195, sau đồ: 0,058- 0,060% Aconitin có sự biến đổi, chuyển thành Aconin, làm

giảm độc tính của sinh phụ tử, làm tăng tác dụng

cường tim và tăng huyết áp

Ý NGHĨA CỦA CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 20

20

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

TPHH của alcaloid trong sinh phụ tử biến đổi về cấu trúc

CH 3 O HO

160 o - 170 o C

Aconin

H

Trang 21

.Chế biến làm tăng tác dụng của vị thuốc

- Thảo quyết minh sống, nấu lên có mùi nồng, buồn nôn, sau vi sao, sao vàng (tẩy), sao cháy nhu nhuận, an thần, hạ áp, minh mục

- Trần bì vi sao, tác dụng chống ho, trừ đờm, tốt hơn sống

- Tỳ bà diệp, không chế, uống bị ho, sau chế trị ho, hen

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 22

22

Chế biến làm tăng tác dụng của vị thuốc

- Hoàng liên Chích giấm, lợi mật  Trị viêm gan Chích gừng 

hạ sốt, tốt hơn Hoàng liên sống

- Bán hạ sau chế, tác dụng chống nôn, chống ho, trừ đờm tốt

hơn Không chế tác dụng gược lại

- Hoa hòe thán, giãn mạch tai thỏ, HHA, tốt hơn sao vàng và

dạng sống, rút ngắn thời gian chảy máu đuôi chuột (mặc dù HL rutin giảm đi)

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 23

Chế biến làm tăng tác dụng của vị thuốc

- Tang bạch bì chích mật ong, trừ đờm, chống ho, tốt hơn

- Nga truật chế giấm, HHA, rút ngắn thời gian tiêu sợi fibrin, tốt hơn sống

- Trạch tả chích muối, tăng tác dụng lợi tiểu, hạ cholesterol

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 24

24

2.6 Chế biến giúp cho việc bảo quản thuốc:

- Hoa hòe, sao vàng nhanh sau thu hái, diệt men

Rutinaza (thủy phân rutin),

- Đào nhân, hạnh nhân, diệt men amygdalinaza

(thủy phân amygdalin)

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

+ § - êng

Trang 25

Chế biến giúp cho việc quản thuốc

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

O O

HO

O

OH OH

HO

O

OH OH

[O 2 ]

O

O O

O

O

OH OH

Biến đổi về hóa học của Hoàng

cầm

Trang 26

26

Chế biến làm cho vị thuốc trở nên giòn dễ nghiền tán

• Sau khi chế biến, cấu trúc của các vị thuốc có phần thay đổi, vị thuốc thường phồng lên, giòn hơn (xuyên sơn giáp, mạch

môn sao cách cát), hoạt chất dễ chiết ra hơn, làm hàm lượng tăng lên

• Làm cho vị thuốc dễ nghiền tán, dễ chiết xuất hoạt chất trong quá trình sắc thuốc

Ý NGHĨA CỦA VIỆC CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 27

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

- Tất cả các vị thuốc cổ truyền trước khi sử dụng cần được qua khâu chế biến

- Để TCT chế biến đạt tiêu chuẩn, cần các điều kiện

+ Nguồn dược liệu phải đúng: Cây, vị, tên KH, vi học…

+ Đảm bảo chất lượng, các chỉ tiêu về độ ẩm, độ tro…

+ Đảm bảo về các TPHH của vị thuốc thông qua:

• Định tính TPHH cơ bản của vị thuốc, hoặc các chất đặc trưng (DVT)

• Định lượng TPHH chính

- Phụ liệu phải đạt tiêu chuẩn

Trang 28

28

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

- Phụ liệu chế

+ Phụ liệu mang tính ấm: Gừng, ngô thù du, rượu, sa nhân…

+ Phụ liệu mang tính mát: Đậu đen, giấm, muối ăn, đậu phụ, cam thảo, phèn chua, vôi tôi, mật động vật (mật bò, mật lợn), chu

sa, thần sa…

+ Phụ liệu chế phải đạt chuẩn: Gừng tươi (già), hàm lượng tinh dầu đạt 1 % Giấm ăn: Trong, không có mùi lạ, h.lượng acid

acetíc 5 % Mật ong (mật luyện): không có sáp, cánh, chân ong

- Phương pháp chế biến phải chính xác

- Về quy trình Sản phẩm tạo ra phải đạt yêu cầu về cảm quan: Hình dạng, mầu sắc, mùi vị

Trang 29

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Sơ chế: Bất cứ Dược liệu nào cũng phải qua khâu sơ chế:

- Trước hết phải chọn đúng và làm sạch các vị TCT

- Rửa sạch, phơi khô, hoặc sấy khô

- T0 sấy, phụ thuộc vào hoạt chất của dược liệu

+ Tinh dầu và các chất bay hơi phải sấy < 600C

Tạo ra sự đồng đều về mặt kích thước dược liệu, giúp cho các công đoạn chế biến, bào chế tiếp theo tiện lợi hơn

Làm cho vị thuốc trở nên tinh khiết hơn:

 Bỏ đi những bộ phận không có tác dụng:

Trang 30

30

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

SƠ CHẾ

bạc hà, tô diệp, kinh giới, bồ công anh, ngải diệp

ngưu tất, đương quy, bạch chỉ, tang bạch bì, xuyên

khung

 Những dược liệu cạo bỏ vỏ ngoài: Quế nhục, hậu phác, mẫu đơn bì, bạch thược, tang bạch bì, tang chi, nam mộc hương

Trang 31

nhân, uất lý nhân, bá tử nhân, bạch biển đậu, mộc miết tử

bạch bì, mẫu đơn bì, địa cốt bì, ba kích, bách bộ…

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 32

32

SƠ CHẾ

 Dược liệu lấy vỏ quả: Măng cụt, thạch lựu, kim anh, liên kiều, thanh bì, chỉ xác, trần bì,

 Dược liệu bỏ gai lấy quả: Thương nhĩ tử, tật lê

 Dươc liệu bỏ quả lấy đài (đế): Thị đế

 Dược liệu bỏ lông : Tỳ bà diệp (lá nhót Tây, nhót Nhật bản),

lá hen, lá nhót ta

CÁC PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ

CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 33

SƠ CHẾ 

- Bỏ những bộ phận có độc tính.: Trứng, gan cóc, nhựa cóc, mật cóc, nọc rắn

 Những dược liệu bỏ đầu, chân, cánh: Ngô công, toàn yết, thuyền thoái

CÁC PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ

CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

Trang 35

SƠ CHẾ: Đốt: Đốt trực tiếp: Cẩu tích, Xương bồ, hương phụ…

- Đốt gián tiếp: Đốt rượu (Nhung)

- Ủ: - Làm mềm dược liệu, làm một số thành phần hóa học biến đổi theo chiều hướng tốt lên (Sinh địa)

+ Không tẩm phụ liệu: Ngưu tât, sinh địa ủ nhiều ngày

+ Tẩm với phụ liệu, ủ thời gian khác nhau: 30’, 60’,cả ngày, vài

- Thái phiến, thái phiến tươi, sau khi thu hái, thái phiến khô, cần qua ngâm, ủ, làm mềm…

QUÁ TRÌNH LÀM KHÔ DƯƠC LIÊU

Trang 36

36

• Là phương pháp tiến hành với cách dùng lửa (Hỏa chế),

dùng nước (Thủy chế), hoặc kết hợp giữa việc dùng lửa với dùng nước (Thủy hỏa hợp chế)

• Phức chế chỉ tiến hành sau khi đã sơ chế

• Khi tiến hành phức chế, các giai đoạn phải được thực hiện có thứ tự

• Các vị thuốc khi đã có quy định cần phải phức chế thì không được bỏ qua

Trang 37

PHỨC CHẾ

PHƯƠNG PHÁP SAO THUỐC

- Phương pháp sao là phương pháp dùng nhiệt độ ở các mức khác nhau, tác động vào dược liệu, nhằm tạo ra những sản phẩm phù hợp với mục đích điều trị

 Sao trực tiếp (sao không có phụ liệu)

- Dược liệu tiếp xúc trực tiếp với dụng cụ sao (chảo, nồi)

Trang 38

- Nhiệt độ sao 60-800C.Dược liệu chứa tinh dầu  <600C

- Các dược liệu: Bạc hà, tô diệp, cúc hoa, mạn kinh tử

- Tiêu chuẩn thành phẩm: DL khô, thơm, không cháy

PHỨC CHẾ

Trang 39

Sao vàng (Hoàng sao)

- Mục đích:

