DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.2 Đồ thị về chu kỳ phát triển của doanh nghiệp 3 Hình 1.4 Phân loại các loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở Hình 1.5 Phân loại các loại hình doanh nghiệp the
Trang 1B ộ Y TÊ
LÊ DIÊN ĐỨC
VIỆC ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HỌC
Qlạưồi Ịtuổtiạ dẫn : PGS.TS NGUYỄN THỊ THÁI HẰNG
thựe hiètt : Bộ môn Quản lý kinh tê dược
Trường đại học Dược Hà Nội
í7/iÀ/ gian thựe kiên : Tháng 2 - 5 / 2ŨŨ5
HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2004
Trang 2M ồ i c ả m ơ ề i
Q lh íĩn d if t /lÓiiíi th à n h lu ậ n íXĨíi, eỉio p h é p tơ i ĩtiíĩ e bìu / tở lịu(Ị
biết ổn ít ĩu sắe tìii tị i eả tn ổ n e h â n th à n h té’i :
tê' tlưđa- trưởng, rf)ại Ịìf)íí <T)ưtííí '3ỗà Qtầỉ, Qíạưèi ỉ/iítt/ itã trtte iìip liiiĩtUỊ
tlẫ n , tậ n t ìn h ạ ỉíífL it iĩ lù i tao m á ỉ đ iề u liiê n th u â n it íi n h ấ t ĩtê tơ i Ittìiut
t h à n h lu ậ n từín /lài/
O M ^ plian (ĩ)ã n 'dịièit đ ã tă n tìn h e h í bủú (ỊỈúp ỉtỗ’ tồ i tt'f)nạ su ấ t
q u á trìn h là m lu â n tù ítt.
& ơ i OŨIKỊ hàif tẢ tồnạ b iê í tín tĩ t hun ạ ỉẩ tn k iê u , ếít pM ịntị hun
eíiứe u ã u tỊ etía Ỉỉitìi/ t/iá o , eê (ỊỈáo itũ d ụ t Ị ilề (ơ i v ỉt tạ o (Tiền k iê n oitở tồ i
trOiHỊ q u á trìn h h oe tà p , OỈI tiợ /iìè /t eứu
'Tĩơi eũ u tỊ dein í ị i ì i lồ i etỉm đu eỉtátt t h à n h (Tèu e íu t a n h eiù em , ếíi
ỈHUI b ỉ th â n th iỉí (tã tạ tì đ iề u Uìêtt ụìÚỊi ĩtỗ ’ tơ i h o à n th à n h iư ậ n Oíitt n à ụ
(Z)à <uiê'ì áníỊ tỏ i x i u h ù ụ tẻ lồntỊ, Ị ĩ ì i í ổ n s â u s iỉe tỏ i (4ui m e U ítth
ụ ĩ u , lù i n / tũ iK Ị It ạ iío i t h ả n trí) mị- q Ju đ ìn h luồn, e ltă m sĩc OỈI ỉtỏ iH Ị úìêtt
tê)ì trDttạ eaỗíí itíiKị
'7Ớ Qtơi , ihátUỊ 5 năm 2005
JLê (D iê n flt)ứe
Trang 3thủ) ,Customer(khách hàng)
Trang 4(Thuốc không phải kê đơn)Strength (điểm mạnh), Weakness(điểm yếu) oppoturnity(cơ hội), Threat(Đe doạ)
Specific(Cụ thể ),Measurable(đolường được) Ambitious(mục đích dạt dược), Realiable(khả thi), Timely(thời gian cụ thẻ)
Trang 5MỤC LỤC
Phầnl: Tổng quan 1
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
1.2 Tổng quan về thi trường dươc phẩm Việt Nam * 7
1.3 Tổng quan về một số phương pháp phân tích quản A y / 15
1.4 Hệ thống các văn bản pháp quy, pháp luật liên quan đến khởi sự một doanh nghiệp Dược 18
Phần II:Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 20
2.3 Thiết kế nghiên cứu 25
Phần III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 26
3.1 Các bước tiến hành khởi sự doanh nghiệj2^cr 26
3.2 Phân tích môi trường nội bộ để^Éộíắịnh điểm mạnh , điểm y e u 26
3.3 Phân tích môi trường kinh dổậnhvxẩc định các cơ hội và nguy cơ 31
3.3.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp 32
3.3.2MÔÌ trường tác nghiệp 35
3.4 Khẳng định sứ mệnh của doanh nghiệp 42
3.5 Lựa chọn hình thức pháp lý cho doanh nghiệp 43
3.6 Dự kiến quản trị cho doanh nghiệp mới khởi sự 44
3.6.1 Hoạch định chiến lược 45
3.6.2 Xây dựng bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp 59
3.6.3 Điều hành hoạt động của doanh nghiệp 62
3.6.4 Kiểm tra kiểm soát 63
3.7 Tiến hành các thủ tục thành lập doanh nghiệp 65
Trang 63.7.1 Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dược phẩm 66
3.7.2 Tiến hành các thủ tục thành lập doanh nghiệp 67
3.7.3 Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề 71
Phần IV : Kết luận và đề xuất 73
4.1 Kết luận 73
76
\ / i l t t ^ )
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Đồ thị về chu kỳ phát triển của doanh nghiệp 3
Hình 1.4 Phân loại các loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở
Hình 1.5 Phân loại các loại hình doanh nghiệp theo quy mô 7Hình 1.6 Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người qua 4 năm
Hình 3.13 Sơ đồ các bước tiến hành khởi sự một doanh nghiệp 26Hình 3.14 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp 29
Hình 3.19 Sơ đồ triển khai kế hoạch kinh doanh 52
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm 8Bảng 1.2 Số lượng các DN dược qua 4 năm(2000-2004) 10Bảng 1.3 Số thuốc được cấp SDK qua 4 năm(2000-2004) 10Bảng 1.4 Số HC và tỉ lệ SĐK/HC qua 4 năm(2000-2004) 11Bảng 1.5 Các loại bệnh có tỷ lệ cao nhất ở Việt Nam năm 2003 13Bảng 3.6 Ví dụ đánh giá môi trường nội bộ của DN X mới khởi sự 30Bảng 3.7 Bảng danh sách các điểm mạnh , điểm yếu của DN (X) 31Bảng 3.8 Số lượng các loại hình DN dược qua 4 năm(2000-2004) 37Bảng 3.9 Bảng tổng kết các cơ hội và mối đe doạ từ môi trường 42Bảng 3.10 Bảng so sánh các loại hình DN (DNTN,CTTNHH,CTCP) 44Bảng 3.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KD của DN (X) 46
Bảng 3.13 Chương trình xúc tiến kế hoạch Marketing 53Bảng 3.14 Dự kiến phân bổ vốn của một DN mới khởi sự 59Bảng 3.15 Ví dụ về chỉ tiêu kiểm tra cùa DN (X) 64Bảng 3.16 Hồ sơ đăng ký thành lập 3 loại hình DN (DNTN
.CTTNHH, CTCP
67
Trang 9Khoa họctỊttaĩrtrị kinh doanh là môn khoa học được đúc kết từ thực tiễn của hoạt động quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế mới, với một lực lượng lao động mới mà đặc biệt là các cán bộ doanh nhân mới rời ghế nhà trường thì bước khởi đầu cho một doanh nghiệp là một bước in dấu lớn lao và có ý nghĩa to lớn trong quá trình tập sự để lập nghiệp Trong bước khởi đầu khó khăn này, mỗi một doanh nhân tương lai sẽ phải bắt đầu từ đâu
và làm như thế nào? Đó là một câu hỏi rất khó giải đáp , nhất là tập sự kinh doanh trong một môi trường đặc biệt là thị trường kinh doanh dược phẩm Trong thị trường này những khó khăn thử thách là gì? Sự thích ứng của năng lực mỗi cá nhân, yếu tố thời cơ, may rủi ra sao? Sự phát huy các điểm mạnh yếu như thế nào? Doanh nghiệp sẽ kinh doanh những sản phẩm nào? Những khách hàng và thị trường mục tiêu được xác định ra sao? Những thủ tục pháp
lý gì cần thiết cho việc khởi sự doanh nghiệp? Đó là những câu hỏi mà các doanh nhân tương lai cần phải trả lời để từ đó cân nhắc lựa chọn cho mình một bước khởi sự thích hợp
Trong một xã hội bất kì nào thì kinh doanh lành mạnh luôn luôn là nền tảng bền vững nhất để phát triển nền kinh và các doanh nhân kinh doanh
Trang 10nghiêm túc luôn là chất xúc tác tích cực thúc đẩv cho hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của toàn xã hội
Với mong muốn bước đầu như nhiều bạn trẻ khác, thử tìm tòi học hỏi từ các sách vở tài liệu để định hướng một nghề nghiệp , để xác định một cơ hội kinh doanh cho mình Từ những tài liệu ban đầu đã được học về quản trị học đại cương, từ các giáo trình về tài chínhjloafiỊwighiệp và quản lý kinh tế dược
chúng tôi mạnh dạn tiến hành mộ^aề tài tổng quan) “Bước đầu phgn tích
việc ứng dụng lý thuyết quản trị học trong khởi sự một doanh nghiệp dược” với các mục tiêu sau:
- Bước đầu phân tích tìm kiếm cơ hội kinh doanh trong ngành dược
- Tập áp dụng một số lý thuyết hoạch định hoạt động của một doanh nghiệp mới khởi sự
- Tìm hiểu các hình thức, điều kiện và thủ tục pháp lý cho việc khỏi
sự một doanh nghiệp dược.
/ CJD
Trang 11Phần I: Tổng quan
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp [1]
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp:
a Xét theo quan điểm luật pháp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có con dấu , có tài sản , có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập , tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thuế
b Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất , kinh doanh mà ở đó
người ta kết hợp các yếu tố đầu vào khác nhau ( có sự quan tâm giá cả của các yếu t ố ) do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra thị trường các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm và giá thành của sản phẩm đó
c Xét theo quan điểm phát triển :
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra của cải Nó sinh ra
và phát triển có những thât bại , có những thành công , có lúc vượt qua được những thời kì nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản x u ất, đôi khi doanh nghiệp bị tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được
d Xét theo quan điểm hệ thống :
Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức , có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong cùng một doanh nghiệp bao gồm bốn phân hệ sau:
- Sản x u ất
- Thương m ại
Trang 12- Tổ chức
- Nhân sự
Luật Doanh nghiệp (1/2000) quy định: " Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kỉnh doanh"
Tóm lại doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của
nó là sản xuất ra các của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng để bán , doanh nghiệp được khái quát như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ chức năng của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp, mục tiêu, quá trình hoạt động
Trang 13- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời
từ lúc ra đời để thực hiện một ý đó, suy giảm hoặc tăng trưởng, các bước thăng trầm phát triển hoặc bị diệt vong
Tăng
Hình 1.3: Sơ đồ đặc điểm chung của doanh nghiệp
b).Mục tiêu của Doanh nghiệp
- Mục tiêu lợi nhuận:
Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù lại chi phí sản xuất, những rủi
ro gặp phải và để tiếp tục phát triển Nếu không có lợi nhuận doanh nghiệp không thể trả công cho người lao động, duy trì việc làm ăn lâu
Trang 14dài của họ ,cũng như không thể cung cấp lâu dài hàng hoá , dịch vụ cho khách hàng và cộng đồng.
- Mục tiêu cung ứng :
Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hoá hay dịch vụ cho khách hàng thì mới có thể thu được lợi nhuận.Vì vậy mục tiêu này còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với xã hội và nhờ thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển
- Mục tiêu phát triển:
Để tồn tại và không ngừng lớn mạnh doanh nghiệp cần phải chú trọng tới mục tiêu phát triển.Doanh nghiệp “sống” là doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh hay nói cách khác là không ngừng phát triển
Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải đầu tư vốn mở rộng thịtrường , mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
- Trách nhiệm đối với xã hội :
Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của công chúng (bao gồm các khách hàng, các nhà cung ứng các người làm công trong doanh nghiệp .), có trách nhiệm tuân theo qui định của pháp luật và bảo vệ môi trường xung quanh
c).Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
Là quá trình bao gồm từ việc đầu tiên là nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trường và hàng hoá dịch vụ đến khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
và cuối cùng là việc tổ chức tiêu thụ hàng hoá và thu tiền về cho doanh nghiệp.Quá trình này bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 15- Tổ chức hợp lý và hiệu quả việc sản xuất mua bán hàng hoá đã chọn theo nhu cầu thị trường.
- Tổ chức tốt việc bán hàng và thu tiền về cho doanh nghiệp để hoàn thành quá trình kinh doanh và chuẩn bị cho quá trình kinh doanh tiếp theo
Chu kỳ kỉnh doanh của doanh nghiệp: Là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu
khảo sát, nghiên cứu nhu cầu thị trường đến lúc bán xong hàng hoá và thu tiền
về cho doanh nghiệp hay đó là khoảng thời gian để thực hiện một quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp
Các doanh nghiệp được phân loại theo nhiều loại hình khác nhau:
Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp :
Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thành các loại sau
-Doanh nghiệp nhà nước:
Là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn Nhà nước- người đại diện cho toàn dân- tổ chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho tới khi giải thể Doanh nghiệp nhà nước có
tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý
-Doanh nghiệp hùn vốn :
Là một tổ chức kinh tế mà vốn do các thành viên tham gia góp vào.Họ chia lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau Theo luật doanh nghiệp những loại hình công ty này bao gồm : CTCP, CTTNHH
- Doanh nghiệp tư nhân:
Theo hình thức doanh nghiệp này thì vốn đầu tư do một cá nhân bỏ ra Toàn
bộ tài sản của doanh nghiệp này thuộc quyền sở hữu tư nhân Người quản lý
Trang 16doanh nghiệp do chủ sở hữu doanh nghiệp đảm nhận hoặc có thể thuê người khác, tuy nhiên người chủ sở hữu doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các phạm vi trên các mặt hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật.
Theo hình thức sở hữu ở Việt Nam hiện nay có các loại hình doanh nghiệp
như sau:
Hình 1.4: Phân loại các loạỉ hình doanh nghiệp theo qui hình thức sở hữu
ở Việt Nam.
• Căn cứ vào qui mô của doanh nghiệp:
Theo quy mô của doanh nghiệp được chia làm ba lo ại:
- Doanh nghiệp quy mô lớn
- Doanh nghiệp quy mô vừa
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Để phân biệt các doanh nghiệp theo qui mô trên , hầu hết ở các nước người ta
dựa vào tiêu chuẩn nhu:
- Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp
- Số lượng lao động trong doanh ngiệp
- Doanh thu của doanh nghiệp
- Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp
Trang 17Trong đó tiêu chuẩn về tổng số vốn và số lượng lao động được chú trọng nhiều hơn , còn doanh thu và lợi nhận được dùng để kết hợp phân loại Tuy nhiên khi lượng hoá những tiêu chuẩn nói trên thì tuỳ thuộc vào trình độ phát triển
sản xuất ở mỗi quốc gia , tuỳ thuộc vào ngành cụ thể , ở các thời kỳ khác nhau
mà số lượng được lượng hoá theo từng tiêu chuẩn giữa các quốc gia là không giống nhau
Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (Văn bản số
691/CP-KCN ngày 20/6/1998) quy định tạm thời
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là những doanh nghiệp
- Có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng
- Có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người
Hình 1.5: Phân loại các loại hình doanh nghiệp theo quỉ mô ở Việt Nam 1.2 Tổng quan về thị trường dược phẩm Việt Nam[13,14]
1.2.1 Đặc điểm thị trường dược phẩm Việt Nam
+ Thị trường dược phẩm Việt Nam là thị trường giàu tiềm năng điều này
được thể hiện qua:
Nhu cầu thuốc ở Việt Nam hiện nay vẫn có xu hướng tiếp tục gia tăng do
Trang 18- Mức sống của người dân tăng nên chi phí cho chăm sóc sức khoẻ cũng tăng theo.
- Nhu cầu cần chăm sóc sức khỏe của dân chúng đòi hỏi ngày càng cao
- Nhà nước có nhiều chính sách y tế hỗ trợ chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Mô hình bệnh tật của Việt Nam ngày càng diễn biến phức tạp
- Các ca bệnh cần phải có sự can thiệp y tế ngày càng tăng
Tiền thuốc bình quân đầu người liên tuc tăng qua các năm, từ 0,3 USD /người vào năm 1990 dến 7,6 USD / người vào năm 2003 và lên tới 8,4 USD / người vào năm 2004 Theo dự đoán của các chuyên gia thì vào năm 2010 tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam có thể lên tới 10USD / người
Bảng 1.1 :Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm
Năm Tiền thuốc bình quân
đầu người/ năm (USD)
% tốc độ tăng trưởng ( Nhịp định gốc )
Trang 19Đối với thị trường dược phẩm Việt Nam thì nguồn thuốc cơ bản đó là sản xuất Irong nước và nhập khẩu Nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân ngày càng tăng , thị trường dược phẩm Việt nam liên tục tăng trưởng (tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 14%) do vậy nguồn cung ứng thuốc cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện
Số lương các doanh nghiệp tham gia thị trường ngày càng tăng Đến ngày 31/12/2004 toàn quốc có hơn^OO/loanh nghiệp tham gia vào mạng lưới phân phối thuốc, trong đó bao gồm :50 doanh nghiệp nhà nước, 79 doanh nghiệp cổ phần, 680 công ty cổ phần,công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân11.500 đại lý bán lẻ và 256 công ty nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam
Song song với việc gia tăng các loại hình doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm thì số lượng các thuốc được cấp số đăng ký và lưu hành tại Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng
Trang 20Bảngl.2 : Số lượng các doanh nghiệp dược qua 4 năm (2000-2004)
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Tổng SDK còn hiệu lực
2501thuốc
12181
+ Thị trường dược phẩm Việt Nam mang tính nhỏ lẻ manh mún
Sự tăng trưởng của các thành phần doanh nghiệp tham gia thị trường thuốc về
cả số lượng và chủng loại (Bảng 1.2) đã làm đa dạng hoá hệ thống kinh doanh
và cung ứng thuốc ở Việt Nam Đến ngày 31/12/2004 toàn quốc có hơn 700
doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới phân phối thuốc, trong đó bao gồm :50 doanh nghiệp nhà nước, 79 doanh nghiệp cổ phần, 680 công ty cổ phần,công
ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân 11.500 đại lý bán lẻ và 256 công ty nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam Mỗi doanh nghiệp tham gia thị trường đều cố gắng chiếm lĩnh và mở rộng thị phần của doanh nghiệp mình
Trang 21dược phẩm lớn đủ sức tập hợp và chia sẻ thị trường một cách chủ động theo vị thế và xu hướng chung của thế giới.
+ Thị trường dược phẩm Việt Nam tương đối phong phú về sô lượng hoạt chất và số thuốc được ĐKKD
Bảng 1.4 : Số hoạt chất và tỷ lệ SDK/ HC qua 4 năm (2000-2004)
-Qua Bảng 1.4 một hoạt chất có thể có rất nhiều các biệt dược khác nhau nên
với mỗi biệt dược có thể có rất nhiều các sản phẩm khác có thể thay thế ví dụ:
Hoạt chất Paracetamol trên thị trường đã xuất hiện hơn 419 biệt dược(Nguồn :
Cục quản lý dược Việt Nam) Chính những điều này là các nhân tố gây ra sự
mất ổn định của thị trường thuốc
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc[13,14]
1.2.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
+ Yếu tố nhân khẩu và môi trường
Dân số Việt Nam không ngừng phát triển kéo theo mật độ dân số tăng tạo nên thị trường tiêu thụ lớn Tuổi thọ của người dân ngày một cao tầng lớp người già cũng tăng lên và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng lớn
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa rất khắc nghiệt, nhiều thiên tai bệnh dịch và điều này ảnh hưởng không nhỏ tới nhu cầu thuốc của người dân
Trang 22Kể từ khi chuyển sang nền kinh vận động theo tế thị trường Kinh tế Việt Nam
đã có nhiều biến chuyển tích cực Mức tăng trưởng kinh tế hàng năm của Việt Nam >7% GDP của người dẩn cũng tăng cao, giảm tỷ lệ thất nghiệp , đói nghèo Sự phát triển kinh tế đã mang lại nhiều tác động tích cực cho thị trường thuốc Người dân không chỉ quan tâm đến ăn mặc mà còn chú trọng bồi bổ cơ thể bằng các loại thuốc bổ, vitamin và có khả năng điều trị những căn bệnh hiểm nghèo bằng các loại thuốc đắt tiền
+ Yếu tố chính trị
Việt Nam là đất nước có nền chính trị ổn định , có môi trường kinh doanh được đánh giá là an toàn vào bậc nhất khu vực.Hiện nay Việt Nam không ngừng tích cực mở của hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới Những tiền đề chính trị này tạo điều kiện thuận lợi đẻ phát triển kinh t ế , khoa học công nghệ và trong đó cũng có ngành dược
+ Yếu tố văn hoá xã hội
Trong thời kỳ đổi mới , nhiều vấn đề xã hội đã nảy sinh phà phát triển như: Nghiện h ú t, mại dâm , bạo lực xã h ộ i, tai nan giao thông Những vấn đề này tác động rất lớn tới sức khoẻ của nhân dân và tạo ra những nhu cầu mới cho thị trường thuốc
+ Yếu tố chính trị luật pháp
Việt Nam là nước có môi trường chính trị ổn định nhất khu vực trong 10 năm gần đây Nhờ vậy kinh tế xã hội có nền tảng để phát triển tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của thị trường nói chung và thị trường dược phẩm nói riêng
1.2.2.2 Các yếu tô đặc trưng của ngành y tế
+ Mô hình bệnh tật Việt Nam
+ Yếu tố kinh tế
Trang 23Đất nước Việt Nam là đất nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa khí hậu diễn biến phức tạp nên tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao bên cạnh đó các bệnh cấp tính , mãn tính cũng xuất hiện với tần xuất lớn.
Việt Nam là một nước nghèo nên có mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển Các bệnh xuất hiện với tần xuất lớn là: Bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm trùng , bệnh về đường hô hấp, các bệnh về đường tiêu hoá , các ca ngộ độc Nước Việt Nam đang trên đà phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá các, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh nên có sụ gia tăng các bệnh: Tim mạch, huyết áp, tiểu đường,ung thư, tai nạn giao thông đồng thời các bệnh xã hội ví dụ như : bệnh AIDS , lậu , giang mai .,tăng cao Các yếu tố trên đã tạo nên mô hình bệnh tật cũng rât đa dạng và phức tạp
Bảng 1.5: Các loại bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam năm 2003
(Đơn vị tính trên 100.000 dân)
3 Viêm phế quản và viêm tiểut phế quản cấp 239
4 ỉa chảy , viêm dạ dày , ruột non có nguồn gốc nhiễm
khuẩn
216
10 Đục thuỷ tinh thể và tổn thương thuỷ tinh thể 88
(Nguồn :Cục quản lý dược Việt Nam)
+ Yếu tố kinh tế y tế
Trang 24Nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng lên nên chi phí cho chăm sóc sức khoẻ củng tăng theo.Nhưng mặt trái cuả nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng lớn tới thị trường thuốc.Do mục tiêu lợi nhuận nhiều loại thuốc được đội giá cao để thu được siêu lợi nhuận, nhiêù công ty lợi dụng chính sách độc quyền để chi phối thị trường .Những điều này ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu chăm sóc , bảo vệ sức khoẻ của người dân.
+ Yếu tô thầy thuốc :
Khách hàng mục tiêu của Marketing dược bao gồm bác sỹ, dược sỹ và các người tư vấn cho công tác CSSK cho nhân dân còn bệnh nhân là người dùng cuối cùng Do vậy xét về mặt trái của kinh tế thị trường người thầy thuốc có thể dựa vào đơn thuốc và phương pháp điều trị để kiếm lời bất chính Điều này ảnh hưởng lớn tới quyền lợi của bệnh nhân và cũng đang là vấn đề đau đầu của các nhà quản lý
+ Hệ thống các văn bản pháp quy ngành y tế ảnh hưởng đến thị trường thuốc
Giai đoan từ năm 1991 đến nay là giai đoạn thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, có rất nhiều những quan hệ mới phát sinh trên mọi lĩnh vực trong đó có ngành Dược Để điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh ngành Y-Dược đã thường xuyên bổ xungJL_sửađổniệthống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực khám chữa bệnh , sản xuất kinh doanh dược phẩm và công tác xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.Hệ thống văn bản pháp quy được ban hành đảm bảo hiệu lực pháp lý và thực tiễn làm cơ sở giúp cho công tác quản lý nhà nước và công tác kiểm tra khi làm việc tại cơ sở Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn những hạn chế , một số văn bản pháp qui cần sửa đổi để tính khả thi cao và phù hợp với tình hình mới như quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn, các chính sách bình ổn giá thuốc Các văn bản pháp quy đã có ý thức xoá bỏ sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh
Trang 25tế mặc dù thực tế chưa thực hiện được điều này như việc XNK chỉ qui về một mối .
