Tuy vậy trong quá trình sống, do vô tình hay cố ý con người đã gây ra ô nhiễm môi trường sống đến mức cần phải báo động trong đó có ô nhiễm các nguồn nước ngọt sông, suối, ao, hồ và đặt
Trang 1BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH
»ĩ*
#2%
NGUYỄN ĐẠI tầồNG
ÔÁMH GIẢ CHẤT IƯỢMG
M ỏ t SỐ MGUồM MƯỚC SIMM HOÂ'r
ỏ QUÂM HA\I SÀ rRƯMG flÀ MÔI
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC s ĩ KHÓA 1997 - 2002)
GVC Nguyễn Văn Tuyền
Thời gian thực hiện: 3/2002 - 5/2002
H à m i i 2002
Trang 2L Ờ I CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tói các thầy Trần Tích, Thầy Nguyễn Văn Tuyền,
những người đã nhiệt tình hướng dẫn trực tiếp em trong quá trình làm và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin có lời cảm ơn đối với các cô cán bộ kỹ thuật viên và các
thầy cô khác trong bộ môn hóa phân tích đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn hoàn thành bản luận văn này
Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các bộ môn, các thầy
cô giáo, các phòng ban của trường Đại học Dược Hà Nội trong 5 năm qua đã
dạy dỗ, đào tạo, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm khoa học chuyên
ngành để em được như hôm nay
Với trình độ, thời gian và kinh nghiệm có hạn bản luận văn khó tránh
khỏi những sai sót Em rất mong được các thầy cô, các bạn đồng nghiệp xem
xét góp ý kiến để công trình được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Đại Đồng
Trang 3MỤC LỤC
I ĐẶT VÂN ĐỂ 3
II TỔNG QUAN 3
2.1 Nước và vai trò của nước 3
2.2 Quá trình hình thành các thành phần hóa học trong nước ngầm 4
2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng nước 5
2.3.1 Độ P H 5
2.3.2 Độ ô xy h ó a 5
2.3.3 Độ cứng của nước 5
2.3.4 Hàm lượng Nitơ 6
2.3.5 Hàm lượng sắt 6
2.3.6 Các nguyên tố có hàm lượng thấp 7
2.4 Tiêu chuẩn về nước sinh hoạt 7
2.5 Vài nét về tình hình nước sinh hoạt ở quận Hai Bà Trưng hiện nay 9
III THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 10
3.1 Dụng cụ 10
3.2 Hóa chất 10
3.3 Lấy mẫu 12
3.4 Phân tích mẫu 12
3.4.1 Xác địnhPH 12
3.4.2 Xác định độ oxy hóa 13
3.4.3 Xác định độ cứng toàn phần 15
Trang 43.4.4 Xác định hàm lượng Nitrit 16
3.4.5 Xác định hàm lượng Nitrat 19
3.4.6 Xác định hàm lượng Amoni 21
3.4.7 Xác định hàm lượng Clorid 23
3.4.8 Xác định hàm lượng Florid 25
3.4.9 Xác định hàmg lượng Bicarbonat 27
3.4.10 Xác định hàm lượng canxi 28
3.4.11 Xác định hàm lượng Magie 30
2.4.12 Xác định hàm lượng sắt toàn phần 31
3.4.13 Xác định chỉ tiêu Asenic 33
3.4.14 Xác định hàm lượng cặn toàn phần 36
IV KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 37
V TÀI LIÊU THAM KHẢO 38
Trang 5I ĐẶT VÂN ĐỂ
Nước là một trong những yếu tố cơ bản duy trì sự sống Nước, đặc biệt là nước ngọt có vai trò quyết định đối với sự phát triển của nền văn minh nhân loại Ngoài mục đích để sinh hoạt, nước còn tham gia vào tất cả các hoạt động sống của con người Nó được sử dụng trực tiếp trong các ngành sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, chế biến, khai khoáng vì thế nó được coi là tài nguyên, tài sản quý giá của mỗi quốc gia trên thế giới
Tuy vậy trong quá trình sống, do vô tình hay cố ý con người đã gây ra ô nhiễm môi trường sống đến mức cần phải báo động trong đó có ô nhiễm các nguồn nước ngọt (sông, suối, ao, hồ và đặt biệt là nguồn nước ngầm) làm mất cân bằng sinh thái, làm suy giảm sức khỏe con người và chất lượng cuộc sống Theo thống kế của tổ chức y tế thế giới có đến 80% các loại bệnh có liên quan tới nước [7] Hiện nay các nguồn nước sạch ngày càng trở nên khan hiếm và bị thu hẹp đáng kể do đó vẫn đề bảo vệ chống ô nhiễm các nguồn nước sạch là cực kỳ quan trọng và cấp thiết, yêu cầu cần có một quy trình đánh giá chất lượng và xử
lý các nguồn nước ô nhiễm một cách chặt chẽ, toàn diện và hiệu quả
ở Việt Nam vấn đề sử dụng các nguồn nước sạch, chống ô nhiễm và bảo vệ môi trưcmg đã được Nhà nước và ơiính phủ quan tâm Vấn đề nước sinh hoạt trong cộng đồng cũng được các công trình đề cập và đánh giá ở nhiều nơi Để góp phần vào việc cùng xem xét đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, phát hiện và cảnh báo tác hại của các nguồn nước bị ô nhiễm cho người dân, chúng tôi tiến hành công trình "Đánh giá chất lượng một số nguồn nước sinh hoạt ở quận Hai
Bà Trưng" Từ đó đánh giá sơ bộ, về mức độ ô nhiễm, tìm nguyên nhân, và đề xuất vói các cơ quan chức năng có biện pháp bảo vệ, xử lý, chống ô nhiễm nguồn nước, nhằm phục vụ nhu cầu về nước sạch cho nhân dân
II TỔNG QUAN
2.1 Nước và vai trò của nước:
Nước là hợp chất hóa học phổ biến trên trái đất, nó tồn tại ở trong khí
quyển; địa quyển, sinh quyển dưới 3 dạng: Rắn (băng), lỏng và khí (hơi nước)
Trang 6Nước là một trong các điều kiện cơ bản của sự sống và có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống con người Mặc dù 75% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước, nhưng chúng ta chỉ có thể tiếp cận được với hai nguồn nước chính
để sử dụng là nước bề mặt và nước ngầm (chiếm khoảng 1% [9]), còn lại 97%
ở đại dương và 2 % ở dạng băng của 2 cực trái đất
Vai trò của nước được thể hiện ở chỗ trước hết nó cần cho sự sống của con người (nước chiếm tới 60% về khối cơ thể) Mỗi ngày một người cần tới 1,5 - 2,5 lít nước để duy trì các quá trình sinh lý trong cơ thể [3] Hơn nữa, nước còn là nguồn cung cấp các khoáng chất, nguyên tố vi lượng cho cơ thể cần thiết cho các quá trình sinh hóa Ngoài ra, nước không thể thiếu được trong đời sống sinh hoạt, nó tham gia vào hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, chế biến, khai khoáng
Tuy nhiên nước cũng có thể là nguồn gây bệnh Trong các hoạt động sống, con người đã làm ô nhiễm nguồn nước, cộng với một số nguồn nước thiên nhiên độc hại đã làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và chất lượng cuộc sống Nguồn nước ô nhiễm gây bệnh qua hai con đường: Thứ nhất, đó là môi trường trung gian cho các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm qua đường
ăn uống và tiếp xúc ngoài cơ thể Thứ hai, đó là do các hóa chất độc hại, các chất phóng xạ, các chất gây ung thư, gây bệnh Thảm họa ngộ độc Asen ở Băng la đét (77 triệu người), Ấn Độ (200.000 ca), những báo động về sự nhiễm
độ Asen ở các khu Mai Động, Minh Khai, Quỳnh Lôi, những báo cáo về sự ô nhiễm Amoni; Nitritl; chất hữu cơ đã cảnh tỉnh, buộc chúng ta phải nhìn nhận lại thực tế về sự ô nhiễm nước và tình hình sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của nước ta, để từ đó có những đối sách thích hợp cho vấn đề này
2.2 Quá trình hình thành các thành phần hóa học trong nước ngầm [2].
Các thành phần hợp chất hóa học trong nước được hình thành do lịch sử phát triển địa chất thủy văn; các quá trình dịch chuyên các tầng địa chất, núi lửa, động đất nhưng nhìn chung có các quá trình cơ bản sau:
+ Quá trình hòa tan: là quá trình các nguyên tố khoáng vật phá vỡ dạng kết tinh tinh thể chuyển vào trong dung dịch thành dạng lon; phân tử; nguyên
tử Do đó làm giầu thêm các muối Natri; Calci; Kili; Magie trong dung dịch
Trang 7+ Quá trình hỗn hợp nước: Sự hòa nhập các loại nước có tìiành phần khác nhau.+ Quá trình lắng đọng muối: Đó là sự kết tinh, kết tủa trở lại các muỗi, làm giảm nồng độ của chúng trong nước làm thay đổi thành phần hóa học.+ Quá trình bốc hơi nước: làm tăng nồng độ các chất trong nước do nước
2.3 Một sô chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng nước [2]
2.3.1 Độ PH:
Sự thay đổi giá tiỊ PH trong nước có thể đem tới những thay đổi về thành phần các chất trong nước do các phản ứng hóa học (acid bazơ, kết tủa ), nó thúc đẩy hay ngăn cản các phản ứng hóa học này hoặc các phản ứng sinh học khác Giá trị PH cho phép ta quyết định xử lý nước theo một phương pháp thích hợp nào đó
2.3.2 Độ ôxy hóa:
Độ ôxy hóa đặc trưng cho tính khử của nước gây ra bởi các chất hữu cơ, acid hữu cơ, chất keo và các chất khử khác Độ ôxy hóa tính bằng số mg Kali permanganat hoặc ôxy để ôxy hóa các chất khử trong một lít nước (Img oxy gen ~ 3,15 mg KMn0 4 ) Độ oxy hóa cao biểu thị nước bị nhiễm bẩn
2 3 3 Độ cứng của nước:
Độ cứng của nước gây ra bởi sự có mặt lon và Mg"^ gọi là tính chất cúng
Độ cứng toàn phần: là toàn bộ các ion và trong nước
Độ cứng tạm thòi: gây nên do muối bicarbonat và carbonat của canxi và Magie
Trang 8Độ cứng vĩnh cửu: là do các muối khác của lon và gây nên.
Độ cứng được biểu diễn bằng mili đương lượng gam và Mg^'" trong một lít nước (mEq/1)
Bảng 1: Chia loại nước cứng
Nước cứng không thích hợp cho ăn uống sinh hoạt, nó làm lắng đọng gây
cặn ở các nồi, ống dãn, nồi hơi Chính cặn này làm tốn năng lượng khi đun
sôi, bốc hơi
2.3.4 Hàm lượng Nỉtơ:
Trong nước có thể có nitơ hữu cơ ở dạng protein hay các sản phẩm phân
rã thành NH3, N H /, N0 ^,N0 3~,N2
Vi khuẩn Nitromorias Nitrobacter
Protein ^ N H j -NO; KhửNitray^,
NH3 trong nước ảnh hưcmg tới sự nhiễm độc các sinh vật sống trong môi trường nước NO3 cao khi vào cơ thể tạo ra NO^ kết hợp với hồng cầu tạo ra Methemoglobin
4 HbFeƠ2 +4NO^ +2 H2 0 ->4 HbFe'^0 H + 4 N 0 ; + O2
Nồng độ N O ¡cao gây phản ứng khử vi sinh ở dạ dày, ruột, nitro hóa các amin và amid ở môi trường axid yếu thành các nitrosamin là nguyên nhân gây ung thư, quái thai
RNH+HN0 2 ^ H 2 0 +RN2 - N0 (nitrosamin)
2.3.5 Hàm lượng sất:
Nước chứa nhiều sắt gây ảnh hưởng tới độ cứng duy trì sự phát triển của một số vi khuẩn gây thối rữa trong nước, khi hàm lượng sắt vượt quá 0,3 mg/1
Trang 9nước có mùi tanh, gây cảm giác khó chịu Khi hàm lượng sắt ở dạng nhiều, nó sẽ bị ôxi hóa tạo thành các hợp chất sắt hóa trị cao (Fe^“^) gây keo đục, kết tủa làm tắc đường ống dẫn nước, dụng cụ, thiết bị làm giảm chất lượng của nước.
2.3.6 Các nguyên tố có hàm lượng thấp:
Sự có mặt của các nguyên tố có hàm lượng thấp đặc biệt là các kim loại nặng, nếu nồng độ quá lớn có thể gây ngộ độc (Pb, Cu, Ni, Cd, Mn , Hg )
2.4 Tiêu chuẩn vê nước sinh hoạt:
Để đánh giá một cách toàn diện nước cần dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau có thể phân chia các chỉ tiêu này thành các loại:
- Cảm quan: Không màu, không mùi, không có vị gì đặc biệt hoặc gây cảm giác khó chịu
- Chỉ tiêu vật lý: PH, độ đục; độ dẫn điện, độ màu đánh giá về mặt định tính độ nhiễm bẩn của nước thải công nghiệp, nước sinh hoạt
- Qiỉ tiêu về hàm lượng cặn lơ lửng và hàm lượng cặn khô đánh giá về mặt định lượng chất bẩn: hòa tan và không hòa tan
- Chỉ tiêu hàm lượng chất hữu cơ: Bằng cách đo lượng ôxy tiêu thụ nhờ vi khuẩn (BOD) và nhờ chất ôxy hóa (COD theo Kali permanganat; COD theo Kali bicromat) đánh giá sự nhiễm bẩn các chất hữu cơ và khả năng tự phân hủy của chúng ví dụ BOD/COD
- Chỉ tiêu oxy hòa tan đánh giá gián tiếp mức độ nhiễm bẩn hữu cơ theo BOD và khả năng tự làm sạch của nguồn nước
- Chỉ tiêu N H ^jN O jjN O j,P0 4 ~ Đánh giá mức độ phì dưỡng củanguồn nước do nước sinh hoạt; nước thải công nghiệp; phân bón ruộng Ngoài ra nó còn để đánh giá mức độ phân hủy chất hữu cơ chứa Nitơ và Phospho trong nước
- Chỉ tiêu tổng lượng muối: chỉ tiêu Clorid (cr) đánh giá mức độ nhiễm bẩn của chất thải công nghiệp
- Thành phần vi sinh vật: không có hoặc ở mức độ cho phép ví dụ các vi sinh vật, virus; ký sinh trùng
Trang 10Chỉ tiêu vi khuẩn:
+ Coli forms: đánh giá tồn tại của vi khuẩn trong nước
+ Vi khuẩn kị khí: Đánh giá mức độ nhiễm bẩn của các chất hữu cơ nguồn gốc phế thải sinh hoạt
+ Vi khuẩn hiếu khí đánh giá khả năng tự hủy chất hữu cơ trong nước
Bảng 2: Bảng tiêu chuẩn nước Việt Nam dùng để ăn uống, sinh hoạt [4].
Tên chỉ tiêu Mức cho phép Tiêu chuẩn Việt Nam
18 Hàm lượng thuốc trừ sâu Clo hữu cơ Không có TCVN 4583 - 8 8
19 Tổng số vi khuẩn hiếu khí (số khuẩn lạc/1ml) < 2 0 0 TCVN 2680 - 78
20 Tổng số c perfringens (số vi khuẩn/100 ml) Không có TCVN 2680 - 78
21 Tổng số Coliform (số vi khuẩn/100 ml) Không có TCVN 2680 - 78
22 Tổng số Fecal coliform (số vi khuẩn/100 ml) Không có TCVN 2680 - 78
Từ các chỉ tiêu trên, có thể rút ra hệ thống đánh giá tổng quát chất lượng nguồn nước qua bảng 3
Trang 11Bảng 3: Hệ thống đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước [1]
TT Trạng thái nước PH
n h ; (mg/l)
N O “ (mg/l)
P O (mg/l)
Quận Hai Bà Trưng Hà Nội noi chúng tôi khảo sát các mẫu nước có mật
độ dân cư rất đông, đặc biệt lại có dòng sông Kim Ngưu chảy qua Đó là nơi các nguồn nước thải công nghiệp của các nhà máy trong thành phố cộng với nước thải sinh hoạt và các nguồn rác thải đổ vào đã gây nên một tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Lưu lượng dòng chảy luôn bị nghẽn tắc, nước sông luôn trong tình trạng tù đọng và bốc mùi, do đó đã ảnh hưởng rất lófn tới nguồn nước ngầm và sức khỏe người dân
Do mật độ dân cư cao, mặc dù đã có các nhà máy xử lý, cung cấp nước máy nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu, đa phần các hộ dân đều khoan giếng và sử dụng nước giếng khoan Thực tế đòi hỏi phải kiểm tra các nguồn nước này và đã
có nhiều báo cáo về tình trạng ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt ở đây như cảch báo về tình trạng ô nhiễm Asenic; chất hữu cơ, Amoni, Nitrit
Để góp một phần nhỏ vào nhiệm vụ điều tra tình trạng ô nhiễm nước, với thời gian có hạn chúng tôi khảo sát 14 chỉ tiêu gồm: Clorid; Florid, Nitrit, Nitrat; Amoni, Bicarbonat; sắt toàn phần, canxi, độ cứng toàn phần; Magie; độ oxy hóa, PH; cặn toàn phần và Asenic, của 48 mẫu nước thuộc Quỳnh Lôi, Mai Động, Kim Ngưu, Lạc Trung; phố 8/3, Vĩnh Tuy của quận Hai Bà Trưng mong rút ra một số kết luận hữu ích giúp các hộ dân và các cơ quan có trách nhiệm có biện pháp xử lý đối với các nguồn nước bị ô nhiễm góp phần phục
vu nhu cầu nước sach cho nhân dân
Trang 12III THỰC NGHIỆM - KẾT QUẢ
3.1 Dụng cụ:
- Cân phân tích Metier AB 204 (Toledo - Thụy Sĩ)
- Máy đo PH: 744 PH Metter
- Máy quang phổ Beckman DV - 640 - spectrophotometer Màn hình Hewlett Packard
- Các dụng cụ định lượng bằng thủy tinh khác
+ Dung dịch Nitrit: 0,lmg NO2 ~ 1 ml dd
Cân chính xác 0,1497 g Natri Nitrit (NaNOj) đã xấy khô ở 105°c, hòa tan trong nước cất, chuyển vào bình định mức thêm nước cất vừa đủ 1 lít
+ Dung dịch Nitrat: 0,1 mg NO3 ~ 1 ml dd
Cân chính xác 0,1631 g Kali Nitrat (KNO3) đã sấy khô ở 105°c, hòa tan
trong nước cất; chuyển vào bình định mức thêm nước cất vừa đủ 1 lít
+ Dung dịch Amoni Clorid: Iml -0 ,1 mg NH4
Cân chính xác 0,2965 g Amoniclorid (NH4CI) tinh khiết, hòa tan bằng nước cất, chuyển vào bình định mức, thêm nước cất vừa đủ 1 lít
+ Dung dịch Florid: Iml ~ 0,1 mg F'
Cần chính xác 0,2210 g Natriforid (NaF) đã sấy khô ở 105°c hòa tan trong nước cất, chuyển vào bình định mức, thêm nước cất vừa đủ 1 lít
+ Dung dịch Asen mẫu: 0,01 mg ~ ml ddA
Trang 13Cân chính xác 0,0132 g A senic trioxyd (TT) cho vào bình định mức lOOml Hòa tan trong lOml dung dịch Na(OH) 0,1 N rồi thêm nước cất mới đun sôi để nguội vừa đủ lOOml (ddA).
* Các dung dịch khác
+ Dung dịch HCl ~ 0,1 N
* Các chất thử
+ Thiếc II Clorid 4% (TT) SnClj
+ Dung dịch Kali cromat 0,5% (K2Cr0 4 )
+ Thuốc thử Metyl da cam (Heliantin)
+ Zirconi IV: Hòa tan 0,354 g ZrOCl2 8 HjO vào 800ml nước, thêm 33,3
ml H2SO4 đặc trộn đều, thêm tiếp lOOml HCl đặc để nguội thêm nước cất đủ 1 lít, đựng trong bình màu xẫm
+ Alizarin: Hòa 0,75 g alizarin đỏ s trong nước cất thêm nước vừa đủ 1 lít.+ Gris A (acid Sulfanilic) Lấy 0,50g acid Sulfanilic hòa tan vào 150 ml acid acetic 1 0 % khuấy đều và để yên
+ Gris B ( a - Naftylamin) Lấy 0,10 g a - Naftylamin hòa tan 20 ml nước cất, khuấy đều, đun sôi Dung dịch thu được để lắng nguội, bỏ phần cặn, lấy phần dung dịch trong thêm vào 15 ml dung dịch acid acetic 1 % lắc đều.+ Nestle: Nghiền lOg thủy ngân lodid (Hglj) trong cối sứ với một lượng nhỏ nước cất, chuyển vào bình thêm 5g KOH, hòa tan vào khoảng 50 ml nước cất, trộn đều; thêm nước cất vừa đủ lOOml Để lắng dung dịch trong ba ngày, trong chai màu sẫm có nút kín
+ Acid phenol disulfonic: Cân 3g phenol nguyên chất, hòa vào 20 ml acidsulfonic đậm đặc trong bát sứ, khuấy đều để nguội cho vào bình nước lạnh Giữ 24 h mới đem sử dụng
+ Chỉ thị đen ErycromT; chỉ thị Murexit (Dược điển VNII tập 3)
Trang 14Mẫu1 47 - Thắng Lợi - Quỳnh Lôi - Hai Bà Trưng
Mẫu 2 43 - TỔ 11 - Mai Động - Hai Bà Trưng
Mầu 3 103 - Tổ 9 - Mai Động - Hai Bà Trưng
Mấu 4 41 - Thắng Lợi - Quỳnh Lôi - Hai Bà Trưng
Mẫu 5 Ngõ 477 - Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng
Mẫu 6 Ngõ 252 - Minh Khai - Hai Bà Trưng
Mẫu 7 Ngõ 195 B - Minh Khai - Hai Bà Trưng
Mẫu 8 18A7 - phố 8/3 - Hai Bà Trưng
Mẫu 9 94/19 - Phố Lạc Trung - Hai Bà Trưng
Mẫu 10 53 - 95B - Minh Khai - Hai Bà Trưng (Nhà máy nước Lương Yên)
Mau 11 128 - Phối Kim Ngưu - Hai Bà Trưng (Nhà máy nước Lương Yên)
Mẫu 12
KTX Đại học Dược Hà Nội - Rốc Thọ Lão - Lò Đúc - Hai Bà Trưng (Nhà máy nước Lương Yên)
3.4 Phân tích mẫu:
3.4.1 Chỉ tiêu PH của nước sinh hoạt.
3.4.1.1 Tiến hành: Dùng máy đo PH 744 meter.
Khoảng PH chuẩn [4,00 ± 0,02; 7,00 ±0,02] đo PH acid
[7,00 ±0,02; 9,00 ± 0,02] đo PH kiềm
Mỗi mẫu đo làm 3 lần lấy kết quả trung bình Kết quả thu được ở bảng 5
Trang 15Bảng 5: Chỉ tiêu PH của nước sinh hoạt
STT
Lần1 7,23 7,10 7,07 7,18 7,26 7,13 7.42 7,33 7,25 7,08 7,02 7,10 Lần 2 7,25 7,14 7,01 7,19 7,33 7,10 7,34 7,25 7,24 7,12 7,04 7,08 Lần 3 7,31 7,17 6,95 7,21 7,29 7,05 7,29 7,21 7,15 7,04 7,09 7,15 Lần 4 7,16 7,19 7,10 7,12 7,45 7,15 7,30 7,35 7,11 7,06 7,12 7,13
TB 7,23 7,15 7,03 7,18 7,33 7,11 7,34 7,29 7,19 7,08 7,07 7,12
3.4.1.2 Kết luận:
TC: Các mẫu PH phải nằm trong khoảng (6 , 1 - 8,5)
Kết luận: Tất cả các mẫu đều đạt tiêu chuẩn
3.4.2 Xác định độ ôxy hóa
3.42.1 Nguyên tắc
Độ ôxy hóa tính theo số mg ôxy để ôxy hóa các chất khử trong 1 lít nước Trong nước các chất khử bao gồm các tác nhân hữu cơ và các tác nhân vô
cơ (Fê"^; SO3“ ; NỘ ) gây ô nhiễm Để đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm
đó người ta dùng các chất ôxy hóa mạnh (KjCijOy, KMn0 4 , KIO3 ) đặc biệt
là KMn0 4 Thông qua đó để tính lượng ôxy cần thiết ôxy hóa hết các chất khử trong 1 lít nước
3.42.2 Tiến hành
* Dụng cụ: Bình nón 100, buret 25, pipet 50 và các pipet hút
Bình đựng nước cất, hóa chất, cốc thủy tinh, bếp điện
* Hóa chất:
+ Nước cất tinh khiết
+ Dung dịch KMn0 4 ~ 0,1N: Hòa tan 0,32 g KMnƠ4 trong bình định mức 1 0 0 với nước cất vừa đủ
+ Dung dịch Oxalic chuẩn 0,1N
+ Dung dịch H SO 1/2
Trang 16+ Pha dung dịch KMnƠ4 ~ 0,01N và dung dịch Oxalic 0,0IN.
- Lấy 50,00 ml dung dịch KMnƠ4 ~ 0,1N cho vào bình định mức 500 thêm nước cất vừa đủ
- Lấy 50,00 ml dung dịch Oxalic 0,1N cho vào bình định mức 500 thêm nước cất vừa đủ
* Tiến hành làm:
Lắc đều mẫu nước kiểm nghiệm, lấy chính xác 20,00 ml vào bình nón, thêm 5ml dd H2SO4 1/2 Thêm chính xác 20,00ml dd KMn0 4 ~ 0,01N Đun sôi 10 phút, nhấc ra thêm ngay vào bình nón 20,00 ml dd Oxalic 0,0IN (hỗn
hợp mất màu thành màu trắng) Tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ 70 - 80°c bằng
dung dịch KMn0 4 ~ 0 ,0 1 N trên buret đến khi xuất hiện màu hồng thì dừng lại, làm song song với mẫu trắng (thay nước thử bằng nước cất)
Công thức tính kết quả:
(a-b).N 8.1000
X — - — -
VN: Nồng độ KMn0 4
X: Độ ôxy hóa (mgA)
8 : Đương lượng ôxyV: Thể tích mẫu thử đem định lượng (ml)
a: Thể tích KMn0 4 ~ 0,01N dùng hết cho mẫu thử (ml)
b: Thể tích KMn0 4 ~ 0,01N dùng hết cho mẫu trắng (ml).Kết quả nằm trong bảng
Trang 17Bảng 6: Độ ôxy hóa của nước (mg/1)
STT
Lần 1 8 , 2 1 1 , 6 28,8 6 , 0 9,8 10,5 5,5 10,3 6,4 3,2 5,7 7,6 Lần 2 7,8 1 1 , 8 28,6 5,7 9,0 10,7 5,7 9,0 6,9 3,6 5,9 7,1 Lắn3 8,5 11,3 28,0 6 1 9,3 1 0 , 1 5,1 9,2 7,0 3,5 5,0 7,2 Lần 4 8 , 0 1 1 , 2 28,1 5,1 9.6 10,9 5,7 1 0 , 2 7,1 3,3 5,2 7,7
TB 8 , 1 11,5 28,4 5,7 9,4 1 0 , 6 5,5 9,7 6,9 3,4 5,5 7,4
3.4.23 Kết luận:
* Tiêu chuẩn: Chỉ tiêu độ ôxy hóa không quá 2mgA
* Kết luận: Tất cả các mẫu đều không đạt tiêu chuẩn
Khi chuẩn độ dung dịch chuyển từ màu đỏ vang sang xanh, đó là điểm tương đương
3.43.2 Tiền hành:
* Dụng cụ: Pipet 50, buret, bình nón, cốc thủy tinh và các pipet hút khác
* Hóa chất:
+ Nước cất tinh khiết:
+ Dung dịch Complexon III pha từ ống chuẩn 0,05M
Trang 18thêm 5ml dung dịch đệm PH 10, lắc đều, thêm 0,1 đến 0,2 g chỉ thị ĐenerycromT Dung dịch có màu đỏ vang, chuẩn độ bằng dung dịch complexon III 0,05M khi dung dịch chuyển từ màu đỏ vang sang màu xanh thì dừng.
Song song tiến hành với mẫu trắng
Công thức tứứi: E)ộ cúng toàn phần tính ra Caxicarbonat (số g CaCog/lOOl nước)
b: Thể tích compexon III 0,05M dùng cho mẫu trắng (ml) Kết quả ghi trong bảng 7:
Bảng 7: Hàm lượng độ cứng toàn phần theo CaC03 (g/1001)
SI 1
Lần 1 7,00 11,47 15,64 8,09 11,16 10,54 9,50 8,59 10,62 17,23 12,18 9,87 Lần 2 7,37 1 1 , 1 2 14,50 7,52 9,80 1 0 , 2 0 9,00 7,89 10,23 16,84 12,52 9,50 Lần 3 8 , 2 1 11,82 15,23 9,61 10,41 10,96 11,55 8,50 10,93 17,37 12,77 10,55 Lần 4 7,52 10,93 14,82 8,43 9,93 9,68 10,45 7,77 1 0 , 8 6 16,43 11,77 1 0 , 8 6
TB 7,53 11,34 15,05 8,41 10,33 10,35 10,13 8,19 1 0 , 6 6 16,96 12,31 1 0 , 2 0
3.43.3 Kết luận:
* Tiêu chuẩn: độ cứng toàn phần không vượt quá 300mgA (30,0 g/1001)
* Kết luận: tất cả các mẫu đều đạt tiêu chuẩn
3.4.4 Xác định hàm lượng Nitrit
3.44.1 Nguyên tắc
ở PH 2,0 - 2,5 lon Nitrit sẽ tạo sự kết hợp giữa axit Sulfanilic với a Naftylamin cho màu đỏ hồng rất nhạy
Trang 19Áp dụng lập đường chuẩn và đo màu mẫu thử ở bước sóng X = 520nm so
với màu thang chuẩn xác định được hàm lượng Nitrit
3.4.42 Tiến hành
* Dụng cụ: Các bình định mức 25 và 50 ml, pipet, l;25ml, các cốc thủy tinh
* Hóa chất:
+ Dung dịch Nitrit chuẩn Iml ~ 0,1 mg NO2
+ Thuốc thử Gris A (axit Sulíanilic) Gris B ( a - Naítylamin)
* Sai số của phưoỉng pháp:
Chuẩn bị 5 mẫu thí nghiệm mỗi mẫu có hàm lượng 0,2 mg/1 tạo màu đo mật độ quang Xj Dựa vào đó tính ra các giá trị thống kê
2 0,124 - 3 1 0 - ^ 9 1 0 '®
4 0,128 1 1 0 '^ 1 1 0 '®
5 0,130 3 1 0 ' ^ 9 1 0 ' ®
Trang 20* Đồ thị đường chuẩn: Quan hệ giữa [C] (nồng độ Nitrit) và D Hình 1
Hnh1
[Ọ|
[q
* Xác định hàm lượng Nitrit trong mẫu:
Lấy chính xác 25,00 ml mẫu nước thử (hoặc thể tích nhỏ hơn pha loãng thành 25,00ml sao cho nồng độ nằm trong khoảng nồng độ thang chuẩn) vào bình định mức 50 Thêm thuốc thử Gris A 1 ml, thuốc thử Gris B 1 ml mà
nước cất vừa đủ Để yên 10 phút, đo màu ở bước sóng X = 520nm Dựa vào đồ
thị chuẩn xác định hàm lượng Nitrit Kết quả nằm trong bảng 10
Bảng 10; Hàm lượng Nitrit trong nước (mg/1)
STT
Lần 1 0,032 0,086 0,018 0 , 0 0 2 0 , 0 0 1 0,350 0,128 0,066 0,005 0 , 0 0 1 0,007 0,009 Lần 2 0,036 0,078 0,024 0,004 0,005 0,374 0,108 0,072 0,003 0 , 0 0 1 0,006 0,006 Lần 3 0,050 0,066 0 , 0 2 2 0,005 0,003 0,380 0,118 0,054 0 , 0 0 1 0 , 0 0 1 0 , 0 0 2 0,007 Lần 4 0,054 0,072 0,026 0,007 0,008 0,364 0 , 1 2 0 0,047 0,009 0 , 0 0 1 0,003 0 , 0 1 2
TB 0,044 0,076 0,023 0,005 0,005 0,367 0,119 0,059 0,005 0,004 0,009