1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuCác doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở với xu hướng quốc tế hoá ngày càng cao và việc kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ, cạnh tranh khốc liệt tất cả đều nhắm vào mục đích tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, nhưng trong điều kiện hiện nay việc duy trì và bảo tòan nguồn vốn đã khó, việc kinh doanh để thu được lợi nhuận càng khó hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong từng bước đi của mình.+ Đối với các nhà Quản trị tài chính: các chỉ tiêu liên quan đến Vốn kinh doanh là hết sức quan trọng, bởi nó là chỉ số liên quan mật thiết đến lượng tiền một doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách khác Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ Tài sản củadoanh nghiệp.+Đối với bất kỳ một nhà đầu tư nào: việc xem xét thận trọng đến các chỉ số tài chính trong đó có các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý kinh doanh là cơ sở quan trọng để xem xét có nên quyết định đầu tư hay không. Một doanh nghiệp có thể đưa ra con số doanh thu rất tốt, giá trị tài sản lớn, qui mô vốn đồ sộ…. nhưng những con số này chưa đủ để đảm bảo tình hình tài chính tốt của doanh nghiệp. Tiền của doanh nghiệp có thể đọng trong khâu dự trữ hoặc lưu thông, và rất có thể doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do không thu hồi được công nợ từ khách hàng…việc xem xét các chỉ tiêu này giúp giảm thiểu rủi ro, góp phần tăng thêm hiệu quả cho nhà đầu tưXuất phát từ vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là: phải xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết, tối thiểu, Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của doanh nghiệp mình. Các biện pháp thu hồi vốn đầu tư vào các TSCĐ thông qua các phương pháp khấu hao sao cho phù hợp nhất…Qua quá trình học tập tại trường Học Viện Tài Chính và thời gian thực tập Công ty Cổ phần Xây dựng công trình 228 Em đã chọn đề: “Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 228’’làm chuyên đề tốt nghiệp.2.Mục đích nghiên cứu+ Hệ thống hóa những lý luận về Vốn kin doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.+ Tìm hiểu thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 228, từ đó rút ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.+ Đề ra các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu+ Đối tượng: Công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.+ Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính 20112013.4. Phương pháp nghiên cứuĐề tài được nghiên cứu theo phương pháp:+ Phương pháp so sánh + Phương pháp tỷ số+ Phương pháp phân tích tỷ lệ + Phương pháp thống kê và phân tích5. Kết cấu chuyên đề:Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 trong thời gian qua.Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản tri vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3SXKD: Sản xuất kinh doanh
NWC: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
iiiSinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 4Bảng 2.8 : Giá trị còn lại và hệ số hao mòn TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 năm 2012 – 2013
Bảng 2.9: Thời gian sử dụng TSCĐ tính đến năm 2013 của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VCĐ tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.11 : Kết cấu Vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 năm 2012 – 2013
Bảng 2.12: Tình hình đảm bảo nguồn vốn tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Trang 5Bảng 2.13: Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.14: Các chỉ số thanh toán tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 năm 2012 – 2013
Bảng 2.15: Cơ cấu và tình hình quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.16: Vòng quay hàng tồn kho tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.17: Tình hình sử dụng và quản trị các khoản nợ phải thu tại Công ty
cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.18: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân tại Công
ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.19: So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của Công ty cổ phần xây dựng công trình 228
Bảng 2.20: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ông 228 công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
Bảng 2.21: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
vSinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thịtrường mở với xu hướng quốc tế hoá ngày càng cao và việc kinh doanh trênthị trường ngày càng mạnh mẽ, cạnh tranh khốc liệt tất cả đều nhắm vào mụcđích tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, nhưng trong điều kiện hiện nay việc duytrì và bảo tòan nguồn vốn đã khó, việc kinh doanh để thu được lợi nhuận càngkhó hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong từng bước đicủa mình
+ Đối với các nhà Quản trị tài chính: các chỉ tiêu liên quan đến Vốnkinh doanh là hết sức quan trọng, bởi nó là chỉ số liên quan mật thiết đếnlượng tiền một doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nóimột cách khác Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ Tài sảncủadoanh nghiệp
+ Đối với bất kỳ một nhà đầu tư nào: việc xem xét thận trọng đến cácchỉ số tài chính trong đó có các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý kinh doanh là cơ
sở quan trọng để xem xét có nên quyết định đầu tư hay không Một doanhnghiệp có thể đưa ra con số doanh thu rất tốt, giá trị tài sản lớn, qui mô vốn đồsộ… nhưng những con số này chưa đủ để đảm bảo tình hình tài chính tốt củadoanh nghiệp Tiền của doanh nghiệp có thể đọng trong khâu dự trữ hoặc lưuthông, và rất có thể doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do không thu hồiđược công nợ từ khách hàng…việc xem xét các chỉ tiêu này giúp giảm thiểurủi ro, góp phần tăng thêm hiệu quả cho nhà đầu tư
Xuất phát từ vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là: phải xácđịnh và đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết, tốithiểu, Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưuđộng của doanh nghiệp mình Các biện pháp thu hồi vốn đầu tư vào cácTSCĐ thông qua các phương pháp khấu hao sao cho phù hợp nhất…Qua quá
Trang 7phần Xây dựng công trình 228 Em đã chọn đề: “Các Giải Pháp Chủ Yếu
Nhằm Tăng Cường Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 228’’ làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
+ Hệ thống hóa những lý luận về Vốn kin doanh và quản trị vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp
+ Tìm hiểu thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh và quản trị vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 228, từ đó rút ra kết quảđạt được, hạn chế và nguyên nhân
+ Đề ra các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường quản trị vốn kinh
doanh tại công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng: Công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây
dựng công trình giao thông 228
+ Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính 2011-2013.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp:
+ Phương pháp so sánh + Phương pháp tỷ số
+ Phương pháp phân tích tỷ lệ + Phương pháp thống kê và phân tích
5 Kết cấu chuyên đề:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 trong thời gian qua.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản tri vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228
2Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 8CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của Vốn kinh doanh
Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đềuphải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó cácdoanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô
và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu
tư, mua sắm, hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hay nói cách khác, Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ sốtiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cầnthiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoặc vốn kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thulợi nhuận
Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và hiệu quảđòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn những đặc điểm sau đâycủa vốn kinh doanh:
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanhnghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thíavốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở
về hình thái tiền tệ Qúa trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại
Trang 9sau mỗi chu kì kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyểnvốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết chho sự ra đời củadoanh nghiệp mà còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Vốn kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định ( cả tài sản hữu hình
và vô hình ) mà doanh nghiệp huy động , sử dụng vào kinh doanh
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn liền vớimột chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua, bán quyền sửdụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả của quyền sử dụngvốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian dotác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro Một đồng vốn kinhdoanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trongtương lai và ngược lại
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Phân loại theo kết quả hoạt động đầu tư.
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốnkinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chínhcủa doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động (TSLĐ) là số vốnđầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tưhàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) là số vốn đầu
tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình như: nhà xưởng,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý,
4Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 10các khoản chi phí mua bằng phát minh, sang chế, nhãn hiệu sản phẩm độcquyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanhnghiệp đầu tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanhnghiệp, trái phiếu Chính Phủ, kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư vàcác giấy tờ có giá khác
Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn.
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh củadoanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc muasắm các TSCĐ sử dụng trong kin doanh Là số vốn tiền tệ ứng trước để xâydựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết địnhquy mô, năng lực và trình độ kĩ thuật của TSCĐ Ngược lại, các điểm về kinh
tế - kĩ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn cố định là: Tốc độ luân chuyểnchậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗichu kì kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chuchuyển
- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dung đểmua sắm, hình thành các tài sản lưu động (TSLĐ) dùng trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liêuh dự trữ sản xuất, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩ chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gianluân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trịcủa nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kìkinh doanh
Trang 111.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiếtcho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực đòi hỏi phải
có một lượng vốn lớn nhằm hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạtđộng của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanhnghiệp phải tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp
và hiệu quả Dựa vào các tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn cuadoanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau
Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này ta có thể chia nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp thành hai loại là: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh Vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay,các khoản phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trongdoanh nghiệp
Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận
6Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 12tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp.
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểđược xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp= Vốn chủ sở hữu +Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường xuyên của DN= Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định bằng công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
Hoặc có thể được xác định bằng công thức sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới 1năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổchức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động cácnguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quátrình kinh doanh
Dựa vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể
Trang 13chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong
+ Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
Các khoản khấu hao tài sản cố định
Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cố định
Nguồn vốn từ bên ngoài
Việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với doanhnghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinhnhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từbên ngoài Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn chủ yếu sau:
- Vay người thân ( đối với doanh nghiệp tư nhân )
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
- Gọi góp vốn liên doanh, liên kết
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
- Thuê tài sản
- Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán( đối với một số loại hìnhdoanh nghiệp được pháp luật cho phép)
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Quản trị vốn kinh doanh là việc quản lý các tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn của doanh nghiệp như: tiền mặt, các khoản phải thu, các khoản phảitrả, hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình … sao cho
8Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 14hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì diễn ra liên tụcvới chi phí thấp nhất.
Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh:
Nhằm làm tăng giá trị cổ phần thường của doanh nghiệp hay tăngkhả năng sinh lời của doanh nghiệp
Luôn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường vàliên tục
Đảm bảo đủ lượng tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn Tiền là nhựa sống của doanh nghiệp nên nếu dòng tiền bị ảnhhưởng thì khả năng duy trì hoạt động đầu tư hay tái đầu tư có thể gặp ảnhhưởng lớn
Xác định, lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu hao để giúp doanhnghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn đầu tư, hạn chế hao mòn vô hình đốivới các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh.
1.2.2.1 Nội dung quản trị vốn lưu động
Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểmsoát những hoạt động của vốn lưu động thông qua quản trị về tiền mặt, cáckhoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn rathường xuyên, liên tục
Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ
Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp này là : Căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầuvốn lưu động thường xuyên
Trang 15Việc xách định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể được thực hiệntheo trình tự sau:
Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung ứng cho khách hàng
Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phương pháp gián tiếp
- Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụngVLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về qui mô kinh doanh và tốc
độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theodoanh thu thực hiện năm báo cáo đê xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệpnăm kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ nămbáo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch
Công thức tính toán như sau:
V KH= ´V BC × M KH
M BC ×(1+t %)
Trong đó:
V KH: Vốn lưu động năm kế hoạch
M KH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
M BC: Mức luân chuyên VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch
10Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 16+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc dọ luânchuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu độngđược xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần )
và tốc đọ luân chuyển VLĐ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch.Công thức tính như sau:
V KH=M kh
L kh
Trong đó:
M kh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch(doanh thu thuần)
L kh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
Quản trị hàng tồn kho
- Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này.Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp được chia làm 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữtrên có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất tạo điệu kiên cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tồn kho dự trữ
+ Loại hình doanh nghiệp
+ Tính chất của qui trình sản xuất
+ Mối liên hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho
+ Các rủi ro trong quan hệ cung- cầu
+ Các cơ hội bất thường
+ Tính dễ thay đổi trong các điều kiện sản xuất kinh doanh
+ Lạm phát…
- Mô hình quản lý tồn kho dự trữ
Mô hình quản lý tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn
Trang 17kho dự trữ (bao gồm các chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phíthực hiện các hợp đồng cung ứng) gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nộidung cơ bản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế(Economic Order Quantity-EOQ) để với mức dặt hàng này tổng chi phí tồnkho dự trữ là nhỏ nhất.
- c1: chi phí lưu giữ bảo quản đơn vị hàng tồn kho
- Q n: số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền được xem là tài sản không sinh lợi, vì vậy mục tiêu củaquản trị vốn bằng tiền là tối thiểu hoá lượng tiền mặt nắm giữ, nhưng vẫn đảmbảo sự cân đối giữa nhập quỹ và xuất quỹ diễn ra một cách bình thường.Chính vì vậy nhu cầu đặt ra đối với nhà quản trị tài chính là phải xác địnhmức độ hợp lý các tài sản thanh toán cho các hoạt động kinh doanh thườngngày như: chi trả lương, thanh toán cổ tức, trả trước thuế và các chi phíkhác… Quản trị vốn bằng tiền bao gồm các nội dung:
+ Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
- Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanhnghiệp có thể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay,phải gia hạn thanh toán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mấtkhả năng mua chịu của nhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợinhuận cao cho doanh nghiệp
- Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền hợp lý của doanh
12Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 18nghiệp Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹhợp lý là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượngngày dự trữ ngân quỹ Người ta cũng có thế sử dụng phương pháp tổng chiphí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiềnmặt hợp lý của doanh nghiệp.
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Hoạt động thu chi vốntiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt
là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hoásang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản
lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng.+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm:Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập xuất ngân quỹtrong từng thời kỳ để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ của doan nghiệp khi đáohạn
Quản trị các khoản phải thu.
Các khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua bánchịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều
có khoản nợ phải htu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoảnphải thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc khôngkiểm soát được sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì thế quản trị các khoản phải thu là một nội dung quan trọngtrong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau đây:
Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng: nộidung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩn haygiới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp
Trang 19nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp
áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp Ngoài tiêuchuẩn bán chịu doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bánchịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiếtkhấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theohợp đồng
Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Để tránh tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi doanhnghiệp cần chú ý phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nộidung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầuthanh toán của khách hàng khi các khoản nợ đến hạn thanh toán
Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: Tùytheo điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp cụ thể sau:
- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theodõi từng khách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng kháchhàng; xác định hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phép phùhợp với từng khách hàng mua chịu
- Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kì để cóchính sách thu hồi nợ thích hợp: thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi
nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu
sự can thiệp của Tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năngthanh toán nợ
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước
dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Kết cấu vốn lưu động
14Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 20Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trongtổng số vốn lưu động tại 1 thời điểm nhất định.
Trang 21Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
= Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng chuyển đổi thành tiền
để trang trải các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kì
để sản xuất, hàng hoá là để tiêu thụ nhằm thu tiền và thu được lợi nhuận trên
cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường
- Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
16Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 22 Tình hình quản trị nợ phải thu
- Vòng quay khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
=
360 Vòng quay khoản phải thu
Hệ số này đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán, chỉtiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
Tốc độ luân chuyển VLĐ
- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản ánhmức độ luân chuyển vốn lưu động phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưuđộng nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quayvốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
+ Kỳ luân chuyển VLĐ:
360
Trang 23Kỳ luân chuyển VLĐ = Số vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu độngthì cần bao nhiêu ngày
Mức tiết kiệm VLĐ:
Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình
quân 1 ngày trong kỳ x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được dotăng tốc độ luân chuyển VLĐ
Hàm lượng VLĐ
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân
Doanhh thu thuần trong kì Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần thìdoanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế
VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đòng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuân trước(sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đođánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu đảm bảo nguồn vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động thường
xuyên (NWC)
= Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
NWC >0 : thể hiện sự an toàn về tài chính, nợ ngắn hạn dùng để đầu
tư vào toàn bộ tài sản lưu động
NWC < 0: Nợ ngắn hạn không những tài trợ cho các tài sản lưu động màcòn tài trợ cho cả tài sản lưu động thường xuyên
18Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 241.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư bên trongứng trước về tài sản cố định của doanh nghiệp, là toàn bộ số tiền ứng trước
mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiệnbằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu cógiá trị lớn, có thời gian sử dung lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao độngđược coi là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1năm trở lên Các tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được gọi là cáccông cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanhnghiệp
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ luôn bịhao mòn, TSCĐ hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn
Các phương pháp khấu hao TSCĐ
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng một cách phổbiến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong các doanh nghiệp Theo phươngpháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quântrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Công thức được xác định như
Trang 25Mkh = NG T kh
T kh = M khNG kh x 100% = 1T x 100%
Trong đó:
Mkh: mức khấu hao hàng năm
Tkh: tỷ lệ khấu hao hàng năm
NGkh: nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T: thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)
Phương pháp khấu hao nhanh
Thực chất của phương pháp khấu hao này là đầy nhanh việc thu hồi vốntrong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2phương pháp là khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số năm
sử dụng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu haonhanh Công thức tính toán như sau:
M KHt = GCt x T khđTrong đó:
M KHt: mức khấu hao năm t
GCt: tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
T: thứ tự năm sử dụng TSCĐ
- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng:
Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm được xác định bằng
20Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 26nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm,công thức tính như sau:
MKHt: mức khấu hao năm t
NG KH: nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao
TKHt: tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao
Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu haotính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Côngthức tính như sau:
MKHt = Q SPt x MKHsp
Trong đó:
MKHt: mức khấu hao TSCĐ ở năm t
Q SPt: số lượng sản phẩm sản xuất trong năm t
MKHsp: mức khấu hao đơn vị sản phẩm
Mỗi phương pháp khấu hao đều có những ưu nhược điểm nhất định Hiện tại các doanh nghiệp được phép chủ động lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp với doanh nghiệp mình và thông báo cho
cơ quan thuế trực tiếp quản lý và phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ.
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ và VCĐ
Để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và VCĐ người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu sau:
Trang 27 Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuầnNgyên giá TSCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kì tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VCĐ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuầnVCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kì tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Lợi nhuận trước (sau) thuế
22Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
VCĐ bình quânDoanh thu thuần
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân doanh nghiệp sửdụng trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước(sau) thuế Chỉ tiêunày là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp trong một
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản:
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên Vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên VKD
=
Lợi nhuận trước thuếVKD bình quân sử dụng trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kì thì tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế =
Lợi nhuận sau thuếVKD bình quân sử dụng trong kì
Trang 29trên VKD
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp
sử dụng trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuân sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
=
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kì thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Nhân tố khách quan
Các chính sách vĩ mô của nhà nước:
Chính sách vĩ mô của nhà nước tác động không nhỏ đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Từ cơ chế giao vốn, đánh giá TSCĐ, thuế lợitức đến chính sách cho vay bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại côngnghệ nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ
Biến động của thị trường đầu ra:
Có thể coi đây là một tác nhân trực tiếp và thực tế hiện nay trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Nếu nhu cầu về sản phẩm cùng loại trênthị trường trong nước cũng như trên thế giới tăng, doanh nghiệp có điều kiện
24Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 30tăng sản lượng hàng hoá tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm của mình, tạo điều kiệntăng doanh thu và lợi nhuận qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Còn khi thịtrường tiêu thụ sản phẩm không ổn định như: Khủng hoảng thừa, nhu cầu tiêuthụ giảm đột ngột mất uy tín của sản phẩm cùng loại làm cho sức mua trênthị trường giảm thì khả năng rủi ro của doanh nghiệp tăng.
Do cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý:
Đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu quả sử dụng vốn bởi vìvốn đầu tư vào các tài sản không cần sử dụng chiếm tỷ trọng lớn thì khôngnhững nó phát huy được tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn
bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Do việc lựa chọn phương hướng đầu tư:
Nếu doanh nghiệp đầu tư các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chất lượng tốt,mẫu mã đẹp, giá thành hạ, được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinhdoanh thực tế thu được sẽ rất lớn và ngược lại, nếu sản phẩm hàng hoá dịch
vụ, lao vụ của doanh nghiệp có chất lượng kém, không phù hợp với yêu cầucủa thị trường, thị hiếu người tiêu dùng dẫn đến không tiêu thụ được
Do việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác:
Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếuvốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởngkhông tốt đến hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpthấp
Do ảnh hưởng của chu kỳ sản xuất:
Đây là một đặc điểm quan trọng gắp trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn.Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư mởrộng sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu chu kỳ dài, doanh nghiệp sẽ có mộtghánh nặng là ứ đọng vốn và lãi trả các khoản vay hay các khoản phải trả
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 228 TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.
- Tên giao dịch quốc tế: Engineering Construction Jointstock CompanyN0 228
- Tên viết tắt: + Tiếng Việt: Công ty CP 228
+ Tiếng Anh: Encojocom 228
- Trụ sở chính: Km 19 = 400 Quốc lộ 3, Xã Phủ Lỗ, Huyện Sóc Sơn, Tp
Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: Tầng 3, Số 26 Trần Hữu Dực, Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại: 04 7.855.576 / Fax: 04 7.855.425
- Mã số thuế: 0100109265
Quá trình hình thành và phát triển:
- Quyết định số 1085/QĐ/TCCB - LĐ ngày 01/06/1993 của Bộ trưởng
bộ Giao thông vận tải thành lập Công ty sửa chữa công trình giao thông 228.Trụ sở tại xã Phủ Lỗ - Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội Vốn kinh doanh:3.850.000.000 đ
- Quyết định số 615 QĐ/ QHQT ngày 27 tháng 02 năm 1995 của Bộtrưởng bộ Giao thông vận tải đổi tên Công ty sửa chữa công trình giao thông
228 thành Công ty công trình giao thông 228
- Quyết định số 3463/QĐ – BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt phương án chuyển Công ty Công
26Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 32trình giao thông 228 trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
4 thành Công ty cổ phần Vốn điều lệ là: 11 tỷ đồng Trong đó:
Với 40 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Công ty có đội ngũ cán
bộ có trình độ quản lý và chuyên môn cao, công nhân có tay nghề giỏi, hệthống thiết bị máy móc thi công hiện đại, công nghệ thi công tiên tiến Ngoài
ra, Công ty còn quản lý chất lượng công trình theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000nên 100% các công trình đều đạt chất lượng, tiến độ, được các chủ đầu tưđánh giá cao
Trong những năm gần đây, Công ty đã trúng thầu và thi công nhiều côngtrình trọng điểm của quốc gia như: Đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, QL 1Vinh – Đông Hà, Bot tránh TP Vinh, QL2, QL3, cao tốc Bắc Thăng Long –Nội Bài, 4 cầu tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường Hồ Chí Minh…
Doanh thu hàng năm của Công ty đạt từ 200– 300 tỷ đồng.Với năng lựchiện có Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 có thể đầu tư,xây dựng các công trình có giá trị sản lượng từ 125 – 150 tỷ đồng
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng :
Bước sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi Công ty phải vươn mình theo
cơ chế mới, Công ty đã và đang chuyển hướng sản xuất kinh doanh nhằm tậptrung chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng đường, hiện nay đang mở rộng sang
Trang 33lĩnh vực thi công cầu.
+ Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, các côngtrình thuỷ lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các khu công nghiệptrong và ngoài nước;
+ Đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT, BT,BTO;
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản;
+ Thi công nạo vét, bồi đắp mặt bằng, tạo bãi thi công công trình;
+ Sản xuất, lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹthuật công trình, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
+ Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, xe máy;
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư (không bao gồm thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc thú y ( Trừ hoá chất Nhà nước cấm), thiết bị;
+ Cho thuê nhà kho, mặt bằng, sân bãi, máy móc thiết bị;
+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ; lắp đặt đường dây và trạmđiện đến 35 KV; Khảo sát thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trìnhgiao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng
Nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 là 1 bộ phận trungtâm đứng đầu chỉ đạo mọi hoạt động diễn ra tại 9 đội công trình Đồng thờichịu trách nhiệm trước bộ phận chủ quản, các cơ quan Nhà nước cũng nhưcác bên liên quan về toàn bộ hoạt động của Công ty Công ty có thể đứng ravay vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng Trên cơ sở hợp đồng thicông đã ký kết Công ty tiến hành giao khoán cho các đơn vị sản xuất thi công
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng, tác động trực tiếp đến côngtác quản lý Quy mô công trình giao thông rất lớn, sản phẩm mang tính đơn
28Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 34chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏiphải có nguồn vốn đầu tư lớn Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốnnày, một yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị xây dựng là phải xây dựng nênmức dự toán, dự toán thiết kế và dự án sản xuất thi công Trong quá trình sảnxuất thi công giá dự toán trở thành thước đo và được so sánh với các khoảnmục kinh tế phát sinh Sau khi thành công trình giá dự toán lại là cơ sở đểnghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình và thanh lý hợp đồng đã ký kết.Công ty cổ phần xây công trình giao thông 228 tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh theo hình thức: khoán quản.
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công
Lập dự toán nội bộ
Khoán cho đội
Nghiệm thu khối lượng với đối tác, lên phiếu giá
Trang 35Sơ đồ 1.1 Cơ cầu tổ chức Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 228
30Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Ban kiểm soát Giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị
Trang 36nước chi phối, trực thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 4, thựchiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân đầy đủ,
có con dấu và tài khoản riêng
- Hội đồng quản trị: Là một bộ phận quản lý công ty, giám sát hoạt động
điều hành của Giám đốc Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty , trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền Đại hội cổ đông Bao gồm 05 thành viên, đứng đầu là chủtịch hội đồng quản trị, và 1 phó chủ tịch và 03 thành viên
- Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có chức
năng kiểm tra giám sát hoạt động điều hành của ban giám đốc và các thành viêntrong doanh nghiệp về các mặt, báo cáo và chịu trách nhiệm trước cổ đông
- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc Giám đốc là người
đại diện cho Công ty trước luật pháp, các cơ quan chức năng, là người điềuhành hoạt động của doanh nghiệp dưới sự giám sát của hội đồng quản trị Cácphó giám đốc là những người trực tiếp giúp Giám đốc trong công tác quản lý
Tình hình sản xuất kinh doanh: Trong 1 năm trở lại đây, công ty
kinh doanh hầu như có lãi khá cao Cuối năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công
ty chỉ đạt 4.840.445.523 đồng nhưng đến năm 2013 tăng lên mức 5.774.222.401đồng với tỷ lệ tăng là 12,29%
Nợ phải trả: chủ yếu là ở nợ ngắn hạn với 197.430.503.290 đồng
Trang 37xuất, công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng và vay qua tổngcông ty Từ 1/9/2013 lãi suất vay ngắn hạn trong nội bộ công ty là 7%/năm vàlãi suất vay Ngân hàng theo tỷ giá hiện hành Công ty trả lãi và vốn gốc theophương pháp trả góp đều, lãi tính trên dư nợ giảm dần hàng tháng.
Vốn chủ sở hữu: Công ty công ty cổ phần nên số vốn cổ phần từ
các cổ đông chiếm 15,89% Vốn góp tăng hàng năm nhưng với tỷ lệ 4,62%.Hiện tại cổ phiếu của Công ty đang được phát hành rộng rãi Quy mô lợi nhuậntái đầu tư trong năm 2013 là 6.912.875.905 đồng tương đương tỷ lệ 17,9%
2.1.3.2 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.
Qua bảng 2.1, cho ta thấy tổng tài sản cuối năm 2013 của công ty giảmmạnh so với đầu năm với tỷ lệ giảm là 3,99 % Điều này chứng tỏ trong năm
2013 vừa qua quy mô hoạt động của công ty bị giảm mạnh Nguyên nhân là docông ty đã thu hồi được một số khoản nợ lớn của khách hàng và thanh lý cácTSCĐ hết thời gian sử dụng
Tổng tài sản của công ty giảm là do trong năm 2013 tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn đều giảm Cụ thể tài sản ngắn hạn của công ty chiếm 81,8% trongtổng tài sản năm 2013 giảm đi với tốc độ là 3,9% so với năm 2012 Tổng tài sảndài hạn của công ty chiếm 18,2% trong tổng tài sản năm 2013 đồng thời cùnggiảm với tốc độ là 4,39% so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong năm công
ty đã tăng cường công tác thu hồi nợ, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàngtồn kho một cách hợp lý và làm cho các khoản mục này giảm xuống Bên cạnh
đó, tài sản cố định của công ty hầu hết đã gần hết thời gian sử dụng, giá trị cònlại rất thấp Công ty còn chưa chưa chú trọng xem xét đến việc đầu tư thêm cácthiết bị, máy móc để phục vụ cho việc xây dựng như ô tô, máy xúc, máyđầm….Xem xét cụ thể từng khoản mục ta thấy:
Tài sản ngắn hạn của công ty giảm mạnh chủ yếu là do các khoản phải thucủa công ty năm 2013 giảm với tốc độ khá cao là 15,95% so với năm 2012
32Sinh viên: Trần Thị Kim Ngân Lớp: LC.15.11.01
Trang 38hồi được tiền từ 1 số công trình cầu đường khách hàng nợ từ kỳ trước và trongnăm 2013 công ty đã tăng cường công tác quản lý thu hồi nợ chặt chẽ hơn.Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn của công ty giảm một phần là do khoản mụchàng tồn kho năm 2013 đã giảm đi với tốc độ là 7,02% so với năm 2012.Nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho của công ty giảm là do trong năm 2013,công ty đã tiến hành đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình hiện tại, làmgiảm đi khối lượng công trình xây dựng dở dang, giảm các khoản hàng tồn khocủa công ty.
Tiền và tương đương tiền của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 8,056%trong năm 2013 Năm 2013, tiền và tương đương tiền tăng với tốc độ rất cao là537,47% so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn đến khoản mục này trong năm
2013 tăng nhanh như vậy là do hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra tốt:nhận thầu được nhiều công trình lớn… làm cho lợi nhuận tăng cao dẫn tới khốilượng tiền và tương tương tiền tại công ty tăng mạnh
Tài sản dài hạn của công ty giảm là do khoản mục tài sản cố định của công
ty giảm đi với tốc độ là 7,9% so với năm 2012 Nguyên nhân làm giảm tài sản
cố định của công ty là do trong năm 2013, công ty đã tiến hành thanh lý và bánmột số ô tô, máy xúc, máy đổ bê tông… hết thời gian sử dụng và chất lượngkhông còn tốt dẫn đến làm giảm giá trị của tài sản cố định
Trang 39Chỉ tiêu Cuối năm 2013 Đầu năm 2013 Số chênh lệch
Trang 401 , Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30.000.000.000 77,7 30.000.000.000 81,28 0 - 77,7
10, Lợi nhuận chưa phân phối 6.912.875.905 17,9 5.428.359.347 14,7 1.484.516.558 27,35 3,2
Nguồn: Trích từ Bảng cân đối kế toán năm 2012-2013