+ Tăng quy kinh Tỳ → Tăng tác dụng tiêu hóa

+ Làm giòn thuốc  có lợi cho bào chế

- Nhiệt độ sao 140-1500C Thao tác: đảo đều tới khi mặt ngoài vị thuốc có mầu vàng

- Các dược liệu: Thương truật, bạch truật, hoài sơn, mạch nha

- Tiêu chuẩn thành phẩm: Mùi thơm, ngoài có mầu hơi vàng, vàng hoặc vàng đậm (tùy theo DL)

PHỨC CHẾ

Trang 41

PHỨC CHẾ

Sao cách cát

- Mục đích:

- Làm giòn, làm xốp thuốc: Mạch môn

• Giảm độc thuốc: Mã tiền

* Khử mùi tanh hôi: Miết giáp, tê tê…

- Đun cát (sạch), nóng già, cho thuốc vào đảo đều

- Nhiệt độ sao:250 -300 độ:

- Tôi: Dược liệu sau sao cát, nhúng nhanh vào giấm:

xuyên sơn giáp,

Trang 42

42

Sao cách bột văn cáp, bột hoạt thạch (cao động vật.), Nhiệt

độ sao: 200-250 độ

Sao đen (Sao tồn tính, hắc sao)

- Mục đích: + Tăng quy kinh thận + Tăng tác dụng chỉ huyết → Nhiệt độ sao: 200 – 2200C

- Các dược liệu: Táo nhân, thảo quyết minh, long nha thảo, trắc bách diệp, hà diệp, hoa hòe, bồ hoàng

- Tiêu chuẩn thành phẩm: toàn bộ phía ngoài có màu đen, trong

có màu hơi vàng

PHỨC CHẾ

Trang 43

 Sao cháy (thán sao)

- Mục đích:+ Tăng quy kinh thận + Tăng tác dụng chỉ huyết,  Nhiệt độ sao 220- 240 0C

- Các dược liệu: Hà diệp, ngải diệp, loạn phát…

- Tiêu chuẩn thành phẩm: Có mùi cháy, dược liệu phía ngoài đen, trong nâu

- Chú ý: Diệt hỏa độc, tránh hỏa hoạn (Ngải cứu)

PHỨC CHẾ

Trang 44

44

Dược liệu tiếp xúc với dụng cụ sao (chảo, nồi),

thông qua các phụ liệu:Cát, đất, gạo, cám, trấu, bột văn cáp…

 Đối với mỗi loại Phụ liệu, có cách tiến hành riêng, cần làm đúng nguyên tắc, mới đạt được kết quả tốt

PHỨC CHẾ

Trang 45

Một số chú ý sau sao gián tiếp

 Nam truật, thương truật…sao với Hoàng thổ

Trang 46

46

THỦY CHẾ

- Tiến hành với một số dược liệu, như Thần sa, chu sa,

long cốt

- Nghiền Dl Trong dụng cụ (cối) có nước

- Mục đích để Thần sa không bị nhiệt phân hủy thành chất độc (Hg) Với Long cốt không bị khét

- Gạn lấy dd huyền phù Để lắng, gạn bỏ lớp nước trong ở trên Thêm nước, làm nhiều lần Gạn lấy bột, phơi âm can

Trang 47

Thủy - Hỏa hợp chế

* Tẩm phụ liệu

Dược liệu được trộn với một phụ liệu nào đó

- Phơi âm can: Sài hồ tẩm miết huyết

- Không phơi: Đan sâm tẩm tiết tim lợn, xương bồ tẩm chu sa, thần sa

- Tẩm rồi sao (Chích): Đa số các trường hợp

PHỨC CHẾ ̉

Trang 48

48

PHƯƠNG PHÁP Ủ

Trang 49

 Thủy - Hỏa hợp chế

+ Chưng : Thông qua một dụng cụ được đặt trong nồi nước

đun sôi; hoặc nồi hai vỏ Dược liệu được làm mềm và chín trong cách thủy kín

Mục đích: + Làm mềm: Hà thủ ô đỏ, hoàng tinh…

+ Diệt men (Hoàng cầm )

+ Biến đổi tính chất của vị thuốc (Thục địa, cát cánh, bạch

thược ) + Làm chín dược liệu: Đương quy

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHƯNG - ĐỒ

Ngày đăng: 26/09/2015, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w