1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Ngữ văn 8 Một cách đọc – hiểu văn bản trong bài học Ngữ văn 8

13 966 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

skkn văn 8, skkn ngữ văn 8 cực hay, skkn ngữ văn 8 mới nhất, skkn ngữ văn 8 năm 2015, skkn ngữ văn 8 năm 2016, skkn ngữ văn, skkn ngữ văn thcs, skkn văn, skkn văn thcs, skkn văn 8, skkn ngữ văn 8 cực hay, skkn ngữ văn 8 mới nhất, skkn ngữ văn 8 năm 2015, skkn ngữ văn 8 năm 2016, skkn ngữ văn, skkn ngữ văn thcs, skkn văn, skkn văn thcs

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

Hiện nay việc thay sách và đổi mới phơng pháp giảng dạy đã và đang đợc các thầy cô thực hiện đồng bộ Mặc dù còn có rất nhiều ý kiến về việc thay sách và đổi mới phơng pháp giảng dạy, song từ những trải nghiệm thực tế, chúng ta có thể khẳng

định rằng việc thay sách và đổi mới phơng pháp giảng dạy đã giúp các em tiếp xúc đợc nhiều tác phẩm hay, mới lạ, cập nhật vơí cuộc sống Không những thế, đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và đổi mới phơng pháp dạy học môn ngữ văn nói riêng giúp các em biết t duy sáng tạo, biết phát hiện vấn đề, biết nói lên những suy nghĩ, cảm nhận của riêng mình Mỗi giờ học văn là một niềm vui bất ngờ đối với các em, các em chủ động học tập hơn trớc nhiều Nhiều hình thức học tập ngoài giờ chính khoá đã đợc

tổ chức, giáo viên đã quen dần với lối dạy theo nguyên tắc tích cực, đã có nhiều sáng kiến trong việc phát huy tính tích cực trong mọi khâu của hoạt động dạy học Chính vì vậy, tôi mạnh dạn đa ra ý kiến của phơng châm tích hợp trong quá trình ứng dụng đó

là: “Một cách - đọc – hiểu văn bản-trong bài học ngữ văn 8”.

2 Mục đích nghiên cứu

Qua những năm thực hiện chơng trình thay sách và đổi mới phơng pháp daỵ học nói chung và môn Ngữ Văn nói riêng, tôi đã đợc dự nhiều giờ, song điều tôi còn băn khoăn là một số thầy cô vẫn thuyết trình nhiều, việc cung cấp kiến thức đôi khi còn mang tính chất áp đặt, đặc biệt ở khâu “đọc – hiểu văn bản” Tôi thiết nghĩ có nhiều cách để phát huy tính tích cực của học sinh nh thực hiện thật tốt, thật sáng tạo nguyên tắc tích hợp vì theo giáo s Nguyễn Khắc Phi khẳng định “… xét về bản chất của việc vận dụng triệt để nguyên tắc ấy không cho phép dạy học theo kiểu máy móc rập khuôn, nhồi sọ mà luôn luôn đòi hỏi sự năng động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của ngời thầy”

3 Đối tợng nghiên cứu.

Bao gồm 44/44 Học sinh lớp 8 trờng THCS Châu Quế Thợng

4 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu trong tài liệu Ngữ văn 8 tập 1 nhà xuất bản Giáo dục

5 Nhiệm vụ của nghiên cứu.

Tìm ra những biện pháp hay giúp học sinh tốt nhất đọc hiểu đợc văn bản thành thạo và khai thác đợc nội dung bài đọc không cần sự hớng dẫn của giáo viên

6 Phơng pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu dựa vào đối tợng học sinh là chủ yếu Phơng pháp tổng hợp chung

Trang 2

7 Thời gian nghiên cứu.

Qua 3 tháng giảng dạy ít nhiều tôi đã nắm đợc tình hình học tập của các em nhất là khâu đọc hiểu văn bản ngay từ bớc đầu tôi đã nghiên cứu và thực nghiệm từ ngày 15/8 -> 15/11

Phần thứ hai: nội dung

Chơng I: Cơ sở lý lận của đề tài

Phải nói rằng, lứa tuổi học sinh THCS đặc điểm tâm sinh lý hết sức điển hình

Đây là thời kỳ quá độ chuyển từ giai đoạn trẻ em sang ngời lớn Trong giai đoạn này hứng thú của các em đã phát triển ở mức độ cao, hứng thú về học tập đã phát triển và ngày càng đậm nét Đây là một đặc điểm hết sức thuận lợi đối với việc giảng dạy bộ môn Văn Việc tò mò thích thú môn văn không phải là khoảng cách xa đối với các em Bên cạnh đó ý thức t lập và khả năng đào sâu khám phá những nét đẹp trong cuộc sống

là một u điểm điển hình của học sinh bậc THCS Song song với những u điểm trên, một

số em còn rụt rè e ngại, đôi lúc còn nản chí, nản lòng khi tiếp cận với một văn bản khó Vậy làm thế nào để khắc phục khó khăn đó? Làm thế nào để tiết dạy học môn Ngữ Văn thật sự có hiệu quả để thu hút học sinh say mê học tập?

Nh chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gần gũi với mọi ngời Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn không chỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của cuộc sống con ngời Để có giờ văn nh thế thì khâu “đọc – hiểu văn bản” là rất quan trọng đòi hỏi ngời thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bàI giảng

Chơng II: Thực trạng của đề tài

Nh chúng ta đã biết “văn học là nhân học”, “văn học là nghệ thuật của ngôn từ” Chính vì vậy việc học văn không phải là đơn giản, hơn nữa trong thời đại hiện nay, môn ngữ văn không còn là “điểm đến” hấp dẫn với các em học sinh nh các môn Toán,

Lý, Hoá, Anh … mặc dù đó là một trong 2 môn chính chiếm số l mặc dù đó là một trong 2 môn chính chiếm số lợng tiết không nhỏ

Có nhiều học sinh rất ngại học môn Văn bởi lý do là Văn viết dài, khó học, khó thuộc

Có những tác phẩm tự sự dài học sinh lời không đọc hết dẫn tời tình trạng mơ màng về nội dung, cốt truyện, nhân vật Có những bài thơ khi học xong học sinh không nắm

đ-ợc những nghệ thuật tiêu biểu, nội dung của bài thơ Những lý do trên khiến tâm lý học sinh ngại và chán học môn Văn Vậy làm thế nào để khắc phục khó khăn đó? Làm thế nào để tiết dạy học môn Ngữ Văn thật sự có hiệu quả để thu hút học sinh say mê học tập?

Nh chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gần gũi với mọi ngời Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn không chỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của

Trang 3

cuộc sống con ngời Để có giờ văn nh thế thì khâu “đọc – hiểu văn bản” là rất quan trọng đòi hỏi ngời thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bàI giảng

Chơng III: giảI quyết vấn đề

Nh chúng ta đã biết, trong ba phân môn của ngữ văn thì tác phẩm văn học chiếm vị trí quan trọng Trong sách giáo khoa phần Văn học đợc biểu hiện bằng các văn bản Khi học tập học sinh phải “đọc – hiểu văn bản” Vậy “đọc - hiểu văn bản” là gì? Khái niệm “đọc - hiểu văn bản” không diến tả hành động tách rời đọc và hiểu

“Đọc - hiểu văn bản” là hoạt động đọc văn một cách nghiêm túc có nghiền ngẫm, cảm xúc, tởng tởng và liên tởng Bản chất đọc – hiểu là tìm hiểu phân tích để chiếm lĩnh văn bản bằng nhiều phơng pháp và hình thức dạy học văn, trong đó phơng pháp dạy học văn bằng hệ thống câu hỏi cảm thụ văn bản đợc thực hiện dới hình thức đối thoại

sẽ là hình thức và phơng pháp chủ đạo Các tác giả trong Ngữ Văn 6 tập một sách giáo viên đã lý giảI nh sau “ khả năng đọc – hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn chơng lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời đợc hay không những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khác nhau Mức thấp nhất là chỉ cần sử dụng những thông tin có ngay trong văn bản Đó là trờng hợp câu trả lời sẵn có trong bài chỉ mới biết đọc trên dòng Mức cao hơn là buộc phải suy nghĩ và sử dụng những thông tin trong bài Đó là tr ờng hợp phải suy nghĩ ra câu trả lời, là trình độ đã biết đọc giữa dòng Cao hơn là yêu cầu khái quát, liên hệ giữa những cái mà học sinh đã đọc với thế giới bên ngoài đó là trình

độ vợt ra khỏi dòng để đọc văn bản Khám phá văn bản theo hớng ấy thì học sinh khôn chỉ hứng thú hiểu sâu văn bản mà còn liên hệ đợc một cách sinh động tự nhiên với những vấn đề trong cuộc sống

Nh vậy “đọc - hiểu văn bản” đòi hỏi ngời phải có thái độ chủ động tích cực và sáng tạo trong đọc văn Các văn bản đợc học trong chơng trình Ngữ Văn 8 bao gồm:

1.Một số truyện Việt Nam 1930 – 1945

- Tôi đi học (Thanh Tịnh)

- Trong lòng mẹ (trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)

2.Một số truyện nớc ngoài

- Cô bé bán diêm (An - đéc – xen)

- Đánh nhau với cối xay gió (trích “Đôn-ki-hô tê” – Xéc-van-téc)

- Chiếc lá cuối cùng (OHen-ri)

Hai cây phong (Ai-man-tốp)

3.Một số văn bản thơ trữ tình giàu yếu tố biểu cảm.

- Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông (Phan Bội Châu)

Trang 4

- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu trinh)

- Muốn làm thằng cuội (Tản Đà)

- Ông Đồ (Vũ Đình Liên)

- Hai chữ nớc nhà (á Nam Trần Tuấn Khải)

- Nhớ rừng (Thế Lữ)

- Quê hơng (Tế Hanh)

- Khi con tú hú (Tố Hữu)

- Tức cảnh Pác Bó, ngắm trăng (Hồ Chí Minh)

4 Một số tác phẩm nghị luận

- Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)

- Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

- Nớc Đại Việt (Nguyễn Trãi)

- Bàn luận về phép học (Nguyễn Thiếp)

- Thuế máu (Hồ Chí Minh)

- Đi bộ ngao du

5.Một số đoạn trích kịch: Ông Guốc-danh mặc lễ phục

6.Một số văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000 Ôn dịch thuốc lá, giáo

dục chìa khoá trong tơng lai

Với các loại văn bản trên, kỹ năng “đọc - hiểu văn bản” cần đạt tới mức độ sau:

1.Biết đọc thầm, đọc thành tiếng có diễn cảm

2 Biết chọn đọc hững đoạn văn bản có minh họa cho các nhiệm vụ học tập một cách chính xác, tốc độ vừa phải, đúng với nội dung văn bản

3 Biết đọc nhanh các đoạn văn bản, ngữ liệu có những cách dùng từ ngữ và cấu trúc câu phức tạp với năng lực phán đoán ngôn ngữ nhanh nhạy

4 Biết đặt câu hỏi cho mình hoặc cho ngời khác để hiểu mục đích văn bản và các yêu cầu của nội dung học tập

5 Biết tóm tắt, chia đoạn, xác định chủ đề, mối liên hệ giữa các phần trong văn bản

và biết đặt tên cho đoạn văn

6 Biết nhận ra các câu văn, đoạn văn hay, có nội dung sâu sắc và hiểu đợc nghĩa, vai trò và tác dụng của cac từ ngữ, câu then chốt, các biện pháp nghệ thuạt trong đoạn văn

đó

7 Nhớ chính xác một số câu, đoạn và văn bản hay, thơ hay biết bình giá chi tiết nghệ thuật trong các văn bản

8 Đọc và hiểu đợc các phơng thức biểu đạt khác nhau và đặc điểm thể loại, thái độ, tình cảm và t tởng của tác giả

Trang 5

9 Xác định đợc các hệ thống luận điểm và tuyến lập luận trong các văn bản qua việc tổng kết các tác phẩm tự sự, trữ tình, nghị luận, nhật dụng và sự kết hợp các phơng thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh trong một số tác phẩm qua việc hệ thống hoá các khái niệm: Loại, thể loại, đặc điểm của truyện ngắn, tiểu thuyết và thể hiện đại

Nh vậy "Đọc - Hiểu văn bản" đã thực hiện phơng châm tích hợp HS vận dụng

đ-ợc kỹ năng, hiểu bíêt về một phân môn này vào việc học tập phân môn khác Trong thực tế, rất hiếm những văn bản chỉ dùng một phơng thức biểu đạt mà một trong những trọng tâm của phần tập làm văn là dạy cho học sinh biết phân tích, biết thực hiện sự kết hợp các phơng thức ấy Chính điều đó đã tạo ra một trờng tích hợp vô cùng rộng lớn Các câu hớng dẫn "Đọc - Hiểu văn bản" trong SGK đã tạo ra cơ chế cho sự tích hợp ấy

Điều quan trọng là giáo viên cần thực sự năng động, biết vận dụng linh hoạt và khi cần vẫn có thể tạo ra những tình huống tích hợp mới Việc đọc hiểu, phân tích, bình giá các loại văn bản sẽ giúp HS có điều kiện tốt hơn các nội dung làm văn tự sự, thuyết minh

và nghị luận Hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" giúp HS qua việc đọc đúng sẽ cảm nhận và hiểu đúng những thông tin, hiển ngôn và hàm ngôn trong văn bản Nếu quan niệm văn bản là sự tổng hợp của 3 cấu trúc: Cấu trúc ngôn ngữ, cấu trúc hình t ợng và cấu trúc ý nghĩa thì đối với HS lớp 8 thực hiện tốt hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" có nghĩa là HS phải nắm và lý giải đợc mối liên hệ của 3 lớp cấu trúc này không chỉ trên phơng diện của từ ngữ, câu chữ, nhịp điệu mà còn hiểu đợc giá trị iểu đạt và biểu cảm của ngôn từ nh là phơng tiên để thể hiện hình tợng nghệ thuật, hiểu đợc những quan

điểm, t tởng về con ngời, về thời đại, về ý tởng giáo dục của tác giả gửi gắm trong văn bản

Đối với một số tryện nớc ngoài trong SGK ngữ văn 8 thì đó là những văn bản tự

sự tiêu biểu có lối kể chuyện hấp dẫn, nội dung giàu tính nhân đạo các văn bản này

đ-ợc học song song với các nội dung làm văn, đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cũng là do dụng ý dạy tích hơp của các tác giả nhằm giúp HS có cái nhìn toàn diện hơn về sự biến hoá của tự sự cũng nh sự đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự ở đó có sự độc đáo về cách tạo dựng tình huống truyện, cách sắp xếp tình tiết, trình tự kể, cách khắc hoạ nhân vật, cách chọn ngôi kể, lời kể

trong giáo án mới, hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" có thể đợc tiến hành tuần tự theo 3 hớng nhằm vào các nội dung của văn bản, đó là

- Đọc hiểu cấu trúc văn bản

- Đọc - Hiểu nội dung văn bản

- Đọc-hiểu ý nghỉa văn bản

1-Hoạt động đọc-hiểu cấu trúc văn bản

Trang 6

Đây là hoạt động tiếp nhận các dấu hiệu cơ bảnvề thể loại của văn bản mỗi văn bản đợc tạo ra chủ yếu từ một phơng thức biểu đạt nào đó tơng ứng với các phơng thứcphản ánh bằng nghệ thuật nh tự sự hoặc trữ tình Đồng thời mỗi văn bản tồn tại trong một kiểu dáng thể nào đó nh truyện, ký , thơ

Loại hình của văn bản quy định tính chất nội dung của văn bản, trong khi thể của nó quy định tính chất hình thức của văn bản Từ đó tính chất của hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" sẽ đợc quy đinh theo nguyên tắc: Đọc - Hiểu văn bản phù hợp cvới đặc điểm của thể loại văn bản điều đó cũng đồng nghĩa với việc "Đọc - Hiểu văn bản" ở mỗi thể loại khác nhau ở văn bản tự sự, đọc để nắm chắc chuỗi các sự việc sung quanh nhân vật để từ đó đánh giá tính chất xã hội của sự việc và nhân vật ở văn bản trữ tình- Biểu cảm thì đọc để đồng cảm với nỗi niềm của con ngời Còn trong văn bản nghị luận thì

đọc để nắm bắt các t tởng của tác giả qua hệ thống luận điểm, luận cứ

Chính vì vậy "Đọc - Hiểu cấu trúc văn bản" đợc coi là khởi điểm của quá trình

"Đọc - Hiểu văn bản", nó sẽ tạo cơ hội tích hợp rõ rệt giữa văn, tập làm văn, mở luồng mạch cho hoạt động, tìm hiểu sâu văn bản đồng thời rèn luyện kiến thức và kỹ năng nhận biết các kiểu loại văn bản

2 Hoạt động: Đọc - hiểu nội dung văn bản

Đây là hoạt động đi sau vào văn bản nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá văn bản từ các chi tiết nổi bật Nội dung văn bản bao gồm nội dung đời sống và hình thức thể hiện nội dung của các tác phẩm văn học không chỉ đơn thuần là nội dung đời sống

mà là đời sống đợc tổ chức trong các tác phẩm theo những cách thức của nghệ thuật ngôn từ cái chết khủng khiếp và đau thơng của một lão nông nghèo hiện lên thật sinh

động và cảm động trong lời văn miêu tả tỉ mỉ với vô số từ láy, từ tợng hình và từ tợng thanh ở phần kết truyện "Lão Hạc" của Nam Cao

Không có nội dung nào nằm ngoài hình thức của tác phẩm Nh vậy thực chất của việc đọc hiểu nội dung văn bản là sự phát hiện phân tích chiếm lĩnh các thành phần nội dung văn bản trong các dấu hiệu hình thức của nó

3 Hoạt động đọc - hiểu ý nghĩa văn bản là hoạt động cuối cùng của một quá trình đọc hiểu văn bản là quá trình đánh giá các phảm chất nổi trội của kết cấu nội dung hình thức của văn bản Hiểu văn là hiểu đợc cách làm, cách khám phá đời sống của tác giả Hiểu văn còn có nghĩa là cảm nhận vẻ đẹp của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu thể loại của văn bản "Đọc - Hiểu ý nghĩa văn bản" còn mở rộng tới một phơng diện ngoài văn bản, điều mà lý luận gọi là cáp độ đọc vợt ra khỏi dòng Chẳng hạn có thể đọc trong văn bản "Trong lòng mẹ" ngữ văn lớp 8 tập 1, một tình yêu đau đớn, trong sáng bền bỉ của bé Hồng dành cho mẹ là bài ca thiêng liêng của tình mẫu tử, nhng cũng là hình

Trang 7

ảnh của tuổi thơ cay đắng, tủi cực của một nhà văn yêu thơng vô hạn những cuộc đời khốn khổ- nhà văn Nguyên Hồng

ở Hoạt động này có cơ hội tích hợp cả 3 phân môn Văn - Tập làm văn - Tiếng việt

3 Giáo án minh hoạ

Ngày soạn:9/10/2012 Ngày dạy: 12/10/2012

Tiết 29 Văn bản

Chiếc lá cuối cùng

(Trích)

O Hen ri

-I Mục tiêu cần đạt

Học sinh: Khám phá vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn của nhà văn Mĩ O- Hen –ri, rung động trớc cái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của ngời nghèo

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Soạn bài

III Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho biết giá trị nội dung- nghệ thuật của VB: “Đôn- ki- hô- tê”

3 Giớii thiệu bài:

4 Bài mới:

GV hớng dẫn đọc: phân biệt lời kể của

tác giả với những câu, đoạn trong dấu

ngoặc kép

GV đọc phần tóm tắt VB (SGK- 84)

- > Gọi HS đọc tiếp

?Giới thiệu vài nét về tác giả?

Tên thật: Uy-li-am Xit-ni Po- tơ

Cha ông là thầy thuốc Ông sớm mồ côi

cha mẹ, phải tự lực kiếm sống bằng các

nghề: dợc sĩ, kế toán nhân hàng

ông sáng tác các tập truyện ngắn: Bắp cải

và vua chúa, Bốn triệu, Trung tâm miền

Tây

- Truyện ngắn của ông nổi tiếng với

những cốt truyện độc đáo có cách kết

thúc bất ngờ cùng đảo ngợc tình huống

hai lần

?Giới thiệu về xuất xứ của tác phẩm?

Yêu cầu HS giải thích: Kiệt tác, bộ?

?VB có thể chia làm mấy phần?

có thể không chia đoạn vì câu truyện liền

mạch theo dòng thời gian và tiếp nối sự

việc

I Giới thiệu chung

* Đọc-Túm tắt văn bản.

1 Tác giả- Tác phẩm

* Tác giả(1862- 1910)

- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn đầu thế kỉ XX của Mĩ

* Tác phẩm

- VB là phần cuối của truyện ngắn:

Chiếc lá cuối cùng

2 Chú thích

3 Bố cục

- Đoạn 1: Từ đầu tảng đá -> Cụ Bơ- men

và Xiu lên gác thăm Giôn –xi

Trang 8

?Hãy tóm tắt nội dung đoạn trích?

Giôn –xi ốm nặng và nằm đợi chiếc lá

cuối cùng của cây thờng xuân rụng

xuống, khi đó cô sẽ chết Nhng qua một

buổi sáng và một đêm ma gió phũ phàng,

chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng Điều

đó khiến Giôn- xi thoát khỏi ý nghĩ về cái

chết Rồi Xiu cho Giôn- xi rằng chiếc lá

cuối cùng chính là bức tranh của cụ Bơ-

men, cụ đã bí mật vẽ trong một đêm ma

rét để cu Giôn- xi Sau đó, chính cụ đã bị

chết vì viêm phổi

?Truyện có mấy nhân vật, quan hệ của

họ ntn?

?Giới thiệu vài nét về xuất thân và tình

trạng sức khoẻ của Giôn- xi?

Tình trạng ấy khiến cô có tâm trạng

ntn?

?Giôn- xi có những suy nghĩ và hành

động ntn?

GV.(Lần hai kéo rèm, vào sáng hôm sau

cả Giôn- xi và ngời đọc đều không còn

hy vọng chiếc lá còn trên cây Thế nhng

chiếc lá vẫn cố bám trên bức tờng gạch

Chiếc lá cuối cùng ấy đã làm thay đổi ý

định muốn chết của Giôn- xi.)

?Vì sao Giôn- xi thay đổi thái độ?

Suy nghĩ: “Có một cái gì đó nấu nớng”

?Hôm sau, bác sĩ khám đã cho biết điều

gì?

?Nguyên nhân nào làm cho Giôn- xi

khỏi bệnh?

(- Nhờ sự bám trụ kiên cờng của chiếc lá)

- Đoạn 2: Tiếp thế thôi -> hai ngày trôi

qua chiếc lá cuối cùng vẫn cha rụng Giôn- xi đã qua cơn nguy hiểm

- Đoạn 3: còn lại -> Xiu kể cho Giôn- xi

về cái chết của cụ Bơ- men

II Tìm hiểu văn bản

* Tóm tắt

1 Diễn biến tâm trạng của Giôn- xi

- Là một hoạ sĩ trẻ, nghèo

- Đang bị sng phổi nặng -> chán nản, mệt mỏi, tuyệt vọng

- Suy nghĩ: Khi nào chiếc lá thờng xuân cuối cùng rụng xuống thì cô sẽ chết

- Hai lần yêu cầu kéo mành:

+ Lần đầu, thấy trên cây chỉ còn một chiếc lá cuối cùng- > tuyệt vọng, chờ đợi cái chết đến với mình

+ Lần hai, thấy chiếc lá vẫn còn đó ->cảm nhận đợc sức sống mãnh liệt, bền bỉ của chiếc và nhu cầu sống trở lại trong cô

=> Vợt qua đợc cái chết

D Củng cố dặn dũ và hớng dẫn về nhà

1 Củng cố

- Nắm đợc bố cục của VB

- Nắm đợc diễn biến tâm trạng của Giôn- xi

2 Dặn dũ huớng dẫn về nhà

- Tiếp tục hoàn thành bài soạn

- Tập phân tích diễn biến tâm trạng của Giôn- xi

* Rỳt kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn:10/10/2012

Ngày dạy:13/10/2012

Trang 9

Tiết 30 Văn bản

Chiếc lá cuối cùng (Trích)

O Hen ri

-I Mục tiêu cần đạt:

Học sinh: Khám phá vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn của nhà văn Mĩ

O Hen –ri, rung động trớc cái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của ngời nghèo

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Soạn bài

III Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

Phân tích diễn biến tâm tạng của Giôn- xi trong VB: Chiếc lá cuối cùng“ ”

3 Giới thiệu b i: ài:

4.Bài mới:

?Hãy cho biết thái độ của Xiu trong

những lần nhìn dây thờng xuân bên

cửa sổ?

?Xiu có biết ý định vẽ chiếc lá cuối

cùng của cụ Bơ- men hay không? Nếu

Xiu biết trớc câu chuyện sẽ ntn?

(Không hề biết, bằng chứng là khi

Giôn-xi bảo kéo mành lên, cô làm theo một

cách chán nản, sau đó cô còn cúi khuôn

mặt hốc hác của mình xuống Giôn- xi và

nói những lời não nột Nếu để cô biết trớc

biết thì sức hấp dẫn của truyện sẽ không

còn nữa và ngời đọc sẽ không đợc chứng

kiến sự lo lắng của cô đối với Giôn- xi)

?Vậy Xiu biết sự thật vào lúc nào? Sau

đó cô đã làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa

ntn?

?Xiu là ngời ntn?

?Giới thiệu vài nét về cụ Bơ- men?

(Đã ngoài 60 tuổi, râu xồm Cụ mơ ớc vẽ

đợc một kiệt tác nhng hơn 40 năm nay

cha thục hiện đợc )

?Trớc tình trạng bệnh tật của Giôn- xi

cụ có thái độ ntn?

?Tình yêu thơng đó đã đợc thể hiện

bằng hành động cụ thể nào?

Ông đã phải trả giá cho búc vẽ đó ntn?

2 Nhân vật Xiu

- Lo sợ khi nhìn chiếc lá thờng xuân ít ỏi còn bám lại trên tờng

- Lo sợ mình sẽ ra sao nếu không còn Giôn- xi

- Hết lòng chăm sóc, động viên Giôn- xi

- Kể cho Giôn- xi nghe về cái chết của cụ Bơ- men để nhắc nhở Giôn- xi về giá trị cuộc sống của mình

=> Là ngời bạn tốt, hết lòng chăm lo, quan tâm đến bạn

3 Cụ Bơ- men và kiệt tác: “Chiếc lá cuối cùng”

- Là một hoạ sĩ già, thờng ngồi làm mẫu

vẽ cho các hoạ sĩ trẻ

- Mơ ớc vẽ đợc một kiệt tác -> Yêu thơng, lo lắng cho số mệnh của Giôn- xi

- Lặng lẽ vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm

Trang 10

(Sau đó cụ đã chết vì viêm phổi)

? Trong đoạn trớch này tỏc giả sử dụng

nghệ thuật gỡ

(Sống trở thành chết chết thỡ thành sống)

Qua đây ta thấy cụ Bơ- men là ngời

ntn?

?Vì sao có thể nói chiếc lá cuối cùng là

một kiệt tác?

? Hay tổng kết về nội dung nghệ thuật

của văn bản?

Nghĩ và thử viết cho truyện một kết thúc

khác.

ma gió Sau đó cụ đã chết vì viêm phổi

=> NT: Đảo ngợc tình huống

=> Là ngời cao thợng quên mình vì ngời khác

* Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác, vì:

- Giống y nh thật(cuống lá màu xanh xẫm, rìa lá hình răng ca đã nhuốm màu vàng úa)

- Mang lại sự sống cho Giôn- xi

- Chiếc lá không chỉ đợc vẽ bằng màu, bằng bút mà đợc vẽ bằng cả tình thơng bao la và lòng hy sinh cao thợng

III Tổng kết và luyện tập

1 Tổng kết

* Nội dung:

- Ca ngơi tình yêu thơng cao cả giữa những con ngời nghèo khổ

- Sức mạnh của nghị lực và tình yêu cuộc sống giúp c on ngời chiến thắng bệnh tật

- Nghệ thuật chân chính là nghệ thuật vì tình yêu thơng và sự sống của con ngời

* Nghệ thuật:

- Đảo ngợc tình huống hai lần:

+ Giôn- xi từ cõi chết trở về với sự sống + Cụ Bơ- men đang khoẻ mạnh bỗng qua

đời

2 Luyện tập

IV Củng cố và h ớng dẫn về nhà:

1 Củng cố

- Nắm đợc tình cảm của Xiu và cụ Bơ- men đối với Giôn- xi

- Nắm đợc giá trị của “Chiếc lá cuối cùng”

2 Huớng dẫn về nhà

- Học thuộc phần tổng kết

- Soạn VB: “Hai cây phong”

* Rủt kinh nghiệm:

………

………

PUầN Iii Kết luận và kiến nghị.

1 Những vấn đề ngỏ.

Ngày đăng: 25/09/2015, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w