Việc xác định hàm lượng Selen trong các chế phẩm này nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc là rất quan trọng và rất cần thiết.. Trong các hợp chất vô cơ, lưu huỳnh và Selen đều thể hi
Trang 1BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HÀ
ĐỊNH LƯỢNG SELEN TRONG DẠNG THUỐC NANG
MỂM THEO PHƯƠNG PHÁP DƯỢC ĐIỂN MỸ XXIV
( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1997 - 2002 )
Giáo viên hướng dẫn : PGS TSKH Lê Thành Phước Nơi thực hiện : Bộ môn Vô cơ- Hoá lý
Thời gian thực hiện : 3 - 5/2002
Hà Nội - 5 /2002
Trang 2Snt æùt đưđe ỉ%àụ, ÍẢ Lèềtạ íù â ổtL iAu ãẨe téi:
J£ề Çîhùnh (J)hưấíi Qlạưèi đă tt^ựe tíèịt kướềiạ dẫn ent hờàềL tkành khờắ LuậtL lế t nạhiêặi năự.
ốm eũttạ æht fJtAn thÁnh eỏML đtt eẵe thầụ eẵ ầ ỊịẬ Ệttẫn eđ - 'Jôởá lậ.f ^hồnụ th ỉ nạhiỀnt ù^tiụ tăm Çîtviètig <®ạ/ ^ưtíe 'TùỀi Qlệi
đă tạớ^ đỉều kiêtt giúft Ểtẵ ej*L oẰ ntọi tnạt qud tứnh lìun ỉhựe ttạhlÂnt.
Q íh  tt d ịp , nàụ, etn eũnự æ hi đưđe t%àụ iẲ Lồ^ig, ỉĩiỀÍ ổtL đỀJfL tjcứ eA ÍMXÍ thầụ, eẵ ầ eắe (Bă mÂ*t eủa ^ĩrưềtiq, ^ íti '3ÔŨC ^ưổe 'JÔỀL Qíệi đ& dxfjj, dề ehi 1% C U % em Auứ 5 năm qua.
JôàQtM, tháềig 5 năm 2002
SÌMtli úiỀM
OtquụỉsL Çîhi Çîhu Jõà
Trang 3MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ .1
PHẦN 1 - TỔNG QUAN 2
1.1 Một số nét cơ bản vê S elen 2
1.2 Chức năng sinh học của Selen 2
1.2.1 Vai trò chống oxy hoá của Selen trong cơ th ể 2
1.2.2 Selen đối vói bệnh ung th ư 5
1.2.3 Selen trong quá trình lão h o á 5
1.2.4 Selen trong các bệnh tim m ạch 6
1.2.5 Selen đối vód quá trình viêm 6
1.2.6 Selen trong việc giải đ ộ c 7
1.3 Độc tính của S elen 7
1.3.1 Đối vói động v ậ t 7
1.3.2 Đối vói con n g ư ò i 8
1.4 Những chế phẩm Selen trên thị trường hiện n a y 8
1.4.1 Nhu cầu Selen của cơ th ể 8
1.4.2 Một số chế phẩm chứa Selen trên tị trường hiện nay .9
1.5 Các phưotig pháp định lượng Selen 11
1.5.1 Phương pháp phân tích khối lượng 11
1.5.2 Phương pháp đo quang 11
1.5.3 Phương pháp huỳnh quang 12
1.5.4 Phương pháp cực p h ổ 13
1.6 Tình hình kiểm nghiệm các thuốc chứa Selen ở Việt Nam .,13
PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KÊT Q U Ả 15
2.1 Nguyên vật liệ u 15
Trang 42.1.1 Dụng cụ, máy móc, thiết b ị 15
2.1.2 H o á c h ấ t 15
2.2 Phương pháp thực nghiệm 16
2.2.1 Nguyên tắc của phương p h áp 16
2.2.2 Các bước tiến hành định lượng Selen 16
2.2.3 Tiến hành thí nghiệm 17
2.3 Kết quả thực nghiệm 18
2.3.1 Khảo sát độ hấp thụ theo bước só n g 18
2.3.2 Xây dựng đường chuẩn 20
2.3.3 Cách gói và đốt m ẫ u 23
2.3.4 Định lượng Selen trong chế phẩm pre A stig 24
PHẦN 3 - KẾT LUẬN VÀ ĐỂ X U Â T 30
3.1 Kết lu ậ n 30
3.2 Đề x u ấ t 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5D Ặ T V Ä M £)ầ
Selen là một nguyên tố vi lượng rất quan trọng và cần thiết cho cơ thể Nó
có mặt trong mọi tế bào để cùng các enzym loại bỏ gốc tự do, đặc biệt là phá huỷ H2O2, dập tắt các gốc L*, LOO* của acid béo, bảo vệ màng tế bào và
DNA Glutathion peroxydase chứa Selen đặc biệt tập trung nhiều ở gan để hoá
giải các chất độc, ở cơ tim để bảo vệ các tế bào có cường độ hoạt động lớn Bởi vậy, sự thiếu hụt nguyên tố này trong dinh dưỡng sẽ có nguy cơ dẫn đến hàng chục loại bệnh tật, kể cả ung thư và sớm lão hoá
Trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vai trò
của Selen trong y học vói mục đích để phòng và điều trị bệnh cho con ngưòi và đã ửìu
được những kết quả khả quan Hiện nay có rất nhiều chế phẩm tìiuốc chứa Selen ra đòi và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước tì-ên ứiế giói Trên ửiị trường việt Nam hiện nay đang có lưu hành một số chế phẩm chứa Selen ở dạng viên nang mềm và viên sủi bọt như: pre Astig, Belaf, Youngton, Saylom, Plenyl, Binacle Việc xác định hàm lượng Selen trong các chế phẩm này nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc là rất quan trọng và rất cần thiết Tuy nhiên, phương pháp kiểm nghiêm Selen tong các chế phẩm tììuốc cho đêh nay vẫn chưa có ừong Dược điển Việt Nam
Trong Dược điển mới nhất của Mỹ (The USP XXIV- 2001) có phương pháp xác định hàm lượng Selen bằng đo quang vói thuốc thử 2,3 - diaminonaphtalen Do vậy, chúng tôi được giao thực hiện đề tài khoá luận:
Định lượng Selen trong dạng thuốc nang mềm theo phương pháp Dược điển Mỹ XXIV nhằm đạt các mục tiêu:
- Thực hiện được kỹ thuật định lượng Selen theo Dược điển Mỹ XXIV
áp dụng vào dạng thuốc nang mềm.
- Vận dụng kỹ thuật trên vào một chê phẩm nang mềm cụ thể chứa Selen là pre Astig.
Trang 6PHẦN 1 - TỔNG QUAN
1.1 Một số nét cơ bản vê Selen [2]
Selen có ký hiệu là Se, tên quốc tế là Selenium, nguyên tố đã được Berzelius (1779 - 1848) - nhà hoá học Thuỵ Điển phát hiện năm 1817 trong bùn thải của nhà máy sản xuất H2SO4 Trong hệ thống tuần hoàn các nguyên
tố hoá học, Selen ờ nhóm 6A cùng vói oxy, lưu huỳnh, telu Công thức
electron lóp vỏ ngoài cùng của Selen là 4sHỹ^.
Về túứi chất hoá học, Selen rất giống với lưu huỳnh Trong các hợp chất vô
cơ, lưu huỳnh và Selen đều thể hiện mức oxy hoá -2, +4, +6 tương ứng với các hợp chất: Sulfid - Selenid, Sulfit - Selenit, Sulfat - Selenat, Vói nhiều hợp chất hữu cơ của lưu huỳnh, Selen có thể thay thế vị trí của lưu huỳnh trong các hợp chất đó cho những họfp chất tương tự của Selen như: Thioure và Selenoure, Cystein và Selenocystein, Methionin và Selenomethionin và trong một số thuốc: Phenothiazin và Phenoselenazin, Thiosemicarrbazon và Selenosemicarbazon Selen có 6 đồng vị bền và một số dạng thù hình Dạng vô định hình là bột
đỏ màu nâu, cấu tạo Scg vòng Dạng tinh thể có màu xám ánh kim, cấu tạo Se„ mạch chữ chi hở, bán dẫn điện
1.2 Chức năng sinh học của Selen [2], [5], [6]
1.2.1.Vai trò chống oxy hoá của Selen trong cơ thể
Chất chống oxy hoá (antioxydant) là những chất có thể ngăn ngừa, chống lại, loại trừ và làm giảm tác dụng độc hại của các dạng oxy hoạt động Nó có tác dụng phân huỷ các peroxyd, trung hoà tác dụng của các gốc tự do lạ có trong cơ thể
Những gốc tự do của oxy hay các dạng oxy hoạt động nói chung là những tiểu phân có khả năng phản ứng cao, được sinh ra hàng ngày, hàng giờ trong
Trang 7cơ thể để tham gia vào nhiều quá trình sinh hoá học Đồng thòi cơ thể có một
hệ thống các chất chống oxy hoá, có tác dụng phân huỷ, loại bỏ các gốc tự do
khi cần thiết để duy trì nồng độ các gốc tự do trong cơ thể ở mức độ sinh lý
cần thiết Nhiều ý kiến cho rằng, cân bằng giữa các gốc tự do của oxy vói các chất chống oxy hoá như là cân bằng âm dương trong cơ thể
Một số gốc tự do của oxy và các chất chống oxy hoá chính được tóm tắt trong bảng 1:
Bảng 1; Một sô gốc tự do của oxy và các chất chống oxy hoá chính.
Dạng oxy hoạt động Các chất chống oxy hoá
Bình thường Bệnh lý
Phản ứng gốc lan truyền, xuất hiện các tổn thương
Selen làm tăng hoạt tính của GSHPO
- Coenzym Q, vitamin E loại bỏ o/ , các gốc ’OH, LO*, LOO*.
- Vitamin c loại bỏ gốc ở pha nước.
- ß- caroten loại bỏ 'O 2
- Các hợp chất chứa nhóm -SH, - -SeH loại bỏ peroxyd và các gốc khác.
Trang 8Như vậy sự sản sinh ra các gốc tự do của oxy hay các dạng oxy hoạt động nói chung là cả một loạt các phản ứng liên quan nối tiếp nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và các chất chống oxy hoá tham gia loại bỏ chúng Vì vậy các chất chống oxy hoá cũng liên quan chặt chẽ vói nhau trong hệ thống chống oxy hoá của cơ thể.
Nhưng với Selen, ngưòi ta thấy rõ ràng Selen tham gia vào cấu tạo trung
tâm hoạt động của men GSHPO ở trong tế bào và tham gia vào thành phần của
nhiều chất hoạt động sinh học chứa nhóm -SH, -SeH như GSH, Selenomethionin Tính chất chống oxy hoá của Selen không chỉ do bản thân các hợp chất của nó có sần mà phần quan trọng hơn là do Selen xúc tác cho sự tổng hợp coenzym Q, một chất chống oxy hoá chủ yếu của cơ thể Các chất chống oxy hoá này đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các peroxyd nói chung và các gốc tự do nói riêng
Nếu vì một lý do nào đó ( ảnh hưởng của điều kiện sống, các tác nhân gây bệnh ) các gốc tự do gia tăng quá mức mà các chất chống oxy hoá không đủ
để loại bỏ các gốc này thì chúng sẽ tấn công vào bất cứ chỗ nào của cơ thể, noi mà chúng xuất hiện và gây ra các nguy cơ như:
- Tấn công vào màng gây tổn thương màng Đó là dấu hiệu của quá trình viêm
- Tấn công vào Lipoprotein tỷ trọng thấp sẽ tạo ra nhiều dạng LDL bị oxy
hoá ở thành động mạch, là nguyên nhân xuất hiện đám tế bào bọt, hình thành
mảng xơ vữa động mạch cũng như nhiều bệnh tim mạch khác
- Tấn công vào DNA gây ra đột biến Các DNA bị đột biến dần theo năm tháng là nguyên nhân dẫn đến các giai đoạn phát sinh ung thư
- Tấn công vào các phân tử protein, các cấu trúc màng, sự tích tụ các tổn thương ngày một gia tăng sẽ dẫn đến dấu ấn của sự già
Trang 9Như vậy có thể nói các gốc tự do của oxy, các chất chống oxy hoá nói chung hay Selen nói riêng có liên quan chặt chẽ trong nhiều quá trình bệnh lý như ung thư, viêm khớp, tim mạch, miễn dịch .
1.2.2 Selen đối với bệnh ung thư [7
Các tác nhân gây ung thư như: các bức xạ có năng lượng cao (tia y, X, UV), các hoá chất gây ung thư, các chất amino, nitro tuy có bản chất rất khác nhau nhưng đều có đặc tính chung là sinh gốc tự do Đám gốc tự do tấn công chuỗi DNA gây đột biến gen các tế bào, trong đó có thể xuất hiện tế bào ung thư Hàng rào nội mô mạch máu bị tổn thương, tạo điều kiện cho sự di căn Gốc tự do cũng tấn công protein làm rối loạn chức năng enzym, tấn công Lipid (quá trình POL) trên acid béo chưa no tạo nhiều sản phẩm tmc tiếp gây ung thư
Hoektra năm 1974 chứng minh rằng Selen kết hợp với Vitamin E chống lại sự tích tụ các aldehyd trong cơ thể như malonyl aldehyd, 1 tác nhân gây ung thư mạnh
Qua khảo sát người ta nhận thấy hàm lượng Selen và các chất chống oxy
hoá giảm ở mọi tổ chức trong cơ thể bệnh nhân ung thư Riêng ở tổ chức ung
thư thì hàm lượng Selen và các chất chống oxy hoá khác lại tăng lên rất cao, đặc biệt ở những tiiíờng hợp di căn (theo Kozlop 1973) Máu ở động mạch dẫn vào các tổ chửc ung thư có hàm lượng Selen và các chất chống oxy hoá cao
còn máu ở tĩnh mạch đi ra khỏi tổ chức ung thư có hàm lượng các chất này
thấp Từ đó ta có thể suy ra Selen và các chất chống oxy hoá khác trong cơ thể được điều tới tổ chức ung thư để ngăn chặn sự phát triển bệnh này
1.2.3 Selen trong quá trình lão hoá
Sự lão hoá bắt đầu từ những tiểu phân đặc biệt phát ra trong quá trình sản xuất năng lượng của tế bào, đó là các gốc tự do Gốc tự do làm sai lệch cấu
Trang 10trúc và rối loạn thông tin trên những phân tử sinh học, vật chất di truyền và tế bào Đây chính là nguyên nhân của sự lão hoá theo chu trình khép kín của sự
sống Do khả năng chống oxy hoá các Lipid ở màng tế bào, sự phân huỷ các
peroxyd đã tạo thành trong tế bào của bản thân các hợp chất của Selen và của Coenzym Q, nên Selen đảm bảo sự toàn vẹn, làm chậm quá trình lão hoá của
tế bào Các thí nghiệm nuôi chuột cống trắng vói thức ăn có chứa 1 hàm lượng Selen khá cao là 2mg/kg vào năm đầu, sau đó 3mg/kg cho những năm sau thấy tuổi thọ trung bình của chuột được tăng lên rõ rệt Như vậy, Selen không những làm chậm quá trình lão hoá của từng tế bào mà còn làm chậm quá trình lão hoá của toàn cơ thể Các hợp chất của Selen cũng như coenzym Q, Vitamin E, Vitamin c là các chất chống oxy hoá trung hoà các gốc tự do sinh ra hàng ngày, hạn chế tổn thương do gốc tự do gây ra, do đó làm chậm quá trình lão hoá , kéo dài tuổi thọ con ngưòi
1.2.4 Selen trong các bệnh tim mạch
Selen có tác dụng phân huỷ các Lipoperoxyd nên có thể ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch Selen trong tiểu cầu có hàm lượng khá cao Vì vậy ngưòi ta cho rằng, lượng Selen hấp thu thấp đã làm tăng nguy cơ trong các giai đoạn nghẽn mạch, và hoạt tính của GSHPO giảm làm tăng nguy cơ đối với bệnh nhân bị nhồi máu cấp tính
Nhiều tác giả đã xác định rõ ràng tác dụng hạ huyết áp của coenzym Q và
do đó Selen cũng có tác dụng làm hạ huyết áp
1.2.5 Selen đối vói quá trình viêm
Từ xưa đến nay, trong Đông y rễ cây trinh nữ được nhân dân sử dụng để điều trị bệnh thấp khớp, và gần đây người ta xác định trong rễ cây này có chứa hàm lượng Selen cao Bằng các thí nghiệm tiêm một số các chất gây viêm trên chuột, Robert (1963) đã thấy rằng Selen làm giảm viêm trên thực nghiệm một
Trang 11cách rõ rệt, đặc biệt là NajSe Tác dụng của Selen tăng nhiều khi phối hợp cùng vói Vitamin E Cơ chế tác dụng của Selen có thể là do Selen làm ổn định lysosom, sự không toàn vẹn của màng lysosom được coi là nguyên nhân các rối loạn của hiện tượng viêm, Trong viêm khớp, hàm lượng nhóm -SH tự do giảm là một biểu hiện điển hình Selen có tác dụng làm tăng hàm lượng nhóm -SH tự do, do đó có tác dụng trên bệnh viêm khớp,
Nhiều tác giả nhấn mạnh vai trò của Selen trong sinh tổng hợp Collagen,
ức chế hoạt tính của collagenase để giải thích cơ chế chống viêm khớp của Selen Đây cũng là một lý do nói lên tác dụng chống viêm của nguyên tố này
1.2.6 Selen trong việc giải độc
Tác dụng của các hợp chất Selen trong việc giải độc Arsen và ngược lại đã được phát hiện từ lâu Hàm lượng Selen trong gan giảm khi cho chuột uống Arsen Khi đồng thời đưa Arsen và Selen vào cơ thể, Selen được tăng cường đào thải qua mật và do đó độc tính của Selen giảm đi Cơ chế kích thích sự bài tiết Arsen và Selen có thể do sự tạo thành các phức hợp của hai nguyên tố này vói mật
Ngoài ra Selen còn có tác dụng giải độc nhiều kim loại nặng khác như: thuỷ ngân, cadimi, chì, đồng
1.3 Độc tính của Selen
1.3.1 Đối vói động vật
Khi súc vật ăn cỏ có chứa hàm lượng Selen cao hơn lOmg/kg thì chỉ trong một thời gian ngắn sẽ xảy ra ngộ độc cấp tính Các dấu hiệu nghiêm trọng được mô tả là khó thở, cử động và tư thế bất thường, ỉa chảy, sau đó vài
giờ súc vật sẽ chết Khi mổ ra thấy có xuất huyết ở ruột, gan, thận, dạ dày, bàng quang bị viêm Nhiễm độc cấp tính thưòỉng xảy ra ở những súc vật lớn
như trâu, bò, cừu, ngựa
Trang 12Rosenfeld và Beath (1964) cũng khuyên cáo rằng súc vật ăn cỏ chứa lượng Selen trong giới hạn nhất định (vài chục mg/kg) từ vài tuần đến vài tháng sẽ có hiện tượng ngộ độc bán trường diễn, với các triệu chứng: giảm thị giác, mắt lờ đờ, đi loạng choạng kéo dài từ một tuần đến vài tháng, cuối cùng chết do suy hô hấp,
Bệnh kiềm là một trường hợp của nhiễm độc trưcmg diễn gặp chủ yếu ở súc vật lớn, đôi khi có gặp ở ngưòi Bệnh này xuất hiện khi súc vật ăn cỏ có
hàm lượng Selen từ 5 - 40mg/k;g trong thời gian vài tuần đến vài tháng Triệu chứng điển hình là rụng lông đuôi và lông bòfm, đi khập khiễng, móng chân dị dạng, gầy sút cân
1.3.2 Đối với con người
Chỉ sau khi có những phát hiện về bệnh kiềm ở súc vật là do hàm lượng
Selen trong thức ăn quá cao thì vấn đề dư thừa Selen đối với sức khoẻ cộng đồng mới bắt đầu được quan tâm Người ta nhận thấy rằng Selen trong lúa gạo
hoặc hoa quả trồng ở những nơi hàm lượng Selen cao chính là mắt xích đầu
tiên trong chuỗi thức ăn của con ngưòi Các dấu hiệu bệnh lý về ngộ độc Selen hầu như không có, càng không thấy những bệnh nghiêm trọng đươc coi là do tác dụng độc của Selen Chỉ có thông báo về những dấu hiệu mơ hồ là: chán
ăn, khó tiêu, xanh xao, suy dinh dưỡng, tình trạng biểu hiện rõ hơn như: hỏng răng, mất màu vàng trên da, viêm khớp mãn, tróc vảy da, mất móng chân, móng tay và phù dưới da
1.4 Những chế phẩm Selen trên thị trường hiện nay
1.4.1 Nhu cầu Seien của cơ thể [8]
ở hàm lượng hợp lý, Selen có tác dụng rất tốt trong việc phòng ngừa bệnh tật Nếu cơ thể thiếu Selen sẽ dẫn tới sự phát sinh nhiều quá trình bệnh lý Nếu đưa vào cơ thể lượng Selen quá mức cần thiết sẽ dẫn tód nhiễm độc Selen, có
Trang 13thể gây hại cho con ngưòà Năm 1980, các nhà khoa học Mỹ đã xác định hàm lượng Selen trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của người lófn là 50 - 200|Lig
Sở đĩ có sự thay đổi trong khoảng rộng này là do sự không ổn định về sinh khả dụng của Selen và do chế độ dinh dưỡng của từng ngưòi, từng vùng khác nhau
ở Úc lượng Selen được khuyến nghị dùng hàng ngày(RDA) là 85ụ.g chonam giới trưởng thành và VOịLig cho nữ giới trưcmg thành Liều này hiện nay đang chứng tỏ là không đủ để dự phòng một cách có hiệu quả những bệnh gây
ra do thiếu Selen
Đối vói trẻ em, hàm lượng Selen trong khẩu phần ăn tối ưu là 10 - 15)ag/ngày Phụ nữ có thai và cho con bú nên tăng thêm hàm lượng Selen trong khẩu phần ăn từ 10 - 20|ig/ngày
1.4.2 Một sô chế phẩm chứa Selen trên thị trường hiện nay
Qua khảo sát trên thị trưcmg dược phẩm, chúng tôi thấy có một số chế phẩm thuốc đang được lưu hành như: pre Astig, Belaf, Youngton, Say lom, Plenyl, Binacle Thành phần của các chế phẩm này như sau:
Chế phẩm pre Astig: mỗi nang mềm có chứa các thành phần:
Vitamin A palmitate 1050|Lig
Selenium (trong nấm men) tưofng đưomg với 40|4.g Selen
Trang 14Chế phẩm Youngton: mỗi nang mềm có chứa các thành phần sau
Selenium (trong nấm men) 92,6mg
(tương đương 50|Lig Selen)Chế phẩm Belaf: mỗi nang mềm có chứa các thành phần sau
Selenium (trong nấm men) 92,6mg
(tương đưofng 5O|0.g Selen)Các chế phẩm Binacle, Saylom có thành phần tương tự như trên, chứa
50|^g Selen
Về tác dụng: Các chế phẩm thuốc chứa Selen trên đây dều dược dùng với mục đích dự phòng các bệnh tim mạch, cao huyết áp, nhiễm trùng, viêm khóp, rối loạn thị lực, rối loạn chức năng tuần hoàn
Về tác dụng phụ: rất hiếm gặp, có thể là biếng ăn, buồn nôn ỉa chảy Nếu xuất hiện các triệu chứng này thì ngừng dùng thuốc,
Về liều dùng: Các chế phẩm trên thường dùng vói liều 1 viên/ngày sau bữa ăn Không dùng quá 200|Lig/ngày.
Nhìn chung các thuốc chống oxy hoá đều chứa Selen, |3 - caroten, vitamin
c , vitamin E Cho đến nay nhiều tài liệu đã coi đây là những chất chống oxy hoá quan trọng và được thừa nhận là có tác dụng rất rõ trên lâm sàng Plenyl
là dạng viên sủi bọt kết hợp vói rất nhiều vitamin trong đó Selen ở dạng Natri
Selenit So vói Selen trong nấm men, 1 dạng có sinh khả dụng tốt hơn thì có lẽ
Trang 15giá trị chống oxy hoá của Selen ở Plenyl sẽ không cao, mặt khác dạng nang
mềm cũng dễ uống, tiện sử dụng nên người tiêu dùng ưa chuông dạng này
hơn
1.5 Các phương pháp định lượng Selen [2], [11], [12], [13]
1.5.1 Phương pháp phân tích khối lượng
Nguyên tắc: Chuyển những hợp chất Selenat, Selenit trong các mẫu thử về Selen nguyên tố kết tủa đỏ, nhờ các chất khử khác nhau như: SO2, muối Cu*'^, thioure sau đó lọc lấy tủa, rửa, sấy khô rồi đem cân để tính kết quả.Cách khác có thể dùng thuốc thử o - diamin thơm tạo phức diapiazoselenol kết tủa, loại rửa tủa, sấy cân tính kết quả
ứ ig dụng: Phương pháp này dễ tiến hành, ứng dụng rộng rãi vói những mẫu thử có hàm lượng Selen cao Những mẫu thử có hàm lượng Selen thấp, không đủ để cân như các mẫu thực vật thì không dùng phưoíng pháp này
1.5.2 Phương pháp đo quang
Có thể đo quang dung dịch keo Selen hoặc đo quang nhờ phản ứng tạo phức giữa Selen (IV) vói các thuốc thử o - diamin thơm
- Đo quang dung dịch keo Selen:
+ Nguyên tắc: Mẫu thử sau khi đã được vô cơ hoá bằng phương pháp thích hợp, đem đồng kết tủa Selen vói Fe(0H)3 Sau đó chuyển sang môi trưòfng acid HCl 6N và tạo keo vói thuốc thử S11CI2 20% Đo quang dung dịch này để định lượng Selen
Đây là phương pháp cổ điển để vi định lượng Selen Phương pháp này áp dụng trong những năm 1960 trở về trước, ngày nay không dùng
- Đo quang bằng phản ứng tạo phức giữa Selen (IV) vói các o - diamin thơm:
Trang 16+ Nguyên tắc: Mẫu thử sau khi được vô cơ hoá, cho phản ứng với thuốc thử o - diamin thơm ở pH = 2 ± 0,2 để tạo thành phức piazoselenol, Chiết phức chất này bằng dung môi hữu cơ thích hợp và tiến hành đo quang để xác định hàm lượng Selen.
Trong các o - diamin thơm thì thuốc thử phổ biến nhất là 3,3 - diaminobenzidin Hiện nay người ta thường dùng thuốc thử 2,3- diaminonaphtalen do nó có ưu điểm sau:
• Có độ nhạy cao hơn so vói 3,3 - diaininobenzidin
• Sai số phép đo thấp hơn 3,3 - diaminobenzidin+ ư u điểm: Phản ứng tạo phức nhạy và chọn lọc, áp dụng vói mẫu thử có hàm lượng Selen thấp
+ Nhược điểm: Phức piazoselenol dễ bị phân huỷ ngoài ánh sáng tạo thành những sản phẩm có màu, các chất oxy hoá mạnh ngăn cản phản ứng tạo phức, do đó dẫn đến kết quả định lượng thiếu chính xác
1.5.3 Phương pháp huỳnh quang
Nguyên tắc: Phức piazoselenol tạo thành giữa Selen (IV) và các o - diamin thơm phát huỳnh quang ở bước sóng nhất định Do đó có thể đo cường độ huỳnh quang để định lượng Selen Các thuốc thử hay dùng là: 3,3 - diaminobenzidin và 2,3 - diaminonaphtalen
- Vói 3,3 - diaminobenzidin Selen (IV) sẽ tạo phức monopiazoselenol
Chiết phức bằng toluen, phức này phát huỳnh quang ở bước sóng
580nm, với bước sóng kích thước là 436nm
- Vói 2,3 - diaminonaphtalen: mẫu thử được nghiền nhỏ, vô cơ hoá trong bình Keldan bằng hỗn hợp HNO3 + HCIO4 hoặc bằng phương pháp đốt, pha loãng dung dịch vô cơ hoá bằng nước cất Thêm vào đó dung dịch Trilon B 0,2M và dung dịch NH4OH 10%, đưa pH đến 2
Trang 17Thêm dung dịch hydroxylamin 1% Sau đó thêm dung dịch thuốc thử
2 - 3 diaminonaphtalen Đậy dung dịch và giữ ở 80”c trong 30 phút
Chiết bằng n-hexan Phức piazoselenol phát huỳnh quang ở bước sóng
520nm, với bước sóng kích thước là 380nm
ư u điểm: đây là phương pháp nhạy nhất và chính xác nhất hiện nay, cóthể cho phép xác định tói 0,004|Lig Selen trong Iml toluen và 0,00 Ip-g Selen trong Iml n-hexan
1.5.4 Phương pháp cực phổ
Nguyên tắc: đưa Selen trong mẫu về dạng Selen (IV) rồi đo trên thiết bị cực phổ giọt thuỷ ngân vód dung dịch điện ly nền là acid Dưới thế một chiều biến thiên từ 0 đến lOOOmV, Selen bị khử ở catot cho hai thế bán sóng Đem
đo cường độ dòng khuyếch tán giói hạn tại thế bán sóng thứ 2 sẽ xác định được nồng độ Selen trong dung dịch đo, từ đó tính được hàm lượng Selen trong mẫu thử
1.6 Tình hình kiểm nghiệm các thuốc chứa Selen ở Việt Nam
Selen là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể Khi dùng các thuốc
chứa Selen ở liều lượng thích hợp thì có tác dụng phòng chống bệnh tật
Ngược lại khi dùng quá liều sẽ dẫn đến ngộ độc Selen Mặc dù các thuốc chứa Selen trên thị trường nước ta không nhiều, nhưng các chế phẩm: pre Astig, Belaf, Youngton, Saylom, Plenyl, Binacle đã được phép của Bộ Y tế lưu hành chính thức Mặt khác do sự bùng nổ thông tin về các chất chống oxy hoá
và sự phát triển của khoa học, xu hướng những người trung niên, cao tuổi ngày càng thích dùng các chế phẩm chứa Selen kể trên Tuy nhiên hầu như chưa có một văn bản pháp quy nào qui định cách tiến hành kiểm tra hàm lượng Selen trong các chế phẩm thuốc này
Trang 18Trước thực trạng đó vấn đề nhanh chóng có những khảo cứu về việc định lượng Selen trong các thuốc lưu hành ở Việt Nam là hết sức cần thiết Năm
1999, phần phụ lục của Dược điển Mỹ XXIII (Third supplement page 3001) mói có phương pháp kiểm định Selen và gần đây nhất là Dược điển Mỹ XXIV
đã có chuyên mục viết về cách định lượng Selen bằng phương pháp đo quang Trên cơ sở đó chúng tôi đã tiến hành áp dụng phương pháp này để định lượng Selen trong chế phẩm nang mềm sẽ được trình bày ở phần thực nghiệm Hy vọng những kết quả này sẽ là những thông tin hữu ích góp phần đánh giá hàm lượng Selen trong dạng chế phẩm này