Nhận xét: Qua viêc phân tích thị trường cho thấy thị trường dượcphẩm có khả
năng tăng trưởng mạnh do vậy sẽ mở ra nhiều cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm
1.3 Tổng quan về một số phương pháp phân tích quản trị học hiện đại 1.3.1 Phương pháp phân tích SWOT
Là phương pháp đánh giá các dữ liệu bên trong và bên ngoài nhằm lập kế hoạch kinh doanh, hỗ trợ các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp (Xây dựng chiến lược , đánh giá đối thủ phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường ,thị phần ).SWOT là viết tắt của 4 chữ: Strength, Weakness, Opportunities , Threats
1 Phân tích các cơ hội chính
2 Phân tích các môìđe doạ chủ yếu
3 Phân tích các điểm mạnh chủ yếu
4 Phân tích những điểm yếu
5 Kết hợp điểmÍỊnạnh bên trong với\Qơ hộibên ngoài và đề xuất phương án chiến lược thích hợp,phát huy điểm mạnh jđể tận dụng'Cơ hội
6 Kết hợp những điểm yếu bên trong với cơ hỏi bên ngQài đề xuất phương
án hạn chế điểm yếu để nắm bắt cơ hỘL_
^ 1 '
7 Kết hợp điểm mạnh bện.trong với mối đe doa bẽn ngoài Đề xuất phương
án lợi dung^ểm mặn|i để hạn chế cơ hội Ì q _
8 Kết hợp điểm yếu bên trong với ngụỵ cơ_bên ngoài để có những quyết sách hợp lý tối thiểu hoá tác đổng điểm yếu và hạn chế các mối đe doạ từ bên ngoài
Trang 26Các điểm yếu
Tận dụng các cơ hội tối thiểu các điểm yếu
Ra các quyết đinh tối thiểu hoá các điểm yếu và hạn chế các đe doạ
Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng để phân tích môi trường kinh doanh , môi trường nội bộ để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và đề ra các quyết sách phù hợp
1.3.2 Phương pháp phân tích SMART[23]
Là phương pháp dùng để phân tích các mục tiêu hiệu quả nhất cho doanh nghiệp.Phương pháp SMART được tiến hành sau khi phân tich SWOT tức là sau khi đã đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, đe doạ, cơ hội
SMART là các chữ viết tắt của các từ:
- S(Specific):Chiến lược phải cụ thể, chi tiết
- M(Measurable):Phải đo lường được và đánh giá được
- A(Ambitious)Mục đích đạt được
- R(Realiable):Tính khả thi của chiến lược
- T(Timely):Thời gian cụ thể để thực hiện chiến lược
1.3.3 Phương pháp phân tích 3C
Trang 27Đó là phân tích công ty của mình (Company) ,phân tích đối thủ cạnh tranh (Competitor) và khách hàng (Custome^ phương pháp 3C thường được tiến hành cùng với phương pháp SWOT, SMART, 7 s , PEST.
1.3.4 Phương pháp 7S[29]
Sử dụng phân tích khung chuẩn 7S (strategy, Structure, System , Staff,Style , Skill, Shôting Mark) các yếu tố chiến lược trong quá trình quản trị của Mc kinsney
Trong 7 yếu tố kể trên, 3 yếu tố đầu (chiến lược, cơ cấu, chế độ) được gọi là 3 chữ s “cứng,f>vbởi vì đồ ỉa những cầi rõ ràng, tồn tại trên thực tếrcòn 4 yếu tố sau là 4 chữ s “mềm” ĩỊảy yếu tố đó ảnh hưởng lẫn nhau, cùng phát huy tác dụng Nếu một phương pháp quản lý thiếu một trong^7 yếu tố đó thì nó không thể phát huy đầy đủ tiềm lực bên trong nghiệp Vặ không phải là mộtphương pháp quản lý hoàn thiện
Trang 28Staff đội ngũ nhân viên
Style (Phong cách )
Hình 1.8: Khung chuẩn 7S của Mc kinsey
1.4 Hệ thống các văn bản pháp quy, pháp luật liên quan đến khỏi sự một doanh nghiệp Dược.n
1.5.1 Một số văn bản của chính phủ ban hành về hướng dẫn ĐKKD
+ Luật doanh nghiệp
+ Luật doanh nghiệp sửa đổi
+ Nghị định 30/2000/NĐ-CP V/v bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh
+ Nghị định 59/2002 Cp- v/v bãi bỏ một số giấy phép kinh doanh và thay thế một số giấy phép
+Nghị định 03/2000/NĐ -CP ban hành 3/3/2000 hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp
+Nghị định 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
Trang 29+ Nghị định 08/2001/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh trật tự với một số ngành , nghề kinh doanh có điều kiện.
1.4.2 Các văn bản chính yếu của các bộ ngành có liên quan
+ Quyết định 1361/2000 -BTM công bố danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện , giấyphép kinh doanh trong hoạt động thương mại
+ Quyết định 83/2000 - BTC ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép đăng kí kinh doanh
+ Quyết định 19/2000 -TTg V/v bãi bỏ các giấy phép trái với qui định của luật doanh nghiệp
+Thông tư 08/2001/TT-BKH hướng dãn trình tự thủ tục ĐKKD theo quy định tại nghị định 02/2000/NĐ-CP
+Thông tư liên tịch 07/2001/TTLT-BKH hướng dẫn ngành nghề kinh doanh
+ Thông tư 10/2002 /TT-BYT hướng dẫn điều kiện hành nghề dược
Trang 30PHẦN II:ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CÚXl VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến khởi sự doanh nghiệp
- Các quy chế chuyên môn về lĩnh v ạ ^ o ạ t động kinh doanh dược phẩm và pháp lệnh hành nghề dược tư nhâríTcủat bệ) y tế
- Các tài liệu, giáo trình liên quan đến khởi sự doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thị trường Dược phẩm Việt Nam : Phân tích đặc điểm thị trường dược phẩm
và các nhân tố ảnh hưởng bao gồm khả năng tăng trưởng và phát triển ,nhu cầu thuốc , các đối thủ cạnh tranh , mô hình bệnh tật
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương nghiên cứu pháp hồi cứu
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu được sử dụng trong đề tài để hồi cứu các số liệu về thị trường dược phẩm như số lượng các đối thủ cạnh tranh , sự tăng trưởng của thị trường ,nhu cầu thuốc của người bệnh, mô hình bệnh t ậ t ,
sự biến động về giá cả của các sản phẩm .từ các báo cáo tổng kết công tác dược , các niên giám thống kê y tế các tài liêu, báo cáo có liên quan, các bài báo , tạp chí chuyên ngành
Từ kết quả hồi cứu và các phương pháp nghiên cứ khác chủ DN có thể nắm bắt phần nào đó về thị trường và từ đó có thể ra các quyết định kinh doanh
Trang 31Đôi tượng nghiên cứu Các số liệu về: thị trường dược phẩm, các đối íhủ cạnh tranh, mô
^ hình bệnh tật, tình hình
£& dung thuốc :
” PhaờnglỉitoShtón cứu
Các báo cáo công tác dược,
ị Niên giám thống kê y tế Các tài liệu ,báo cáo có liên quan
Phân tích hồi cứu
Xác định khả năng kinh doanh
Hình 2.9 : Phương pháp nghiên cứu hồi cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp phân tích SWOT đã được nói ở mục 1.4
Trong đề tài đối tượng của phương pháp phân tích SWOT là doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh với mục đích đánh giá điểm mạnh , điểm yếu
và xác định các cơ h ộ i, nguy cơ có thể xảy ra đẻ từ đó có thể xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý
Trang 32hàng
Doanhnghiệp
Phân tích SWOT 4M - PETS
Phân tích Môi trường kinh doanh
đối thủ cạnh
ì tranh
Phân tích môi trường nội bộ
illllllllllllllltt
Ma trân SWOT
Strength (điểm mạnh)
Weakness (Điểm yếu)
Opportunity
k Threat(Các đe doạ)
Xác định các cơ hội kinh doanh và đề ra các chiến lược kinh doanh
Hình 2.10: Phương pháp phân tích SWOT
2.2.3 Phương pháp phân tích SMART
Là phương pháp dùng để kiểm tra tính đúng đắn , khả thi của chiến lược theo các tiêu chí hình 2.10
Trang 33Cấc mục tiêu của
V , doanh nghiệp
Phân tích môi trưcoig
hoạt động của doanh
Kiểm tra & đánh giá
% Đối tượng kiểm tra
Tiêu chuẩn kiểm tra tratra
ị
ì ì ị
I
ìị ì
Trang 34Đó là phân tích công ty của mình(company) ,phân tích đối thủ cạnh tranh(competitor)và khách hàng(custome) phương pháp 3 c thường được tiến hành cùng với phương pháp SWOT, SMART, 7 s , PEST.
Phân tích khách hàng
Phân tích nguồn lực
Xác định ngành nghề kinh doanh, ra quyết đinh
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp
Hình 2.12: Phương pháp phân tích 3C
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Trang 35Thiết kế nghiên cứu
Trang 36> 6 ^ 1 c ^ i ^ ì l Ợ b o ì í ã J) a /
lìrey) / |>1 ỉ í K ừ k ũ ư
Đi tìm các lý thuyết của quản trị học , của các luật doanh nghiệp và các tài
liệu hướng dẫn khởi sự doanh nghiệp đề tài xác định các bước khơi sự cho một doanh nghiệp như sau
3.1 Các bước tiến hành khởi sự doanh nghiệp
Theo lý thuyết quản trị doanh nghiệp đã học , có thể sắp xếp một quá trình tư duy chuẩn bị cho việc khởi sự doanh nghiệp theo các bước sau:
tích *
môi trường
nội bô
mộnh kinh doanh
Lụa chon hình thức pháp lý cho doanh nghiệp
In Q T D N Hoạch định
Tổ chức
Điều hành Kiểm tra.
3PI11
Hến hành c; thủ tục khỏ
sự doanh nghiệp
Hình 3.13 :Sơ đồ các bước tiến hành khởi sự một doanh nghiệp.
Đề tài tiến hành từng bước chuẩn bị^he^aá^sỹđr ^hởi sự doanh nghiệp theo
thứ tự các bước được biểu diễn thếo Hình 3.16.
3.2 Phân tích môi trường nội bộ aể-xáctĨỊnh điểm mạnh , điểm yếu [24,25]
Đánh giá môi trường nội bộ chính là việc rà soát , đánh giá các mặt, mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty để xác định các điểm mạnh , điểm yếu của công ty và nó là tiền đề cho việc phát huy các mặt mạnh đồng thời hạn c h ế , khắc phục các mặt còn yếu đang tồn tại
Nguồn lực của công ty là một yếu tố rất quan trọng trong việc định hướng kinh doanh, đó là việc xác định công ty có những gì, những điểm nào là điểm mạnh những điểm nào là điểm yếu Và việc đánh giá điểm mạnh điểm yếu
Trang 37được tiến hành theo phương pháp phân tích 4M( Manpower , Management, Material, Money), I ( Iníormation ), T (Time).
Điểm mạnh:
- Phân tích về nhân lực và nguồn lực quản lý (Manpower, Management)
Chủ doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau:
Chủ doanh nghiệp có là người có chuyên môn về lĩnh vực dược phẩm ?
Chủ doanh nghiệp có phải là những người được đào tạo về quản lý ?
Một số thành viên đều đã từng có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm hay chưa? Có kinh nghiệm , có hiểu biết về ngành kinh doanh dược phẩm hay không?
Các thành viên có mối quan hệ từ trước với khách hàng và nhà cung ứng hay không ?
Các thành viên có kĩ năng quản lý và công tác Ị trường về lĩnh vực Dược
doanh nghiệp là đồng nghiệp và là bạn học CI iểu nhau và tin tưởng lẫn nhau.
Các thành viên tuổi đời trẻ thường cố trí tiến thủ và có tham vọng và cố sự năng động Điều này cũng là một nhân tố quan trọng để khởi sự một doanh
4ícìuiguềfi^ểitxửấdoanh nghiệp (Money )
Khi phân tích về nguồn vốn của doanh nghiệp chủ doanh nghiệp cần trả lời các câu h ỏ i:
Nguồn tài chính ổn định do các thành viên sáng lập góp hay không?
Vốn được huy động từ hình thức nào ? Việc phát hành các cổ phiếu , nguồn vốn vay hay do chiếm dụng của bạn hàng ?
- Phân tích nguồn lực ịMaterỉal):
Các câu hỏi cần được trả lời là :
Trang 38Chủ doanh nghiệp có hiểu biết gì về sản phẩm kinh doanh?
Khách hàng mục tiêu của sản phẩm là gì? Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm?
Sức cạnh tranh của sản phẩm như thế nào? sản phẩm đang nằm ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của nó?
Sản phẩm nằm trong danh mục nào theo các quy chế chuyên môn(DM thuốc độc, DM thuốc gây nghiện , DM thuốc hướng thần .)
công nghệ thông tin hiền đại nhanh Có thể thông qua các thông tin đại chúng hoặc mạng Internet để kịp thời nắm bắt các thông tin vê đang ký thuốc, nhập khẩu thuốc , giá thuốc, các chính sách liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp (Ví dụ : cố thể tìm kiếm thông tin qua các báo cáo, các trang Web,các tạp chí chuyên ngành )
Điểmyeur"~~ - —-— """"
- Là doanh nghiệp đi sau nên chưa có thị phần và thương hiệu
- Khả nằng tài chính không đủ mạnh để có thể so với các đối thủ cạnh tranh
- Về kinh nghiệm kinh doanh còn kém các doanh nghiệp đi trước
Từ đó lập ma trận đánh giá điểm mạnh , điểm yếu của doanh nghiệp theo sơ
đồ dưới đây:
Trang 39Nhân sự
Hoạt động tài
phình
Hoạt động Marketing
Tổ chức
R&D và xử lý thông tỉn
Hoạt động khác
' V
— :ằá
Lựa ;íS chọn ’
các
yếu tố ảnh hưởng hàng đầu
l i
đánh giá mức
độ quan trọng các yếu tố
Lập mô hình đánh giá
l: Phân tích đánh
W ílịSỄẫÊÊễiặẫẫ@ ẫÊãẵẩẵÊlịmẳ
Hình 3.14 : Phân tích môỉ trường nội bộ của doanh nghiệp
Đánh giá môi trường nội bộ xâỵjdưftg ma trủn đáữtrgĩứxacTrác nhân tố bên trong công ty đó là ma trậir IFE^Intemal Factor Evaluation Matrix) [28]the^ các bước sau: — - - - ^
a Liệt kê các nhân tố nội bộ ảnh hưởng tới sự thành công của doanh nghiệp bao gồm cả mặt mạnh và yếu
b Đặt ra trọng số cho mỗi nhân tố có mức biến động từ 0(có tầm quantrọng thấp nhất) tới l(có tầm quan trọng cao nhất) và tổng các trọng sốbằng 1
c Tính điểm từ 1 đến 5 cho các nhân tố trong đó:
- Điểm bằng 1 thể hiện sự rất yếu kém
- Điểm bằng 2 là sự yếu kém
- Điểm bằng 3 là nhân tố ở trạng thái bình thường
- Điểm bằng 4 là nhân tố mạnh
- Điểm băng 5 là nhân tố rất mạnh
Mức độ đánh giá này dựa trên nguồn lực và hoàn cảnh thực tế của cồng ty
Trang 40d Điểm tổng hợp cho mỗi nhân tố chính là tích số của tỷ trọng và điểm đánh giá của mỗi nhân tố đó.
e Tính tổng các điểm tổng hợp điểm tối đa là 5 Nếu kết quả < 3 thì tình hình nội bộ doanh nghiệp là yếu và ngược lại
Bảng 3.6 : Ví dụ đánh giá môi trường nội bộ của một DN (X)
mói khởi sự
Các nhân tố cuả môi trường
nội bộ
Tỷ trọng của các nhân tố
Điểm cúa các nhân tô'
Điểm tổng hợp của mỗ nhân tố
Khả năng nắm bắt thông tin
vê thị trường và đôi thủ
Hoạt động tài chính
R&D
Thương hiệu của công ty
0.050.100.05
0
0.200.100.100.10
0.10
0.10 0 0.10
1
3 2
4
4 4 4 5 1 1
0.050.300.1000.800,400.400.400.50
0.1000.10
Từ ví dụ trên tình hình nội bộ doanh nghiệp (X) ở mức trung bình khá.
Tiến hành việc phân tích môi trường nội bộ đã rút ra được những điểm mạnh
và điểm yếu của doanh nghiệp: