Trong quá trình sấy thóc cũng vậy, chất lượng thócsau khi sấy không đồng đều nguyên nhân do độ ẩm thóc khi thu hoạch không đồng đềudẫn đến sự chênh lệch tỷ trọng thuận tiện cho việc phân
Trang 1Chương 1 :
Vật Liệu Sấy
1.1 Giới thệu sơ lược về vật liệu cần sấy - thóc:
1 1.1 Cấu tạo của hạt thóc:
Hạt thóc nhìn từ ngoài vào có các bộ phận chính: mày thóc , vỏ trấu, vỏ hạt, nộinhủ, phôi
Cấu tạo hạt thóc
- Mày thóc: trong quá trình sấy, bảo quan, mày thóc rụng ra làm tăng lượng tạpchất trong thóc
- Vỏ trấu: có tác dụng bảo vệ hạt thóc, chống các ảnh hướng của môi trường và sựphá hoại của sinh vật, nấm mốc
- Vỏ hạt: bao bọc nội nhủ, thành phần cấu tạo chủ yếu là lipit va protit
- Nội nhũ: là thành phần chính và chủ yếu nhất của hạt thóc, 90% là gluxit
- Phôi: nằm ở góc dưới nội nhũ, làm nhiệm vụ biến các chất dinh dưỡng trong nộinhũ đẻ nuôi mộng khi hạt thóc nảy mầm
1.1.2 Các thành phần hóa học của thóc:
- Đường kính tương đương của hạt: dtđ = 2,67 mm
- Khối lượng 1000 hạt: (24 ÷ 30) g
- ω1 = 22% ; ω2 = 14%
- Nhiệt độ đốt nóng hạt cho phép: < (50 ÷ 60) 0C
1.1.4 Các đặc tính chung của khối thóc:
1 Tính tan rời của khối thóc
Khi đổ thóc từ trên cao xuống, ta thấy thóc tự dịch chuyển để cuối cùng thànhmột khối thóc hình chóp nón phía đáy rộng định nhọn và không có hạt nào dính liềnhạt nào đó là đặc tính tan rời của thóc
Độ tan rời phụ thuộc vào 3 yếu tố chính sau:
Trang 2+Kích thước, hình dạng và trạng thái bề ngoài của hạt thóc cụ thể thóc dài cótính tan rời nhỏ hơn thóc ngắn Thóc có vỏ trấu nhẵn có độ tan rời hơn thóc có vỏ trấuxù xì.
+Độ ẩm của thóc: thóc có độ ẩm thấp thì độ tan rời càng lớn và ngược lại
+Thóc có nhiều tạp chất độ tan rời sẽ nhỏ hơn thóc có ít tạp chất
Dựa vào độ tan rời (góc nghiêng α) ta biết được phẩm chất của thóc, ta đánh giáqua góc nghiêng của thóc
αGóc nghiêng tuy nhiên α và độ ta rời có mối quan hệ chặt chẽ, góc nghiêng nàycàng lớn thì độ tan rời càng nhỏ
2 Tính tự chia loại của khối thóc
Khối hạt đôi khi chế tạo bởi nhiều thành phần không đồng chất, chúng khác nhauvề hình dạng, kích thước, tỷ trọng trong quá trình đổ đóng do đặc tính tan rời đã tạonên những khu vực có chỉ số chất lượng khác nhau Người ta gọi tính chất này là tínhtự phân loại của thóc
Những hạt thóc chắc, hạt nhỏ có tỷ trọng lớn và tạp chất nặng như đất đá, cát sạnthường nằm ở giữa và ở dưới, những hạt lép có hình dạng lớn hơn, tỷ trọng nhỏ và cáctạp chất giống như trấu, bổi, hạt cỏ dại thường nằm phía trên và rìa đống
Người ta tiến hành thí nghiệm đổ một khối thóc hình chóp nón và tiến hành phântích ở những khu vực khác nhau thì thu được kết quả sau:
Nói chung tính tư phân loại của thóc gây mặt hại nhiều hơn mặt lợi Cụ thể trongquá trình bảo quản, chất lượng chất lượng thóc không đồng đều trong kho, gây ảnhhưởng xấu khi bảo quản lâu dài Trong quá trình sấy thóc cũng vậy, chất lượng thócsau khi sấy không đồng đều nguyên nhân do độ ẩm thóc khi thu hoạch không đồng đềudẫn đến sự chênh lệch tỷ trọng thuận tiện cho việc phân loại của khối thóc Vì vậytrong thiết bị sấy phải có biện pháp hạn chế tối đa tính tự phân loại của khối thóc đểchất lượng thóc sau khi sấy được nâng cao
3 Độ hổng của khối thóc
Trong khối thóc bao giờ cũng có khe hở giữa các hạt chứa đầy không khí đó là độhổng của thóc Ngược lại nếu độ hổng là phần thể tích hạt chiếm chổ trong không gianđó là độ chặt của khối thóc
Độ hổng được tính bằng % thể tích khoảng không gian giữa khe hở các hạt vớithể tích toàn bộ khối hạt chiếm chỗ
Trong quá trình bảo quản phải đảm bảo cho khối thóc có độ hổng cần thiết vàluôn luôn thông thoáng để tạo điều kiện cho khối thóc truyền và trao đổi nhiệt ẩm vớimôi trường được dể dàng trong những trường hợp cần thiết
4 Tính dẫn nhiệt và truyền nhiệt
Quá trình dẫn nhiệt của khối thóc thực hiện theo hai phương thức chủ yếu đó làdẫn nhiệt và đối lưu nhiệt độ, cả hai phương thức này đều tiến hành song song và cóliên quan chặt chẽ với nhau Đại lượng đặc trưng cho khả nang dẫn nhiệt của thóc là hệsố dẫn nhiệt, đó là lượng nhiệt truyền qua diện tích 1 m2 bề mặt khối thóc có độ dày1m trong vòng 1 giờ và gây ra độ chênh lệch giữa lớp bề mặt và lớp dưới 1 độ C
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả hệ số dẫn nhiệt của thóc vào khoảng0,12 ÷ 0,2 Kcal/m giờ 0C Như vậy thóc có độ dẫn nhiệt kém
Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng Trong khối thóc tạo thành những vùngđối lưu không khí để dẫn nhiệt, truyền nhiệt và quá trình này xảy ra không đồng đềugiữa các vùng các điểm trong khối thóc
α: Góc nghiêng tự do của thóc
Trang 3Đặc tính dẫn, truyền nhiệt kém và không đồng đều của khối thóc cần được khắcphục và tận dụng tối đa trong công tác bảo quản để hạn chế hiện tượng bốc hơi ẩm cụcbô.
5 Tính hấp thụ và nhả các chất khí, hơi ẩm
Trong điều kiện nhất định về nhiệt độ và áp suất của không khí thóc có thể hấpphụ và nhả các chất khí cũng như hơi ẩm mà nó đã hấp phụ từ môi trường vào Quátrình này thường là hiện tượng hấp phụ bề mặt Ngoài ra các khí có hoạt tính hóa họccao có thể phản ứng với cấu trúc của thóc gạo làm giảm giá trị thương phẩm của gạo.Thủy phần của thóc gạo phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ và độ ẩm của môitrường Khi độ ẩm của môi trường tăng thì nó hút thêm ẩm làm tăng thủy phần lên vàngược lại Ở mỗi một điều kiện của môi trường thóc gạo có một thủy phần xác định.+ Ở cùng nhiệt độ 300C độ ẩm của không khí tăng thì thủy phần cân bằng lớn vàngược lại(xem bảng 1.1)
+ Ở cùng ẩm độ tương đối của không khí nếu nhiệt độ tăng thủy phần cân bằnggiảm và ngược lại.Bảng 1.2 cho biết sự thay đổi thủy phần của thóc ở các nhiệt độ khácnhau ở cùng độ ẩm tương đối của không khí là 80%
Bảng 1.1 [I]
Loại thóc 33 42Độ ẩm tương đối của không khí (%)49 60 70 80 90
Độ ẩm cân bằng của thóc (%)Nông nghiệp 5 7,6 9,00 10,02 10,93 12,40 14,96 16,10Mùa nông nghiệp 8 7,40 8,90 10,30 11,60 13,30 14,90 16,82Chiêm nông nghiệp 8 7,84 8,54 10,80 11,80 13,64 15,08 17,50Thóc lẩn 7,60 8,70 9,90 10,30 12,60 14,50 16,73Nếp lai 6,82 8,04 9,13 10,01 12,20 12,99 12,88
Hô hấp hiếu khí:
Trong quá trình hô hấp hiếu khí hạt sử dụng oxy trong không khí để oxy hóagluxit qua nhiều giai đoạn trùng nhau và sản phẩm tạo thành cuối cùng là khícacbonnic và hơi nước, đồng thời sinh ra nhiệt và phân tán các sản phẩm này vàokhông gian xung quanh khối thóc
Quá trình hô hấp có thể biểu diễn bằng phương trình tổng quát như sau:
Trang 4C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH + Q (Kcal)
Sản phẩm tạo thành là CO2 và rượu etylic Lượng niệt sinh ra trong quá trình hôhấp yếm khi nhỏ hơn nhiều so với lượng nhiệt sinh ra trong quá trình hiếu khí Phânhủy 1 phân tử gam gluco tỏa ra 28 Kcal, đồng thời sinh ra 44,8 lít cacbonnic và 92 gamrượu etylic
Kết quả hô hấp:
Làm tăng độ ẩm của thóc và tăng độ ẩm tương đối của không khí xung quanh, dotrong quá trình hô hấp hiếu khí thóc sẽ nhả ra hơi nước và khí cacbonnic, nước sẽ tíchtụ trong thóc làm cho độ ẩm của tương đối không khí xung quanh tăng lên
Làm tăng nhiệt độ trong hạt, năng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình hô hấp củathóc chỉ sử dụng một phần để duy trì sự sống của hạt, phần nhiệt năng còn lại thoát rangoài và do tính truyền dẫn nhiệt của thóc kém nên nhiệt lượng thoát ra bị tích tụ lại vàdần dần làm cho toàn bộ khối thóc bị nóng lên
Ngoài hai kết quả của quá trình hô hấp trên còn có những kết quả : Làm hao hụtvật chất và làm thay đổi khá lớn thành phần khối khí trong khối thóc Quá trình hô hấpcủa thóc xảy ra rất mãnh liệt với thóc tươi, chưa phơi thóc cod độ ẩm cao
7 Những yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp:
−Độ ẩm của thóc ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp tới cường độ hô hấp Độ ẩm củathóc càng lớn thì cường độ hô hấp càng tăng, nhất là thóc mới thu hoạch chưa kịp phơisấy, độ ẩm của thóc lúc này thường rất cao thực nghiêm cho thấy khi độ ẩm của thócvượt quá giới hạn độ ẩm cân bằng ở một nhiệt độ xác định thì cường độ hô hấp tăng rấtmạnh cụ thể khi đó chỉ cần tăng 1% độ ẩm thì cường độ hô hấp tăng tới 10 lần
−Nhiệt độ của không khí xung quanh khối thóc cũng ảnh hưởng lớn đến cườngđộ hô hấp của thóc, khi nhiệt độ của không khí và thóc tăng lên thì cường độ hô hấpcũng tăng theo Song sự tăng này không phải cùng chiều vô hạn
−Độ ẩm tương đối có liên quan chặt chẽ với độ ẩm của thóc, do tính hút và nhảẩm của thóc Khi độ ẩm của không khí cao làm cho độ ẩm của thóc tăng, do đó cườngđộ hô hấp của thóc tăng
−Mức độ thông thoáng của khối thóc có ảnh hưởng khá rõ rệt đến cường độ hôhấp của thóc (nhất là thóc có độ ẩm cao) Nếu khối thóc không được thông thoáng dosự tích tụ CO2 làm cho khối thóc nóng lên buộc thóc phải hô hấp yếm khí nên rất cóhại
Trong việc bảo quản thóc tươi trước khi phơi sấy, hạn chế tối đa sự hô hấp củathóc bằng cách thông thoáng, cần đão để giảm nhiệt độ tích tụ của thóc
8 Quá trình chín sau khi thu hoạch thóc:
Thóc mới thu hoạch ngoài đồng do cấu tạo không đồng đều nên có hạt đã chíntrước nên không có sự đồng đều về chất lượng, cho nên một thời gian nhất định sau khithu hoạch, dưới tác dụng của các loại men hạt thóc tự tiến hành hoàn thiện chất lượng.Đó là quá trình chín sau của hạt thóc
Thực chất quá trình là làm giảm chất hữu cơ hòa tan trong nước của hạt thóc làmtăng các chất dinh dưỡng phức tạp (lượng axit amin giảm đi để tăng lượng prôtit, lượngđường giảm đi để tăng tinh bột ).Thời gian chín sau khi thu hoạch của thóc phụ thuộcvào loại thóc, mức độ chín sau thu hoạch và điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của không khí.Xét về mặt chất lượng thì quá trình chín sau thu hoạch của thóc là một quá trình toàncó lợi Vì vậy để tăng hiệu quả sấy thóc (thóc sau khi sấy có chất lượng cao không sạn
Trang 5nứt võ trong quá trình xay xát tiếp theo ) điều cần thiết là phải có thời gian nhất địnhcho quá trình chín sau trước lúc phơi sấy.
Tuy nhiên khi thực hiện quá trình chín sau của thóc phải có biện pháp cào, đão,thông thoáng Vì trong quá trình này thường giải phóng hơi nước cà nhiệt lượng
9 Thóc bị mọc mầm
Hạt thóc mọc mầm cần phải đầy đủ ba điều kiện: Độ ẩm thích hợp, đủ oxy vàmột lượng nhiệt cần thiết Do nảy mầm tác dụng của các men trong hạt được tăngcường rất mạnh, quá trình tan của các chất dinh dưỡng phức tạp trong nội nhủ thànhcác chất đơn giản được tiến hành Khi đó tin bột chuyển thành dextrin, manto, proti,chuyển thành axit amin, chất béo chuyển thành gluxerin và các axits béo
Trong quá trình nảy mầm, lượng chất khô giảm đi rất nhiều sự hao hụt này là kếtquả mọc mầm
Như vậy quá trình nảy mầm là quá trình hoàn toàn trái ngược với quá trình chínsau khi thu hoạch Xét về mặt chất lượng thóc và trong việc bảo quản thóc tươi thì quátrình mọc mầm hoàn toàn bất lợi ta phải tìm cách ngăn chặn
Việc ngăn chặn thóc tươi sau khi sấy bị mọc mầm có nhiều phương pháp songhữu hiệu nhất là thông gió cho thóc, cào, đão luôn cho thóc có độ ẩm khô hơn 30% vànhiệt độ đống hạt thấp 400C
1.2 Sử dụng thóc sau sấy:
Thóc sau khi sấy được dùng đẻ làm lương thực hoặc để làm thóc giống - dự trữ Vìvậy thóc sau khi sấy phải bảo đảm được các yêu cầu:
- Hạt thóc còn nguyên vẹn vỏ trấu bao bọc hạt gạo
- Hạt thóc còn giữ nguyên kích thước và màu sắc
- Có mùi vị đặc trưng của thóc, không có mùi lạ khác ( của tác nhân sấy )
-Thóc không bị rạn nứt, gãy vụn, đặc biệt là thóc giống phải đảm bảo được khảnăng sống của hạt sau sấy
- Có độ ẩm đạt độ ẩm bảo quản, không là môi trường cho mối mọt
1.3 Giới thiệu quy trình công nghệ:
LúaThu Hoạch
Loại tạp chất - phân loại
Sấy Kho bảo quản Đóng bao Xay xát
Kho bảo quản Gạo
Kho bao quản1.4 Công nghệ sấy thóc:
Thóc là vật liệu dạng hạt, có thể tổ chức sấy dưới nhiều loại thiết bị sấy khác nhau
Ở đây, ta sử dụng thiết bị sấy tháp để sấy thóc Tác nhân sấy là không khí được đốtnóng đến nhiệt độ yíu cầu vă được dẫn qua các kênh dẫn, trao đổi nhiệt ẩm vớithóc được chảy từ trên xuống, và chuyển động đi vào các kênh thải đẻ ra ngoài môitrường Đây là thiết bị chuyên dùng để sấy hạt, với tác nhân sấy là không khí nóng sẽđảm bảo yêu cầu vệ sinh cho thóc sấy, và chế độ sấy không quá cao do đó đáp ứngđược yêu cầu sử dụng thóc để làm thức phẩm, bảo quản hoặc làm thóc giống
1.5 Tác nhđn sấy
Trang 6Trong kĩ thuật sấy câc loại vật liệu ẩm bằng phương phâp đối lưu , người tathường dùng câc môi chất như không khí , khói lò hoặc câc loại khí trơ vă hơinước quâ nhiệt để lăm tâc nhđn sấy Trong đồ ân môn học năy , ta dùng tâcnhđn sấy lă không khí.
Không khí lă loại tâc nhđn sấy rẻ tiền thường có sẵn trong tự nhiín , khôngđộc hại , không lăm bẩn sản phẩm sấy Thănh phần không khí gồm hỗn hợpnhiều chất khí khâc nhau như : N2 , O2 , CO2 va một số khí khâc Khi nghiíncứu về không khí ẩm ta xem nó lă một thănh phần đồng nhất vă khi sấykhông khí thường ở âp suất khí quyển , nhiệt độ trong phạm vi từ văi chục độđến văi trăm độ C Khi tính toân ta xem không khí lă khí lí tưởng
Khả năng sấy của không khí thể hiện bởi sự chính lệch giữa nhiệt độ bầukhô vă nhiệt độ bầu ướt (∆t = tk – tư ) hoặc sự chính lệch giữa âp suất hơibêo hòa vă âp suất hơi riíng phần ( ∆P = Pb – Ph) cũng như chính lệch hăm
ẩm (∆d = db – dh ) Bằng sự thay đổi trạng thâi của không khí , người ta cóthể tạo ra câc chế độ sấy khâc nhau phù hợp với từng loại vật liệu sấy khâcnhau
Chương 2 Tính Toán Thiết Bị Sấy
Năng suất thiết bị sấy: G2 =1500 kg khô/h
Thời gian sấy: T = 2 h
2.1 Phương pháp sấy:
2.1.1 Giới thiệu phương pháp sấy nóng:
Để sấy thóc , ta dùng phương pháp sấy nóng, tác nhân sấy được đốt nóng nên độẩm tương đối ϕ giảm dẫn đến phân áp suất hơi nước trong tác nhân sấy giảm Mặtkhác, do nhiệt độ của vật liệu sấy tăng lên nên mật độ hơi trong các mao quản tănglên do đó phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật liệu sấy củng tăng theo Nghĩa là ở
Trang 7đây có sự chênh lệch phân áp suất giữa bề mặt vật liệu sấy và môi trường, nhờ đó màcó sự dịch chuyển ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bề mặt và đi vào môi trường.
Có 2 cách để tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và môitrường:
- Giảm phân áp suất của tác nhân sấy bằng cách đốt nóng nó
- Tăng phân áp suất hơi nước trong vật liệu sấy
2.1.2 Sơ đồ thiết bị và trạng thái tác nhân sấy:
A- Trạng thái không khí ngoài trời (t0,ϕ0)
B- Trạng thái không khí sau đốt nóng ở calorife (d1,t1)
C0 - Trạng thái không khí sau quá trình sấy lý thuyết
AB - Quá trình đốt nóng không khí đẳng ẩm (d= const) trong calorife
BC0 - Quá trình sấy lý thuyết
Sấy thóc ăn, t1 có thể bằng 90 0C, sấy thóc giống t1 thường nhỏ hơn Nhiệt độ ra t2
tuỳ chọn sao cho tổn thất ra môi trường là bé nhất nhưng vẫn đảm bảo tránh được hiện tượng đọng sương (t2>t0)
- Calorife: Dùng để đốt nóng không khí đến nhiệt độ yêu cầu nhằm cung cấp nhiệtcho vật liêul sấy và đồng thời giảm độ ẩm ϕ để tăng khả năng nhận ẩm
- Thiết bị sấy: Để chứa vật liệu sấy và là nơi xảy ra quá trình trao đổi nhiệt ẩm giữa tác nhân sấy và vật liệu sấy
- Quạt: Dùng để đưa không khí qua calorife vào thiết bị sấy thực hiện quá trình sấy và thải ẩm ra ngoài môi trường
2.2 Sơ bộ về thiết bị sấy tháp:
2.2.1 Kết cấu tháp sấy:
Tháp gồm 2 vùng sấy và một vùng làm mát Bên trong tháp là các kênh gió nóng và kênh thải ẩm (gọi là kênh dẫn và kênh thải) được bố trí xem kẽ nhau Khoảng cách giữa các kênh khoảng 70mm đến 90 mm để đảm bảo cho thóc chuyển động dễ dàng từtrên đỉnh thâp xuống dưới đây tháp
Kết cấu bên trong của thâp có câc kính dẫn vă kính thải xen kẽ nhau vă sắp xếp so le như hình vẽ :
Trang 8
2.2.2 Xác định kích thước sơ bộ của tháp sấy:
Thể tích thóc chứa trong tháp:
H * 1,2 ( 0,1 * 0,125 - 2 *
2
0,065
*0,05 ) + 0,3Suy ra : H = 5 m
Vậy kích thước sơ bộ của tháp sấy:
Trang 91 9
6
2 4
3
5 7
Chú thích :
1 : Quạt 4: Đường cđ́p TNS 7: ống thải TNS
2: Calorife 5: buồng sđ́y 8: đường dđ̃n thải TNS3: đường dđ̃n gió làm mát 6: cơ cđ́u cđ́p liị́u 9: cơ cđ́u tháo liị́uThiết bị sấy tháp gồm: Tháp sấy, bên trong đặt các kênh dẫn và thải tác nhân sấy, calorife, quạt, và một số thiết bị phụ khác
Vật liệu sấy được gầu tải hoặc băng tải đổ vào từ đỉnh tháp và di chuyển xuống phía dưới nhờ tính tự chảy của nó do trọng lực bản thân
Tác nhân sấy có nhiệt độ sấy thích hợp t1 được phân bố vào các kênh dẫn, luồn lách qua các lớp vật liệu để thực hiện quá trình truyền nhiệt, nhận ẩm từ vật liệu sấy rồi đi vào các kênh thải ra ngoài Như vậy, trong thiết bị sấy tháp, vật liệu sấy nhận nhiệt nhờ truyền nhiệt đối lưu của dòng tác nhân và nhờ dẫn nhiệt từ bề mặt kênh dẫn, kênh thải qua lớp vật liệu nằm ngang trên những bề mặt đó
Do yêu cầu sử dụng vật liệu sau sấy, nhiệt độ đốt nóng hạt cho phép thấp ( khoảng
50 đến 60 0C ) Vì vậy trong thiết bị sấy tháp ta tổ chức sấy phân vùng ( 2 vùng ) và sau cùng là một vùng làm mát đến nhiệt độ gần bằng nhiệt độ môi trường để đưa vào kho bảo quản hay chế biến
2.3 Chọn chế độ sấy:
2.3.1 Nhiệt độ tâc nhđn sấy trong thiết bị sấy thâp :
Nhiệt độ tác nhân sấy trong thiết bị sấy tháp dùng sấy thóc khoảng 80 ÷ 140 0C
Ta chọn vă phđn bố nhiệt độ TNS văo câc vùng như sau :
+ Đối với vùng sấy thứ nhất: t11 = 110 0C
+ Đối với vùng sấy thứ hai: t21 = 140 0C
+ Đối với vùng lăm mât : t31 = 20℃
2.3.2 Chọn độ ẩm vật liệu sấy tương ứng cho các vùng:
Chọn theo kinh nghiệm:
Trang 10+ Khi vào vùng 1: ω11 = 22 %
2.3.3 Nhiị́t độ cho phép đốt nóng hạt :
Nếu xem thời gian sấy trung bình trong một vùng bằng một nửa thời gian sấy tổng thì τ1 = τ2 = 0,5.2 = 1h Theo công thức (10.11 TL1 trang
210 ) ta được nhiị́t độ cho phép của hạt trong các vùng tương ứng bằng :
2.3.4 Nhiệt độ của TNS ra khỏi câc vùng :
Theo điều kiện ( 11.1 TL1 trang 232 ) vă nhiệt độ cho phĩp trín đđy tachọn :
- Vùng sđ́y thứ nhđ́t : t12 = 40℃
- Vùng sđ́y thứ hai : t22 = 55℃
- Vùng làm mát : t32 = 25℃
2.3.5 Nhiệt độ vào vă ra khỏi câc vùng của VLS :
Chúng ta chọn nhiệt độ văo vă ra khỏi câc vùng theo nguyín tắc : nhiệt độ văo vùng sau bằng nhiệt ra vùng trước Trong đó, nhiệt độ ra của câc vùng lấy theo nhiệt độ TNS bằng quan hệ :
Trang 11Chương 3 Tính Toán Nhiệt Thiết Bị Sấy Tháp
Mục đích của việc tính toán cân bằng nhiệt ẩm của thiết bị sấy là tìm ra lượng tácnhân sấy ( l ) và nhiệt lượng cần thiết ( q ) trong 1 giờ để chọn quạt và tính calorife từđó tính đuợc lượng nước cần tiêu thụ
3.1 Lượng chứa ẩm d0 và entanpi I0 :
Dựa vào điều kiện khí hậu của Việt Nam, lấy nhiệt độ không khí ngoài trời t0 = 20
0C , ϕ0 = 85 % Nhờ vào các thông số này ta xác định được trạng thái điểm A ( 260,86%) Tra đồ thị I - d ta tìm được: d0 = 12,5 g / kgKK
I0 = 52 kJ / kgKK
Vì đây là quá trình sấy lý thuyết nên quá trình gia nhiệt không khí trong calorifeđược tiến hành trong điều kiện d = const, nên d1 = d0 = 12,5 g / kgKK
3.2 Tính toán tác nhân sấy:
Theo kinh nghiệm, nhiệt độ đem vào sấy ở công nghệ này thường từ 80 ÷ 140 0C
Do đó ta chọn nhiệt độ tác nhân sấy vào vùng sấy 1, vùng sấy 2 là 1100C và 140 0C.Nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi vùng 1, ra khỏi vùng 2 là 40 0C và 55 0C Thật ra chọn
t2 càng thấp càng tốt vì t2 càng nhỏ thì tổn thất do tác nhân sấy mang đi càng nhỏ,nhưng không được quá thấp vì gây ra hiện tượng đọng sương làm ăn mòn thiết bị.Entanpi của tác nhân sấy sau calorife: ( điểm B )
4026,42
t
+ )Với t11= 110 0C:
Pb = exp ( 12 -
15,235
4026,42
t
+ ) = exp ( 12 - 4026,42
235,5 110+ ) = 1,4135 bar
Độ ẩm tương đối ϕ1 :