1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào

66 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Quản Lý Trong Thương Mại Đầu Vào
Tác giả Phạm Văn Học
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nguyễn Thị Hồng Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt động kinh tế nhằm đặt mục tiêu sinh lợi cho các chủ thể kinh doanh trên thị trường

Trang 1

PHẦN GIỚI THIỆU

Đang trong quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường,đặc biệt với những chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế, Việt Nam trongnhững năm qua đã đạt được nhũng thành tựu đáng khích lệ Nhiều lĩnh vựcphát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhon, trong đó kinh doanh khai thácthan cũng là một trong những ngành có đóng góp không nhỏ vào sự thànhcông đó Tuy nhiên, để quá trình kinh doanh khai thác Than có hiệu quả cầnphải có rất nhiều yếu tố, trong đó có một yếu tố quan trong đó là cung cấpđảm bảo vật tư thiết bị

Mặt khác, cơ chế thị trường ngày nay luôn luôn gắn liền vói cơ chếcạnh tranh khốc liệt, nhất là đối với các Doanh nghiệp Nhà nước khi đang ởgiai đoạn đầu của quá trình cổ phần hoá, thì sự khó khăn càng lớn Tronghoàn cảnh ấy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải kinh doanh

có hiệu quả Doanh nghiệp phải đồng thời năm bắt được những cơ hội, đedoạ, điểm mạnh điểm yếu của Công ty cũng như đối thủ cạnh tranh, phải đảmbảo được khâu đầu vào đầu ra cho sản phẩm Như thế cần có một cơ chế quản

lý hợp lý và khoa học, quản lý tác động trực tiếp đến công tác làm việc cũngnhư quá trình điều phối và phân công lao động Nền kinh tế hiện nay có đặcđiểm là luôn luôn biến động không ngừng, do đó việc đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của Công ty là vấn đề đặc biệt quan trọng Nó giúp cho doanhnghiệp phát triển một cách bình thường, đồng thời năng cao sức cạnh tranhtrên thị trường

Việc cung cấp vật tư thiết bị trong quá trình khai thác than hầm lò cóvai trò ảnh hưởng quyết định đến sản lượng Than được khai thác Hơn nữa,Than Việt Nam có rất nhiều loại, một trong số đó có thể có than hầm lò.Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ

- TKV,em có thấy việc đảm bảo thương mại đầu vào ( thiết bị và vật tư ) cho

Trang 2

khâu quản lý, một phần cũng bởi tình hình biến động của thị trường và Công

ty mới cổ phần hoá được 4 năm Xuất phát từ thực tế, và cơ chế thị trườnghiện tại, và có sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Tiến sỹ Nguyễn Thị Hồng

Thuỷ em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào ( vật tu thiết bị ) cho việc kinh doanh khai thác than hầm lò của Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại

và Dịch vụ - TKV “ làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận chung của thương mại đầu vào ở doanh nghiệp

thương mại.

Chương II: Thực trạng về hoạt động quản lý trong thương mại đầu vào

( vật tư thiết bị ) cho việc kinh doanh khai thác than hầm lò của Công ty

cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - TKV.

Chương III: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động

quản lý trong thương mại đầu vào ( vật tư thiết bị ) cho việc kinh doanh khai thác than hầm lò của Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch

vụ - TKV.

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐẦU VÀO Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐẦU VÀO Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán va tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ trên thị trường , là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá

Như vậy bản chất kinh tế của thương mại đó là hoạt động trao đỏi hànghoá, được thực hiện thông qua mua – bán ( ngang giá và tự do ) Giữa các chủthể ( người bán và người mua ) Hoạt động đó không phải dưới hính thựchiện vật đơn thuần mà mua – bàn hàng hoá, là phải có tiền tệ thực hiện quátrình trao đổi trong suốt quá trình thực hiện, nó có vai trò làm những vậtngang giá chung để thực hiện việc trao đổi hàng hoá Mua – bán ngang giáđược hiểu là mua – bán theo giá cả thị trường, các chủ thể tự do thoả thuận

Trang 4

Việc xem xét thương mại với các góc độ như vậy tuy mang tính chấttương đối hạn hẹp nhưng có ý nghĩa rất lớn về mặt lý luận và thực tiễn, đặcbiệt trong việc hình thành những chính sách, biện pháp nhằm thúc đẩy toàndiện, và bền vững trong hoạt động thương mại.

1.2 Thương mại đầu ra.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm có 3 hoạtđộng cơ bản đó là:

 Mua sắm các yếu tố đầu vào ( Nguyên vật liệu, thiết bị,máy móc các loại … )

 Tiêu thụ sản phẩm ( thương mại đầu ra )

Như vậy thương mại đầu vào ở các doanh nghiệp sản xuất chính là cáchoạt động mua – bán sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, là hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đó nhằm mục địch để thu hồi vốn và sinh lợinhuận cho doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp thương mại, quá trình kinh doanh thương mại

ở đây chính là việc đầu tư tiền của, công sức vào việc tiêu thụ hàng hoá nhằmmục đích kiếm lợi nhuận Bao gồm 3 hoạt động cơ bản:

 Mua hàng hoá, sản phẩm với mục đích để bán

( thương mại đầu vào )

 Tổ chức sản xuất trong khâu lưu thông

 Bán hàng hoá cho người tiêu dùng ( thương mại đầu

ra )

Thương mại đầu ra đối với doanh nghiệp thương mại chính là các hoạtđộng trao đổi và mua bán hàng hoá, dịch vụ diễn ra giữa 2 chủ thể là ngườidoanh nghiệp và người tiêu dùng Trong đó doanh nghiệp là bên cung cấphàng hoá, dịch vụ và thu tiền, còn bên tiêu dùng và sử dụng nhận hàng hoá vàtrả tiền

Trang 5

Như vậy theo một cách chung nhất, thương mại đầu ra là các hoạt độngtrao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ ( tiêu thụ ) nhằm mục tiêu lợi nhuận vàthu hồi vốn.

Thương mại đầu ra đóng góp vai trò quyết định đối với sự tồn tại vàphát triển của một doanh nghiệp Doanh nghiệp có thực hiện được hoạt độngthương mại đầu ra thì khi đó vòng quay chu chuyển của vốn hay vòng tuầnhoàn vốn mới được thực hiện Có như vậy doanh nghiệp mới có thể bù đắpđược các chi phí ( tiền của, công sức … ) và đảm bảo có lợi nhuận, để từ đódoanh nghiệp có điều kiện để tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh

1.3 Thương mại đầu ra của doanh nghiệp thương mại.

Khác với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mạitiêu thụ hàng hoá, một mặt giá trị của hàng hoá được thực hiện qua quá trìnhtrao đổi, mặt khác nó thực hiện giá trị sử dụng do nhà sản xuất tạo ra Tronghoạt động thương mại đầu ra, sau quá trình xác định nhu cấu, tìm kiếm thịtrường mục tiêu là sự gặp gỡ giữa hai chủ thể, bên doanh nghiệp và bên ngườimua Thông qua hình thức trao đổi ngang giá, tụ do, lấy tiền làm vật trunggian ngang giá chung để tiền hành trao đổi hàng hoá

Thương mại đầu ra của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là hoạtđộng trao đổi mua – bán hàng hoá giữa bên doanh nghiệp và bên người tiêudùng nhằm thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá Đây là khâu cuốicủa hoạt động kinh doanh, nó tác động tới kết quả và hiệu quả của việc đầu tưnhằm mục đích lợi nhuận sinh lời Bên cạnh đó thì các hoạt động dịch vụ hỗtrợ sau khi bán hàng của doanh nghiệp thương mại cũng rất quan trọng, nóchính là yếu tố để kích thích tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường ngày nayđòi hỏi doanh nghiệp cạnh tranh rất khốc liệt Doanh nghiệp có thể bị phá sảnnếu không đi dúng quỹ đạo và không phản ứng nhanh trước sự biến động củanền kinh tế thị trường Để khẳng định được chỗ đứng trên thị trường, bất kỳ

Trang 6

thống và có sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất thì đó là chất lượng, là tính ưu việt, giá cả, đặc tính …của sản phẩm Còn đối với doanh nghiệp thương mại, việc thực hiện dịch vụ

là một cách đặc biệt hiệu quả, nó hợp với xu hướng hiện đại ngày nay Vì vậy,

để phát triển hiệu quả cho hoạt động thương mại đầu ra, doanh nghiệp thươngmại cần sử dùng linh hoạt các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng hoá

1.4 Thương mại đầu vào.

Bất kỳ doanh nghiệp nào, dù sản xuất hay hoạt động thương mại làm cơbản cũng đều phải có hoạt động thương mại đầu vào Đối với doanh nghiệpsản xuất, do cơ chế thị thị trường, do sự phân công lao động, chuyên môn hoásâu sắc không chỉ ở một quốc gia, khu vực mà nó diễn ra trên toàn thế giới.Chính vì vậy doanh nghiệp sản xuất không thể tự mình sản xuất ra được sảnphẩm để bán mà cần có hoạt động thương mại đầu vào để tiền hành sản xuấtkinh doanh Đó chính là hoạt động đảm bảo các yếu tố đầu vào ( vật tư thiết

bị ) cho sản xuất, các yếu tố này bao gồm: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,lao động, vốn Còn đối với doanh nghiệp thương mại, hoạt động thương mạiđầu vào là một khâu vô cùng quan trọng Bởi lẽ nó không chỉ làm cho quátrình kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục mà còn làm ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ, chất lượng, đặc tính, giá cả … củahàng hoá Trong hoạt động thương mại đầu vào các công đoạn ảnh hưởng tớichất lượng, giá cả … của hàng hoá khi bán Đây là yếu tố cạnh tranh giúpdoanh nghiệp tạo được uy tín, vị thế trên thị trường, và giữ được các bạn hàngquen thuộc

Như vậy có thể hiểu thương mại đầu vào là hoạt động trao đổi, mua –bán hàng hoá, dịch vụ hoặc các yếu tố đầu vào cho sản xuất nhằm đầu tư thulợi nhuận

Trang 7

1.5 Thương mại đầu vào của doanh nghiệp thương mại.

Doanh nghiệp thương mại thực hiện hành vi kinh doanh của mình làmua để bán, do đó doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm mà chỉ thực hiện chức năng tiếp tục sản xuất trong lĩnh vực lưu thông.Trong việc phân phối sản phẩm, doanh nghiệp thương mại được chia mộtphần lợi nhuận mà doanh nghiệp sản xuất tao ra trong việc đưa sản phẩm đếntay người tiêu dùng Nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp thương mại là đảmbảo cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những loại hàng hoá cần thiết, đủ về

số lượng, tốt về chất lượng, kịp thời gian yêu cầu và thuận lợi cho kháchhàng Để thực hiện nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu đó các doanh nghiệp phải tổchức tốt công tác thu mua, tạo nguồn hàng của doanh nghiệp Đây cũng làmột khâu rất quan trọng trong hoạt động thương mại đầu vào của doanhnghiệp thương mại Công tác thu mua, tạo nguồn hàng này có tốt thì hoạtđộng thương mại đầu vào mới hiệu quả Trong cơ chế thị trường thì hoạt độngthương mại đầu vào cũng diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, nhất là đốivới các doanh nghiệp thương mại, nhưng mục đích của hoạt động này là việcđầu tư và tạo ra lợi nhuận

1.6 Phân loại hàng hoá trong hoạt động thương mại đầu vào của doanh nghiệp thương mại.

Phân loại hàng hoá của doanh nghiệp thương mại đó là việc phân chia,sắp xếp các hàng hoá thu mua được theo các tiêu thực cụ thể riêng biệt đểdoanh nghiệp có chính sách, biện pháp thích hợp nhằm khai thác tối đa lợi íchcủa mỗi loại hàng hoá

Các loại hàng hoá của doanh nghiệp thương mại có thể phân loại dựatrên các tiêu thức sau:

 Phân loại theo khối lượng hàng hoá mua được

o Hàng hoá chính: Đây là loại hàng hoá chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp mua về để

Trang 8

mang tính quyết định về khối lượng hàng hoá của doanh nghiệpmua được, nên phải có sự quan tâm thường xuyên để đảm bảo sự ổnđịnh của nguồn hàng này.

o Hàng phụ, mới: Đây là loại hàng hoá chiếm tỷ trọng nhỏtrong khối lượng hàng hoá mua được Khối lượng thu mua của loạihàng này không ảnh hưởng lớn tới doanh số bán ra của doanhnghiệp thương mại Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý tới khảnăng phát triển của nguồn hàng này và nhu cầu thị trường đối vớimặt hàng, cũng như những thế mạnh khác của nó để phát triển trongtương lai

o Hàng trôi nổi: Đây là loại hàng mua được trên thị trườngcủa các đơn vị tiêu dùng hoặc đợn vị kinh doanh bán ra Đối vớiloại hàng này cần xem xét kỹ chất lượng của hàng hoá, giá cả củahàng hoá, cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá Nếu có nhucầu của khách hàng, doanh nghiệp thương mại cũng có thể mua đểtăng thêm nguồn hàng cho doanh nghiệp

 Theo nơi sản xuất ra hàng hoá: Theo tiêu thức này, hàng hoá củadoanh nghiệp thương mại chia thành:

o Nguồn hàng sản xuất trong nước: Nguồn hàng hóa sảnxuất trong nước bao gồm các loại hàng hoá do các xí nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp Các xí nghiệp khai thác chế biến hoặc giacông, lắp ráp thuộc mọi thành phần kinh tế trong lãnh thổ ViệtNam Doanh nghiệp thương mại có thể tìm hiểu khả năng sản xuất,chất lượng hàng hoá, điều kiện thu mua, đặt hàng Doanh nghiệpthương mại cũng có thể nhần làm đại lý, tổng đại lý, để bán hàngcho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh

o Nguồn hàng nhập khẩu: Đối với những hàng hoá trongnước chưa có khả năng sản xuất hoặc sản xuất chưa đủ để có thểđáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng, thì cần nhập khẩu từ nước ngoài

Trang 9

Nó có thể bao gồm nhiều loại như: Tự doanh nghiệp thương mạinhập khẩu, doanh nghiệp thương mại nhận hàng nhập khẩu từ cácdoanh nghiệp xuất khẩu chuyên doanh, các đơn vị thuộc tổng công

ty ngành hàng cấp trên

o Nguồn hàng tồn kho: Loại hàng này có thể theo kế hoạch

dự trữ của nhà nước ( Chính phủ ) để điều hoà thị trường, nguồnhàng tồn kho của các doanh nghiệp thương mại, các đơn vị tiêudùng do thay đổi mặt hàn sản xuất hoặc lý do khác không cần dùng

có thể huy động được trong kỳ kế hoạch Doanh nghiệp cần biếtkhai thác, huy động, làm phong phú thêm nguồn hàng này

 Theo điều kiện địa lý: Theo tiêu thức này, hàng hoá được phântheo khoảng cách từ nơi khai thác, đặt hàng, thu mua để đưa vềdoanh nghiệp

o Hàng hoá ở cá miền của đất nước

o Hàng hoá ở các tỉnh, thành phố

o Hàng hoá theo các vùng nông thôn

 Theo các mối quan hệ kinh doanh

Theo tiêu thức hàng hoá của doanh nghiệp được chia thành:

o Hàng hoá tự sản xuất, khai thác: Đây là hàng hoá do chínhdoanh nghiệp thương mại tổ chức bộ phận ( phân xưởng, xí nghiệp

… ) tự sản xuất, tự khai thác ra hàng hoá để kinh doanh

o Hàng hoá liên doanh liên kết: Doanh nghiệp thương mạiliên doanh liên kết với các đơn vị khác có thế mạnh cùng khai thác,sản xuất chế biến ra hàng hoá vào kinh doanh

o Hàng đặt và thu mua: Đây là nguồn hàng doanh nghiệpthương mại đặt mua với các đơn vị sản xuất trong nước hoặc nhậpkhẩu, ký kết hợp đồng thu mua về cho doanh nghiệp để cung ứng

Trang 10

o Hàng của đơn vị thuộc cấp trên: Trong cùng một hãng( tổng công ty ) có các công ty trực thuộc ( cấp dưới ), nguồn hàngđược điều chuyển từ đầu mối về các cơ sở bán hàng.

o Hàng nhận đại lý: Doanh nghiệp thương mại có thể nhậnbán hàng đại lý cho các hãng, doanh nghiệp sản xuất trong nước,hoặc các hãng nước ngoài Loại hàng nay là của các hãng khác,doanh nghiệp thương mại nhận đại lý chỉ được hưởng tỷ lệ hoahồng theo thoả thuận với chủ thể

o Hàng ký gửi: Doanh nghiệp thương mại có thể nhận bànhàng kỹ gửi của các doanh nghiệp sản xuất, các hãng nước ngoài,các tổ chức và cá nhân Hàng ký gửi được bán tại cơ sở của doanhnghiệp thương mại và doanh nghiệp thương mại được hưởng tỷ lệ

ký gửi so với doanh số bán được

 Ngoài các tiêu thức trên, hàng hoá của doanh nghiệp thương mạicòn được phân loại theo một số tiêu thức khác theo chất lượng( cao, trung bình, thông thường, kém ), theo tín nhiệm ( lâu dài,truyền thống, mới, không có quan hệ trước ) …

II NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐẦU VÀO CỦA

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là bảođảm cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những hàng hoá cần thiết, đủ về sốlượng, tốt về chất lượng, kịp thời gian yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng

Do đó, hoạt động thương mại đầu vào cũng phải đảm bảo được các yêu cầutrên Để hoạt động có hiệu quả trong kinh doanh thì các doanh nghiệp thươngmại phải tổ chức tốt mọi công tác bảo đảm hàng hoá cung cấp cho sản xuấtcũng như cho tiêu dùng Muốn vậy các doanh nghiệp thương mại cần phảithực hiện các nội dung sau:

Trang 11

1 Xác định nhu cầu hàng hoá.

1.1 Việc xác định nhu cầu của hàng hoá

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động này để trả lời cho ba câu hỏi: kháchhàng cần những loại hàng nào? Cần với số lượng bao nhiêu ? Vào thời giannào ? Để trả lời cho các câu hỏi này đòi hởi cần có đầy đủ các thông tin về thịtrường, thông tin về nhu cầu cho sản xuất trong kỳ hay nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng, quy mô của những nhu cầu đó nhiều hay ít, trong thời gian ngắnhay dài, có tính chất thời vụ hay không ? Đồng thời, doanh nghiệp cũng cầnphải tìm hiểu các thông tin về loại hàng hoá đó với các thông số cụ thể về giá

cả, chất lượng, khả năng sản xuất, mẫu mã

1.2 Xác định kế hoạch sản xuất, tiêu dùng

Điều này thể hiên mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng của mộtdoanh nghiệp Doanh nghiệp có hiểu biết, nắm bắt được khách hàng của mìnhthì mới đảm bảo kinh doanh có hiệu quả vì trong nền kinh tế thị trường kháchhàng có vai trò quyêtd định đến sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệpmuốn tồn tại thì phải có khách hàng, muốn có khách hàng thì doanh nghiệpphải hiểu biết họ với nhu cầu ra sao? Quy mô nhu cầu của họ như thế nào? Kếhoạch mua sắm sản phẩm trong thời gian xắp tới và tìm mọi cách thoả mãnnhu cầu đó một cách tốt nhất, kịp thời, thuận tiện nhất

1.3 Việc xác định được kế hoạch sản xuất

Tiêu dùng còn thể hiên mối quan hệ giữa kế hoạch tiêu thụ với kếhoạch sản xuất hoặc tiêu dùng, kế hoạch sản xuất với kế hoạch đảm bảo vật tư( đối với các doanh nghiệp sản xuất ), kế hoạch mua sắm hàng hoá với kếhoạch tài chính của doanh nghiệp cũng nhu kế hoạch tiêu dùng với kế hoạchthu nhập Riêng đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hiểu một cách rộng hơn

nó là mối quan hệ giữa hoạt động thương mại và hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp Nhu cầu đó được xác định trong từng kỳ kinh doanh của doanhnghiệp ( kế hoạch năm )

Trang 12

2 Tạo nguồn và mua hàng.

Trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu thị trường, nhu cầu của người tiêudùng, nhu cầu tiêu dùng vật tư của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệpthương mại tiến hành tìm kiềm, cân đối các nguồn hàng, hay đó chính là cânđối giữa nhu cầu với khả năng cung ứng hay tổ chức tạo nguồn và mua hàng,đồng thời sử dụng các biện pháp cần thiết để tạo nguồn hàng

Trước hết doanh nghiệp tổ chức tạo nguồn hàng và mua hàngthông qua việc thực hiện các bước:

 Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng, mục đích hàngmua về phải bán được, hàng bán được nhiều, nhanh thì doanhnghiệp mới có khả năng tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và sửdụng vốn có hiệu quả

 Nghiên cứu thị trường nguồn hàng và lựa chọn bạn hàng, đòi hỏidoanh nghiệp phải nắm bắt được khả năng của các nguồn cungứng loại hàng về mặt số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểmchủ yếu

 Ký kết hợp đồng kinh tế mua hàng và tổ chức thực hiện hợpđồng mua hàng

Đối với các biện pháp tạo nguồn, doanh nghiệp thương mại cóthể sử dụng:

 Tổ chức hợp lý mạng lưới thu mua

 Sử dụng các biện pháp kinh tế trong hoạt động khai thác tạonguồn

 Đầu tư, liên doanh, lien kết giúp đỡ các đơn vị nguồn hàng

 Tổ chức tốt hệ thống thông tin từ các nguồn hàng cho doanhnghiệp

Trang 13

3 Xây dựng và thực hiện các kế hoạch thu mua hàng hoá.

Dựa trên cơ sở kế hoạch, nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệpthương mại tiến hành xây dựng các kế hoạch thu mua theo tháng, quý Kếhoạch thu mua phản ánh được các thông số như: Chủng loại hàng hoá cầnphải mua, số lượng cần mua, và thời điểm đặt mua Từ cơ sở kế hoạch nàydoanh nghiệp tiến hành thu mua hàng hoá thông qua các đơn hàng hoặc ký kếttrong hợp đồng kinh tế với các đơn vị cung ứng Việc ký kết hoàn thành thìtiến hành kế hoạch vận chuyển hàng hoá Tuỳ từng điều kiện cụ thể, hay cáchình thức mua bán khác nhau mà doanh nghiệp có thể vận chuyển hàng hoáphù hợp Trên cơ sở các thoả thuận từ hợp đồng mua bán, rồi đưa hàng hoá vềdoanh nghiệp

5 Đánh giá hoạt động đảm bảo hàng hoá.

Đây là bước cuối cùng, để doanh nghiệp có thể đánh giá toàn bộhoạt động thương mại đầu vào mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ cóhoàn hảo không Từ đó doanh nghiệp có thể kiểm tra hiệu quả của quá trìnhcung ứng hàng hoá, đồng thời có những điều chỉnh kịp thời trong thời gian tớitránh lặp lại những thiếu xót không đáng có

Trang 14

III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐẦUVÀO Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

1.1 Chính sách kinh tế, thương mại của Nhà nước.

Thông qua các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại của mình,Nhà nước có thể quản lý được hoạt động thương mại đầu vào của một doanhnghiệp Một số công cụ và chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô mà Nhà nướcthường sử dụng như là: Thuế quan, chính sách thương mại nội địa, chính sáchthương mại quốc tế… Những công cụ và chính sách này, có ảnh hưởng lớntới giá cả, số lượng nhập khẩu, cũng như việc thu hút đầu tư của nước ngoài

Nó có tác động tới cung hàng hoá nói chung và thương mại đầu vào củadoanh nghiệp nói riêng Đặc biệt trong đó có chính sách thương mại Đâycũng là một bộ phân trong chính sách kinh tế – xã hội Nó có quan hệ chặt chẽ

và phục cho sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước Việc hoàn thiện cáccông cụ, chính sách kinh tế sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanhnghiệp, một mặt nó là môi trường để các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh,mặt khác nó điều tiết các hoạt động đó sao cho phù hợp với mục tiêu pháttriển kinh tế – xã hội của một đất nước

1.2 Cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc.

Đây là yếu tố tác động đến hoạt động thương mại đầu vào của doanhnghiệp một cách gián tiếp Một đất nước với cơ sở hạ tầng phát triển và hoànthiện sẽ thúc đẩy hoạt động thương mại đầu vào của đất nước đó phát triển.Thông qua việc giảm chi phí vận chuyển, giảm thời gian lưu kho hàng hoá, nó

sẽ đẩy nhanh tốc độ thực hiện hợp đồng mua, bán của các doanh nghiệp

Hệ thống thông tin liên lạc của một nước phát triển thì sẽ tạo điều kiệncho các doanh nghiệp cập nhật được thông tin một cách kịp thời và chĩnh xác,giúp cho doanh nghiệp nhận biết được các hoạt động đang diễn ra nhất là cácthông tin về thị trường, giá cả, việc mua – bán, trao đổi diễn ra nhanh chóngthuận tiện Thêm nữa, thời gian tìm kiếm, gặp gỡ giữa người mua, người bán

Trang 15

được rút ngắn giúp cho hạn chế được các chi phí, tạo điều kiện nâng cao hiệuquả kinh doanh nói chung và hiệu quả thương mại đầu vào nói riêng.

1.3 Đối thủ cạnh tranh.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là tất yếu Sự cạnh tranh, mộtmặt nó là động lực cho sự phát triển, doanh nghiệp tồn tại và mở rộng quy môkinh doanh nếu doanh nghiệp đó làm ăn hiệu quả Mặt khác, doanh nghiệp sẽ

bị phá sản nếu họ không có chỗ đứng trên thị trường Đó cũng là kết quả củaviệc “ cá lớn nuốt cá bé “ một hạn chế của cơ chế thị trường mà Nhà nước rấthạn chế khi điều tiết

Do đó, trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải có những bước điđúng đắn hợp lý, xác định được tiềm lực của mình, đồng thời phân tích đượcđối thủ cạnh tranh và đưa ra những chính sách, quyết định hợp lý Nếu khônghoạt động thương mại đầu vào của doanh nghiệp cũng từ đó bị ảnh hưởng,nhất là trong việc cạnh tranh các nguồn hàng, các mối quan hệ kinh tế giữangười mua và người bán bị ảnh hưởng

1.4 Môi trường văn hoá, chính trị, xã hội và pháp luật.

Yếu tố này cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động thương mại đầuvào của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quả cao tronghoạt động thương mại đầu vào của mình thì không thể không nắm được chínhtrị, phong tục tập quán, ngôn ngữ, thói quen tiêu dùng… của đối tác Đây làyếu tố mà nó ảnh hưởng trong suốt quá trình thực hiện các hoạt động thươngmại của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải có những chính sách, biện pháp đểthích nghi và chấp nhận với những yếu tố đó Nó là điều kiện để kinh doanh

ổn định và phát triển Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng, quantâm hơn nữa đến yếu tố này khi thực hiện hoạt động thương mại đầu vào củamình

Trang 16

2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp.

2.1 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp.

Yếu tố này có tầm quan trọng chiến lược, quyết định đến hoạt độngthương mại đầu vào của doanh nghiệp, đây là yếu tố cơ bản đảm bảo cho yêucầu về mặt chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ tầng giá thành sảnphẩm, từ đó góp phần thúc đẩy việc trao đổi, mua - bán hàng hoá của doanhnghiệp diễn ra được nhanh hơn Nó là điều kiện để giúp doanh nghiệp pháttriển kinh doanh có hiệu quả

2.2 Trình độ quản lý

Quản lý, tổ chức là hoạt động nghiệp vụ quan trọng, ảnh hưởng lớn tớikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý ởmỗi doanh nghiệp là khác nhau, song ở doanh nghiệp nào thì nó cũng có tầmảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm, năng suất và hiệu quả thực hiệncông việc Sự bố trí hợp lý, ra quyết định chính xác và kịp thời luôn là vấn đềrất cần thiết để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đẩy nhanh khả năng cạnh tranh

và vươn ra thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Điều đó đòi hởi các nhàquản lý, lãnh đạo phải có trình độ chuyên môn cao, có tấm nhìn chiến lượcbao quát, đầu óc sắc bén trước những thay đổi của môi trường Đồng thời phải

có nhứng quyết định đứng đắn, phù hợp với mục tiêu và tiềm lực công ty đểCông ty phát triển bền vững

2.3 Tiềm lực của doanh nghiệp.

Tiềm lực của mỗi doanh nghiệp được thể hiện ở vốn kinh doanh, ở uytín, vị thế, lao động của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tác độngtạo ra thế cân bằng và phát triển Doanh nghiệp muốn hoạt động thương mạiđầu vào được hiệu quả tức là việc thực hiện trao đổi, mua – bán hàng hoáđược thuận lợi, dễ dàng hay việc thực hiện được những hợp đồng kinh tế cógiá trị cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn, có uy tín,chỗ đứng trên thị trường Có như vậy doanh nghiệp mới có khả năng thànhcông cao trong những thương vụ lớn

Trang 17

2.4 Trình độ của lãnh đạo và người lao động.

Đối với trình độ của người lãnh đạo, đây là một yếu tố quan trong ảnhhưởng tới chiến lược và sách lược kinh doanh của doanh nghiệp Do đó đòihỏi đội ngũ người lãnh đạo phải giỏi, phải có năng lực lãnh đạo Muốn vậydoanh nghiệp phải không ngừng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cững nhu kinhnghiệm thực tiễn cho họ trong quá trình hoạt động kinh doanh

Đối với đội ngũ người lao động, những người trực tiếp thực hiện cáchoạt động kinh doanh, thì đòi hỏi phải có một trình độ chuyên môn về nghiệp

vụ nhất định Đây là những người có ảnh hưởng tới giá cả, chất lượng củahàng hoá mua vào và bán ra Do vậy, nó có ảnh hưởng tới hoạt động thươngmại đầu vào của doanh nghiệp Đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tácthương mại đầu vào thì cần phải có nghiệp vụ chuyên môn giỏi, cam hiểu cácthông lệ trong nước và quốc tế, có như vậy mới đảm bảo thành công tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu.Trong đó, có các nhân tố chủ quan và khách quan, chúng ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến doanh thu hoặc chi phí từ đó ảnh hưởng tơí lợi nhuận Vấn

đề đặt ra là phải kiểm soát được các nhân tố chủ quan để có chiến lước kinhdoanh phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu của thịtrường, làm tăng doanh thu và giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.Phải nắm bắt được nhân tố khách quan để điều chỉnh hoạt động kinh doanhthích ứng với những thay đổi đó nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Trang 18

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TRONG THƯƠNG MẠI ĐẦU VÀO ( VẬT TƯ THIẾT BỊ ) CHO VIỆC KINH DOANH KHAI THÁC THAN HẦM LÒ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - TKV

I NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ - TKV

1 Lịch sử hình thành, phát triển và hoạt động của Công ty cổ phần Đầu

tư, Thương mại và Dịch vụ - TKV.

Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch - TKV vụ hiện nay làhiện than của Công ty phục vụ đời sống được thành lập theo Quyết định số39/MT _ TCCB ngày 01/10/1986 của Bộ Mỏ than Sự phát triển của Công tytrong từng thời kỳ đã gắn liền với sự phát triển chung của ngành, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội bao gồm các giai đoạn sau:

 Giai đoạn 1986 - 1990:

Để có một đơn vị chuyên ngành làm nhiệm vụ phục vụ đời sống, chịutrách nhiệm trước Bộ thực hiên các chính sách của Đảng và Nhà nước vềchăm lo đời sống của cán bộ công nhan viên ( CBCNV ) ngành than Bộ mỏ

và Than quyết định thanh lập Công ty phục vụ đời sống theo quyết định số

39/MT - TCCB ngày 01/10/1986 và bổ nhiệm đồng chí Phạm Tân Luật giũchức vụ Giám đốc Công ty

Kết quả đạt được ngay từ những năm đầu thành lập được lãnh đạo Bộđánh giá cao Cụ thể: Cung cấp hàng trăm tấn gạo, bột mì, đường, mì chínhphục vụ cho bữa an công nhân ngay tại khai trường sản xuất của mỏ Việc tổchức công tác phục vụ đời sống công nhân mỏ được tiền hành theo khoa họcmang lai hiệu quả cao và tiết kiệm được chi phí hàng 100 triệu đồng

 Giai đoạn 1991 - 1994:

Trang 19

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp giai đoạn nàychuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường, đòi hỏi sự cạnh tranh củaCông ty ngày càng găy gắt về chất lượng và giá cả các mặt hàng Để pháttriển sản xuất kinh doanh phù hợp với năng lực hiên có của Công ty, lãnh đạoCông ty đã định hường không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ kinh doanh lương thực

mà phải đa dạng các Công ty mặt hàng dịch vụ kinh doanh nhu kim khí, thiết

bị lẻ, vật tư phục vụ sản xuất than cũng như kinh doanh của Công ty đãđược bộ chấp nhận và quyết định số 301/NL - TCCB - LD ngày 18/06/1991

đổi tên Công ty phục vụ đời sống thành Công ty Dịch vụ tổng hợp ngành năng lượng, với chức năng kinh doanh đa ngành phục vụ sản xuất than và bổ

nhiệm đồng chí Đào Thẩm làm Giám đốc Công ty

Kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian 1991 - 1994 có nhữngbước phát triển vượt bậc và đạt hiệu quả kinh tế cao, tăng thêm nguồn vốn lưuđộng, đầu tư thêm thiết bị vân tải sông biển, thu nhập và đời sông người laođộng được nâng cao

Tổng Công ty than Việt Nam triền khai phương án sắp xếp tổ chức sảnxuất trên cơ sở các khối sản xuất, thương mại và phục vụ Công ty Thươngmại và Dịch vụ tổng hợp được thành lập theo quyết định số 135/ QĐ - NL -TCCB ngày 04/03/1995 là đơn vị thành viên của Tổng Công ty than Việt

Nam trên cơ sở hợp nhất Công ty Dịch vụ tổng hợp ngành Năng lượng, Công

ty vận tải kinh doanh than, Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ vật tư vận tải thuộcCông ty Coalimex

Trang 20

Kết thúc năm 1997 kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã có lãi

300 triệu đồng được Tổng Công ty than Việt Nam tặng bằng khen, công việclàm và đời sống của người lao động ổn định, CBCNV đoàn kết phần khởi thiđua lao động, đánh dấu một giai đoạn vượt khó thành công

Đầu năm 1998 đồng chí Đào Thẩm sau 10 năm giữ cương vị Giám đốcCông ty vượt mọi khó khăn đẻ ổn định và phát triển, nay được nghỉ hươngthêo chế độ hưu trí của Nhà nước; Tông Công ty than Việt Nam bổ nhiệmđồng chí Nguyễn Đức Thái giữ chức vụ Giám đốc Công ty

Kể từ năm 1998 Tông Công ty than Việt Nam định hường phát triển

ngành than theo hướng kinh doanh đa ngành trên nền sản xuất than, mở rộng

điều kiện sản xuất kinh doanh thích hợp với cơ chế thị trường là thuận lợi cơbản để công ty phát triển sản xuất

Từ năm 1998 đến năm 2003 là giai đoạn sản xuất kinh doanh của Công

ty phát triển với tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đánh dấu bước trưởng thànhvững mạnh cả về thế và lực Vị thế của Công ty được xác định không nhữngtrong và ngoài nước được nâng cao Tổ chức sản xuất của Công ty được kiệntoàn và thành lập thêm các đầu mối, đến nay Công ty có 4 xí nghiệp, 3 chinhánh trực thuộc có trụ sở tại các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,Tỉnh Quảng Ninh, Hà Giang, 9 phòng ban chức năng với đội ngũ cán bộ trẻđược đào tạo chính quy có năng lực quản lý và tổ chức sản xuất Đặc biệt tổchức sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được định hướng đề ra làchuyển dịch cơ cấu từ kinh doanh thương mại là chính nay chuuyển sang lấysản xuất làm nền tảng với giá trị tổ chức sản xuất chiếm 65 đến 70% giá trịsản xuất toàn Công ty, tạo thế phát triển bền vững lâu dài

 Giai đoạn 04/2003 - /01/12/2004:

Nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hậ tầng ngày càng đòi hỏi cao theo địnhhướng đô thị hoá của các địa phương, Công ty được Tông Công ty cho bổxung ngành nghề kinh doanh bất động sản và tham gia xây dựng hạ tầng cơ

sở Hội đòng quản trị Tổng Công ty than Việt Nam quyết định đổi tên Công ty

Trang 21

Thương mại và Dịch vụ tổng hợp thành Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch

vụ đã tạo điều kiện cho Công ty triển khai tham gia các dự án xây dựng của

các Tỉnh

Bước vào năm 2004 Công ty Đàu tư, Thương mại và Dịch vụ tiến hànhthực hiện chương trình cổ phần hoá doanh nghiệp theo quyết định của BộCông nghiệp với điều kiện vô cùng thuận lợi của một doanh nghiệp có lợi thế

về sản xuất cùng với năng lực kinh doanh thương mại, một thương hiệu đang

có uy tín trên thị trường trong cả nước

 Giai đoạn 01/12/2004 đến nay:

Căn cứ vào Nghị định số 55/2003/NĐ - CP ngày 25/05/2003 của Chínhphủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Côngnghiệp:

Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 29/06/2002 của Chínhphủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần

Xét đè nghị của Tổng Công ty than Việt Nam, theo đề nghị của Ban đổimới và phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng vụ Tổ chức - Cán bộ

Quyết định số 150/2004/ QĐ - BCN ngày 01/12/2004 Phê duyệtphương án cổ phần hoá Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ ( công tythành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Than Việt Nam )

Cho đến nay Công ty đã đổi tên thành Công ty “Công ty cổ phần Đầu

tư, Thương mại và Dịch vụ - TKV”

1.1 Cơ cầu vốn điều lệ:

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷđồng chẵn ) Trong đó:

- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 57,00%

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 40,61%

- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty 2,39%Trị giá một cổ phần: 100.000

Trang 22

1.2 Giá trị thực tế của Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ TKV.

Tại thời diểm ngày 31/12/2003 đẻ cổ phàn hoá là 211.676.189.730đồng Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tai Công ty là12.916.494.63 đồng Vốn bổ sung cuat Tổng Công ty Than Việt Nam choCông ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ là 7.803.505.370 đồng

- Tên giao dịch quốc tế: INVESTMENT, TRADING AND SERVICEJOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: ITASCO

- Trụ sở chính: Số 1 Hồ Xuân Hương, Quận Hồng Bàng, Thànhphố Hải Phòng

Đến ngày 11/11/2005 Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành Phố Hà Nội chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần( số: 0103009929 )

Danh sách cổ đông sáng lập:

STT Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sởchính đối với tổ chức

F21 - A12, phường Bắc NghĩaTân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

114.000

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Giám đốc - Nguyễn Đức Thái

Trang 23

2 Mô hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng trong Công ty.

Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty:

2.1 Văn phòng Công ty.

a Chức năng:

Văn phòng công ty là phòng chức năng tham mưu giúp việc cho Giámđốc Công ty về lĩnh vực:

- Công tác hành chính văn thư

- Công tác văn phòng Giám đốc, tổng hợp giúp Giám đốc xây dựng các

Hội đồng quản trịBan Giám đốcPhó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc

PhòngĐầu tư

- Dự

án

Phòngkếhoạch

Phòngtổchứcnhânsự

Phòngkếtoántàichính

Phòngkinhdoanhthiết bịvật tư

PhòngCơđiệnvận tải

Phòngantoànmôitrường

Trang 24

chung của toàn Công ty, đôn đốc các phòng ban và đơn vị trực thuộc hoạtđộng đúng chương trình công tác.

- Đảm bảo toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của cơquan Công ty

- Công tác bảo vệ - quân sự

b Nhiệm vụ:

- Công tác hành chính như: Tổ chức đón, tiếp khách, tiếp nhận, in ấn,phát hành, lưu trữ các văn bản Công ty và ngoài Công ty, tổ chức và thực hiếncông tác thông tin liên lạc trong Công ty và các Cơ quan hữu quan, tiếp nhậncác tài liệu, báo chí, công văn ( đến ) đúng thể chế hành chính, đôn đốc cácphòng ban Công ty và các đơn vị thực hiện chương trình công tác, tập hợp vàthông báo chương trình làm việc hàng tuần của Công ty Ghi biên bản, ý kiếnkết luận của Giám đốc Công ty tại các hội nghị, cuộc họp quan trọng

- Công tác quản trị đời sống: Đảm bảo điều kiện làm việc của CBCNV,

tổ chức việc ăn nghỉ cho khách đến Cơ quan công tác, quản lý tốt nhà làmviệc và trang thiết bị hiện có, chủ trì va cùng với Công đoàn Cơ quan tổ chứccác hoạt động văn hoá, thể thao, tham quan, lễ hội

- Công tác Bảo vệ - Quân sự: Chỉ đạo các đơn vị thực hiện bảo vệ sảnxuất kinh doanh, kho tàng, vật tư tài sản, kế hoạch huấn luyện động viên quân

sự, chính sách hậu phương Quân đội, phối hợp với các đơn vị khác bảo vệ anninh chính trị trên địa bàn

2.2 Phòng tổ chức nhân sự.

a Chức năng:

Phòng tổ chức nhân sự trong Công ty là phòng chức năng trong bộ máyquản lý của Công ty, tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong cáclĩnh vực:

- Công tác tổ chức cán bộ, quản lý và tổ chức sản xuất

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Công tác lao động và tiền lương

Trang 25

- Công tác y tế.

- Công tác thanh tra

- Công tác thi đua khen thưởng

b Nhiệm vụ:

- Công tác tổ chức cán bộ, quản lý và tổ chức sản xuất: Đề xuất môhình sản xuất kinh doanh, xây dựng các đề án, biện pháp kiện toàn tổ chức,nghiên cứu góp ý với các đơn vị trực thuộc về phương án kiện toàn bộ máyquản lý, tổ chức sản xuất, lập báo cáo trình các cấp có thẩm quyền xếp hạngdoanh nghiệp cho Công ty và các đơn vị trực thuộc

- Công tác đào tạo cán bộ, công nhân: Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vịlập và tổng hợp đào tạ bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật hàng năm,nghiên cứu và đề xuất các hình thức đào tạo hợp lý, xây dựng quy chế củaCông ty vê công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân

- Công tác lao động tiền lương: Cùng với các phong chit đạo các đơn vịtrong Công ty xây dựng kế hoạch lao động và cân đối tiền lương toàn Công

ty, hoàn thiện hệ thống định biên lao động trong Công ty

- Công tác y tế vệ sinh công nghiệp

- Công tác Thanh tra: Xây dựng, tổ chức và kiểm tra thực hiên chươngtrình công tác thanh tra hàng năm, nghiên cứu xem xét giải quyến các đơn thưkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Công ty

- Công tác thi đua khen thưởng: Tập hợp đăng ký các danh hiệu thi đuacủa các đơn vị trực thuộc Công ty, theo dõi hướng dẫn phong trào thi đua ởcác cơ sở, tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xét duyệt thiđua sáu tháng và kết thúc năm kế hoạch Tổ chức sơ kết tổng kết công tác thiđua - khen thưởng hàng năm

2.3 Phòng kế hoạch.

a Chức năng.

Trang 26

- Phòng kế hoạch Công ty là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc trongcông tác quản lý, chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực:

Kế hoạch, đầu tư nội bộ, liên doanh liên kết, quan lý, theo dõi các hợp đồngkinh tế và thực hiện các hợp đồng đã ký kết Là thường trực Hội đồng nghiệmthu ( tuỳ theo công trình hay hạng mục công trình được giao cụ thể ) Hộiđồng thanh - xử lý tài sản của Công ty

- Điều phối, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của các đơn vị trực thuộc đã được Giám đốc công ty giao

b Nhiệm vụ.

- Công tác Kế hoạch sản xuất: Theo định hướng phát triển sản xuấtkinh doanh của Công ty được Đại hội đồng cổ đông thông qua và kế hoạchhàng năm được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt, căn cứ khả năng thực tếcủa các đơn vị trực thuộc, phòng kế hoạch có nhiệm vụ lập và đăng ký kếhoạch của Công ty với Tập đoàn Than Việt Nam ( TVN )

- Công tác đầu tư, liên doanh liên kết: Công tác đầu tư mua sắm trangthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh thực hiện theo nghị định 16/ CP, các quyđịnh của chính phủ và Quy chế đầu tư xây dựng của Tổng công ty Than ViệtNam

- Công tác hợp đồng kinh tế và quản lý giá thành: Phòng kế hoạch giúpGiám đốc Công ty quản lý và theo dõi, báo cáo việc thực hiện các hợp đồngkinh tế trong Công ty Phối hợp với các phòng nghiệp vụ của Công ty xâydựng kế hoạch tài chính năm của Cơ quan Công ty trình Giám đốc công typhê duyệt

2.4 Phòng kế toán - Tài chính.

a Chức năng:

- Phòng Kế toán - Tài chính Công ty là phòng nghiệp vụ trong cơ cấu tổchức bộ máy quản lý của Công ty Tham mưu, giúp việc Giám đốc trong cáclĩnh vực:

+ Công tác Kế toán

Trang 27

+ Công tác Tài chính.

+ Công tác Thống kê

- Thực hiên và giám sát chế độ Kế toan theo Luật kế toán ( Luật số03/2003/QH11 ) trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn

vị trực thuộc Công ty Là thường trực Hội đồng đánh giá, hội đồng thẩm định

và xử lý nợ khó đòi, Hội đồng thẩm định và xử lý giảm giá hàng tồn kho

b Nhiệm vụ.

- Tổ chức, điều hành công tác Kế toán, công tác Thông kê và bộ máy

Kế toán thống kê ở Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty

- Tổ chức ghi chsps, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịpthời, đầy dủ toàn bộ tài sản vật tư, tiền vốn và kết quả hoạt đong sản xuất kinhdoanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty

- Tính toán và trích nộp đúng, đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngânsách, nộp cấp trên, các quỹ để lại Công ty và thanh toán đúng hạn các khoảntiền khác

- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, lao động trong phạm vi toàn bộ Công ty

- Phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng kết quả sản xuấtkinh doanh của các đơn vị trực thuộc công ty và toàn Công ty

- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới nhằm nângcao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán trong toang Công ty

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán Giữ bí mật các tài liệu,

số liệu kế táon theo quy định của Nhà nước, của Tập đoàn TVN và của Côngty

Trang 28

2.5 Phòng kinh doanh thiết bị-vật tư.

a Chức năng.

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, điều hànhkinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, kinh doanh ô tô Công tác xuất nhậpkhẩu, công tác dự trữ vật tư chiến lược

- Thăm dò nghiên cứu thị trường theo định hướng phát triển sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty

- Trực tiếp kinh doanh, tạo nguồn thu để bù đắp một phần chi phí của

cơ quan công ty

- Một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Công ty giao trực tiếp

2.6 Phòng kỹ thuật – khai thác.

a Chức năng.

Là phòng tham mưu giúp Giám đốc công ty:

- Định hướng phát triển sản xuất trên các lĩnh vực: Khai thác than, tậnthu than và khoáng sản các loại, đầu tư cảng, bãi chế biến kinh doanh than,dịch vụ bốc xúc, san lấp, vận chuyển than và đất đá

- Công tác quản lý, vận hành thiết bị, sửa chữa máy, thiết bị Công tác

kỹ thuật cơ điện vận tải và vật tư Công tác kỹ thuật an toàn - BHLĐ

Trang 29

+ Tập hợp, xây dựng, quản lý công tác sửa chữa lớn tài sản cố định

và các bước kỹ thuật cơ bản trong sửa chữa lớn tài sản cố định

+ Công tác kỹ thuật cơ điện, vận tải và vật tư

+ Công tác kỹ thuật trong sản xuất

Ngoài các nhiệm vụ trên, phòng kỹ thuật – khai thác phối kế hợp vớicác phòng chức năng khác để làm tốt công việc được Giám đốc giao

2.7 Phòng kinh doanh than.

- Chủ trì và/ hoặc phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công

ty nghiên cứu, mở rộng thị trường, đề xuất các phương án kinh doanh than

- Tư vấn theo nhiệm vụ và tìm kiếm các đối tác trong và ngoài ngành,liên kết, liên doanh trong công tác kinh doanh than Trực tiếp kinh doanh thancủa Cơ quan Công ty

- Tổ chức các đội chế biến, kinh doanh than

- Định kỹ theo quy định báo cáo Than Việt Nam, công tác kinh doanh,tiêu thụ than trong Công ty

- Dịch vụ cung ứng nhiên liệu cho các đơn vị thi công trên cơ sở hợp

Trang 30

Quản lý tổng hợp các dự án đầu tư trong Công ty Trực tiếp triển khaithực hiện các dự án đất đai, các dự án về nhà ở, giao thông đô thị, kinh doanhbất động sản thuộc các tỉnh từ Quảng Bình trở ra phía Bắc.

Trực tiếp quản lý các dự án do Công ty làm chủ đầu tư hay Công ty liêndoanh đầu tư với các đơn vị khác

Và một số nhiệm vụ cụ thể khác do Giám đốc Công ty giao

2.9 Phòng kinh doanh ô tô.

a Chức năng.

Là phòng tham mưu giúp giám đốc

Thăm dò nghiên cứu thị trường theo định hướng của Công ty đề ra

b Nhiệm vụ

- Công tác kinh doanh ô tô, công tác xuất nhập khẩu

- phát triển mở rộng nghiên cứu thị trường ở khâu đầu ra

- Xây dựng hệ thống báo cáo thống kê Định kỳ nắm bắt nvà báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị.

- Trực tiếp kinh doanh, tạo nguồn thu để bù đắp phần chi phí của Cơ quan Công ty.

- Một số nhiệm vụ do giám đốc trực tiếp giao.

Trang 31

2.10 Phòng cơ điện vận tải

a Chức năng

Là văn phòng tham mưu giúp việc cho giám đốc

Thăm dò nghiên cứu thị trường theo định hướng phát triển sản xuấtkinh doanh trong toàn Công ty

b Nhiệm vụ.

- Thực hiện chức năng quản lý công tác kinh doanh trong Công ty

- Tỏ chức triển khai các kế hoạch trong Công ty

- Phối hợp với các phòng ban thực hiện mục tiêu phát triển trong toànCông ty

- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do giám đốc giao

2.11 Phòng an toàn – môi trường.

a Chức năng

Là phòng tham mưu giúp giám đốc Công ty

- Định hướng và phát triển sản xuất trên các lĩnh vực: Khai thác than,tận thu than và khoảng sản các loại …

- Công tác quản lý, vận hành các thiết bị, sửa chữa máy, thiết bị Côngtác môi trường và an toàn trong lao động

b Nhiệm vụ.

- Công tác vệ sinh mội trường

- Công tác xử lý các công tác xúc tiến sản xuất

3 Đặc điểm thị trường kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - TKV.

3.1 Vài nét về Công ty.

Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - TKV thuộc tập đoànthan Việt Nam

- Địa chỉ: Số 10 Hồ Xuân Hương, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng

( số 1 Phố Phan Đình Giót, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân,

Trang 32

- Tên giao dịch: INVESMENT, TRADING AND SERVICE JOINTSTOCK COMPANY.

- Tên viết tắt: ITASCO

- E-mail: thuongmaidvth-tvn@hn.vnn.vn

- Là đơn vị trực thuộc: Tập đoàn Than Việt Nam

- Loại hình đơn vị: Công ty Cổ phần do nhà nước giữ cổ phần chi phối ( 57)

- Ban Giám đốc: Ông Nguyễn Đức Thái - Chức vụ: Giám đốc

Ông Thiều Quang Thảo - Chức vụ: Phó Giám đốc Ông Đinh Hồng Long - Chức vụ: Phó Giám đốc Ông Nguyễn Gia Thạo - Chức vụ: Phó Giám đốc Ông Đỗ Khắc Lập - Chức vụ: Kế toán trưởng

- Tổng số CBCNV: 560, trong đó:

+ Trình độ trên đại học: 4 người+ Trình độ đại học: 231 người+ Kỹ sư chuyên ngành ô tô: 9 người+ Công nhân kỹ thuật có tay nghề 4/7 trở lên: 6 người Các đơn vị trực thuộc:

+ Xí nghiệp Thương mại và xây dựng Hà Nội

+ Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

+ Xí nghiệp Khai thác, chế biến, kinh doanh than

+ Xí nghiệp vật tư và vận tải

+ Chi nhánh tại Đà Nẵng

+ Xí nghiệp khai thác và kinh doanh khoáng sản

Ngành nghề kinh doanh

- Khai thác, tận thu, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản các loại

- Dịch vụ bốc xúc, san lấp, vận chuyển than đá và đất đá

- Sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ, bảo hành xe tải nặng và xe chuyên dùngcác loại

- Sản xuất phụ tùng ôtô và các sản phẩm cơ khí

Trang 33

- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng.

Đóng mới, cải tạo phương tiện thuỷ, bộ các loại: xà lan các loại 250

-500 tấn, tàu đảy 150 - 200 CV ( không bao gồm thiết kế phương tiện vận tải )

- Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng và bất động sản

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu uỷ thác các loạivật tư, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, sắt thép, xăng dầu, hàng tiêu dùng

- Kinh doanh vận tải đường thuỷ, đường bộ, cầu cảng bến bãi

- Tư vấn, khảo sát lập dự toán và tổng dự toán các công trình xây dựng,các công trình hạ tầng kỹ thuật ( chỉ được thiết kế trong phạm vi các thiết kế

3.2 Khách hàng và đối thủ cạnh tranh.

Vì lĩnh vực kinh doanh rât đa dạng nên đối thủ cạnh tranh rất nhiếu,nhất là trong nền kinh tế thị trường đang phát triển ở Việt Nam, và đặc biệtCông ty mới trong những năm đầu cổ phần hoá Do đó Công ty luôn phải tậndụng những ưu thế của mình để phát triển, nhất là những uy tín hiện có, đồngthời hạn chế, khắc phục những tồn tại còn vướng mắc Tuy nhiên lĩnh vựckinh doanh của Công ty là rất nhiều do đó khách hàng và đối thủ cạnh tranhcũng rất nhiều Đối với việc kinh doanh vật tư, thiết bị công thực hiện việccung ứng theo đúng kế hoạch của Hội đồng quản trị và Tổng Công ty than,ngoài việc được phân bổ, Công ty còn phải tham gia đấu thầu với các Công tycùng cung cấp dịch vụ, như: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại - TVN,Công ty Mạnh Đức, Công ty TNHH TICO, Công ty TNHH thiết bị nặngMICO do đó đối với riêng mặt hàng này cũng có sự cạnh tranh Tuy nhiên

Ngày đăng: 17/04/2013, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. webside: http://sanotc.com.vn/companyinfo/TKV1/sanotc.aspx Link
7. webside: http://www.truck-itasco.com/news_detail.asp?CatID=3&id=186 Link
8. webside: http://www.vinacomin.vn/wm/public/detailNewsMain.jsp?idMainGet=TinTuc_SuKien&idSubMainGet=0&idNews=5449.webside:http://www.truck-itasco.com/Cong_ty_Co_phan_Dau_tu,Thuong_mai_va_Dich_vu - ITASCO2.htm Link
10. webside: http://vietbao.vn/ Tập_đoàn_Công_nghiệp_Than.htm Link
1. Giáo trình khoa học quản lý 1, 2. Chủ biên: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà - Pgs.ts Nguyễn thị Ngọc Huyền Khác
2. Giáo trình kinh tế thương mại 2006 – Chủ biên: PGS.TS Đặng Đình Đào – TS: Trần Văn Bão Khác
3. Xuất khẩu 5 tháng: Thực trang và nguyên nhân – TS Lý Minh Khải – Tap Chí Thương mại – tháng ra 4 kỳ số 22 năm 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Mô hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng trong Công ty. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty: - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào
2. Mô hình, chức năng, nhiệm vụ các phòng trong Công ty. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty: (Trang 23)
Nhìn vào bảng số liệu của 2 năm trên ta thấy, doanh thu và lợi nhuận của năm 2004  tăng rõ rệt so với năm 2003 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào
h ìn vào bảng số liệu của 2 năm trên ta thấy, doanh thu và lợi nhuận của năm 2004 tăng rõ rệt so với năm 2003 (Trang 36)
Qua bảng số liệu ta thấy ràng tài sản cố định có xu hướng giảm dần qua các năm 2004, 2005 so với năm 2003, tài sản lưu động tăng dần lên tương ứng - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào
ua bảng số liệu ta thấy ràng tài sản cố định có xu hướng giảm dần qua các năm 2004, 2005 so với năm 2003, tài sản lưu động tăng dần lên tương ứng (Trang 37)
Kết quả đạt được nam 2006 thể hiên trong bảng sau: - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào
t quả đạt được nam 2006 thể hiên trong bảng sau: (Trang 38)
Nhìn vào bảng số liệu và kế hoạch mà Tổng Công ty than đã giao cho năm 2005. Đây là tên một số loại vật tư, thiết bị mà Công ty đã cung ứng cho các mỏ than để khai thác hầm lò - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý trong thương mại đầu vào
h ìn vào bảng số liệu và kế hoạch mà Tổng Công ty than đã giao cho năm 2005. Đây là tên một số loại vật tư, thiết bị mà Công ty đã cung ứng cho các mỏ than để khai thác hầm lò (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w