1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai

45 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần nhỏ trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi thực hiện khóa luận với những nội dung sau: - Tiếp tục nghiên cứu chế biến vị thuốc phụ tử theo phương... Nước sắc phụ tử có tác dụ

Trang 1

BỘ YTE

TRƯỏ]!(ĩG Đ Ạ I HỌC DƯỌC H À NỘI

eg £□ go

NGUYỄN THÀNH ĐOÀN

TIẾP TỤC NGHIÊN cúu PHƯUNG PHÁP

CỦA PHỤ TỬ CHÊ SAPA - TỈNH LÀO CAI

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC S ĩ - KHOÁ 1 9 9 7 - 2002)

Giáo viên hướng dẫn:

TS Phùng Hoà Bình

TS Nguyễn Trọng Thông

Nơi thực hiện:

Bộ môn Dược Học cố truyền

Trường ĐH DưỢc H à Nội.

Bộ môn Dược lý Tníòng ĐH Y Hà Nội.

Thời gian thực hiện: Từ 2 5 /0 2 /2 0 0 2 đến 2 3 /0 5 /2 0 0 2

H à Bíói, 5-2002

Trang 2

M à i eỏM L ờwt

TS NGUYỄN TRỌNG THÔNG, những người đã HưỚTig dân vả tạo nẫiầi ầ ầ i tfmân (ợi giúp em ngftiên cứu và ẫoàn thành ịhóa ãiận tôt Tigãiệp.

'Em cũng jận 6ày tỏ ßnß Siêí ơn chân tíiàníi tối:

Các thầy cô giáo, ^ tãuật viên trong Sộ môn <Dược hoc œ truyền trường

<Đại dọc (Dược ĩCà 9ÍỘÌ

(BS (Píian TM Vân ß n ii và các tíiầy cô giáo, ^ tẫuật viên trong Sộ môn

<Dược Cý trường (Đại Hoc ^ Ñfioa ĩíà ữíội

Cuối cùng em jận cãđn thàníi cảm ơn các Sạn Sè ấã giúp ấd động viên rất nhiều đ ể em có ếược ịíióa Cuận này.

ỉHẵ ữ^ội, ngày 25 tñáng 5 năm 2002

Sinh vun

ỈNguyễn nHàníi (Đoàn

Trang 3

MỤC LỤC

Đặt vấn đ ề 1

Phần I - Tổng quan 2

1 Đặc điểm thực vật 2

2.Thành phần hoá học 3

3.Tác dụng sinh học 6

4.Công dụng 11

5.Phưofng pháp chế biến 12

Phần II - Thực nghiệm và kết quả 14

1 Nguyên liệu - phương tiện - phương pháp nghiên cứu 14

1.1 Nguyên liệu 14

1.2 Phưofng tiện nghiên cứu 14

1.3 Phưofng pháp nghiên cứu 14

2 Thực nghiệm và kết quả 16

2.1 Nghiên cứu về chế biến 16

2.2 Nghiên cứu về hoá học 18

2.3 Thăm dò một số tác dụng sinh học 23

3 Bàn luận 32

3.1 Về hoá h ọ c 32

3.2 Về tác dụng sinh h ọ c 32

Phần III - Kết luận và đề xuất 34

1 Kết luận 34

1.1 Về hoá h ọ c 34

1.2 Về tác dụng sinh học 35

1.3 Kết luận chung 35

2 Đề xuất 36

Tài liệu tham khảo

Phu luc

Trang 4

Mẫu sốngSắc ký lớp mỏngThuốc thử

Thể trọngPhu luc

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỂ

Phụ tử - vị thuốc quý trong số 4 vị thuốc hàng đầu đã được ghi trong y

văn thời xa xưa: " Sâm, Nhung, Quế, Phụ Các thầy thuốc đông y coi nó như một thần dược có tác dụng cải tử hồi sinh Trên thực tế, liều nhỏ được dùng để

bổ hoả (trợ tim), liều cao để hồi dương cứu nghịch khi bị thoát dương, vong dương (Tmỵ tim mạch cấp) Song, độc tính của nó cũng rất mạnh nên chế biến

để giảm độc là điều kiện tiên quyết

Sa Pa - Một vùng đất có các điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng thuận lợi để

di thực, trồng trọt nhiều loại cây thuốc quý, trong đó có cây Ô đầu - phụ tử Vào những năm 70 cuối thế kỷ 20, GS Phạm Thanh Kỳ và cộng sự đã xác định tên khoa học là Aconitum foitunei Hemsl Sau chiến tranh biên giới năm

1979, cây Ô đầu gần như tuyệt chủng, Nhân dân Sa Pa đã sưu tầm giống từ nhiều địa phương khác nhau như: Bắc Hà, Hà Giang để trồng trọt lại với mục đích làm thuốc ở quy mô gia đình, Việc nghiên cứu nghiêm túc một cách

hệ thống cây Ô đầu - phụ tử đang được trồng ở Sa Pa nhằm tiêu chuẩn hoá vị thuốc, sản xuất cung cấp cho các cơ sở y học cổ truyền là thực sự cần thiết

Để góp phần nhỏ trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi thực hiện khóa luận với những nội dung sau:

- Tiếp tục nghiên cứu chế biến vị thuốc phụ tử theo phương

Trang 6

1.2 Đặc điểm thực vật

Cây thảo sống lâu năm Thân thẳng hoặc leo, gốc thường nạc, hình củ [30], nhiều loài có củ mẹ hỗn hợp giữa rễ củ và thân [37], Lá xẻ thuỳ hoặc xẻ

chân vịt ít khi nguyên Cụm hoa thưcmg mọc thành chùm ò ngọn cành hoặc

nách lá [37] Hoa không đều, màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, có cuống [37] Quả phức gồm 3-5 nang nhỏ, nhiều hạt

1.3 Phân bô

Chi Aconitum có khoảng 300 loài [3], phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt

đới [37] và ôn đới [11], Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ [37] và Châu Phi [11] Có

nhiều nhất ở Trung Quốc: 167 loài [36]

Âu ô đầu ( A.nappellus và Aconitum.spp) mọc hoang ở các vùng núi ở Trung Âu, được trồng ở Nga, Đức, Tây Ban Nha và Pháp [11]

Ồ đầu Trung Quốc (A Chínense; A carmichaeli; Aconitum spp) mọc

hoang và trồng ở các vùng Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Thiểm Tây, Cam

Túc_ Trung Quốc [1]

Ô đầu Việt Nam mọc hoang và trồng ở các vùng núi cao như Hà Giang,

Lào Cai (Sa Pa) [1]

1.4 Phụ tử Sa Pa

Theo nghiên cứu sơ bộ xác định là loài Aconitum fortunei Hemsl (Ranunculaceae)

Trang 7

1.4.1 Đặc điểm hình thái

Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,8-Im Rễ củ nạc hình chóp, có nhiều rễ

phụ Thân thẳng hình trụ, đưòmg kính 3mm, Lá đơn, mọc so le Lá ở dưới gần

tròn Bề mặt phiến và cuống lá phủ nhiều lông nhỏ, mềm, trắng Hoa mọc

thành chùm ờ đỉnh và kẽ lá, hoa không đều lưỡng tính, đối xứng hai bên, tiền

khai hoa ngũ điểm

ở độ cao 1750 m chứa 0,82% alkaloid toàn phần, ở độ cao 2500 m là 0,29%

A nappellus chứa 0,2-3% alkaloid toàn phẩn [1] Trong đó Aconitine chiếm tới 85-90% [1]; 29% [31] Ngoài ra, còn có benzoyl aconine, aconine, neopelline, magno floeine, hypaconitine nappelline, vết sparteine, ephedrine [1] và isotalatizidinp (5,6%); necline (11,8%); senbusine (0,37%); virescenine (2,3%); leroyine (1,7%); songorine (0,4%); songoramine (0,6%); 12_epi_napelline (0,62%); 12_epi_dehydeonapplline (2,2%), 12_epi_19_dehydeolucidusculine (4,9%) [32]

A.carmichaeli chứa 0,32-0,77% alkaloid toàn phần [1] trong đó có hypaconitine, aconitine, mesaconitine, jesaconitine atisine, kobusine, ignavine, higenamine, coryneine, yokonoside [1] và songorine [1], [31], karukoline, uracil, neoline, fuzitine và neojiangyouaconitine [31]

A.fortunei HemsL Củ mẹ có khoảng 0,5% alkaloid toàn phần [9]; cây

trồng ở Sa Pa (Lào Cai): 0,36- 0,8% [1] Củ con, cây trồng ở Sa Pa (Lào Cai)

Trang 8

chứa 0,78-1,17%; cây trồng ở Hà Giang chứa 0,63% [1] Trong đó có

Aconitine [1], [9], hypaconitine, và ít nhất là 8 vết hiện màu với thuốc thử Dragendoff trên SKLM [1,9]

- Nhóm 1: Các aconite có 2 nhóm chức este gắn vào khung diteipen

- Nhóm 2: Các aconite có 1 nhóm chức este gắn vào khung diterpen

- Nhóm 3: Các aconite không có nhóm chức este gắn vào khung diterpen

2.2.1 Công thức cấu tạo của một sô aconite chính

Trang 9

HsCi

Songorine R =0 Songoramine R=a_H, Ị3 0H

Atisine

-G lc NH

2.3 Tính chất của Aconitine và các sản phẩm thuỷ phân

Aconitine kém bền, trong môi trưcmg nước dễ bị thuỷ phân thành benzoyl aconine và acid benzoic [1]

Aconitine + H2 0 ► Benzoyl aconine + a.acetic

Thuỷ phân tiếp Benzoyl aconine được aconine và acid benzoic

Benzoyl aconine + H2 0 ► Aconine + A benzoic

Trang 10

3.1.1 Tác dụng trợ tim, cường tim

Chất có tác dụng “hồi dương cứu nghịch” hay “khởi tử hồi sinh” nói trong Đông y không phải là các alkaloid độc, mà là các chất có tác dụng cường tim [8] Nước sắc phụ tử có tác dụng cường tim khi được sắc kỹ nhằm làm thuỷ phân chất độc aconitine thành aconine [31] Higenamine và một số chất khác có tác dụng trợ tim [31] Dl_demethylcoclaurine có trong phụ tử chế (A carmichaeli) làm tăng nhịp tim trên bệnh nhân loạn nhịp xoang [31] Higranim được chiết từ nước sắc phụ tử có tác dụng cưcmg tim rất mạnh Higranim rất bền vói nhiệt độ áp suất, môi trường axit hoá, sau khi hấp 110-

115°c trong 40 phút hiệu lực cường tim chỉ giảm 2 lần trong khi độc tính của nước sắc giảm tới 200 lần [8] - [5]

lon trong nước sắc phụ tử chế có tác dụng cường tim [4], [8] Nguồn ion này có trong axit Canxi phospho aconitic trong phụ tử, một phần trong nước muối, nước ót dùng chế phụ tử Nước sắc phụ tử chế có tác dụng cường tim mạnh hơn nước sắc phụ tử sống, do có hàm lượng cao hơn Nếu loại ion ra khỏi nước sắc thì tác dụng cường tim cũng giảm đi khá nhiều [5]

Trang 11

Nước sắc của phụ tử chế từ Ô đầu Sa Pa và Bạch Phụ Trung Quốc đều làm tăng tần số tim, hiện tượng này biểu hiện rõ hơn sau khi cho uống lần thứ nhất và khi cho uống với liều độ cao [9]

Lappacontine được ví như một chất chống loạn nhịp cấp I, có tác dụng chống loạn nhịp tim gây ra bởi liều cao uabain [18]

Guan-fu base A (GFA) một diterpenoid được phân lập từ A coreanum có tác dụng làm chậm và điều hoà nhịp tim [30,35] Trên thực nghiệm, GFA làm chậm và điều hoà nhịp tim, liều tiêm tĩnh mạch 2 0 mg/kg, liều tiêm mông 1,3,6,10,30,60 mg/kg làm kéo dài chu kỳ tim do vậy làm chậm nhịp tim [30] GFA làm giảm tiêu thụ oxy của cơ tim và tăng cưòfng cung cấp máu cho cơ tim, tác dụng này hữu ích cho một số trường hợp bệnh tim như suy tim nhịp nhanh [35]

3.2 Tác dụng giảm đau

Nhiều chất trong phụ tử có tác dụng giảm đau như Aconitine [11, 17, 28], lappaconitine [17, 18], Mesaconitine [13, 30], Benzoyl mesaconitine [30], hyppaconitine [17], (2)_3_Acetyl aconitine [17] ((2)-3_ AAC)

Aconitine, (2)_3_AAC, hyppaconitine có tác dụng giảm đau do phong toả dẫn truyền thần kinh [17], (2)_3_AAC được phân lập từ A flavum có hoạt lực giảm đau so với morphin là 5,1 trên 35,6 ; so với Aspirin là 1250 trên

Trang 12

3912, tác dụng giảm đau của (2)_3_AAC không đối kháng với Naloxon nhưng bị loại trừ bỏi reserpine [35]

Tác dụng giảm đau của lappaconitine là do gây tê cục bộ [17]

Hyppaconnitine có tác dụng giảm đau do phong toả dẫn truyền tìiần kinh cơ [31 ] Tác dụng giảm đau của Mesaconitine gây ra do sự ức chế các receptor của hệ noradrenergic và hệ serotonergic [30]

kinh thuận chiều và ngược chiều ở khu vực CAi hồi hải mã [13]

Theo dõi xung động thần kinh ở khu vực CAi hồi hải mã cho thấy

Mesaconitine (MA) có tác dụng làm dịu cơn động kinh do kích thích và cơn

động kinh tự phát [14], tác dụng này có hiệu quả hơn ở nồng độ loãng so với

nồng độ đặc Mặt khác các chất kháng a_adrenergic ngăn chặn tác dụng của

MA Kết luận là tác dụng chống động kinh của MA thông qua trung gian là các thụ thể a_adrenergic [36]

3.4 Tác dụng chống viêm và chống viêm loét

Nước sắc phụ tử có tác dụng chống viêm loẻt [15, 35] Trên thực nghiệm, nước sắc phụ tử có tác dụng chống viêm loét dạ dày, tác dụng này thể hiện rõ khi cho chuột nhắt và chuột cống đã gây loét dạ dày uống nước sắc phụ tử [35]

Aconitine và những chất tương tự có tác dụng chống viêm [11]

Tác dụng chống viêm của phụ tử được dùng để chữa viêm khớp cấp [1], viêm thận cấp [11]

Trang 13

- Trên tim mạch: Làm chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, liều cao có thể gây

tê liệt, ngừng tim [23]

Aconitine có tác dụng gây tăng giải phóng Acetylcholin ở vỏ não, tuy

vậy lượng Acetylcholin giải phóng tăng không liên quan đến tác dụng làm chậm nhịp tim của Aconitine Tác dụng làm chậm nhịp tim của Aconitine có thể là do sự hoạt hoá các receptor Muscarinic thần kinh TW Aconitine gây ra được tình trạng khử cực bền đối vói các tổ chức tế bào bị kích thích do hoạt hoá kênh Natri nhạy cảm với điện thế [20]

Tác dụng gây loạn nhịp tim của Aconitine bị đối kháng bởi higenamine, chất có thụ thể là Ị3-adrenergic Cơ chế ức chế tác dụng của Aconitine bởi Higenamin được giải thích thông qua sự tưoỉng tác chức năng của hệ adrenergic và hệ muscarinic Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động đối lập của higenamin và aconitine có thể phụ thuộc vào sự mất cân bằng giữa hệ cholinergic, hệ adrenergic và hệ thần kinh TW [19]

- Độc tính:

Trang 14

Khi bị thuỷ phân độ độc của Aconitine giảm mạnh Aconitine độc gấp 400-500 lần so với Benzoyl aconine, 4000-5000 lần so với aconine [1] Trên chuột nhắt, L D 5 0 của Benzoyl aconine cao gấp 191 lần aconitine và của aconine gấp 1000 lần [40]

Độc tính của phụ tử chủ yếu là do Aconitine, các biểu hiện ngộ độc như ngộ độc Aconitine

Ngộ độc nhẹ:

Ngứa, nóng ở mồm, lưỡi, dạ dày (là đặc trưng quan trọng nhất) kéo theo tê

liệt và mất cảm giác Một số triệu chứng khác là rối loạn đường ruột, rối loạn mạch, khó thở, lạnh, da tím tái, nhược cơ, chóng mặt và không làm chủ [23]

Ngộ độc nặng:

Mồm nóng, phát ban từ đầu ngón tay tới toàn thân [6, 7], cảm giác kiến

bò ở đầu ngón tay [16], đôi khi co giật ở mặt, chảy đờm rãi, nôn mửa mệt mỏi,

khó thở [1], thân nhiệt hạ thấp [8,7], liệt chân tay, chóng mặt ù tai [10], giãn đồng tử, sắc mặt trắng bệch, mạch đập yếu, không đều [1] Chết do ngạt thở

và ngừng tim [1], do loạn nhịp nhanh thất và rung tim [27], do rối loạn nhịp tim và hô hấp dẫn đến mê man và chết [8] Chết trong phạm vi 6h thậm chí ngay tức khắc [27]

Điều trị ngộ độc: Điều trị triệu chứng là chủ yếu [23]

Rửa dạ dày bằng tanin, hô hấp nhân tạo thật lâu [7, 10] Giữ ấm cho bệnh nhân và đặt nằm với vị trí đầu thấp [42] Tiêm để chống loạn nhịp tim

Trang 15

[21] Tiêm Atropin Sulfat dưới da liều 1 mg [42] Dùng các thuốc trợ tim, thuốc chống co giật như các thuốc ngủ bacbituric [10]

3.8 Tác dụng của các muối MgClj và NaCl có trong phụ tử chê

lon có trong muối MgClj dùng để chế phụ tử là một chất hoạt hoá enzym mạnh, đồng thời can thiệp vào phần lớn các phản ứng bao gồm vận chuyển phospho, những phản ứng sinh ra năng lượng, mặt khác năng lượng phân tử_ATP_sinh ra giúp cho cơ thể hoạt động [6] lon Mg^'^ giúp cho hoạt động thần kinh bình thưòfng, giúp cân bằng ion trong cơ thể, có tác dụng chống viêm, chống

dị ứng [6] Đặc biệt nếu thiếu ion gây ra thiếu máu, loạn nhịp và đột tử [6]

Vì vậy, ion được dùng để chống loạn nhịp tim [21]

NaCl được dùng vối nồng độ quá bão hoà trong dịch ngâm phụ tử có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm mốc, giúp cho phụ tử cứng chắc và không bị thối

4 Công dụng

4.1 Phụ tử sống

Phụ tử sống thưcmg chỉ được dùng ngoài [8], [6] Được bào chế dưới dạng cồn ô đẩu [7] hoặc ô đầu tẩm rượu [29], dùng để chữa đau dây thần kinh ngoại biên, như đau dây thần kinh hông [7], nhức mỏi chân tay [29], tật máy giật, viêm phế quản cấp, viêm thanh quản, viêm họng, cảm cúm, thấp khớp cấp, chữa ra mồ hôi, chữa ho [7], chấn thưoíng phần mềm gây tụ huyết [29] Trường hợp đặc biệt dùng uống để chữa bán thân bán toại, chân tay co quắp, mụn nhọt lâu ngày không liền miệng [10]

4.2 Phụ tử chế: dùng trong

Tính vị: Tính đại nhiệt, có độc

Vị cay, ngọt, đắng [4]

Trang 16

Qui kinh: Tâm, thận, tỳ [4]; vào cả 12 kinh [26,29]

Công năng chủ trị:

Liều cao có tác dụng hồi dưoỉng cứu nghịch Dùng để cấp cứu tmỵ tim mạch [4, 26] Thường dùng với can khương, cam thảo (tứ nghịch thang) hoặc gia thêm nhân sâm (tứ nghịch thang gia nhân sâm) [2]

Liều thấp có tác dụng:

• Khử hàn giảm đau Được dùng để chữa các chứng phong hàn, thấp tý [2],chữa đau nhức xương khớp [2], thấp khớp cấp [6], [26], đau dây thần kinh ngoại biên [31] Thường phối hợp với quế chi, can khưoìig [2]

• Ấm thận hành thuỷ: Phối hợp vói các vị thuốc khác để chữa viêm thận mãn tính hoặc chức năng thận kém [2], chữa liệt dương, lãnh cảm; đau bụng, đau vùng thượng vị, đi kèm với cảm giác lạnh; chữa chứng đồng thời nôn và tiêu chảy hoặc phù đi kèm với cảm giác lạnh hoặc chân tay lạnh [24]

• Kiện tỳ vị: Dùng khi tỳ vị hư hàn [2]

Liều dùng: 4-12g [2]; 3-15g [26]; có thể tới lOOg hay cao hơn [6]

Kiêng kỵ: Những người âm hư, dương thịnh, trẻ em, phụ nữ có thai, cho con

bú [2]

5 Phương pháp chê biến

5.1 Phương pháp chê Diêm phụ tử (hay Sinh phụ tử) [29]

Rễ củ con, loại to, rửa sạch, bỏ vào vại, thêm magnesi chlorid, muối ăn

và nước Cứ 100 kg phụ tử dùng 40 kg MgClj, 30 kg NaCl, 60 lít nước Ngâm

10 ngày, lấy ra phơi khô rồi lại cho vào vại Cứ như thế, ngày phơi, tối ngâm, nước bao giờ cũng sâm sấp trên củ Thỉnh thoảng thêm Magnesi chlorid, muối

ăn, nước để đảm bảo nồng độ ban đầu Cuối cùng vớt ra phơi nắng để muối thấm tới phần giữa củ Mặt ngoài thấy kết tinh trắng là được (độc bảng B) Trước khi dmig, ửiái lát mỏmg 5mm, rửa nước đêh hêt vị tê, đem phoi hoặc sấy khô

Trang 17

5.2 Chế Hắc phụ tử [29]

Chọn rễ củ con loại trung bình, rửa sạch, cho vào vại, thêm MgClj, nước ngâm vài ngày (100 kg phụ tử dùng 40 kg MgClj, 20 lít nước) Sau đó, đun sôi2-3 phút, lấy ra rửa sạch, để cả vỏ, thái lát mỏng theo chiều dọc, dày khoảng 5mm, lại ngâm trong nước MgCl2 Cuối cùng thêm đường đỏ, dầu hạt cải để tẩm đến khi lát mỏng có màu nước chè đặc Sau đó rửa đến hết vị cay, phơi hoặc sấy khô

5.3 Chê Bạch phụ tử [29]

Rễ củ con loại nhỏ, rửa sạch cho vào vại, ngâm trong nước MgCl2 vài ngày (pha như trên) Sau đó đun tói chín đến giữa củ, lấy ra bóc bỏ vỏ Thái lát mỏng theo chiều dọc dày khoảng 3mm, rửa hết vị cay tê, hấp chín, phơi khô, xông hơi diêm sinh rồi phơi đến khô,

5.4 Chê đạm phụ phiến [29]

Lấy Diêm phụ tử, ngâm nước, mỗi ngày thay nước 2-3 lần để tẩy hết muối, nấu kỹ cùng với Cam thảo, Đậu đen và nước đến khi không còn lõi trắng và bỏ ra nếm không thấy tê cay thì thôi Lờy dược liệu ra, loại bỏ Cam thảo, Đậu đen, thái lát, phod khô (100 kg Diêm phụ tử dùng 5kg Cam thảo, 10

kg Đậu đen)

5.5 Phụ phiến sao [29]

Lấy cát rang nóng, cho Hắc phụ tử và Bạch phụ tử vào sao cho đến khi phồng lên và hoi biến màu Lấy ra sàng bỏ cát, để nguội

5.6 Một sô phương pháp chê biến theo kinh nghiệm [2]

Theo Hải Thượng Lãn ông: Phụ tử gọt bỏ vỏ đen, cắt bỏ rễ, cắt củ thành

4 phần Nấu phụ tử vói nước phòng phong, cam thảo, đậu đen đến khi cạn nước, miếng phụ tử chín kỹ, ít vị tê thì mang phơi sấy đến khô kiệt

Còn chế vói đồng tiện, dịch nước phèn chua dịch nước bồ kết, cam thảo

Trang 18

1.2 Phương tiện nghiên cứu

- Thiết bị: Máy đo độ ẩm Presica (Thụy Sỹ), máy cất quay (Bủchii - Japan), đồng hồ bấm giây, máy ghi nhịp tim

- Hóa chất: Đạt tiêu chuẩn phân tích do phòng vật tư trường Đại học Dược Hà Nội cung cấp

Dung dịch chuẩn HCl 0,1N; Aconitin chuẩn do Viện kiểm nghiệm cung cấp

- Bản mỏng Silicagen GF 254 (Mecrk)

- Súc vật thí nghiệm:

Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giống cân nặng 20±2 g, ếch trọng lượng 150 - 2 0 0g / con

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Nghiên cứu về chê biến

Dựa theo các phưcmg pháp chế biến kinh điển của Trung Quốc [2], các phưoíng pháp được ghi trong Dược điển Trung Quốc 1998 [26], và các phương pháp được ghi trong Dược điển Việt Nam III [5], tiến hành chế biến theo các phưoíng pháp sau:

• Phưong pháp 1: chế với dung dịch MgCl2 , thời gian ngâm ngắn cho chế phẩm là NNị, thời gian ngâm dài cho chế phẩm ND|

• Phương pháp 2: chế vói dung dịch hỗn hợp MgQj và NaQ tíiòd gian ngâm ngắn cho chế phẩm là NNj, tìiòi gian ngâm dài cho chế phẩm là NDj

Trang 19

1.3.2 Nghiên cứu vê hóa học

• Định tính Alkaloid trong mẫu phụ tử sống, 4 mẫu chế và 4 mẫu dịch ngâm (nước ót) tương ứng (thu được trong quá trình chế biến) bằng các thuốc thử chung và bằng phản ứng đặc trưng cho nhóm aconit [1,5]

• SKLM (phân tích a lk alo id ) so sán h giữ a m ẫu sống v à m ẫu chế.

• Định lượng alkaloid toàn phần trong mẫu phụ tử sống và các mẫu chế theo phương pháp acid - base [5]

o Chiết xuất: aconite trong phụ tử tồn tại ở dạng muối Kiềm hóa và

chiết bằng dung môi hữu cơ có độ phân cực thấp

• Thử tác dụng trên tim ếch cô lập:

Tim ếch được cô lập theo phương pháp Straub và nuôi trong dung dịch Ringer Hoạt động của tim (tần số và biên độ) trước và sau khi dùng các chế

Trang 20

phẩm khác nhau vói liều lượng khác nhau được ghi lại trên trụ ám khói.Theo dõi sự thay đổi tần số và biên độ tim trong vòng 5 phút tính từ khi bắt đầu đưa thuốc, xử lý kết quả theo phương pháp thống kê y sinh học T-test-student.

z: trung bình số chuột chết ở 2 liều cạnh nhau

d: khoảng cách giữa 2 liều cạnh nhau

n: trung bình số chuột ở mỗi lô

2 Thực nghiệm và kết quả

2.1 Nghiên cứu về chê biến

2.1.1 Phương pháp 1: Chế với MgCl2

2.1.1.1 Chê biến với thời gian ngâm ngắn (cho chế phẩm NNi)

Chọn củ có kích thước to (8 - 9 g / củ), bỏ rễ con, rửa sạch Ngâm phụ tử trong dung dịch muối theo công thức:

Trang 21

phụ tử trong nước 12 giờ, vớt ra, rửa nước đến hết vị tê Sấy đến khô kiệt (ÓO^^C trong 12 giờ).

2.1.1.2 Chê biến với thời gian ngâm dài (cho chê phẩm NDj)

Quy trình chế biến tưoíng tự như trên chỉ thay đổi thời gian ngâm trong dung dịch muối -5 tháng

• Dịch ngâm (nước ót) thu được sau khi chế biến (NN], NDi) giữ lại để định tính alkaloid

2.1.2 Phương pháp 2: Chế với 2 muối MgƠ2 và NaCl

2.1.2.1 Chê biến với thòi gian ngâm ngắn (cho chê phẩm NN2)

Ngâm phụ tử trong hỗn hợp muối theo công thức

2.1.2.2 Chế biến với thòi gian ngâm dài (cho chế phẩm ND2)

Quy trình chế biến tương tự như trên chỉ thay đổi thời gian ngâm - 5 tháng

• Dịch ngâm (nước ót) thu được sau khi chế biến giữ lại để định tính alkaloidĐặc điểm thành phẩm:

Mẫu chế biến có màu vàng (NN2 vàng đậm, ND2 vàng nhạt), vị đắng, hơi mặn không còn vị tê, thể chất cứng chắc

Trang 22

Cứ 100 g phụ tử khô thời gian ngâm ngắn cho 70 g phụ tử chế NN2, thời gian ngâm dài cho 75 g phụ tử chế NDj.

2.2 Nghiên cứu về hóa học

Tiến hành vói mẫu sống và 4 mẫu chếNNj, NN2, ND|,ND2 và dịch ngâm thu được sau khi chế biến 4 mẫu chế

Lấy 10 ml dịch ngâm (nước ót) tương ứng với 4 MNC (NN|, NN2, ND|,

ND2), lọc loại tạp.Đưa dịch lọc vào bình gạn dung tích 50 ml, kiềm hoá bằng

NH3 đặc, thêm 20 ml ether (TT) Lắc mạnh trong 15 phút Gạn lấy lófp dịch chiết ether, làm khan bằng natri sulfat khan, lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thuỷ đến khô được cắn

Hoà tan cắn trong 5ml H2SO4 loãng (TT), lấy ra 2ml, đun cách thủy sôi

trong 5 phút rồi cho vào một ít tinh thể resorcin và tiếp tục đun cách thủy trong 2 0 phút

Kết quả định tính Aconit được ghi ở bảng 1

Ngày đăng: 25/09/2015, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2  - Kết quả định tính Alkaloid trong 5  MNC bằng SKLM - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Bảng 2 - Kết quả định tính Alkaloid trong 5 MNC bằng SKLM (Trang 24)
Hình 1 . Sắc ký đồ phân tích alkaloid - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Hình 1 Sắc ký đồ phân tích alkaloid (Trang 25)
Bảng 3 - Kết quả định lượng  al^lpid toàn phần trong 5  MNC - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Bảng 3 Kết quả định lượng al^lpid toàn phần trong 5 MNC (Trang 26)
Hình ảnh hoạt động của tim được ghi lại trong các Phụ lụcl, 2. - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
nh ảnh hoạt động của tim được ghi lại trong các Phụ lụcl, 2 (Trang 28)
Bảng 5.1;  Ảnh hưởng của chế phẩm NN 2  ở nồng độ 2g / 1 trên tim ếch cô lập. - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Bảng 5.1 ; Ảnh hưởng của chế phẩm NN 2 ở nồng độ 2g / 1 trên tim ếch cô lập (Trang 31)
Bảng 5.4:  Ảnh hưởng của chế phẩm NN 2 à  nồng độ 20 g /1  trên tim ếch cô lập - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Bảng 5.4 Ảnh hưởng của chế phẩm NN 2 à nồng độ 20 g /1 trên tim ếch cô lập (Trang 32)
Bảng 6 - Kết quả thử độc tính của chế phẩm NN 2  theo đường tiêm - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Bảng 6 Kết quả thử độc tính của chế phẩm NN 2 theo đường tiêm (Trang 35)
Bảng 7  -   Tính  L D 5 0   theo phương pháp Kăber - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Bảng 7 - Tính L D 5 0 theo phương pháp Kăber (Trang 35)
Sơ đồ sàng lọc các chê phẩm - Tiếp tục nghiên cứu phương pháp chế biến và thăm dò một số tác dụng sinh học của phụ tử chế sapa, tỉnh lào cai
Sơ đồ s àng lọc các chê phẩm (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w