Môi trường và chiến lược TMĐT của VinaBook
Trang 1VINABOOK MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY 2
1.1 Giới thiệu tóm tắt về công ty 2
1.2 Giới thiệu về sự ra đời website của công ty 3
1.3 Đánh giá website hiện tại 3
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 3
2.1 Phân tích mô hình PEST 3
2.1.1 Môi trường kinh tế: 3
2.1.2 Chính sách pháp luật 4
2.1 3 Môi trường văn hóa –xã hội và nhân khẩu học 5
2.1.4 Môi trường công nghệ 6
2.2 Phân tích môi trường ngành của doanh nghiệp 8
2.2.1 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành 8
2.2.2 Rào cản gia nhập ngành 8
2.2 3 Sản phẩm thay thế trong ngành 10
2.2.4 Sức mạnh thương lượng của khách hàng và nhà cung ứng trong ngành 10
2 3 Các phương án tận dụng cơ hội và né tránh giảm thiểu đe dọa 10
2 3.1 Cơ hội 11
2 3.2 Đe dọa 11
2 3 3.Phương án giúp công ty tận dụng cơ hội và né tránh thách thức 11
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 11
3.1 Cặp sản phẩm/thị trường 11
3.1.1 Xác định sản phẩm dịch vụ của công ty 11
3.1.2 Đánh giá mức độ sẵn sàng cho TMĐT của sản phẩm 12
3.1.3 Phân đoạn thị trường - lực chọn và định vị sản phẩm trong môi trường TMĐT 12
Trang 23.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty, ứng dụng CNTT và TMĐT vào hoạt động
chuỗi giá trị(giá trị gia tăng) khả năng phát triển chuỗi giá trị/ cung ứng ảo 14
3.2.1 Phân tích chuỗi giá trị của công ty Vinabook: 14
3.2.2 Ứng dụng CNTT và TMĐT vào hoạt động chuỗi giá trị (giá trị gia tăng) khả năng phát triển chuỗi giá trị/ cung ứng ảo 15
3 3 Đánh giá khả năng và mức độ ứng dụng TMĐT của công ty 18
CHƯƠNG IV QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 19
4.1 Tầm nhìn chiến lược 19
4.2 Sứ mạng kinh doanh 19
4.3 Các mục tiêu chiến lược 20
4.4 Các quyết định chiến lược TMĐT của Vinabook 21
4.4.1 Mô hình kinh doanh 21
4.4.2 Thị trường mục tiêu 22
4.4 3 Phát triển sản phẩm-Định vị và khác biệt hóa 22
CHƯƠNG V KẾ HOẠCH HÓA NGUỒN LỰC 24
5.1 chính sách triển khai 24
5.1.1 Chính sách nhân sự 24
5.1.2 Chính sách tài chính 25
5.1 3 Các chính sách E-marketing 25
5.1.4 Các chính sách logistic 26
5.2 Kế hoạc hóa nguồn lực thực thi chiến lược TMĐT giai đoạn 26
5.2.1 Hạ tầng công nghệ 26
5.2.2 Nguồn nhân lực chuyên trách 29
5.3 Điều chỉnh cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược 29
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1 Giới thiệu tóm tắt về công ty
* Doanh nghiệp: Mekongcom
* Ngành kinh doanh: Kinh doanh sách trực tuyến, phần mềm, tạp chí, đĩa nhạc,
đĩa phim…Chủ yếu là kinh doanh sách trực tuyến
Trang 4* Thị trường chính: Thị trường chính là ở trong nước và cácViệt Kiều ở nước
ngoài
* Doanh số qua các năm: Từ năm 2009 đến nay, Vinabook đã đạt mức tăng
trưởng hơn 150%/năm và trong năm 2010 lần đầu tiên Công ty có lãi trên 1 tỉ đồng trêntổng doanh số 25 tỉ đồng sau 5 năm hoạt động
* Tình hình cung cầu trên thị trường: Cung lớn hơn cầu
* Mô hình kinh doanh: Mô hình website thương mại điện tử bán hàng trực tuyến
B2C
1.2 Giới thiệu về sự ra đời website của công ty
* Các mục tiêu ban đầu khi lập website: Ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt
động kinh doanh
* Đánh giá tác động của website đối với hoạt động kinh doanh của công ty:
Vinabook hoàn toàn là kinh doanh qua mạng Do vậy website là yếu tố chủ chốt, có tácđộng quyết định tới hoạt động kinh doanh của công ty Ra đời từ năm 2004 cho đến nayMekongcom với website www.vinabook.com đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnhvực kinh doanh sách trực tuyến
−> Ứng dụng thương mại điện tử ở giai đoạn 4
* Khách hàng: tất cả khách hàng của Vinabook đều là khách hàng trực
tuyến-khách hàng mới
* Đặc điểm khách hàng mới: Hầu hết khách hàng sử dụng phương thức mua
hàng qua thương mại điện tử đều là những người trẻ tuổi, có kiến thức về internet Họ cóthể là sinh viên, nhân viên công sở…nhưng họ là những người khá bận rộn với công việc
và không có nhiều thời gian dành cho việc mua sắm
1.3 Đánh giá website hiện tại.
Để đánh một cách trực quan website vinabook.com chúng tôi so sánh vinabookvới các website khác
Cụ thể là:
- Amazon.com - website bán sách hàng đầu thế giới.
- Minhkhai.vn - đây cũng là một website bán sách trực tuyến.
Trang 5- Songhuong.com.vn - nhà sách Sông Hương.
Qua tìm hiểu về amazon.com, minhkhai.vn, songhuong.com.vn và dựa trên một sốtiêu trí, chúng tối đưa ra bảng so sánh sau:
on.com
Minhk hai.vn
Songhuong.
com.vn
Vinabo ok.com
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Trang 6CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
2.1 Phân tích mô hình PEST.
2.1.2 Chính sách pháp luật.
Ngày 29/11/2005, luật giao dịch điện tử đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/3/2006 Được xây dựng dựa trên cấu trúc và nội dungcủa luật mẫu UNCITRAL về TMĐT luật điều chỉnh một cách toàn diện các giao dịchđiện tử trong mọi mặt của đời sống kinh tế -xã hội Luật thương mại điện tử ra đời đãđánh dấu việc TMĐT chính thức được pháp luật thừa nhận
Luật công nghệ thông tin có hiệu lực từ ngày 1/1/2007
Cùng với luật công nghệ thông tin và luật giao dịch điện tử thì các nghị định và văn
bản hướng dẫn thi hành luật cũng được thi hành:
- Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về thương mại điện tử
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử vềchữ Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng Các văn bản sẽ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các doanh nghiệp tiến hành các giaodịch thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi các bên tham gia giao dịch
Như vậy ta có thể thấy Việt Nam đã xây dựng được nền tảng pháp luật cơ bản hoànchỉnh để tạo cơ sở pháp lý điều chình hoạt động thương mại điện tử Thương mại điện tửchính thức được thừa nhận là một ngành kinh doanh trong nền kinh tế
Trang 7Chinh sách pháp luật về thương mại điện tử đã tạo điều kiện cho hoạt động thương mại
điện tử nói chung và hoạt động kinh doanh trực tuyến của Vinabook nói riêng phát triển
Hoạt động trong môi trường thương mại điện tử, doanh nghiệp không những phải
tuân thủ các luật liên quan đến TMĐT của nước mình mà còn chịu ảnh hưởng luật về
TMĐT quốc tế Và điều này cũng tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của
Vinabook
2.1.1 Môi trường kinh tế:
Bao gồm các yếu tố như tốc độ phát triển tăng trưởng GDP, GNP, xu hướng tăng
giảm thu nhập thực tế, mức độ lạm phát, các biến động trên thị trường, lãi suất và xu
hướng lãi xuất…các yếu tố này tác động trực tiếp tới sức mua của khách hàng, thói quen
mua sắm, tiêu dùng Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ sự biến động của kinh tế để
chủ động đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
Tình hình kinh tế thế giới và trong nước từ năm 2008 trở lại đây có nhiều biến động:
khủng hoảng, lạm phát Năm 2008 kinh thế thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng, Việt
Nam cũng chịu nhiều tác động của cuộc khủng hoàng này
GDP/đầungười
(USD)
CPI
Tổng mứcbán lẻ và doanhthu dịch vụ tiếudung(1000 tỷVNĐ)
Tăn
g giảm tỷgiá USD
Nh
ập siêu
(tỷUSD)
2
005
8.43
5
12.6
2
008
6.2
52
19.9
Trang 8009
5.3
101
1168
11.7
Năm 2008 Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn câu
Sau 3 năm liên tiếp 2005-2007 nền kinh tế liên tục tăng trưởng hơn 8% đến năm 2008
tốc độ tăng trưởng chỉ là 6.2 %, năm 2009 tiếp tục chịu nhiều ảnh hưởng 5,3% Đứng
trước tình hình khó khăn của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng xu
hướng của nhiều doanh nghiệp là tìm cách giảm chi phí và thương mại điện tử là hướng
đi của nhiều doanh nghiệp nhằm tìm cách tồn tại và cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị
trường
2.1 3 Môi trường văn hóa –xã hội
Các vấn đề văn hóa – xã hội được quan tâm nhiều như: ngôn ngữ, biểu tượng màu
sắc và thói quen tiêu dùng của dân cư
Ngày nay có khoảng hơn 70% website có nội dung hiển thị bằng tiếng Anh Do đó
cần vượt qua rào cản ngôn ngữ để tiếp cận khách hàng Vấn đề biểu tượng, màu sắc khi
tiếp cận khách hàng trên thị trường nào thì cần phải lưu ý tới tiểu tượng màu sắc của
website trên thị trường đó
Thói quen tiêu dùng của dân cư: Tỉ lệ dân số sử dụng internet để tìm kiếm thông tin
hoặc tiến hành giao dịch trực tuyến: tỷ lệ dân số sử dụng internet của Việt Nam cao trong
khu vực ASEAN, số người sử dụng Internet 23,597,189 chiếm 27,51% Trong đó chủ
yếu là giới trẻ, tuy hiện nay thói quen mua hàng trên mạng tại việt nam còn chưa phổ
biến so với tình hình chung của thế giới, nhưng với tỷ lệ sử dụng internet khá cao và
những người sử dụng chủ yếu là giới trẻ (những người năng động và dễ tiếp thu những
hình thức mua bán mới, ít thời gian trong bối cảnh làm việc bạn rộn) đang là cơ hội cho
thương mại điện tử B2C
Thói quen sử dụng internet của người dân ngày càng tăng, hiện nay mọi người có xu
hướng sử internert để đọc tin tức, tìm kiếm thông tin về sản phẩm, và mua hàng hóa
Trang 9Sản phẩm kinh doanh của Vinabook hướng tới là sách và các phần mềm…đây lànhững sản phẩm dễ được người tiêu dùng tiếp cận mua trực tuyến.
Khách hàng của công ty hướng tới bao gồm cả khách hàng là Việt Kiều(30%), đây
là đối tượng khách hàng có thói quen mua hàng trực tuyến
2.1.4 Môi trường công nghệ
Công nghệ là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng tới tới khả năng vàmức độ ứng dụng của DN Một số yếu tố cần quan tâm như tình hình phát triển internet,bản quyền phần mềm, ứng dụng CNTT trong DN, an ninh & an toàn trong giao dịchTMĐT…
Tại các nước như Mỹ và Nhật, quy trình phát triển của các doanh nghiệp thương mạiđiện tử thường theo các bước từ xây dựng cơ sở hạ tầng đến thanh toán và sau cùng làquảng bá thông tin Tại Việt Nam, mặc dù thương mại điện tử đã hình thành được hơn 10năm, nhưng các doanh nghiệp trong ngành hiện vẫn đang hoạt động trong tình trạng đingược quy trình Nghĩa là họ phải xuất phát từ thông tin đến việc xây dựng phương thứcthanh toán trực tuyến và sau cùng là đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng
Hiện nay, 3 vấn đề chính đang ngăn cản bước tiến của thương mại điện tử Việt Namgồm thông tin, hạ tầng cơ sở và hình thức thanh toán “Tỉ lệ thông tin giao dịch mang tínhlừa lọc hiện chiếm 5-10%, chẳng hạn như giá ảo, giao hàng không có người nhận, hànggian, hàng giả Điều này dẫn đến tâm lý người mua hàng phải xem tận mắt, sờ tận tay Tiếp đến, vấn đề cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, nhất là tại các khu vực vùng sâu, xa
sẽ vẫn là rào cản lâu dài trong việc phát triển thương mại điện tử
Tình hình phát triển internet đến tháng 3-2010
- Số lượng thuê bao qui đổi: 23,3 triệu
- Số người sử dụng:23,597,189
- Tỉ lệ số dân sử dụng internet:27,51%
- Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam : 108,820 Mbps
- Tổng băng thông kết nối trong nước:135,197Mbps
Như vậy cơ sở hạ tầng về đường truyền phục vụ cho thương mại điện tử đã tạo điềukiện cho ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của công ty tuy còn
Trang 10nhiều hạn chế ở khu vực vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa Nhưng tại các thành phố
và khu vực trung tâm mọi người bắt đầu tiếp cận nhiều với mạng internet, nhất là tại cácthành phố lớn như Hà Nội
“Thương mại điện tử Việt Nam có thể phát triển từ 15-20 lần trong vòng 5 năm tới.Tuy nhiên, để làm được điều này, phải làm sao xây dựng được lòng tin từ phía ngườimua”, ông Nguyễn Hòa Bình, Tổng Giám điện tử trong nước Sau cùng, thiếu công cụthanh toán trực tuyến là nguyên nhân cơ bản nhất khiến thương mại điện tử Việt Namchưa thể tiến xa trong hơn 10 năm qua
Khó khăn lớn nhất chính là nền tảng và hạ tầng thanh toán trực tuyến của Việt Namhiện vẫn chưa phong phú, tiện lợi và tạo được độ tin cậy từ phía người mua Ngoài ra, hệthống ngân hàng đứng ngoài cuộc chơi cho đến tận gần đây mới bắt đầu triển khai cáchình thức ví điện tử Phương thức thanh toán phổ biến nhất trong thương mại điện tử ViệtNam vẫn là tiền mặt
Mới đây, việc tham gia thị trường của một số cổng thanh toán trực tuyến lớn của thếgiới đang thổi một luồng gió mới vào kỳ vọng phát triển của ngành thương mại điện tử.Tháng 6/2011, hãng thanh toán trực tuyến PayPal đã hợp tác với Công ty PeaceSoft củaViệt Nam nhằm cung cấp công cụ thanh toán trực tuyến cho các doanh nghiệp Việt nam.Trước đó, Webmoney với phạm vị hoạt động tại hơn 40 quốc đốc PeaceSoft, nhận định(Nguồn doanhdansaigon.vn)
Tuy nhiên thương mại điện tử B2C cho phép chấp nhận nhiều hình thức thanh toán :tiền mặt, ATM, POS, ví điện tử, thanh toán trực tuyến
Hiện nay cơ sở hạ tầng cho thanh toán trong thương mại điện tử Việt Nam có thể đápứng được nhu cầu thanh toán cho người tiêu dùng và doanh nghiệp trong hoạt động muabán trực tuyến Đặc biệt với loại hình thanh toán được phát triển bởi Vật Giá là ví điện tửBảo Kim và Chợ Điện Tử là Ngân Lượng có thể giúp khách hàng an tâm khi tham giathanh toán trực tuyến
An ninh mạng là một trở ngại lớn cho thương mại điện tử Việt Nam nói chung vàcho công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Mê Kông Com.:theo thống kê tình hình an ninhmạng năm 2009 tại Việt nam(hơn 64,7 triệu lượt máy tính bị nhiễm virut, 140 trang các
Trang 11có quan và doanh nghiệp bị phát hiện có lỗ hổng, 40% website của các công ty chứngkhoán không an toàn, người dùng bị ăn cấp mật khẩu và các thông tin cá nhân và lừa đảotrực tuyến cũng tăng lên nhanh chóng Điều này đã gây tâm lý lo ngại cho nhiều kháchhàng khi tham gia thương mại điện tử, đặc biệt là đối với những người ít có hiều biết vềcông nghệ thông tin và cách thức mua hàng trực tuyến an toàn.
Kết luận tuy còn nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh điện tử của công tynhưng nhìn chung với những điều kiện môi trường vĩ mô hiện tại doanh nghiệp hoàntoàn có điều kiện tiến hành hoạt động kinh doanh trực tuyến thành công
2.2 Phân tích môi trường ngành của doanh nghiệp
2.2.1 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Số lượng lớn các đối thủ cạnh tranh : Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh sáchtrực tuyến là lớn, có thể kể đến các website bán sách trực tuyến như tiki.vn, minhkhai.vn,songhuong.com.vn, megabook.com, alphabook.com…Ngoài ra còn rất nhiều cửa hàngnhỏ bán sách trực tuyến khác Sự cạnh tranh này là khá cao
Sự khác biệt giữa các sản phẩm: Ở môi trường kinh doanh TMĐT thì sự khác biệtsản phẩm giữa các DN là không lớn Các sản phẩm / dịch vụ ở ngành kinh doanh sáchtrực tuyến này cũng vậy Và cạnh tranh chủ yếu ở đây là về chất lượng dịch vụ và giá.Vinabook có số lượng đầu sách lớn trên 30000 đầu sách, chất lượng phục vụ tốt do vậy
mà Vinabook thu hút được nhiều khách hàng và hiện tại Vinabook là website bán sáchtrực tuyến số một Việt Nam
Mức độ tăng trưởng trong ngành: Ở ngành kinh doanh ứng dụng TMĐT thì mức độnày là thấp Ngành kinh doanh sách cũng vậy Do vậy sự cạnh tranh này cũng là tươngđối
Thích ứng mang tính chiến lược cao
−> Mức độ cạnh tranh trong ngành hiện tại được đánh giá là cao
=> Điểm đánh giá 7/10
2.2.2 Rào cản gia nhập ngành
Các rào cản gia nhập ngành kinh doanh sách trực tuyến:
Trang 12Chi phí đầu tư cao : Để xây dựng được một website có thể ứng dụng thương mạiđiện tử thì chi phí đầu tư ban đầu là rất lớn Từ chi phí đầu tư cho hạ tầng công nghệthông tin ( phần cứng, phần mềm,…) đến chi phí vận chuyển, chi phí dự trữ trên đường,chi phí kho hàng, chi phí marketing, truyền thông Tùy thuộc vào mức độ ứng dụngthương mại điện tử của doanh nghiệp mà ứng với khoản chi phí tương ứng, nhưng màcho dù là ứng dụng ở múc nào đi chăng nữa thì vẫn cần một khoản chi phí cao.
Niềm tin của khách hàng vào thương mại điện tử chưa cao: Trong môi trường điện
tử, khi mua hàng khách hàng không thể cầm nắm hay xem trực tiếp sản phẩm Ngoài ramột phần do tính an toàn của hệ thống thanh toán chưa cao nên nhiều người còn lo ngạikhi thanh toán trực tuyến
Đường cong kinh nghiệp có độ dốc lớn: DN nào hoạt động càng lâu thì càng gâyđược uy tín với khách hàng Vinabook thành lập năm 2004, ra đời sau Minhkai.vn nhưngsau hơn 6 năm hoạt động Vinabook đã có uy tín lớn trên thị trường sách trực tuyến Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Bản quyền trong in ấn và phát hành sách hiện nay tạiViệt Nam chưa được kiểm soát hiệu quả cũng gây khó khăn cho các nhà phân phối sáchbản quyền bời khách hàng có thể sử dụng những sách, ấn phẩmphần mềm được sao chép
vi phạm bản quyền thay vì mua những sản phẩm có bản quyền
Vì vậy sách điện tử là sản phẩm thay thế chủ yếu cho sách in, ngoài ra còn có sáchaudio, Vì vậy đây cũng là khó khăn cho công ty khi tiến hành kinh doanh trực tuyến.Tuy nhiên ở Việt Nam người dân chưa quen với việc sử dụng sách trực tuyến nên mức
độ canh ở yếu tố này là thấp
=> Điểm đánh giá 4/10
2.2.4 Sức mạnh thương lượng của khách hàng và nhà cung ứng trong ngành
Trang 13*Quyền lực thương lượng của khách hàng.
Quyền lực thương lượng của khách hàng trong môi trường kinh doanh điện tử là cao.Trong lĩnh vực kinh doanh sách trực tuyện hiện nay khách hàng có thể có nhiều lựa chọn
cả về website để mua và cả về giá cả, các loại sách Không những vậy ngay trong phươngmức mua truyền thông khách hàng cũng có nhiều lựa chọn bởi vì số lượng cửa hàng,công ty sách rất lớn
=> Điểm đánh giá 7/10
* Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng:
Các nhà cung ứng cung ứng sách cho Vinabook là các nhà xuất bản sách Chẳnghạn như: Nhà xuất bản Trẻ, Nhà xuất bản First News – Trí Việt, nhà xuất bản tổng hợpthành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Kim Đồng, Nhà xuất bản Hồng Đức…
Có rất nhiều các nhà cung ứng sách, mật độ tập trung của các nhà cung ứng nhỏ Do
đó quyền lực thương lượng của nhà cung ứng thấp
- Sản phẩm kinh doanh của Vinabook hướng tới là sách và các phần mềm…đây lànhững sản phẩm dễ được người tiêu dùng tiếp cận mua trực tuyến
- Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet như là công cụ tìm kiếm nhanh nhất:Khi internet trở nên phổ biến nó đã trở thành công cụ đắc lực cho người tiêu dùng
- Pháp luật Việt Nam đang dần đi vào ổn định, tạo điều kiện cho TMĐT phát triển,giúp các hoạt động đào tạo trực tuyến dễ dàng được thực hiện
2 3.2 Đe dọa
Trang 14- Sản phẩm thay thế: dịch vụ cung cấp sách của các cửa hàng truyền thống, cạnhtranh trong ngành cao.
- An ninh mạng của Việt Nam chưa tốt, vấn đề bảo vệ thông tin khách hàng còn gặpnhiều khó khăn
- Phương thức thanh toán bị giới hạn, chi phí duy trì website tại Việt Nam khá cao
2 3 3 Phương án giúp công ty tận dụng cơ hội và né tránh thách thức
Ứng dụng thương mại điện tử để giảm chi phí nhằm giảm giá sản phẩm, đồng thờităng cường tìm kiếm nguồn cung cấp những sản phẩm mà tại các cửa hàng truyền thốngkhông có, tích hợp những công cụ thanh toán an toàn, tin cậy cho người sử dụng Đồngthời năng cao chất lượng các sản phẩm cung cấp làm sao thể hiện rõ sự khác biệt giữasản phẩm bản quyền và sản phẩm vi phạm bản quyền, làm cho người tiêu dùng nhậnthấy rõ điều đó Đặc biệt tập chung vào nhóm khách hàng mua sản phẩm để làm quà tặng
họ sẽ rất mong muốn mua được sản phẩm là sản phẩm bản quyền
Trang 15CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
3.1 Cặp sản phẩm/thị trường
3.1.1 Xác định sản phẩm dịch vụ của công ty
Vinabook là công ty kinh doanh về mặt hàng sách online hàng đầu Việt Nam Vớimục tiêu không ngừng mở rộng thị trường sách tại nước ta Vinabook đã chọn cho mìnhchiến lược đa dạng hoá sản phẩm Khi đến với Vinabook ngay tại trang chủ của webkhách hàng có thể thấy như đến với một thư viện sách khổng lồ với đầy đủ các hạng mục,chủng loại sách: sách văn học, sách phấp luận, sách ngữ văn, sách nhà ở vật nuôi, sáchgia đình nuôi dạy con, sách audio, Ngoài ra sản phẩm mà Vinabook kinh doanh còn cólịch, tạp chí, phần mềm, đĩa nhạc, đĩa phim, thẻ card phân phối qua internet
3.1.2 Đánh giá mức độ sẵn sàng cho TMĐT của sản phẩm
Các sản phẩm mà Vinabook cung cấp cho khách hàng có thể thấy rằng đây là nhữngsản phẩm đã được rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới kinh doanh online thành công, cóthể kể đến Amazon là một điển hình Đối với nước ta thì loại sản phẩm này cũng đã vàđang được khá nhiều doanh nghiệp kinh doanh online: vinabook, sahara,alphabook,… Đối với các sản phẩm sách trong truyền thống đã có rất nhiều công ty, doanh nghiệpkinh doanh và có thể thấy rất nhiều nơi có hẳn dãy phố bán sách Tuy nhiên trong giaiđoạn hiện nay với sự phát triển như vũ bão của CNTT, hay văn hoá đọc của người dân ta
đã được nâng cao, nhưng thời gian của người tiêu dùng không có nhiều để có thể bỏ ra
cả vài tiếng đồng hồ lược khắp các cửa hàng sách, các hiệu sách để lục lọi, tìm tòi, nghiêncứu các đầu mục sách mà họ cần Do đó ta có thể thấy việc đưa mặt hàng sách vào kinhdoanh online là một sự phù hợp Khi khách hàng thực hiện mua sách, tìm sách trên các
Trang 16cửa hàng kinh doanh sách online thì chỉ cần vài cú nhấp chuột, vài cái click là họ đã cóthể có cho mình một quyển sách ưng ý.
Riêng đối với các sản phẩm còn lại mà Vinabook cung cấp: phần mềm, đĩa nhạc, đĩaphim và thẻ card ta có thể thấy đây là các mặt hàng số, một mặt hàng phù hợp hoàn toànvới việc kinh doanh online
3.1.3 Phân đoạn thị trường - lực chọn và định vị sản phẩm trong môi trường TMĐT.
Vinabook xây dựng mô hình kinh doanh theo kiểu B2C, cung ứng sản phẩm đến tậntay người tiêu dùng cuối cùng Với việc mục tiêu cung cấp cho khách hàng các sản phẩmtốt nhất, giá cả tốt nhất, họ đã thực hiện việc liên kết với các nhà xuất bản, các nhà cungứng theo mô hình chuỗi cung cấp kéo, cung cấp cho khách hàng tời hàng ngàn các đầusách có chất lượng cao
Thị trường mà Vinabook thực hiện kinh doanh bao gồm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam,tập trung ở các thành phố lớn
Đối tượng mục tiêu mà trang web Vinabook hướng tới là Việt Kiều và khách hàng làngười Việt Nam ở trong nước, là những nhân viên văn phòng có thu nhập trung bình khá,
và tập khách hàng sinh viên Với tổng số Việt Kiều khoảng 3 triệu người như hiện naycùng với tốc độ phát triển của Internet, số lượng người sử dụng Internet… ngày càngtăng thì đây là những yếu tố thuận lợi tạo cơ hội cho Vinabook phát triển bởi vì: Nhu cầucủa Việt Kiều đối với sách Việt là rất lớn, một địa chỉ bán sách trên mạng là cái có thểgiúp họ tìm được và mua được những cuốn sách mình cần Đây là thời đại của sự pháttriển công nghệ thông tin, xu hướng kinh doanh qua mạng đã đang phát triển khá nhanh ởViệt Nam, sự gia tăng với tốc độ nhanh của cư dân mạng Do đó sự ra đời củaVinabook.com không chỉ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là Việt Kiều mà nó cònđáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong nước Tập khách hàng trong nước màVinabook hướng đến là các nhân viên văn phòng có thu nhập trung bình khá và cáckhách hàng là sinh viên Tập khách hàng là nhân viên văn phòng có đặc điểm là họ không
có nhiều thời gian để đi chọn lựa, tìm cả tiếng đồng hồ một vài quyển sách mà họ thíchtại các cửa hàng truyền thống, đồng thời thì họ cũng là những người có sự am hiểu về
Trang 17CNTT – TMĐT, về sự tiến bộ của xã hội Riêng đối với tập khách hàng là sinh viên thì
họ lại là tập khách hàng muốn khám phá những cái mới, có thể lướt web hàng tiếng đồng
hồ 1 ngày, và có nhu cầu đọc sách cao
Theo thống kê thì cơ cấu người truy cập vào trang web Vinabook.com khách hàng nộiđịa lớn hơn khách hàng là Việt Kiều Nhưng do sự cạnh tranh của những nhà sách thươngmại truyền thống, sự hạn chế về thói quen tiêu dùng, mua bán qua mạng vv… của ngườitiêu dùng nên việc khai thác khách hàng nội địa vẫn chưa thực sự hiệu quả, chưa tươngxứng với tiềm năng của nó Theo số liệu năm 2006 thì doanh thu từ khách hàng Việt Kiều
và khách hàng nội địa là xấp xỉ 30-70 Khách hàng trong nước mua sách ngoài bộ phậnkhông có điều kiện “đi dạo mua sách” (Nhân viên công sở, người lớn tuổi…) còn có một
bộ phận mua sách vì những đầu sách đó không có trong những nhà sách truyền thống Quy mô khách hàng của Vinabook hiện nay khoảng 24.000 khách hàng Đây là số lượngngười đã từng mua sách ở công ty, trong đó khách hàng là Việt Kiều khoảng 12.000.(Theo Saigongiaiphong.org.vn)
Hiện nay Vinabook cung cấp tới hơn 30000 đầu sách đầy đủ các loại: trên khắp thịtrường cả nước, và cả các khách hàng Việt Kiều trên thế giới: Mỹ, Úc, Canada,…
công ty quyết đinh lựa chọn và phát triển sản phẩm bao phủ toàn thị trường Các sảnphẩm mà Vinabook cung cấp đầy đủ các chủng loại, từ các loại sách phổ biến: sách vănhọc, sách ngữ văn, sách văn học, từ điển, sách khoa học,… đến các loại sách khoa họcthần bí, bí quyết làm đẹp, tâm lý và giới tính, Vinabook đem đến cho khách hàng cảmột kho tàng tất cả các loại sách, không tập trung cụ thể vào một loại nào cả Sản phẩmsách là một loại sản phẩm kinh doanh khá thành công trong môi trường truyền thống, vàsản phẩm này cũng khá là hợp cho việc kinh doanh online, vì khách hàng có thể xem quanội dung của sách, giá cả của sách ngay trên website cảu người bán
Đối với các sản phẩm khác mà công ty cung ứng: phần mềm, đĩa phim, đĩa nhạc, thẻcard trên website luôn cập nhật cho khách hàng các sản phẩm mới nhất, chất lượng nhất,được ưa thích nhất Đây là các sản phẩm mà rất phù hợp cho việc kinh doanh online
3.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty, ứng dụng CNTT và TMĐT vào hoạt động chuỗi giá trị(giá trị gia tăng) khả năng phát triển chuỗi giá trị/ cung ứng ảo.