Nghiên cứu hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư thiết bị ngành nước ở Công ty cổ phần XNK tạp phẩm (TOCONTAP HANOI) qua đó đưa ra những kiến nghị về hoạt động này nhằm tăng hiệu quả trong kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Giáo viên hướng dẫn : TS Tạ Văn Lợi
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Tuyết
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Văn Lợi – Chủ nhiệm
bộ môn Kinh doanh quốc tế, Khoa Thương mại & Kinh tế quốc tế cùng với sự giúp đỡ của các cô chú Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm (Tocontap
Hà Nội)
Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một
số tài liệu, luận văn tốt nghiệp và các sách báo, tạp chí, website có liên quan đến đề tài nhưng không hề sao chép từ bất kỳ một chuyên đề thực tập hoặc luận văn nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
và mọi hình thức kỉ luật của Nhà trường
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Tuyết
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TOCONTAP HÀ NỘI 2008 41Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh XNK số I 43Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TOCONTAP HÀ NỘI mới 97
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty năm 2004 – 2008 50Biểu đồ 2.2 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm của công ty năm 2004 -2008 54
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thị phần nhập khẩu theo thị trường của công ty năm 2004 56Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thị phần nhập khẩu theo thị trường của công ty năm 2005 56Biểu đồ 2.5 Cơ cấu thị phần nhập khẩu theo thị trường của công ty năm 2006 57Biểu đồ 2.6 Cơ cấu thị phần nhập khẩu theo thị trường của công ty năm 2007 58Biểu đồ 2.7 Cơ cấu thị phần nhập khẩu theo thị trường của công ty năm 2008 58
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2004-2008 45Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty 47 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2004 -2008 49Bảng 2.4 Danh mục mặt hàng vật tư thiết bị ngành nước nhâp khẩu ở công
ty 51Bảng 2.5 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng vật tư thiết bị ngành nước theo sản phẩm tại công ty giai đoạn 2004 -2008 53Bảng 2.6 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường qua các năm 2004 -2008 55Bảng 2.7 Bảng tổng hợp mặt hàng nhập khẩu vật tư thiết bị ngành nước được phát triển ở công ty giai đoạn 2006 – 2008 66Bảng 2.8 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhập khẩu giai đoạn 2004 -2008 75
Bảng 2.9 Nguồn vốn nhập khẩu vật tư thiết bị ngành nước tại công ty giai đoạn
2004 -2008 79
Trang 5ASIAN + 1 : Các nước trong khối ASIAN và Trung Quốc
ASIAN + 2 : Trung Quốc và Nhật Bản
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 10 PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NK VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGUỒN NK VẬT
TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TẠP PHẨM (TOCONTAP
HÀ NỘI) 10 1.1 HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 10
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trên đà công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vấn
đề xây dựng cơ sở hạ tầng là hết sức cấp thiết để nâng cao hiệu quả và phát triểnkinh tế đất nước theo hướng đi mới Hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị vật
tư, công nghệ cao…phục vụ cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng đất nước đượcchính phủ khuyến khích bằng các chính sách ưu đãi thuế quan, thủ tục hànhchính…Theo lí luận và thực tiễn đúc kết: “Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúcthượng tầng” chính vì vậy mà bất cứ 1 quốc gia nào muốn phát triển đều phảiquan tâm đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng, do đó hoạt động phát triển nguồnhàng nhập khẩu vật tư thiết bị ngành nước tại công ty cổ phần XNK tạp phẩmđược khuyến khích Hoạt động nhập khẩu này tại công ty nhằm gắn lợi íchdoanh nghiệp với lợi ích kinh tế xã hội, nó không chỉ đem lại lợi nhuận đơnthuần cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho xã hội Vì vậy, các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực XNK tại Việt Nam đã và đang từng bước tiếpcận với việc nhập khẩu các sản phẩm này
Là một trong những doanh nghiệp có nhiều năm tham gia trong lĩnh vực kinhdoanh xuất nhập khẩu, Công ty cổ phần XNK tạp phẩm Hà Nội đã có một thờigian dài tích lũy các kinh nghiệm khi tham gia hoạt động nhập khẩu những mặthàng này Song điều này không có nghĩa là Công ty không gặp phải những khókhăn vướng mắc trong quá trình kinh doanh Đặc biệt là vấn đề đa dạng hóanguồn hàng cung cấp mặt hàng vật tư thiết bị ngành nước
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm(Tocontap Hà Nội) là đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu, em nhận thấy Công ty cũng không tránh khỏi những vướng mắc như đãnói ở trên Với mong muốn giúp Công ty giải quyết những khó khăn, vướng mắc
Trang 8đó, trên cơ sở những kiến thức đã được học trong trường, em đã đi sâu tìm hiểu
và nghiên cứu đề tài: “Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư,
thiết bị ngành nước ở công ty cổ phần XNK tạp phẩm (TOCONTAP HÀ NỘI)”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư thiết bị ngànhnước ở Công ty cổ phần XNK tạp phẩm (TOCONTAP HANOI) qua đó đưa ranhững kiến nghị về hoạt động này nhằm tăng hiệu quả trong kinh doanh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu như đã đề cập, chuyên đề sẽ phải thực hiệncác nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhập khẩu, cụ thể là đưa ra cáckhái niệm cơ bản, những đặc điểm của hoạt động phát triển nguồn nhập khẩu
- Phân tích thực trạng họat động phát triển nguồn nhập khẩu vật tư thiết bịngành nước ở công ty, rút ra những ưu điểm, những tồn tại hạn chế và nguyênnhân của các tồn tại đó trong công tác nhập khẩu tại Công ty
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp đối với Công ty và các kiến nghị vớicác cấp chính quyền có liên quan tới hoạt động phát triển nguồn nhập khẩu nóichung nhằm phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước ở Côngty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Trang 9Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật
tư, thiết bị ngành nước tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Lĩnh vực nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động phát triểnnguồn hàng nhập khẩu mặt hàng vật tư thiết bị ngành nước mà cụ thể là mặthàng van điện (hệ thống van nước điều khiển bằng điện) và đường ống nước
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu của Công ty cổ phầnxuất nhập khẩu tạp phẩm ( Tocontap Hà Nội ) và phòng kinh doanh số I, giaiđoạn 2004- 2008 và đưa ra các giải pháp định hướng cho Công ty từ 2010-2015
4 Kết cấu của Chuyên đề tốt nghiệp
Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chươngchính:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển nguồn hàng NK và sự cần thiết phát triển nguồn nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước ở công tu cổ phần XNK tạp phẩm TOCONTAP HÀ NỘI
Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP
HÀ NỘI giai đoạn 2004-2008
Chương 3: Định hướng, giải pháp và những kiến nghị nhằm phát triển nguồn hàng NK vật tư, thiết bị ngành nước tại công ty giai đoạn 2010 - 2015.
Trang 10CHƯƠNG 1 PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NK VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGUỒN NK VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TẠP PHẨM (TOCONTAP HÀ
Ngày nay, với trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, thương mại quốc tế đãphát triển lên trình độ cao và chuyên sâu hơn gấp nhiều lần so với thời kì sơ khaitrước đó Thương mại quốc tế mà cụ thể là hoạt động xuất nhập khẩu không đơnthuần thực hiện theo phương thức mua bán đối lưu H-H như trước, đã có nhiềuphương thức hiện đại và hiệu quả hơn Các mặt hàng trao đổi không đơn thuần
là các mặt hàng phục vụ cho mục đích tiêu dùng mà còn phục vụ cho quá trìnhsản xuất Hoạt động nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong hoạt động thươngmại quốc tế, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng và phát triểnkinh tế đất nước của bất kì quốc gia nào Hoạt động thương mại quốc tế và đặcbiệt là hoạt động nhập khẩu ngày càng phát triển thể hiện sự phụ thuộc gắn bólẫn nhau giữa nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới
Trang 11- Dưới giác độ kinh doanh: “Nhập khẩu là quá trình đưa hàng hóa dịch vụ
được sản xuất ở nước ngoài vào trong nước để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước hoặc tái xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận, nối liền sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia”.
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh thương mại ở phạm vi quốc tế, là mộttrong hai hoạt động cấu thành nên nghiệp vụ ngoại thương đóng góp không nhỏvào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
- Theo Luật thương mại Việt Nam 2005: “Nhập khẩu là việc hàng hoá được
đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá trên thế giới diễn ra khá mạnh mẽ, đó là sựhình thành các khu vực mậu dịch, các liên minh kinh tế như: EU, AFTA,NAFTA, ASIAN đã cho thấy khối lượng giao dịch giữa các quốc gia ngàycàng lớn và rõ ràng vai trò nhập khẩu là không thể thiếu, nó không chỉ quantrọng đối với một quốc gia mà còn đối với cả sự ổn định kinh tế chung của khuvực Ở một giới hạn nhất định nhập khẩu có thể quyết định đến sự sống còn củanền kinh tế nước đó đã thống nhất dưới một mái nhà chung của nền kinh tế thếgiới
1.1.2 Các hình thức nhập khẩu
1.1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp
Khái niệm
Trang 12Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động mua hàng trực tiếp của công ty từ đối tác ởthị trường nước ngoài, không thông qua trung gian hoặc ủy quyền cho công tykhác.
Đặc điểm
Quan hệ mua bán giữa các chủ thể được thiết lập 1 cách trực tiếp Không cần
thông qua trung gian (người thứ 3) Doanh nghiệp tự đứng ra thực hiện nghiệp
vụ nhập khẩu nên đòi hỏi các cán bộ XNK phải có trình độ và kinh nghiệmtrong lĩnh vực này Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí rủi ro, tổn thất trong quátrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trong quá trình thực hiện hợp đồng doanh nghiệp phải tự bỏ vốn thanh toánnên phải cân nhắc khoản thu, chi để đảm bảo họat động kinh doanh của mình.Lợi nhuận thu được từ nhập khẩu trực tiếp cao hơn các hình thức khác vì doanhnghiệp không phải chi ra 1 khoản phí trung gian, ủy thác…
Do 1 số quốc gia có chế độ quản lí nhập khẩu ở một số quốc gia (bảo hộ nềnsản xuất trong nước) nên hình thức nhập khẩu trực tiếp thường phải do các công
ty có giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện
Ưu, nhược điểm của nhập khẩu trực tiếp
Ưu điểm:
• Doanh nghiệp được chủ động trong quá trình nhập khẩu hàng hóa
• Nâng cao được kĩ năng, nghiệp vụ của cán bộ nhân viên
• Tiết kiệm chi phí thuê ngòai
Nhược điểm:
• Rủi ro hơn so với hoạt động thuê ngoài hoặc ủy thác nhập khẩu
• Đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn lưu động lớn
Trang 13• Doanh nghiệp phải tiến hành họat động nghiên cứu thị trường đầu vào vàđầu ra 1 cách kĩ lưỡng…tiến hành từng bước cho đến khi bán được hàng
và thu đuợc tiền về
1.1.2.2 Nhập khẩu liên doanh
Khái niệm
Nhập khẩu liên doanh là hình thức liên kết kinh tế tự nguyện giữa các doanhnghiệp trong đó có 1 doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp; nhằm tiến hành hoạtđộng nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở phối hợp các kỹ năng, nghiệp vụ để cùnggiao dịch và đề ra chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu,thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho các bên theonguyên tắc lãi cùng chia, lỗ cùng chịu
Đặc điểm
Hình thức này khá hiệu quả đối với những doanh nghiệp đang trong giai đoạnban đầu, mới tham gia vào thị trường nhập khẩu chưa có nhiều kĩ năng, kinhnghiệm và vốn lưu động không cao
Nó giúp doanh nghiệp tham gia chỉ phải góp 1 phần vốn nhất định, quyềnhạn, trách nhiệm của mỗi bên được phân bổ theo tỉ lệ vốn góp
Khác với các hình thức nhập khẩu khác, hình thức nhập khẩu liên doanhtrong đó doanh nghiệp trực tiếp đứng ra nhập khẩu sẽ phải lập 2 bản hợp đồng: 1
là hợp đồng nhập khẩu và 1 hợp đồng liên doanh
Ưu, nhược điểm của nhập khẩu liên doanh
Trang 14Nhược điểm:
• Phụ thuộc vào đối tác nhập khẩu trực tiếp trong liên kết
• Do trong liên doanh có từ 2 bên đối tác trở lên do đó tiềm ẩn những xungđột dễ xảy ra nếu 2 bên chưa thực sự hiểu nhau
đã thoả thuận
Đặc điểm
Hình thức này phù hợp với giai đoạn đầu tiên doanh nghiệp thâm nhập thị
trường quốc tế Ở hình thức này doanh nghiệp ủy thác không phải bỏ vốn, không
phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường hàng nhập khẩu
mà chỉ đóng vai trò là đại diện cho bên nhận ủy thác giao dịch với bạn hàngnước ngoài, ký kết hợp đồng, làm thủ tục nhập khẩu hàng cũng như thay mặtbên ủy thác khiếu nại đòi, đòi bồi thường với bên nước ngòai khi có tổn thất.Lợi ích mà doanh nghiệp nhận ủy thác nhận được sau mỗi thương vụ làkhỏan phí ủy thác thu được
Ưu, nhược điểm của nhập khẩu ủy thác
Trang 15Ưu điểm:
• Mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp ủy thác là thấp, trách nhiệm ít
• Người đứng ra nhập khẩu không phải là người chịu mọi trách nhiệm cuốicùng
• Phí ủy thác tuy thấp song đơn vị nhận ủy thác được nhận tiền nhanh, ít thủtục và rủi ro
• Doanh nghiệp ủy thác tận dụng đựơc cơ sở vật chất, vốn ban đầu của đơn
vị nhận ủy thác
Nhược điểm:
• Sẽ gia tăng chi phí hàng nhập do phải trả 1 khoản phí ủy thác nhập khẩu
• Giảm bớt năng lực cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
1.1.2.4 Nhập khẩu đối lưu (H-H)
Khái niệm
Nhập khẩu đối lưu là phương thức trao đổi hàng hoá, trong đó mặt hàng nhậpkhẩu và mặt hàng xuất khẩu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo thoả thuậncủa bên xuất và bên nhập Trong đó, người bán đồng thời là người mua, lượnghàng trao đi có giá trị tươn đương với hàng nhập về
Đặc điểm
Do đây là 1 phương thức trao đổi của mua bán đối lưu H-H nên nhập khẩuđối lưu mang các đặc tính của mua bán H-H Hàng hoá nhập khẩu và xuất khẩu
có sự cân bằng về mặt hàng hoá, giá cả, tổng giá trị hàng giao nhau và cân bằng
về điều kiện giao hàng
Hình thức nhập khẩu này không bị chi phối bởi tỷ giá hối đoái trên thị trườngnên sẽ không bên nào bị thiệt hại hay được lợi hơn từ hoạt động thanh toán Hai
Trang 16bên thanh toán với nhau dưới hình thức giá trị hàng hoá bên này tương ứng vớigiá trị hàng hoá bên kia 1 cách tương đối
Đối tác trong hoạt động xuất khẩu cũng chính là đối tác trong hoạt động nhậpkhẩu Đơn vị nhập khẩu theo hình thức H-H sẽ được tính cả kim ngạch xuấtkhẩu, kim ngạch nhập khẩu và doanh số trên cả hàng nhập & hàng xuất Do đặcthù của hoạt động nhập khẩu đối lưu thường có điều kiện đảm bảo đối lưu Sựđảm bảo này có thể đựơc thực hiện bởi 1 trong những phương pháp:
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal of Credit): thư tín dụng đối ứng chỉ có hiệulực khi người hưởng mở 1 thư tín dụng khác có kim ngạch tương đương Dùngngười thứ 3 khống chế chứng từ sở hữu hàng hóa Người này sẽ chỉ giao chứng
từ đó cho người nhận hàng khi người này đổi lại 1 chứng từ sở hữu hàng hóa cógiá trị tương đương Hoặc phạt về việc giao thiếu hay giao chậm hàng
Ưu, nhược điểm của nhập khẩu đối lưu
Ưu điểm:
• Không bị ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái trong quá trình thanh toán
• Đạt đựơc mục đích bán được hàng hóa cần bán và mua được hàng hóa cầnmua
• Doanh nghiệp có thể thu lãi đồng thời từ họat động mua và bán này
• Chi phí giao dịch và thanh toán cũng giảm đi, tiết kiệm được chi phí thanhtóan và giao dịch với ngân hàng
Trang 17• Do hình thức mua bán đối lưu có nhiều nguyên tắc đòi hỏi phải cân bằngnên phạm vi ứng dụng cho các loại hàng hóa bị hạn chế.
1.1.2.5 Nhập khẩu theo đơn đặt hàng
Khái niệm
Nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại thương chịu mọi chiphí và rủi ro để nhập khẩu hàng hoá cho đơn vị đặt hàng trên cơ sở đơn đặt hàngcủa đơn vị đặt hàng còn đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
Đặc điểm
Hình thức nhập khẩu theo đơn đặt hàng đòi hỏi đơn vị nhận hợp đồng đặthàng phải kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài theo đúng đơn đặt hàng về mặthàng, tên hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, điều kiện kỹ thuật và thời hạngiao hàng
Nhập khẩu theo đơn đặt hàng cũng cần có 2 hợp đồng: hợp đồng theo đơn đặthàng và hợp đồng nhập khẩu Phương thức thanh tóan thường áp dụng tronghình thức nhập khẩu này là phương thức nhờ thu có chấp nhận
Ưu, nhược điểm của nhập khẩu theo đơn đặt hàng
Ưu điểm:
• Doanh nghiệp đặt hàng sẽ tiết kiệm được thời gian do bên nhận hợp đồng
sẽ có kĩ năng và kinh nghiệm hơn, tận dụng được kĩ năng và công nghệcủa bên nhận đơn đặt hàng
• Giao dịch theo hình thức này giúp doanh nghiệp nhập khẩu được hànghóa đúng theo yêu cầu mà mình đưa ra
• Hạn chế được tối đa rủi ro trong quá trình nhập khẩu hàng hóa
Nhược điểm:
Trang 18• Tốn kém, chi phí cao hơn khi doanh nghiệp trực tiếp thực hiện
• Nhân viên trong công ty sẽ không có cơ hội trau dồi kinh nghiệm trongnghiệp vụ ngoại thương
1.1.2.6 Nhập khẩu tái xuất
Khái niệm
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hoá vào trong nước nhưngkhông phải để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước mà để xuất sang 1 quốcgia khác nhằm thu lợi nhuận Hàng hóa tạm nhập tái xuất là hàng hóa chưa quagia công chế biến ở trong nước
Đặc điểm
Trong hoạt động tạm nhập tái xuất luôn xuất hiện ít nhất 3 bên tham gia vàoquá trình đó là: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Trên giác độkinh doanh hình thức này chú trọng đến thù lao trả cho dịch vụ nhập và xuất củangười môi giới Tái xuất không đơn thuần chỉ làm dịch vụ mua chỗ có bán chochỗ cần, mà đòi hỏi nghiệp vụ kinh doanh thương mại khá cao Dịch vụ ở đâybao hàm hoạt động xây dựng thương hiệu, tiếp thị, tìm nguồn hàng, bao gói, gia
cố và tái xuất hàng hóa
Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện 2 hợp đồng: hợp đồng nhập khẩu vàhợp đồng xuất khẩu Đặc biệt là doanh nghiệp không phải nộp thuế XNK trongtrường hợp này vì theo qui định của chính phủ doanh nghiệp tham gia hoạt độngtạm nhập tái xuất sẽ được hoàn thuế XNK và thuế giá trị gia tăng
Hàng hóa nhập khẩu không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thểchuyển thẳng sang nước thứ 3 nhưng trả tiền phải luôn do nước tái xuất thu từngười nhập khẩu và trả cho nước xuất khẩu Nhiều khi người tái xuất còn thuđược lợi thế về tiền hàng do thu nhanh trả chậm Hình thức thanh toán thường
Trang 19áp dụng trong hoạt động tái xuất là là dùng thư tín dụng giáp lưng (back to backL/C)
Ưu, nhược điểm của nhập khẩu tái xuất
Ưu điểm:
• Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất thu được 1 khoản phí chênh lệch
• Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất không phải đóng khoản thuế xuất nhậpkhẩu do chính sách ưu đãi của chính phủ
Nhược điểm
• Rủi ro cao khi nước nhập khẩu không chấp nhận hàng do không đạt theoyêu cầu về quy chuẩn của họ…
• Chi phí lưu kho lưu bãi, chi phí hải quan và các khoản phí khác lớn…
• Rủi ro do trượt giá ngoại tệ
• Rủi ro về chính trị và luật pháp…
1.2 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NHẬP KHẨU
1.2.1 Khái niệm hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu bao hàm trong đó 3 nhóm kháiniệm cần làm rõ, đó là: Nguồn hàng nhập khẩu, Phát triển nguồn hàng nhậpkhẩu và Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu
1.2.1.1 Khái niệm nguồn hàng nhập khẩu
Nguồn hàng nhập khẩu được hiểu là thị trường nước ngoài cung cấp hànghoá, dịch vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu để phục vụ cho nhu cầu trong nướchoặc tái xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận
1.2.1.2 Khái niệm phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Trang 20Phát triển nguồn hàng nhập khẩu được hiểu là việc mở rộng nguồn cung cấphàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo nguồn hàng nhậpkhẩu cả về số lượng và chất lượng đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Theo khái niệm trên thì nội hàm của từ “phát triển” luôn bao hàm phát triểnnguồn hàng nhập khẩu theo chiều rộng và chiều sâu Việc mở rộng nguồn cungcấp hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đảm bảo về số lượng, chủng loại mặthàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng chính là hoạt động phát triển theo chiềurộng Hoạt động nâng cao chất lượng của các nguồn cung cấp hàng nhập khẩunhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh củahàng hóa so với ĐTCT chính là hoạt động phát triển theo chiều sâu Điều nàyđặc biệt có ý nghĩa quan trọng khi sự khác biệt về mặt hàng nhập khẩu giữadoanh nghiệp và ĐTCT là không nhiều, khi đó yếu tố chất lượng sẽ làm nênthành công của doanh nghiệp
1.2.1.3 Khái niệm hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu là quá trình tìm kiếm và lựachọn bạn hàng (đối tác cung cấp hàng hóa) Cụ thể là việc tiến hành các hoạtđộng nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm lựa chọn bạn hàng phùhợp đáp ứng được những yêu cầu về nguồn cung hàng NK cả về số lượng vàchất lượng, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
Khi tiến hành hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu doanh nghiệp luônphải tập trung vào hoạt động đa dạng hóa nguồn cung theo chiều rộng và chiềusâu Để đạt được mục đích đa dạng hóa theo chiều rộng là không khó đối vớinhững doanh nghiệp nhập khẩu có lượng vốn lưu động dành cho hoạt động nhậpkhẩu lớn Song đối với hoạt động phát triển theo chiều sâu đòi hỏi doanh nghiệpphải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn hàng 1 cách kĩlưỡng và cẩn trọng để tìm được nguồn hàng đảm bảo về chất lượng Phát triển
Trang 21theo chiều sâu đòi hỏi sự khác biệt hóa trong hoạt động cung cấp hàng hóa củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh hiện có trên thị trường về chất lượng mặthàng cung cấp, chất lượng trong hoạt động dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung của hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Nội dung của hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu bao gồm 2 hoạtđộng chính đó là: nghiên cứu thị trường và lựa chọn bạn hàng
1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường
Khái niệm về nghiên cứu thị trường hiện nay có 3 quan điểm dưới đây:
- Nghiên cứu thị trường là quá trình thiết kế thu thập, phân tích và báo cáokết quả phân tích những thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và thịtrường 1 cách có hệ thống
- Nghiên cứu thị trường là chức năng liên kết người tiêu dùng khách hàng vàcông chúng với doanh nghiệp thông qua các thông tin thu thập được để nhậndiện và xác định các vấn đề cũng như các cơ hội marketing cũng như tạo ra, cảitiến và đánh giá các hoạt động marketing cùng với việc theo dõi thực hiện vàhoàn thiện tri thức về quá trình marketing
- Nghiên cứu thị trường là việc nhận diện, lựa chọn, thu thập, phân tích vàphổ biến thông tin nhằm hỗ trợ cho việc ra các quyết định liên quan đến quátrình xác định và xử lý các vấn đề và cơ hội trong kinh doanh
Tóm lại, nghiên cứu thị trường là hoạt động thu thập và xử lí thông tin nhằmgiúp doanh nghiệp dự báo chính xác nhu cầu của khách hàng, lượng cung thịtrường…để đáp ứng 1 cách hợp lí và hiệu quả nhất nhằm đem lại thành côngcho doanh nghiệp
Như các hoạt động kinh doanh khác, vai trò của nghiên cứu thị trường trongxuất nhập khẩu rất quan trọng, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác về thị
Trang 22trường xuất nhập khẩu, có nguồn thông tin toàn diện, chuẩn xác làm nền tảngcho chiến lược marketing xuất nhập khẩu Nếu không thực hiện nghiên cứu thịtrường xuất nhập khẩu hoặc thực hiện sơ sài , doanh nghiệp sẽ phải đối mặt vớinhững rủi ro rất lớn Nghiên cứu thị trường phục vụ cho hoạt động nhập khẩuthường bao gồm 2 nội dung dưới đây: nghiên cứu thị trường trong nước vàngoài nước nhằm nắm bắt 1 cách cụ thể yếu tố cung và yếu tố cầu, để các nhàquản trị có thể xây dựng 1 kế hoạch nhập khẩu hiệu quả nhất, tránh vướng vàonhững sai lầm không đáng có.
a Nghiên cứu thị trường trong nước
Đây là hoạt động phản ánh môi trường Marketing nội địa Mục đích của hoạtđộng nghiên cứu thị trường trong nước nhằm đánh giá yếu tố cầu của thị trườngnội địa để đề ra kế hoạch nhập khẩu hợp lí Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu về đối tượng khách hàng trên thị trường: Doanh nghiệp cần
xác định đâu là khách hàng mà mình sẽ phục vụ? Nắm bắt được những đặc điểm
về độ tuổi, giới tính, sở thích, nhu cầu… của khách hàng (đối với khách hàng cánhân) Đối với khách hàng là tổ chức, cơ quan, đơn vị cần tìm hiểu rõ về mụcđích tiêu dùng của họ Chẳng hạn mục đích của tổ chức đó là phục vụ cho 1 dự
án, vậy thì doanh nghiệp cần tìm hiểu về dự án mà họ tham gia và nhu cầu vềmặt hàng cho dự án đó
- Mặt hàng hiện có trên thị trường: Nghiên cứu mặt hàng hiện có trên thị
trường nhằm tìm hiểu về: mẫu mã, kiểu dáng, chất liệu, tính năng, chủng loại và
số lượng sản phẩm, xuất xứ hàng hóa với mục đích so sánh với các sản phẩm màdoanh nghiệp sẽ cung cấp để tìm ra được những sản phẩm mới khắc phục đượcnhững nhược điểm của sản phẩm đã có trên thị trường Và định hướng được sảnphẩm mà doanh nghiệp cần nhập khẩu, sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấptrên thị trường nội địa có những ưu điểm hay tính năng vượt trội, ưu việt hơn sovới sản phẩm sẵn có trên thị trường ở những điểm nào?
Trang 23Việc tiến hành nghiên cứu về mặt hàng trên thị trường nội địa giúp doanhnghiệp có cái nhìn tổng quan về bức tranh sản phẩm trên thị trường Qua đó,doanh nghiệp dễ dàng chọn cho mình sản phẩm mà thị trường cần và sản phẩm
mà doanh nghiệp sẽ cung cấp trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng 1 cách tốt nhất; doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất trong lĩnh vựckinh doanh của mình
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa: Tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu giá cả của
sản phẩm hiện có trên thị trường trên cơ sở đó để xây dựng cho doanh nghiệpnhập khẩu 1 chính sách giá phù hợp đáp ứng được yêu cầu của khách hàng màdoanh nghiệp vẫn tối đa hóa được lợi nhuận cho mình Từ hoạt động nghiên cứugiá cả hàng hóa trên thị trường nội địa doanh nghiệp sẽ xây dựng được cho mình
1 chính sách giá thâm nhập phù hợp, hiệu quả và lựa chọn cho mình 1 phân đoạnthị trường phù hợp để thâm nhập thị trường
- Dung lượng thị trường (nhu cầu thị trường): Khi tiến hành nghiên cứu tìm
hiểu dung lượng thị trường nội địa doanh nghiệp cần tiến hành khảo sát thịtrường thật và lập 1 bảng điều tra tổng hợp về thị trường Trên cơ sở đó phântích đặc điểm thị trường ở từng khu vực Hoạt động nghiên cứu dung lượng thịtrường nếu dự báo chính xác sẽ rất có lợi cho doanh nghiệp trong việc đưa raquyết định khối lượng hàng hóa nhập khẩu Do đặc thù của hàng hóa nhập khẩu
là phải lưu kho lưu bãi do đó nếu việc dự báo dung lượng thị trường chính xác
sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí lưu kho lưu bãi và giúp doanhnghiệp xây dựng được chiến lược nhập khẩu lâu dài, bền vững
- Kênh phân phối: Kênh phân phối và tiêu thụ giữ vai trò then chốt trong
hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Hiện nay, thế giới đang rơi vào suythoái nền kinh tế và Việt nam không nằm ngoài vòng xoáy đó vì vậy nếu doanhnghiệp xây dựng được cho mình một mạng lưới kênh phân phối nội địa vững
Trang 24chắc sẽ giúp doanh nghiệp không những vượt qua và đứng vững trên thị trườngnội địa mà còn thành công trong kinh doanh
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường nội địa: Tiến hành thu thập thông
tin về đối thủ cạnh tranh, nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của DN nhập khẩutrên thị trường nội địa Lập ra bảng biểu theo dõi những đối thủ cạnh tranh hiện
có trên thị trường, lựa chọn ra trong số đó những ĐTCT mạnh nhất để tiến hànhnghiên cứu Phán đoán chiến lược của ĐTCT như các kế hoạch đầu tư, mạnglưới tiêu thụ, kênh phân phối…trên thị trường nội địa để có những chính sáchcạnh tranh hiệu quả
- Nghiên cứu môi trường luật pháp trong nước đối với hoạt động nhập
khẩu: Do chính sách bảo hộ mậu dịch của các quốc gia trong thương mại quốc
tế nên sẽ có những hàng hóa thuộc vào diện hạn chế hoặc cấm nhập khẩu ở 1 sốquốc gia nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng hóacủa các quốc gia khác Song bên cạnh đó cũng có những chính sách ưu đãi đốivới 1 số mặt hàng ở nước nhập khẩu vì đó là những hàng hóa công nghệ caohoặc nền sản xuất trong nước chưa đủ trình độ sản xuất…
Do vậy, khi tiến hành nghiên cứu môi trường luật pháp trong nước đối vớihoạt động nhập khẩu doanh nghiệp cần tìm hiểu kĩ càng và am hiểu sâu về cácchính sách ưu đãi của chính phủ để tận dụng cơ hội và nắm rõ những mặt hàng
bị chính phủ qui định là hạn chế hay cấm nhập khẩu để tránh những rủi ro khôngđáng có trong kinh doanh quốc tế
Tài liệu để nghiên cứu bao gồm biểu thuế ưu đãi hàng năm của Bộ tài chính
và cuốn Danh mục và thuế suất đối với hàng hóa XNK hàng năm
b Nghiên cứu thị trường nước ngoài
Đây là hoạt động Marketing quốc tế, mục đích nghiên cứu thị trường nướcngoài nhằm đánh giá yếu tố cung tức nguồn cung hàng hóa Đối với doanh
Trang 25nghiệp nhập khẩu, hoạt động nghiên cứu thị trường nước ngoài là hoạt độngquan trọng nhằm giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược nhập khẩu và lựachọn được nguồn hàng đảm bảo về số lượng, chất lượng và giá cả Họat độngnghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các hoạt động:
- Nghiên cứu môi trường kinh tế, luật pháp, chính trị của nước có nguồn
hàng nhập khẩu Những thông tin về môi trường kinh tế, luật pháp, chính trị
của quốc gia cần nghiên cứu doanh nghiệp nhập khẩu có thể tìm kiếm thông quacác cơ quan xúc tiến thương mại, báo chí, internet, các tham tán thương mại của
ta ở nước ngoài, các đại sứ quán của quốc gia có nguồn cung có trụ sở tại ViệtNam Nghiên cứu môi trường kinh tế doanh nghiệp cần tìm hiểu về các sảnphẩm xuất khẩu chính của nước có nguồn cung, qua đó đánh giá được về mặthàng mà doanh nghiệp cần nhập khẩu có phải là thế mạnh của quốc gia đó haykhông?
Hoạt động nghiên cứu môi trường chính trị nhằm nắm bắt được thông tin vềthể chế chính trị, bộ máy chính quyền có những thay đổi có lợi hay bất lợi chohọat động nhập khẩu của doanh nghiệp Tình hình an ninh trật tư, chính trị, bạođộng, chiến tranh giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro trong kinh doanh
Ví dụ: Hiện nay, doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu 1 mặt hàng A ở thịtrường Thái Lan, khi đó doanh nghiệp cần nắm bắt được thông tin về tình hìnhkhủng hoảng chính trị đang diễn ra ở quốc gia này Nếu không tìm hiểu thôngtin kĩ lưỡng doanh nghiệp sẽ gặp phải những rủi ro mà lẽ ra doanh nghiệp đã cóthể dự trù trước nếu như tiến hành hoạt động nghiên cứu môi trường chính trịcủa thị trường nguồn cung
Nghiên cứu môi trường luật pháp chủ yếu tập trung vào luật thương mại vàđầu tư của các quốc gia đó qua đó giúp doanh nghiệp nắm được những chínhsách ưu đãi, khuyến khích xuất khẩu ở các quốc gia đó và những chính sáchcấm, hạn chế của chính phủ đối với các mặt hàng mà doanh nghiệp có nhu cầu
Trang 26nhập khẩu; các loại thuế nhập khẩu, hạn ngạch, hải quan; các qui định về sở hữutrí tuệ, tranh chấp thương mại…
Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế có quốc tịch, ngôn ngữ,luật pháp khác nhau nên luôn bao hàm trong đó các yếu tố xung đột về luậtpháp, văn hóa…do đó khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế doanhnghiệp cần tìm hiểu kĩ càng về môi trường luật pháp của đối tác nhằm tránh việcxảy ra các tranh chấp thương mại
- Liệt kê các nhà cung cấp hiện có trên thị trường phục vụ cho quá trình
lựa chọn bạn hàng, nhằm đánh giá để đưa ra quyết định hiệu quả nhất về việclựa chọn nguồn cung hàng hóa Đây là một trong những bước quan trọng nhấttrong hoạt động phát triển nguồn cung hàng hóa Doanh nghiệp tiến hành liệt kêtất cả các nhà cung cấp trên trên thị trường nguồn cung, sau đó lựa chọn ranhững nhà cung cấp uy tín, đáng tin cậy
Thông qua hình thức thư hỏi hàng (Enquiries), các nguồn tin do cơ quan xúctiến thương mại cung cấp, tham tán thương mại, đại sứ quán…doanh nghiệp sẽxây dựng được cho mình 1 bảng liệt kê tương đối về các nhà cung cấp sản phẩm
đó trên thị trường (quốc gia) mà doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu Thông quawebsite của công ty đối tác, thông qua ngân hàng mà đối tác thường giao dịchhoặc tham tán của Việt Nam ở nước ngoài doanh nghiệp sẽ có những thông tinchính xác hơn về tình hình kinh doanh của đối tác
- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu: tính năng, công dụng, chất lượng sản
phẩm, sự thích nghi của sản phẩm với điều kiện môi trường Việt Nam Họatđộng này đòi hỏi các nhà ngoại thương cần có những am hiểu về kĩ thuật, chấtlượng sản phẩm mới có thể đánh giá được chuẩn xác Thông thường nghiệp vụnày phải do các chuyên gia trong ngành hoặc các nhà ngoại thương có kinhnghiệm tìm hiểu và nghiên cứu
Trang 27Các tiêu chí để tìm hiểu, đánh giá về đặc điểm, tính năng, công dụng và chấtlượng của sản phẩm ở thị trường nguồn cung phải dựa trên cơ sở những nghiêncứu đã có ở hoạt động nghiên cứu thị trường nội địa Trên quan điểm doanhnghiệp bán những thứ mà khách hàng cần chứ không phải bán những thứ màdoanh nghiệp có Qua đó, cân bằng được yếu tố cung và cầu trên thị trường nộiđịa.
- Nghiên cứu về giá cả hàng nhập: Doanh nghiệp tiến hành hoạt động
nghiên cứu giá cả hàng nhập dựa trên cơ sở tính giá hàng hóa về đến cảng hay
ga biên giới thường dùng giá CIF nhằm nhập khẩu những mặt hàng phù hợp vớiyêu cầu về giá của thị trường nội địa
Có 1 cách làm rất hiệu quả giúp doanh nghiệp xây dựng được 1 list về giáhàng cần nhập khẩu đó là nghiệp vụ gửi thư hỏi hàng (Enquirise) doanh nghiệp
sẽ nắm được mức giá chào của nhà cung cấp 1 cách tương đối chuẩn xác Sauvài lần thư qua lại để mặc cả doanh nghiệp bằng kinh nghiệm kinh doanh sẽ xácđịnh được 1 bảng giá thực tế phù hợp với nhu cầu của mình
Giá cả của hàng nhập mà doanh nghiệp tìm hiểu phải được so sánh với giá cảsản phẩm mà ĐTCT đã cung cấp trên thị trường nội địa, doanh nghiệp cần phântích kĩ lưỡng để có những chính sách nhập khẩu hợp lí, vì giá cả phần nào phảnánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu về các yếu tố khác như: chi phí vận tải, thuế, bảo hiểm…
Doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu về chi phí vận tải, thuế, bảo hiểm để trên cơ
sở giá CIF tính được giá nhập khẩu của mặt hàng đó, thông qua đó so sánh vớimức giá của ĐTCT trên thị trường
Thực vậy, hoạt động nghiên cứu thị trường chính là nguồn cung cấp nhữngthông tin về thị trường giúp doanh nghiệp có được những thông tin cần thiết choquá trình ra quyết định lựa chọn bạn hàng cung cấp Trong thời đại công nghệ
Trang 28thông tin phát triển như hiện nay, ai nắm được thông tin người đó là người giànhphần thắng, vì vậy để có những thương vụ kinh doanh thành công các doanhnghiệp nên có những chính sách đầu tư phù hợp để phát triển hoạt độngmarketing trong doanh nghiệp của mình.
1.2.2.2 Lựa chọn bạn hàng
Trong phạm vi bài viết này, bạn hàng xét trên góc độ nhà cung cấp trên thịtrường nước ngoài và khách hàng xét trên góc độ kênh phân phối và người tiêuthụ trên thị trường nội địa Chọn khách hàng và bạn hàng chính là hoạt độngchọn đối tác giao dịch để thiết lập quan hệ kinh doanh, cần tiến hành điều tratoàn diện, gồm:
- Qui mô của doanh nghiệp: biểu hiện qua số lượng cán bộ công nhân viên
trong công ty, vốn điều lệ của công ty, cơ sở vật chất, số lượng các phòng ban…Xác định được quy mô doanh nghiệp của đối tác giúp cho quá trình hợp tác giữa
2 bên được thuận lợi và mức độ hợp tác thành công cao Nếu doanh nghiệp nhậpkhẩu là doanh nghiệp có qui mô vừa, nhỏ khi hợp tác với đối tác là doanhnghiệp có quy mô lớn khi đó doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạt độngđàm phán do đối tác lớn mạnh hơn Vì các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ ưutiên những đối tác lớn mạnh với các đơn đặt hàng khối lượng lớn, giá trị cao vàkhả năng tài chính tốt hơn đối tác là các doanh nghiệp nhỏ Với đối tác có qui
mô tương đương nhau sẽ thuận lợi hơn trong quá trình hợp tác, đàm phán cũngnhư thực hiện hợp đồng
- Phạm vi kinh doanh, chủng loại hàng, phương thức kinh doanh, thực tế
quan hệ kinh doanh với nước ta trước đây (nếu có) đối với nhà cung cấp Khilựa chọn đối tác cung cấp hàng hóa doanh nghiệp nhập khẩu cần nghiên cứu kĩphạm vi kinh doanh, chủng lọai hàng, phương thức kinh doanh của đối tác đểlựa chọn được những mặt hàng phù hợp với nhu cầu nhập khẩu của doanhnghiệp Phạm vi kinh doanh của đối tác giúp doanh nghiệp giới hạn được những