1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu chế biến vị thuốc hoàng tinh

52 428 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 38,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế mạnh của YHCT nước ta là có nguồn dược liệu phong phú, có kinh ngiệm trong khám chữa bệnh và sử dụng các vị thuốc cổ truyền.. Để ngày càng phát huy mi điểm đó, đồng thời từng bước hi

Trang 1

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

* Bộ môn Dược học cổ truyền

* Bộ môn dược liệu Trường Đại Học dược Hà Nội

- Thời gian thực hiện : 01/3-28/5/2002

HÀ NỘI - tháng 5 , năm 2002 \ •

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Điều đầu tiên trong khoá luận này, em xỉn bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới :

TS Vũ Văn Điền - Bộ môn Dược học cổ truyền

đ ã trực tiếp hướng d ẫ n , giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khoá luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các cô kỹ thuật viên bộ môn Dược học cổ truyền, bộ môn Dược liệu,

bộ môn Hoá phân tích cùng toàn th ể bạn bè đã luôn động viên , quan tám và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình hoàn thành khoá luận này

Hà N ội , tháng 05 năm 2002

Sinh viên Nguyễn Thị Phương Dung

Trang 3

MỤC LỤC

Đặt vấn đ ề 1

Phần 1: Tổng quan 2

1.1 Đặc điểm của cây Hoàng tinh 2

1.1.1 Đặc điểm thực vật 2

1.1.2 Đặc điểm của vị thuốc HT 6

1.1.3 Thành phần hoá học 7

1.1.4 Tác dụng dược lý 7

1.1.5 Công d ụ n g 8

1.1.6 Một số phưofng thuốc có vị HT 8

1.2 Chế biến ,bào chế HT 10

1.2.1 Chế biến 10

1.2.2 Bào chế 10

Phần 2:Thực nghiệm và kết quả 12

2.1 Nguyên vật liệu và phưcmg pháp nghiên cứu 12

2.1.1 Nguyên vật liệu 12

2.1.2 Phưoìig pháp nghiên cứu 12

2.2 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 15

2.2.1 Đặc điểm bên ngoài 15

2.2.2 Đặc điểm vi học 16

2.2.3 Bào chế HT theo các phương pháp cổ truyền 18

2.2.4 Nghiên cứu thành phần hoá học 20

2.3 Bàn lu ậ n 37

Phần 3: Kết luận và đề xuất 39

3.1 Kết lu ậ n 39

3.2 Đề xuất 40 Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 5

ĐẶT VÂN ĐỂ

ở Việt Nam, bên cạnh sự phát triển của y học hiện đại, nền y học cổ truyền đã góp phần quan trọng trong công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Thế mạnh của YHCT nước ta là có nguồn dược liệu phong phú, có kinh ngiệm trong khám chữa bệnh

và sử dụng các vị thuốc cổ truyền Để ngày càng phát huy mi điểm đó, đồng thời từng bước hiện đại hoá nền YHCT Việt Nam, đưa nền y học nước ta phát triển ngang tầm với khu vực và thế giới; Việc nghiên cứu các vị thuốc cổ truyền dưới ánh sáng khoa học hiện đại, từng bước làm sáng tỏ các kinh nghiệm sử dụng thuốc trong dân gian là những vấn đề đáng được quan tâm

Hoàng tinh là một vị thuốc có công năng bổ âm, bổ phế, bổ huyết, sinh tân dịch, bồi dưỡng cơ thể [8,9,11,16,18,22,24] Dùng ngoài làm thuốc đắp chữa sưng tấy, đụng dập, trĩ [22], được Hải Thượng Lãn ông dùng phối hợp với các vị thuốc khác để chữa nhiều bệnh từ rất lâu [22] HT cũng đã được đưa vào Dược điển VN tập 2 ,3 [8,9].Tuy vậy, đến nay chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu vị thuốc này.Theo các tài liệu [8,9,15,16,18,22,24] vị thuốc HT là thân rễ của nhiều cây có tên gọi khác nhau, và chưa

có sự thống nhất chung về tên khoa học cho vị thuốc này Trên thị trường gọi tên chung là HT nhưng không biết rõ là của cây nào Mặt khác, khi sử dụng HT phải qua chế biến để loại ngứa và tẩm phụ liệu để tăng tác dụng

Xuất phát từ những lí do trên mà chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu vị thuốc HT, trong khuôn khổ của khoá luận tốt nghiệp này, chúng tôi nghiên cứu một số nội dung sau:

1 ỈQiảo sát đặc điểm vi phẫu thân rễ và bột thân rễ HT, góp phần tiêu chuẩn hoá vị thuốc HT trên thị trường Hà Nội

2 Sơ bộ xác định thành phần hoá học trong vị thuốc HT trước và sau khi chế

3 Định lượng đường toàn phần và acid amin toàn phần có trong HT trước và sau khi chế

Trang 6

PH Ầ N l TỔNG QUAN

I.l Tóm tắt đặc điểm của cây HT

I l.l Đặc điểm về thực v ậ t:

❖ Tên khoa học:

Hiện nay nhiều tài liệu chưa có sự thống nhất về tên khoa học và họ của cây HT

- Theo Dược điểm Việt Nam tập III [9] :

Cây Điền HT : Polygonatum kingianum, Coll.et.hemsl

Cây HT : Polygonatum sibiricum Red

Cây HT nhiều hoa : Polygonatum cyitonema Hua

Họ tóc tiên : Convallariaceae

HT còn có tên khác dựa vào hình thái thân rễ : Đại HT ,Kê HT (HT đầu gà ) , Khương hình HT(HT dạng gừng )

- Theo các tài liệu khác :

Polygonatum kingianum, họ hành Liliaceae [11,15,16,17,24]

Polygonatum kingianum, họ thiên môn Asparagaceae [22]

Polygonatum kingianum, họ hoàng tinh Convallariaceae [10]

Polygonatum multiflomm, họ hành Liliaceae [15,16,17]

Polygonatum cyrtonema, họ hành Liliaceae [24]

Polygonatum punctatum, họ hoàng tinh Convallariaceae [4 0 1

Polygonatum tonkinense, họ hành Liliaceae [11]

Disporopsis longifolia Craib, họ thiên môn Asparagaceae [22]

Trang 7

- Ngoài ra HT còn có các tên khác : Củ cây cơm nếp [9,15,16,18,22]; Cứu hoang thảo [16]; HT lá mọc vòng; HT lá mọc so le [15,18,22]; HT hoa đỏ; HT hoa trắng; HT hoa đốm [1 0]

- ở Việt Nam thường có hai loại HT sau : HT lá mọc vòng, [10,15,18,22], có tên khoa học là Polygonatum kingianum, họ thiên môn Asparagaceae [22]

(ảnh 1) và HT lá mọc so le [15,18] có tên khoa học là Disporopsis longi folia Craib,

họ thiên môn Asparagaceae [22] (ảnh 2)

- Cùng tên HT còn có cây HT (là củ dong Marantamm dinaceae, họ dong ) dùng luộc ăn hoặc xát bột làm bánh (bột H T ), không dùng làm thuốc [15, 22]

- Theo tài liệu [15, 22] đặc điểm của thân rễ 3 loại cây trên được phân biệt như sau

Đặc điểm /Tên dược

Củ mập thuôn dài mọc ngang, phân nhánh nhỏ, có nhiều vòng ngang thân rễ

Củ mập hình thoi,dài không phân nhánh có nhiều vòng mang lá khô hình vảy trên thân

Trang 8

10 lá nhọn dài và quăn lại, mặt trên nhẵn bóng, gân lá song song Phiến lá hình mác

dài 7-12cm; rộng 5-12mm Hoa mọc thành cụm xim ngắn ở kẽ lá rủ xuống, mỗi xim

mang hai hoa hình ống dài 5-8mm mọc rủ xuống, hoa có màu tím đỏ Bao hoa hình ống dài l,5cm; gồm 6 thuỳ hợp hình tam giác, màu đỏ đầu xanh lục Nhị 6, xếp đối diện vói các thuỳ của bao hoa, chỉ nhị dạng sợi, bao phấn thuôn, bầu hình trứng, vòi nhuỵ hình cột, đầu nhuỵ chia 3 thuỳ Quả mọng hình cầu hoặc hình trái xoan, khi chín màu tím đen

Ảnh I:HT lá mọc vòng (HT hoa đỏ)

(Polygonatum kingianum, họ thiên môn Asparagaceae)[22]

292 HOÀNG TINH

❖ Đặc điểm thực vật của HT lá mọc so le (HT hoa trắng) [15,22] (ảnh2)

Cây thảo, sống lâu năm, thân rễ mập mọc thành chuỗi gồm những dóng tròn, trên có

Trang 9

sẹo to lõm vào nom như cái chén, có nhiều ngấn ngang.Thân đứng nhẩn, không phân nhánh, cao 0,6-Im, gốc thân có nhưng đốm tía Lá mọc so le, không cuống, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 10-16 cm, rộng 5-8cm Gốc lá tròn, đầu nhọn, 2 mặt nhẩn, mép lượn sóng, gân lá hình cung, nổi rõ ở mặt dưới Hoa gồm 5-10 cái mọc tập trung ở

kẽ lá, rủ xuống Bao hoa dài 8-10 mm gồm 6 thuỳ màu trắng hình elip dính vào nhau thành hình chén hoạc hình chuông Nhị 6, chỉ nhị rất ngắn, bao phấn hình sợi, bầu hình tròn, vòi nhuỳ ngắn Quả mọng, hình cầu h d có 3 cạnh, khi chín màu tím đen

Ảnh 2: HT lá mọc sole (HT hoa trắng)

(Disporopsis longifolia Craib, họ thiên môn Asparagaceae)[22]

293 HOÀNG TINH HOA TRẮNG _

<♦ Phân bố, thu hái: Cây mọc hoang ở rừng ẩm, núi nơi có đất nhiều mùn, độ caotrên 1200 m (Sa Pa, Mù Cang Chải, Bắc Hà, Đồng Văn); ở các tỉnh miền Bắc

Trang 10

(Lào Cao,Hà Giang, Lai Châu,Yên Bái,Cao Bằng); Nghệ An, Thanh Hóa

[11,16,18,22] Thường thu hoạch sau 5 năm, thu hái thân rễ vào mùa thu [16,18,22]

1.1.2 Đặc điểm của vị thuốc HT.

❖ Đặc điểm bên ngoài: [9,24]

Dựa vào đặc điểm, hình thái bên ngoài, củ HT được phân biệt theo ba loại sau:

- Đại HT: : Polygonatum kingianum, Coll.et.hemsl

Củ có đốt, chất thịt dày, dài tới trên 20 cm, rộng 3-6cm, dày 2-3 cm Mặt ngoài vàng nhạt đến vàng nâu, có mấu vòng,nếp nhăn dọc và vết rễ, trên mấu có vết thân dạngvòng tròn lõm vào, chất cứng dai và khó bẻ gãy Mặt cắt trông như sừng, màu từ vàngnhạt đến vàng nâu, mùi nhẹ, nhai dínl^nếm ngứa

- HT đầu gà : Polygonatum sibiricum Red

Củ cong hình trụ, có đốt dài 3-10 cm, d=0,5-1^5 cm, đốt dài 2-4cm, có dạng chuỳ, hình con quay, phân nhánh nhiều Măt ngoài trắng vàng hoặc trắng xanh, trong mờ có vết nhăn dọc Sẹo của thân hình tròn, d=5-8 mm Nếm vị ngọt, hơi ngứa lưỡi

- HT dạng gừng : Polygonatum cyrtonema Hua

Củ có đốt dài ngắn không đều nhau, thường có mấy đốt liền nhau Mặt ngoài vàng xám hoặc vàng nâu Phía trên đốt có vết thân hình tròn, dài = 0.8-1.5 cm Loại có vị đắng không dùng được

Trang 11

- Mạch gỗ không to lắm, màng dày tụ thành đám bao bọc quanh libe.

- Đại HT có bó mạch gỗ phân tán khắp nơi, thường bao quanh libe HTđầu

gà HTdạng gừng thưòỉng có bó mạch chồng chất [9]

<♦ Soi bột [8]: Mô mềm có màng mỏng, thường có cạnh góc Tinh thể calcioxalat hình kim riêng lẻ hoặc tụ họp thành bó như bó đũa Mảnh mạch vạch, mạch mạng

Theo các tài liệu[9, 10,15, 18, 22], Việt Nam có 2 loài HT là HT lá mọc vòng và HT lá mọc so le nhưng có tới 7 tên khoa học; phần mô tả thân rễ HTcó nhiều đặc điểm chưa giống nhau giữa các tài liệu Qua nghiên cứu, đối chiếu, so sánh các tài liệu chúng tôi cho rằng có thể HT lá mọc vòng (HT hoa đỏ, Đại H T ) có tên khoa học là Polygonatum kingianum, Coll.et.hemsl; HT lá mọc so le(HT hoa trắng, HT đàu gà) có tên khoa học

là Polygonatum sibiricum Red Còn loại HT dạng gừng có vị đắng không dùng được mới có tài liệu [9] đề cập tới nên chúng tôi chưa có nhận xét Để có kết luận chính xác

và đầy đủ hơn cần có thêm sự nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm hoa, quả của cây HT

1.1.3 Thành phần hoá học : Có rất ít tác giả nghiên cứu thành phần hoá học của vị

thuốc HT[16, 22] Sơ bộ trong củ có chất nhầy, tinh bột, đường[16, 22]; Chất đắng[23] Dịch chiết ether từ củ HT cho phản ứng dương tính với thuốc thử Alcaloid[16]

1.1.4 Tác dụng dược lý : Theo các tài liệu[8, 9, 10, 15, 16, 22, 24] HT có 4 tác dụng chính nhưng không nêu rõ là loài HT nào

❖ Tác dụng bổ dưỡng cơ thể[8, 9, 10, 16, 22, 24]

❖ Tác dụng hạ đường huyết trên súc vật thí nghiêm[15, 22]

❖ Tác dụng hạ huyết áp, ức chế hô hấp trên thỏ thí nghiệm: Cao HT đem tiêm tĩnh mạch thỏ làm hạ huyết áp, hô hấp ban đầu được tăng cường, nhịp thở nhanh sau đó giảm dần và bị ức chế Liều lớn HT gây tê liệt trung khu hô hấp, làm cho

hô hấp ngừng lại và chết[16, 2 2 ]

Trang 12

❖ Tác dụng gây se xoắn, làm dịu hiện tượng viêm.

I.Ỉ.5 Công dụng:

❖ Tính v ị , quy kinh: HT vị ngọt tính bình Quy kinh :Tỳ, phế, vị, thận [9, 16, 22]

*1* Công năng ;

- Bổ tỳ, nhuận tâm phế, sinh tân dịch [9,16, 22, 23]

- Bổ trung ích khí, trừ phong thấp, trợ gân cốt [16, 22, 23]

- Bổ âm, bổ huyết [9,10] Dưỡng âm, bổ khí, kiện tỳ, ích thận [9]

❖ Chủ trị :

- Dùng cho người tỳ vị hư nhược, tiêu hoá kém, chán ăn [8, 9,10, 16, 22, 23]

- Chũa các chứng hư tổn, mệt mỏi suy nhược cơ thể, thiếu vi chất, thiếu máu [8, 9, 10,

16, 18, 22, 24]

- Chữa phế hư tiêu k h át, ho khan do các bệnh về phổi, miệng khô háo hay khát nước; Chứng thận hư đau lưng mỏi gối ,đau khớp xương [8, 9,10, 16,18,22,23]

- Dùng ngoài làm thuốc đắp chữa sưng tấy, đụng, dập, trĩ ; Chữa tăng huyết áp [2 2]

❖ Kiêng kỵ : Người tỳ hư thấp trệ, ăn không tiêu, người phế vị có đờm thấp không nên dùng [9]

1.1.6 Một số phương thuốc có vị HT :

- An thần cao [20]

Cỏ mần trầu lOOg Dây nhãn lồng 80g

Cuống lá sen 80g Trắc bách diệp 40g

Nấu thành cao lỏng uống 30ml một lần trước khi đi ngủ

Trang 13

Công năng chủ trị : An thần, chữa mất ngủ

- Bổ âm hoàn [20]

Sừng hươu nai 1 2 0g Ngó sen 240g

Tán bột làm viên Uống trước khi đi ngủ với nước muối pha loãng

Công năng chủ trị : Bổ âm, bổ huyết an thần, chữa thiếu máu, ngủ ít, thần kinh suy nhược mệt mỏi

- Theo tài liệu [15]

Hoàng tinh 15g

Đem sắc còn 200m l

Công năng chủ trị : Bổ âm, bổ phế, chữa tỳ vị hư nhược, phế hư sinh tiêu khát

- Theo tài liệu [22]

Trang 14

- Ngoài ra HT phối hợp với các thuốc khác chữa viêm loét khoang miệng [21], phối hợp với thương truật, địa cốt bì, lá trắc bá, thiên môn có tác dụng làm mạnh gân xương, đen tóc [2 2]

1.2 Chế biến, bào chế HT

1.2.1 Chế biến : Đào lấy củ Hoàng tinh, rửa sạch, loại bỏ củ không đạt tiêu chuẩn làm

thuốc và rễ con Luộc hoặc đồ chín đến hết lõi trắng, phcfi khô [23]

❖ Đun HT sôi 30 phút, bỏ nước ngứa Đem đun cách thuỷ 6 - 8 giờ ( cho HT vào nồi không đậy nắp, đặt tất cả vào một nồi to hơn, nước đầy 2/3, đậy vung nồi này lại ) Hơi nước đọng lại rơi vào nồi có chứa HT Thỉnh thoảng tiếp nước sôi Lấy ra, phơi khô qua, tẩm nhiều lần đến hết dịch Phoi khô [19, 23]

❖ Ngâm HT đã rửa sạch qua một đêm Đun với dịch mật mía và gừng đến gần cạn, phơi khô rồi tẩm nhiều lần đến hết dịch Đồ, phơi, làm nhiều lần như vậy,

có thể làm chín lần (cửu chưng, cửu sái ) [22, 23]

❖ HT đã loại ngứa ( ngâm qua đêm hoặc đun 30phút ) cho vào nấu với đậu đen đến gần cạn Phơi tẩm nhiều lần đến hết dịch Đồ Phơi khô [19, 22, 23],

❖ HT đã loại ngứa, phơi khô, trộn đều với rượu, ủ 30 phút, đậy nắp kín cho rượu thấm vào HT Phơi tẩm nhiều lần đến hết dịch Phơi khô [9, 19]

❖ Nấu hoặc đồ : HT rửa sạch cho vào nồi Đun cạn, phơi, làm nhiều lần như vậy đến khi củ mềm, mặt ngoài và trong có màu đen [16] Hoặc đồ HT đến chín,

Trang 15

phơi khô đến nhăn da, làm nhiều lần như thế đến khi mặt trong và ngoài củ đenhoặc đen nâu, không đắng không ngứa [8, 2 2].

Tóm lại : quá trình chế gồm 2 giai đoạn chính :

- Loại ngứa (đun 30 phút hoặc ngâm qua đêm ).ĐỒ chín, hoặc nấu với phụ liệu và tẩm hết dịch cũng loại hết ngứa

- Tẩm hoặc nấu với phụ liệu : rượu, gừng, mật ong, đậu đen, thục địa

Yêu cầu : Sau khi chế, HT nhuận dẻo thơm, màu đen bóng có ánh nâu vị ngọt

không ngứa, thể chất khô dẻo, sờ không dính tay

Trang 16

PHẦN 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm

2.1.1 Nguyên vật liệu :

❖ Vị thuốc HT được mua tại phố Lãn ông - Hà Nội

♦♦♦ Hoá chất, thuốc thử : Các hoá chất cần thiết đạt tiêu chuẩn phân tích do phòng giáo tài, trường Đại Học Dược Hà Nội cung cấp

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

❖ Kiểm định vị thuốc HT mua tại phố Lãn ông - Hà Nội

- Quan sát trực tiếp, mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài của củ HT

- Đặc điểm vi học : cắt vi phẩu thân rễ, tẩy, nhuộm kép quan sát dưới kính hiển

vi Soi bột thân rễ : cắt lát, sấy khô Nghiền thành bột mịn rây lấy bột, cho lên lam kính soi dưới kính hiển vi

❖ Chế biến vị thuốc HT theo phương pháp cổ truyền :

- Mục đích của chế HT : Làm giảm tính ngứa ; tăng tác dụng quy kinh (chế mật quy kinh tỳ, chế đậu đen quy kinh thận, chế rượu quy kinh p h ế ); giảm tính hàn của vị thuốc HT (HT là vị thuốc bổ âm ) bằng cách chế gừng, chế rượu

Để đạt được mục đích trên và tìm ra phương pháp chế đơn giản, rút ngắn thời gian, đảm bảo chất lượng thuốc, chúng tôi tiến hành theo 4 cách chế sau ;

Cáchl: Đun sôi HT đã rửa sạch với nước 30 phút, gạn bỏ nước ngứa Đun cách thuỷ đến mềm Thấi phiến Đem HT nấu với dịch mật mía gừng Tẩm, sấy nhiều lần cho hết dịch

Cách 2: Ngâm HT một đêm, gạn bỏ nước ngứa Tiến hành như trên, thay mật mía bằng nước đâu đen

Trang 17

Cách 3 : Đun HT với nước đến cạn Sấy khô rồi đổ nước đun tiếp Làm như vậy nhiều lần đến khi củ mềm màu đen.

Cách 4 : HT sạch cho vào nồi đun đến hơi mềm Thái phiến

❖ Nghiên cứu thành phần hoá học :

+ Định tính một số nhóm chất thường có trong dược liệu

- Định tính các nhóm chất trong HT sống bằng thuốc thử chung và thuốc thử đặc hiệu theo tài liệu [2, 3]

- Định tính bằng sắc ký lớp mỏng, tiến hành với hai mẫu HT sống và chế Dùng bản mỏng Silicagel tráng sẵn ký hiệu Silicagel GF 254 - Merk Khai triển trên một số hệ dung môi Chọn hệ dung môi tách tốt nhất để ghi kết quả

+ Định lượng hai nhóm chất chính ( đường, acid amin ) trong HT sống và một sốdạng chế biến

- Định lượng đường toàn phần: Tiến hành định lượng theo 2 phương pháp ; phương pháp lod và phương pháp Fehling để có thể đánh giá kết quả chính xác hc«i; hơn nữa có thể đưa ra nhận xét về 2 phương pháp định lượng đường trong dược liệu

• Theo phương pháp lod : Phương pháp thừa trừ [6]

Nguyên tắc định lượng: Cho một lượng lod dư chính xác vào môi trường kiềm(NaOH) để oxy hoá glucose thành gluconic theo phản ứng ;

I2+ 2 NaOH = Nal +NaOI + H2O (1)

CH2OH -(choh )4-ch o + o r = ch 2-(ch o h )4-co o h + r ( 2 ).

Acid hoá bằng H2SO4 để cân bằng (1) chuyển dịch về trái, định lượng I2 dư giải phóng

ra dạng tự do bằng dung dịch Na2S2 0 3 đã biết nồng độ

Phần trăm glucose trong dung dịch được tính theo công thức (3)

Trang 18

c% = ^ ^ ( 3 ) v<a E„_.=90,08.

ị:-e ^ í,S 'f> ủ a ỉo :^ ^

• Phương pháp Fehling; Phương pháp so sánh [5]

Nguyên tắc định lượng : Cho một lượng nhất định dung dịch Fehling A, B(lấy chính xác 10 ml Fehling A, đong 10 ml Fehling B) vào bình nón Định lượng bằng dung dịch đường chuẩn hết Vo ml Trong bình nón khác cũng lấy một lượng dung dịch Fehling A,

B như trên, định lượng bằng dung dịch đường của mẫu thử hết V ml Kết quả nồng độ

% đường trong mẫu thử được tính theo công thức (4):

V : Thể tích dung dịch đường định lượng

Từ công thức (3) và (4) tính được nồng độ % đường trong mẫu thử nên tính được tỉ

lệ % đường trong dược liệu ( theo dược liệu khô tuyệt đối) theo công thức (5):

mo

-Trong đó: mo : lượng dược liệu khô tuyệt đối đem định lượng

m : lượng đường tính được trong mẫu dược liệu được tính theo công thức (6)

100Với C: Là phần trăm đường trong dịch chiết tính theo công thức (3), (4)

V = 250m l: Là thể tích pha loãng chính xác của dịch chiết đem định lượng

Trang 19

- Định lượng acid amin toàn phần trong vị HT trước và sau khi c h ế :

• Định lượng theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp ( HPLC)

Xác định acid amin liên kết bằng máy phân tích tự động HP- Amino.Quant Series II

có tên : HP - 1090 Amino Quat Series II gồm RP 1090 WIN HPLC với Diode - array Detector với 2 hệ bước sóng 338 nm đối vói acid amin bậc 1 và 262 nm đối với acid amin bậc 2

2.2 Kết quả thực nghiệm và nhận xét

2.2.1 Quan sát và mô tả đặc điểm bên ngoài của mẫu HT mua tại Hà Nội

HT bán ngoài thị trường đã được phơi qua nên không có hình dạng của củ tươi Đặc điểm như sau: (ảnh3) Củ ngắn, dài khác nhau Có củ cong queo, màu nâu vàng đến nâu đen, nhiều nếp nhăn ngang, thể chất dẻo dai, hơi khó bẻ, trên củ có vết thân hình tròn, d=0.8-1.5 cm, nếm có vị ngứa, hơi ngọt Có củ to hơn, dài 15-20 cm, thuôn dài, màu vàng nhạt đến vàng nâu, có mấu vòng,nếp nhăn ngang và vết rễ, thể chất cứng, khó bẻ, nếm có vị ngứa, hơi ngọt Ảnh 3: Củ HT trên thị trường

95 96 «r 98 » 100

Trang 20

2.2.2 Đặc điểm vi học

ở đây, chúng tôi mói sơ bộ xác định đặc điểm vi phẫu thân rễ và đặc điểm bột, chưa lấy được hoa, quả của cây HT để khảo sát Do vậy không thể có kết luận chính xác tên khoa học của HT đang nghiên cứu mà chỉ góp phần tiêu chuẩn hoá vị thuốc HT trên thị trường

❖ Đặc điểm vi phẫu thân rễ: cắt vi phẫu thân rễ HT, tẩy nhuộm kép, quan sát dưới kính hiển vi thấy: (Ảnh 4)

(1) Biểu bì: gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật bắt màu đỏ, thành không dày lắm, xếp đều đặn

(2) Mô mềm: gồm những tế bào hình tròn hoặc hình đa giác kích thước khác nhau, bắt màu hồng, màng tế bào mỏng, xếp sít nhau

(3-4) Libe-gỗ: Libe bắt màu hồng, gỗ bắt màu xanh; libe nằm ngoài gỗ, đôi khi gỗ nằm ngoài libe tạo thành những đám, xếp vòng bao quanh

(5) Tinh thể calcioxalat: hình kim, hợp thành bó như bó đũa nằm rải rác trong mô mềm

(6) Mạch gỗ: không to lắm, màng hoi dày bắt màu xanh

❖ Đặc điểm vi học bột thân rễ hoàng tinh : Bột dược liệu có màu vàng nâu, vị thơm ngọt Soi kính hiển vi thấy: (Ảnh 5)

Trang 22

2.2.3 Bào chế vị thuốc HT theo phương pháp cổ truyền

Theo tài liệu [23], HT đào về phải qua sơ chế để loại ngứa, phơi khô rồi mói bán ra thị trường Nhưng thực tế, HT trên thị trường chỉ được phơi qua nên rất ngứa, ở đây chúng tôi quan tâm nhiều đến việc chọn phương pháp chế đơn giản, dễ làm nhằm loại ngứa và tăng tác dụng của vị thuốc Chúng tôi tiến hành chế HT theo các cách sau;

❖ Cách 1: Đem HT rửa sạch, cho vào nồi đổ ngập nước Đun sôi 30 phút, gạn bỏ nước ngứa, sấy khô Đun cách thuỷ 6 - 8 giờ Thái phiến Sấy khô Đem nấu với mật mía, gừng;

Gừng tươi rửa sạch, cạo bỏ vỏ ngoài, giã nhỏ, thêm nước sôi nguội, bóp nhẹ cho ra dịch gừng Gạn lấy dịch gừng lần l.Thêm nước tiếp vào bã, bóp nhẹ lần 2 Gạn lấy dịch gừng lần 2, trộn lẫn vói dịch lần 1 thu được dịch gừng.(Tỷ lệ; 10 kg gừng tươi tẩm 100

kg dược liệu.)

Mật mía(250 ml mật mía tẩm 1 kg H T ) hoà với dịch gừng Cho HT vào hỗn hợp này trộn kỹ Đun trong 2 giờ đến gần cạn, đổ ra sấy khô, tẩm dich nước đun cho đến hết Sấy khô

HT chế 1 có màu đen bóng, vị ngọt cay, thể chất mềm nhuận dẻo, sờ không dính tay Mùi thơm cay đặc trưng của gừng và thơm ngọt của đường, nếm không có vị ngứa.(Ảnh

6 ).

❖ Cách 2 : HT rửa sạch ngâm nước một đêm, bỏ nước ngứa Sấy khô Đem trộn đều với nước đậu đen : Đun nhỏ lửa trong 6 giờ Vớt HT ra để nguội Thái phiến, tẩm với dịch đậu đen đến hết Sấy khô Tỷ lệ : Ikg đậu đen tẩm lOkg HT

HT chế 2 có màu đen, vị ngọt hơi đắng, mùi thơm ngọt, nếm không có vị ngứa, (ảnh?)

❖ Cách 3 ; HT rửa sạch xếp vào nồi, củ to ở dưới, củ nhỏ ở trên Đổ ngập nước 5-

6cm, đun cạn rồi sấy khô, lại cho nước vào đun cạn rồi sấy khô Làm như vậy 9 lần đến khi củ mềm, mặt trong và ngoài có màu đen Thái phiến Sấy khô

Trang 23

HT chế 3 có màu đen, bề mặt lát cắt bóng dẻo vị ngọt hơi đắng Mùi thơm ngọt nếm không có vị ngứa (Ảnh 7)

❖ Cách 4: HT rưả sạch cho vào nồi đun trong 8 giờ đến khi củ hơi mềm Để nguội Thái phiến Sấy khô

HT chế 4 có màu nâu đen, mùi thơm vị ngọt nếm không ngứa (Ảnh 7)

Nhận xét : về mặt cảm quan, HT chế 1 có mùi vị thơm ngọt, thể chất nhuận dẻo nhất, màu sắc đen bóng, về mặt thời gian, HT chế 4 chế nhanh và đơn giản hơn cả, HT chế 3 chế lâu và phức tạp nhất, tuy nhiên lại đạt tiêu chuẩn về cảm quan như HT chế 1

Cả 4 cách chế cùng đạt tiêu chuẩn : không còn vị ngứa, màu sắc chuyển từ vàng nâu của HT sống sang màu đen hoặc đen nâu

Có thể sơ bộ kết luận : không cần loại bỏ nước ngứa trong quá trình chế HT; có thể chất ngứa bị hoà tan trong nước và bị phân huỷ bởi nhiệt Tẩm HT với mật mía và gừng cho hưofng vị thơm và màu sắc đen bóng nhất

Ảnh 6 : HT chế 1

K

Trang 24

2.2.4 Nghiên cứu thành phần hoá học:

❖ Định tính các nhóm chất thường có trong thân rễ HT sống

Trang 25

• Phản ứng Liebermann -Buchardat: Lấy Iml dịch chiết vào ống nghiệm, cô cách thuỷđến cạn Hoà tan cắn trong Iml CHCI3; Thêmlml Anhydrid acetic, lắc đều Cho từ từ Iml acid H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm Quan s á t; Không thấy xuất hiện màu tím

đỏ giửa lớp phân cách

Lặp lại thí nghiệm 3 lần, đều cho kết quả âm tính Phản ứng âm tính

Phản ứng Salkopski: Lấy Iml dịch chiết cho vào ống nghiệm, cô cách thuỷ đén cạn,thêm Iml CHCI3 Cho từ từ Iml acid H2SO4 theo thành ống nghiệm Quan s á t : Không thấy xuất hiện màu vàng đến hồng ở lớp phân cách

Lặp lại thí nghiệm 3 lần, kết quả âm tính Phản ứng âm tính

Phản ứng Resenhein ; Lấy Iml dịch chất cho vào ống nghiệm, bốc hơi đến cạn ThêmIml CHCl3, l- 2 giọt TT acid tricloacetic Lắc nhẹ Đun cách thuỷ 3 phút Quan sát : Không xuất hiện màu tím.Phản ứng âm tính

• Phản ứng Caư-price : Lấy Iml dịch chất vào ống nghiệm Thêm 1-2 giọt TT SbCl3

20% trong CHCI3 Lắc nhẹ Quan sát ; Không thấy xuất hiện màu hồng đến đỏ Phản ứng âm tính

Nhận xét : Trong thân rễ HT không có Saponosid Phản ứng tạo bọt cho kết quả dương tính có thể do thành phần chất nhầy và acid amin trong HT sống đã tạo bọt

+ Định tính Coumarin : Dùng dịch chiết trên để định tính Coumarin :

• Phản ứng đóng mở vòng lacton: Lấy 2 ống nghiệm nhỏ , kích thước đều nhau

Ống 1 : Cho Iml dịch chiết cồn, thêm 0,5 ml dung dịch NaOH 10%

Ống 2 : Cho 1 ml dịch chiết cồn

Đun cách thuỷ hai ống nghiệm trong 5 phút Để nguội Quan sát thấy :

Trang 26

ố n g l : Có màu vàng rõ lên nhưng không có tủa.

Phản ứng với dung dịch FeClj 5%: Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ.

Thêm 10 giọt dung dịch FeClj Thấy dung dịch chuyển sang màu xanh đậm

Phản ứng dương tính

Phản ứng với dung dịch Gelatin 1%: Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, thêm

vài giọt dung dịch gelatin 1%, không thấy xuất hiện màu trắng đục ( hay tủa bông)

Phản ứng âm tính

Sơ bộ kết luận HT không có taninoid Phản ứng với FeClj dương tính có thể do các

hợp chất phenol khác như Flavonoid đã phản ứng với FeCl^ 5%

+ Định tính chất béo và carotene :

- Chuẩn bị dịch chiết : cho 10 gam bột HT sống vào bình Soxhlet Chiết bằng ether dầu hoả cho đến khi dịch chiết không màu, bốc hơi còn khoảng 2ml Dùng đũa thuỷ tinh chấm dịch lên một tờ giấy lọc Để khô quan sát thấy có vết mờ trên giấy lọc Phản ứng dương tính Sơ bộ kết luận trong HT có chất béo

+ Định tính carotene: cho vào ống nghiệm nhỏ Iml dịch chiết ether dầu hoả, bốc hơi cách thuỷ đến khô Thêm Iml acid H2SO4 đặc vào ống Quan sát không thấy xuất hiện màu nâu Phản ứng âm tính

Ngày đăng: 25/09/2015, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng bên - Góp phần nghiên cứu chế biến vị thuốc hoàng tinh
Hình d ạng bên (Trang 7)
Bảng  8:  Hàm  lượng  acid  amỉn  toàn  phần  trong  thân  rễ  HT  (Đơn  vị  tính  %:g  acid am in/100 g mẫu) - Góp phần nghiên cứu chế biến vị thuốc hoàng tinh
ng 8: Hàm lượng acid amỉn toàn phần trong thân rễ HT (Đơn vị tính %:g acid am in/100 g mẫu) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm